• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 481/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 Báo cáo chuyên đề Hiện trạng môi trường năm 2024

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 19/02/2025 09:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 481/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt Báo cáo chuyên đề Hiện trạng môi trường năm 2024: Môi trường đô thị và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa - Thực trạng và giải pháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 481/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 481/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 481/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Báo cáo chuyên đề Hiện trạng môi trường năm 2024:
Môi trường đô thị và các khu công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa - Thực trạng và giải pháp
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
146/TTr-STNMT ngày 12/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Báo cáo chuyên đề Hiện trạng
môi trường năm 2024, với chủ đề: “Môi trường đô thị và các Khu công nghiệp
tỉnh Thanh Hóa - Thực trạng và giải pháp” (có báo cáo kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Văn phòng
UBND tỉnh công bố Báo cáo chuyên đề Hiện trạng môi trường năm 2024: “Môi
trường đô thị và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa - Thực trạng và giải pháp”
trên cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường, Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Bộ TN&MT (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/cáo);
- Lưu VT, PgNN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
TỈNH THANH HOÁ NĂM 2024
MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH THANH HOÁ - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA BIÊN SOẠN BÁO CÁO
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỈNH THANH HÓA NĂM 2024
MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH THANH HÓA - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Tập thể chỉ đạo:
- ThS. Lê Sỹ Nghiêm - Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa.
- ThS. Nguyễn Khánh Toàn - Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường Thanh Hóa.
- ThS. Nguyễn Thị Minh Huệ - Chi cục trưởng, Chi cục BVMT Thanh Hóa.
Tổ soạn thảo:
- ThS. Nguyễn Thị Thủy - Phó Chi cục trưởng, Chi cục BVMT Thanh Hóa.
- ThS. Nguyễn Quang Chiến - Trưởng phòng Kiểm soát ô nhiễm, Chi cục
BVMT Thanh Hóa
- ThS. Tống Văn Doãn - PTP. Kiểm soát ô nhiễm, Chi BVMT Thanh Hóa.
- ThS. Hoàng Thị Ngọc Quỳnh - CV. Phòng Kiểm soát ô nhiễm, Chi
BVMT Thanh Hóa.
- ThS. Hoàng Tiến Dũng - CV. Phòng Kiểm soát ô nhiễm, Chi BVMT
Thanh Hóa.
- CN. Đào Văn Hùng - CV. Phòng Kiểm soát ô nhiễm, Chi BVMT
Thanh Hóa.
Đóng góp ý kiến và cung cấp số liệu cho Báo cáo:
Các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa; Các Sở: Xây
dựng; Công Thương; Khoa học và Công nghệ; Giao thông vận tải; Y tế; Kế
hoạch và Đầu tư; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các huyện, thị xã, thành
phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu
công nghiệp.
i
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................ v
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... viii
LỜI NÓI ĐẦU ..................................................................................................... ix
TRÍCH YẾU .......................................................................................................... 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TỈNH THANH HOÁ ........................................................................... 4
I.1. TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ THANH HOÁ ............................................... 4
I.1.1. Quy hoạch đô thị, phát triển đô thị ở tỉnh Thanh Hoa ......................... 4
I.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ ....................... 15
I.2.1. Tình hình phát triển hệ thống giao thông đô thị ................................ 15
I.3. PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THANH HOÁ ................................................................................................. 33
I.3.1. Phát triển y tế ..................................................................................... 33
I.3.2. Phát triển thương mại, dịch vụ ........................................................... 34
I.3.3. Phát triển loại hình công nghiệp ........................................................ 35
I.4. TỔNG QUAN VỀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THANH HOÁ ................................................................................................. 39
I.4.1. Quá trình hình thành các Khu công nghiệp ở Thanh Hoá ................. 39
CHƯƠNG II: SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ ...................... 46
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HOÁ ........................................... 46
II.1. SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ ....................... 46
II.1.1. Hoạt động giao thông vận tải ........................................................... 46
II.1.2. Hoạt động xây dựng ......................................................................... 48
II.1.3. Hoạt động sản xuất công nghiệp ...................................................... 48
II.1.4. Hoạt động của các cơ sở y tế ............................................................ 49
II.1.5. Hoạt động dân sinh ........................................................................... 50
II.2. SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP . 53
II.2.1. Khu kinh tế Nghi Sơn ......................................................................... 53
II.2.2. Các Khu công nghiệp ngoài khu kinh tế .............................................. 54
ii
Chương III: HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HOÁ ..................................................... 61
III.1. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ .. 61
III.1.1. Chất lượng môi trường không khí tại các đô thị ..................................... 61
III.1.2. Chất lượng môi trường nước tại các đô thị ..................................... 72
III.2. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ ............................. 98
III.2.1. Chất lượng môi trường không khí xung quanh khu công nghiệp ....... 98
III.2.2. Môi trường nước xung quanh khu công nghiệp ............................ 103
III.2.3. Môi trường đất xung quanh các khu công nghiệp ........................ 112
Chương IV. TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐÔ THỊ VÀ
KHU CÔNG NGHIỆP ...................................................................................... 113
IV.1. Tác động của ô nhiễm do chất thải rắn ................................................ 113
IV.2. Tác động của ô nhiễm nguồn nước ...................................................... 113
IV.3. Tác động của ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn ................... 115
IV.4. Ảnh hưởng do biến đổi khí hậu ........................................................... 119
Chương V. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP THANH HOÁ ................................................................................... 122
V.1. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ .................................................... 122
V.1.1. Các chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường đô thị ................. 122
V.1.2. Phân tích, đánh giá những thuận lợi và thách thức trong công tác
quản lý môi trường đô thị .......................................................................... 127
V.2. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH
THANH HOÁ ............................................................................................... 129
V.2.1. Các chính sách, pháp luật về quản lý khu công nghiệp ................. 129
V.2.2. Phân tích, đánh giá những thuận lợi và thách thức trong công tác
quản lý môi trường Khu công nghiệp ....................................................... 132
Chương VI. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ
THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ................................................... 135
VI.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ
THỊ ................................................................................................................ 135
iii
VI.1.1. Giải pháp về thể chế, pháp luật liên quan trong lĩnh vực môi trường đô thị
................................................................................................................... 135
VI.1.2. Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường đô thị ............... 135
VI.1.3. Giải pháp tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường đô thị ............ 138
VI.1.4. Giải pháp về công nghệ và kỹ thuật xử lý chất thải đô thị ........... 138
VI.1.5. Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng và xã hội hóa
công tác BVMT đô thị ............................................................................... 138
VI.2. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU
CÔNG NGHIỆP ............................................................................................ 140
VI.2.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý môi trường ......................... 140
VI.2.2 Giải pháp về mặt chính sách, thể chế, luật pháp liên quan trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường .............................................................................. 140
VI.2.3. Tăng cường kinh phí đầu tư cho bảo vệ môi trường .................... 142
VI.2.4. Tăng cường các hoạt động giám sát chất lượng, quan trắc và cảnh
báo ô nhiễm môi trường ............................................................................ 143
VI.2.5. Nâng cao nhận thức cộng đồng và vấn đề xã hội hóa công tác bảo
vệ môi trường ............................................................................................ 144
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 146
1. KẾT LUẬN ............................................................................................... 146
2. KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 147
1. Kiến nghị đối với Trung ương .............................................................. 148
2. Kiến nghị với địa phương ..................................................................... 148
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 153
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH Biến đổi khí hậu
BVMT Bảo vệ môi trường
CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
DHMT Duyên hải miền Trung
ĐDSH Đa dạng sinh học
GDP Tổng sản phẩm trong nước
GHCP Giới hạn cho phép
KCN Khu công nghiệp
KSONMT Kiểm soát ô nhiễm môi trường
KT-XH Kinh tế - xã hội
NGTK Niên giám thống kê
HTMT Hiện trạng môi trường
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCTK Tổng cục Thống kê
TNMT Tài nguyên và Môi trường
TW Trung ương
UBND Ủy ban nhân dân
XLNT Xử lý nước thải
v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1. Tỷ lệ % mức chi tiêu bình quân một lượt khách du lịch nội địa phân
theo khoản chi ..................................................................................................... 34
Biểu đồ 1. Nồng độ bụi lơ lửng trong môi trường không khí giao thông ........... 62
Biểu đồ 2. Nồng độ bụi lơ lửng trung bình tại các vị trí trong môi trường không
khí giao thông của 6 đợt năm 2023 và 2024 ....................................................... 63
Biểu đồ 3. Nồng độ bụi PM10 trong môi trường không khí giao thông ............. 64
Biểu đồ 4. Nồng độ bụi PM10 trung bình tại các vị trí trong môi trường không
khí giao thông của 6 đợt năm 2023 và 2024. ...................................................... 64
Biểu đồ 6. Nồng độ NO
2
trung bình tại các vị trí trong môi trường ................... 66
không khí giao thông của 6 đợt năm 2023 và 2024 ............................................ 66
Biểu đồ 7. Nồng độ SO
2
trong môi trường không khí giao thông ...................... 66
Biểu đồ 8. Nồng độ SO
2
trung bình tại các vị trí trong môi trường .................... 67
không khí giao thông của 6 đợt năm 2023 và 2024 ............................................ 67
Biểu đồ 9. Nồng độ CO trong môi trường không khí giao thông ....................... 67
Biểu đồ 10. Nồng độ CO trung bình tại các vị trí trong môi trường................... 68
không khí giao thông của 6 đợt năm 2023 và 2024 ............................................ 68
Biểu đồ 11. Tiếng ồn giao thông giờ cao điểm trong ........................................ 69
Biểu đồ 12. Độ ồn giờ cao điểm (6-18h) tại các vị trí trong môi trường không
khí giao thông của 6 đợt năm 2023 và 2024 ....................................................... 70
Biểu đồ 13. Độ ồn tương đương giờ thấp điểm ban ngày tại một số ................. 70
nút giao thông trọng điểm trong tỉnh. ................................................................. 70
Biểu đồ 14. Độ ồn tương đương giờ cao điểm ban đêm tại một số nút giao thông
trọng điểm trong tỉnh. .......................................................................................... 71
Biểu đồ 15. Độ ồn tương đương giờ thấp điểm ban đêm tại một số nút giao
thông trọng điểm trong tỉnh. ................................................................................ 72
Biểu đồ 16. Hàm lượng TSS trong nước Hồ ...................................................... 74
Biểu đồ 17. Hàm lượng TSS trong nước Hồ năm 2024 so với năm 2023 ......... 75
Biểu đồ 18. Hàm lượng Amoni trong nước Hồ ................................................. 76
Biểu đồ 19. Hàm lượng Amoni trong nước Hồ năm 2024 so với năm 2023 ..... 76
Biểu đồ 20. Hàm lượng Fe trong nước Hồ......................................................... 77
Biểu đồ 21. Hàm lượng Fe trong nước Hồ năm 2024 so với năm 2023 ............ 77
Biểu đồ 22. Hàm lượng Amoni trong nước sông Mã ........................................ 79
Biểu đồ 23. Diễn biến hàm lượng Amoni trong nước sông Mã năm 2024 so với
năm 2023 ............................................................................................................. 79
Biểu đồ 24. Hàm lượng Clo trong nước sông Mã .............................................. 80
Biểu đồ 25. Diễn biến hàm lượng Clo trong nước sông Mã năm 2024 so với năm
2023 ..................................................................................................................... 80
Biểu đồ 26. Hàm lượng Fe trong sông Mã ......................................................... 81
Biểu đồ 27. Diễn biến hàm lượng Fe trong nước sông Mã năm 2024 so với năm
2023 ..................................................................................................................... 81
Biểu đồ 28. Hàm lượng Coliform trong sông Mã .............................................. 82
Biểu đồ 29. Diễn biến hàm lượng Coliform trong nước sông Mã năm 2024 so
với 2023 ............................................................................................................... 83
vi
Biểu đồ 30. Hàm lượng amoni trong hệ thống sông Đào ................................... 84
Biểu đồ 31. Hàm lượng Amoni trong nước sông đào năm 2024 so với năm 2023
............................................................................................................................. 84
Biểu đồ 32. Hàm lượng Fe trong hệ thống sông Đào ........................................... 85
Biểu đồ 33. Hàm lượng Sắt trong hệ thống sông đào năm 2024 so với năm 2023
............................................................................................................................. 85
Biểu đồ 34. Hàm lượng Coliform trong hệ thống sông Đào ................................ 86
Biểu đồ 35. Hàm lượng Coliform trong hệ thống sông đào năm 2024 so với năm
2023 ..................................................................................................................... 87
Biểu đồ 36. Hàm lượng độ cứng trong nước dưới đất khu vực ven biển ........... 88
Biểu đồ 37. Diễn biến hàm lượng độ cứng trong nước dưới đất khu vực ven biển
năm 2024 so với năm 2023 ................................................................................. 89
Biểu đồ 38. Hàm lượng Amoni trong nước dưới đất khu vực ven biển ............... 90
Biểu đồ 39. So sánh hàm lượng Amoni trong nước dưới đất khu vực ven biển
năm 2024 với năm 2023 ...................................................................................... 90
Biểu đồ 40. Hàm lượng Clorua trong nước dưới đất khu vực ven biển .............. 91
Biểu đồ 41. So sánh hàm lượng Clorua trong nước dưới đất khu vực ven biển
năm 2024 với năm 2023 ...................................................................................... 91
Biểu đồ 42. Hàm lượng Độ cứng tổng số trong nước dưới đất khu vực có nguy
cơ ô nhiễm khác .................................................................................................. 92
Biểu đồ 43. Hàm lượng CaCO
3
trong nước dưới đất khu vực nguy cơ ô nhiễm
khác năm 2024 so với năm 2023 ......................................................................... 93
Biểu đồ 44. Hàm lượng chất rắn tổng số trong nước dưới đất khu vực có nguy cơ
ô nhiễm khác ....................................................................................................... 94
Biểu đồ 45. Hàm lượng chất rắn tổng số trong nước dưới đất khu vực nguy cơ ô
nhiễm khác năm 2024 so với năm 2023 .............................................................. 94
Biểu đồ 46. Hàm lượng Clorua trong nước dưới đất khu vực có nguy cơ ô nhiễm
khác ..................................................................................................................... 95
Biểu đồ 47. Hàm lượng Clorua trong nước dưới đất khu vực có nguy cơ ô nhiễm
khác năm 2024 so với năm 2023 ......................................................................... 95
Biểu đồ 48. Hàm lượng Coliform trong nước dưới đất khu vực có nguy cơ ô
nhiễm khác .......................................................................................................... 96
Biểu đồ 49. Hàm lượng Mn trong nước dưới đất khu vực có nguy cơ ô nhiễm
khác ..................................................................................................................... 96
Biểu đồ 50. Hàm lượng Mn trong nước dưới đất khu vực có nguy cơ ô nhiễm
khác năm 2024 so với năm 2023 ......................................................................... 97
Biểu đồ 51. Nồng độ bụi lơ lửng trong môi trường không khí KDC cạnh các nhà
máy, KCN, làng nghề .......................................................................................... 98
Biểu đồ 52. Nồng độ bụi lơ lửng trung bình tại các vị trí KDC cạnh ................. 99
nhà máy, KCN, làng nghề của 6 đợt năm 2023 và 2024 .................................... 99
Biểu đồ 53. Nồng độ NO
2
môi trường không khí KDC cạnh các KCN, làng nghề
............................................................................................................................. 99
Biểu đồ 55. Nồng độ SO
2
môi trường không khí KDCcạnh các KCN, làng nghề
........................................................................................................................... 100
vii
Biểu đồ 56. Nồng độ SO2 tại các vị trí khu dân cư cạnh KCN, làng nghề của 6
đợt năm 2023 và 2024 ....................................................................................... 101
Biểu đồ 57. Nồng độ CO môi trường không khí KDC cạnh các KCN, làng nghề
........................................................................................................................... 101
Biểu đồ 58. Nồng độ CO tại các vị trí khu dân cư cạnh KCN, làng nghề của 6
đợt năm 2023 và 2024 ....................................................................................... 102
Biểu đồ 59. Hàm lượng độ cứng trong nước dưới đất khu vực gần các khu công
nghiệp, làng nghề .............................................................................................. 104
Biểu đồ 60. So sánh hàm lượng độ cứng trong nước dưới đất khu vực gần các
nhà máy, khu công nghiệp, làng nghề năm 2024 so với năm 2023 .................. 105
Biểu đồ 61. Hàm lượng Cl
-
trong nước dưới đất khu vực gần các khu công
nghiệp, làng nghề .............................................................................................. 105
Biểu đồ 62. So sánh hàm lượng Clorua trong nước dưới đất khu vực gần các nhà
máy, khu công nghiệp, làng nghề năm 2024 so với năm 2023 ......................... 106
Biểu đồ 63. Hàm lượng Amoni trong nước dưới đất khu vực gần các KCN, làng
nghề ................................................................................................................... 107
Biểu đồ 64. So sánh hàm lượng Amoni trong nước dưới đất khu vực gần các
nhà máy, khu công nghiệp, làng nghề năm 2024 so với năm 2023 .................. 107
Biểu đồ 65. Hàm lượng Mangan trong nước dưới đất khu vực gần các KCN,
làng nghề ........................................................................................................... 108
Biểu đồ 66. Hàm lượng Mangan trong nước dưới đất khu vực gần các nhà máy,
khu công nghiệp, làng nghề năm 2024 so với năm 2023 .................................. 108
Biểu đồ 67. Hàm lượng florua trong nước dưới đất khu vực gần các KCN, làng
nghề ................................................................................................................... 109
Biểu đồ 68. So sánh hàm lượng F- trong nước dưới đất khu vực gần các nhà
máy, khu công nghiệp, làng nghề năm 2024 với năm 2023 ............................. 109
Biểu đồ 69. Hàm lượng NO
3
-
trong nước dưới đất khu vực gần các KCN, làng
nghề ................................................................................................................... 110
Biểu đồ 70. So sánh hàm lượng NO
3
-
trong nước dưới đất khu vực gần các nhà
máy, khu công nghiệp, làng nghề năm 2024 với năm 2023 ............................. 110
Biểu đồ 71. Hàm lượng Coliform trong nước dưới đất khu vực gần các KCN,
làng nghề ........................................................................................................... 111
viii
DAN H MỤC BẢNG
Bảng 1. Số lượng, dân số và tỷ lệ đô thị hoá trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm
2024 ........................................................................................................................................................5
Bảng 2. Chuyển dịch cơ cấu dân số đô thị và nông thôn .................................................9
Bảng 3. Phương án phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2021-
2025, định hướng đến năm 2030 ............................................................................................. 11
Bảng 4. Diện tích đất giao thông đô thị ................................................................................ 17
Bảng 5. Các đoạn tuyến đường trong khu đô thị được cải tạo, nâng cấp năm
2024 ..................................................................................................................................................... 18
Bảng 6. Các Hệ thống ga tầu trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá .......................................... 19
Bảng 7. Các dự án đang đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn tỉnh.................... 21
Bảng 8. Cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh ........................................................................... 23
Bảng 9. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh
Hoá ...................................................................................................................................................... 25
Bảng 10. Thông tin, số liệu về các Nhà máy/trạm xử lý nước thải tại các Đô thị,
khu đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung đã đưa vào quản lý, sử dụng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa ...................................................................................................................... 26
Bảng 11. Diện tích tối thiểu đất cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị (không
bao gồm đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở) ........................................... 30
Bảng 12. Hiện trạng công viên và cây xanh đô thị .......................................................... 31
Bảng 13. Bảng tổng hợp số lượng cây bóng mát được quản lý, chăm sóc trên địa
bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2023 ................................................................................................. 32
Bảng 14. Tỷ lệ lấp đầy tại các KCN, Khu đô thị thuộc KKT Nghi Sơn ................. 41
Bảng 15. Khối lượng CTR phát sinh tại các địa phương .............................................. 50
Bảng 16. Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại các đô thị trên địa bàn tỉnh
Thanh Hoá ........................................................................................................................................ 52
Bảng 17. Vị trí quan trắc tiếng ôn trong hoạt động giao thông .................................. 68
Bảng 18. Chỉ số chất lượng nước (WQI) của nước hồ ................................................... 73
Bảng 19. Chỉ số chất lượng nước (WQI) của sông Mã .................................................. 78
Bảng 20. Chỉ số chất lượng nước (WQI) của sông đào ................................................. 83
Bảng 21. Các điểm lầy mẫu quan trắc nước dưới đất khu vực ven biển ................ 88
Bảng 21. Vị trí lấy mẫu Nước dưới đất khu vực đô thị có nguy cơ ô nhiễm khác
............................................................................................................................................................... 93
ix
Biểu đồ 54. Nồng độ NO
2
tại các vị trí khu dân cư cạnh KCN, làng nghề của 6
đợt năm 2023 và 2024 ............................................................................................................... 100
Bảng 22. Vị trí lấy mẫu nước dưới đất khu vực gần các khu công nghiệp, làng
nghề ................................................................................................................................................... 104
Bảng 4.1. Tác hại của tiếng ồn đối với sức khỏe con người ...................................... 119
1
LỜI NÓI ĐẦU
Tỉnh Thanh Hoá là một tỉnh lớn của Bắc Trung Bộ có diện tích tự nhiên
1.111.471 ha,; dân số tính đến cuối năm 2023 là 4.527.523 người; mật độ dân số
trung bình trên toàn tỉnh là 407 người/km
2
.
