• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 14550:2025 Gỗ nguyên và gỗ dán - Xác định khả năng chống chịu thời tiết theo phương pháp lão hóa

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/03/2026 10:33 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 14550:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường , Nông nghiệp-Lâm nghiệp
Trích yếu: Gỗ nguyên và gỗ dán - Xác định khả năng chống chịu thời tiết theo phương pháp lão hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2025
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14550:2025

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14550:2025

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14550:2025 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14550:2025 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14550:2025

GỖ NGUYÊN VÀ GỖ DÁN - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU THỜI TIẾT THEO PHƯƠNG PHÁP LÃO HÓA

Solid wood and plywood - Determination of weather resistance according to the aging method

Lời nói đầu

TCVN 14550:2025 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GỖ NGUYÊN VÀ GỖ DÁN - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU THỜI TIẾT THEO PHƯƠNG PHÁP LÃO HÓA

Solid wood and plywood - Determination of weather resistance according to the aging method

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng chống chịu thời tiết của gỗ nguyên và gỗ dán bằng thiết bị thử lão hóa gia tốc thời tiết, được trang bị đèn huỳnh quang UV, hệ thống ngưng tụ và phun nước

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8047, Gỗ - Xác định độ bền tách;

TCVN 9277 (ISO 11507), Sơn và vecni - Phương pháp thử thời tiết nhân tạo - Thử nghiệm dưới đèn huỳnh quang tử ngoại và nước;

TCVN 12445 (ISO 16983), Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước;

TCVN 13707-3 (ISO 13061-3), Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh;

TCVN 13707-4 (ISO 13061-4), Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh;

TCVN 12446 (ISO 16978), Ván gỗ nhân tạo - Xác định môđun đàn hồi khi uốn và độ bền uốn;

ISO 554, Standard atmospheres for conditioning and/or testing — Specifications (Môi trường tiêu chuẩn đ ổn định và/hoặc thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật);

ISO 11664-4, Clorimetty - Part 4: CIE 1976 L*a*b* Colour space (Sắc kế - Phần 4 CIE 1976 L*a*b* hệ không gian màu).

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng một số thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1

Lão hoá (Aging)

Sự thay đổi không thể phục hồi về tính chất của vật liệu theo thời gian

3.2

Thiết bị thử lão hóa gia tốc thời tiết (Accelerated weathering testers)

Thiết bị tạo ra môi trường thời tiết nhân tạo với các hiệu ứng tăng nhiệt độ môi trường, sử dụng đèn huỳnh quang UV và mưa nhân tạo, để tăng tốc độ lão hoá vật liệu so với đièu kiện thời tiết tự nhiên.

3.3

Mu th lão hóa gia tốc thời tiết (Accelerated weathering test sample)

Mẫu thử được cắt theo kích thước quy định, phù hợp với giá đỡ mẫu (5.3.4) của thiết bị lão hóa gia tốc thời tiết và được phơi nhiễm trong môi trường thời tiết nhân tạo của thiết bị thử.

3.4

Mẫu đối chứng (Control sample)

Mẫu thử được cắt từ cùng lô gỗ nguyên và gỗ dán với mẫu thử nghiệm Các mẫu này không phơi nhiễm, được bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn và sử dụng để so sánh với mẫu phơi nhiễm tại cùng thời điểm đánh giá.

3.5

Lão hóa gia tốc thời tiết nhân tạo (Artificial accelerated weathering)

Quá trình phơi nhiễm của vật liệu trong thiết bị phòng thí nghiệm nhằm mô phỏng quá trình lão hóa ngoài trời với tốc độ nhanh hơn thông qua bức xạ, nhiệt độ và độ ẩm, bao gồm cả phun nước

CHÚ THÍCH 1: Điều này liên quan đến nguồn bức xạ phòng thử nghiệm, nhiệt và độ m (dưới dạng độ ẩm tương đối và/hoặc phun nước, ngưng tụ hoặc ngâm) nhằm tạo ra các thay đổi tương tự một cách nhanh chóng những thay đổi xảy ra khi phơi nhiễm ngoài trời.

CHÚ THÍCH 2: Thiết bị có thể bao gồm các thiết bị dùng để kiểm soát và/hoặc điều khiển nguồn sáng và các thông số lão hóa khác.

3.6

Gỗ dán (Plywood)

Tấm ván gỗ do xếp nhiều lớp ván mỏng, được dán với nhau bằng keo có hướng thớ của lớp liền kề thường vuông góc với nhau.

