• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5572/QĐ-UBND TP.HCM 2026 Kế hoạch Phòng chống thiên tai giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 03/09/2026 14:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5572/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch Phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5572/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5572/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5572/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch Phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn Thành phố
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc
phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí t
về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí
thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều
phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
5572
26
8
2
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 6 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng kế hoạch
phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương;
Căn cứ Thông số 10/2021/TT-BKHĐT ngày 22 tháng 12 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu hướng dẫn lồng ghép nội dung phòng, chống
thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Thông số 10/2026/TT-BNNMT ngày 06 tháng 02 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 25370/TTr-
SNNMT-CCTL ngày 10 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Phòng, chống thiên tai
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Bãi bỏ Quyết định số 1337/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch Phòng, chống thiên tai trên địa bàn
Thành phố đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở ng
nghiệp Môi trường, lệnh Bộ lệnh Thành phố, Thtrưng các sở, ban,
ngành, đơn vị Thành ph, Chủ tịch Ủy ban nhân n c phường, , đặc khu c
quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu tch nhiệm thi hành Quyết định y./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Chỉ đạo PTDS Quốc gia;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ VN TPHCM;
- Thành viên BCH PTDS Thành phố;
- Cục Quản lý đê điều và PCTT;
- Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Trung tâm TTĐT Thành phố;
- Phòng DA, ĐT;
- Lưu: VT, (ĐT/ĐL).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành ph
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. QUAN ĐIỂM
1. Phòng, chống thiên tai nhiệm vquan trọng của cả hệ thống chính trị,
trách nhiệm và nghĩa vụ của toàn dân, toàn hội, trong đó Nhà nước giữ vai
trò chủ đạo, tổ chức nhân chủ động, cộng đồng htrợ, giúp nhau. Thực hiện
phương châm "bốn tại chỗ" (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện, vật
tại chỗ, hậu cần tại chỗ) phương châm “chủ động phòng ngừa - dự báo, cảnh
báo, chỉ đạo ứng phó kịp thời - khắc phục khẩn trương, hiệu quả; bảo vệ tính mạng
cho Nhân dân trên hết, trước hết”, đề cao vai trò chủ động tại sở trách
nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
2. Phòng, chống thiên tai gồm 3 giai đoạn: phòng ngừa, ứng phó khắc
phục hậu quả, trong đó lấy chủ động phòng ngừa là chính.
3. Phòng, chống thiên tai phải được lồng ghép trong quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội theo từng ngành, lĩnh vực, địa phương và phi tính đầy
đủ tác động của thiên tai, hạn chế làm gia tăng rủi ro thiên tai.
4. Phòng, chống thiên tai phải thực hiện theo phương châm Nhà nước
Nhân dân cùng làm, sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước, phát huy mọi
nguồn lực trách nhiệm của cộng đồng, tổ chức, doanh nghiệp, nhân trong
ngoài nước.
5. Phòng, chống thiên tai trên cơ sở ứng dụng công nghệ tiên tiến, khoa học,
kỹ thuật; kế thừa, phát huy những kinh nghiệm truyền thống và thúc đẩy hợp tác
quốc tế.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực chủ động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên
tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tổn thất về người tài sản của
Nhân dân Nhà nước; từng bước xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh khả năng
quản rủi ro thiên tai; cộng đồng, hội an toàn trước thiên tai, tạo điều kiện
phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
5572
26
8
2
2. Mục tiêu cụ thể
- Giảm thiu tối đa thiệt hại do thiên tai gây ra, trong đó tập trung bảo đảm
an toàn tính mạng cho người dân khi xảy ra bão, .
- Hệ thống pháp luật, chính sách về phòng, chống thiên tai Thành phố được
hoàn thiện, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tạo hành lang pháp lý đầy đủ cho quản
lý, chỉ đạo, chỉ huy triển khai công tác png ngừa, ứng phó, khắc phục hậu
quả thiên tai.
- Tổ chức, lực lượng làm công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả
thiên tai được kiện toàn theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, bảo đảm hiệu lực,
hiệu quả; phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai ngày
càng tiên tiến, hiện đại.
- Phấn đấu 100% cơ quan chính quyền các cấp, tổ chức và hộ gia đình được
tiếp nhận đầy đủ thông tin, có kiến thức, kỹ năng phòng tránh thiên tai; lực lượng
làm công tác phòng, chống thiên tai được đào tạo, tập huấn, trang bị đầy đủ kiến
thức trang thiết bị cần thiết; tổ chức, hộ gia đình, nhân được bảo đảm các
yêu cầu theo phương châm bốn tại chỗ”.
- Nâng cao năng lực theo dõi, giám sát, dự báo, cảnh báo, phân tích truyền
tin thiên tai trên địa bàn Thành phố.
- Cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên tai được xây
dựng, cập nhật đồng bộ, liên thông, trực tuyến, theo thời gian thực; các quan
chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên tai Thành phố từng bước hoàn thiện cơ sở
dữ liệu phòng, chống thiên tai; khu vực trọng điểm, xung yếu phòng, chống thiên
tai được từng bước lắp đặt hệ thống theo dõi, giám sát; 100% tàu đánh bắt vùng
khơi và vùng lộng được lắp đặt hệ thống giám sát, bảo đảm thông tin liên lạc.
- Người dân được bảo đảm an toàn trước thiên tai, nhất đối với các loại hình
thiên tai khả ng xảy ra trên địa bàn Thành phố như bão, áp thấp nhiệt đới, ngập
úng (do triều cường, a lớn, xả lũ), sạt lở đất (khu vực đồi i bờ sông, bờ
biển), giông, sét, lốc xoáy. Khả năng chống chịu của sở hạ tầng, ng trình
phòng, chống thiên tai, nhất hệ thống cống kiểm soát triều, kè chống sạt lở, đê
bao, bờ bao, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú o được nâng cao, bảo đảm an toàn
trước thn tai theo mức thiết kế, không làm giang nguyrủi ro thiên tai.
III. YÊU CẦU
1. Đánh giá, cập nhật hằng năm về đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ
sở hạ tầng trong phạm vi quản lý.
3
2. Xác định, đánh giá rủi ro cấp độ rủi ro của các loại hình thiên tai thường
gặp đến hoạt động kinh tế - xã hội trong phạm vi quản lý.
3. Xác định nội dung biện pháp phòng, chống thiên tai phù hợp với các
cấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai cụ thể nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai, chú
ý khu vực nguy hiểm, đối tượng dễ bị tổn thương các loại hình thiên tai phổ
biến trên địa bàn.
4. Xác định phương pháp, cách thức lồng ghép nội dung phòng, chống thiên
tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
5. Xác định nguồn lực tiến độ thực hiện hằng năm giai đoạn 05 năm
để thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai.
6. Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện, kiểm tra,
theo dõi kế hoạch phòng, chống thiên tai.
7. Sử dụng nguồn kinh phí hiệu quả trong việc phòng ngừa, ứng phó
khắc phục hậu quả, tái thiết sau thiên tai; ưu tiên các giải pháp phi công trình, đặc
biệt trong việc nâng cao năng lực nhận thức cho cộng đồng chủ động phòng,
chống thiên tai.
IV. XÁC ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ RỦI RO THIÊN TAI
1. Nhận dạng các loại hình thiên tai
Trong nhng năm qua, Thành phố Hồ CMinh đã đối mặt với các loại hình
thiên tai và nguy sau: bão, áp thấp nhiệt đới; nước dâng; sạt lở, sụt lún đất;
nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn; lốc, sét, mưa đá; a lớn; ngập lụt do mưa
lớn, xả lũ, triều cường; gió mạnh trên biển; sương mù; nguy cháy rừng do tự
nhiên; nguy cơ động đất, sóng thần.
Trong giai đoạn 2021 - 2025, thiên tai trên địa bàn Thành phố đã làm 11
người chết, 24 người bị tơng; 22 nhà bị sập; 1.265 nhà bị tốc mái, hỏng; 363
nhà bị ngập; gây thiệt hại khoảng 1.439 ha lúa, 4.355 ha cây lâu năm, 109 ha nuôi
trồng thủy sản; làm sạt lở gần 1.395 m bờ kè, bờ bao, 5.638 m² đất và nhiều công
trình khác (chi tiết theo Phụ lục IV đính kèm).
2. Đánh giá rủi ro thiên tai
2.1. Bão, áp thấp nhiệt đới:
Thành phố Hồ Chí Minh khu vực tần suất bão trung bình năm thấp.
Trong giai đoạn 2021 - 2025, Thành phố không chịu ảnh hưởng trực tiếp của các
cơn bão đổ bộ vào đất liền. Tuy nhiên, hoàn lưu bão, áp thấp nhiệt đới gmùa
Tây Nam hoạt động mạnh thường xuyên gây ra các đt mưa lớn, giông, lốc, gió
giật mạnh, triều cường ngập úng trên diện rộng. Năm 2025 ghi nhận ảnh hưởng
4
nét nhất của hoàn lưu bão số 3 (Wipha) đã làm tăng cường hoạt động của gió
mùa Tây Nam, gây mưa lớn diện rộng tại Thành phố Hồ Chí Minh, xuất hiện
nhiều điểm ngập nước, gng, lốc và gây thiệt hại về nhà cửa, cây xanh, phương
tiện giao thông.
Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 3, 4, 5.
2.2. Nước dâng:
Thành phố Hồ Chí Minh được đánh giá một trong những đô thị trên thế
giới nguy cơ chịu tác động nghiêm trọng của nước biển dâng do biến đổi khí
hậu. Theo các kịch bản dự báo đến năm 2100, mực nước biển thể tăng khoảng
1,0 m, làm gần 20% diện tích Thành phố đối mặt với nguy ngập lụt. Từ năm
1980 đến nay, Thành phố đã ghi nhận nhiều đợt nước biển dâng cao, điển hình tại
trạm Vũng Tàu: đợt tháng 6 năm 2005 đạt 3,32 m đợt tháng 7 năm 1983 đạt
3,0 m (theo mốc chuẩn cao độ quốc gia Hòn Dấu). Nước biển dâng không chỉ làm
gia tăng nguy cơ ngập úng còn gây hư hỏng công trình hạ tầng, nở, thu hẹp
diện tích đất sử dụng và ảnh hưởng đến đời sống, sinh kế của người dân.
Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 2, 3.
2.3. Sạt lở đất, sụt lún đất:
Trong những năm gần đây, Thành phố ghi nhận ít nhất 34 vụ sạt lở, bao gồm
sạt lbờ sông, bờ kênh, rạch, bờ bao, đê bao triền núi. Tổng diện tích đất bị
sạt lở thống được khoảng 5.638 m², cùng với nhiều công trình hạ tầng bị
hỏng như 67 m kè, 50 m đê bao, 50 m tạm; nhiều đoạn bờ sông, bờ rạch, bờ
suối công trình thủy lợi bsạt lở, bể vỡ hoặc tn bờ. Hiện nay, trên địa bàn
Thành phố 43 điểm sạt lở bờ sông, kênh, rạch nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm
Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 1, 2, 3.
2.4. Nắng nóng:
Nắng nóng có xu hướng gia tăng rõ rệt dưới tác động của biến đổi khí hậu,
đặc biệt trong các năm 2023–2024. Nhiệt độ liên tục cao hơn trung bình nhiều
năm; năm 2023 cao hơn khoảng 0,9–1,3°C năm 2024 cao hơn khoảng 1,1
1,6°C, với mức nhiệt cao nhất ghi nhận 36,4°C vào tháng 6 tại Côn Đảo. Nắng
nóng kéo dài làm gia tăng tình trạng khô hạn, nhu cầu sử dụng nước điện năng,
đồng thời làm tăng nguy cơ xâm nhập mặn trong mùa khô.
Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 1, 2.
5
2.5. Hạn hán:
Hạn hán trên địa bàn Thành phố có cường độ thấp, chủ yếu gây thiếu nước
sinh hoạt cục btrong mùa khô, chưa gây thiệt hại đáng kđến sản xuất nông
nghiệp và đời sống dân sinh. Năm 2021 ghi nhận 01 đợt hạn hán làm 230 hộ dân
thuộc huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (trước sáp nhập) thiếu nước sinh
hoạt; năm 2023, dưới tác động của hiện tượng El Nino, nắng nóng kéo dài khiến
53 hộ dân thuộc ấp Đồng Tâm Đồng Sen, Phú Giáo thiếu nước tạm thời.
Nguy hạn hán tăng cao khi El Nino hoạt động mạnh, kết hợp nền nhiệt cao hơn
trung bình nhiều năm từ 1,1–1,6°C làm gia tăng tình trạng khô hạn và áp lực lên
nguồn nước. Tuy nhiên, nhờ chủ động điều tiết nguồn nước từ các hồ chứa vận
hành hiệu quả hthống thủy lợi, cấp nước, các tác động của hạn hán cơ bản được
kiểm soát, không phát sinh thiệt hại lớn.
Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 1, 2.
2.6. Xâm nhập mặn:
Xâm nhập mặn thường diễn ra vào mùa khô, tập trung từ tháng 1 đến tháng
4 sự biến động giữa các năm. Năm 2021 ghi nhận mức độ xâm nhập mặn
tương đối cao khi độ mặn lớn nhất từ tháng 1 đến tháng 4 cao hơn cùng kỳ năm
2019 trung bình nhiều năm. Năm 2023, đmặn giảm đáng kể; tại trạm Mũi
Nhà Bè, độ mặn lớn nhất đạt 9,2‰ vào tháng 3 9,8‰ vào tháng 6, thấp n
trung bình nhiều năm. m 2024 m cường độ xâm nhập mặn lớn nhất
trong giai đoạn này khi độ mặn cực đại tại trạm Mũi Nhà đạt 13,30‰ vào
tháng 4, tăng khoảng 45% so với năm 2023 do ảnh hưởng của El Nino điều
kiện khô hạn kéo dài. Đến năm 2025, xâm nhập mặn giảm nhẹ nhưng vẫn ở mức
khá cao; độ mặn lớn nhất tại Mũi Nhà Bè đạt 11,62‰, tại Phà Cáti đạt 7,94‰
và tại Cầu Ông Thìn đạt 10,12‰.
Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 1, 2.
2.7. Lốc, sét, mưa đá:
Trên địa bàn Thành phố, lốc, sét, mưa đá xuất hiện chủ yếu vào tháng 4 đến
tháng 10 hằng năm. Các đợt giông, lốc thường xuất hiện đột ngột, phạm vi ảnh
hưởng cục bộ nhưng cường độ mạnh, kèm theo gió giật lớn, sét và a lớn trong
thời gian ngắn. Trong giai đoạn 20212025, giông, lốc sét đã làm 10 người
chết và hơn 20 người bị thương, trên 1.150 căn nhà bị sập, tốc mái hoặc hư hỏng,
nhiều trụ điện, biển quảng cáo, cổng chào, công trình công cộng, trường học và
phương tiện giao thông bị hư hại. Thiên tai cũng gây thiệt hại đáng kể đối với sản
xuất nông nghiệp với hàng nghìn hecta lúa, hoa màu, cây lâu năm cây ăn quả
bị ảnh hưởng.
6
Hiện ợng a đá rất ít xuất hiện trên địa bàn Thành ph. Trong giai đoạn
y, mưa đá chỉ xảy ra ngày 14 tng 6 m 2024 tại địa bàn Quận 1, Quận 3, Quận
4 Quận 10 (trước sáp nhập), nhưng không y thiệt hại vngười và i sản.
Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 1, 2.
2.8. Mưa lớn:
Mưa lớn một trong những loại hình thiên tai xảy ra thường xuyên
cường độ đáng kể trên địa bàn Thành phố, tập trung chủ yếu trong mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng 11. Nhiều đợt mưa lớn đi kèm giông, lốc, sét; riêng năm 2025
ghi nhận 37 trận năm 2024 ghi nhận 28 trận. Một strận mưa lượng mưa
rất lớn, điển hình đợt mưa từ ngày 19 đến ngày 20 tháng 10 năm 2022, với
lượng mưa phổ biến 93 - 150 mm, cao nhất đạt 223,0 mm tại Phước Hội, 194,3
mm tại Vũng Tàu và 160,6 mm tại Xuân Sơn. Mưa lớn đã gây nhiều thiệt hại về
sản xuất, hạ tầng và đời sống dân sinh, làm ngập khoảng 1.063 ha lúa, trên 200 ha
hoa màu cây trồng khác, hơn 300 hộ dân bị ngập nhà; đồng thời gây nhiều điểm
ngập úng đô thị, sạt lở bờ sông, bờ rạch và triền núi.
Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 1, 2, 3.
2.9. Ngập lụt do mưa lớn, xả lũ, triều cường:
Ngập lụtloại hình thiên tai xảy ra thường xuyên trên địa bàn Thành phố,
chủ yếu do mưa lớn kết hợp triều cường. Trong 05 năm đã ghi nhận 27 đợt triều
cường vượt báo động III, vi đỉnh triều đạt mốc cao nhất trong lịch sử quan trắc
1,78 m tại trạm Phú An vào ngày 06 tháng 11 năm 2025, vượt báo động III 0,18
m; đỉnh triều tại trạm Thủ Dầu Một là 1,88 m, vượt báo động III 0,28 m. Các đợt
triều cường thường gây ngập cục bộ tại nhiu tuyến đường khu dân ven
sông, kênh, rạch; đồng thời làm phát sinh một số sự cố như bể bbao, sụt lún đất
và hư hỏng công trình bảo vệ bờ.
Bên cạnh đó, nhiều đợt mưa lớn có cường độ cao đã gây ngập úng trên diện
rộng, đặc biệt tại các khu vực đô thị thấp trũng vùng sản xuất nông nghiệp.
Điển hình, đợt mưa lớn từ ngày 18 đến ngày 20 tháng 10 năm 2022 đã gây 36
điểm ngập úng cục bộ. Mưa lớn kết hợp triều cường còn làm gia tăng mức độ và
thời gian ngập, ảnh hưởng đến giao thông, sinh hoạt và sản xuất của người dân.
Ngoài ra, các hồ chứa lớn trong khu vực như hồ Dầu Tiếng, hồ Sông Ray,
hồ Đá Đen hồ Sông Hỏa đã thực hiện nhiều đợt xả tràn để bảo đảm an toàn
công trình. Tuy nhiên, nhờ công tác điều tiết vận hành hiệu quả, không ghi
nhận thiệt hại đáng kể do lũ xả tràn trên địa bàn Thành phố trong giai đoạn này.
Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 1, 2, 3.
7
2.10. Cháy rừng do tự nhiên:
Thành phố Hồ Chí Minh diện tích rừng 72.720,23 ha; trong đó: diện
tích rừng tự nhiên 35.202,50 ha, rừng trồng là 37.517,73 ha. Thành phố hệ
sinh thái rừng khá phong phú với nhiều giá trị đặc biệt về đa dạng sinh học, phòng
hộ ven biển như Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, Vườn quốc gia
Côn Đảo, Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu và Khu Bảo tồn thiên
nhiên Núi Dinh.
Thời gian qua, trên địa bàn Thành phố không xảy ra cháy rừng. Tuy nhiên,
nguy cơ cháy vẫn tiềm ẩn tại một số khu vực trọng điểm như núi Minh Đạm, núi
Thị Vải, núi Bao Quan, núi Ông Câu, núi Tóc Tiên, khu vực Núi Cậu và các khu
rừng thuộc Bình Lợi, Tân Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc. Các khu vực này địa hình
đồi núi, thực dày, nhiều cỏ khô, cây bụi lớp thảm mục ch tụ trong mùa khô,
làm gia tăng nguycháy dưới tác động của nắng nóng kéo dài và các hoạt động
dân sinh, du lịch.
Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 1, 2, 3, 4, 5.
2.11. Các loại hình thiên tai khác:
Ngoài các loại hình thiên tai đã đánh giá ở trên, trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh còn bị tác động bởi các loại hình thiên tai khác như gió mạnh trên biển,
sương nguy động đất, sóng thần. Tuy nhiên, mức độ gây thiệt hại của
các loại hình thiên tai trên là không lớn.
Cấp độ rủi ro thiên tai gió mạnh trên biển: Cấp độ 2, 3.
Cấp độ rủi ro thiên tai sương mù: Cấp độ 1, 2.
Cấp độ rủi ro thiên tai động đất, sóng thần: Cấp độ 1, 2, 3, 4, 5.
V. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Biện pháp phòng ngừa
1.1. Biện pháp phi công trình:
a) Rà soát, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật liên quan đến công tác
quản lý đê điều, phòng, chống thiên tai
- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các văn bản, cơ chế, chính sách về quản lý đê
điều và phòng, chống thiên tai, bảo đảm đồng bộ, thống nhất và phù hợp với thực
tế của Thành phố.
- Hoàn thiện các quy định về tiêu thoát nước đô thị, phòng, chống ngập lụt,
sạt lở, an toàn đập, hồ chứa và công trình phòng, chống thiên tai.
8
- Nghiên cứu chế huy động, quản sử dụng hiệu quả các nguồn lực
phục vụ cho công tác phòng, chống thiên tai; tăng cường kiểm tra, xử lý hành vi
làm gia tăng rủi ro thiên tai.
b) Nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy và chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng,
chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả.
- Xây dựng, củng cố lực lượng phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn các
cấp, lực lượng xung kích cấp xã và lực lượng tình nguyện viên tại cộng đồng.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ, kỹ năng cứu
nạn, sơ cấp cứu sdụng trang thiết bị chuyên dùng cho phòng, chống thiên tai.
- Thường xuyên rà soát lực lượng, vật tư, phương tiện để chủ động bổ sung
theo yêu cầu thực tế.
c) Nâng cao nhận thức về thiên tai, rủi ro thiên tai, tăng cường quản lý rủi ro
thiên tai dựa vào cộng đồng
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức k năng phòng, chống thiên
tai phù hợp với từng khu vực, loại hình thiên tai và nhóm đối tượng.
- Tổ chức tập huấn, diễn tập tại cơ quan, trường học, bệnh viện, khu dân cư
và khu vực có nguy cơ cao.
- Lồng ghép kiến thức phòng, chống thiên tai vào hoạt động giáo dục, đào
tạo và truyền thông cộng đồng.
- Xây dựng, cập nhật bản đồ rủi ro thiên tai tại cơ sở, khu vực tán, điểm
tập kết và danh sách đối tượng cần ưu tiên hỗ trợ; bảo đảm thông tin cảnh báo dễ
hiểu, dễ tiếp cận.
d) Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, chỉ đạo, chỉ huy, điều hành
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống quan trắc, theo dõi, giám sát, dự báo cảnh báo
tại các khu vực trọng điểm, xung yếu.
- Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo,
dữ liệu lớn và mô hình dự báo số phục vụ phòng, chống thiên tai.
- Tổ chức điều tra bn; xây dựng, cập nhật, chuẩn a và liên thông sở
dữ liệu phòng, chống thiên tai.
- Xây dựng công cụ đánh giá thiệt hại đa thiên tai, mô hình cảnh báo sớm
ngập lụt và hệ thống hỗ trợ chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai.
- Tchức diễn tập chỉ đạo, chỉ huy, phối hợp lực lượng trong phòng, chống
thiên tai.
9
đ) Xây dựng, hoàn thiện các kế hoạch phòng, chống thiên tai phương án
ứng phó thiên tai, lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các quy hoạch,
kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội
- Tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án kế
hoạch phòng, chống thiên tai đã được phê duyệt.
- Xây dựng, rà soát, cập nhật kế hoạch phòng, chống thiên tai hằng năm, 05
năm và phương án ứng phó theo từng loại hình, cấp độ rủi ro thiên tai.
- Xây dựng phương án bảo đảm an toàn đê điều, đập, hồ chứa, phòng, chống
lụt vùng hạ du; cập nhật bản đngập lụt bản đồ di dời dân theo các kịch bản
xả lũ.
- soát, bố trí, sắp xếp ổn định dân tại khu vực thường xuyên chịu tác
động của thiên tai.
- Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát
triển ngành, đầu tư công và phát triển kinh tế - xã hội.
e) Nâng cao khả năng chống chịu, thích ứng với thiên tai
- Hướng dn xây dựng nhà ở, nhà sinh hoạt cộng đồng bảo đảm an toàn trước
thiên tai.
- Xây dựng, cập nhật bản đồ phân vùng nguy cơ, rủi ro thiên tai phục vụ quản
lý xây dựng, bố trí dân cư và tổ chức ứng phó thiên tai.
- Quản lý chặt chẽ lòng ng, hành lang thoát , ng ngập ớc tự nhiên; nn
chặn lấn chiếm, khai thác trái phép các hoạt động làm gia ng rủi ro thiên tai.
- Thanh thải vật cản, khơi thông dòng chảy, bảo vệ không gian trữ nước
nguồn nước ngọt.
- Bảo vệ, phục hồi, phát triển rừng phòng hộ, rừng ngập mặn, rừng đầu
nguồn; chuyển đổi cây trồng, vật nuôi và mùa vphợp với thiên tai, nguồn
nước và biến đổi khí hậu.
g) Nâng cấp sở vật cht, trang thiết bị phục vụ công tác tham mưu, chỉ
đạo phòng, chống thiên tai
- Đầu tư, nâng cấp sở vật chất, công cụ, phương tiện, vật tư trang thiết
bị chuyên dùng phục vụ chỉ đạo, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Thực hiện mua sắm, kiểm kê, quản lý, bảo dưỡng và bố trí vật tư, phương
tiện theo tiêu chuẩn, định mức và yêu cầu từng khu vực.
10
- Nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc, thiết bị thông tin lưu động, thông tin
vệ tinh và hệ thống quản lý tàu cá, bảo đảm thông suốt tThành phố đến cơ sở
tàu thuyền trên biển.
h) Khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế
- Nghiên cứu, ng dụng ng nghệ tiên tiến, trí tuệ nhân tạo, dữ liu ln, Internet
vạn vật, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý trong phòng, chống thn tai.
- Ứng dụng công nghệ quản lý tàu cá; nghiên cứu vật liệu mới và công nghệ
xây dựng công trình phòng, chống thiên tai.
- Phát triển mô hình nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và phương thức canh
tác thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường hợp tác, chia sẻ thông tin, dữ liệu, kinh nghiệm; tham gia đào
tạo, tập huấn, diễn tập, hỗ trợ nhân đạo cứu trợ thiên tai với các đối tác quốc tế
và khu vực.
1.2. Biện pháp công trình
a) Hệ thống đê điều, bờ bao
- Đầu tư xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển, đê cửa sông
và các công trình đê điều, cống dưới đê.
- Hằng năm, duy tu, sửa chữa các công trình đê bao, bbao xung yếu đbảo
đảm an toàn trong mùa mưa, lũ.
b) Công trình phòng, chống sạt lở
- Đầu xây dựng, sửa chữa, gia cố công trình phòng, chống sạt lở tại khu
dân cư, đô thị, tuyến giao thông và công trình hạ tầng thiết yếu.
- Xây dựng công trình chỉnh trị sông, ổn định dòng chảy và bờ sông, nhất là
tại khu vực cửa sông.
- Nghiên cứu, đầu công trình giảm sóng, phá sóng ổn định đường bờ
trên cơ sở đánh giá tác động thủy động lực, bồi xói và môi trường.
- Kết hợp cứng, kè mềm, kè sinh thái, vật liệu thân thiện với môi trường
và phục hồi thảm thực vật.
c) Công trình thủy lợi, hồ chứa
- Đầu xây dựng, nâng cấp công trình cấp nước, tạo nguồn, kênh tưới, kênh
tiêu, cống điều tiết, trạm bơm và hệ thống tưới tiết kiệm.
- Nạo vét, mở rộng, kiên cố hóa kênh, rạch, trục tiêu; xây dựng, nâng cấp hồ
điều tiết, cống kiểm soát triều, cống ngăn mặn và công trình trữ nước ngọt.
11
- Nạo vét, sửa chữa, nâng cấp hồ chứa, đập, tràn xả lũ, công trình dẫn nước
và hệ thống quan trắc, giám sát.
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống thoát nước đô thị, cửa xả và hạ tầng phục vụ trữ,
điều tiết và tiêu thoát nước.
d) Khu neo đậu tránh trú bão và công trình bảo đảm an toàn tàu thuyền
- Xây dựng, nâng cấp khu neo đu tránh trú bão gắn với dịch vụ hậu cần nghề
cá và yêu cầu phòng, chống thiên tai.
- Nạo vét luồng, đầu công trình bảo vệ khu neo đậu, hệ thống thông tin
liên lạc cho tàu cá.
đ) Công trình bảo vệ, phục hồi rừng và hệ sinh thái
- Đầu tư, nâng cấp đường tuần tra, hồ, bể chứa nước, chòi quan sát, camera
và hệ thống thông tin phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Xây dựng, nâng cấp vườn ươm, sở sản xuất giống hạ tầng phục vụ
trồng, phục hồi rừng phòng hộ, rừng ngập mặn, rừng đầu nguồn.
- y dựng công trình giữ đất, giữ nước, chống xói mòn, giảm dòng chảy
mặt kết hợp trồng cây bản địa và phục hồi thảm thực vật.
e) Các công trình phòng, chống thiên tai và hạ tầng thiết yếu khác
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp công trình công cộng kết hợp làm điểm sơ tán,
tránh trú thiên tai.
- Nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống điện, viễn thông, giao thông,
cấp nước, y tế, giáo dục và công trình ngầm nhằm hạn chế rủi ro thiên tai.
- Đầu tư công trình quan trắc, cảnh báo; hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở an
toàn và phục hồi công trình sau thiên tai theo nguyên tắc “xây dựng lại tốt hơn”.
(Chi tiết biện pháp phi công trình và công trình theo Phụ lục I đính kèm)
2. Biện pháp ứng phó
a) Bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của Nhà nước và Nhân dân; chủ động
tổ chức sơ tán người dân khỏi khu vực nguy hiểm, giảm thiểu tối đa thiệt hại do
thiên tai gây ra, đồng thời bảo đảm an toàn trong điều kiện dịch bệnh. Bố trí lực
lượng, chốt cứu nạn, cứu hộ tại các khu vực xung yếu, nguy cao bị ảnh
hưởng bởi thiên tai. Bảo vệ các công trình trọng yếu về quốc phòng, an ninh,
phòng, chống thiên tai và các công trình hạ tầng quan trọng; bảo đảm giao thông,
thông tin liên lạc được duy trì thông suốt.
12
b) Tăng cường phối hợp giữa Ban Chỉ huy Phòng thủ dân scác cấp, các
ngành nhằm nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành, ứng phó thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn.
c) Chủ động huy động lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị các
nhu yếu phẩm cần thiết từ các quan, đơn vị, tổ chức nhân để phục vụ
công tác phòng, chống thiên tai. Bảo đảm cung ứng đầy đủ hàng hóa thiết yếu cho
người dân theo phương châm "bốn tại chỗ" (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ,
phương tiện, vật tại chỗ, hu cần tại chỗ) phương châm “chủ động phòng
ngừa - dự báo, cảnh báo, chỉ đạo ứng phó kịp thời - khắc phục khẩn trương, hiệu
quả; bảo vệ tính mạng cho Nhân dân là trên hết, trước hết”, đáp ứng kịp thời yêu
cầu ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả thiên tai
a) Tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, cấp cứu người bị nạn
- Huy động các lực lượng chức năng, lực lượng xung kích và đơn vị chuyên
ngành tham gia cứu nạn, cứu hộ.
- Tổ chức cứu người bị mắc kẹt, cấp cứu, vận chuyển người bthương;
bảo đảm an ninh, trật tự tại khu vực bị ảnh hưởng. Ưu tiên hỗ trợ các nhóm đối
tượng dbị tổn thương như trẻ em, người cao tuổi, phụ nmang thai, người khuyết
tật và người bệnh.
b) Sơ tán, bố trí nơi ở tạm và hỗ trợ thiết yếu
- Sơ tán người dân khỏi khu vực nguy hiểm, bố trí nơi ở tạm tại các điểm
tán đã được chuẩn bị.
- Cung cấp lương thực, nước sạch, thuốc men, vật dụng thiết yếu và bảo đảm
điều kiện sinh hoạt tối thiểu. Ưu tiên cấp nước sinh hoạt cho khu vực bị ngập sâu,
thiếu nước hoặc xâm nhập mặn.
c) Khôi phục hạ tầng thiết yếu
- Khôi phục các công trình thiết yếu theo thứ tự ưu tiên: điện, nước, giao
thông, viễn thông, y tế, giáo dục và thoát nước.
- Kiểm tra an toàn hệ thống điện, nước; tổ chức bơm thoát nước, dọn dẹp cây
đổ, vật cản và khu vực nguy hiểm. Bảo đảm các công trình trọng yếu được kiểm
tra an toàn trước khi đưa vào hoạt động trở lại.
d) Thống kê, đánh giá thiệt hại và đề xuất hỗ trợ
- Thống kê, đánh giá thiệt hại về người, tài sản, h tầng kỹ thuật, sản xuất và
công trình phòng, chống thiên tai.
13
- Hoàn thiện hồ sơ, tài liệu c nhận thiệt hại theo quy định; tổng hợp báo
cáo làm cơ sở hỗ trợ khắc phục hậu quả và bố trí nguồn lực phục hồi.
- soát nhu cầu hỗ trợ của người dân; huy động, tiếp nhận và phân phối các
nguồn lực hội để hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật.
đ) Vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh
- Thu gom rác thải, bùn đất, vệ sinh môi trường tại khu vực bị ảnh hưởng.
- Thực hiện tiêu độc, khử trùng, xử lý nguồn nước ô nhiễm và xác động vật.
Giám sát, phát hiện sớm, xử kịp thời các dịch; bảo đảm an toàn thực phẩm,
chất lượng nước sinh hoạt; đẩy mạnh truyền thông, hướng dẫn người dân thực
hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; phòng ngừa sự cố môi trường, điện
giật, cháy nổ sau thiên tai.
e) Khôi phục sản xuất, sinh kế và hoạt động kinh tế - xã hội
- Hỗ trợ người dân sửa chữa nhà ở, khôi phục sinh kế sản xuất nông
nghiệp, thủy sản.
- Hỗ trdoanh nghiệp khôi phục hoạt động sản xuất, bảo đảm an toàn nhà
xưởng, thiết bị và điều kiện lao động.
g) Rà soát, cập nhật phương án và phục hồi, tái thiết
- Đánh giá nguyên nhân, mức độ thiệt hại và hiệu quả công tác ứng phó.
- Cập nhật phương án ứng phó, danh mục khu vực xung yếu, nhu cầu vật tư,
phương tiện và công trình cần nâng cấp. Thực hiện phục hồi, tái thiết theo nguyên
tắc xây dựng lại tốt hơn”, bảo đảm an toàn lâu dài tại các khu vực nguy cơ cao.
4. Biện pháp cụ thể đối với mt số loại hình thiên tai chủ yếu
4.1. Bão, áp thấp nhiệt đới:
- Cập nhật bản đồ rủi ro, phương án sơ tán dân và hệ thống cảnh báo đối với
khu vực xung yếu, ven biển, cửa sông, ven sông, rạch và các công trình trọng yếu.
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo sớm, truyền tin; quản lý chặt chẽ tàu
thuyền, phương tiện hoạt động trên sông, biển.
- Lồng ghép yêu cầu phòng, chống bão vào quy hoạch, xây dựng và quản lý
hạ tầng; tổ chức diễn tập ứng phó định kỳ.
- Bảo vệ, phục hồi rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển; kiểm soát phát
triển hạ tầng tại khu vực ven biển, cửa sông.
- Đầu tư, nâng cấp khu neo đu tránh trú bão, công trình kết hợp tránh trú
bão, hệ thống thông tin liên lạc và hạ tầng phòng, chống thiên tai.
14
- Nâng cấp biển, sông, công trình kiểm soát triều, đê bao, bờ bao
các công trình thiết yếu bảo đảm chống chịu bão, gió mạnh và nước dâng.
4.2. Ngập lụt do mưa lớn, xả lũ, triều cường:
- Xây dựng, cập nhật bản đồ ngập lụt, kịch bản ngập và phương án di dời dân
tại các khu vực có nguy cơ cao.
- soát quy hoạch thoát nước, sử dụng đất, giao thông và thủy lợi; bảo vệ
không gian trữ nước, hành lang thoát nước và hồ điều tiết.
- Vận hành đồng bộ cống, trạm bơm, hồ điều tiết, công trình kiểm soát triều
theo các kịch bản mưa, triều và lũ.