Hiện nay, tỉnh Thanh Hoá có 34 đô thị, trong đó: 01 đô thị loại I; 02 đô thị
loại III; 01 đô thị loại IV, 30 đô thị loại V, 11 xã đạt tiêu chí đô thị loại V. Trong
đó, thành phố Thanh Hoá là đô thị trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội
của tỉnh, là đô thị có chức năng chuyên ngành công nghiệp, dịch vụ và là một
trong những trung tâm công nghiệp - dịch vụ - y tế - văn hóa - giáo dục và khoa
học kỹ thuật của tỉnh Thanh Hoá. Đây cũng là đầu mối giao thông liên vùng
quan trọng, tạo điều kiện phát triển giao lưu kinh tế, xã hội trong vùng và gắn
liền tỉnh Thanh Hoá với các khu vực khác.
Những năm gần đây, hệ thống đô thị ở tỉnh ta đã tăng lên nhanh chóng
cùng với sự mở rộng cả về quy mô và diện tích, dân số đô thị là 1.664.360 người
chiếm 44,5% dân số toàn tỉnh và tốc độ đô thị hóa đạt 39 %% vào năm 2024,
kinh tế đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả tỉnh. Ngoài ra, sự hình thành và
phát triển các loại hình đô thị mới như “đô thị thông minh” hoặc “đô thị công
nghiệp” không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội (KT-XH) đất nước còn góp
phần tăng cường công tác bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững.
Cùng với các đô thị, các khu công nghiệp (KCN) cũng đóng một vai trò
quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH ở Thanh Hoá. Các KCN và các đô
thị đã và đang là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả
năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước đối với phát triển công nghiệp, đẩy
mạnh xuất khẩu, tạo công văn việc làm và thu nhập cho người dân. Các khu đô
thị và KCN đã góp phần tạo ra sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu KT-XH của
tỉnh Thanh Hoá.
Không thể phủ định vai trò quan trọng của các đô thị và KCN đã và đang
đóng góp tích cực vào sự phát triển KT-XH cả tỉnh, tuy nhiên, do hệ thống đô
thị của tỉnh Thanh Hoá đang phát triển nhanh về số lượng, song hạ tầng kỹ thuật
đô thị lại chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, một số doanh nghiệp trong các
KCN còn thiếu nhận thức trong công tác kiểm soát chất thải dẫn đến các nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường, tại các đô thị đó là tình trạng ô nhiễm tại các ao, hồ,
kênh mương nội thành, tình trạng xâm nhập mặn tại các đô thị ven biển và thách
thức trong thu gom, phân loại rác thải sinh hoạt đô thị,... Các thách thức nêu trên
nếu không được kiểm soát chặt chẽ sẽ gây tác động lớn đến sức khỏe và đời
sống của người dân, tác động xấu đến cảnh quan, hệ sinh thái và là rào cản tiến
tới các mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn tới.
2
Từ vấn đề nêu trên, việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường chuyên
để tỉnh Thanh Hoá năm 2024 với chủ đề "Hiện trạng môi trường đô thị và các
khu công nghiệp tỉnh Thanh Hoá - Thực trạng và giải pháp" là cần thiết nhằm
phản ánh về thực trạng chất lượng môi trường tại các đô thị và KCN, nhận diện
các nguy cơ ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; các vấn đề môi
trường bức xúc, nổi cộm trong thời gian qua cũng như xác định các nguyên
nhân, sức ép của vấn đề ô nhiễm môi trường ở đô thị và các KCN, từ đó đề xuất,
kiến nghị các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác kiểm soát ô môi
trường và cải thiện chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh.
Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thanh Hoá năm 2024 sẽ là nguồn
thông tin, dữ liệu hữu ích, kịp thời hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về môi
trường đô thị và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Đồng thời
Báo cáo cũng là nguồn tài liệu tham khảo chính thống, phục vụ công tác nghiên
cứu và phổ biến thông tin môi trường cho cộng đồng.
Là cơ quan được UBND tỉnh giao chủ trì tham mưu xây dựng Báo cáo, Sở
Tài nguyên và Môi trường trân trọng cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các Sở,
ngành, cán bộ quản lý môi trường cho Báo cáo hiện trạng môi trường chuyên đề
năm 2024.
3
TRÍCH YẾU
1. Mục đích của báo cáo
Báo cáo hiện trạng môi trường chuyên để tỉnh Thanh Hoá năm 2024 với
chủ đề "Hiện trạng môi trường đô thị và các khu công nghiệp tỉnh Thanh
Hoá - Thực trạng và giải pháp" được thực hiện với mục đích thể hiện tổng quan
về hiện trạng môi trường tại đô thị và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thanh Hoá và diễn biến xu hướng môi trường đô thị và các khu công nghiệp. Từ
đó, có những giải pháp thích hợp nhằm cải thiện và tăng cường công tác BVMT
trong công tác quản lý bảo vệ môi trường đô thị và các khu công nghiệp đáp ứng
yêu cầu phát triển bền vững của tỉnh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Phạm vi của báo cáo
Báo cáo hiện trạng môi trường chuyên để tỉnh Thanh Hoá năm 2024 với
chủ đề "Hiện trạng môi trường đô thị và các khu công nghiệp tỉnh Thanh hoá
- Thực trạng và giải pháp" đề cập tới sự phát triển kinh tế - xã hội, tốc độ đô thị
hoá và các lĩnh vực ngành khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Báo
cáo tổng hợp một cách có hệ thống các thông tin, số liệu về hiện trạng phát sinh
chất thải tại đô thị và các khu công nghiệp trong phạm vi tỉnh Thanh Hoá trong
năm 2024, dự báo diễn biến các thành phần môi trường và những tác động tới
kinh tế - xã hội. Báo cáo nêu lên thực trạng đô thị hoá và phát triển tại các khu
công nghiệp; thực trạng công tác quản lý BVMT, đề xuất các kế hoạch, biện
pháp nhằm giải quyết các vấn đề môi trường phát sinh liên quan đến môi trường
đô thị và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
Báo cáo được xây dựng trên cơ sở tổng hợp, phân tích các nguồn tài liệu
có tính pháp lý từ các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; các huyện, thị xã, thành phố; các
doanh nghiệp. Cập nhật các thông tin về kinh tế - xã hội của toàn tỉnh trong năm
2024. Báo cáo sử dụng các số liệu, thông tin về phát triển kinh tế xã hội nêu
trong Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hoá từ năm 2021 đến năm 2024, các báo
cáo tổng kết, quy hoạch phát triển của tỉnh, các sở, ban, ngành trong tỉnh, các tài
liệu chuyên ngành liên quan.
Báo cáo được thực hiện theo hướng dẫn tại Mẫu số 08, Thông tư
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường.
3. Thời gian thực hiện: Từ tháng 6/2024 đến hết tháng 12/2024.
4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HOÁ
I.1. TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ THANH HOÁ
I.1.1. Quy hoạch đô thị, phát triển đô thị ở tỉnh Thanh Hoa
- Phát triển đô thị tỉnh Thanh Hoá
Tỉnh Thanh Hoá đang trong thời điểm then chốt của phát triển đô thị, mức
độ phát triển kinh tế nhanh trong giai đoạn 2020-2024 đã thúc đẩy quá trình phát
triển đô thị cả về lượng và chất. Theo báo cáo của Sở Xây dựng Thanh Hoá, tính
đến năm 2024, toàn tỉnh có 4 loại đô thị với tổng số 34 đô thị, trong đó: 01 đô
thị loại I; 02 đô thị loại III; 01 đô thị loại IV, 30 đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa
năm 2024 ước đạt trên 39 %, quy mô dân số đô thị là 1.704.145 người; diện tích
sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 25 m
2
/người; tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước
sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị loại I đến loại IV đạt 97 %, đô thị loại
V đạt 90 %; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị được thu gom và xử lý năm
2024 đạt 95%. Tỉnh Thanh Hóa cũng đã hoàn thành việc mở rộng địa giới hành
chính toàn bộ các thị trấn hiện có, thành lập thành phố Sầm Sơn, thành lập thị xã
Nghi Sơn, thành lập thị trấn Nưa thuộc huyện Triệu Sơn, thành lập thị trấn Yên
Lâm, thị trấn Quý Lộc, công nhận 4 khu vực đạt tiêu chí đô thị loại III, công
nhận 3 khu vực đạt tiêu chí đô thị loại IV, công nhận 23 khu vực đạt tiêu chí đô
thị loại V.
Về mặt phân cấp đô thị, hệ thống đô thị của tỉnh Thanh Hoá được quản lý
theo phân cấp đơn vị hành chính, bao gồm: Thành phố, thị xã và thị trấn; trong
đó thành phố có 01 cấp là các thành phố trực thuộc tỉnh có đơn vị hành chính
tương đương cấp huyện; thị xã là đơn vị hành chính cấp huyện và thị trấn là đơn
vị hành chính cấp xã. Các thành phố, thị xã là trung tâm đô thị của tỉnh, các thị
trấn chủ yếu là trung tâm huyện lỵ. Điều này cho thấy xu hướng tập trung phát
triển đô thị đầu tàu của tỉnh làm hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và
phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh là tất yếu.
Với đặc thù về điều kiện tự nhiên và địa hình nên mạng lưới đô thị của
tỉnh Thanh Hóa tập trung phần lớn ở khu vực đồng bằng và ven biển, có nhiều
điều kiện phát triển đô thị (gồm 16 huyện, thị xã, thành phố với 22 đô thị). Hệ
thống đô thị vùng này phân bố tương đối đồng đều, riêng huyện Thọ Xuân hiện
có 3 đô thị (gồm thị trấn Thọ Xuân, thị trấn Lam Sơn, thị trấn Sao Vàng), huyện
Yên Định có 04 đô thị (gồm thị trấn Quán Lào, thị trấn Thống Nhất, thị trấn
kiểu, thị trấn Yên Lâm), huyện Triệu Sơn có 2 thị trấn (gồm thị trấn Triệu Sơn,
thị trấn Nưa). "Vùng miền núi phía Tây có địa hình phức tạp, nhiều vùng bị chia
cắt bởi sông và núi cao, hệ thống giao thông chưa được đầu tư đồng bộ theo quy
hoạch, số lượng đô thị ít (gồm 11 huyện với 12 đô thị)".
5
Bảng 1. Số lượng, dân số và tỷ lệ đô thị hoá trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2024
(Đơn vị tính: người)
TT
HUYỆN, THÀNH
PHỐ, THỊ XÃ
HIỆN TRẠNG 2024
Đô thị
Loại
Dân số tổng
(Do công an cung cấp)
Dân số đô thị
Tổng
Thường
trú
Tạm
trú,
quy
đổi
Tổng
toàn
huyện
Tổng
từng đô
thị
Thường
trú
TỔNG CỔNG
4.537.523
3.791.031
59.262
1.734.301
1.734.301
1.490.025
I
Vùng 01
1.376.107
717.500
11.377
840.894
840.894
729.027
1
TP.Thanh Hóa
TP.Thanh Hóa
I
547.230
418.262
88.968
538.262
538.262
538.262
2
Huyện Đông Sơn
Thị trấn Rừng Thông
V
94.162
92.565
1.597
10.936
10.936
10.936
3
TP.Sầm Sơn
TP.Sầm Sơn
III
229.801
126.767
3.034
226.767
226.767
126.767
4
H.Quảng Xương
TT. Tân Phong
V
240.314
237.201
3.113
50.867
27.000
27.000
Đô thị Tiên Trang
V
11.867
11.867
Đô thị Quảng Bình
V
12.000
12000
5
H.Hoằng Hóa
TT.Bút Sơn
V
264.600
260.967
3.633
14.062
14.062
14.062
II
Vùng 02
989.345
978.385
10.960
226.893
187.204
187.204
6
H.Thọ Xuân
TT.Thọ Xuân
V
259.775
257.104
2.671
71.166
10.280
10.280
TT.Lam Sơn
V
13.120
13.120
TT. Sao Vàng
V
11.310
11.310
Đô thị Phố Đầm (xã
Xuân Thiên)
V
10.906
10906
Đô thị LS-SV (xã Thọ
Xương)
IV
10.402
10402
Đô thị LS-SV (xã
Xuân Bái)
IV
8.673
8673
6
TT
HUYỆN, THÀNH
PHỐ, THỊ XÃ
HIỆN TRẠNG 2024
Đô thị
Loại
Dân số tổng
(Do công an cung cấp)
Dân số đô thị
Tổng
Thường
trú
Tạm
trú,
quy
đổi
Tổng
toàn
huyện
Tổng
từng đô
thị
Thường
trú
Đô thị Xuân Lai
6.475
6475
7
H.Yên Định
Thị trấn Quán Lào
V
193.257
190.867
2.390
71.162
13.749
13.749
Thị trấn Thống Nhất
V
5.351
5.351
Đô thị Kiểu (Xã Yên
Trường)
V
9.831
9831
Thị trấn Yên Lâm
7.178
7178
Thị trấn Quý Lộc
V
13.900
13900
Đô thị Kiểu (Xã Yên
Trường)
V
14.000
Đô thị Định Tân
V
7.153
7153
8
H.Thiệu Hóa
TT. Thiệu Hóa
V
185.845
183.899
1.946
44.476
28.352
18.787
Đô thị Hậu Hiền (xã
Minh Tâm)
V
16.124
9
H.Triệu Sơn
TT.Triệu Sơn
V
247.724
245.264
2.460
29.520
18.770
18.770
TT.Nưa
V
10.750
10.750
10
H.Thường Xuân
TT.Thường Xuân
V
102.744
101.251
1.493
10.569
10.569
10.569
III
Vùng 03
715.729
681.804
13.925
384.083
384.083
355.871
11
TX. Nghi Sơn
TX. Nghi Sơn
IV
322.210
293.998
8.212
322.210
322.210
293.998
12
H.Nông Cống
TT. Nông Cống
V
210.002
207.109
2.893
40.524
15.432
15.432
Đô thị Cầu Quan
16.190
16190
Đô thị Yên Mỹ
8.902
8902
13
H.Như Thanh
TT. Bến Sung
V
106.690
104.711
1.979
11.412
11.412
11.412
7
TT
HUYỆN, THÀNH
PHỐ, THỊ XÃ
HIỆN TRẠNG 2024
Đô thị
Loại
Dân số tổng
(Do công an cung cấp)
Dân số đô thị
Tổng
Thường
trú
Tạm
trú,
quy
đổi
Tổng
toàn
huyện
Tổng
từng đô
thị
Thường
trú
14
H.Như Xuân
TT. Yên Cát
V
76.827
75.986
841
9.937
9.937
9.937
IV
Vùng 04
856.828
824.421
12.407
193.521
174.521
154.521
15
TX.Bỉm Sơn
TX. Bỉm Sơn
III
89.826
67.869
1.957
87.869
87.869
67.869
16
H.Hà Trung
TT. Hà Trung
V
131.568
129.288
2.280
30.796
10.796
10.796
Đô thị Hà Long
11.000
11000
Đô thị Hà Lĩnh
9.000
9000
17
H.Nga Sơn
TT. Nga Sơn
V
166.202
164.195
2.007
14.400
14.400
14.400
18
H.Hậu Lộc
TT. Hậu Lộc
V
199.978
197.789
2.189
19.000
19.000
19
H.Thạch Thành
TT. Kim Tân
V
169.221
166.388
2.833
31.484
13.144
13.144
TT. Vân Du
V
10.463
10.463
Đô thị Thạch Quảng
V
7.877
7877
20
H.Vĩnh Lộc
TT. Vĩnh Lộc
V
100.033
98.892
1.141
9.972
9.972
9.972
V
Vùng 05
599.514
588.921
10.593
88.910
63.402
63.402
21
H.Ngọc Lặc
TT. Ngọc Lặc
IV
160.464
157.519
2.945
24.083
24.083
24.083
22
H.Lang Chánh
TT. Lang Chánh
V
53.647
52.671
976
9.562
9.562
9.562
23
H.Cẩm Thủy
TT. Phong Sơn
IV
131.257
129.241
2.016
25.508
25.508
24
H.Bá Thước
TT. Cành Nàng
V
116.103
114.693
1.410
10.203
10.203
10.203
25
H.Quan Hóa
TT. Hồi Xuân
V
50.678
49.594
1.084
7.518
7.518
7.518
26
H.Quan Sơn
TT. Quan Sơn
V
43.764
42.539
1.225
5.172
5.172
5.172
27
H.Mường Lát
TT. Mường Lát
V
43.601
42.664
937
6.864
6.864
6.864
(Nguồn: Công văn số 305/UBND-CN ngày 26/12/2024 của UBND tỉnh Thanh Hoá về báo cáo tình hình phát triển đô thị tỉnh
Thanh Hoá năm 2024)
8
Hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa được phát triển trên cơ sở phát triển 4
trung tâm kinh tế động lực, gồm: Trung tâm động lực thành phố Thanh Hóa -
thành phố Sầm Sơn với phát triển dịch vụ đa ngành, đa lĩnh vực, chú trọng các
ngành dịch vụ chất lượng cao, du lịch biển, du lịch văn hóa; phát triển công
nghiệp sạch, công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn; đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao. Trung tâm động lực phía Nam (Khu kinh tế Nghi Sơn) với
mục tiêu phát triển đa ngành, đa lĩnh vực, trọng tâm là công nghiệp nặng và công
nghiệp cơ bản, công nghiệp chế biến chế tạo gắn với khai thác hiệu quả Cảng biển
Nghi Sơn. Trung tâm động lực phía Bắc (Thạch Thành - Bỉm Sơn) tập trung phát
triển công nghiệp vật liệu xây dựng, chế biến chế tạo; chế biến nông, lâm sản,
dược phẩm, da giày, dịch vụ, du lịch. Trung tâm động lực phía Tây (Lam Sơn -
Sao Vàng) với phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; công nghiệp hàng
không, điện tử viễn thông, công nghiệp công nghệ cao; du lịch di sản. Đồng thời,
tỉnh Thanh Hóa cũng phát triển các khu công nghiệp tập trung, các khu kinh tế
tổng hợp ven biển và cửa khẩu nhằm khai thác các tiềm năng, thế mạnh, tạo ra
các động lực, cực tăng trưởng chủ đạo hoặc cực tăng trưởng thứ cấp quốc gia có
sức cạnh tranh và sự lan tỏa trong cả nước và khu vực.
Các hành lang kinh tế động lực theo hướng Bắc - Nam (hành lang kinh tế
ven biển; hành lang biên giới; hành lang hỗ trợ dọc tuyến đường Hồ Chí Minh)
cơ bản đã đóng vai trò quan trọng trong kết nối không gian, các vùng, các cực
tăng trưởng, các đô thị động lực chủ đạo và thứ cấp… Tạo nên bộ khung xương
sống, huyết mạch chính của tỉnh Thanh Hóa.
Các đô thị cơ bản được hình thành và bố trí hợp lý tại các vùng đô thị hóa cơ
bản; tạo mối liên kết, phối hợp, chia sẻ chức năng trong mỗi vùng, gắn phát triển
kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh quốc phòng. Đồng thời dành nguồn lực phù
hợp kể cả tài chính, cơ chế chính sách để đầu tư, phát triển các đô thị trung bình và
nhỏ, trên cơ sở khai thác triệt để các lợi thế, tiềm năng của tất cả các vùng, liên kết
hỗ trợ nhau kể cả khu vực nông thôn, làm cho tất cả các vùng đều phát triển.
Hình 1. Nhiều đô thị mới, khu đô thị mới được hình thành phát triển; nhiều
đô thị cũ được cải tạo, nâng cấp hạ tầng
9
- Phát triển dân số đô thị và quá trình đô thị hóa
Trong thời gian qua, quá trình đô thị hóa trên địa bàn tỉnh phát triển mạnh.
Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2023 đô thị hóa phát triển dẫn đến thay đổi tỷ
trọng cơ cấu dân số theo hướng tăng dân số đô thị từ 14,42 % lên 36,76 % năm
2023 và giảm dần dân số nông thôn từ 85,58 % xuống 63,24 %.
Bảng 2. Chuyển dịch cơ cấu dân số đô thị và nông thôn
Đơn vị tính: Người
Chỉ tiêu
Năm
2019
Năm
2020
Năm
2021
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2024
Tổng dân số
3.645.696
3.664.944
3.716.428
3.722.059
3.739.480
4.537.523
Dân số nông thôn
3.098.537
2.811.664
2.723.038
2.691.372
2.703.346
2.803.222
Tỷ trọng (%)
84,99
76,72
73,27
72,31
72,29
61,78
Dân số đô thị
547.159
853.280
993.390
1.030.687
1.036.134
1.734.301
Tỷ trọng (%)
15,01
23,28
26,73
27,69
27,71
38,22
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hoá năm 2024 và báo cáo của Công an
tỉnh Thanh Hoá năm 2024)
Theo số liệu từ báo cáo của Công an tỉnh Thanh Hoá năm 2024, tổng dân
số của tỉnh năm 2024 là 4.537.523 người trong đó dân số đô thị là 1.734.301
người. Tỉ lệ đô thị hóa tính đến năm 2024 trên 39%. Đô thị hóa góp phần đẩy
mạnh phát triển phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, nâng cao đời sống người dân
tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng GDP của tỉnh. Sự gia tăng dân
số tại các đô thị kéo theo sự gia tăng các nhu cầu về nhà ở, y tế, giao thông, việc
làm,... góp phần tạo nên sức ép đối với môi trường tự nhiên và xã hội. Bên cạnh
đó sự gia tăng dân số và quá trình đô thị hóa làm giảm diện tích đất nông nghiệp
và cây xanh và thay vào đó là diện tích các công trình xây dựng ngày càng gia
tăng góp phần làm suy giảm chất lượng môi trường.