4 Nguyên tắc

Phép thử độ bền thời tiết của gỗ nguyên và gỗ dán bằng thiết bị thử lão hóa gia tốc thời tiết, sử dụng đèn huỳnh quang UV, ngưng tụ hoặc phun nước được thực hiện nhằm đạt được tổng lượng bức xạ xác định hoặc đạt tổng số giờ vận hành quy định, dựa trên mức độ thay đổi nhất định về một hay nhiều tính chất. Các tính chất của mẫu gỗ nguyên và gỗ dán sau khi phơi nhiễm được so sánh với các mẫu đối chứng chưa qua phơi nhiễm, được chuẩn bị từ cùng loại vật liệu và trong cùng điều kiện tương đương hoặc so sánh với các mẫu gỗ nguyên và gỗ dán có sự suy giảm tính chất đã biết.

Bức xạ, nhiệt độ và độ ẩm đều ảnh hưởng đến quá trình lão hóa. Vì vậy, thiết bị quy định trong tiêu chuẩn này mô phỏng cả ba thông số đó.

Kết quả thu được từ phép thử này không liên quan trực tiếp đến kết quả thu được trong điều kiện phơi mẫu tự nhiên. Mối quan hệ giữa những kết quả này cần được thiết lập trước khi phép thử có thể được sử dụng để dự đoán chất lượng gỗ và gỗ dán

5 Thiết bị, dụng cụ

5.1 Panme hoặc dụng cụ đo tương tự, dùng để đo chiều dày, các mặt đo tròn phẳng và song song với nhau, có đường kính từ 6,0 mm đến 20,0 mm và áp lực vận hành từ 0,02 MPa đến 0,05 MPa. Dụng cụ đo có độ chính xác đến 0,01 mm.

5.2 Thước cặp hoặc dụng cụ khác bất kỳ

Để đo chiều dài và chiều rộng, với kích thước chiều rộng bề mặt đo ít nhất bằng 5 mm, dụng cụ đo có độ chính xác đến 0,1 mm.

5.3 Cân

Có độ chính xác đến 0,1 mg.

5.4 Thiết bị thử lão hóa gia tốc thời tiết, tham khảo Phụ lục E

5.4.1 Buồng thử nghiệm

Buồng thử nghiệm gồm một khoang kín được làm bằng vật liệu chống ăn mòn, trong đó có lắp đèn huỳnh quang, khay nước nóng, đầu phun và các giá đỡ tấm thử.

5.4.2 Đèn huỳnh quang UV

Đèn huỳnh quang UV là đèn huỳnh quang phát ra bức xạ trong vùng tử ngoại của quang phổ, nghĩa là có bước sóng dưới 400 nm, chiếm ít nhất 80 % tổng năng lượng bức xạ mặt trời.

Loại đèn được sử dụng:

Đèn UV-A 340 (đèn loại 2), có đỉnh bức xạ ở bước sóng 340 nm và cường độ bức xạ tương đối của đèn theo TCVN 9277 (ISO 11507)

5.4.3 Thiết bị làm ướt mẫu thử

Mẫu thử được làm ướt bằng phương pháp ngưng tụ từ khay nước nóng hoặc bằng phương pháp phun. Để tránh hình thành vết trên bề mặt mẫu thử, phải sử dụng nước có pH nằm trong khoảng từ 5,0 đến 7,5 và độ dẫn điện tối đa 2 mS/m, được đo tại (25 ± 1) °C, xem Phụ lục C.

5.4.4 Giá đỡ mẫu

Giá đỡ mẫu được làm từ vật liệu trơ và chống ăn mòn, không ảnh hưởng đến kết quả phơi nhiễm của mẫu thử

CHÚ THÍCH: Giá đỡ mẫu tiêu chuẩn có thể chứa một mẫu có kích thước (300 ± 2) mm x (74 ± 1) mm hoặc hai mẫu có kích thước (150 ± 2) mm x (74 ± 1) mm.

5.5 Cường độ bức xạ

Cường độ bức xạ ở 340 nm phải được thiết lập bằng 0,89 W/(m2nm) (xem 6.4.2).

Thiết bị được lắp đặt hệ điều khiển cường độ bức xạ đã được hiệu chỉnh theo yêu cầu của nhà sản xuất.

Đối với thiết bị không có hệ thống điều khiển cường độ bức xạ, các đèn phải được luân chuyển và thay thế định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất để bù đắp ảnh hưởng của sự lão hóa.