- Kiểm soát các dự án phát triển đô thị, bảo đảm không làm gia tăng nguy cơ
ngập úng.
- Thường xuyên nạo vét, duy tu hệ thống thoát nước, kênh, rạch và xử các
điểm nghẽn dòng chảy.
- Đầu tư, nâng cấp công trình chống ngp, trạm bơm, hồ điều tiết, bờ bao, đê
bao và hạ tầng thoát nước đô thị.
- Bảo vệ các công trình trọng yếu, bố trí thiết bị cảnh báo, máy bơm dự phòng
tại các khu vực thường xuyên ngập.
4.3. Sạt lở bờ sông, kênh, rạch, bờ biển:
- Cập nhật bản đồ, cơ sở dữ liệu và phân loại các khu vực có nguy cơ sạt lở,
xói lở cao.
- Tăng cường quan trắc, cảnh báo, rào chắn và thông tin đến người dân trong
vùng nguy cơ sạt lở.
- Quy hoạch, sắp xếp dân an toàn; thực hiện di dời, tái định cư tại các khu
vực có nguy sạt lở.
- Kiểm soát các hoạt động xây dựng, khai thác, san lấp và các tác động làm
mất ổn định bờ sông, bờ biển.
- Đầu tư gia cố, xây dựng kè chống sạt lở, chỉnh trị dòng chảy và bảo vệ các
công trình hạ tầng xung yếu.
- Kết hợp giải pháp công trình sinh thái như phục hồi thảm thực vật, trồng
cây bảo vệ bờ và bảo vệ rừng ngập mặn nhằm giảm thiểu nguy cơ sạt lở lâu dài.
4.4. Hạn hán, xâm nhập mặn:
- Xây dựng, cập nhật phân vùng hạn hán, xâm nhập mặn; tăng cường theo
dõi nguồn nước tại hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai, sông Nhà Bè, khu vực ven
biển, cửa sông và các điểm lấy nước.
15
- Tăng cường quan trắc, dbáo độ mặn, mực nước và nguồn nước mùa khô;
chia sẻ thông tin phục vụ điều hành cấp nước và sản xuất.
- soát nhu cầu sử dụng nước, điều chỉnh mùa vụ, cơ cấu sản xuất; khuyến
khích áp dụng các giải pháp sử dụng nước tiết kiệm.
- Xây dựng phương án cấp nước an toàn, dự phòng; ưu tiên nước sinh hoạt,
y tế, giáo dục và các khu vực dễ bị ảnh hưởng.
- Đầu tư, nâng cấp công trình cấp nước, công trình kiểm soát mặn, hồ chứa,
trạm bơm và hthống dẫn nước nhằm tăng khả năng trữ và điều tiết nguồn nước.
- Phát triển hệ thống tưới tiết kiệm, hạ tầng cấp nước dự phòng gắn vi quản
lý, vận hành và bảo vệ nguồn nước.
4.5. Lốc, sét, mưa đá:
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo truyền tin giông, lốc, sét, mưa đá
đến người dân, cơ quan, đơn vị, địa phương.
- ng cường kiểm tra, soát cây xanh, biển quảng cáo, công trình xây dựng,
hệ thống điện và viễn thông trước mùa mưa và sau c sự kiện thời tiết cực đoan.
- Lồng ghép yêu cầu an toàn giông, lốc, sét vào thiết kế, xây dựng vận
hành công trình; tuyên truyền kỹ năng phòng tránh cho cộng đồng.
- Lắp đặt, kiểm định duy trì hthống chống sét tại các công trình công
cộng, trường học, bệnh viện và cơ sở sản xuất.
- Gia cố nhà ở, nhà xưởng, công trình tạm; trang bị phương tiện, thiết bị phục
vụ cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở.
4.6. Cháy rừng do tự nhiên:
- y dựng, cập nhật bản đồ nguycháy rừng, hệ thống cảnh báo và phát
hiện sớm điểm cháy tại các khu vực có nguy cơ cao.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của chủ rừng,
tổ chức, cá nhân trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Tổ chức lực lượng tuần tra, trực canh trong mùa khô; duy trì phương án,
lực lượng và hậu cần theo phương châm “bốn tại chỗ”.
- Duy tu điểm lấy nước, chòi quan sát, biển cảnh báo và các công trình phục
vụ phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Tăng cường trang bị phương tiện, thiết bchữa cháy; kết hợp phục hồi, bảo
vệ rừng phòng hộ, rừng ngập mặn và hệ sinh thái sau cháy.
16
4.7. Một số biện pháp đối với các loại hình thiên tai khác:
- Đối với nắng nóng: tchức theo dõi, dự báo, cảnh báo kịp thời các đợt nắng
nóng theo ngưỡng nhiệt độ và thời gian kéo dài; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị,
địa phương triển khai biện pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng, điều chỉnh thời gian
làm việc ngoài trời, bảo đảm cấp nước, y tế an toàn lao động. Lồng ghép các
giải pháp tăng mật độ cây xanh, diện tích mặt nước, không gian tránh nóng
giảm hiệu ứng đảo nhiệt trong quy hoạch, chỉnh trang và phát triển đô thị.
- Đối với gió mạnh trên biển: quản lý chặt chẽ tàu thuyền, phương tiện hoạt
động trên biển; kịp thời truyền tin cảnh báo thiên tai đến chủ phương tiện, ngư
dân trên biểndân cư ven biển; đồng thời rà soát, bố trí lực lượng, phương tiện
và trang thiết bị cứu nạn, cứu hộ sẵn sàng xử lý tình huống.
- Đối với sương mù: tăng cường dự báo, cảnh báo tình trạng giảm tầm nhìn;
kịp thời cung cấp thông tin cho quan quản giao thông, đơn vị vận tải
người tham gia giao thông. Tổ chức phân luồng, hướng dẫn, kiểm soát tốc độ
khoảng cách an toàn; hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động vận tải đường bộ, đường
thủy và hàng không khi điều kiện tầm nhìn không bảo đảm an toàn.
- Đối với động đất: tchức tiếp nhận, xử truyền tin kịp thời các thông o,
cảnh báo động đất; rà st, cập nhật phương án ứng p, sơ tán, cứu nạn, cu h và
vị trí tập kết an toàn. ng cường kiểm tra an toàn các công trình trọng yếu, chung
cũ xuống cp, từng ớc di dời dân đếni ở mi an toàn; tổ chức tuyên truyền,
tập huấn, diễn tập kỹng trú ẩn, thoát nn xử lý sự cố khi xảy ra động đất.
- Đối với sóng thần: tchức theo dõi, tiếp nhận truyền phát nhanh cảnh
báo sóng thần đến chính quyền, quan chức năng, cảng biển, khu du lịch
cộng đồng ven biển. soát, cập nhật phương án tán, tuyến di chuyển, điểm
tập kết an toàn; bố trí biển chỉ dẫn và tổ chức diễn tập tại các khu vực nguy
cao. Khi cảnh báo, thực hiện tạm dừng hoạt động ven biển, tổ chức tán người
dân, khách du lịch và phương tiện khỏi khu vực nguy hiểm theo phương án được
phê duyệt.
5. Biện pháp cụ thể với từng khu vực
a) Khu vực trên biển: trọng tâm là đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền
khai thác thủy sản theo phương châm “chủ động phòng, tránh”, tập trung thực
hiện các giải pháp sau:
- Tổ chức quản lý, có phương án đảm bảo an toàn cho các phương tiện, tàu
thuyền hoạt động trên biển, đặc biệt là tàu thuyền ndân hành nghề khai thác
thủy sản trên biển trước và trong khi xảy ra bão, áp thấp nhiệt đới, sóng thần
các loại hình thiên tai khác, nhất là đối với tàu thuyền khai thác xa bờ. Hướng dẫn
17
đảm bảo an tn trước thiên tai đối với các khu vực nuôi trồng hải sản, hoạt động
thăm dò, khai thác tài nguyên, khoáng sản và hoạt động du lịch trên biển.
- Phát triển khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão kết hợp dịch vụ hậu cần ngh
cá,sở hạ tầng, công trình phục vụ phòng, chống thiên tai tại đặc khu Côn Đảo.
- Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc kết hợp truyền tin cảnh báo, dự báo
bão, áp thấp nhiệt đới, sóng thần và các loại hình thiên tai khác đến ngư dân, u
thuyền và các cơ quan quản lý, vận hành công trình trên biển. Tổ chức lực lượng
tìm kiếm, ứng cứu thiên tai trên biển theo hướng chuyên nghiệp, trang bcác
phương tiện, thiết bị tìm kiếm cứu nạn thiết yếu; nâng cao năng lực ứng phó, cứu
nạn cho lực lượng bán chuyên trách và ngư dân hoạt động trên tàu thuyền.
- Phối hp với các tỉnh và cơ quan chuyên trách trong công tác tìm kiếm cứu
nạn; tạo điều kiện cho tàu thuyền neo đu, tránh tbão khai thác hợp lý, an
toàn các nguồn lợi trên biển.
b) Khu vực ven biển: trọng tâm là phòng, chống bão, áp thấp nhiệt đới, gió
mạnh trên biển, sạt lở đất (khu vực đồi núi bờ sông, bờ biển), mưa lớn, lốc
xoáy, giông, sét, sóng thần và các loại hình thiên tai khác theo phương châm chủ
động phòng, tránh, thích nghi để phát triển”, tập trung vào các giải pháp sau:
- ớng dẫn xây dựng nhà ở, công trình kết hợp sơ tán dân đảm bảo an toàn
trước thiên tai, nhất là bão, ngập lụt; quản lý chặt chẽ việc xây dựng nhà ở, cơ sở
hạ tầng, nhất khu dân cư, khu du lịch, khu nghỉ dưỡng ven sông, ven biển, công
trình giao thông; khắc phục tình trạng xây dựng nhà ở, công trình tại khu vực có
nguy cơ sạt lở đất (khu vực đồi núi và bờ sông, bờ biển).
- soát, bổ sung quy hoạch dân cư, chủ động di dời dân ra khỏi vùng xung
yếu, nguy hiểm. Tổ chức diễn tập, triển khai phương án phòng, chống thiên tai,
đặc biệt là sơ tán dân cư khẩn cấp. Phát triển nuôi trồng, khai thác thủy sản, giao
thông thủy, du lịch sinh thái thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và thiên tai
bất thường.
- Củng cố, nâng cấp bảo đảm an toàn đê biển, đê cửa sông, công trình thủy
lợi, phòng, chống sạt lở đất (khu vực đồi núi và bờ sông, bờ biển), công trình chắn
sóng, lấn biển, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão.
- Nâng cấp và phát triển các hệ thống tng tin liên lạc ven biển, trên biển,
trong rừng phòng hộ, vùng trũng thấp, khu vực xung yếu để phục vụ cảnh báo
bão, nước biển dâng và sóng thần.
- Tăng cường phối hợp với các tỉnh lân cận trong công tác m kiếm cứu nạn
trên biển do thiên tai; đảm bảo an toàn cho tàu thuyền neo đậu, tránh trú bão.
18
- Tăng cường quản lý, bảo vệ phát triển rừng phòng hộ ven biển nhằm
phát huy tác dụng phòng chống, giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra thiên tai, biến đổi
khí hậu, nước biển dâng; đồng thời, góp phần cải thiện tình trạng ô nhiễm không
khí, môi trường của Thành phố.
c) Khu vực nông thôn (bao gồm cả khu vực đang đô thị hóa): trọng tâm
phòng, chống bão, áp thấp nhiệt đới, triều cường, mưa lớn, xả lũ, sạt lở đất (khu
vực đồi núi và bờ sông, kênh, rạch), lốc xoáy, giông, sét và các loại hình thiên tai
khác, tập trung vào các giải pháp sau:
- Đẩy nhanh công tác quy hoạch, đầu tư, quản vận hành các công trình
phòng, chống thiên tai, công trình thủy lợi và kịp thời gia cố, sửa chữa, nâng cấp,
duy tu bảo đảm an toàn cho các công trình, hệ thống đê bao, bbao khi mực nước
dâng cao do triều cường, xả lũ, mưa lớn; lưu ý các khu vực xung yếu, trọng điểm
nguy cơ xảy ra bể bờ, tràn bờ gây ngp lụt, các vùng nguy sạt lở bờ sông,
kênh, rạch cao nghiêm trọng (phường An Phú Đông, phường Bình Quới,
phường Thạnh Mỹ Tây, phường Hiệp Bình, phường Cát Lái, phường Bình Trưng,
phường Tân Uyên, phường Tân Khánh, phường Phú An, phường Thủ Dầu Một,
phường Bình Hòa, phường Thuận An, phường Lái Thiêu, Bình Hưng, Hưng
Long, Tân Nhựt, Bình Khánh, An Thới Đông, xã Bình Mỹ, Đông
Thạnh, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thường Tân, Thanh An, Dầu
Tiếng,).
- Xây dựng, cập nhật bản đồ di dời dân vùng hạ du ứng với các kịch bản xả
lũ của hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An và các hồ chứa trên địa bàn Thành phố.
- Củng cố, nâng cấp, bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước; vận hành hiệu quả
hồ chứa nước, bảo đảm an toàn công trình, vùng hạ du, tham gia điều tiết giảm
trong mùa mưa; đồng thời phục vụ nhiệm vụ cấp nước, phòng, chống hạn hán,
xâm nhập mặn.
- Quản lý chặt chẽ việc xây dựng nhà ở, sở hạ tầng, nhất là khu vực ven
sông, suối, kênh, rạch ven công trình giao thông; khắc phục tình trạng xây dựng
nhà ở, công trình tại khu vực có nguy cơ sạt lở đất (khu vực đồi núi bờ sông,
kênh, rạch), cản trở dòng chảy, tiêu thoát nước, lấn chiếm lòng sông, suối, kênh,
rạch, làm gia tăng rủi ro thiên tai. soát, thu thập thông tin, đánh giá tác động
của các công trình Quốc gia nđường cao tốc, đường vành đai đối với khả năng
tiêu thoát nước trong khu vực để có giải pháp khắc phục kịp thời.
- Triển khai các dự án nạo vét sông, suối, kênh, rạch; đồng thời vận động
Nhân dân phát quang, nạo vét, khơi thông dòng chảy trên sông, suối, kênh, rạch,
đảm bảo khả năng tiêu thoát nước.
19
- Vận động Nhân dân hiến đất để xây dựng đê bao, bờ bao theo phương thức
“Nhà nước Nhân dân cùng làm”. Trong tình huống khẩn cấp, cấp bách, các địa
phương phải chủ động thực hiện gia cố tạm thời một số đoạn bờ bao để bảo đảm
ứng phó với các đợt triều cường, xả lũ theo phương châm “bốn tại chỗ”.
- Tăng cường tuyên truyền, cảnh báo để Nhân dân nhận thức đầy đủ về mức
độ nguy hiểm của các loại hình thiên tai, chủ động phòng, tránh và tự bảo vệ khi
xảy ra thiên tai.
- Vận động, hướng dẫn, hỗ trợ Nhân dân các biện pháp chằng chống nhà cửa
an toàn nhằm phòng tránh tốc mái, sụp đổ khi xảy ra bão, giông gió, lốc xoáy.
- Chuyển đổi cấu cây trồng, vật nuôi thích nghi với điều kiện hạn hán,
thiếu nước, xâm nhập mặn; ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây trồng
cạn có giá trị kinh tế cao.
d) Khu vực đô thị: trọng tâm là phòng, chống bão, áp thấp nhiệt đới, ngập lụt
do mưa lớn, triều cường, xả lũ và một số loại thiên tai khác (lốc xoáy, giông sét),
tập trung vào các giải pháp sau:
- Quản lý đô thị an toàn trước thiên tai: kiểm soát quy hoạch và xây dựng để
hạn chế tác động của thiên tai và không làm gia tăng rủi ro thiên tai; xác định tiêu
chuẩn tiêu thoát nước, phòng, chống ngập lụt phù hợp với tác động của biến đổi
khí hậu; chủ động phân vùng tiêu, chú trọng dành không gian cho thoát lũ (xả lũ),
bố trí các hồ điều hòa theo quy định để trữ nước tạm thời, giảm ngập khi mưa lớn
nâng cao năng lực của hệ thống tiêu thoát nước. Ngăn chặn xử công trình,
nhà ở, hoạt động đổ chất thải lấn chiếm không gian thoát nước, chứa nước; đồng
thời tăng cường nạo vét hthống tiêu thoát nước. Kiểm tra, kiểm soát việc thực
hiện các quy định về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với sở hạ
tầng, công trình công cộng.
- Xây dựng, nâng cấp sở hạ tầng phòng, chống thiên tai theo quy hoạch,
nhất là hệ thống kè, đê bao ngăn triều, hệ thống cống, trạm bơm, hồ điều hòa, các
trục tiêu nước chống ngập lụt; lắp đặt hệ thống theo dõi, giám sát, cảnh báo ngập
lụt do mưa lớn, triều cường, xả lũ.
- soát, bổ sung quy hoạch, xây dựng c công trình hạ tầng kỹ thuật bảo đảm
chống ngập do triều ờng, a lớn, xả ; y dựng ng trình, cống ngăn triều,
cống thoát c, hồ điều a, trong đó phải tính toán đến yếu tnước biển ng.
- Tăng cường khả năng thoát nước của lòng sông, suối, kênh, rạch, cống thoát
nước; giải tỏa tình trạng lấn chiếm bsông, suối, kênh, rạch, san lấp trái phép;
thường xuyên nạo vét lòng sông, suối, kênh, rạch, hệ thống cống thoát nước; giải
tỏa nhà, vật kiến trúc vi phạm hành lang bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật.
20
- Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng an toàn hệ thống điện, nước, kho tàng
(vật tư, máy móc, hàng hóa); khảo sát các chung cư cũ, xuống cấp, nhà ở tạm bợ
ven sông, suối, kênh, rạch để có kế hoạch sửa chữa, nâng cấp và bảo đảm an toàn
cho Nhân dân khi xảy ra thiên tai.
- Trang bị, nâng cấp và bảo vệ hệ thống, trang thiết bị thông tin liên lạc, hệ
thống lưới điện, trạm biến áp; khắc phục, sửa chữa ngay khi xảy ra sự cố đường
dây tải điện có phương án đảm bảo nguồn điện dự phòng; từng bước ngầm hóa
hệ thống đường dây điện, thông tin liên lạc để hạn chế sự cố do thiên tai.