Định hướng đến năm 2025 tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 39%. Tuy nhiên hệ
thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại một số đô thị chưa đồng bộ. Đa số
các đô thị trong tỉnh chỉ được đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ ở khu
vực trung tâm, các trục cảnh quan đô thị chưa được đầu tư xây dựng nhiều, một
số loại công trình còn thiếu như: Công viên, khu vui chơi giải trí, văn hóa, thể
thao mang tính cộng đồng.
Đô thị hoá đồng nghĩa với tập trung dân cư và phát triển công nghiệp, góp
phần tăng trưởng kinh tế. Sự tăng trưởng ở một số đô thị lớn của tỉnh (thành phố
Thanh Hoá; thành phố Sầm Sơn; thị xã Bỉm Sơn; thị xã Nghi Sơn) dẫn đến gia
10
tăng nhu cầu lao động, việc làm, góp phần cải thiện chỉ số tăng trưởng kinh tế và
giảm nghèo ở các địa phương.
Bên cạnh những mặt tích cực, quá trình đô thị hoá ở Thanh Hoá cũng tạo
ra nhiều vấn đề thách thức như: Kiểm soát phát triển đô thị và xây dựng hạ tầng
kết cầu chưa đồng bộ theo quy hoạch; sử dụng tài nguyên đất đai chưa hiệu quả;
tốc độ di dân tới các đô thị gia tăng nhanh hơn tốc độ đô thị hoá và tăng trưởng
kinh tế - xã hội, tạo sức ép lớn, gây ra tình trạng quá tải trong sử dụng hạ tầng;
ùn tắc giao thông, ngập úng; đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường và các tác
động của biến đối khí hậu. Phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá có sự
không đồng đều giữa các vùng và chênh lệch nhiều giữa các khu vực khác nhau
về địa lý. Dân số gia tăng khiến số lượng phương tiện giao thông cá nhân lưu
hành cũng tăng tương ứng; nhiều phương tiện cũ, lạc hậu vẫn được sử dụng và
thải vào môi trường lượng lớn bụi và khí thải.
Mặt khác, phát triển đô thị và đô thị hoá là sự tập trung các hoạt động
công nghiệp, các khu công nghiệp với các loại sản xuất, dịch vụ khác nhau. Sản
suất công nghiệp tăng mạnh dẫn đến sự gia tăng ô nhiễm môi trường đất, nước,
không khí, gánh nặng bệnh tất. Bên cạnh đó, hệ sinh thái ở nhiều đô thị bị phá
vỡ để phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội, như việc san lấp ao, hồ, giảm diện
tích cây xanh, công viên để phục vụ phát triển hạ tầng. Phát triển đô thị đồng
nghĩa với tăng số lượng đường, phương tiện giao thông, các toà nhà và các công
trình phục vụ tiện ích đô thị, từ đó làm giảm lưu thông không khí dẫn đến tích tụ
các chất thải, gây ô nhiễm môi trường không khí đô thị, đặc biệt là ô nhiễm bụi.
Môi trường nước mặt ở một số địa phương có dấu hiệu bị ô nhiễm dọc các
hoạt động phát triển đô thị, đô thị hoá, công nghiệp hoá. Hệ thống thoát nước
của đô thị không đồng bộ với hệ thống xử lý nước thải tập trung, dẫn đến hiệu
quả xử lý thấp. Chỉ có khoảng gần 15% nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom
và xử lý (chủ yếu ở các đô thị lớn như thành phố Thanh Hoá, thành phố Sầm
Sơn, thị xã Bỉm Sơn…).
Các đô thị tại các khu vực ven biển cũng chịu ảnh hưởng nhất định bởi
những tác động của biến đổi khí hậu. Khu vực ven biển tình trạng ngập úng
thường xuyên xảy ra, có xu hướng mở rộng và gia tăng; trong khi các khu vực
niềm núi phải đối mặt với những thiên tai như lũ quyét, sạt lở đất…Các yêu cầu
về ứng phó với biến đổi khí hậu đã được lồng ghép trong quy hoạch phát triển
đô thị, tuy nhiên việc triển khai thực hiện chưa tốt nên các tác động tiêu cực của
biển đổi khí hậu vẫn đang diễn ra ở một số nơi.
Để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường, ứng phó hiệu quả với biến
đổi khí hậu và phát triển bền vững tại các đô thị, cần có những giải pháp đồng
bộ, lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trong
11
các quy hoạch, kế hoạch phát triển đô thị ở tỉnh Thanh Hoá, nhằm hướng tới
mục tiêu phát triển đô thị xanh, bền vững.
- Quy hoạch hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2021-2025, định
hướng đến năm 2030
Với những thành quả đã đạt được, tỉnh Thanh Hóa đang đề ra mục tiêu
giai đoạn đến năm 2025 dự kiến thành lập mới 14 thị trấn, sáp nhập huyện Đông
Sơn với thành phố Thanh Hóa; đến năm 2025, toàn tỉnh có 47 đô thị các loại.
100% các đô thị hiện có và đô thị mới có quy hoạch chung, quy hoạch phân khu,
chương trình cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và phát triển đô thị; bảo đảm 100% đô
thị loại III trở lên hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị về cơ sở hạ tầng đô thị,
nhất là hạ tầng về y tế, giáo dục, đào tạo và công trình văn hoá cấp đô thị. Đến
2025, tổng dân số khu vực thành thị gồm cả quy đổi đạt trên 1,69 triệu người, tỷ
lệ đô thị hóa đạt 40% trở lên; tỉ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự
nhiên đạt khoảng 1,5 - 1,9%.
Giai đoạn đến 2030: Giai đoạn 2026 - 2030 tiếp tục đầu tư, chỉnh trang và
nâng cấp các đô thị hiện có, đồng thời nghiên cứu nâng cấp, sáp nhập một số đô
thị trên địa bàn tỉnh; đến năm 2030, toàn tỉnh có 47 đô thị. Xây dựng các thành
phố: Thanh Hoá, Sầm Sơn và các thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn trở thành đô thị
thông minh. Đến năm 2030, dân số khu vực thành thị gồm cả quy đổi đạt trên
2,23 triệu người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 50% trở lên; Tỉ lệ đất xây dựng đô thị trên
tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng 1,9 - 2,3%.
Bảng 3. Phương án phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá
thời kỳ 2021-2025, định hướng đến năm 2030
TT
Huyện, thị xã,
thành phố
Năm 2020
Năm 2025
Năm 2030
Tên đô thị
Loại
đô
thị
Tên đô thị
Loại
đô
thị
Tên đô thị
Loại
đô
thị
I
Vùng 01
1
TP. Thanh Hoá
TP. Thanh Hoá
I
Đô thị Thanh Hoá
I
Đô thị Thanh Hoá
I
2
Huyện Đông
Sơn
TT. Rừng Thông
V
3
TP. Sầm Sơn
TP. Sầm Sơn
III
TP. Sầm Sơn
III
TP. Sầm Sơn
III
4
Huyện Quảng
Xương
TT. Tân Phong
V
TT. Tân Phong
V
TX. Quảng
Xương
IV
TT. Tiên Trang
V
12
TT
Huyện, thị xã,
thành phố
Năm 2020
Năm 2025
Năm 2030
Tên đô thị
Loại
đô
thị
Tên đô thị
Loại
đô
thị
Tên đô thị
Loại
đô
thị
5
Huyện Hoằng
Hoá
TT. Bút Sơn
V
TT. Bút Sơn
V
TX. Hoằng Hoá
IV
TT. Hải Tiến
V
II
Vùng 02
1
Huyện Thọ
Xuân
TT. Thọ Xuân
V
TT. Thọ Xuân
V
TX. Thọ Xuân
IV
TT. Lam Sơn
V
TT. Lam Sơn
V
TT. Sao Vàng
V
TT. Sao Vàng
V
TT. Xuân Thiên
V
2
Huyện Yên Định
TT. Quán Lào
V
TT. Quán Lào
V
TT. Quán Lào
IV
TT. Thống Nhất
V
TT. Thống Nhất
V
TT. Thống Nhất
V
TT. Kiểu
V
TT. Kiểu
V
TT. Yên Lâm
V
TT. Yên Lâm
V
TT. Quý Lộc
V
TT. Quý Lộc
V
3
Huyện Thiệu
Hoá
TT. Thiệu Hoá
V
TT. Thiệu Hoá
V
TT. Thiệu Hoá
IV
TT. Hậu Hiền
V
TT. Hậu Hiền
V
4
Huyện Triệu
Sơn
TT. Triệu Sơn
V
TT. Triệu Sơn
V
TT. Triệu Sơn
V
TT. Nưa
V
TT. Nưa
V
TT. Nưa
V
TT. Gốm
V
TT. Gốm
V
TT. Sim
V
TT. Đà
V
5
Huyện Thường
Xuân
TT. Thường
Xuân
V
TT. Thường Xuân
V
TT. Thường Xuân
V
TT. Luận Thành
V
TT. Luận Thành
V
III
Vùng 03
13
TT
Huyện, thị xã,
thành phố
Năm 2020
Năm 2025
Năm 2030
Tên đô thị
Loại
đô
thị
Tên đô thị
Loại
đô
thị
Tên đô thị
Loại
đô
thị
1
TX. Nghi Sơn
TX. Nghi Sơn
IV
TX. Nghi Sơn
IV
TX. Nghi Sơn
III
2
Huyện Nông
Cống
TT. Nông Cống
V
TT. Nông Cống
V
TT. Nông Cống
V
TT. Cầu Quan
V
TT. Cầu Quan
V
3
Huyện Như
Thanh
TT. Bến Sung
V
TT. Bến Sung
V
TT. Bến Sung
V
Huyện Như
Xuân
TT. Yên Cát
V
TT. Yên Cát
V
TT. Yên Cát
V
IV
Vùng 04
1
TX. Bỉm Sơn
TX. Bỉm Sơn
III
TX. Bỉm Sơn
III
Đô thị Bỉm Sơn –
Hà Trung
IV
2
Huyện Hà Trung
TT. Hà Trung
V
TT. Hà Trung
V
TT. Hà Long
V
TT. Hà Lĩnh
V
3
Huyện Nga Sơn
TT. Nga Sơn
V
TT. Nga Sơn
V
TT. Nga Sơn
V
TT. Hói Đào
V
4
Huyện Hậu Lộc
TT. Hậu Lộc
V
TT. Hậu Lộc
V
TT. Hậu Lộc
V
Đô thị ven biển
V
Đô thị ven biển
V
5
Huyện Thạch
Thành
TT. Kim Tân
V
TT. Kim Tân
V
TT. Kim Tân
V
TT. Vân Du
V
TT. Vân Du
V
TT. Vân Du
V
TT. Thạch Quảng
V
TT. Thạch Quảng
V
6
Huyện Vĩnh Lộc
TT. Vĩnh Lộc
V
TT. Vĩnh Lộc
V
TT. Vĩnh Lộc
V
TT. Bồng
V
TT. Bồng
V
V
Vùng 05
1
Huyện Ngọc Lặc
TT. Ngọc Lặc
IV
TT. Ngọc Lặc
IV
TT. Ngọc Lặc
IV
14
TT
Huyện, thị xã,
thành phố
Năm 2020
Năm 2025
Năm 2030
Tên đô thị
Loại
đô
thị
Tên đô thị
Loại
đô
thị
Tên đô thị
Loại
đô
thị
TT. Ba Si
V
TT. Ba Si
V
2
Huyện Lang
Chánh
TT. Lang Chánh
V
TT. Lang Chánh
V
TT. Lang Chánh
V
3
Huyện Cẩm
Thuỷ
TT. Phong Sơn
V
TT. Phong Sơn
V
TT. Phong Sơn
IV
TT. Cẩm Tân
V
TT. Cẩm Tân
V
4
Huyện Bá
Thước
TT. Cánh Nàng
V
TT. Cánh Nàng
V
TT. Cánh Nàng
V
5
Huyện Quan
Hoá
TT. Hồi Xuân
V
TT. Hồi Xuân
V
TT. Hồi Xuân
V
TT. Phú Lệ
V
6
Huyện Quan
Sơn
TT. Quan Sơn
V
TT. Quan Sơn
V
TT. Quan Sơn
V
TT. Na Mèo
V
7
Huyện Mường
Lát
TT. Mường Lát
V
TT. Mường Lát
V
TT. Mường Lát
V
(Nguồn: Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/2/2023 của Thủ Tướng Chính phủ về
Phê duyệt quy hoạch tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045)
Có thể thấy, không gian hành chính đô thị được mở rộng ở cả 2 cấp độ:
huyện, xã. Nhiều đơn vị hành chính cấp huyện có xu hướng đô thị hoá toàn
huyện (lên thị xã/thành phố thuộc tỉnh), nhiều đơn vị hành chính cấp xã đô thị
hóa lên đô thị. Xu hướng này tiếp tục gia tăng mạnh trong thời kỳ 2021-2030.
Hệ thống đô thị ở tỉnh ta đang phát triển nhanh về số lượng, tuy nhiên
chất lượng đô thị còn thấp. Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông tại các đô thị
trong những năm qua tuy đã được cải thiện và nâng cấp, thể hiện qua các mặt,
như: Nhiều tuyến đường, cây cầu được xây dựng; chất lượng đường đô thị dần
được cải thiện; tại các đô thị loại III hầu hết các tuyến đường chính được nhựa
hoá và xây dựng đồng bộ với hệ thống thoát nước, vỉa hè, chiếu sáng và cây
xanh, nhưng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội chưa đồng bộ; trình độ
và năng lực quản lý và phát triển đô thị còn thấp so với yêu cầu. Tại một số đô
thị có kết cấu hạ tầng yếu kém, quá tải không những không tạo điều kiện cho sự
15
phát triển KT - XH đô thị, mà còn làm nảy sinh nhiều áp lực đối với môi trường.
Để phát triển đô thị hóa bền vững, cần tiến hành xây dựng các hệ thống hạ
tầng đô thị, đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật BVMT phải đi trước một bước. Trên
thực tế, đô thị hóa ở tỉnh ta nhiều nơi, nhiều lúc còn mang tính chủ quan; muốn
nhanh chóng tăng dân số đô thị hóa để được nâng cấp đô thị (như nâng cấp đô
thị loại V thành loại IV, loại IV thành loại III…) nên đã mở rộng đô thị bằng
cách ghép các làng xã có 100% sản xuất nông nghiệp vào đô thị để tạo thành các
phường mới. Việc này đã tạo ra tình trạng có nhiều làng xã nông nghiệp tồn tại
lâu dài trong đô thị và phát sinh các vấn đề rất nan giải đối với xây dựng và phát
triển hệ thống kỹ thuật BVMT đô thị.
Quá trình đô thị hóa đã tác động đến biến động trong sử dụng đất, dẫn đến các
thay đổi về cơ cấu sử dụng đất theo hướng giảm mạnh về diện tích đất nông nghiệp,
đất chưa sử dụng và đồng thời tăng nhanh về diện tích đất chuyên dùng, đất đô thị.
I.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
I.2.1. Tình hình phát triển hệ thống giao thông đô thị
- Hệ thống giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Hệ thống giao thông của tỉnh Thanh Hóa có đầy đủ 5 phương thức, gồm:
Đường bộ, hàng không, đường sắt tuyến Bắc - Nam, cảng biển và đường thủy
nội địa. Trong đó, đường bộ có tổng chiều dài khoảng 23.272km, gồm 13 tuyến
quốc lộ dài 1.299,3km, 63 tuyến đường tỉnh dài 1.499,53 km và các đường khác
dài 20.492,1km. Mật độ chiều dài đường chính yếu (gồm quốc lộ và đường
tỉnh)/diện tích của Thanh Hóa là 25km/100km
2
(cao hơn mật độ trung bình của
cả nước là khoảng 15km/100km
2
và tỉnh Nghệ An khoảng 16,4km/100km
2
).
Hiện nay, Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã triển khai xong một số dự án
giao thông lớn, trọng điểm như: Tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam để tăng
cường kết nối Thanh Hóa với Thủ đô Hà Nội, các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung
Bộ; Tuyến đường bộ ven biển để kết nối với các tỉnh ven biển phía Bắc từ
Quảng Ninh đến Nghệ An; Đường nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng
không Thọ Xuân và đường giao thông nối QL217 với QL45 và QL47 tăng
cường kết nối các khu vực trong tỉnh với cảng hàng không Thọ Xuân, mở rộng
không gian phát triển độ thị; Đường giao thông từ Khu công nghiệp Bỉm Sơn
đến đường ven biển để kết nối cảng Lạch Sung, các huyện Nga Sơn, Bỉm Sơn,
Thạch Thành với các tỉnh phía Bắc thông qua QL217B và QL217; Đường nối
QL1A với QL45; Đường Vạn Thiện - Bến En để tăng cường kết nối giữa tuyến
đường bộ cao tốc Bắc - Nam với Trung tâm thành phố Thanh Hóa, Cảng hàng
không Thọ Xuân, các khu công nghiệp, các khu đô thị; Đầu tư nâng cấp QL15
đoạn Km53-Km109, tăng cường kết nối, giao thương hai tỉnh Hòa Bình -
Thanh Hóa.
16
* Đường bộ: Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 13 tuyến quốc lộ đi qua với
chiều dài 1.366,7km; có 67 tuyến đường tỉnh và 11 tuyến đường khác dài
1.798,5km (67 tuyến đường tỉnh dài 1.527,4km; 11 tuyến đường khác dài
271,1km); trong đó có 269,1km quốc lộ và 189,8km đường tỉnh qua địa bàn đô thị.
17
Bảng 4. Diện tích đất giao thông đô thị
Các Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Hiện trạng năm 2023
Chỉ tiêu đến năm 2025
Chỉ tiêu đến năm 2030
Thành
phố
Thị xã
Thị
trấn
Thành
phố
Thị xã
Thị
trấn
Thành
phố
Thị xã
Thị
trấn
Diện tích đất giao
thông đô thị
ha
815,00
1.143,00
2.240,00
1.486,00
1.500,00
3.500,00
1.800,00
3.000,00
4.500,00
Diện tích đất xây
dựng bến, bãi đỗ xe
đô thị
ha
25,00
9,70
20,00
73,00
45,00
80,00
100,00
120,00
160,00
Tổng chiều dài
đường đô thị (tính
từ đường
khu vực trở lên)
km
850,00
315,00
450,00
1.000,00
500,00
600,00
1.200,00
1.500,00
1.000,00
Tỷ lệ đất giao
thông/đất xây dựng
đô thị
%
8,20
10,00
8,00
12,00
14,00
12,00
20,00
20,00
16,00
Mật độ mạng lưới
đường chính đô thị
km/km
2
5,10
5,50
5,00
6,00
6,20
5,80
6,50
6,60
6,20
Tỷ lệ vận tải hành
khách công cộng
%
3,50
2,00
0,80
8,00
6,00
2,00
12,00
10,00
5,00
Mật độ mạng lưới
tuyến vận tải hành
khách công cộng
km/km
2
10,00
4,50
2,00
20,00
10,00
5,00
30,00
20,00
10,00
Số điểm ùn tắc giao
thông
Số
lượng
5,00
3,00
1,00
10,00
5,00
8,00
12,00
10,00
10,00
18
Các đoạn tuyến quốc lộ, đường tỉnh qua khu vực đô thị được sửa chữa, cải
tạo năm 2024 cụ thể theo bảng sau:
Bảng 5. Các đoạn tuyến đường trong khu đô thị được cải tạo, nâng cấp năm 2024
TT
Tên đường
Mặt cắt ngang
hiện trạng (m)
Chiều
dài
(km)
Ghi chú
1
Đường Trường Thi-Hàm
Rồng (ĐT.501) đoạn
Km1+300-Km2+800, địa
phận Thành phố Thanh Hoá
Chiều rộng nền
đường Bn=23m;
chiều rộng mặt
đường Bm=6,5-
13m
1,5km
Quỹ đất dành cho
đoạn tuyến theo
Quy hoạch thành
phố Thanh Hóa đã
được duyệt
2
Đường Tén Tằn-Quang
Chiểu-Mường Chanh đoạn
đoạn Km1+750- Km2+00,
Km4+300- Km5+00
(ĐT.521E), thuộc thị trấn
Mường Lát
Chiều rộng nền
đường Bn=6,5m;
chiều rộng mặt
đường Bm=3,5m
0,95km
Quỹ đất dành cho
đoạn tuyến theo
Quy hoạch thị trấn
Mường Lát đã được
duyệt
3
Đường Thị Trấn Hà Trung -
Hà Lan (ĐT.527C) đoạn
Km10+211-Km11+400, địa
phận phường Đông Sơn, thị
xã Bỉm Sơn
Chiều rộng nền
đường Bn=6,5m;
chiều rộng mặt
đường Bm=5,5m
1,19km
Quỹ đất dành cho
đoạn tuyến theo
Quy hoạch thị xã
Bỉm Sơn đã được
duyệt
Quy hoạch giao thông tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030 (Phụ lục số I, II
gửi kèm):
- Theo Quy hoạch các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm
2030, sẽ giữ nguyên 13 tuyến quốc lộ, nâng cấp đường cao tốc Bắc - Nam, xây
dựng mới và nâng cấp các nhà ga.