6 Cách tiến hành

6.1 Chuẩn bị mẫu thử

6.1.1 Mẫu gỗ nguyên

Mẫu gỗ nguyên cần được lựa chọn không có mắt, vết nứt, vết nhựa và thớ thẳng. Góc nghiêng của vòng năm với hai mặt tiếp tuyến đối diện của mẫu thử nằm trong khoảng từ 5 độ đến 45 độ (Hình 1 a)

Mẫu gỗ nguyên không bị mục, nấm biến màu và không có dấu hiệu nhiễm các vết tạp chất khác biệt trên bề mặt hoặc cả tấm.

Mẫu gỗ nguyên được lựa chọn sao cho có bề mặt thử nghiệm là phần gỗ dác ở phía lồi của vòng năm (Hình 1 a, mặt A), trường hợp có gỗ lõi thì không được gần hơn 10 mm đến bề mặt thử (xem Hình 1b). Trường hợp không thể nhận biết có gỗ lõi trong mẫu gỗ được chọn dựa trên sự khác biệt màu sắc của gỗ, việc kiểm tra được thực hiện theo phương pháp mô tả ở Phụ lục D.

CHÚ DẪN:

a) Mẫu gỗ nguyên đáp ứng yêu cầu hướng vòng năm nằm trong khoảng (5 ° đến 45 °) ở mặt trước. Không có gỗ lõi gần hơn 10 mm đến bề mặt thử nghiệm.

A: là hướng bề mặt thử nghiệm của mẫu

b) Mẫu này không đạt yêu cầu do gỗ lỗi quá gần đến bề mặt thử.

c) Mẫu này không đạt yêu cầu do hướng vòng năm không nằm trong khoảng (5 ° đến 45 °).

d) Mẫu này không đạt yêu cầu do hướng vòng năm không nằm trong khoảng (5 ° đến 45 °) và độ nghiêng của vòng năm 45° về bên trái của mẫu và 70 ° về bên phải của mẫu thử.

Hình 1. Mặt cắt ngang của các mẫu gỗ

6.1.2 Mu gỗ dán

Mẫu gỗ dán cần được lựa chọn không có mắt, vết nứt, vết nhựa và vết keo

Mẫu gỗ dán không bị mục, nấm biến màu và không có dấu hiệu nhiễm các vết tạp chất khác biệt trên bề mặt hoặc cả mẫu .

Mẫu gỗ dán được ổn định khối lượng ở nhiệt độ (20 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) % phù hợp với ISO 554.

6.2 Kích thước và số lượng mẫu thử

Mẫu gỗ nguyên và ván dán có kích thước danh nghĩa (150 ± 2) mm x (74 ± 1) mm, với chiều dày là (t) mm. Mẫu gỗ nguyên được bào phẳng, trong khi mẫu ván dán phải được đánh nhẵn bằng giấy ráp mịn để đạt được độ nhẵn và tính đồng nhất của bề mặt

Số lượng mẫu thử được quy định trong phương pháp thử thích hợp đối với tính chất hoặc các tính chất được đo sau khi phơi nhiễm.

Nếu phương pháp thử nghiệm được sử dụng đối với phép đo tính chất không quy định số lượng mẫu thử phải phơi nhiễm, nên chuẩn bị tối thiểu ba mẫu lặp lại cho mỗi loại vật liệu đối với từng giai đoạn phơi nhiễm.

Khi thử nghiệm phá hủy được sử dụng để xác định các tính chất được đo, tổng số mẫu thử càn thiết sẽ được xác định bằng số lượng các giai đoạn phơi nhiễm được sử dụng và có hay không các mẫu lưu chưa phơi nhiễm được thử tại cùng thời điểm với mẫu thử phơi nhiễm

Khi thử nghiệm để xác định các tính chất cơ học mẫu gỗ nguyên và ván dán kích thước mẫu theo TCVN 13707- 3 (ISO 13061-3): TCVN 13707- 4 (ISO 13061-4); TCVN 12446 (ISO 16978)

Đánh dấu mặt sau của mẫu thử để nhận biết khi thử nghiệm

CHÚ THÍCH: Chiều dày mẫu thử có thể thay đổi trong khoảng từ 4 mm đến 20 mm (t = 4 mm - 20 mm), tùy theo yêu cầu của phép thử

6.3 Xử lý mẫu trước khi thử nghiệm khả năng chống chịu thời tiết

6.3.1 Ổn định mẫu

Các mẫu gỗ nguyên và gỗ dán được định khối lượng ở nhiệt độ (20 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) %, phù hợp với ISO 554, trước khi tiến hành thử nghiệm độ bền thời tiết.