- Kiểm tra, khuyến cáo, yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện chằng chống,
gia cố các pa-nô, bảng quảng cáo đúng kỹ thuật theo quy định của ngành xây dựng
nhằm đảm bảo an toàn khi có bão, lốc xoáy, giông, gió.
- Quy hoạch trồng các chủng loại y xanh phù hợp để vừa tạo cảnh quan,
môi trường sinh thái, vừa bảo đảm khả năng chống chịu gió bão, áp thấp nhiệt
đới, lốc xoáy. Kiểm tra và có kế hoạch cắt tỉa, xử lý cây xanh không an toàn, hạn
chế tình trạng cây gãy, đổ khi xảy ra giông, gió, mưa, bão.
VI. NỘI DUNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CẦN LỒNG GHÉP
VÀO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
Lồng ghép nội dung png, chống thiên tai vào kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trong quá trình triển khai thực
hiện quy hoạch của Thành phố.
1. Các nội dung liên quan đến bảo đảm tiêu thoát nước, không gian chứa
nước, hành lang thoát lũ, kiểm soát ngập úng, bảo vệ hệ thống sông, suối, kênh,
rạch, hồ điều tiết hạ tầng giao thông được lồng ghép vào kế hoạch phát triển
ngành xây dựng, ng nghiệp và môi trường, kế hoạch đầu công kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
2. Các nội dung về bố trí, sắp xếp dân cư; di dời các hộ dân khỏi khu vực có
nguy ngập lụt, sạt l bờ sông, bờ biển; xây dựng công trình htầng kết hợp
công trình phòng chống thiên tai được lồng ghép vào kế hoạch sử dụng đất, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, kế hoạch phát triển nhà ở,
hạ tầng đô thị và các chương trình an sinh xã hội của Thành phố.
3. Xây dựng, nâng cấp, vận hành công trình thủy lợi, hồ chứa kết hợp phòng
chống thiên tai được lồng ghép vào kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp
môi trường, tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, kế hoạch đầu tư
công và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
4. Các nội dung về quan trắc, dự báo, cảnh báo thiên tai; chuyển đổi số; xây
dựng cơ sở dliệu, hệ thống thông tin, giám sát và cảnh báo sớm được lồng ghép
21
vào kế hoạch phát triển ngành khí tượng thủy văn, khoa học và công nghệ, nông
nghiệp môi trường, chuyển đổi số kế hoạch phát triển kinh tế - hội của
Thành phố.
5. Các nội dung về tuyên truyền, phổ biến pháp luật, giáo dục, đào tạo, nâng
cao nhận thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào
cộng đồng được lồng ghép vào kế hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo, y
tế, văn hóa, dân tộc tôn giáo, thông tin truyền thông, nông nghiệp môi
trường, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
6. Các nội dung về nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ đổi mới
sáng tạo trong dự báo, cảnh báo, quản lý, vận hành công trình ứng phó thiên
tai được lồng ghép vào kế hoạch phát triển ngành khoa học công nghệ, chuyển
đổi số, đầu tư công và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
7. Các nội dung liên quan đến hợp tác quốc tế trong phòng, chống thiên tai
được lồng ghép vào kế hoạch của các ngành ngoại giao, nông nghiệp môi
trường và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
8. Các nguồn lực đthực hiện phòng, chống thiên tai được tổng hợp, lồng
ghép vào dtoán chi thường xuyên hằng năm hoặc kế hoạch đầu công theo quy
định; đồng thời được lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - hội, kế hoạch
phát triển các ngành, lĩnh vực trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch
của Thành phố.
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ
quan liên quan xác định nội dung phòng, chống thiên tai cần lồng ghép vào kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và trong
quá trình triển khai thực hiện quy hoạch của Thành phố. Các sở, ban, ngành, đơn
vị Thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động đề xuất lồng ghép
nội dung phòng, chống thiên tai vào kế hoạch, phương án phát triển của ngành,
lĩnh vực; gửi Sở Tài chính để tổng hợp (chi tiết theo Phụ lục V đính kèm).
VII. NGUỒN KINH PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
a) Nguồn Ngân sách Nhà nước theo phân cấp.
b) Nguồn Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố.
c) Nguồn vốn huy động từ các tổ chức, nhân theo quy định của pháp luật.
d) Nguồn vốn hỗ trợ, tài trợ từ các tổ chức quốc tế.
đ) Nguồn vốn hợp pháp khác.
Căn cứ nhu cầu vốn, tính cấp thiết của từng nhóm nhiệm vụ và khả năng bố
trí nguồn lực của Thành phố, ưu tiên bố trí nguồn lực cho các nhiệm vụ, công
22
trình phòng, chống thiên tai trọng điểm, cấp bách, có tác động trực tiếp đến việc
giảm thiểu rủi ro thiên tai; đồng thời tăng cường lồng ghép nguồn lực tcác
chương trình, dự án, kế hoạch đầu tư công và các nguồn hợp pháp khác, phù hợp
với khả năng cân đối trong từng giai đoạn.
2. Tiến độ thực hiện
Các biện pháp, nhiệm vụ, chương trình, dự án được sắp xếp theo thứ tự ưu
tiên tại Phụ lục I. Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương được giao chủ trì
trách nhiệm lập dự toán chi tiết và tiến độ triển khai từng nhiệm vụ, chương trình,
dự án theo quy định của pháp luật (chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố và các phường, xã, đặc khu là các
quan trực tiếp tham gia thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh:
- Căn cứ các nhiệm vđược giao tại Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch phòng,
chống thiên tai của ngành, địa phương; sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống
thiên tai, tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch, yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành
phố, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố và địa phương xây dựng phương án
ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai theo phạm vi đơn vị, địa phương
mình quản lý và rà soát, cập nhật hằng năm.
- Các sở, ban, ngành và địa phương lồng ghép nội dung phòng, chống thiên
tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý.
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp.
- Chủ động trong công tác phòng ngừa, ứng phó và tổ chức khắc phục hậu
quả thiên tai theo trách nhiệm phạm vi quản lý; đồng thời chuẩn bị sẵn lc
lượng, phương tiện, vật tư để chủ động tham gia ứng cứu khi có yêu cầu.
2. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố
- Kiện toàn, hoàn thiện tổ chức các lực lượng tham gia phòng, chống, ứng
phó thiên tai, đặc biệt là xây dựng và củng cố hoạt động của lực lượng xung kích
sở đkịp thời chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ, nhất trong tình
huống cấp bách.
- Cập nhật, soát chế phối hợp giữa các quan chức năng trong chỉ
đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai; chỉ đạo tổ chức diễn tập, tập huấn, huấn luyện về
phòng, chống thiên tai.
23
- Nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai; tăng
cường đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị và công cụ cho
cơ quan tham mưu, chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai các cấp đảm bảo việc
tiếp nhận, xử lý thông tin, hỗ trợ ra quyết định, kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo
ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Chỉ đạo công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai theo
chức năng, nhiệm vụ được giao; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố
trong hợp tác với các tổ chức quốc tế và đối tác về phòng ngừa, ứng phó và khắc
phục hậu quả thiên tai.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối, chtrì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị Thành
phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng,
chống thiên tai giai đoạn 2026 - 2030 trên địa n Thành phố.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng thdân sự
Thành phố đôn đốc các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu xây dựng kế hoạch, chương trình để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của Kế hoạch y; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch theo yêu
cầu và theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc khu tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố hoàn thiện các văn
bản quy phạm pháp luật, chế, chính sách quy định liên quan đến phòng, chống
thiên tai; chđộng đề xuất sửa đổi, bổ sung c quy định, chế, chính sách tạo
điều kiện huy động nguồn lực cho công tác png, chống thiên tai.
- Chủ trì, tổ chức triển khai nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch, cụ thể:
tổ chức truyền thông, phổ biến kiến thức,ng cao nhận thức cộng đồng về phòng,
chống thiên tai; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ số, tự động
hóa, ng nghệ viễn thám, trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực phòng, chống thiên
tai; đầu tư xây dựng hệ thống công trình phòng, chống thiên tai, cơ sở dữ liệu, hệ
thống quan trắc, giám sát, cảnho chuyên dùng, cơ sở vật chất, trang thiết bị…
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng, cập nhật, sửa đổi,
bổ sung các Phương án phòng, chống, ứng phó với các loại hình thiên tai, tương
ứng với các cấp độ rủi ro thiên tai.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra an toàn công
trình thủy lợi, công trình phòng, chống thiên tai trước mùa mưa bão hằng năm và
đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn công trình xung yếu.
24
- Phối hợp chặt chẽ với Công ty TNHH Một thành viên Khai thác Thủy lợi
miền Nam, Công ty Thủy điện TrAn các đơn vị, địa phương liên quan trong
vận nh, điều tiết tích nước, xả hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An c hồ chứa trên
địa bàn Tnh phố nhằm đảm bảo an toàn công trình, chủ động giảm lũ cho hạ du
thực hiện nhiệm vụ cấpớc của hồ theo đúng quy định.
- Xây dựng, cập nhật bản đồ di dời dân vùng hạ du ứng với các kịch bản xả
lũ của các hồ chứa theo quy định.
- Chủ trì triển khai, phổ biến bản đồ cảnh báo nguy cơ thiên tai trên địa bàn
Thành phố; phối hp với các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu thường xuyên kiểm tra, soát, cập nhật, điều chỉnh phù hợp với điều
kiện thực tế, đảm bảo phát huy hiệu quả phục vụ công tác chỉ đạo, chỉ huy, điều
hành phòng, chống, ứng phó thiên tai trên địa bàn Thành phố.
- Chỉ đạo rà soát kế hoạch sản xuất nông nghiệp, hướng dẫn, khuyến cáo tổ
chức, nhân điều chỉnh cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp; chủ động theo dõi
tình hình thời tiết, hạn hán, xâm nhập mặn đchỉ đạo sản xuất, nuôi trồng hiệu
quả, hạn chế thiệt hại.
- Chỉ đo Chi cục Thủy sản Kiểm ngư nắm chắc vị trí, số lượng tàu cá,
thuyền viên đang hoạt động khai thác thủy sản xa bờ để kịp thời hướng dẫn di
chuyển phòng, tránh, neo đậu đảm bảo an toàn khi xảy ra thiên tai; triển khai đăng
ký, đăng kiểm tàu thuộc diện phải đăng ký, đăng kiểm theo quy định; hướng
dẫn, bố trí neo đậu tránh trú an toàn cho tàu thuyền hoạt động khai thác thủy sản
khi xảy ra bão, áp thấp nhiệt đới; chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng Thành phố Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu Côn Đảo chuẩn bị
phương án hậu cần cho tàu thuyền tại các nơi neo đậu.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc khu triển khai Kế hoạch phát triển mạngới trạm khí tượng thủy
văn chuyên dùng trên địa bàn Thành phố, đáp ứng mục đích khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu khí ợng thủy văn cho công tác do, cảnh o, phòng, chống
thiên tai; đảm bảo tính đồng bộ, tiên tiến, có nh kế thừa, không trùng lặp, chồng
chéo với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia phù hợp với mục tiêu phát
triển của Thành phố.
- Triển khai lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong các quy hoạch
liên quan đến sử dụng tài nguyên đất, nước để bảo đảm an toàn, hạn chế tác động
làm gia tăng rủi ro thiên tai.
25
- Rà soát, điều chỉnh, xác định mục đích sử dụng của các khu đất nhằm đảm
bảo phù hợp với điều kiện thn tai không làm gia tăng nguy thiên tai của
từng khu vực,m cơ sở đquản , sử dụng và phát trin kinh tế - hội.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu cập nhật, triển khai chương trình, phương án bố trí dân các vùng
thiên tai.
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của các sở, ban, ngành Thành
phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu theo từng giai đoạn để trình Ủy ban
nhân dân Tnh phxem xét điều chỉnh, bổ sung kế hoạch.
- Tổ chc trực ban theo dõi diễn biến của thời tiết, thiên tai để kịp thời
tham mưu Ban Chỉ huy Png thủ dân sThành phố, Ủy ban nhân n Thành
phch đạo triển khai c biện pháp png chống, ứng p đạt hiệu quả, đảm
bảo đời sống cho người n tn địan Thành ph.
4. Bộ Tư lệnh Thành phố
- Nâng cấp, hiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị phòng, chống thiên tai, tìm
kiếm cứu nạn phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đặc điểm thiên tai trên địa bàn
Thành phố; nâng cao năng lực ứng phó của lực lượng thuộc quyền, đảm bảo sẵn
sàng tham gia ứng phó thiên tai,m kiếm cứu nạn.
- soát, điều chỉnh, bổ sung các phương án, kế hoạch tìm kiếm cứu nạn;
phối hợp với các lực lượng trên địa bàn tham gia sơ tán dân khi xảy ra thiên tai;
thường xuyên kiểm tra kế hoạch tchức tập kết, quản , sdụng các
phương tiện, trang thiết bị để tham gia kịp thời, hiệu quả công tác tìm kiếm cứu
nạn khi xảy ra thiên tai.
- Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự và hỗ trợ các đơn
vị, địa phương trong công tác tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng thủ n sự; sẵn
sàng lực lượng, phương tiện tìm kiếm cứu nạn để phối hợp, hỗ trợ, chi viện cho các
địa phương ngay khi yêu cầu.
- Chỉ đạo, điều phối các lựcợng thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn trong
các tình huống thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ được giao và được sự ủy quyền
của Tởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố.
- Duy trì chế độ trc ban, trực chỉ huy, trực Tổng đài 112; thường xun nắm
nh nh, tng hợp, báo cáo, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân n Thành ph Ban
Chỉ huy Phòng thủ n sự Thành ph chỉ đo kịp thời các bin pháp ứng p trong
mọi tình huống thn tai.
26
5. Công an Thành phố
- Chủ trì xây dựng và triển khai các phương án bảo đảm an ninh, trật tự, an
toàn hội trong mọi tình huống thiên tai; chủ động phòng ngừa, đấu tranh với
các hành vi lợi dụng thiên tai để vi phạm pháp luật.
- Tổ chức lực lượng tham gia sơ tán dân cư, cứu nạn, cứu hộ và hỗ trợ khắc
phục hậu quả thiên tai; phối hợp chặt chẽ với lực lượng quân đội, chính quyền địa
phương và các lực lượng liên quan trong công tác ứng phó thiên tai.
- Bảo đảm an ninh, trật tự tại các khu vực bị ảnh hưởng, khu vực sơ tán dân
và các công trình trọng điểm; tăng cường tuần tra, kiểm soát nhằm bảo vệ tài
sản của Nhà nước và Nhân dân.
- Tổ chức phân luồng, điều tiết giao thông; xkịp thời các điểm ùn tắc,
bảo đảm giao thông thông suốt trên các tuyến đường huyết mạch phục vụ công
tác ứng cứu và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện chuyên dụng để hỗ trợ ứng phó
các tình huống thiên tai, sự cố nghiêm trọng theo yêu cầu của Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự Thành phố.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các sở giáo dục soát, kiểm tra, sửa chữa và gia cố cơ sở vật
chất, trang thiết bị trước mùa mưa bão; bảo đảm an toàn cho cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên và học sinh trong mọi tình huống thiên tai.
- Thường xuyên cập nhật, theo dõi các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai; kịp
thời thông tin đến các cơ sở giáo dục để chủ động triển khai các biện pháp phòng
ngừa, ứng phó phù hợp.
- Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai và cứu nạn, cứu hộ cho đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên và nhân viên ngành giáo dục.
- Chỉ đạo lồng ghép nội dung giáo dục về png, chống thiên tai, thích ứng
với biến đổi khí hậu kỹ năng bảo đảm an toàn trước thiên tai vào các hoạt động
giảng dạy, giáo dục chính khóa và ngoại khóa.
- Rà soát, đề xuất đầu tư xây dựng mới, nâng cấp và kiên cố hóa trường lớp
học tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra thiên tai; phối hợp với chính quyền địa
phương bố trí các sở giáo dục đủ điều kiện làm địa điểm tán, tránh trú an
toàn cho người dân khi cần thiết.
27
7. Sở Y tế và Hội Chữ thập đỏ Thành ph
- Chủ động xây dựng kế hoạch ứng phó thiên tai trong ngành y tế; chuẩn bị
đầy đthuốc, hóa chất, vật tư y tế, trang thiết bị và nhân lực phục vụ công tác cấp
cứu, điều trị người bị nạn do thiên tai.
- Tổ chức các đội cấp cứu lưu động, sẵn sàng hỗ trợ các địa phương bị ảnh
hưởng; bảo đảm công tác khám, chữa bệnh, cấp cứu chăm sóc sức khỏe cho
người dân trong và sau thiên tai.
- Chỉ đạo hệ thống y tế dự phòng triển khai các biện pháp phòng, chống dịch
bệnh, vệ sinh môi tờng, kiểm soát nguồn nước và an toàn thực phẩm tại các khu
vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
- Kiểm tra, giám sát việc dự trữ thuốc, vt y tế trang thiết bị phục vụ
phòng, chống thiên tai tại các sở y tế địa phương; bảo đảm khả năng đáp
ứng yêu cầu ứng phó trong mọi tình huống.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị Thành phố địa phương tham mưu
triển khai các chính sách trợ giúp xã hội đối với các cá nhân, hộ gia đình bị thiệt
hại do thiên tai; tham gia tiếp nhận, phân bổ sử dụng hiệu quả các nguồn lực
hỗ trợ, cứu trợ theo quy định.
- Hội Chthập đỏ Thành phố phối hợp tổ chức các hoạt động sơ cấp cứu, hỗ
trợ nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp và chăm sóc sức khỏe cộng đồng cho người dân
vùng bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
8. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách đề xuất của các sở, ngành, đơn vị,
địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế
hoạch phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn các quan, đơn vị quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo quy định; bảo
đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả.
- Phối hợp với các s, ngành, đơn vị liên quan tham mưu huy động, quản lý
sử dụng các nguồn lực tài chính phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó khắc
phục hậu quả thiên tai trên địa bàn Thành phố.