- Đoạn cao tốc phía Đông Bắc Nam: Tuyến chạy phía Tây từ Quốc lộ 1,
TP. Thanh Hóa, dài khoảng 100 km, đầu tư xây dựng đạt quy mô 4 – 6 làn xe và
nút giao thông tại 5 vị trí kết nối: Quốc lộ 217B, Quốc lộ 217, Quốc lộ 47,
đường nối Quốc lộ 45 với đường Thọ Xuân - Nghi Sơn trên địa bàn xã, đường
Vạn Thiện và Nghi Sơn - Bãi Trành.
- Đoạn cao tốc phía Tây Bắc Nam (đường Hồ Chí Minh): Phân kỳ xây
dựng một số đoạn tuyến được lựa chọn đạt tiêu chuẩn đường cao tốc theo quy
hoạch được duyệt, dài khoảng 130 km, quy mô 4 - 6 làn xe.
19
* Đường sắt:
- Tuyến đường sắt Bắc - Nam đoạn đi qua tỉnh Thanh Hoá có tổng chiều
dài 101,2 km với 10 nhà ga, 147 điểm giao cắt, trong đó có 69 đường ngang hợp
pháp và 78 lối đi.
Bảng 6. Các Hệ thống ga tầu trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
TT
Ga
Cây số (tính
từ Hà nội)
Địa chỉ
1
Bỉm Sơn
141,5
Đường Bà Triệu, phường Ngọc Trạo, thị xã Bỉm
Sơn, Thanh Hóa
2
Đò Lèn
152,3
Quốc lộ 1, thị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung,
Thanh Hóa
3
Nghĩa Trang
161
Quốc lộ 1, xã Hoằng Trung, huyện Hoằng Hóa,
Thanh Hóa
4
Thanh Hóa
175,23
08/19, đường Dương Đình Nghệ, phường Tân
Sơn, thành phố Thanh Hóa, Thanh Hóa
5
Yên Thái
187,47
Xã Hoàng Giang, huyện Nông Cống, Thanh Hóa
6
Minh Khôi
196,9
Xã Minh Khôi, huyện Nông Cống, Thanh Hóa
7
Thị Long
207
Xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống, Thanh Hóa
8
Văn Trai
219
Xã Hải Nhân, thị xã Nghi Sơn, Thanh Hóa
9
Khoa Trường
228,95
Xã Tùng Lâm, thị xã Nghi Sơn, Thanh Hóa
10
Trường Lâm
237,79
Xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn, Thanh Hóa
- Hiện nay, Chính phủ đã có Tờ trình số 767/TTr-CP ngày 10/11/2024 trình
Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc
- Nam; đối với tỉnh Thanh Hoá, dự kiến tuyến đường sắt có chiều dài 95,2km đi
qua 08 huyện, thị xã, thành phố trong đó có huyện Hoằng Hoá. Dự kiến tiến độ
thực hiện: lập Báo cáo nghiên cứu khả thi trong năm 2025-2026, khởi công cuối
năm 2027; phấn đấu cơ bản hoàn thành tuyến trong năm 2035
* Đường thủy:
Thanh Hóa có 4 hệ thống sông chính là sông Mã, sông Yên, sông Hoạt,
sông Bạng và 6 cửa sông chính đổ ra biển, gồm các cửa Lạch Càn, Lạch Sung,
Lạch Trường, Lạch Hới, Lạch Ghép, Lạch Bạng. Có 26 tuyến sông, kênh, lòng
hồ có thể khai thác để phục vụ giao thông - vận tải đường thủy với chiều dài
khoảng 1.170km.
20
Hiện đã công bố, đưa vào khai thác, quản lý và bảo trì 23 tuyến đường thủy
nội địa (ĐTNĐ), với chiều dài 761km, trong đó có 8 tuyến ĐTNĐ quốc gia với
chiều dài 213km và 15 tuyến ĐTNĐ địa phương với chiều dài 548km. Hoạt
động vận tải ĐTNĐ trên địa bàn tỉnh chủ yếu là nhỏ, lẻ, hiện tại tuyến vận tải
ĐTNĐ chính từ Thanh Hóa đi các tỉnh khu vực phía Bắc và các tỉnh miền Trung
là tuyến kênh Nga Sơn- sông Lèn - sông Mã và ngược lại thông qua các cửa
sông nối với tuyến đường thủy ven biển.
Quy hoạch phát triển đường thuỷ nội địa trên đại bàn tỉnh Thanh Hoá đến
năm 2030: Tổng chiều dài tuyến đường thuỷ nội địa tỉnh Thanh Hoá 818,5 km,
trong đó: Trung ương quản lý 07 tuyến đường thuỷ nội địa với chiều dài 249,5
km; địa phương quản lý 16 tuyến đường với tổng chiều dài 569 km. Cụ thể:
(Phụ lục III gửi kèm).
* Đường hàng không: Thanh Hóa có Cảng hàng không Thọ Xuân đã được
đầu tư xây dựng và hoàn thành đưa vào khai thác từ năm 2013, đến nay đã thực
hiện khai thác 8 đường bay nội địa. Năm 2024, lượng hành khách khai thác đã
vượt công suất thiết kế 1,2 triệu khách/năm và Cảng hàng không Thọ Xuân đã
được quy hoạch là Cảng hàng không quốc tế, dự kiến lượng hành khách qua
cảng năm 2025 là 1,5 triệu hành khách/năm. Bên cạnh đó, hệ thống Cảng biển
nước sâu Nghi Sơn và Cảng Lễ Môn với lượng hàng thông qua cảng đạt 45 triệu
tấn/năm...
Kết Luận: Các đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá có tỷ lệ đất dành cho
giao thông đạt 26%, đảm bảo theo yêu cầu (theo Luật Giao thông đường bộ quy
định là 16%-26%).
- Tình hình phát triển xây dựng đô thị
Tình hình lập, triển khai các khu vực phát triển đô thị, quản lý trật tự xây
dựng đô thị, quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị: Các địa phương trên địa bàn tỉnh đã
và đang xây dựng các chương trình phát triển đô thị, hình thành các khu vực
phát triển đô thị để quản lý, kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch và kế
hoạch; cơ bản hoàn thành việc rà soát, phân loại các dự án phát triển đô thị, phát
triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Các địa phương đã cơ bản hoàn thành việc rà soát, phân loại các dự án
phát triển đô thị, phát triển nhà ở trên phạm vi toàn tỉnh, đề xuất việc điều chỉnh,
bổ sung cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương và nhu cầu thị trường. Một số địa phương cũng đã thu hồi các dự án đầu
tư không còn phù hợp với quy hoạch hoặc chậm triển khai thực hiện; Các dự án
phát triển đô thị mới được kiểm soát chặt chẽ theo đúng quy định hiện hành.
21
Việc cho phép chuyển quyền sử dụng đất đã đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây
dựng nhà ở theo quy hoạch chi tiết được duyệt đã góp phần tháo gỡ khó khăn
cho các chủ đầu tư, giúp người dân có điều kiện cải thiện nhà ở, qua đó cũng
góp phần làm ổn định thị trường bất động sản.
Tình hình quản lý đất xây dựng đô thị tại các đô thị theo quy hoạch đô thị
được duyệt: Tại các địa phương, công tác quản lý xây dựng đã có những tiến bộ
nhất định. Công tác quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng đã có nhiều chuyển
biến rõ rệt. Công tác cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng tiếp tục có
những thay đổi tích cực, các thủ tục hành chính trong cấp phép xây dựng được
thực hiện công khai minh bạch, trách nhiệm của các chủ thể liên quan đã được
quy định rõ hơn.
Việc đầu tư các dự án phát triển đô thị mới được kiểm soát chặt chẽ theo
đúng quy định tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP;
Một số khu đô thị mới ra đời với những công trình có kiến trúc hiện đại,
trong đó nổi bật là Khu đô thị mới phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa;
khu đô thị mới phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa (VinGroup); khu đô thị
Bình Minh; khu đô thị mới Đông Sơn…đã làm thay đổi đáng kể diện mạo đô thị
của tỉnh. Đồng thời, hạ tầng nhiều đô thị quy mô nhỏ và vừa trên địa bàn các
huyện đã được đầu tư làm trung tâm đầu mối kết nối với các khu vực dân cư
nông thôn lân cận; gắn kết các cụm công nghiệp, các điểm dịch vụ và du lịch
theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh. Hệ thống giao thông đô thị, hệ thống thoát
nước, cấp nước, cấp điện, quản lý chất thải rắn, xử lý nước thải, viễn thông,
công nghệ thông tin đang từng bước được hoàn thiện…
Bảng 7. Các dự án đang đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn tỉnh
TT
Loại
đô
thị
Dự án có quy mô từ 20 ha
trở lên
Dự án có quy mô nhỏ
hơn 20 ha
Tỷ lệ DT đã xây
dựng hạ tầng so
với DT dự án
được duyệt (%)
Tổng dự án
Tổng diện
tích (ha)
Tổng dự án
Tổng diện
tích (ha)
1
I
07
576,7
25
192,7
75
2
III
03
207,1
04
33,9
70
3
IV
02
54,1
05
46,8
64
4
V
05
161,1
11
105,1
60
22
- Hệ thống cấp nước đô thị
Theo thống kê, trên địa bàn tỉnh có 26 đô thị có hệ thống cấp nước tập
trung đã, đang khai thác, sử dụng; trong đó, 23 đô thị có nhà máy xử lý nước
sạch, 3 đô thị sử dụng nước thô (các thị trấn Quan Sơn, Mường Lát, Thường
Xuân). Tổng công suất thiết kế của hệ thống cấp nước đô thị tập trung 283.320
m
3
/ngày.đêm (trong đó: Thành phố 100.000 m
3
/ngày.đêm; thị xã 140.000
m
3
/ngày.đêm; thị trấn 43.320 m
3
/ngày.đêm.
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập
trung 95%. Hệ thống cấp nước đang được đầu tư theo hình thức xã hội hóa.
23
Bảng 8. Cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh
TT
Cấp nước
Đơn vị
tính
Hiện trạng năm 2023
Chỉ tiêu đến năm 2025
Chỉ tiêu đến năm 2030
Thành phố
Thị xã
Thị trấn
Thành
phố
Thị xã
Thị
trấn
Thành
phố ...
Thị xã
....
Thị
trấn ....
1
Số lượng nhà
máy cấp nước
Số lượng
3
4
32
4
6
42
4
10
42
2
Tổng công
suất thiết kế
cấp nước đô
thị
(m
3
/ng.đ)
100.000
140.000
43.320
120.000
330.000
70.000
140.000
440.000
100.000
3
Tổng công
suất khai thác
của nhà máy
nước
(m
3
/ng.đ)
98.000
79.000
37.500
115.000
300.000
65.000
130.000
400.000
95.000
4
Tỷ lệ dân số
đô thị được
cung cấp nước
sạch từ hệ
thống cấp
nước tập trung
(%)
98.5
95
90.2
100
100
95
100
100
100
5
Tỷ lệ thất
thoát thất thu
nước sạch
(%)
21,2
22
22,7
20
21
22
18
19
20
24
Phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch qua
hệ thống đạt 97%, tiêu chuẩn cấp nước trung bình tại các đô thị khoảng 120
lít/người/ngày đêm; cấp nước bao phủ đạt 90% đối với đô thị loại V, đạt 100%
đối với đô thị loại IV trở lên. Đến năm 2030, tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng
nước sạch qua hệ thống đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước trung bình tại các đô thị
khoảng 120 lít/người/ngày.đêm.
Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án đang triển khai thực hiện, gồm:
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy nước Hoằng Hóa, tại xã Hoằng Đồng, huyện
Hoằng Hóa, công suất 6.500m
3
/ngày đêm, của Công ty CP Vnwater Hoằng Hóa.
Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước sạch cho thị trấn huyện Hậu
Lộc và một số xã lân cận, công suất 5.000m
3
/ngày đêm của Công ty CP Xây
dựng và Thương mại số 7 Thanh Hóa. Dự án hệ thống cấp và xử lý nước sinh
hoạt thị trấn Sơn Lư, huyện Quan Sơn, với công suất 2.000m
3
/ngày đêm. Nâng
công suất nhà máy nước sạch hiện có tại hồ Đồng Chùa, của Công ty TNHH
Xây dựng và Sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh và Nhà máy nước sạch tại
hồ Quế Sơn, của liên danh Tổng Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Anh
Phát và Công ty TNHH MTV Sông Chu, công suất thiết kế tăng lên
60.000m
3
/ngày đêm…
Bên cạnh đó, tỉnh Thanh Hóa cũng chú trọng đầu tư các trạm xử lý nước
thải cho các đô thị loại IV trở lên. Phấn đấu tỷ lệ nước thải được thu gom và xử
lý đến năm 2025 đạt 70%, đến năm 2030 đạt 80%; tỷ lệ bao phủ của hệ thống
thoát nước đến năm 2025 đạt 80%, đến năm 2030 đạt 90% diện tích lưu vực
thoát nước trong các đô thị.
- Hệ thống thoát nước thải, xử lý nước thải đô thị
Để đạt được những tiêu chí quan trọng trong xây dựng đô thị bền vững,
Thanh Hóa đã tập trung vào đầu tư các lĩnh vực về hạ tầng như: Cấp thoát nước,
giao thông, chiếu sáng, năng lượng, thu gom và xử lý chất thải... nhằm nâng cao
chất lượng cuộc sống cho người dân và cải thiện khả năng quản lý của chính
quyền đô thị.
Hiện tại, tỉnh Thanh Hóa có 34 đô thị, trong đó: 01 đô thị loại I (thành phố
Thanh Hoá); 02 đô thị loại III (thành phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn); 01 đô thị
loại IV (thị xã Nghi Sơn), 30 đô thị loại V (các thị trấn thuộc huyện), 04 thị trấn
đạt tiêu chí đô thị loại IV, 11 xã đạt tiêu chí đô thị loại V.
25
Bảng 9. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
TT
Nội dung
Đơn vị tính
Hiện trạng năm 2023
Chỉ tiêu đến năm 2025
Chỉ tiêu đến năm 2030
Thành
phố ...
Thị
xã ....
Thị
trấn
....
Đô thị
mới....
Thành
phố ...
Thị xã
....
Thị
trấn
....
Đô
thị
mới...
Thành
phố ...
Thị xã
....
Thị
trấn
....
Đô
thị
mới...
1
Tỷ lệ dân số được
thu gom nước thải
(%)
85
70
70
90
80
80
95
90
85
2
Tỷ lệ dân số được
thu gom và xử lý
nước thải
(%)
10
6
0
40
30
10
80
60
50
3
Số lượng nhà
máy/trạm xử lý
nước thải (do nhà
nước đầu tư)
Số lượng
2
1
0
3
2
3
5
5
20
4
Tổng công suất
thiết kế
m
3
/ ngày
18.500
3.500
0
50.000
40.000
20.000
80.000
100.000
50.000
5
Tổng công suất
khai thác xử lý
nước thải đô thị
m
3
/ ngày
17.000
3.000
0
45.000
37.000
18.500
75.000
95.000
46.000
6
Số lượng điểm
ngập úng trong đô
thị
Số lượng
5
2
0
4
2
0
2
5
0
26
Bảng 10. Thông tin, số liệu về các Nhà máy/trạm xử lý nước thải tại các Đô thị, khu đô thị, khu dân cư nông thôn tập
trung đã đưa vào quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
STT
Tên Nhà máy/Hệ thống/
trạm xử lý nước thải
Địa chỉ
Chủ đầu tư/Quản lý
Công suất
(m
3
/ngày đêm)
Hồ sơ, thủ tục HC về
bảo vệ môi trường
Ghi chú
1
Hệ thống xử lý nước thải tập
trung tại xã Quảng Thịnh,
TP Thanh Hóa
Phường Quảng
Thịnh, thành phố
Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hóa
Công ty CP Môi
trường và Công trình
đô thị Thanh Hóa
15.000 m
3
/ngày
đêm
Quyết định phê duyệt báo
cáo ĐTM số 2289/QĐ-
UBND ngày 04/7/2013
Đang hoạt
động bình
thường
2
Trạm lý nước thải sinh hoạt
của thị xã Bỉm Sơn
Xã Quang Trung,
thị xã Bỉm Sơn
Ban Quản lý Dự án -
UBND thị xã Bỉm
Sơn
3.500 m
3
/ngày
đêm
- Quyết định phê duyệt
báo cáo ĐTM số số
153/QĐ-UBND ngày
13/01/2014 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa;
- Giấy phép xả nước thải
vào nguồn nước số
76/GP-BTNMT ngày
11/01/2019 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường,
Đang hoạt
động bình
thường
3
Trạm xử lý nước thải tập
trung của Khu đô thị trung
tâm thành phố Thanh Hóa
tại phường Đông Hải, thành
phố Thanh Hóa (Vinhomes
Star City, TP Thanh Hóa)
Phường Đông Hải
, thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hóa
Tập đoàn Vingroup -
Công ty cổ phần
6.000 m
3
/ngày
đêm
Quyết định phê duyệt báo
cáo ĐTM số 290/QĐ-
BTNMT ngày 24/01/2018
và số 1843/QĐ-BTNMT
của Bộ Tài nguyên và
Môi trường
Đang hoạt
động bình
thường
4
Hệ thống xử lý nước thải tập
trung của Khu đô thị mới
Phường An
Hưng, thành phố
Cấp phép cho Tổng
Công ty đầu tư phát
1.500 m
3
/ngày
đêm
Giấy phép môi trường số
14/GP-UBND ngày
Đang hoạt
động bình
27
STT
Tên Nhà máy/Hệ thống/
trạm xử lý nước thải
Địa chỉ
Chủ đầu tư/Quản lý
Công suất
(m
3
/ngày đêm)
Hồ sơ, thủ tục HC về
bảo vệ môi trường
Ghi chú
Đông Sơn, phường An
Hưng, thành phố Thanh Hóa
Thanh Hóa, tỉnh
ThanhHoas
triển nhà và đô thị -
Công ty TNHH
06/02/2023 của UBND
tỉnh Thanh Hóa
thường
5
Hệ thống xử lý nước thải tập
trung của Khu du lịch sinh
thái biển và nghỉ dưỡng
Flamingo Linh Trường, xã
Hoằng Trường, huyện
Hoằng Hóa
Xã Hoằng
Trường, huyện
Hoằng Hóa, tỉnh
Thanh Hóa
Công ty TNHH
Flamingo Hải Tiến
1.500 m
3
/ngày
đêm
Giấy phép môi trường số
149/GP-UBND ngày
06/11/2023 của UBND
tỉnh Thanh Hóa
Đang hoạt
động bình
thường
6
Trạm xử lý nước thải tập
trung của Khu đô thị mới
phường Điện Biên, TP
Thanh Hóa
Phường Điện
Biên, thành phố
Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hóa
Tập đoàn Vingroup -
Công ty cổ phần
500 m
3
/ngày
đêm
Quyết định phê duyệt báo
cáo ĐTM số 2943/QĐ-
UBND ngày 08/8/2016
của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hóa
Đang hoạt
động bình
thường
7
Hệ thống xử lý nước thải tập
chun của Chung cư Tecco
Center Point tại Lô A, khu
2, Khu đô thị mới Bắc đại lộ
Lê Lợi, TP. Thanh Hóa
Phường Đông
Hương, thành phố
Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hóa
Tổng công ty Tecco
Hà Nội
300 m
3
/ngày
đêm
Giấy phép môi trường số
137/GP-UBND ngày
21/12/2022 của UBND
tỉnh Thanh Hóa
Đang hoạt
động bình
thường
8
Trạm xử lý nước thải tập
trung của Khu tổ hợp
thương mại dịch vụ nhà ở -
chung cư tại P.Đông Hương,
TP. Thanh Hóa
Phường Đông
Hương, thành phố
Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hóa
Công ty cổ phần Mai
Tuấn Nghĩa
240 m
3
/ngày
đêm
Giấy phép môi trường số
64/GP-UBND ngày
19/6/2023 của UBND tỉnh
Thanh Hóa
Đang hoạt
động bình
thường
9
Trạm xử lý nước thải sinh
hoạt của Khu đô thị xanh -
Phường Đông Vệ,
thành phố Thanh
Công ty cổ phần đầu
tư xây dựng Cường
600 m
3
/ngày
đêm
- QĐ phê duyệt báo cáo
ĐTM số 5076/QĐ-UBND
Đang hoạt
động bình
28
STT
Tên Nhà máy/Hệ thống/
trạm xử lý nước thải
Địa chỉ
Chủ đầu tư/Quản lý
Công suất
(m
3
/ngày đêm)
Hồ sơ, thủ tục HC về
bảo vệ môi trường
Ghi chú
Khu Nam thành phố Thanh
Hóa
Hóa, tỉnh Thanh
Hóa
Thịnh
ngày 27/12/2017.