6.3.2 Kiểm tra trước khi phơi nhiễm mẫu

Trước khi phơi nhiễm mẫu cần tiến hành các phép đo sau:

- Khối lượng của mẫu thử trước khi phơi nhiễm mẫu;

- Màu sắc (tọa độ màu L*, a*, b*);

- Độ dày ban đầu trước khi phơi nhiễm mẫu;

- Độ rộng ban đầu của mẫu thử trước khi phơi nhiễm mẫu;

- Hình ảnh ban đầu của mẫu để xác định biến dạng so với ban đầu sau khi phơi nhiễm mẫu.

6.4 Các tiến hành thử nghiệm khả năng chống chịu thời tiết theo phương pháp lão hóa

6.4.1 Lắp mẫu thử

Các mẫu thử được cố định trong khoang giữ mẫu, với hai cửa sổ phơi nhiễm mẫu có kích thước (95 x 64) mm. Bên trong thiết bị ch được bố trí các mẫu thử, các khu vực còn lại phải để trống

6.4.2 Phơi nhiễm mẫu

6.4.2.1 Chu kỳ phơi nhiễm mẫu

Một chu kỳ phơi nhiễm mẫu kéo dài trong một tuần, bao gồm các giai đoạn: ngưng tụ, chiếu xạ bằng đèn UV-A 340, tiếp theo là phun nước; trình tự chu kỳ được thể hiện tại Bảng 1. Xem bảng Phụ lục B1 để biết thêm chu kỳ phơi nhiễm mẫu

Bảng 1 - Chu kỳ phơi nhiễm mẫu

Bước

Chức năng

Nhiệt độ

Thời gian

Bức xạ

1

Ngưng tụ

(45 ± 3) °C

24h

 

2

Bước 3 + 4

Chu kỳ phụ

 

144 h gồm:

48 lần x Chu kỳ 3 h của bước 3 và 4)

 

3

UV

(60 ± 3) C

2,5 h

Cường độ bức xạ
0,89 W/(m2nm)
tại 340 nm

4

Phun nước

 

0,5 h

(6 - 7) L/min, tắt đèn UV

6.4.2.2 Đảo vị trí mẫu và kiểm tra hệ thống phun nước

Các mẫu thử phải được thay đổi vị trí từ giữa đến cuối, theo chiều ngang và thẳng, sau mỗi chu kỳ thử nghiệm hàng tuần.

Mỗi tuần một lần, kiểm tra mô hình phun nước bằng cách sử dụng nắp kính theo dõi phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất và làm sạch vòi phun khi cần thiết.

6.4.2.3 Thời gian thử nghiệm

Một chu kỳ thử kéo dài 168 h (1 tuần) và được lặp lại tối thiểu 4 lần, với tổng thời gian phơi nhiễm mẫu là 672 h (4 tuần).

Việc kiểm tra các mẫu thử phải được thực hiện liên tục, ngoại trừ thời gian bảo dưỡng các thiết bị và kiểm tra các tấm thử theo định kỳ (xem Phụ lục B3 đề biết các yêu cầu liên quan đến kế hoạch đánh giá thực hiện định kỳ)

7 Đánh giá thay đổi về tính chất sau phơi nhiễm đối với gỗ nguyên

7.1 Đánh giá độ bền tách (nứt) thớ

7.1.1 Thiết bị, dụng cụ

Máy thử có có tải trọng tối đa 1500 N, khả năng đo chính xác đến 1 N. Máy thử có thêm cơ cấu cặp di động

7.1.2 Chuẩn bị mẫu thử

Các mẫu gỗ nguyên sau các chu kỳ phơi nhiễm thời tiết sẽ được chuẩn bị để đo lực tách. Các mẫu gỗ được cắt theo hình dạng và kích thước tại các vị trí như trong Hình 2, để chuẩn bị đo lực tách phá hủy mẫu

Hình 2 - Hình dạng và kích thước mẫu gỗ thử độ bền tách

Đánh dấu tâm của các lỗ khoan trên mẫu (Hình 2), có thể dùng thiết bị định tâm.