- Căn cứ đề xuất của các quan, đơn vị, địa phương, tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét, quyết định bố trí kinh phí theo thẩm quyền để hỗ
trợ thực hiện các nhiệm vụ cấp bách khắc phục hu quả thiên tai, phục hồi sản
xuất và ổn định đời sống Nhân dân chưa được bố trí trong dự toán theo quy định
của pháp luật.
28
9. Sở Xây dựng
- Chủ trì tham mưu, triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, giao thông công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố; xây
dựng phương án ứng phó nhằm duy trì hoạt động thông suốt của các tuyến giao
thông trọng yếu khi xảy ra thiên tai.
- Tổ chức kiểm tra, soát hiện trạng các công trình giao thông, hệ thống
thoát nước, công trình xây dựng, khu dân cư, khu tái định các dự án đang
thi công; hướng dẫn chủ đầu thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn công
trình, người lao động và thiết bị trong mùa mưa bão.
- Chủ trì xây dựng phương án huy động phương tiện vận tải đường bộ, đường
thủy phục vụ công tác sơ tán dân cư, cứu nạn, cứu hộ vận chuyển hàng hóa,
vật tư thiết yếu đến các khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị và địa phương tổ chức khắc phục sự cố
hạ tầng giao thông, công trình công cộng; kịp thời xử các điểm sạt lở, ngập úng,
cây xanh gãy đổ và các vật cản gây mt an toàn giao thông sau thiên tai.
- Hướng dẫn, tuyên truyền phổ biến các giải pháp gia cố nhà ở, công trình
dân dụng, công trình công cộng nhằm nâng cao khả năng chống chịu trước bão,
mưa lớn, ngập lụt, giông, lốc và các hiện tượng thời tiết cực đoan.
10. Sở Quy hoạch - Kiến trúc
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, Ủy ban nhân
dân phường, xã, đặc khu nghiên cứu, lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai
vào phương án phát triển không gian đô thị nông thôn của Thành phố nhằm
chủ động ứng phó với thiên tai, không làm gia tăng rủi ro thiên tai.
11. Sở Công Thương
- Chtrì triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống điện, năng lượng và
các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn Thành phố; chđạo các đơn vị quản
vận hành kiểm tra, gia cố lưới đin, trạm biến áp, hành lang an toàn điện các
công trình năng lượng trước mùa mưa, bão.
- Chỉ đạo Tổng công ty Điện lực Thành phố xây dựng phương án bảo đảm
cung cấp điện liên tục cho các cơ quan chỉ huy phòng, chống thiên tai, cơ sở y tế,
khu tán dân các công trình hạ tầng quan trọng trong các tình huống thiên tai.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch dự trữ bảo đảm nguồn cung các mặt ng thiết
yếu như ơng thực, thực phẩm, nước uống, nhiên liệu và vật tư phục vụ cứu nạn,
cứu hộ; sẵn sàng điều tiết hàng hóa đến c khu vực bị ảnh ởng bởi thiên tai.
29
- Chỉ đạo các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, hệ thống chợ, siêu thị,
trung tâm thương mại xây dựng phương án bảo đảm an toàn công trình, hàng hóa
và duy trì hoạt động cung ứng trong điều kiện thiên tai.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị địa phương tổ chức tiếp nhận, phân
phối hàng cứu trợ, nhu yếu phẩm; hỗ trợ khôi phục hoạt động sản xuất, kinh doanh
sau thiên tai.
12. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu ứng dụng khoa học, công nghệ chuyển đổi số trong
công tác phòng, chống thiên tai; thúc đẩy nghiên cứu, triển khai các giải pháp
công nghệ phục vụ dự báo, cảnh báo, giám sát và quản lý rủi ro thiên tai.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ
thông tin, trí tuệ nhân tạo, viễn thám, hệ thống thông tin địa (GIS), Internet vạn
vật (IoT) các nền tảng số trong công tác png ngừa, ứng phó khắc phục
hậu quả thiên tai.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn tng xây dựng triển khai
phương án bảo đảm an toàn mạng lưới, duy trì thông tin liên lạc thông suốt phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành và ứng phó thiên tai.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức về khoa học, công nghệ
chuyển đổi số trong phòng, chống thiên tai; khuyến khích các tổ chức, doanh
nghiệp nghiên cứu, phát triển các giải pháp nâng cao khả năng chống chịu trước
thiên tai và biến đổi khí hậu.
13. Sở Nội vụ
Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tn địa
bàn Thành phố.
14. Sở Du lịch
- Chủ trì soát, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo
đảm an toàn phòng, chống thiên tai tại các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú
và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn Thành phố.
- Xây dựng, cập nhật phương án ứng phó thiên tai đối với hoạt động du lịch;
hướng dẫn các đơn vị kinh doanh du lịch tổ chức tán, bảo đảm an toàn cho
khách du lịch khi xảy ra thiên tai hoặc tình huống khẩn cấp.
- Chủ động theo dõi tng tin dự báo, cảnh báo thiên tai; kịp thời khuyến
cáo, hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động du lịch tại khu vực nguy cao
nhằm bảo đảm an toàn cho du khách.
30
- Tham gia công tác cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quthiên tai tại các khu,
điểm du lịch theo phân ng của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sThành phố; phối
hợp phục hồi hoạt động du lịch sau thiên tai, p phần ổn định kinh tế - xã hội
địa phương.
15. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chủ trì xây dựng và triển khai các phương án bảo vệ, bảo quản an toàn hệ
thống di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tàng, thư viện, kho lưu
trữ các thiết chế văn hóa trên địa bàn Thành phố trước tác động của thiên tai;
tổ chức kiểm tra, gia cố sửa chữa các công trình văn hóa nguy bị ảnh
hưởng bởi mưa bão, ngập lụt và các hiện tượng thời tiết cực đoan.
- Phối hợp với chính quyền địa phương tăng cường kiểm tra, hướng dẫn
yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện bảo đảm an toàn đối với pa-nô, biển
quảng cáo, bảng hiệu, ng trình trang trí ngoài trời, tượng đài, bia tưởng niệm
các công trình văn hóa công cộng; kịp thời triển khai các biện pháp phòng ngừa
nhằm giảm thiểu nguy cơ mất an toàn trong mùa mưa, bão.
- Chủ trì, phối hợp thực hiện các hoạt động tuyên truyền lưu động, cổ động
trực quan và truyền thông cộng đồng về phòng, chống thiên tai.
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng,
chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu vào các hoạt động văn hóa, văn
nghệ, thể dục thể thao, hội thi, hội diễn các sự kiện cộng đồng trên địa bàn
Thành phố.
- Tăng cường quản lý, hướng dẫn kiểm tra công tác bảo đảm an toàn trong
tổ chức lễ hội, sự kiện văn hóa, thể thao và các hoạt động tập trung đông người;
chủ động điều chỉnh quy mô, thời gian hoặc tạm dừng tổ chức khi diễn biến thiên
tai có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn của người tham gia.
16. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật về
phòng, chống thiên tai đến đồng bào dân tộc thiểu số các tổ chức tôn giáo; tổ
chức các hình thức truyền thông phù hợp với đặc điểm văn hóa, phong tục, tập
quán của từng cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức và k năng ứng phó thiên tai.
- Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai thích ứng với biến đổi khí
hậu vào quá trình triển khai các chương trình, dự án phát triển kinh tế - hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số; bảo đảm các công trình hạ tầng và mô hình sinh
kế được đầu tư có khả năng chống chịu trước thiên tai.
31
- Phối hợp vận động các tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc, nhà tu hành
người uy tín trong cộng đồng tham gia tuyên truyền, vận động người dân
thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó khắc phục hậu quả thiên tai; phát
huy vai trò của các tổ chức tôn giáo trong hoạt động hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ
phục hồi sau thiên tai.
- Phối hợp với các địa phương rà soát, đánh giá khả năng sử dụng các cơ sở
tôn giáo, tín ngưỡng đủ điều kiện làm nơi sơ tán, trú tránh thiên tai cho người dân;
bổ sung các địa điểm phù hợp vào phương án ứng phó thiên tai tại địa phương
theo phương châm “bốn tại chỗ”.
- Cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến cộng đồng dân tộc thiểu số, các
nhóm dễ btổn thương để phục vụ công tác đánh giá rủi ro thiên tai, xây dựng
phương án cứu trợ, hỗ trợ sinh kế và tái thiết sau thiên tai.
17. Đề nghị Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ
- Chủ trì thực hiện công tác quan trắc, dự báo và cảnh báo khí tượng thủy
văn; thường xuyên theo dõi diễn biến thời tiết, thiên tai trên địa bàn Thành phố
khu vực lân cận, bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai.
- Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia và
các quan liên quan trong việc phát hành các bản tin dự báo, cảnh báo bão, áp
thấp nhiệt đới, lũ, mưa lớn, giông, lốc, sét, ngập lụt, triều cường các hiện tượng
thời tiết cực đoan, giúp các cơ quan chức năng và người dân chủ động triển khai
các biện pháp ứng phó.
18. Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố
- Kịp thời phát sóng, đăng tải các bản tin dự báo, cảnh báo, thông báo và chỉ
đạo của cơ quan có thẩm quyền về tình hình thiên tai theo quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố, Sở Nông
nghiệp Môi trường, Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ các quan chức
năng trong việc cung cấp thông tin thiên tai chính xác, nhanh chóng liên tục
đến người dân.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng ngừa, ứng
phó khắc phục hậu quả thiên tai; giới thiệu các hình, kinh nghiệm hay trong
công tác phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, chương trình truyền
thông về phòng, chống thiên tai; nâng cao nhận thức cộng đồng trách nhiệm
hội trong công tác phòng ngừa rủi ro thiên tai.
32
19. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính
trị - xã hội
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính
trị - hội Thành phố phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các
tầng lớp Nhân dân nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục
hậu quả thiên tai; phát huy vai trò của Ban Công tác Mặt trận khu dân cư, các
tổ tự quản cộng đồng trong nắm tình hình Nhân dân, soát các trường hợp khó
khăn, nhóm dễ bị tổn thương cần hỗ trợ; phối hợp vận động, tiếp nhận, phân phối
nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ Nhân dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai theo quy định; tham
gia giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ, cứu trợ, bảo đảm công khai, minh
bạch, đúng đối tượng.
20. Lực lượng Thanh niên xung phong Thành ph
Tham gia bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông trong thời gian xảy ra
thiên tai và tham gia khắc phục hậu quả sau thiên tai.
21. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
- Kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã; phân công nhiệm vụ cụ
thể cho từng thành viên, bảo đảm tổ chức chỉ huy, điều hành hiệu quả công tác
phòng, chống thiên tai trên địa bàn theo phương châm “bốn tại chỗ”.
- Xây dựng, kiện toàn lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã và
lực lượng tình nguyện viên hỗ trợ Nhân dân. Ủy ban nhân dân cấp nơi đê
thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn.
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các chủ trương, chính sách, văn bản chỉ
đạo của Trung ương và Thành phố về công tác phòng, chống thiên tai.
- soát, cập nhật và hoàn thiện các kế hoạch, phương án ứng phó thiên tai;
chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện, vật trang thiết bị sẵn sàng huy động
khi xảy ra thiên tai nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động tập huấn, din tập, tuyên truyền, phổ
biến kiến thức kỹ năng phòng, chống thiên tai cho cộng đồng dân cư; nâng cao
năng lực của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai tại cơ sở.
- Thường xuyên kiểm tra, rà soát các khu vực xung yếu, khu vực có nguy
cao xảy ra ngập lụt, sạt lở, triều cường, sụt lún hoặc các loại hình thiên tai khác;
kịp thời đề xuất và triển khai các giải pháp phòng ngừa, ứng phó phù hợp.
- Chủ động xây dựng phương án tán, di di dân khỏi khu vực nguy
hiểm; soát quỹ đất, đề xuất các dự án tái định nhằm bảo đảm an toàn lâu dài
cho người dân tại các khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
33
- Hướng dẫn các quan, tổ chức người dân trên địa bàn thực hiện các
biện pháp gia cố nhà ở, trường học, cơ sở y tế và công trình công cộng; tổ chức di
dời, sơ tán người dân đến nơi an toàn khi có tình huống thiên tai khẩn cấp.
- Tăng cường phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và
các tổ chức chính trị - hội trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân
tham gia phòng, chống thiên tai; soát nhu cầu hỗ trợ, huy động nguồn lực
hội và chăm lo người dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
- Chủ động bố trí và sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách địa phương, Quỹ
phòng, chống thiên tai các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai các hoạt động
phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Thực hiện nghiêm chế đthông tin, báo cáo; kịp thời tổng hợp, báo cáo
tình hình thiên tai, thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ đến Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
Thành phố theo quy định.
22. Các sở, ban, ngành, đoàn thể khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, đơn vị, xây dựng và triển khai
kế hoạch phòng, chống thiên tai phù hợp với tình hình thực tế; phối hợp với các
đơn vliên quan đảm bảo thực hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai trên địa
bàn Thành phố.
23. Công tác giám sát và đánh giá thực hiện kế hoạch
- Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành,
đơn vị Thành phố và các phường, xã, đặc khu triển khai thực hiện Kế hoạch này.
Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo kết quả thực hiện với
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia các
cơ quan có liên quan theo quy định.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố địa phương phân công cán bộ
giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai của đơn vị, địa
phương mình báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và i trường
trước ngày 15 tháng 12 hằng năm để tổng hợp.
- Trên cơ sở báo cáo đánh giá của các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố và
địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường soát nội dung, tiến độ thực hiện
Kế hoạch phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026 - 2030; tham mưu điều chỉnh, cập
nhật Kế hoch hằng năm phù hợp với tình hình thực tiễn (nếu có), báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị
- hội phối hp giám sát việc triển khai các chính sách hỗ trợ, cứu trợ, khắc phục
34
hậu quả thiên tai tại sở; kịp thời phản ánh, kiến nghị các khó khăn, vướng mắc,
bảo đảm quyền và li ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, nhất là các nhóm
dễ bị tổn thương.
- Hằng năm, các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố địa phương căn cứ
chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm về những
hạn chế, tồn tại; nhân rộng các hình mang lại hiệu quả, biểu dương các tập
thể, cá nhân điển hình trong công tác phòng, chống thiên tai.
Trên đây là Kế hoạch Phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026 - 2030 tn địa
bàn Thành phố. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị
Thành phố các phường, xã, đặc khu nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở
Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét, chỉ đạo./.
(Đính kèm:
Phụ lục I: Danh mục biện pháp công trình phi công trình phòng, chống
thiên tai giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn Thành phố;
Phụ lục II: Đặc điểm tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng;
Phụ lục III: Đánh giá hiện trạng công tác phòng, chống thiên tai;
Phụ lục IV: Thống kê thiệt hại do thiên tai trên địa bàn Thành phố giai đoạn
2021-2025;
Phụ lục V: Nội dung phòng, chống thiên tai cần lồng ghép vào kế hoạch;
Phụ lục VI: Danh sách khu neo đậu tránh trú bão cho tàu trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh đủ điều kiện hoạt động năm 2026).