- Giấy phép xả nước thải
vào nguồn nước số
264/GP-UBND ngày
17/12/2021
thường
10
Trạm xử lý nước thải số 01
của Khu đô thị sinh thái
FLC Sầm Sơn tại xã Quảng
Cư
Phường Quảng
Cư, thành phố
Sầm Sơn, tỉnh
Thanh Hóa
Công ty cổ phần Tập
đoàn FLC
10.000m
3
/ngày
đêm
Giấy phép xả nước thải
vào nguồn nước số
138/GP-UBND ngày
30/8/2019
Đang hoạt
động bình
thường
11
Trạm xử lý nước thải số 02
của Khu đô thị sinh thái
FLC Sầm Sơn tại xã Quảng
Cư
Phường Quảng
Cư, thành phố
Sầm Sơn, tỉnh
Thanh Hóa
Công ty cổ phần Tập
đoàn FLC
2.500m
3
/ngày
đêm
Giấy phép xả thải vào
nguồn nước số 52/GP-
UBND ngày 05/4/2021
Đang hoạt
động bình
thường
12
Trạm xử lý nước thải tập
trung Khu dân cư xã Vân
Sơn, huyện Triệu Sơn
Khu tái định cư
xã Vân Sơn,
huyện Triệu Sơn
UBND huyện Triệu
Sơn
200m
3
/ngày đêm
Quyết định phê duyệt báo
cáo ĐTM số 437/QĐ-
UBND ngày 25/02/2023
Đang vận
hành thử
nghiệm
13
Trạm xử lý nước thải tập
trung khu phố Lý Yên, thị
trấn Quán Lào
Khu phố Lý Yên,
thị trấn Quán Lào,
huyện Yên Định
UBND huyện Yên
Định
100m
3
/ngày đêm
Chưa có hồ sơ môi trường
Đang vận
hành thử
nghiệm
14
Trạm xử lý nước thải tập
trung tại làng nghề làm bánh
đa xã Tân Châu
Xã Tân Châu,
huyện Thiệu Hóa
UBND huyện Thiệu
Hóa/BQLDA
180m
3
/ngày đêm
Quyết định phê duyệt báo
cáo ĐTM số 4289/QĐ-
UBND ngày 15/11/2023
Đang vận
hành thử
nghiệm
15
Trạm xử lý nước thải tập
trung tại Khu 3, thị trấn Thọ
Xuân
Khu 3, thị trấn
Thọ Xuân, huyện
Thọ Xuân
UBND huyện Thọ
Xuân/BQLDA
200m
3
/ngày đêm
Chưa có hồ sơ môi trường
Đang thị
công xây
dựng
29
Tại các đô thị lớn của Thanh Hóa, nhiều đường ống, cống, kênh, mương,
hồ điều hòa đã được quan tâm đầu tư, qua đó góp phần tích cực trong việc thoát
nước cho các đô thị. Đối với các khu dân cư, khu đô thị mới hiện nay đã triển
khai đầu tư đầy đủ, đồng bộ mạng lưới thoát nước với hạ tầng kỹ thuật khu dân
cư, khu đô thị theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, đồng thời đã được đấu
nối với mạng lưới thoát nước chính của đô thị để thoát nước cho khu dân cư,
khu đô thị mới.
Nhìn chung, các khu dân cư hiện trạng, mạng lưới thoát nước được quan
tâm đầu tư các dự án nâng cấp, sửa chữa, cải tạo trên cơ sở quy hoạch và phù
hợp tình hình thực tế.
Về mạng lưới thu gom nước thải, hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa chủ yếu là hệ thống thoát nước chung, trong đó nước mưa và nước
thải được thoát chung cống, rãnh, kênh mương, nước chảy theo độ dốc địa hình
và đổ vào hệ thống sông, suối, ao, hồ.
Một số đô thị lớn đã và đang đầu tư nhà máy xử lý nước thải tập trung cho
đô thị như: thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, thành phố Sầm Sơn. Đối với
các khu dân cư, khu đô thị mới đã và đang triển khai đầu tư dự án khu dân cư,
khu đô thị, các đường ống, cống thoát nước mưa được đầu tư xây dựng riêng
biệt với đường ống, cống thu gom, thoát nước thải theo quy hoạch chi tiết xây
dựng được phê duyệt và theo quy định pháp luật; các khu dân cư, khu đô thị mới
đã được quy hoạch trạm xử lý nước thải và đầu tư đồng bộ với hạ tầng thoát
nước khu dân cư, khu đô thị mới...
Hiện tại, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
đang tích cực đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo thành hệ thống thoát nước riêng
hoặc nửa riêng (xây dựng các giếng tràn nước mưa, các tuyến cống bao, cống
gom để thu gom, vận chuyển nước thải về nhà máy xử lý nước thải tập trung).
- Về cấp điện chiếu sáng
Giai đoạn 2021 - 2025, hệ thống điện trên địa bàn tỉnh không ngừng được
các đơn vị quản lý, kinh doanh đầu tư, nâng cấp, cải tạo trạm biến áp, đường dây
với tổng nguồn vốn khoảng 6.500 tỷ đồng, cụ thể:
+ Đường dây: Đầu tư mới 131km đường dây 500kV; 52km đường dây
220kV; 137,64km đường dây 110kV; 607,11km đường dây trung áp; 2.330km
đường dây hạ thế. Lũy kế đến nay toàn tỉnh có 345,74 km đường dây 500kV;
443,6 km đường dây 220kV; 1.057 km đường dây 110kV; 9.648 km đường dây
trung áp và 15.500 km đường dây hạ áp.
+ Trạm biến áp: Đầu tư cải tạo, xây mới 01 TBA 500kV công suất
30
1.200MW;21 TBA 110kV tổng công suất 1.263,5 MVA; 2.190 TBA phân phối
với tổng công suất 991 MVA. Lũy kế đến nay toàn tỉnh có 02 TBA 500kV với
tổng công suất 2.100MVA; 04 TBA 220kV với tổng công suất 1.750 MVA; 41
TBA 110kV với tổng công suất 3.267,5 MVA; 24 TBA trung gian với tổng công
suất 190,3 MVA và 10.230 TBA phân phối với tổng công suất 3.660 MVA.
Hệ thống lưới điện đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
trên địa bàn tỉnh, đặc biệt đối với nhân dân các khu vực trọng điểm như: TP.
Thanh Hóa, TP. Sầm Sơn, TX. Bỉm Sơn, TX. Nghi Sơn và các khu công nghiệp,
các nhà máy, cơ sở sản xuất quy mô lớn trên địa bàn tỉnh; Tất cả các phường, thị
trấn trên địa bàn tỉnh đều có điện, với 100% dân số được cấp điện. Hầu hết các
tuyến đường chính ở các đô thị trên địa bàn tỉnh đều được lắp đặt hệ thống chiếu
sáng, riêng thành phố Thanh Hoá là 100% các tuyến đường chính đều được lắp
hệ thống chiếu sáng, tỷ lệ ngõ hẽm được chiếu sáng là 85%. Hệ thống lưới điện
đã từng bước áp dụng lưới điện thông minh, công nghệ hiện đại nhằm nâng cao
chất lượng lưới điện phân phối, giảm tổn thất điện năng. Giai đoạn 2021-2025,
sản lượng điện thương phẩm ước đạt 38.218 triệu kWh, đạt 105,4% kế hoạch.
- Hiện trạng công viên và cây xanh
Tại khu vực đô thị, cây xanh có một vai trò rất quan trọng mang lại lợi ích
cho con người. Trong môi trường sống xung quanh các công trình xây dựng
được bê tông hóa cây xanh giúp hấp thụ bức xạ nhiệt của mặt trời, CO
2
và các
chất khí độc hại trong môi trường. Bên cạnh đó cây xanh góp phần tạo cảnh
quan duy trì không gian xanh tại các đô thị.
Theo QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch
xây dựng, quy định diện tích tối thiểu đất cây xanh sử dụng công cộng.
Bảng 11. Diện tích tối thiểu đất cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị
(không bao gồm đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở)
Loại đô thị
Tiêu chuẩn (m
2
/người)
Đặc biệt
7
I và II
6
III và IV
5
V
4
CHÚ THÍCH 1: Diện tích mặt nước nằm trong khuôn viên các công
viên, vườn hoa, được quy đổi ra chỉ tiêu đất cây xanh/người nhưng
không chiếm quá 50% so với tổng chỉ tiêu diện tích đất cây xanh sử
dụng công cộng trong đô thị;
CHÚ THÍCH 2: Đối với đô thị miền núi, hải đảo chỉ tiêu diện tích đất
cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị có thể thấp hơn nhưng phải
đạt trên 70% mức quy định trong Bảng 2.5.
31
Theo số liệu từ báo cáo về tình hình quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn
tỉnh Thanh Hoá năm 2023 của Sở Xây dựng (báo cáo 9051/BC-SXD ngày
20/12/2023), Hiện trạng công viên và cây xanh tại các đô thị trên địa bàn tỉnh
được trình bày như sau:
Bảng 12. Hiện trạng công viên và cây xanh đô thị
Loại
đô
thị
Đất cây xanh sử dụng công cộng
Đất cây xanh
chuyên dụng
Ghi chú
Đất công viên
Đất vườn hoa công
cộng, đơn vị ở
Số
lượng
công
viên
Diện
tích
(ha)
Số
lượng
vườn
hoa
Diện tích
(m
2
)
SL vườn
ươm,
nghiên
cứu, cây
xanh..
Diện tích
(ha)
Loại
I
19
101,6
Thành phố
Thanh Hóa
Loại
III
5
35,14
74
457.686,00
Tổng số tại
thành phố Sầm
Sơn, thị xã Bỉm
Sơn
Loại
IV
1
0,32
2
1500,00
2
61.730,50
Tổng số tại thị
xã Nghị Sơn,
huyện Ngọc
Lặc
Loại
V
41
70,75
11,00
74.579,20
7
407,79
Tổng số tại các
thị trấn thuộc
các huyện
Tổng
cộng
66,00
207,81
87,00
533.765,20
9
62.138,29
32
Bảng 13. Bảng tổng hợp số lượng cây bóng mát được quản lý, chăm sóc trên
địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2024
STT
Loại đô thị
Cây bóng
mát trên
đường, phố
(cây)
Cây bóng
mát trong
công viên
(cây)
Cây bóng
mát trồng tại
các khu khác
(nếu có)
Ghi chú (Theo
báo cáo của
UBND các huyện,
thị xã, thành phố)
1
Loại I
800
Thành phố
Thanh Hóa
2
Loại III
29.431,0
1.990,0
3.450,0
Tổng số tại các
đô thị
-
Thành phố
Sầm Sơn
4.617,0
490,0
Cây xanh
trên núi
Trường Lệ
(chưa có số
liệu cụ thể về
số lượng cây)
Thành phố Sầm
Sơn
-
Thị xã Bỉm
Sơn
24.814,0
1.500,0
3.450,0
Thị xã Bỉm Sơn
3
Loại IV
1.492,0
52,0
268.947,0
Tổng số tại các
đô thị
-
Thị xã Nghi
Sơn
1.250,0
52,0
268.947,0
các cây trồng phân
tán tại các khu vực
công cộng trên địa
bàn các xã phường
-
Huyện Ngọc
Lặc
242,0
Trung tâm đô thị
miền núi phía Tây
4
Loại V
38.096,0
1.957,0
7.931,0
Tổng số tại các
thị trấn thuộc các
huyện
Theo báo cáo của Sở Xây dựng, trên địa bàn tỉnh có 66 công viên với tổng
diện tích 207,81 ha (trong đó tại đô thị loại I - thành phố Thanh Hóa có 19 công
viên với tổng diện tích 101,6 ha); 87 vườn hoa công cộng với tổng diện tích 53,37
ha; 09 vườn ươm, cây xanh phục vụ nghiên cứu, cây xanh cách ly với tổng diện
tích 6,2 ha. Số lượng cây xanh bóng mát được quản lý tại các khu vực đô thị trên
địa bàn tỉnh khoảng 354.000 cây, trong đó có 69.819 cây bóng mát trên đường
phố tại các đô thị. Trong năm 2023, toàn tỉnh đã trồng được 5,694 triệu cây xanh,
đạt 80,25% kế hoạch, trong đó: trồng rừng tập trung 261,8 ha (tương đương 394,2
nghìn cây); trồng cây xanh phân tán 5,3 triệu cây (khu vực đô thị 843 nghìn cây,
khu vực nông thôn 4,457 triệu cây). Số lượng cây xanh trồng mới trên địa bàn
thành phố Thanh Hóa năm 2023 là 212.600 cây.
33
Bên cạnh đó, một số địa phương thực hiện chỉ tiêu về phát triển cây xanh
đô thị còn thấp, chưa đạt yêu cầu tiêu chuẩn theo Nghị quyết số
26/2022/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và QCVN
01:2021/BXD-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng, như: thành
phố Thanh Hóa, các huyện: Bá Thước, Đông Sơn, Nga Sơn, Ngọc Lặc, Nông
Cống, Quảng Xương, Thiệu Hóa, Thường Xuân. Việc bố trí nguồn vốn ngân
sách cho việc trồng, chăm sóc và cắt tỉa cây xanh và đầu tư xây dựng các công
trình, dự án công viên, vườn hoa, cây xanh đô thị còn khó khăn, hạn chế.
Trong những năm qua, nhiều khu đô thị mới đã và đang được xây dựng.
Tuy nhiên, qua thực tế, các khu đô thị mới còn thiếu các không gian công cộng
như quảng 9 trường, vườn dạo, vườn hoa, công viên… Diện tích cây xanh, mặt
nước đã không được khai thác, quy hoạch hợp lý làm cho chất lượng môi trường
sống suy giảm.
I.3. PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THANH HOÁ
I.3.1. Phát triển y tế
Hiện nay, các cơ sở y tế ở khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh gồm: 02 bệnh
viện trung ương, 13 bệnh viện tuyến tỉnh, 25 bệnh viện tuyến huyện, 2 Chi cục
(Chi cục Dân số và Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm), 04 Trung tâm tuyến
tỉnh, 27 trung tâm y tế các huyện, thị xã, thành phố, 20 bệnh viện tư nhân, 90
trạm y tế phường/thị trấn, 45 phòng đa khoa tư nhân.
Hệ thống y tế tại đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá có 23.674 giường bệnh
(bao gồm cả các bệnh viện tư nhân và các trung tâm y tế có giường bệnh điều trị).
Công suất sử sụng giường bệnh trong các cơ sở y tế công là 110%, trong đó tuyến
tỉnh là 120% và tuyến huyện là 90%. Các bệnh viện trong tỉnh đều thực hiện chức
năng chẩn đoán và điều trị cho cả bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú.
Ngày 23/7/2024, UBND tỉnh Thanh Hoá đã ban hành Quyết định số
36/2024/QĐ-UBND Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế
nguy hại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; toàn tỉnh có 9 cụm xử lý chất thải rắn y tế
(CTRYT) nguy hại tập trung (Cụ thể: Bệnh viện Nhi Thanh Hóa; Bệnh viện Đa
khoa các huyện: Hậu Lộc, Triệu Sơn, Ngọc Lặc, Thạch Thành, Nông Cống,
Nghi Sơn, Bá Thước, Quan Hóa) và Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hoá có thiết
bị xử lý CTRYT nguy hại phát sinh tại đơn vị. Tại các cụm xử lý chất thải đã
được đầu tư hệ thống thiết bị xử lý bằng công nghệ không đốt, thân thiện với
môi trường (vi sóng, plasma, khử khuẩn…). Một số cơ sở y tế không xử lý theo
mô hình cụm, tự ký hợp đồng vận chuyển và xử lý chất thải với các đơn vị đủ
năng lực thu gom, xử lý.
34
I.3.2. Phát triển thương mại, dịch vụ
Sau đại dịch COVID 19, ngành du lịch trong tỉnh đã có những bước phát
triển nhanh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh Thanh
Hoá. Tại các nơi có điều kiện tự nhiên, du lịch biển như: Sầm Sơn; Hoằng Hoá;
Nghi Sơn… Hay các huyện có di sản văn hóa - lịch sử như: Di sản văn hoá thế
giới Thành Nhà Hồ (huyện Vĩnh Lộc); các di tích cấp Quốc gia trọng điểm như
Lam Kinh, Thành nhà Hồ, đền Bà Triệu, Thái miếu nhà Lê, đền Đồng Cổ;… du
lịch đã trở thành động lực phát triển chính của toàn tỉnh. Ngày càng có nhiều dự
án đầu tư vào ngành du lịch. Trong năm 2024, dịch vụ du lịch tỉnh Thanh Hoá
đã đón được 15.345.000 lượt khách, tăng 22,9% so với năm 2023 (trong đó
khách quốc tế đạt: 720.000 lượt khách); tổng thu du lịch đạt 33.830 tỷ đồng,
tăng 38,1% so với năm 2023 (trong đó tổng thu từ khách du lịch quốc tế:
375.200.000 USD).
Các điểm du lịch có biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá vẫn là nơi được du
khách trong nước đổ về nhiều nhất. Việc tăng trưởng cả về số lượng chuyến đi,
số ngày lưu trú và chi tiêu du lịch, du lịch nội địa đóng vai trò ngày càng quan
trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh.
Biểu đồ 1. Tỷ lệ % mức chi tiêu bình quân một lượt khách du lịch nội địa
phân theo khoản chi trong năm 2024
Các siêu thị và trung tâm thương mại phát triển khá nhanh trong thời gian
gần đây. Trong khi đó, các cơ sở bán lẻ truyền thống (chợ dân sinh) cũng là một
đầu mối quan trọng chưa thể thay thế trong đời sống hiện đại, chợ vẫn giữ một
vai trò quan trọng bên cạnh các loại hình thương nghiệp khác như các trung tâm
mua sắm, siêu thị, trung tâm thương mại. Theo báo cáo của Sở Công Thương,
35
tính tính đến năm 2024, tỉnh Thanh Hoá có 389 chợ (trong đó: Có 108/389 chợ
tại đô thị 13 chợ hạng I, 43 chợ Hạng II, 333 chợ hạng III); có 29 siêu thị, trung
tâm thương mại được công nhận theo quy định.
Hoạt động kinh doanh, mua bán tại các chợ chủ yếu là: khu vực kinh
doanh mua bán hàng hoá, khu vực sơ chế gia cầm và cơ sở thu mua thủy sản nhỏ
lẻ. Đặc biệt tại các chợ không có hoạt động sản xuất công nghiệp, sản phẩm chủ
yếu được sản xuất và mua bán trao đổi qua mạng lưới chợ là sản phẩm nông,
ngư nghiệp (rau củ, hoa quả, thịt, cá các loại) và các mặt hàng tiêu dùng thông
thường như may mặc, tạp hoá. Quy mô của các chợ hầu hết là bán lẻ phục vụ
nhu cầu tiêu dùng của người dân.
Hiện nay, các chợ dân sinh tại các đô thị, về cơ bản đã bố trí thùng đựng
rác công cộng, song hệ thống cống thoát nước và XLNT nhìn chung đều chưa có
hoặc có nhưng không hoạt động. Vẫn còn tình trạng vứt rác bừa bãi xuống hệ
thống cống rãnh thoát nước làm tắc cống rãnh thoát nước, gây ngập tràn ứ đọng,
gây ra tình trạng mất vệ sinh môi trường trong khu vực, ảnh hưởng đến sức khỏe
cộng đồng dân cư.
Do sự gia tăng mật độ dân số tại khu vực, nhiều chợ đang ngày càng trở
nên quá tải, việc tìm mặt bằng để xây dựng hệ thống XLNT, khu vực tập kết thu
gom rác còn gặp nhiều khó khăn. Trên thực tế, tại các chợ dân sinh vẫn còn
thiếu thùng đựng rác công cộng hay các khu gom rác tập trung. Chất thải phát
sinh chưa được thu gom triệt để, còn rơi xuống cống rãnh làm tắc cống rãnh
thoát nước chung của khu vực gây ô nhiễm môi trường.
I.3.3. Phát triển công nghiệp
* Về sản lượng công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh:
Trong giai đoạn (năm 2021 và 2022), hoạt động sản xuất, kinh doanh trong
tỉnh phải đối mặt với những khó khăn, thách thức chưa từng có bởi dịch bệnh
Covid-19, đặc biệt là đỉnh dịch năm 2021 và những căng thẳng, biến động chính
trị, thương mại quốc tế giữa các nước lớn diễn ra liên tục và ngày càng gay gắt.
Sau khi dịch Covid-19 được kiểm soát từ cuối năm 2022, được sự quan tâm lãnh
đạo, chỉ đạo của Bộ Công Thương, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, nên hoạt động
sản xuất công nghiệp đạt được kết quả khả quan, cụ thể:
- Sản xuất công nghiệp cả giai đoạn có bước tăng trưởng cao, ước đạt
15,0%/năm, dự báo giá trị sản suất năm 2024 đạt 235.000 tỷ đồng và năm 2025
dự kiến đạt 285.000 tỷ đồng. Hầu hết các sản phẩm công nghiệp chủ yếu có sản
lượng tăng so với nhiệm kỳ trước (17/25 sản phẩm), trong đó có một số sản phẩm
tăng đột phá so với GĐ 2016-2020, như: Thép các loại tăng gần 10 lần; dầu ăn
tăng 6,6 lần; benzen tăng khoảng 2,6 lần; xăng động cơ tăng khoảng 2,5 lần; lưu
36
huỳnh tăng 3,3 lần; dầu nhiên liệu tăng khoảng 2,9 lần;... Giá trị sản xuất công
nghiệp cộng dồn (theo giá so sánh 2010) dự kiến đạt khoảng 1.052 nghìn tỷ đồng
tăng 2,12 lần so với giai đoạn trước. Các sản phẩm có đóng góp tăng trưởng lớn,
như: Lọc hóa dầu Nghi Sơn; điện sản xuất; thép; vật liệu xây dựng; may mặc,
giầy da; chế biến nông, lâm, thuỷ sản… đây cũng là những sản phẩm công nghiệp
chủ lực, có thể mạnh của tỉnh góp phần đưa Thanh Hoá dần trở thành trung tâm
công nghiệp của khu vực và cả nước.