Đường tâm của lỗ trên mẫu phải vuông góc với bề mặt dọc bên và song song với mặt đầu không bị xẻ. Sai lệch của đường tâm so với độ vuông góc không được lớn hơn ±0,5 mm.

Khi xẻ rãnh chữ V trên mẫu nên chú ý để cho mặt tách sẽ là mặt xuyên tâm khi thử tách xuyên tâm

7.1.3 Cách tiến hành

Tiến hành thử độ bền tách theo mặt phẳng xuyên tâm mẫu gỗ thử. Đường tác dụng lực phải vuông góc với mặt phẳng tách và vào trung tâm chiều rộng của diện tích tách.

Hình 3 - Tác động lực để tách mẫu gỗ theo phươmg xuyên tâm

Tăng dần đều lực tách với tốc độ không đổi sao cho mẫu bị phá hủy trong thời gian 1,5 min đến 2 min theo TCVN 8047.

Ghi tải trọng lớn nhất tại điểm mẫu bị phá hủy (Fmax), chính xác đến 10 N.

7.1.4 Biểu thị kết quả đánh giá độ bền tách thớ gỗ

Độ bền tách (Sw) của gỗ, tính bằng N/mm, chính xác đến 0,1 N/mm, theo công thức sau:

(1)

Trong đó

Fmax là tải trọng lớn nhất tại điểm mẫu bị phá hủy, tính bằng N;

a là chiều dày của mẫu, tính bằng mm;

Kết quả là giá trị trung bình cộng của ba kết quả thử, chính xác đến 0,1 N/mm.

7.2 Đánh giá mức độ biến đổi màu

7.2.1 Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng thiết bị có tính năng phân tích màu sắc: máy scan có độ phân dải tối thiểu 150 dpi

7.2.2 Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu gỗ nguyên sau các chu kỳ phơi nhiễm trên thiết bị thử lão hóa gia tốc thời tiết

7.2.3 Thử nghiệm đo định lượng mức độ biến đổi màu

Xác định màu sắc theo ISO 11664-4 và Phụ lục A

7.2.4 Biểu thị kết quả mức độ biến đổi màu

Xác định màu sắc theo ISO 11664-4 và Phụ lục A

7.3 Đánh giá mức độ biến dạng

7.3.1 Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng đồng hồ đo độ dày (Tenxơ mét) và thước phẳng

7.3.2 Chuẩn bị mẫu thử

Mấu gỗ nguyên sau các chu kỳ phơi nhiễm trên thiết bị thử lão hóa gia tốc thời tiết

7.3.3 Đo mức độ biến dạng

Từ mẫu gỗ nguyên đã phơi nhiễm, sử dụng đồng hồ đo độ dày và thước phẳng đo chiều cao độ cong của mẫu gỗ trên bề mặt mẫu theo chiều vòng năm của mẫu gỗ thử

7.3.4 Biểu thị kết quả mức độ biến dạng

Độ cong của mẫu gỗ sau khi phơi nhiễm thời tiết: là tỷ số giữa độ võng lớn nhất tính tại tâm mẫu gỗ và chiều rộng mẫu gỗ thử (đi qua chính giữa mẫu, và chiều dài dây cung của bề mặt mẫu gỗ thử và vòng năm), tính bằng %.

7.4 Đánh giá mức độ thấm hút nước

7.4.1 Thiết bị, dụng cụ

Cân có độ chính xác đến 0,1 mg

7.4.2 Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu gỗ nguyên sau các chu kỳ phơi nhiễm trên thiết bị thử lão hóa gia tốc thời tiết

7.4.3 Đo lượng thấm hút nước

Cân khối lượng các mẫu gỗ thử trước và sau mỗi chu kỳ phơi nhiễm thời tiết

7.4.4 Biểu thị kết quả mức độ thấm hút nước

Độ thấm hút nước (m), được tính bằng phần trăm sự chênh lệch khối lượng mẫu gỗ thử trước và sau mỗi chu kỳ phơi nhiễm thời tiết, được tính theo công thức

(2)

Trong đó:

m1: khối lượng mẫu thử sau khi chạy lão hóa thời tiết, tính bằng g:

m0: khối lượng mẫu trước khi chạy lão hóa thời tiết, tính bằng g:

7.5 Đánh giá độ bền uốn tĩnh và môđun đàn hồi uỗn tính

Độ bền uốn tĩnh và môđun đàn hồi uỗn tính của mẫu gỗ thử sau tác động chu kỳ phơi nhiễm thời tiết được xác định theo TCVN 13707- 3 (ISO 13061-3); TCVN 13707- 4 (ISO 13061-4)

8 Đánh giá thay đổi về tính chất sau phơi nhiễm đối với gỗ dán

8.1 Đánh giá mức độ bong tách lớp

8.1.1 Thiết bị, dụng cụ

Thước đo hoặc thước kẹp được sử dụng để đo chiều dài vết nứt đường keo trên tấm thử gỗ dán

8.1.2 Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu gỗ dán thử sau các chu kỳ phơi nhiễm thời tiết sẽ được chuẩn bị để đo mức độ bong tách màng keo.