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
1
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách, kế hoạch và phương án phòng, chng thiên tai
a
soát, bổ sung các văn bản quy phạm
pháp luật về quản đê điều, phòng,
chống thiên tai liên quan đến đê
điều, phòng, chống thiên tai
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
Hằng năm
b
soát, xây dựng chế, chính sách
liên quan đến phòng, chống thiên tai,
huy động nguồn lực cho phòng, chống
thiên tai
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
Hằng năm
2
Kiện toàn tổ chức, bộ máy tăng cường năng lực qun lý thiên tai
a
Hoàn thiện tổ chức, bộ máy phòng,
chống thiên tai theo hướng tinh gọn,
chuyên nghiệp, hoạt động hiệu quả
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
Thành phố
- Sở Nội vụ các sở, ban,
ngành, đơn vị Thành phố liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
b
Xây dựng lực lượng phòng, chống
thiên tai, tìm kiếm cứu nạn các cấp theo
hướng chuyên nghiệp
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
Thành phố
Các cấp, các ngành
Hằng năm
5572
26
8
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
c
Xây dựng, kiện toàn lực lượng xung
kích phòng, chống thiên tai cấp xã, lực
lượng tình nguyện viên hỗ trợ người
dân phòng, chống thiên tai
Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
- Bộ Tư lệnh Thành phố;
- Sở Nông nghiệp Môi
trường
Hằng năm
d
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực về png, chống
thiên tai
Sở Nội vụ
Các cấp, các ngành
Hằng năm
đ
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực về tìm kiếm cứu
nạn
Bộ Tư lệnh Thành phố;
Công an Thành phố
Các cấp, các ngành
Hằng năm
3
Triển khai Kế hoạch nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng
a
Triển khai thực hiện Kế hoạch nâng
cao nhận thức cộng đồng quản rủi
ro thiên tai dựa vào cộng đồng đến năm
2030
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các cấp, các ngành;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
Hằng năm
b
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật,
chế chính sách về phòng, chống thiên
tai các nội dung liên quan đến
phòng, chống thiên tai
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Các cấp, các ngành
Hằng năm
c
Thông tin, truyền thông phổ biến kiến
thức, kỹ năng, nâng cao nhận thức cộng
đồng về phòng, chống thiên tai
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu;
- Các cơ quan thông tấn báo chí
trên địa bàn Thành phố
Hằng năm
d
Lồng ghép kiến thức phòng, chống
thiên tai vào chương trình đào tạo
hoạt động ngoại khóa
Sở Giáo dục và Đào tạo
- Sở Nông nghiệp Môi
trường;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
Hằng năm
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
đ
Xây dựng cập nhật bản đồ rủi ro
thiên tai cộng đồng, đồ tuyến tán,
điểm tập kết danh sách hỗ trợ đối với
người cao tuổi, trẻ em, người khuyết
tật, phụ nữ mang thai, người bệnh,
người lao động nhập khách du
lịch tại các khu vực có nguy cơ cao
Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
- Sở Nông nghiệp Môi
trường;
- Sở Y tế, Sở Giáo dục Đào
tạo;
- Công an Thành phố, Bộ
lệnh Thành phố;
- Các tổ chức chính trị - hội
và đơn vị liên quan
Hằng năm
4
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, chỉ đạo, chỉ huy, điều hành
a
Lắp đặt thiết bị, công nghệ theo dõi,
giám sát thiên tai để kịp thời ứng phó,
chỉ huy, điều hành phòng, chống thiên
tai trên địa bàn Thành phố
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan
Hằng năm
b
Ứng dụng khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo trong
nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo
thiên tai trên địa bàn Thành phố
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Đài Khí tượng Thủy văn Nam
Bộ;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan
Hằng năm
c
Điều tra cơ bản phòng, chống thiên tai
trên địa bàn Thành phố
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
2027-2028
d
Xây dựng, cập nhật sở dữ liệu
phòng, chống thiên tai trên địa bàn
Thành phố
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
Hằng năm
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
đ
Xây dựng công cụ đánh giá thiệt hại đa
thiên tai trên địa bàn Thành phố
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
2026-2028
e
Nghiên cứu xây dựng hình cảnh
báo ngập lụt do mưa lớn dựa trên nền
tảng trí tuệ nhân tạo trên địa bàn Thành
phố
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Đài Khí tượng Thủy văn Nam
Bộ;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
2027-2030
g
Tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai
tìm kiếm cứu nạn nâng cao năng lực
chỉ đạo, chỉ huy, điều hành sự phối
hợp giữa các lực lượng phòng, chống
thiên tai
Bộ Tư lệnh Thành phố (diễn tập
cấp thành phố)
Ủy ban nhân dân c phường,
xã, đặc khu (diễn tập cấp xã)
- Sở Nông nghiệp Môi
trường;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
2027-2030
5
Xây dựng, rà soát và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai
a
Triển khai Quy hoạch phòng, chống
thiên tai thủy lợi thời kỳ 2021- 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 ban hành theo
Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14
tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Xây dựng, Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ngành liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
2026-2030
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
b
Triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến
lược quốc gia phòng, chống thiên tai
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
ban hành tại Quyết định số 1418/QĐ-
UBND ngày 12 tháng 3 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân Thành phố
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
c
soát, xây dựng kế hoạch bố tdân
vùng thường xuyên chịu tác động
bởi thiên tai gắn với xây dựng nông
thôn mới
Ủy ban nhân dân các xã, đặc
khu
- Sở Nông nghiệp Môi
trường;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan
Hằng năm
d
Xây dựng, cập nhật kế hoạch, phương
án ứng phó thiên tai với từng loại hình
thiên tai chính n: bão, sạt lở đất (khu
vực đồi núi và bờ sông, bờ biển), ngập
lụt (do triều cường, mưa lớn, xả lũ),
hạn hán, xâm nhập mặn theo cấp độ rủi
ro thiên tai
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các xã, đặc
khu
Hằng năm
đ
Xây dựng, cập nhật bản đồ di dời dân
vùng hạ du ứng với các kịch bản xả lũ
của hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường,
liên quan
2027-2030
e
Xây dựng bản đồ di dời dân vùng hạ du
ứng với các kịch bản xcủa các hồ
chứa trên địa bàn Thành phố
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
- Ủy ban nhân dân phường,
(theo phân cấp quản lý)
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường,
liên quan
2027-2030
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
g
Xây dựng, rà soát, điều chỉnh, cập nhật
các phương án phòng, chống thiên tai,
phương án đảm bảo an toàn hạ du, an
toàn đập, hồ chứa; xây dựng, soát,
điều chỉnh, cập nhật bản đồ ngập lụt hạ
du các hồ chứa trên địa bàn Thành phố
theo quy định tại Nghị định số
114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm
2018
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
- Ủy ban nhân dân phường,
(theo phân cấp quản lý)
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các xã, đặc
khu;
- Đơn vị quản lý hồ chứa
Hằng năm
h
Xây dựng phương án đảm bảo an toàn
công trình đê điều và phương án hộ đê
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan
2026-2028
i
Xây dựng triển khai Chương trình
bố tổn định dân vùng thiên tai trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai
đoạn 2026 - 2030 theo Quyết định số
590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm
2022 của Thủ tướng Chính phủ
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
2026-2030
6
Nâng cao khả năng chống chịu, thích ứng với thiên tai
a
Xây dựng, hướng dẫn hình nhà ở,
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội đảm bảo an toàn giảm thiểu rủi ro
Sở Xây dựng
- Sở Nông nghiệp Môi
trường;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
2026-2030
b
Xây dựng, soát phân vùng rủi ro
thiên tai, lập bản đồ cảnh báo rủi ro
thiên tai
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
2026-2030
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
c
Bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng
ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển, cây
chắn sóng tại khu vực Cần Giờ, khu
vực ven biển, cửa sông và hải đảo; kết
hợp bảo vệ bờ, giảm sóng, hạn chế xói
lở và bảo tồn đa dạng sinh học
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
2026-2030
d
Khoanh nuôi, phục hồi phát triển
rừng phòng hộ đu nguồn, rừng bảo vệ
lưu vực hồ chứa, sông, suối; trồng cây
bản địa tại khu vực đất dốc, đất trống
nhằm tăng giữ nước, hạn chế xói mòn
và giảm dòng chảy mặt
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu có rừng;
- Các đơn vị quản rừng, hồ
chứa
2026-2030
7
Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác tham mưu, chỉ đạo phòng, chống thiên tai
a
Xây dựng công cụ hỗ trợ, nâng cấp
sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
phòng, chống thiên tai
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
Hằng năm
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
b
Mua sắm vật tư, phương tiện, trang
thiết bị chuyên dùng phòng, chống
thiên tai của các sở, ngành, đơn vị theo
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND
ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về quy định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng vật tư,
phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng
phòng, chống thiên tai trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh các
phương tiện, trang thiết b cần thiết
khác phục vụ cho công tác phòng
chống thiên tai
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Tài chính;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
2026-2030
c
Nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc
bảo đảm thông suốt đến tất cả các địa
phương, đơn vị và tàu thuyền hoạt
động trên biển
Sở Khoa học và Công nghệ
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
Hằng năm
8
Khoa học công nghệ
a
Nghiên cứu, ứng dụng phát triển các
công nghệ tiên tiến, hiện đại trong lĩnh
vực phòng, chống thiên tai và liên quan
đến phòng, chống thiên tai
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Cơ quan, đơn vị liên quan;
- UBND các phường, xã, đặc
khu
2026-2030
b
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ trong
quản lý giám sát tàu cá
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Ủy ban nhân dân phường,
ven biển, xã đảo, đặc khu
Hằng năm
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
c
Nghiên cứu, ứng dụng vật liệu mới,
công nghệ tiên tiến trong xây dựng
công trình phòng, chống thiên tai
Sở Khoa học và Công nghệ
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
Hằng năm
d
Nghiên cứu phát triển và ứng dụng các
hình nông nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, chuyển đổi cấu giống cây trồng,
vật nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
Hằng năm
đ
Xây dựng, triển khai đán ứng dụng
Internet vạn vật (IoT), mạng
LoRaWAN trong quan trắc, giám sát
dự báo về tài nguyên, môi trường,
biến đổi khí hậu và nông nghiệp thông
minh
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
Hằng năm
9
Hợp tác quốc tế
a
Tăng cường hợp tác, trao đổi học hỏi
kinh nghiệm với các quốc gia, vùng
lãnh thổ, đối tác phát triển, nhà tài trợ
trong phòng, chống thiên tai
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Ngoại vụ;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan
Hằng năm
b
Tham gia diễn tập ứng phó thiên tai, hỗ
trợ nhân đạo cứu trợ thiên tai với các
nước trong khu vực; trao đổi thông tin,
tập huấn, diễn tập, ứng phó thiên tai với
các quốc gia trong khối ASEAN.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Ngoại vụ;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan
2026-2030
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
1
Hệ thống đê điều, bờ bao
a
Củng cố, nâng cấp, hoàn thiện hệ
thống đê bao, bờ bao và các công trình
liên quan (cống dưới đê, trạm bơm,
công trình kiểm soát triều) bảo đảm
chủ động phòng, chống triều cường,
mưa lớn và xả lũ hồ chứa
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu theo phân cấp
Các sở, ban, ngành, đơn vị quản
lý công trình có liên quan
2026-2030
b
Củng cố, nâng cấp và hoàn thiện hệ
thống đê biển, đê cửa sông, công trình
giảm sóng; kết hợp phục hồi rừng ngập
mặn, trồng cây chắn sóng áp dụng
các giải pháp bo vệ bờ dựa vào hệ
sinh thái, nhằm bảo đảm an toàn cho
khu dân cư, công trình hạ tầng trọng
yếu và khu vực sản xuất ven biển
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu ven biển
2026-2030
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
2
Công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển và sạt lở đất
a
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch tổng thể
phòng, chống sạt lbờ sông, bờ biển
đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh ban hành tại Quyết định
số 966/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02
năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành
phố
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
2026-2030
b
Xử lý, gia cố các mái dốc, taluy, vách
đá và khu vực có nguy cơ sạt lở đất tại
khu dân cư, tuyến giao thông, công
trình công cộng và khu du lịch
Sở Xây dựng
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
- Các đơn vị có liên quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
2026-2030
c
Áp dụng giải pháp mềm, sinh
thái, vật liệu thân thiện môi trường
phục hồi thảm thực vật bảo vbtại vị
trí phù hợp, kết hp giải pháp công
trình kiên cố để nâng cao hiệu quả,
giảm tác động bất lợi đến dòng chảy
hệ sinh thái
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Xây dựng;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
2026-2030
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
3
Công trình thủy lợi, hồ chứa
a
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch triển khai
Chiến lược thủy lợi trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 tại Quyết định số
2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm
2026 của Ủy ban nhân dân Thành ph
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
2026-2030
b
Tiếp tục soát, triển khai Quy hoạch
Thủy lợi chống ngập úng khu vực
Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết
định số 1547/QĐ-TTg ngày 28 tháng
10 năm 2008 của Thủ tướng Chính
phủ; xây dựng triển khai thực hiện
Phương án phát triển hạ tầng thủy lợi
Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2025-
2050, tầm nhìn 100 năm
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
2026-2030
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
c
Tiếp tục triển khai Phương án phát
triển thủy lợi phục vụ sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045 theo Quyết định số 1210/QĐ-
UBND ngày 11 tháng 4 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân Thành phố
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
2026-2030
d
Xây dựng triển khai thực hiện Kế
hoạch Phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi
nội đồng, thiết kế mẫu, thiết kế điển
hình công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi
nội đồng trên địa bàn Thành phố
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
2026-2030
đ
Nạo vét, sửa chữa, nâng cấp hchứa,
đập, tràn xả lũ, công trình dẫn nước và
hệ thống quan trắc giám sát
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
2026-2030
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
4
Công trình khu neo đậu tránh trú bão và an toàn tàu thuyền
a
Xây dựng, nâng cấp khu neo đậu tnh
trú bão cho tàu theo quy hoạch được
phê duyệt, gắn với dịch v hu cần,
thông tin nghề cá và yêu cầu tìm kiếm
cứu nạn
Sở Nông nghiệp Môi trường
(đối với công trình do Thành
phố quản lý);
Ủy ban nhân dân phường, xã và
đặc khu (đối với công trình do
địa phương quản lý)
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
2026-2030
5
Công trình cơ sở hạ tầng thích ứng, kết hợp phòng, chống thiên tai
a
Rà soát, đầu tư xây mới hoặc nâng cấp
công trình công cộng kết hợp làm điểm
sơ tán, tránh trú thiên tai
Sở y dựng (đối với công trình
do Thành phố quản lý);
Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu (đối với công trình do
địa phương quản lý)
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan
2026-2030
b
Nâng cấp khả năng chống chịu thiên
tai của công trình điện, viễn thông, cấp
nước, y tế, giáo dục công trình ngầm
nhằm hạn chế rủi ro thiên tai
Sở Xây dựng; Sở Công thương;
Sở Khoa học Công nghệ
(theo lĩnh vực quản lý)
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
2026-2030
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
c
Khắc phục, sửa chữa, phục hồi nâng
cấp công trình bị hư hỏng sau thiên tai
theo nguyên tắc “xây dựng lại tốt hơn”,
ưu tiên phục hồi nhanh giao thông,
điện, nước, y tế, giáo dục, thông tin
liên lạc công trình phòng, chống
thiên tai
Các sở, ngành Ủy ban nhân
dân phường, xã, đặc khu theo
phạm vi quản lý
Các đơn vị liên quan
Đầu
theo thực
tế phát
sinh
Ph lc II
ĐẶC ĐIỂM T NHIÊN, DÂN SINH, KINH T - XÃ HI,
CƠ SỞ H TNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
1. Đặc điểm tự nhiên
Thành phố Hồ Chí Minh thành phố trực thuộc Trung ương, nằm vùng
Đông Nam Bộ, diện tích tự nhiên khoảng 6.772,6 km², gồm 168 đơn vị hành
chính cấp xã. Thành phố Hồ CMinh giáp các Thành phố Đồng Nai, Lâm Đồng,
Tây Ninh, Đồng Tháp và Biển Đông, giữ vai trò trung tâm kinh tế, tài chính, công
nghiệp, dịch vụ và kinh tế biển quan trọng của cả nước.
Thành phố Hồ Chí Minh mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích
đạo với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12
đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27°C, lượng mưa trung
bình khoảng 1.949 mm/năm. Thành phố ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão nhưng
thường xuyên chịu tác động của mưa lớn, ngập úng, triều cường, nắng nóng
các hiện tượng thời tiết cực đoan do biến đổi khí hậu.
Thành phố nằm trong u vực sông i Gòn - Đồng Nai - Thị Vải với mạng
lưới sông,nh, rạch dày đặc. Các sông chính gồm sông Đồng Nai,ng Sài Gòn,
sông Bé, sông Thị Vải, sông Dinh và sông Ray, đóng vai trò quan trọng trong cấp
nước, giao thông thủy phát triển kinh tế. Vùng ven biển chịu ảnh hưởng của chế
độ n nhật triều không đều vi bn độ triều lớn, tạo thun lợi cho phát triển cảng
biển kinh tế biển nhưng cũng làm gia tăng nguy cơ ngập lụt và xâm nhập mặn.
2. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng chủ yếu
2.1. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội:
- Dân số: năm 2025, dân số Thành phố Hồ Chí Minh đạt 13.803.800 người.
Trong đó, dân số tại khu vực thành thị chiếm 54,6%, dân số nam giới chiếm
49,3%. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Thành phố đạt 7.488.600 người.
- Đối tượng dễ bị tổn thương: Thành phố Hồ Chí Minh có tỷ lệ hộ nghèo, hộ
cận nghèo mức thấp (chiếm tỷ lệ 0,4%). Người dân tộc thiểu số chiếm 4,36%
dân số của Thành phố. Ngoài ra, trên địa bàn Thành phố có 174.045 hộ dân nằm
trong vùng có nguy cơ cao bị ảnh hưởng bởi ngập lụt do mưa lớn, triều cường và
xả lũ; 215.587 hộ nằm trong vùng có nguy cơ cao bị ảnh hưởng bởi bão.
5572
26
8
2
- Kinh tế - xã hội:
+ m 2025, GRDP của Thành phố Hồ Chí Minh tăng 7,53%. Khu vực dịch
vụ tiếp tục động lực tăng trưởng chính với mức tăng 8,76%, đóng góp 59,4%
vào tăng trưởng chung; công nghiệp - xây dựng tăng 6,14%, đóng góp 30,2%;
nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,36%. Quy mô GRDP theo giá hiện hành đạt
2.972.939 tỷ đồng, trong đó dịch vchiếm 52,2%, công nghiệp - xây dựng chiếm
35,2%, nông, lâm nghip và thủy sản chiếm 1,7%.
+ Sản xuất nông, lâm nghiệp thủy sản duy trì ổn định. Diện tích gieo trồng
lúa đạt 48.801 ha, năng suất lúa Đông Xuân đạt 62,9 tạ/ha, Hè Thu đạt 56,5 tạ/ha
và vụ Mùa đạt 57,5 tạ/ha. Tổng sản lượng thủy sản đạt 437.694 tấn, tăng 2,7% so
với năm 2024; trong đó khai thác đạt 360.345 tấn nuôi trồng đạt 77.349 tấn.
Tổng diện tích đất có rừng đạt 73.738 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 10,7%.
+ Hoạt động công nghiệp tiếp tục phục hồi và tăng trưởng ch cực với chỉ
số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 8,9% so với năm 2024. Ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo tăng 11,9%; chỉ số sản xuất 4 ngành công nghiệp trọng điểm tăng
12,9%, trong đó khí tăng 18,7%, hóa dược tăng 17%, lương thực, thực phẩm
tăng 8,9% điện tử tăng 4,4%. Chỉ số tiêu thụ ngành chế biến, chế tạo tăng
12,7%, trong khi chỉ số lao động ngành công nghiệp tăng 2,2% so với năm trước.
+ Thương mại và dịch vụ tiếp tục tăng trưởng mạnh. Tổng mức bán lẻ hàng
hóa và doanh thu dịch vtiêu dùng đạt 1.945.836 t đồng, tăng 15,5% so với năm
2024. Doanh thu lưu trú, ăn uống đạt 228.759 tỷ đồng, tăng 24,7%; doanh thu lữ
hành đạt 49.231 tỷ đồng, tăng 23,7%. Tổng doanh thu vận tải, kho bãi và dịch v
hỗ trợ vn tải đạt 596.745 tỷ đồng, tăng 13,9%, phản ánh sự phục hồi phát triển
mạnh của các hoạt động thương mại, dịch vụ và logistics trên địa bàn Thành phố.
2.2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng:
- Giao thông: hệ thống giao thông đa phương thức phát triển với khoảng
24.745,66 km đường bộ. Nhiều công trình giao thông trọng điểm như các tuyến
vành đai, cao tốc, Metro số 1 và các tuyến kết nối liên vùng đã và đang được đầu
tư, góp phần tăng cường liên kết vùng và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Mạng
lưới đường thủy gồm 124 tuyến với tổng chiều dài hơn 1.141 km, có 37 cảng thủy
và 354 bến thủy nội địa; có các bến cảng biển lớn, trong đó cụm cảng Cái Mép -
Thị Vải cảng nước sâu khả năng tiếp nhận tàu trên 200.000 DWT. Thành
phố 02 sân bay Tân Sơn Nhất Côn Đảo, trong đó sân bay quốc tế Tân Sơn
Nhất có công suất khoảng 50 triệu lượt khách/năm.