- Công nghiệp hóa dầu, hóa chất được xác định là sản phẩm chủ lực, có
tính chất thúc đẩy sự phát triển nhanh và bền vững của công nghiệp tỉnh Thanh
Hóa, với hạt nhân là các sản phẩm của Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn (công suất
10 triệu tấn dầu thô/năm) tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn giai đoạn 2021-
2025: Sản phẩm Lưu huỳnh rắn tăng bình quân 13,7%; Benzen tăng 4,2%; Dầu
nhiên liệu ước tăng bình quân 16%…
- Công nghiệp điện: Sản lượng điện sản xuất giai đoạn 2021-2025 ước đạt
56.971 tr.kWh, đạt 85,3% so với kế hoạch, tăng trưởng bình quân đạt 21,4%/năm.
Nguồn điện đang sản xuất trên địa bàn tỉnh từ 19 nhà máy điện đang hoạt động
với tổng công suất 2.488,36MW (gồm 13 nhà máy thủy điện với tổng công suất
610,66 MW; 02 nhà máy nhiệt điện với công suất 1.800MW; 01 nhà máy điện
mặt trời với công suất 30MW; 03 nhà máy điện sinh khối với tổng công suất 47,7
MW); Sản lượng điện thương phẩm giai đoạn 2021-2025 ước đạt 38.218 tr.kWh,
đạt 105,4% kế hoạch, tăng trưởng bình quân đạt 11,0%/năm.
- Công nghiệp cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại: Trên địa bàn tỉnh có
224 doanh nghiệp sản xuất thuộc loại hình này; trong đó, một trong những nhà
máy có quy mô lớn là nhà máy Thép Nghi Sơn đã vận hành và đi vào sản xuất
năm 2021, sản lượng sản phẩm sắt thép dự ước tăng bình quân giai đoạn 2021-
2025 đạt 9.7 triệu tấn tăng 894,6% so với giai đoạn 2016-2020. Tăng trưởng bình
quân giai đoạn 2021-2025 là 34,9%.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Các sản phẩm chính là xi măng,
clinker và gạch xây có sự phát triển mạnh. Sản lượng xi măng dự ước tăng bình
quân giai đoạn 2021-2025 đạt khoảng 82,196 triệu tấn tăng 25,7% so với giai
đoạn 2016-2020, tăng trưởng bình quân 9%; Clinker ước tăng bình quân giai đoạn
2021-2025 tăng 5,4% so với giai đoạn 2016-2020, tăng trưởng bình quân 6,7%.
- Công nghiệp dệt may, sản xuất giầy (73 cơ sở) phát triển mạnh mẽ, thu
hút được nhiều nguồn vốn trong nước và nguồn vốn FDI; nhiều dự án dệt may,
sản xuất giầy xuất khẩu được đầu tư mới hoặc nâng cấp, mở rộng quy mô sản
xuất trên địa bàn toàn tỉnh; nổi bật như Tập đoàn Hồng Phúc, Công ty TNHH
Sakurai Việt Nam, Công ty TNHH Ivory Triệu Sơn... Sản lượng sản phẩm may
37
dự ước tăng bình quân giai đoạn 2021- 2025 so với giai đoạn 2016-2020 là
66,5%, tăng trưởng bình quân 19,9%; da giầy tăng 70,6%, tăng trưởng bình quân
18,7%. Hiện nay có hơn 200 doanh nghiệp sản xuất ngành dệt may, sản xuất giày
trên địa bàn tỉnh.
- Công nghiệp chế biến thực phẩm: Sản lượng Dầu ăn tinh luyện giai đoạn
2021-2025 ước đạt 857 nghìn tấn tăng 664,3% so với giai đoạn 2016- 2020, tăng
trưởng bình quân 17,9%. tinh bột sắn giảm 35,4%; đường kết tinh giảm 32,3%; Bia
các loại dự ước tăng bình quân 62,8%,..Trong nhóm này, có các sản phẩm hiện
đang gặp khó khăn, sản lượng ngày càng giảm do thiếu nguyên liệu sản xuất và tiêu
thụ chậm, như: Sản phẩm đường, sản phẩm tinh bột sắn do giảm vùng nguyên liệu.
Trong 08 sản phẩm công nghiệp trong giai đoạn 2021-2025 không đạt so
với nhiệm kỳ trước, như: Sản lượng sản phẩm đường tinh khiết giảm 32,3% do
diện tích đất trồng mía bị thu hẹp, sản lượng cây mía bị giảm; Bia giảm 62,8%;
Phân bón giảm 59,3%. Đặc biệt là sản lượng ô tô giảm mạnh nhất với mức giảm
81,3% do chất lượng ô tô sản xuất trong tỉnh không cạnh tranh được với các hãng
ô tô trên thị trường.
Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh Thanh Hoá: Phụ lục IV
kèm theo.
* Về phát triển công nghiệp ở đô thị:
Các doanh nghiệp lớn ở đô thị chủ yếu tập trung tại các Khu công nghiệp ở
các đô thị lớn (thành phố Thanh Hoá, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Nghi Sơn), cụ thể:
- KCN Lễ Môn (ở thành phố Thanh Hoá): Có 27 doanh nghiệp đang hoạt
động, trong đó hoạt động Nhóm ngành tiêu dùng gồm 03 dự án may mặc, 03 dự
án sản xuất giầy da, nhựa bao bì, 01 dự án sản xuất bàn ghế trang thiết bị giáo
dục, 06 dự án thuộc nhóm ngành chế biến thực phẩm, 02 dự án thuộc nhóm
ngành phụ trợ nông nghiệp, 02 dự án thuộc nhóm ngành nghề cơ khí, 06 dự án
thuộc nhóm ngành nghề công nghiệp và vật liệu xây dựng, 02 dự án thuộc nhóm
ngành nghề y tế và 01 dự án thuộc nhóm ngành nghề tài chính. Các doanh
nghiệp hầu hết đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN, riêng
Nhà máy sữa Lam Sơn của Chi nhánh Công ty cổ phần sữa Việt Nam - Nhà máy
sữa Lam Sơn có hệ thống xử lý riêng công suất thiết kế của trạm xử lý nước thải
1500m
3
/ngày, công suất xả thực tế 1050 m
3
/ngày tách đấu nối, có hệ thống xử
lý riêng, được tách đấu nối.
- KCN Bỉm Sơn (ở Thị xã Bỉm Sơn): Được chia làm 02 khu (Khu A KCN
Bỉm Sơn và Khu B KCN Bỉm Sơn)
38
+ Khu A KCN Bỉm Sơn: Được chia làm 02 phân khu (Bắc Khu A KCN
Bỉm Sơn và Nam Khu A KCN Bỉm Sơn):
Bắc Khu A KCN Bỉm Sơn: Số doanh nghiệp đã đi vào hoạt động 02, số
doanh nghiệp đang xây dựng 03, số doanh nghiệp chưa xây dựng 02. Doanh
nghiệp hiện trạng 01: đã tách đấu nối nước thải. Thủ tục các doanh nghiệp đã có
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 06 doanh nghiệp.
Nam Khu A KCN Bỉm Sơn: Có 09 doanh nghiệp đầu tư trong nước và 17
doanh nghiệp đầu tư FDI. Trong đó có 14 doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh; 07 doanh nghiệp đang xây dựng; 04 doanh nghiệp đang trong hoàn
thiện thủ tục pháp lý hoặc đã hoàn thiện hồ sơ nhưng chưa xây dựng; 01 doanh
nghiệp tạm ngừng hoạt động. Ngành nghề đầu tư trong từng khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung: vật liệu xây dựng, cơ khí (sản xuất, chế tạo các máy
móc, đúc kim loại và sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn…), sửa chữa và lắp
ráp ô tô, xe máy, công nghiệp điện, điện tử; sản xuất hàng tiêu dùng; hàng thủ
công mỹ nghệ; công nghiệp dệt (có công đoạn nhuộm), may mặc; sản xuất thiết
bị y tế (găng tay y tế, túi chườm nóng/lạnh, miếng điện cực tim); công nghiệp
chế biến nông lâm sản, thực phẩm. KCN đã được đầu tư 01 trạm xử lý nước thải
quy mô 1.500m
3
/ngày: Tổng lượng nước thải khoảng 2.410 m
3
/ngđ. Trong đó,
lưu lượng nước thải xử lý qua hệ thống XLNTTT của KCN là 450 m
3
/ngđ;
Lượng nước thải còn lại phát sinh từ 02 đơn vị tách đấu nối là: Nhà máy sản
xuất giấy bao bì Koryo là 1.800 m
3
/ngđ, và nhà máy ô tô Veam là 160 m
3
/ngđ.
Hai nhà máy này có hệ thống xử lý nước thải riêng, xử lý đạt chuẩn trước khi
thải ra môi trường.
+ Khu A KCN Bỉm Sơn: Hiện có 20 doanh nghiệp gồm 17 doanh nghiệp
đầu tư trong nước và 03 doanh nghiệp đầu tư FDI. Trong đó có 15 doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh; 02 doanh nghiệp đang xây dựng; 02
doanh nghiệp đang trong hoàn thiện thủ tục pháp lý hoặc đã hoàn thiện hồ
sơ nhưng chưa xây dựng; 01 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động. Ngành
nghề đầu tư trong từng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung: vật liệu xây
dựng, cơ khí, sửa chữa , sản xuất hạt nhựa tái chế, xử lý chất thải, sản xuất phân
bón, sang chai đóng gói thuốc bảo vệ thực vật,…
- KCN Hoàng Long: Hiện có 19 dự án đã đi vào hoạt động toàn bộ. Các
lĩnh vực dự án đầu tư chiếm phần lớn diện tích là các nhà máy giầy dép xuất
khẩu của tập đoàn Hongfu. Còn lại là các dự án vừa và nhỏ, kho tàng như sản
xuất, gia công nước mắm, phân bón, kho đông lạnh... Nước thải được các đơn vị
thu gom, xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường.
39
- Khu kinh tế Nghi Sơn (thị xã Nghi Sơn): có 23 khu chức năng, trong đó
gồm 22 KCN và 01 khu đô thị trung tâm. Tính đến nay, có 322 dự án đầu tư vào
KKT Nghi Sơn, trong đó có 298 dự án đầu tư trong nước (với 104 dự án đã đi
vào hoạt động toàn bộ hoặc hoạt động từng phần) và 24 dự án đầu tư nước ngoài
(với 13 dự án đã đi vào hoạt động). Loại hình sản xuất chính: Lọc hoá dầu, chế
biến hải sản; công nghiệp sản xuất thép; sản xuấ giấy và bột giấy. Các cơ sở sãn
xuất có hệ thống xử lý nước thải riêng để xử lý nước thải đạt quy chuẩn trước
khi thải ra môi trường.
Một số doanh nghiệp ở đô thị phân bố trong các CCN, hiện nay, trên địa
bàn tỉnh có 44 CCN đang thực hiện đầu tư với tổng diện tích 1.557,62 ha; tổng
vốn đầu tư đăng ký là 11.414,98 tỷ đồng, luỹ kế vốn đầu tư 3.205,2 tỷ đồng,
trong đó: khu vực đô thị có 02 CCN (CCN thị trấn Vạn Hà, CCN thị trấn Quán
Lào) đã hoàn thành đầu tư hạ tầng, đã xây dựng hoàn thiện hệ thống xử lý nước
thải, thu hút nhà đầu tư thứ cấp hoạt động. Doanh nghiệp đầu tư thứ cấp tại 2
CCN này là các doanh nghiệp sản xuất giầy, may mặc. Loại hình sản xuất này ít
tác động đến môi trường, phát sinh chất thải chủ yếu là nước thải sinh hoạt của
công nhân được xử lý đạt quy chuẩn tại hệ thống xử lý nước thải tập trung, chất
thải rắn chủ yếu là chất thải công nghiệp thông thường được các doanh nghiệp
hợp đồng với đơn vị các chức năng xử lý.
Ngoài KCN, CCN, ở đô thị chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiếm
khoảng gần 90% tổng số lượng doanh nghiệp, 25% tổng mức đầu tư xã hội, thu
hút hơn 70% lực lượng lao động phi nông nghiệp. Các doanh nghiệp này có vị
thế quan trọng trong phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh hoá, phần lớn
phân bố xen kẽ trong khu dân cư. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là đối tượng rất khó
kiểm soát về môi trường. Cho đến nay, tỉnh Thanh Hoá chưa có nghiên cứu tổng
hợp đánh giá về mức độ ô nhiễm môi trường của các cơ sở sản xuất công nghiệp
đứng độc lập ngoài KCN, CCN. Tuy nhiên, theo các báo cáo, đánh giá cho thấy,
lượng phát thải (nước thải, khí thải) từ các cơ sở này chiếm tỷ lệ khá lớn và gây
nhiều sức ép lên môi trường. Tùy theo loại hình sản xuất mà lượng phát thải và
tính chất nguồn ô nhiễm là khác nhau.
I.4.
TỔNG QUAN VỀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THANH HOÁ
I.4.1. Quá trình hình thành các Khu công nghiệp ở Thanh Hoá
Theo đồ án Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế
Nghi Sơn, KKT Nghi Sơn có 23 khu chức năng, trong đó gồm 22 KCN (12
KCN đã có dự án hoạt động) và 01 khu đô thị trung tâm. Ngoài ra, trên địa bàn
tỉnh có 08 KCN ngoài KKT Nghi Sơn (gồm: Lễ Môn, Bỉm Sơn, Hoàng Long,
40
Đình Hương - Tây Bắc Ga, Lam Sơn - Sao Vàng, Thạch Quảng, Bãi Trành và
Ngọc Lặc), trong đó: 4 KCN (Lễ Môn, Bỉm Sơn, Hoàng Long, Đình Hương -
Tây Bắc Ga đã xây dựng hạ tầng, tỷ lệ lấp đầy cao; 01 KCN (Lam Sơn - Sao
Vàng) đã có nhà đầu tư hạ tầng nhưng chưa thi công xây dựng; 03 KCN chưa có
nhà đầu tư hạ tầng (KCN Thạch Quảng, huyện Thạch Thành; KCN Ngọc Lặc;
KCN Bãi Trành, huyện Như Xuân).
Tính đến nay, đã thu hút được 716 dự án vào KKT và các KCN (Tại Khu
kinh tế Nghi Sơn có 322 dự án; tại các KCN có 394 dự án). Trong đó, số cơ sở
có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cụ thể: Trong Khu kinh tế 19 cơ sở; KCN
ngoài khu kinh tế 94 Cơ sở (có Phụ lục V và VI gửi kèm).
a) Các khu công nghiệp trong Khu kinh tế Nghi Sơn
Theo Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 07/12/2018 của Thủ tướng Chính
phủ về việc điều chỉnh mở rộng quy hoạch Khu kinh tế Nghi Sơn đến năm 2035
tầm nhìn đến năm 2050, Khu kinh tế Nghi sơn có 23 khu chức năng, trong đó
gồm 22 KCN và 01 khu đô thị trung tâm với có tổng diện tích là 106.000 ha, bao
gồm: 66.497,57 ha đất liền và đảo; 39.502,43 ha mặt nước. Trong đó, đất công
nghiệp, kho tàng 9.057,9 ha; đất cảng 741,2 ha; đất đô thị 6.012,7 ha; đất các khu
du lịch biển, khu sinh thái 6.665,9 ha; đất an ninh, quốc phòng 411,2 ha; đất di
tích, tôn giáo tín ngưỡng 360,5 ha; đất nghĩa trang 100,0 ha; đất hạ tầng kỹ thuật
khác 3.708,0 ha, trong đó bao gồm cả đất trồng cây xanh. Tính đến nay, Khu kinh
tế đã thu hút được 322 dự án đầu tư và giải quyết việc làm cho 65.862 lao động.
41
Bảng 14. Tỷ lệ lấp đầy tại các KCN, Khu đô thị thuộc KKT Nghi Sơn
Đơn vị: ha
STT
KCN
Diện tích
Diện tích
cho thuê
đất
Tỷ lệ lấp
đầy theo
TD
DT đã chấp
thuận chủ
trương,
CNĐT
Tỷ lệ lấp đầy
theo QĐ chấp
thuận chủ
trương,
CNĐT
1
KCN số 1
279
56,41
20,22
67
24,01
2
KCNsố 2
177
84,02
47,47
115
64,97
3
KCNsố 3
247,12
0,00
247,12
100,00
4
KCN số 4
385,24
0,00
30,00
7,79
5
KCN số 5
462,87
38,89
8,40
227,83
49,22
6
KCN số 6
586
0,00
395
67,41
7
KCN số 7
(LHD)
548
506,65
92,45
506,65
92,45
8
KCN số 8
83
50,7
61,08
50,7
61,08
9
KCN số 9
450
180,8
40,18
180,8
40,18
10
KCN số 10
277
277
100,00
277
100,00
11
KCN số 11
567
6,85
1,21
6,85
1,21
12
KCN số 12
377
11,2
2,97
11,99
3,18
13
KCN số 13
60
51,69
86,15
11,99
19,98
14
KCN số 14
(XM Công
Thanh)
60,5
60,5
100,00
11,99
19,82
15
KCN số 15
720
17,8
2,47
11,99
1,67
16
KCN số 16
470
0,00
0,00
17
KCN số 17
782
0,00
782
100,00
18
KCN số 18
1048
0,00
74,75
7,13
19
KCN số 19
918
0,00
918
100,00
42
STT
KCN
Diện tích
Diện tích
cho thuê
đất
Tỷ lệ lấp
đầy theo
TD
DT đã chấp
thuận chủ
trương,
CNĐT
Tỷ lệ lấp đầy
theo QĐ chấp
thuận chủ
trương,
CNĐT
20
KCN số 20
783
0,00
400
51,09
21
KCN số 21
539
0,00
539
100,00
22
KCN số 22
687
0,00
0,00
23
KĐT trung
tâm số 3
120
0,00
0,00
Tổng
10.626,73
1.342,51
-
4.865,66
-
b) Các Khu công nghiệp ngoài khu kinh tế
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, các khu công nghiệp nằm ngoài
Khu kinh tế Nghi Sơn đã có 05/08 khu công nghiệp đã thu hút nhà đầu tư hạ
tầng. Đến nay, các khu công nghiệp có 345 dự án đầu tư trong nước, tổng vốn
đăng ký đầu tư là 21.149 tỷ đồng và 44 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn
đăng ký đầu tư là hơn 734 triệu USD, vốn thực hiện đạt 9.839 tỷ VNÐ/21.149 tỷ
VNÐ (đạt 46,5%) và 486,2 triệu USD/734,19 triệu USD (đạt 66,22%) và đã có
hơn 300 dự án đi vào hoạt động ổn định, nộp ngân sách nhà nước 619 tỷ đồng,
65.862 lao động tại các KCN. Cụ thể:
- Khu công nghiệp Lễ Môn: là Khu công nghiệp được hình thành đầu tiên
tại thành phố Thanh Hóa, trên cơ sở Quyết định số 1195/QÐ-BXD ngày
19/11/1998 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phê duyệt quy hoạch chi tiêt
khu công nghiệp Lễ Môn. Đến ngày 12/5/2000, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa
đã có Quyết định số 1132/QÐ-UB ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo đồ án
quy hoach chi tiết khu công nghiệp Lễ Môn với diện tích là 62,61 ha. Ngày
03/9/2004, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quyết định số 2764/QÐ-
CT phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Lễ Môn mở rộng (giai đoạn
2) với quy mô 25 ha tiếp giáp phía Đông Khu công nghiệp Lễ Môn giai doạn 1,
nâng tổng diện tích Khu công nghiệp Lễ Môn lên 87,61 ha, trong đó đất công
nghiệp có thể cho thuê là 61,85 ha.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại Khu công nghiệp Lễ Môn đã được đầu tư xây
dựng đồng bộ, đã đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải công
43
suất 1.300 m
3
/ngày đêm, tỷ lệ lấp đầy đạt 100%.
Đến nay, Khu công nghiệp Lễ Môn đã có nhà đầu tư hạ tầng và 28 nhà đầu
tư thứ cấp. Trong đó có 8 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký là 200
triệu USD, vốn đã thực hiện đầu tư là 177,2 triệu USD, có 20 dự án đầu tư trong
nước với vốn đăng ký 2.881 tỷ đồng và đã thực hiện 100% vốn đầu tư.
- Khu công nghiệp Đình Hương - Tây Bắc Ga: Đây là khu công nghiệp
được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa thành lập tại Quyết định số 913/QÐ-
UBND ngày 21/3/2013 trên cơ sở sáp nhập Khu công nghiệp Đình Hương và
Khu công nghiệp Tây Bắc Ga gồm có giai đoạn 1 và giai đoạn 2 với tính chất là
khu công nghiệp tâp trung đa ngành nghề với quy mô vừa và nhỏ.