8.1.3 Thử nghiệm đo định lượng chiều dài màng keo bong tách

Dùng thước đo chiều dài vết nứt dài nhất trên cạnh mẫu gỗ dán thử sau mỗi chu kỳ nhất định

8.1.4 Biểu thị kết quả đánh giá mức độ bong tách lớp

Mức độ bong tách mẫu gỗ dán được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) chiều dài vết nứt lớn nhất trên một cạnh mẫu gỗ dán thử so với toàn bộ chiều dài cạnh mẫu thử gỗ dán đó.

8.2 Đánh giá mức độ biến đổi màu

Phương pháp thử được tiến hành như 7.2

8.3 Đánh giá mức độ thấm hút nước

Phương pháp thử được tiến hành như 7.4

8.4 Đánh giá độ trương nở

Độ trương nở của mẫu gỗ dán thử sau tác động chu kỳ phơi nhiễm thời tiết được xác định theo TCVN 12445 (ISO 16983)

8.5 Đánh giá độ bền uốn tĩnh và môđun đàn hồi uốn tĩnh

Độ bền uốn tĩnh và môđun đàn hồi uỗn tính của mẫu gỗ dán thử sau tác động chu kỳ phơi nhiễm thời tiết được xác định theo TCVN 12446 (ISO 16978)

9 Báo cáo kết quả thử nghiệm

Trong báo cáo kết quả thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau đây:

a) Tất cả các thông tin cần thiết cho việc nhận biết sản phẩm thử nghiệm như tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp, tên hoặc đặc điểm nhận biết hệ quản lý bao gồm số lô, mô tả của gỗ nguyên và gỗ dán;

b) Phương pháp thử nghiệm;

c) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) Tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm;

e) Loại thiết bị được sử dụng;

f) Số nhận biết của báo cáo thử nghiệm;

g) Tên và địa chỉ của tổ chức hoặc người đề nghị thử nghiệm;

h) Ngày tháng và người chịu trách nhiệm lấy mẫu;

j) Ngày nhận mẫu;

k) Chu kỳ phơi nhiễm mẫu (ngày bắt đầu và kết thúc);

l) Phương pháp đo màu sắc, nghĩa là 45/0 (loại trừ thành phần phản quang) hoặc d/8in (loại trừ thành phần phản quang); bất kỳ sai khác nào so với phương pháp thử đã quy định;

m) Kết quả thử nghiệm;

n) Ngày phê duyệt báo cáo thử nghiệm.

 

Phụ lục A

(quy định)

Phương pháp thử mầu sắc và thay đổi màu sắc

A.1 Màu sắc và thay đổi màu sắc

Xác định màu sắc theo ISO 11664-4 bằng cách sử dụng phương pháp đo hình học 45/0 hoặc d/8 cùng với thành phần phản quang (sci/spin). Phương pháp đo hình học phải được báo cáo trong kết quả thử nghiệm. Xác định hệ không gian màu CIE 1976, tọa độ màu (L*, a*, b*) cho nguồn sáng tiêu chuẩn D65 và người quan sát tiêu chuẩn 10° cho mỗi tấm thử như một giá trị trung bình của 6 phép đo đơn lẻ.

Tính sự thay đổi màu sắc A E*ab của từng tấm thử phơi mẫu riêng biệt và của tấm đối chứng. Tính giá trị thay đổi màu trung bình của 3 tấm mẫu được thử nghiệm. Kết quả cuối cùng làm tròn đến một chữ số thập phân.