3
- Công trình thủy lợi: trên địa bàn Thành phố hiện khoảng 1.313 công
trình hạ tầng thủy lợi, bao gồm 36 hồ chứa, 83 đập dâng, 1.520 cống, 25 trạm
bơm, cùng hệ thống 2.869 km đê bao, bờ bao 3.217 km kênh, mương. Các ng
trình này phục vụ cấp nước, tưới, tiêu, ngăn mặn, tiêu úng, phòng, chống ngập lụt,
xâm nhập mặn và hỗ trợ phòng, chống thiên tai. Tổng diện tích được phục vụ tưới,
tiêu và cải tạo đất khoảng 120.079 ha, đồng thời bảo vệ khoảng 74.000 ha khu
dân cư và vùng ven trước nguy cơ ngập lụt, triều cường.
- Hthống đê điều: trên địa n Thành phố hiện 05 hệ thống đê bao đã được
phân cp, với tổng chiều dài 44.757 m, từ cấp IV đến cấp V, bao gồm: hệ thống đê
bao An y, hệ thống đê bao Phú An, hệ thống đê bao n An, hệ thống đê bao
Chánh Mỹ hệ thống đê bao An n - Lái Thu. Các hệ thống đê bao có nhiệm
vụ phòng hộ, chống chống ngp úng do triều cường, x lũ hồ Dầu Tiếng cho
4.879 ha đt sản xuất ng nghiệp và khu dân cư của 05 phường thuộc Thành ph
HChí Minh, gồm: PAn, Chánh Hiệp, Thuận An, Lái Thiêu và Tây Nam.
- Mạng lưới điện: Thành phố được cấp điện từ hệ thống điện quốc gia thông
qua lưới điện 500 kV, 220 kV 110 kV, với tổng công suất các nguồn điện cung
cấp khoảng 12.454,2 MW. Bên cạnh nguồn điện truyền thống, Thành phố đã phát
triển mạnh điện mặt trời mái nvới 23.669 hệ thống, tổng công suất lắp đặt
1.864,6 MWp.
- Hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình: hạ tầng viễn thông
được phủ rộng trên toàn địa bàn, với mạng cáp quang đến hầu hết các xã, phường,
đặc khu. Thành phố hiện có 14.068 trạm BTS 3G, 24.952 trạm BTS 4G và 8.510
trạm BTS 5G, bảo đảm phủ sóng hầu hết khu vực dân cư. Hệ thống thông tin,
truyền thông, phát thanh truyền hình được duy trì ổn định, đáp ứng yêu cầu
thông tin, tuyên truyền và hỗ trợ công tác phòng, chống thiên tai.
- Hệ thống thoát nước: hệ thống thoát nước trên địa bàn Thành phố gồm hệ
thống thoát nước chung tại khu vực đô thị trung tâm và hệ thống thoát nước mưa
riêng tại nhiều khu đô thị mới thuộc khu vực Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu
trước sáp nhập. Tổng chiều dài mạng lưới cống thoát nước đạt khoảng 3.783 km.
Hệ thống hiện 10 cống kiểm soát triều trạm bơm cố định, 15 trạm bơm di
động, 382 van ngăn triều và 418 cửa xả ra sông, kênh, rạch, cùng mạng lưới kênh,
rạch tự nhiên và các hồ điều hòa phục vụ tiêu thoát nước.
- Hệ thống cấp nước sạch: nguồn nước cấp chủ yếu được khai thác từ hệ
thống sông Đồng Nai - Sài Gòn và các hchứa ln nhồ Dầu Tiếng, hồ Trị An,
hồ Sông Ray, kết hợp với nguồn nước dưới đất tại một số khu vực. Hiện nay,
Thành phố 45 nhà máy nước, trạm cấp nước tập trung một strạm cấp nước
4
nhỏ lẻ khác, với tổng công suất thiết kế khoảng 4.043.000 m
³
/ngày đêm. Trong
đó, 20 nhà máy nước mặt đô thị, tổng ng suất khoảng 3.847.000 m
³
/ngày
đêm, chiếm khoảng 95% tổng công suất thiết kế của các nhà máy nước toàn Thành
phố. Tổng công suất phát thực tế khoảng 3.237.000 m
³
/ngày đêm; tỷ lệ khai thác
toàn hệ thống khoảng 81%; tỷ lệ dân số toàn Thành phố được cấp nước sạch đạt
gần 97%; tỷ lệ thất thoát nước trung bình toàn Thành phố khoảng 10%.
- Hệ thống trường học: Thành phố 1.894 trường mầm non vi 40.345 giáo
viên 478.458 trẻ mầm non; hệ thống giáo dục phổ thông gồm 1.602 trường học,
81.586 giáo viên và 2.050.331 học sinh.
- Hệ thống bệnh viện: trên địa bàn 164 bệnh viện, 351 phòng khám đa
khoa, khoảng 9.000 phòng khám chuyên khoa với tổng số 49.147 giường bệnh.
- Khu công nghiệp: Thành phố hiện 62 khu công nghiệp, 01 khu chế xuất,
01 khu công nghệ cao với tổng diện ch 26.786 ha; cùng 26 cụm công nghiệp với
tổng diện tích 1.266,6 ha, thu hút khoảng 7.300 doanh nghiệp hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
- Điểm tập kết phương tiện hàng không phục vụ cứu nạn, cứu hộ: trên địa
bàn đã bố trí 15 bãi đỗ trực thăng cứu nạn, cứu hộ, góp phần nâng cao năng lực
ứng phó các tình huống khẩn cấp và thiên tai.
Ph lc III
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHNG THIÊN TAI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
1. Hệ thống văn bản pháp luật, chính ch liên quan đến phòng, chống
thiên tai
Giai đoạn 2021 - 2025 các tháng đầu năm 2026, Thành phố Hồ Chí Minh
đã ban hành các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về phòng, chống thiên
tai trên địa bàn Thành phố với các nội dung trọng tâm như sau:
a) Công c xây dựng và triển khai chiến lược, kế hoạch phòng, chống
thiên tai
Trong giai đoạn 2021 - 2025, ba địa phương trước sắp xếp đã ban hành kế
hoạch phòng, chống thiên tai hằng năm và các chương trình triển khai chiến lược,
đề án liên quan. Trong 07 tháng đầu năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố H
Chí Minh đã ban hành Quyết định số 966/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2026
về ban hành Kế hoạch tổng thể phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển đến năm
2030 trên địa bàn Thành phố; Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng
3 năm 2026 ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên
tai trong sử dụng ng trình, nhà đối với các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh; Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2026
về công tác phòng, chống thiên tai năm 2026 trên địa bàn Thành phố; Quyết định
số 1418/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2026 ban hành Kế hoạch triển khai
Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
trên địa bàn Thành phố; Quyết định số 3958/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm
2026 ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng, chống thiên tai trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 13 tháng
7 năm 2026 ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong
quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên
thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm
dân nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn
thông và hạ tầng k thuật khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; đồng thời,
Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành Quyết định số 2396/QĐ-UBND ngày
30 tháng 10 năm 2025 ban hành Phương án phòng, chống, ứng phó thiên tai theo
cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số
3037/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 ban hành Phương án đảm bảo an
toàn cho người tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển, trong vùng nước cảng
biển công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố; Quyết
5572
26
8
2
định số 2739/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 ban hành Phương án phòng
tránh, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp vào Thành phố; Quyết định số 2740/QĐ-
UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 ban hành Phương án chủ động phòng chống,
ứng phó tình trạng ngập lụt do mưa lớn, triều cường và xả trên địa bàn Thành
phố. Trên sở đó, các sở, ngành, đơn vị địa phương xây dựng kế hoạch,
phương án chi tiết theo phạm vi quản lý.
b) Kết quả thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng; Kết luận số 36-KL/TW ngày 23 tháng 6 năm 2022
của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ cha nước
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 các chính sách, pháp luật trong lĩnh
vực phòng, chống thiên tai
- Về thực hiện Chỉ thị s42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban
Bí thư Trung ương Đảng:
+ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (trước sáp nhập) đã ban hành Kế hoạch
số 367-KH/TU ngày 27 tháng 5 năm 2020 về triển khai thực hiện Chỉ thị số 42-
CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn số 2489/UBND-KT
ngày 02 tháng 7 năm 2020 về triển khai Kế hoạch số 367-KH/TU ngày 27 tháng
5 năm 2020 của Thành ủy, qua đó chỉ đạo các sở, ban, ngành và địa phương thực
hiện nghiêm túc, tích cực, kịp thời, thiết thực, sáng tạo, hiệu quả các nhiệm vụ,
giải pháp trọng tâm để phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Thành
ủy Thành phố Hồ Chí Minh đã các báo cáo kết thực hiện Chỉ thị số 42-
CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng tại Báo cáo
số 33-BC/TU ngày 22 tháng 4 năm 2021, Báo cáo số 290-BC/TU ngày 29 tháng
7 năm 2022, Báo cáo số 841-BC/TU ngày 23 tháng 4 năm 2025.
+ Tỉnh ủy tỉnh Bình Dương (trước sáp nhập) đã ban hành Kế hoạch số 140-
KH/TU ngày 07 tháng 7 năm 2020 về triển khai thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW
ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban thư Trung ương Đảng về ng ờng sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
Trên cơ sở Quyết định số 987/-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ Kế hoạch số 140-KH/TU ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Tỉnh ủy, Ủy
ban nhân dân tỉnh đã triển khai cụ thể nhiệm vụ, giải pháp thực hiện tại Kế hoạch
số 3986/KH-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2020. Kết quả thực hiện kế hoạch trong
các năm qua đã góp phần nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng,
tổ chức đảng, vai trò của Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể các cấp và Nhân dân đối với
công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; nâng cao năng lực quản
nhà nước, huy động và sử dụng nguồn lực cho phòng ngừa, ứng phó, khắc phục
3
hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh. Tỉnh ủy Bình ơng đã o o số 541-
BC/TU ngày 17 tháng 4 năm 2025 kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW
ngày 24 tng 3 năm 2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng trên địa bàn tỉnh.
+ Tỉnh ủy tỉnh Rịa - Vũng Tàu (trước sáp nhập) đã ban hành Chương
trình hành động số 08-CTr/TU ngày 01 tháng 02 năm 2021 triển khai thực hiện
Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban thư Trung ương Đảng
về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc
phục hậu quả thiên tai. Ủy ban nhân dân tỉnh Rịa - Vũng Tàu đã ban hành
Quyết định số 1223/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 về Kế hoạch hành
động triển khai thực hiện Quyết định số 987/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2020
của Thủ tướng Chính phủ Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 01
tháng 02 năm 2021 của Tỉnh ủy. Qua triển khai thực hiện đã đt được những kết
quả khả quan; Tỉnh ủy Rịa - Vũng Tàu đã ban hành Báo cáo số 287-BC/TU
ngày 18 tháng 7 năm 2022 và Báo cáo số 863-BC/TU ngày 28 tháng 4 năm 2025.
Sau hợp nhất, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Kế hoạch số
44-KH/TU ngày 09 tháng 3 năm 2026 về tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số
42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban thư vtăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quthiên tai
theo Kết luận 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 m 2025 của Ban thư. Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành Công văn số 2991/UBND-ĐT ngày 14 tháng 4
m 2026 về việc phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch số 44-KH/TU ngày 09
tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy.
- Về thực hiện Kết luận số 36-KL/TW ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Bộ
Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045:
+ Tnh ủy Thành phố Hồ Chí Minh (trước hợp nhất) đã ban hành Chương
trình hành động s 41-CTrHĐ/TU ngày 07 tháng 6 m 2023 về thực hiện Kết luận
số 36-KL/TW ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Bộ Chính tr về bảo đảm an ninh ngun
c và an toàn đập, h chứa nưc đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045;y ban nn
n Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 3170/QĐ-UBND ngày 31
tháng 7 m 2023 về ban hành Kế hoạch trin khai Cơng trình số 41-CTr/TU
ngày 07 tháng 6 m 2023 của Thành ủy.
+ Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương (trước hợp nhất) đã lồng ghép nội dung
về công tác bảo đảm an ninh nguồn nước an toàn đập, hồ chứa trong các chương
trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo; cụ thể: Quyết định số 4034/QĐ-UBND ngày 30
tháng 12m 2019 về thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá an toàn đập, hồ chứa đ
kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa ớc trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số
1474/KH-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2020 về hành động bảo vệ chất lượng nước
4
trong ng trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương; đồng thời, ban nh Văn
bản số 441/UBND-KT ngày 05 tháng 02 năm 2020 về việc đảm bảo cấp ớc an
toàn an ninh nguồn nước.
+ Tỉnh ủy tỉnh Bà Rịa - ng Tàu (trước hợp nhất) đã bannh Kế hoạch số
251-KH/TU ngày 04 tháng 7 m 2023 về triển khai thc hiện Kết luận số 36-
KL/TW ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Bộ Chính trvề bo đảm an ninh nguồn c
và an toàn đập, h chaớc đến m 2030, tầm nhìn đến 2045; y ban nhân dân
tỉnh Rịa - Vũng Tàu ban hành Quyết định số 3734/QĐ-UBND ngày 26 tng 12
m 2023 về Chương trình hành động thực hin Kế hoạch số 251-KH/TU ngày 04
tháng 7 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Kết luận số 36-
KL/TW ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Bộ Chính tr về bảo đảm an ninh nguồn c
an toàn đập, hồ chứa ớc đến năm 2030, tầm nhìn đến m 2045.
Sau hợp nhất, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Chương trình
hành động số 20-CTrHĐ/TU ngày 19 tháng 5 năm 2026 về thực hiện Kết luận s
36-KL/TW ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Bộ Chính trvề bảo đảm an ninh nguồn
nước an toàn đập, hchứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Ủy
ban nhân dân Thành phố đã ban hành Quyết định số 3815/QĐ-UBND ngày 26
tháng 6 năm 2026 về Kế hoạch triển khai Chương trình hành động số 20-
CTrHĐ/TU ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện
Kết luận số 36-KL/TW ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm
an ninh nguồn nước an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045.
- Kết quthực hiện c cnh ch, pháp luật trong nh vực phòng, chống
thiên tai:
Trên cơ sở Luật Phòng, chống thiên tai, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều và các văn bản dưới luật, Thành
phố Hồ Chí Minh đã ban hành, triển khai các văn bản pháp luật, chỉ thị, quyết
định, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống thiên tai và phù hp n
với thực tiễn, cthể như: các chỉ thị về tăng cường công tác phòng, chống thiên
tai tìm kiếm cứu nạn năm 2025 (Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 29 tháng 4 năm
2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố trước sáp nhập; Chỉ thị số 04/CT-UBND
ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trước sáp nhập);
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân Thành phố (trước sáp nhập) ban hành Quy định về chính sách và mức hỗ trợ
khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn Thành phố; Quyết định số
1860/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh ban hành Quy chế về công tác trực ứng phó sự cố, thiên tai, thảm họa
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND ngày
5
24 tháng 12 năm 2025 ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư,
phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh; Nghị quyết số 520/NQ-ND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo
dưỡng xử cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2026 ban hành Quy định
chi tiết nội dung chi mức chi Quỹ Phòng, chống thiên tai; Quyết định số
2635/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2026 ban hành Kế hoạch hoạt động, thu,
chi năm 2026 của QuPhòng, chống thiên tai; Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 6 năm 2026 ban hành Quy định về chính sách và mức hỗ trợ khắc
phục thiệt hại do thn tai gây ra trên địa bàn Thành phố Hồ C Minh.
c)Nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai
cấp xã
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ về việc xây dựng, củng cố nâng cao năng lực cho lực lượng xung
kích phòng, chống thiên tai cấp xã và trên cơ sở Quyết định số 08/QĐ-TWPCTT
ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên
tai ban hành hướng dẫn xây dựng củng cố Đội xung kích phòng, chống thiên
tai cấp xã; Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn số
451/UBND-ĐT ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về
việc xây dựng, củng cố nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng,
chống thiên tai cấp xã.
2. Hệ thống phòng thủ dân sự các cấp và quy chế phối hợp
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ny 09 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự, ngày 13 tháng 3m
2026, Ủy ban nhân n Thành phố đã ban hành Quyết định số 1440/QĐ-UBND về
việc kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thdân sThành phHồ Chí Minh quan
giúp việc cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sThành phố Hồ Chí Minh; Quyết định
số 1441/QĐ-BCH ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 1442/QĐ-BCH về phân công nhiệm v
cho các thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố. Trên sở đó, các
địa phương đã và đang thành lp Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã.
3. Công tác dự báo, cảnh báo sớm
Công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thiên tai trên địa bàn Thành
phố được thực hiện thường xuyên, kịp thời ngày càng nâng cao chất lượng.
Hằng năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn
Nam Bộ phát hành khoảng 2.000 bản tin dự báo, cảnh báo các loại; trong đó
6
365 bản tin dự báo đặc trưng thủy triều, 240 bản tin dự báo thời tiết trên biển, 230
bản tin mưa lớn, 150 bản tin áp thấp nhiệt đới, bão; 117 bn tin lũ, ngập lụt và các
bản tin dự báo thời tiết khác. Thông tin được truyền tải qua trang thông tin điện
tử, ứng dụng phòng, chống thiên tai hệ thống tin nhắn điện thoại đến các cấp
chính quyền người dân, góp phần nâng cao năng lực chủ động phòng ngừa,
ứng phó thiên tai, giảm thiểu thiệt hại về người tài sản, đồng thời hỗ trợ hiệu
quả công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan chức năng.
4. Phương tiện, vật tư, trang thiết bị phục vụ phòng, chống thiên tai
Thành phố đã quan tâm đầu tư, trang bị duy trì lực lượng, phương tiện,
trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Hiện
nay, Thành ph 1.683 phương tiện phòng, chống thiên tai, bao gồm: 979
phương tiện vận tải đường bộ; 21 phương tiện vận tải đường thủy; 67 phương tiện
chỉ huy; 254 phương tin cứu nn, cứu hộ trên sông, biển; 20 phương tiện cứu
nạn, cứu hộ dưới lòng đất, sập đổ công trình; 01 phương tiện phòng, chống hóa
chất, độc xạ; 322 phương tiện y tế; 18 phương tiện phòng, chống thiên tai khác.