Khu công nghiệp Đình Hương - Tây Bắc Ga có 3 khu vực, gồm có Khu
công nghiệp Đình Hương có tổng diện tích gần 29 ha; Khu công nghiệp Tây Bắc
Ga giai đoạn 1 gần 122 ha; Khu công nghiệp Tây Bắc Ga giai đoạn 2 với diện
tích là gần 50ha. Tổng diện tích Khu công nghiệp Đình Hương - Tây Bắc Ga
đến thời điểm hiện tại khoảng hơn 200 ha.
Phần Khu công nghiệp Đình Hương không có chủ đầu tư hạ tầng, hệ thống
các hạng mục hạ tầng kỹ thuật chưa được đầu tư đồng bộ. Phần Khu công nghiệp
Tây Bắc Ga giai đoạn 1 được đầu tư hạ tầng theo hình thức đổi đất lấy hạ tầng với
Công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh. Đến nay, hạ
tầng Khu công nghiệp Tây Bắc Ga giai đoạn 1 đã được đầu tư hoàn thành khoảng
hơn 80% khối lượng dự án, đã được phê duyệt. Tại Khu công nghiệp Tây Bắc Ga
giai đoạn 2 do Công ty cổ phần Tập đoàn Tân Phục Hưng đầu tư hạ tầng, dự án
triển khai đảm bảo tiến độ.
Tính đến thời điểm hiện tại, Khu công nghiệp Đình Hương - Tây Bắc Ga
đã có nhà đầu tư hạ tầng và 273 dự án thứ cấp. Trong đó có 11 dự án đầu tư nước
ngoài, với tổng vốn đăng ký đầu tư trên 31 triệu USD, vốn đã thực hiện đầu tư
trên 28 triệu USD (đạt 91,32%); 262 dự án đầu tư trong nước, với vốn đăng ký
đầu tư hơn 3.200 tỷ đồng, vốn đã thực hiện đầu tư gần 3.000 tỷ đồng (đạt
91,66%).
- Khu công nghiệp Bỉm Sơn: Tổng diện tích hơn 524 ha, được phân thành 2
khu. Cụ thể, khu A của khu công nghiệp với diện tích khoảng 308 ha, trong đó thì
Bắc khu A có diện tích khoảng 163 ha và Nam khu A diện tích khoảng 145 ha;
Khu B với diện tích khoảng 216,29 ha. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu công
nghiệp Bỉm Sơn được đầu tư bởi 3 nhà đầu tư hạ tầng. Trong đó, Bắc khu A do
Công ty cổ phần đầu tư phát triên VID Thanh Hóa làm Chủ đầu hạ tầng; Nam khu
A do Công ty cổ phần Tập đoàn Tân Phục Hưng làm chủ đầu tư. Hiện nay, các
nhà đầu tư đã triển khai đầu tư hạ tầng được khoảng hơn 70% khối lượng công
44
việc. Nam khu A đã được đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải
công suất 1.500 m
3
/ngày đêm; Bắc khu A đã được đầu tư xây dựng hệ thống thu
gom và xử lý nước thải công suất 6.000m
3
/ngày đêm. Tại Khu B do Công ty cổ
phần đầu tư xây dựng HUD4 làm chủ đầu tư. Hiện nay, chủ đầu tư đã thực hiện
đầu tư hạ tầng được khoảng 75 % khối lượng công việc.
Đến nay, Khu công nghiệp Bỉm Sơn đã thu hút được 54 dự án đầu tư thứ
cấp. Trong đó, có 30 dự án đang hoạt động sản xuất kinh doanh; 09 dự án đang
xây dựng; 14 dự án hoàn thiện hồ sơ; 01 tạm dừng hoạt động. Tổng mức đầu tư
tại khu công nghiệp này là trên 8.600 tỷ đồng và hơn 372 triệu USD, vốn thực
hiện ước đạt gần 4.000 tỷ đồng và 109 triệu USD.
Tổng diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp cho thuê khoảng hơn
216 ha/350,56 ha diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê (tỷ lệ lấp đầy đạt
61,81%).
- Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng: Đây là dự án đầu tư xây dựng và
khai thác hạ tầng khu công nghiệp do liên danh nhà đầu tư Công ty cổ phần Tập
đoàn đầu tư xây dựng Cường Thịnh Thi và Công ty cổ phần tập đoàn xây dựng
Miền Trung làm chủ đầu tư, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu
vào tháng 02/2022, chứng nhận điều chỉnh lần thứ 2 vào tháng 12/2022. Với tiến
độ dự án gồm 3 giai đoạn. Giai đoạn 1 của dự án đến hết ngày 15/01/2023, chủ
đầu tư sẽ hoàn thiện hồ sơ, thủ tục về đầu tư xây dựng và khởi công xây dựng
hoàn thiện hạ tầng cụm số 01 với diện tích 121 ha, xây dựng hoàn thiện trạm xử
lý nước thải giai đoạn 1. Giai đoạn 2 đến hết ngày 31/12/2023, chủ đầu tư đầu tư
hoàn thiện hạ tầng Khu công nghiệp với diện tích 202 ha, xây dựng hoàn thiện
trạm xử lý nước thải giai đoạn mở rộng (đạt khảng 60%) toàn bộ dự án. Giai
đoạn 3 của dự án đến hết ngày 31/12/2024, chủ đầu tư hoàn thiện hạ tầng Khu
công nghiệp còn lại với diện tích 214 ha và xây dựng hoàn thiện hệ thông xử lý
nước thải giai đoạn 2 (hoàn thành dự án 100%). Nhà nước đã đầu tư hạ tầng các
tuyến giao thông chính trong khu công nghiệp, với tổng mức đầu tư là hơn 170
tỷ đồng.
Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, dự án này mới cơ bản hoàn thiện hồ sơ
thủ tục, thực hiện giải phóng mặt bằng khoảng 100 ha và đang thực hiện thủ tục
thuê đất. Dự án chậm tiến độ theo quy định, nguyên nhân chính do chủ đầu tư có
thời điểm chưa tập trung để triển khai thực hiện các hồ sơ, thủ tục, chưa bố trí
kinh phí kịp thời để thực hiện, hồ sơ dự án phải điều chỉnh nhiều lần và quá trình
giải phóng mặt bằng gặp khó khăn. Đối với giải phóng mặt bằng tại dự án thuộc
giai đoạn 1, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Thọ Xuân đã tiến
hành bàn giao mặt bằng với tổng diện tích khoảng 98 ha. Ngay sau khi được bàn
giao mặt bằng, nhà đầu tư đã tập kết máy móc, thiết bị, nhân lực để triển khai xây
45
dựng lán trại tạm phục vụ thi công và tiến hành san gạt để có mặt bằng chuẩn bị
khởi công dự án. Nhà đầu tư đã nghiệm thu, hoàn công công tác rà phá bom mìn
đợt 1, đủ điều kiện thi công.
Tại Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, đang có 01 cơ sở hoạt
động, cơ sở này đã được hình thành từ trước khi có dự án đầu tư hạ tầng Khu
công nghiệp, với tổng vốn đăng ký đầu tư là trên 175 tỷ đồng.
- Khu công nghiệp Hoàng Long: Công ty cổ phần Tập đoàn FLC làm chủ
đầu tư được UBND tỉnh Thanh Hóa chấp thuận chủ trương vào tháng 6/2015.
Đến nay, nhà đầu tư chưa triển khai xây dựng, đã đề xuất dừng dự án đầu tư hạ
tầng khu công nghiệp. Hiện nay, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu
công nghiệp đang làm việc với Công ty cổ phần Tập đoàn FLC để thực hiện thủ
tục chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án.
Phạm vi dự án đã được đưa vào Quy hoạch đô thị Thanh Hóa, với chức năng là
khu đô thị.
c) 03/8 Khu công nghiệp còn lại: (KCN Thạch Quảng, huyện Thạch
Thành; KCN Ngọc Lặc; KCN Bãi Trành, huyện Như Xuân) đã kêu gọi nhiều
năm, nhưng đến nay vẫn chưa có nhà đầu tư hạ tầng.
46
CHƯƠNG II: SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HOÁ
II.1. SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ
II.1.1. Hoạt động giao thông vận tải
Trong vài năm trở lại đây, hạ tầng giao thông vận tải của tỉnh Thanh Hoá
phát triển khá nhanh, đặc biệt là hệ thống giao thông đường bộ với nhiều dự án
trọng điểm được đưa vào khởi công và sử dụng. Mặc dù hiện nay, hệ thống giao
thông công cộng tại các đô thị đã có sự phát triển nhất định, một số công trình đã
đưa vào hoạt động, tuy nhiên, vẫn chưa đảm bảo được nhu cầu đi lại của đa số
người dân, tình trạng ùn tắc giao thông vẫn xảy ra, đặc biệt là vào những ngày
nghĩ, ngày lễ, ngày tết, người và phương tiện tham gia giao thông tăng cao, đã
gây ùn tắc giao thông cục bộ trên một số tuyến đường giao thông, nhất là địa bàn
TP Thanh Hóa…
Sự gia tăng các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đặc biệt là ô tô
và xe máy, cùng với chất lượng các tuyến đường chưa đáp ứng nhu cầu, chất
lượng nhiên liệu sử dụng thấp là một trong những nguyên nhân chính gây ô
nhiễm môi trường không khí tại các đô thị trên địa bàn tỉnh. Hoạt động gây ô
nhiễm của phương tiện giao thông làm tăng nồng độ vật chất dạng hạt, lưu
huỳnh và nitơ gồm: SO
2
, NO
2
, CO, bụi (TSP, PM10, PM2,5).
Theo báo cáo của Công an tỉnh Thanh Hoá, trong 6 tháng đầu năm 2024
Công an tỉnh Thanh Hóa đã thực hiện đăng ký mới hơn 7.000 xe ô tô, 49.000 xe
mô tô và 1.800 xe máy điện; so với cùng kỳ năm 2023 xe ô tô đăng ký mới tăng
1.500 chiếc, xe mô tô tăng hơn 5.800 chiếc. Tính đến ngày 30/6/2024, tổng số
phương tiện đang quản lý trên toàn tỉnh là hơn 2.484.000 xe. Phương tiện gia
tăng nhanh, trong khi cơ sở hạ tầng giao thông chưa được cải thiện nhiều đã và
đang gây áp lực lớn đối với công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông, nguy cơ
xảy ra ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông là rất cao. Đây là nguồn phát sinh
khí thải, tiếng ồn là tác nhân chiếm khoảng 70% nguồn thải vào môi trường
không khí xung quanh tại các đô thị.
Bên cạnh đó, hiện trạng bụi, đất đá, cát tồn đọng trên đường do chất lượng
đường kém, do rơi rớt vật liệu xây dựng (cát, đất) trong chuyên chở, khi các
phương tiện giao thông chạy qua, bụi từ mặt đường bốc lên cũng là một nguồn
gây ô nhiễm không khí.
47
Hình 2. Ô nhiễm bụi, khí thải do hoạt động của phương tiện giao thông
Khung 2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất thải động cơ phương tiện
Có rất nhiều tác nhân ảnh hưởng đến chất thải gây ô nhiễm từ các nguồn di
động, bao gồm: Các đặc tính của phương tiện/nhiên liệu.
● Chủng loại và kĩ thuật động cơ; hệ thống phun nhiên liệu; hệ thống dẫn
động; Hệ thống xả, hộp trục khuỷu, bộ chuyển đổi xúc tác, hệ thống tuần
hoàn khí thải.
● Tuổi thọ động cơ, quãng đường đi, điều kiện cơ học của động cơ, mức độ
tảo trì, thích hợp.
● Thuộc tính và chất lượng nhiên liệu (tham khảo thêm ở Giáo trình, phần
viết về động cơ và nhiên liệu). Đặc tính của phương tiện.
• Tỉ lệ các phương tiện lưu thông trên đường phố (số lượng và chủng loại
động cơ).
● Cách thức sử dụng phương tiện - số lượng và chiều dài của các thiết bị
nhả (trips), số lần khởi động lạnh, tốc độ, trọng tải, độ hung hãn của tài xế.
● Mức độ ùn tắc giao thông, lưu lượng và chất lượng cơ sơ hạ tầng đường
xá, cũng như các hệ thống kiểm soát giao thông.
Để kiểm soát khí thải từ phương tiện giao thông, Bộ Giao thông vận tải đã
triển khai xây dựng “Đề án chính sách hỗ trợ chuyển đổi sang xe ô tô điện”; ban
hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng
xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan; triển khai áp dụng tiêu chuẩn
mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới; tổ chức thực hiện lộ
48
trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô tham gia giao thông và xe ô tô
đã qua sử dụng nhập khẩu.
II.1.2. Hoạt động xây dựng
Hoạt động xây dựng cũng là một trong những nguồn chính đóng góp các
chất ô nhiễm tại các khu vực đô thị, các đô thị càng phát triển thì hoạt động xây
dựng càng trở nên nhộn nhịp để đáp ứng nhu cầu nhà ở, công trình công cộng,
trung tâm hành chính, khu vui chơi giải trí, cầu đường,...của người dân ngày
càng gia tăng cũng như để đảm bảo các yêu cầu về quy hoạch đã đặt ra.
Thực tế cho thấy, nhiều công trình xây dựng do khó khăn trong việc giải
phóng mặt bằng cũng như thiếu vốn đầu tư dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện,
gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, cũng như gây ô nhiễm tới môi trường xung
quanh. Mặc dù đã có quy định về che chắn bụi tại các công trường xây dựng và
phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu và phế thải xây dựng, rửa xe trước khi
ra khỏi công trường, phun nước rửa đường nhưng việc thực hiện còn nhiều hạn
chế. Bên cạnh bụi, các thiết bị xây dựng (máy xúc, máy ủi,...) các phương tiện
vận chuyển vật liệu xây dựng còn thải ra môi trường không khí các khí thải khác
như: SO
2
, NO
2
, CO, VOC,...
Việc giải phóng mặt bằng, phát triển quỹ đất phục vụ các công trình xây
dựng cũng có tác động không nhỏ tới môi trường khi nhiều diện tích cây xanh,
cây cổ thụ nhường chỗ cho các công trình xây dựng. Theo các nghiên cứu cho
thấy, thành phố nhiều cây xanh có thể giảm nhiệt độ ngoài trời khoảng 40
C
,
giảm chi phí năng lượng khoảng 12%, giảm độ bụi 13%, tăng các giao dịch
thương mại thêm 12% và giá trị đất đai 23%.
II.1.3. Hoạt động sản xuất công nghiệp
Một trong những hệ lụy của việc mở rộng quy hoạch các khu vực đô thị ra
vùng ven là sự tồn tại hoạt động của một số cơ sở sản xuất công nghiệp, các làng
nghề sản xuất trong các khu vực đô thị, dẫn đến công tác bảo vệ môi trường tại
khu vực chưa thực sự đạt hiệu quả.
Bên cạnh hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn, hoạt động của các
cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ, các làng nghề trong khu vực đô thị cũng là nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí. Hoạt động của các
cơ sở này thường là quy mô nhỏ, hộ gia đình, do đó việc thu gom, xử lý chất thải
thường được thu gom và xử lý cùng với chất thải sinh hoạt. Nước thải tại các cơ
sở này thường không được xử lý và thải trực tiếp vào đường ống thoát nước
chung của khu vực, dẫn tới gây ô nhiễm nguồn nước. Cùng với đó, công nghệ
49
sản xuất thủ công, không có hoặc rất hạn chế về công nghệ xử lý khí thải, thải ra
môi trường một lượng lớn khí CO, CO
2
,... Điều này ảnh hưởng rất lớn đến cảnh
quan môi trường cũng như đời sống của người dân trong đô thị.
Ngoài ra, việc tồn tại các cơ sở kinh doanh, các làng nghề trong khu vực
đông dân cư cũng tồn tại những nguy cơ về cháy nổ, do các cơ sở kinh doanh
nằm trong khu đông dân cư nên việc chữa cháy có thể gặp khó khăn. Khi để xảy
ra cháy nhà xưởng, cơ sở sản xuất, các chất khí phát sinh thường là các chất độc
hại như VOC, Dioxin,...gây ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe người dân trong
khu vực xung quanh.
II.1.4. Hoạt động của các cơ sở y tế
Hiện nay các cơ sở y tế ở khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh gồm: có 02
bệnh viện trung ương, 13 bệnh viện tuyến tỉnh, 25 bệnh viện tuyến huyện, 2 Chi
cục, 04 Trung tâm tuyến tỉnh, 27 trung tâm y tế các huyện, thị xã, thành phố, 20
bệnh viện tư nhân, 90 trạm y tế phường/thị trấn, 45 phòng đa khoa tư nhân
(danh sách và số liệu theo phụ lục VII). Với tổng số 23.674 giường bệnh (trong
đó: Số giường bệnh theo kế hoạch là 16.190, số giường bệnh kê thêm là 7.484).
- Chất thải rắn: Theo báo cáo của Sở Y tế, khối lượng chất thải rắn y tế tại
khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá phát sinh là 862,4 tấn/ngày (trong
đó: Khối lượng chất thải rắn y tế thông thường 808,5 tấn/ngày, khối lượng chất
thải y tế nguy hại 53,9 tấn/ngày). Để đảm bảo thu gom, xử lý 100% lượng chất
thải y tế nguy hại phát sinh theo quy định, UBND tỉnh đã đầu tư 9 cụm xử lý
chất thải rắn y tế (CTRYT) nguy hại tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa; Bệnh viện
Đa khoa các huyện: Hậu Lộc, Triệu Sơn, Ngọc Lặc, Thạch Thành, Nông Cống,
Nghi Sơn, Bá Thước, Quan Hóa và bệnh viện đa khoa có hệ thống tự xử lý
CTRYT nguy hại phát sinh tại đơn vị. Tại các cụm xử lý chất thải đã được đầu
tư hệ thống thiết bị xử lý bằng công nghệ không đốt, thân thiện với môi trường
(vi sóng, plasma, khử khuẩn…). Chất thải rắn y tế nguy hại tại các cơ sở y tế
(phát sinh tại các cơ sở y tế công lập) được thu gom và xử lý tại 9 cụm nêu trên.
Một số chất thải y tế nguy hại không xử lý theo mô hình cụm, các chất thải sinh
hoạt được các đơn vị ký hợp đồng vận chuyển và xử lý chất thải với các đơn vị,
doanh nghiệp đủ điều kiện thu gom, xử lý.
- Nước thải: Trên cơ sở tổng hợp báo cáo công tác bảo vệ môi trường của
các cơ sở y tế; UBND các huyện, thị xã, thành phố, ước tính lượng nước thải y
tế phát sinh tại các cơ sở khám chữa bệnh ở các đô thị gần 5.000m
3
/ngày. Thành
phần nước thải y tế, ngoài những yếu tố ô nhiễm thông thường như chất hữu cơ,
dầu mỡ động, thực vật còn có những chất bẩn khoáng và chất hữu cơ đặc thù,
50
các vi khuẩn gây bệnh, chế phẩm thuốc, chất khử trùng, các dung môi hóa học,
dư lượng thuốc kháng sinh và có thể có các đồng vị phóng xạ được sử dụng
trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh.
Trong các năm qua với sự quan tâm của chính quyền các cấp, các Bệnh
viện và một số Trung tâm y tế trên địa bàn tỉnh đã được đầu tư và đưa vào vận
hành hệ thống xử lý nước thải.
II.1.5. Hoạt động dân sinh
II.1.5.1. Chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Sự gia tăng dân số cùng với phát triển kinh tế - xã hội đã làm gia tăng nhu
cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng, đồng thời làm gia tăng
lượng phát sinh chất thải rắn (CTR), với thành phần ngày càng phức tạp.
Theo ước tính về phát sinh chất thải rắn đô thị, với dân số đô thị trên địa
bàn tỉnh là 1.664.360 người, theo QCXDVN 01:2021/BXD) hệ số chất thải rắn
sinh hoạt đô thị là 1,3 kg/người/ngày (đô thị loại I - Thành phố Thanh Hoá);
0,9kg/người/ngày (đô thị loại III, IV - Thành phố Sầm Sơn (III), thị xã Bỉm Sơn
(III), thị xã Nghi Sơn (IV), Thị trấn Ngọc Lặc (IV)); 0,8 kg/người/ngày (đô thị
loại V - các thị trấn), hàng ngày khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá thải
ra môi trường 1.666,2 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu
vực đô thị đạt khoảng 95 %. (Theo báo cáo công tác quản lý chất thải rắn trên
địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2024).