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Chú giải

B.1 Giải thích chu kỳ phơi nhiễm mẫu

Chu kỳ phơi mẫu bao gồm một giai đoạn dài ngưng tụ ban đầu để tạo ra áp lực của hơi ẩm trên bề mặt gỗ, tiếp theo là khoảng thời gian khá ngắn chiếu bức xạ UV và phun nước để đạt được một số lượng lớn thay đổi ngắn hạn trên bề mặt phơi mẫu. Chu kỳ ngưng tụ này được sử dụng để dịch chuyển hơi ẩm vào trong bề mặt gỗ trong khi phun nước để loại bỏ các vật liệu bị biến chất khỏi bề mặt mẫu và tạo hiện tượng “sốc lạnh” thường xuyên.

B.2 Mối tương quan với thời tiết tự nhiên

Do những hạn chế chung của phép thử nhân tạo, phương pháp thử thời tiết nhân tạo đưa ra phù hợp để đánh giá chất lượng của gỗ và gỗ dán ngoại thất. Tuy nhiên, sự tương tác phức tạp khi phơi mẫu tự nhiên không thể được mô phỏng hoàn toàn bằng phép thử phơi mẫu nhân tạo đơn giản.

Độ ẩm của bề mặt gỗ trong thời gian thử thời tiết nhân tạo vẫn thấp hơn khi thử phơi mẫu tự nhiên. Điều này có ảnh hưởng đến mối tương quan của các kết quả thử nghiệm hay không còn chưa được xác định rõ ràng.

B.3 Yêu cầu đánh giá chất lượng theo định kỳ

Loại dữ liệu theo chuỗi thời gian chứa nhiều thông tin đáng kể hơn những đánh giá “cuối cùng” và đặc biệt hữu ích trong các nghiên cứu tương quan. Đó là lý do tại sao chương trình đánh giá định kỳ được yêu cầu trong suốt quá trình phơi mẫu để bổ sung thông tin cho quá trình suy thoái. Vì vậy, đánh giá có thể được thực hiện sau 1, 2, 3, 4, 6, 10 và 12 chu kỳ. Trong trường hợp này, luôn thực hiện các đánh giá ở cuối chu kỳ (điểm khô nhất của chu kỳ). Để tránh mẫu bị ẩm trước khi đánh giá và cho phép thời gian đánh giá, cần dừng chu kỳ trước bước phun cuối cùng.

 

Phụ lục C

(tham khảo)

Xử lý nước, thiết bị làm sạch nước

Nước sử dụng phải đạt chất lượng yêu cầu, có hàm lượng chất rắn hòa tan < 2,0 µg/g và hàm lượng silica lơ lửng < 0,5 µg/g. Được sản xuất bằng thiết bị khử ion buồng trộn với chất trao đổi anion loại 1 (không phải loại 2), hoặc kết hợp quá trình thẩm thấu ngược và khử ion.

Nước cất hoặc khử ion đạt chất lượng yêu cầu trong một thùng chứa nên được đo độ dẫn điện liên tục. Một hệ thống tuần hoàn bao gồm một máy bơm và các bộ lọc cung cấp nước để phun lên các tấm thử và đồng thời giữ các tấm không bị nhiễm bẩn. Máy đo độ dẫn điện nhận biết nước bị ô nhiễm (> 2 mS/m) và vì vậy xác định thời gian làm sạch lại nước. Hàng tuần nên thay đổi nước sử dụng.

Nước khử ion từ hệ thống làm nóng sử dụng trong thử nghiệm được cấp qua hệ thống ống nước sẽ không bị nhiễm bẩn.

 

Phụ lục D

(tham khảo)

Phép thử cho gỗ lõi

Nếu sự có mặt của gỗ lõi (ví dụ gỗ thông) được chọn không thể phát hiện được bằng sự khác biệt màu sắc của gỗ thì có thể kiểm tra bằng cách dùng chổi quét một dung dịch thử lên cả cạnh và các mặt của một tấm gỗ nhỏ cắt ra từ cùng chiều dài của gỗ.

Chuẩn bị dung dịch thử này bằng cách hòa tan muối Fast Red B (Azoic Diazo component 5) trong nước khử ion ở nồng độ 5 g/L. Dung dịch mới được chuẩn bị nên sử dụng ngay. Gỗ lõi được nhận biết bằng sự gia tăng màu đỏ đậm, thông thường trong thời gian khoảng 10 min.

CHÚ Ý: Không có báo cáo Fast Red B (Azoic Diazo component 5) gây đột biến hay quái thai, tuy nhiên, chất này phải được xử lý như một chất có khả năng gây ung thư. Tài liệu tham khảo phải được cập nhật, có bảng dữ liệu về sức khỏe và an toàn liên quan.