Bên cạnh đó, Thành phố có 91.694 trang thiết bị phòng, chống thiên tai và 3.007
đơn vị hóa chất khử khuẩn, khử trùng. Số trang thiết bị gồm: 58 trang thiết bị chỉ
huy; 1.200 trang thiết bị thông tin liên lạc; 75 trang thiết bị cứu nạn, cứu hộ hàng
không; 78.171 trang thiết bị cứu nạn, cứu hộ trên sông, biển; 225 trang thiết bị
cứu nạn, cứu hộ dưới nước; 3.085 trang thiết bị cứu nạn, cứu hộ dưới lòng đất,
sập đổ công trình; 1.286 trang thiết bị phòng, chống hóa chất, độc xạ; 2.818 trang
thiết bị, vật tư y tế; 4.776 trang thiết bị phòng, chống thiên tai thông dụng. Công
tác kiểm kê, bảo dưỡng, vận hành sẵn sàng huy động được thực hiện thường
xuyên. Hằng năm, Thành phố tổ chức soát, thống báo cáo hiện trạng trang
thiết bị theo quy định. Tuy nhiên, cần tiếp tục đu phương tiện, trang thiết bị
hiện đại để đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai trong tình hình mới.
5. Công tác ứng phó thiên tai
Công tác ứng phó thiên tai nhìn chung được triển khai với sự phối hợp chặt
chẽ, thống nhất đồng bộ giữa Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp các
ngành. Việc chủ động thực hiện phương châm "bốn tại chỗ" (chỉ huy tại chỗ, lực
lượng tại chỗ, phương tiện, vật tư tại chỗ, hậu cần tại chỗ) và phương châm “chủ
động phòng ngừa - dự báo, cảnh báo, chỉ đạo ứng phó kịp thời - khắc phục khẩn
trương, hiệu quả; bảo vệ tính mạng cho Nhân dân tn hết, trước hết” đã góp
phần bảo đảm ổn định đời sống của người dân. Nguồn nhân lực phục vụ công tác
phòng, chống thiên tai từ cấp Thành phố đến cấp cơ sở chủ yếu kiêm nhiệm; do
đó, cần xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn thường xuyên để nâng cao hiệu quả
thực hiện nhiệm vụ.
7
6. Thông tin, truyền thông về phòng, chống thiên tai
Công tác thông tin, truyền thông về phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành
phố được triển khai thường xuyên, đa dạng rộng khắp thông qua các phương
tiện truyền thông đại chúng, hệ thống phát thanh, truyền hình, mạng hội, tài
liệu tuyên truyền và các hoạt động cộng đồng. Giai đoạn 2021 - 2025, Thành phố
đã thực hiện hàng chục nghìn bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai; phát sóng hàng
nghìn tin, bài, chương trình tuyên truyền; phát hành trên 125.990 tờ rơi, 4.109 sổ
tay, 4.450 cẩm nang. Các hoạt động truyền thông đã góp phần nâng cao nhận thức,
kỹ năng phòng ngừa, ứng phó thiên tai của người dân, từng bước hình thành n
hóa chủ động phòng, chống thiên tai trong cộng đồng, htrợ hiệu quả công tác
chỉ đạo, điều hành và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
7. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về phòng, chống thiên tai
Công tác đào tạo, tập huấn, diễn tập nâng cao nhận thức cộng đồng về
phòng, chống thiên tai được triển khai rộng khắp trên địa bàn Thành phố. Giai
đoạn 2021 - 2025 đã tổ chức trên 100 lớp tập huấn cho hơn 14.000 lượt cán bộ
người dân, thực hiện 20 cuộc diễn tập với khoảng 6.514 người tham gia. Qua đó,
năng lực ứng phó thiên tai của chính quyền sở, lực lượng xung kích cộng
đồng dân từng bước được nâng cao, góp phần giảm thiểu thiệt hại tăng
cường khả năng thích ứng với thiên tai.
8. Cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai
Hệ thống cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai của Thành phố Hồ Chí Minh
bản đáp ứng yêu cầu phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. Các
công trình thủy lợi, hệ thống quan trắc, thông tin liên lạc và sở sử dụng để
tán dân được đầu tư tương đối đồng bộ, góp phần nâng cao năng lực dự báo, cảnh
báo sớm và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Hiện nay, trên địa bàn Thành
phố 05 hệ thống đê bao với tổng chiều dài 44.757 m, từ cấp IV đến cấp V;
1.313 tài sản kết cấu htầng thủy lợi, bao gồm 36 hchứa nước, 83 đập dâng,
1.520 cống thủy lợi, 25 trạm bơm tưới, tiêu; cùng mạng lưới đê bao, bờ bao dài
khoảng 2.869 km hệ thống kênh, mương dài khoảng 3.217 km. Ngoài ra, Thành
phố có mạng lưới trạm khí tượng thủy văn gồm 03 trạm khí tượng, 03 trạm thủy
văn, 01 trạm hải văn, 25 trạm đo mưa; 04 khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền
và 1.639 công trình kết hợp sơ tán dân. Tuy nhiên, trước tác động ngày càng gia
tăng của biến đổi khậu thiên tai cực đoan, Thành phố cần tiếp tục đầu tư,
nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng phòng, chống thiên tai theo hướng hiện đại, đồng
bộ và bền vững.
8
9. Đánh giá thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong
các chương trình, dự án, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành kinh tế -
hội của Thành ph
Công tác lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các chương trình,
dự án, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - hội trên địa bàn Thành phố
đã được quan tâm triển khai và đạt nhiều kết quả tích cực. Các yêu cầu về phòng
ngừa, ứng pgiảm nhẹ rủi ro thiên tai từng bước được tích hợp trong quy
hoạch phát triển hạ tầng, xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường phát triển
đô thị, góp phần nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng và hệ thống cơ sở
hạ tầng trước tác động của thiên tai và biến đổi khí hu. Tuy nhiên, việc lồng ghép
tại một số lĩnh vực, địa phương vẫn chưa đồng đều, cần tiếp tục hoàn thiện chế
phối hợp, nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro thiên tai và bo đảm tích hợp đầy
đủ các yếu tố phòng, chống thiên tai trong quá trình lập, thẩm định và triển khai
các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển trong thời gian tới.
10. Đánh giá về công tác phục hồi, tái thiết sau thiên tai
Công tác phục hồi, tái thiết khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn Thành
phố được triển khai kịp thời, hiệu quả theo phương châm bốn tại chỗ”, huy động
sự tham gia của các cấp chính quyền, lực lượng trang, các tổ chức chính trị -
xã hội và cộng đồng dân cư. Các hoạt động hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng, khắc
phục hư hỏng cơ sở hạ tầng, xử ngập úng, sạt lở, giông, lốc và bảo đảm an sinh
xã hội được thực hiện khẩn trương, góp phần ổn định đời sống Nhân dân và khôi
phục các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, trước diễn biến ngày càng
phức tạp của thiên tai và biến đổi khí hậu, Thành phố cần tiếp tục nâng cao năng
lực phục hồi, tái thiết sau thiên tai theo hướng chủ động, bền vững, gắn với tăng
cường khả năng chống chịu của cộng đồng và hệ thống hạ tầng.
11. Các nguồn lực tài chính đầu tư cho công tác phòng, chống thiên tai
của Thành phố
Thành phố đã huy động bố trí nguồn lực tài chính tương đối đầy đủ, đa
dạng từ ngân sách các cấp, Quỹ Phòng, chống thiên tai, nguồn xã hội hóa và các
nguồn hỗ trợ hợp pháp khác để phục vụ công tác phòng, chống thiên tai. Nguồn
kinh phí được sử dụng hiệu quả cho các hoạt động phòng ngừa, nâng cấp công
trình phòng, chống thiên tai, dự báo, cảnh báo, ứng phó khắc phục hậu quả
thiên tai, góp phần nâng cao năng lực chống chịu và giảm thiểu thiệt hại trên địa
bàn. Tuy nhiên, nhu cầu đầu tư cho phòng, chống thiên tai ngày càng lớn; do đó,
cần tiếp tục hoàn thiện chế quản lý, đa dạng hóa nguồn lực nâng cao hiệu
quả sử dụng kinh phí nhằm đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai trong bối cảnh
biến đổi khí hậu và thiên tai ngày càng diễn biến phức tạp.
Ph lc IV
THNG KÊ THIT HẠI DO THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH
GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
Nội dung thiệt hại
Đơn vị
tính
Năm
2021
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2024
Năm
2025
Tổng
số lượng
thiệt hại
1
Thiệt hại về người
-
Người chết
người
-
1
2
5
3
11
-
Người bị thương
người
3
3
6
8
4
24
2
Thiệt hại về nhà ở
-
Nhà bị sập
nhà
9
3
2
6
2
22
-
Nhà bị hư hỏng một
phần
nhà
767
131
149
104
114
1.265
-
Nhà bị ngập
nhà
-
303
60
-
363
-
Phòng trọ bị hư hỏng
phòng
trọ
-
-
-
-
2
2
3
Thiệt hại về giáo dục
-
Số trường học bị hư
hỏng
trường
học
-
-
-
2
2
4
4
Thiệt hại về nông, lâm
nghiệp
-
Diện tích lúa
ha
76
63
88
1.048
165
1.439
-
Diện tích hoa màu, rau
màu
ha
1
205
19
36
22
282
-
Diện tích cây trồng lâu
năm, hằng năm
ha
4.291
27
12
0
25
4.355
-
Diện tích cây ăn quả
ha
57
4
14
-
75
-
Cây bóng mát, cây xanh
đô thị bị đổ, gãy
cây
114
71
29
56
242
512
5
Thiệt hại về thủy sản
-
Diện tích nuôi thủy sản
ha
-
73
-
-
36
109
-
Khối lượng cá bị thiệt
hại
kg
-
13.000
-
-
13.000
6
Thiệt hại về chăn nuôi
-
Gia súc bị chết, cuốn trôi
con
-
-
15.000
-
24
15.024
-
Gia cầm bị chết, cuốn
trôi
con
-
-
-
-
8.426
8.426
7
Thiệt hại về thủy lợi
-
Kè bị sạt lở
m
67
-
-
50
117
5572
26
8
2
STT
Nội dung thiệt hại
Đơn vị
tính
Năm
2021
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2024
Năm
2025
Tổng
số lượng
thiệt hại
-
Bờ bao bị sạt lở
m
6
100
238
934
1.278
-
Bờ rạch, bờ bao bị bể
m
-
2
-
-
63
65
-
Đê bao, bờ bao bị tràn
m
-
183
2.770
-
2.953
-
Cầu, cống bị sạt lở
công
trình
-
-
2
-
3
5
-
Kênh mương bị tràn, sạt
lở, hư hỏng
m
-
1.794
-
-
36
1.830
8
Thiệt hại về giao thông
-
Tỉnh lộ
m
15
1.455
15.820
2.450
19.740
-
Huyện lộ
m
-
-
-
-
80
80
9
Thiệt hại về các tài sản,
công trình khác
-
Trụ sở cơ quan bị hư
hỏng
trụ sở
3
-
-
1
1
5
-
Tàu cá bị hư hỏng
cái
1
1
-
Nhà xưởng bị tốc mái
nhà
xưởng
10
-
-
-
8
18
-
Kho hàng bị hư hỏng
1
1
-
Công trình phụ bị hư
hỏng
14
14
-
Ô tô bị hư hỏng
chiếc
-
2
1
2
2
7
-
Xe gắn máy bị hư hỏng
chiếc
-
5
1
2
11
19
-
Xe tải 2 tấn
chiếc
1
1
-
Trụ điện bị hư hỏng, gãy
đổ
trụ
điện
34
3
7
4
8
56
-
Trạm biến thế bị hư hỏng
-
-
10
-
10
-
Trụ anten phát sóng
truyền thanh
trụ
-
-
-
1
1
-
Trụ chiếu sáng
trụ
-
-
-
1
12
13
-
Tường rào bê tông cốt
thép bị thiệt hại do thiên
tai (sạt lở, giông, lốc)
m
40
15
534
198
419
1.206
-
Diện tích đất sạt lở
1.470
2.110
824
531
703
5.638
-
Sập cổng chào, pa-nô,
biển quảng cáo
5
-
3
4
7
19
-
Sập mái hiên
1.446
-
-
-
1.446
-
Máy móc thiết bị hư
hỏng
cái
155
155
STT
Nội dung lồng ghép
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Lồng ghép nội dung phòng, chống
thiên tai vào kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, kế hoạch phát triển các ngành,
lĩnh vực trong quá trình triển khai
thực hiện quy hoạch của Thành phố
Sở Tài chính
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan thực hiện lồng ghép các
nội dung theo ngành, lĩnh vực
phụ trách, gửi Sở Tài chính tổng
hợp;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
1
Không gian chứa nước, hành lang thoát
, bảo vệ hệ thống sông, suối, kênh,
rạch, hồ điều tiết
Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, gửi Sở Tài chính
tổng hợp
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
2
Bố trí, sắp xếp ổn định dân vùng
thiên tai
Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, gửi Sở Tài chính
tổng hợp
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
3
Xây dựng, nâng cấp, vận hành công
trình thủy lợi, hchứa kết hợp phòng
chống thiên tai đảm bảo yêu cầu đa
mục tiêu
Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, gửi Sở Tài chính
tổng hợp
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
5572
26
8
STT
Nội dung lồng ghép
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
4
Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh
vực phòng, chống thiên tai
Sở Ngoại vụ
chủ trì, gửi Sở Tài chính
tổng hợp
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
5
Xây dựng, nâng cấp công trình hạ tầng
kết hợp phòng, chống thiên tai đáp ứng
yêu cầu đa mục tiêu
Sở Xây dựng
chủ trì, gửi Sở Tài chính
tổng hợp
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
6
Bảo đảm tiêu thoát nước và an toàn hạ
tầng giao thông khi xảy ra thiên tai
Sở Xây dựng
chủ trì, gửi Sở Tài chính
tổng hợp
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
7
Nội dung liên quan đến phương án bố
trí khu vực tái định cư, sở hạ tầng,
nhà thuộc chương trình bố trí, sắp xếp
ổn định dân cư vùng thiên tai
Sở Xây dựng
chủ trì, gửi Sở Tài chính
tổng hợp
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
8
Xây dựng triển khai phương án phát
triển không gian đô thị và nông thôn
chủ động ứng phó với thiên tai, không
làm gia tăng rủi ro thiên tai
Sở Quy hoạch - Kiến trúc
chủ trì, gửi Sở Tài chính
tổng hợp
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
9
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức trên địa bàn Thành phố về
phòng, chống thiên tai, thích ứng với
biến đổi khí hậu
Sở Nội vụ
chủ trì, gửi Sở Tài chính
tổng hợp
- Các sở, ban, ngành, đơn vliên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
STT
Nội dung lồng ghép
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
10
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, giáo
dục, đào tạo, nâng cao nhận thức, kỹ
năng phòng, chống thiên tai trong
trường học
Sở Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, gửi Sở Tài chính
tổng hợp
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
11
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận
thức, k năng cấp cứu, phòng, chống
dịch bệnh, vệ sinh môi trường, kiểm
soát nguồn nước và an toàn thực phẩm
sau thiên tai
Sở Y tế
chủ trì, gửi Sở Tài chính
tổng hợp
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
12
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng
cao nhận thức, kỹ năng phòng, chống
thiên tai cho đồng bào dân tộc thiểu số
Sở Dân tộc và Tôn giáo
chủ trì, gửi Sở Tài chính
tổng hợp
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
13
Tăng cường công tác thông tin, truyền
thông nâng cao nhận thức, kỹ năng
phòng, chống thiên tai trên c phương
tiện thông tin
Sở Văn hóa và Thể thao
chủ trì, gửi Sở Tài chính
tổng hợp
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
14
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công
nghệ, chuyển đổi số đổi mới sáng
tạo trong phòng, chống thiên tai
Sở Khoa học và Công nghệ
chủ trì, gửi Sở Tài chính
tổng hợp
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
15
Các nguồn lực để thực hiện phòng,
chống thiên tai
Sở Tài chính
- Các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
STT
Nội dung lồng ghép
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
16
Xây dựng sở dữ liệu, hệ thống thông
tin, giám sát và cảnh báo sớm thiên tai
Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, gửi Sở Tài chính
tổng hợp
- Các sở, ban, ngành, đơn vliên
quan;
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
Hằng năm
STT
Tên
khu
neo đậu
tránh
trú bão
Cấp
Địa chỉ
Tọa độ khu
neo đậu
(vĩ độ - N;
kinh độ - E)
Độ sâu
vùng
nước
khu neo
đậu
(m)
Sức chứa
tàu cá tại
vùng nước
Khu neo
đậu tàu
(chiếc)
Cỡ, loại tàu
cá lớn nhất
vào được
khu neo
đậu tránh
trú bão
(m)
Vị trí bắt
đầu vào
luồng
(vĩ độ - N;
kinh độ - E)
Chiều
dài
luồng
(m)
Hướng của
luồng
Điện thoại
1
Bình
Châu
Cấp
tỉnh
Tổ 6, ấp Bình
Hòa, xã Bình
Châu
10°32'25"N;
107°32'53"E
4,9
300
<24
10°32'18"N;
107°32'51"E
628
Đông Nam
- Tây Nam
0818752065
2
Cửa
Sông
Dinh
Cấp
vùng
Tổ 1, ấp 9, xã
Long Sơn
10°25'00"N;
107°07'33"E
6,0
526
>24
10°25'55"N;
107°07'21"E
2.020
Đông Bắc -
Tây Nam
0818752065
Tổ 1, ấp 9, xã
Long Sơn
10°25'27"N;
107°08'57"E
5,5
175
<24
10°25'24"N;
107°08'54"E
1.100
Đông Bắc -
Tây Nam
3
Vịnh
Bến
Đầm
Cấp
vùng
Đường 30/4,
Đặc Khu Côn
Đảo
08°39'00"N;
106°33'00"E
5,3
1.200
>24
08°40'30"N;
106°32'42"E
500
Tây Bắc -
Đông Nam
02543830050
4
Lộc An
Cấp
tỉnh
Tổ 17, ấp An
Hải, xã Phước
Hải
10°27'70"N;
107°21'95"E
4
1.000
<24
10°27'45"N;
107°20'56"E
3.123
Đông Nam
- Tây Nam
0818752065
Tổng
3.201
5572
26
8

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5572/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch Phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 1337/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2207/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương giải quyết một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực thương mại điện tử, vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, điện lực, khoáng sản, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, kinh doanh khí, bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh Sơn La

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×