 

Phụ lục E

(tham khảo)

Thông số kỹ thuật của thiết bị thử lão hóa gia tốc thời tiết

Thiết bị thử gia tốc thời tiết chủ yếu tái tạo, mô phỏng các tác động của điều kiện thời tiết ảnh hưng tới mức độ lão hóa hư hại của sản phẩm. Thông số kỹ thuật của máy QUV/spray

Bảng F Thông số kỹ thuật của thiết bị thử lão hóa gia tốc thời tiết

Model

QUV/sparay

Chức năng

Mô phỏng chiếu ánh sáng cực tím (UV)

Ngưng tụ.

Chu kỳ bóng tối.

Tính năng phun nước

Hệ thống khống chế bức xạ solor eye

Loai bóng đèn sử dụng

UVA-340, UVA-340+, UVA-351, UVB-313

Tăng cường độ bức xạ

Số lượng mẫu thử

48 mẫu (75 x 150 mm)

Phạm vi nhiệt độ, °C

Chu kỳ chiếu sáng: 35-80 °C

Chu kỳ ngưng tụ: 40-60 °C

Hệ thống phụ nước

Áp suất nước đầu vào: 2,8 đến 5,5 bar (40 đến 80 psi).

Lượng nước tiêu thụ:

Ngưng tụ: 5 lít/ngày.

Phun nước: 7 lít/phút.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Nguyen Hong Minh, 2008. Chapter V. Artificial Weathering and Mechanical Properties. Wood Modification with Hydrophobation Textile Finishing Agents. Sierke Verlag. Gottingen, Germany. ISBN: 978-3-86844-057-7

[2] Nguyễn Hồng Minh và các cộng sự. 2015. Chương IV. Nghiên cứu đánh giá độ bền tự nhiên ván dán biến tính: IX.5.4 Đánh giá khả năng chống chịu thời tiết của ván dán biến tính: Đánh giá khả năng chống chịu thời tiết trong điều kiện thiết bị mô phỏng thời tiết QUV của ván dán biến tính. Báo cáo khoa học - Đề tài cấp nhà nước KC 07.03/11-15 đã được hội đồng Khoa học cấp nhà nước thông qua và Nghiệm thu

[3] Qui trình kỹ thuật đánh giá khả năng chống chịu thời tiết của vật liệu ván dán (Phương pháp gia tốc thời tiết - QUV). Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt nam xây dựng và ban hành: Áp dụng chu trình thử nghiệm thời tiết của gỗ và sản phẩm gỗ tương đương chu trình thử nghiệm của tiêu chuẩn EN 927-6

[4] TCVN 11024:2015 (ISO 4582:2007) Chất dẻo - Xác định sự thay đổi màu sắc và biến tính chất sau khi phơi nhiễm với ánh sáng ban ngày dưới kính, thời tiết tự nhiên hoặc nguồn sáng phòng thí nghiệm

[5] TCVN 11994-1:2017 (ISO 4892-1:2016) Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 1: Hướng dẫn chung

[6] TCVN 11994-3:2017 (ISO 4892-3:2016) Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 3: Đèn huỳnh quang UV

[7] ISO 16053-2:2024 Paints and varnishes - Coating materials and coating systems for exterior wood Part 2: Exposure of wood coatings to artificial weathering using fluorescent UV lamps and water

[8] TCVN 11935-6 (EN 927-6): Sơn và vecni - Vật lieu và hệ phủ cho gỗ ngoại thất - Phần 6: Phép thử thời tiết nhân tạo bằng cách phơi mẫu và sử dụng đền huỳnh quang UV và nước

[9] ISO 7724, Paints and varnishes - Colorimetry. Part 1: Principles; Part 2: Colour measurement

[10] TCVN 11935-6 (EN 927-3) Sơn và vecni - Vật liệu phủ và hệ phủ cho gỗ ngoại thất - Phần 3: Phép thử thời tiết tự nhiên .

[11] European committee for standardisation (CEN), Brussels, Belgium Evans PD (1988) A note on assessing the deterioration of thin wood veneers during weathering. Wood Fiber Sci 20(4):487-492

[12] JAS 233 (JAS Type I và JAS Type II). Japanese Agricultural standard for Plywood Establishment: Notification No.233, 2003, Ministry of Agriculture, Forestry and Fisheries, Last Amendment: Notification No. 1751, 2008, (Tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản cho sản xuất ván ép)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×