Bảng 15. Khối lượng CTR phát sinh tại các địa phương
TT
Huyện, thị xã, thành phố
Loại
đô thị
Dân số đô
thị (người)
Hệ số CTR
đô thị
(kg/người
/ngày)
KL CTR sinh
hoạt đô thị
(tấn/ngày)
1
Thành phố Thanh Hoá
I
538.262
1,3
699,7
2
Thành phố Sầm Sơn
III
209.801
0,9
188,8
3
Thị xã Bỉm Sơn
III
94.826
0,9
85,3
4
Huyện Thọ Xuân
V
71.166
0,8
56,9
5
Huyện Đông Sơn
V
19.205
0,8
15,4
6
Huyện Nông Cống
V
24.334
0,8
19,5
7
Huyện Triệu Sơn
V
29.520
0,8
23,6
8
Huyện Quảng Xương
V
32.157
0,8
25,7
9
Huyện Hà Trung
V
29.647
0,8
23,7
10
Huyện Nga Sơn
V
14.400
0,8
11,5
51
TT
Huyện, thị xã, thành phố
Loại
đô thị
Dân số đô
thị (người)
Hệ số CTR
đô thị
(kg/người
/ngày)
KL CTR sinh
hoạt đô thị
(tấn/ngày)
11
Huyện Yên Định
V
57.162
0,8
45,7
12
Huyện Thiệu Hoá
V
30.757
0,8
24,6
13
Huyện Hoằng Hoá
V
14.062
0,8
11,2
14
Huyện Hậu Lộc
V
13.577
0,8
10,9
15
Thị xã Nghi Sơn
IV
327.210
0,9
294,5
16
Huyện Vĩnh Lộc
V
9.972
0,8
8,0
17
Huyện Thạch Thành
V
31.484
0,8
25,2
18
Huyện Cẩm Thuỷ
V
21.498
0,8
17,2
19
Huyện Ngọc Lặc
IV
24.083
0,9
21,7
20
Huyện Lang Chánh
V
9.562
0,8
7,6
21
Huyện Như Xuân
V
9.937
0,8
7,9
22
Huyện Như Thanh
V
11.412
0,8
9,1
13
Huyện Thường Xuân
V
10.569
0,8
8,5
24
huyện Bá Thước
V
10.203
0,8
8,2
25
Huyện Quan Hoá
V
7.518
0,8
6,0
26
Huyện Quan Sơn
V
5.172
0,8
4,1
27
Huyện Mường Lát
V
6.864
0,8
5,5
Tổng
1.664.360
1.666,2
Theo số liệu phỏng vấn đã thực hiện tại 500 hộ cá nhân và 50 cơ sở sản xuất
kinh doanh sinh sống trên địa bàn các đô thị. Đa số chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh tại các hộ gia đình và cơ sở sản xuất kinh doanh chủ yếu từ hoạt động ăn
uống, sinh hoạt hàng ngày với thành phần chủ yếu gồm rác thải hữu cơ, thức ăn
dư thừa, các loại bao bì nhựa (hộp nhựa, giấy cacton,..), chất thải nhựa (chai,
lọ,ống hút,...). Trong đó lượng rác thải nhựa phát sinh tương đối nhiều (bọc
nilong, hộp cơm,...). Trong quá trình điều tra, phát hiện các hộ dân còn chưa
phân loại chất thải nguy hại như pin, kim tiêm, ... (Khối lượng chiến khoảng
0,05% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt).
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt cũng khác nhau giữa các đô thị, tại thành
phố Thanh Hoá có tỷ lệ rác hữu cơ thấp hơn các đô thị còn lại. Thành phần và
tính chất chất thải rắn sinh hoạt phụ thuộc vào điều kiện kinh tế-xã hội, lối sống.
Với xu hướng sử dụng bao bì tái chế, cũng như sử dụng đồ ăn chế biến sẵn ngày
càng trở nên phổ biến, vì vậy dự báo tỷ lệ chất thải rắn có thể thu hồi, tái chế và
đốt thu hồi năng lượng gia tăng và tỷ lệ chất thải dễ phân hủy giảm (đặc biệt là
chất thải thực phẩm).
52
II.1.5.1. Nước thải sinh hoạt
Cùng với sự gia tăng dân số và nhu cầu cuộc sống, lượng nước thải sinh hoạt
phát sinh ở các khu vực đô thị ngày càng lớn. Theo TCVN 13606:2023 thì lượng
nước cấp cho sinh hoạt cho: Các đô thị loại I (thành phố Thanh Hoá) là khoảng
130lít/người.ngày; các đô thị loại III, IV (Thành phố Sầm Sơn (III), thị xã Bỉm
Sơn (III), thị xã Nghi Sơn (IV), Thị trấn Ngọc Lặc (IV)) khoảng
110lít/người.ngày; (đô thị loại V - các thị trấn) khoảng 100 lít/người.ngày. Với
số dân đô thị của tỉnh Thanh Hoá là 1.664.360 người, thì lượng nước thải phát
sinh 189.143,1m
3
/ngày.đêm, trong đó, thành phố Thanh Hoá có lượng nước thải
sinh hoạt phát sinh lớn nhất là 69.974,1m
3
/ngày.đêm chiếm 36,9% tổng lượng
nước thải sinh hoạt phát sinh từ các đô thị trên địa bàn tỉnh; Thị xã Nghi Sơn
tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh 35.993,1m
3
/ngày.đêm (19,0%); Thành
phố Sầm Sơn tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh 23.078,1 m
3
/ngày.đêm
(12,2%), các đô thị còn lại có lưu lượng nước thải phát sinh từ 517,2 - 10.430,9
m
3
/ngày.đêm (bảng 2.2).
Bảng 16. Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại các đô thị trên địa bàn
tỉnh Thanh Hoá
TT
Huyện, thị xã,
thành phố
Loại
đô thị
Dân số đô
thị (người)
HS nước
cấp đô thị
(lít/người
/ngày)
Lượng NT SH
đô thị
(m
3
/ngày.đêm)
Tỉ lệ
(%)
1
Thành phố Thanh Hoá
I
538.262
130,0
69.974,1
36,9
2
Thành phố Sầm Sơn
III
209.801
110,0
23.078,1
12,2
3
Thị xã Bỉm Sơn
III
94.826
110,0
10.430,9
5,5
4
Huyện Thọ Xuân
V
71.166
100,0
7.116,6
3,6
5
Huyện Đông Sơn
V
19.205
100,0
1.920,5
1,0
6
Huyện Nông Cống
V
24.334
100,0
2.433,4
1,3
7
Huyện Triệu Sơn
V
29.520
100,0
2.952,0
1,6
8
Huyện Quảng Xương
V
32.157
100,0
3.215,7
1,7
9
Huyện Hà Trung
V
29.647
100,0
2.964,7
1,6
10
Huyện Nga Sơn
V
14.400
100,0
1.440,0
0,8
11
Huyện Yên Định
V
57.162
100,0
5.716,2
3,0
12
Huyện Thiệu Hoá
V
30.757
100,0
3.075,7
1,7
13
Huyện Hoằng Hoá
V
14.062
100,0
1.406,2
0,7
14
Huyện Hậu Lộc
V
13.577
100,0
1.357,7
0,7
15
Thị xã Nghi Sơn
IV
327.210
110,0
35.993,1
19,0
16
Huyện Vĩnh Lộc
V
9.972
100,0
997,2
0,5
53
TT
Huyện, thị xã,
thành phố
Loại
đô thị
Dân số đô
thị (người)
HS nước
cấp đô thị
(lít/người
/ngày)
Lượng NT SH
đô thị
(m
3
/ngày.đêm)
Tỉ lệ
(%)
17
Huyện Thạch Thành
V
31.484
100,0
3.148,4
1,60
18
Huyện Cẩm Thuỷ
V
21.498
100,0
2.149,8
1,4
19
Huyện Ngọc Lặc
IV
24.083
110,0
2.649,1
1,4
20
Huyện Lang Chánh
V
9.562
100,0
956,2
0,5
21
Huyện Như Xuân
V
9.937
100,0
993,7
0,5
22
Huyện Như Thanh
V
11.412
100,0
1.141,2
0,6
13
Huyện Thường Xuân
V
10.569
100,0
1.056,9
0,6
24
huyện Bá Thước
V
10.203
100,0
1.020,3
0,5
25
Huyện Quan Hoá
V
7.518
100,0
751,8
0,4
26
Huyện Quan Sơn
V
5.172
100,0
517,2
0,3
27
Huyện Mường Lát
V
6.864
100,0
686,4
0,4
Tổng
1.664.360
189.143,1
100,0
Thành phần các chất gây ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt gồm hàm
lượng chất hữu cơ, hàm lượng tổng Nitơ của các muối Amoni, Nitrat, Nitrit (N-
NH
4
+
, N-NO
3
-
, N-NO
2
), Tổng phospho. Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt
còn có các thành phần vi sinh vật và vi trùng gây bệnh khác.
II.2. SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
Trong thời gian qua, các KCN trên địa bàn tỉnh đã thu hút lượng lớn vốn
đầu tư trong nước và nước ngoài, thúc đẩy sản xuất công nghiệp, tạo công ăn
việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, góp
phần thúc đẩy quá trình CNH-HĐH đất nước. Tuy nhiên, sự hình thành và phát
triển các KCN ở tỉnh Thanh Hoá không đồng đều, một số địa phương có tỷ lệ
thu hút vốn đầu tư thấp, tỷ lệ lấp đầy một số KCN chưa cao. Tiến độ thi công hạ
tầng KCN còn chậm, trong đó có hạ tầng về BVMT.
II.2.1. Khu kinh tế Nghi Sơn
Khu kinh tế Nghi Sơn có 23 khu chức năng, trong đó gồm 22 KCN và 01
khu đô thị trung tâm. Tính đến nay, có 322 dự án đầu tư vào KKT Nghi Sơn,
trong đó có 298 dự án đầu tư trong nước (với 104 dự án đã đi vào hoạt động
toàn bộ hoặc hoạt động từng phần) và 24 dự án đầu tư nước ngoài (với 13 dự án
đã đi vào hoạt động). Nguồn ô nhiễm môi trường chính tại KKT Nghi Sơn gồm:
- Về nước thải: Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp
đặc trưng từ nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn; nước thải chế biến hải sản; nước
54
thải công nghiệp giấy và bột giấy…và nước thải sinh hoạt của công nhân làm
việc trong các nhà máy với tổng lượng thải là 857.534,72 m
3
/ngày.
- Khí thải: Nguồn phát sinh khí thải, tiếng ồn từ hoạt động sản xuất có
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao gồm: Khí thải từ nhà máy lọc hóa dầu, nhà
máy nhiệt điện, nhà máy sản xuất xi măng, lò sấy bột cá; khí thải từ đốt rác thải
sinh hoạt, chất thải nguy hại từ Nhà máy xử lý chất thải rắn và nguồn khí thải từ
hoạt động của lò hơi bằng nhiên liệu hóa thạch, dầu DO, HFO… phục vụ hoạt
động sản xuất cho các cơ sở. Ngoài ra, còn có nguồn phát sinh bụi từ hoạt động
của các phương tiện giao thông vận tải trên các tuyến đường.
- Các loại chất thải khác: gồm chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải nguy hại (bao gồm cả dạng rắn và dạng lỏng) phát sinh từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của các cơ sở... Cụ thể như sau:
+ Tổng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: 114.942,82 tấn/ngđ. Chất thải
sinh hoạt không được thu gom, xử lý theo quy định sẽ gây mất cảnh quan khu
vực, là nguồn phát sinh dịch bệnh, phát sinh mùi hôi thối,…gây ra dịch bệnh cho
người, động vật, sinh vật biển; có thể bị phát tán vào các thủy vực gây ô nhiễm
môi trường nước, môi trường đất,…
+ Tổng chất thải rắn công nghiệp thông thường: 838.619.568,00 tấn/ngđ.
Chất thải không được thu gom, xử lý hoặc tái sử dụng sẽ phát tán ra môi trường
gây mất mỹ quan, có nguy cơ tác động xấu đến môi trường nước, môi trường
đất,.. Đối với một số loại chất thải công nghiệp như vải, da, nhựa nguyên sinh,
giấy nếu không được thu gom, tái chế, tái sử dụng sẽ tăng chi phí cho việc sử lý
cũng như tiêu tốn nguồn tài nguyên.
+ Tổng chất thải nguy hại 23.364.635,54 kg/năm; là nguồn gây tác động
xấu đến môi trường rất cao. Trường hợp, không được thu gom, xử lý theo quy
định sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm, môi trường
biển, ảnh hưởng đến sự phát triển của sinh vật cũng như sức khỏe của con người
thông qua đường tiêu hóa hoặc đường thở.
II.2.2. Các Khu công nghiệp ngoài khu kinh tế
II.2.2.1. KCN Hoàng Long
- Tổng số dự án đầu tư vào KCN Hoàng Long là 19 dự án đã đi vào hoạt
động toàn bộ. Các lĩnh vực dự án đầu tư chiếm phần lớn diện tích là các nhà
máy giầy dép xuất khẩu của tập đoàn Hongfu. Còn lại là các dự án vừa và nhỏ,
kho chứa hàng, như sản xuất, gia công nước mắm, phân bón, kho đông lạnh...
Trong đó các nguồn thải chính gồm:
+ Nước thải: Nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% (Chủ yếu là nước
55
thải của các nhà máy sản xuất giày dép và phụ liệu xuất khẩu thuộc Tập Đoàn
Hongfu), nước thải công nghiệp chiếm khoảng 20%. Tổng lượng nước thải phát
sinh khoảng 1.240 m
3
/ngày đêm.
Trạm xử lý nước thải tập trung tại KCN Hoàng Long chưa được đầu tư
xây dựng hoàn chỉnh. Hiện tại, các Doanh nghiệp tại KCN Hoàng Long chủ yếu
đã tự đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ và xử lý đạt quy chuẩn
cho phép trước khi xả thải ra môi trường.
+ Khí thải: Khí thải phát sinh từ các lò hơi phục vụ sản xuất, từ máy móc,
thiết bị và phương tiện vận chuyển hàng hóa, phương tiện giao thông trong KCN.
+ Chất thải rắn: Lượng phát sinh lớn nhất là chất thải rắn công nghiệp từ
các nhà máy sản xuất giày dép và phụ liệu ngành giày, các chất thải có nhiều
thành phần được tái chế. Các loại rác thải khác được Chủ đầu tư Hợp đồng với
đơn vị chức năng thu gom, xử lý theo quy định. Khối lượng phát sinh từng loại
cụ thể như sau: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt khoảng 4.861 tấn/năm; khối
lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường khoảng 4.861 tấn/năm; khối
lượng chất thải nguy hại khoảng 60.200 kg/năm.
II.2.2.2. KCN Đình Hương - Tây Bắc Ga:
- KCN Đình Hương - Tây Bắc Ga: được Chủ tịch UBND tỉnh thành lập tại
Quyết định số 913/QĐ-UBND ngày 21/3/2013 trên cơ sở sáp nhập KCN Đình
Hương và KCN Tây Bắc Ga (bao gồm giai đoạn 1 và giai đoạn 2) với tính chất là
KCN tập trung đa ngành nghề với quy mô vừa và nhỏ. Tổng diện tích KCN Đình
Hương - Tây Bắc Ga sau khi rà soát của Ban đến thời điểm hiện tại khoảng 200,11
ha. Hiện nay, Ban đang thực hiện điều chỉnh Quy hoạch chi tiết 1/500 theo chỉ đạo
của Chủ tịch UBND tỉnh tại Công văn số 5477/UBND-CN ngày 05/5/2020.
- Đến nay, KCN Đình Hương - TBG có 224 cơ sở đang hoạt động. Các
cơ sở hoạt động tại KCN này chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, sản xuất
kinh doanh ở các lĩnh vực gia công sắt thép, vật liệu xây dựng, kho hàng. Một
số hoạt động lĩnh vực nông sản, thức ăn chăn nuôi và 01 đơn vị sản xuất kinh
doanh hàng dệt may không có công đoạn dệt nhuộm, và 03 đơn vị in ấn đính
hạt trên các sản phẩm may mặc. Do tính chất, loại hình của các cơ sở hoạt
động tại các KCN có quy mô nhỏ, chủ yếu là gia công, lưu chứa hàng hóa nên
nước thải phát sinh ít có thành phần nguy hại (chủ yếu là nước thải sinh hoạt,
khí thải lò hơi, chất thải nguy hại không nhiều, thành phần chính là giẻ lau dính
dầu, pin, bóng đèn huỳnh quang, mực in; chất thải rắn công nghiệp là vỏ bao
bì, hàng hóa hư hỏng,…).
- Theo số liệu báo cáo công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất
kinh doanh trong KCN, khối lượng các loại chất thải phát sinh năm 2024 cụ thể
56
như sau: Lượng nước thải khoảng 934 m
3
/ngày đêm; khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt khoảng 303 tấn/năm; khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông
thường khoảng 1.839 tấn/năm; khối lượng chất thải nguy hại khoảng 10,5
tấn/năm.
- KCN được đầu tư Trạm xử lý nước thải tập trung với công suất thiết kế
là 1.000 m
3
/ngày đêm. Công ty TNHH Xây dựng và Sản xuất vật liệu xây dựng
Bình Minh là nhà thầu thi công bằng nguồn kinh phí đổi đất lấy hạ tầng. Hệ
thống xử lý nước thải tập trung đã xây dựng và lắp đặt, tuy nhiên, tới thời điểm
hiện tại Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn đang hoàn thiện các hồ sơ thủ tục
theo quy định để cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tập trung và đồng bộ
về hạ tầng thu gom toàn bộ nước thải của các Doanh nghiệp trong KCN để trạm
xử lý nước thải tập trung vận hành chính thức. Hiện nay, các đơn vị sản xuất
kinh doanh đang tự đầu tư hệ thống xử lý nước thải cục bộ để xử lý trước khi xả
thải ra môi trường.
Các cơ sở đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại KCN này chủ yếu là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong đó, chiếm tới 95% thuộc đối tượng lập bản cam
kết bảo vệ môi trường và đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường. Các doanh nghiệp
phải chấp hành các biện pháp bảo vệ môi trường theo hồ sơ môi trường đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và cấp phép. KCN thuộc phạm vi thành phố
Thanh Hóa, do vậy công tác quản lý, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt, chất
thải nguy hại, chất thải rắn thông thường của các cơ sở sản xuất kinh doanh chủ
yếu được hợp đồng các Công ty đóng trên địa bàn tỉnh như: Công ty CP Môi
trường và đô thị Thanh Hóa, Công ty CP môi trường Nghi Sơn, Công ty CP Môi
trường Việt Thảo vận chuyển và xử lý. Còn lại một số Doanh nghiệp vốn đầu tư
nước ngoài của các tập đoàn thường hợp đồng với đối tác quen thuộc có chức
năng vận chuyển và xử lý theo quy định.
II.2.2.3. KCN Lễ Môn:
KCN Lễ Môn có tổng diện tích là 83,93 ha, diện tích đất Khu công nghiệp
đã được lấp đầy 100%. Diện tích cây xanh chiếm khoảng 20% tổng diện tích đất
KCN. Đến nay, trong KCN có 27 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó hoạt
động Nhóm ngành tiêu dùng gồm 03 dự án may mặc, 03 dự án sản xuất giầy da,
nhựa bao bì, 01 dự án sản xuất bàn ghế trang thiết bị giáo dục, 06 dự án thuộc
nhóm ngành chế biến thực phẩm, 02 dự án thuộc nhóm ngành phụ trợ nông
nghiệp, 02 dự án thuộc nhóm ngành nghề cơ khí, 06 dự án thuộc nhóm ngành
nghề công nghiệp và vật liệu xây dựng, 02 dự án thuộc nhóm ngành nghề y tế và
01 dự án thuộc nhóm ngành nghề tài chính.
57
- Khu công nghiệp Lễ Môn được Công ty CP Đầu tư hạ tầng KCN
Thanh Hóa đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất
thiết kế là 1.300 m
3
/ngày.đêm. Tần suất hoạt động thường xuyên. Hệ thống thu
gom và xử lý nước thải tại KCN Lễ Môn đã được UBND tỉnh cấp giấy xác
nhận hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường tại Quyết định số
13247/UBND-NN ngày 16/11/2016 và Quyết định số 9578/UBND-NN ngày
09/8/2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa về điều chỉnh nội dung xác nhận hoàn
thành công trình: Hệ thống XLNTTT KCN Lễ Môn, tại phường Quảng Hưng,
Thành phố Thanh Hóa.
- Trạm quan trắc nước thải tự động KCN Lễ Môn được lắp đặt tại Trạm
XLNTTT KCN Lễ Môn - Lô C - KCN Lễ Môn - P. Quảng Hưng - TP. Thanh
Hóa, có tọa độ X=2188604 và Y=0584883. Hằng ngày, quá trình hoạt động xử
lý nước thải của Trạm XLNTTT được Trạm quan trắc tự động đo đạc lưu giữ
vào datalogger và truyền về Sở Tài nguyên và Môi trường với tần suất 05
phút/lần bằng đường truyền internet sử dụng IP tĩnh và tiếp tục được truyền ra
Bộ Tài nguyên và Môi trường 60 phút/lần. Việc kiểm định, hiệu chỉnh năm 2023
do Viện Kiểm định Công nghệ và Môi trường phối hợp với Trung tâm Quan trắc
và Bảo vệ Môi trường Thanh Hóa thực hiện ngày 30/5/2023 và lập báo cáo RA
gửi Sở Tài nguyên và Môi trường giám sát theo quy định. Việc hiệu chuẩn hằng
tháng được Nhân viên vận hành phối hợp với Trung tâm quan trắc và Bảo vệ
môi trường thực hiện và cập nhật và trong nhật ký.
Theo báo cáo của các đơn vị trong KCN Tổng lượng các chất thải phát
sinh trong năm 2024, cụ thể:
+ Nước thải phát sinh khoảng 102.813 m
3
/ngày đêm;
+ Chất thải rắn: Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt khoảng
301tấn/năm; tổng khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường khoảng
1.839 tấn/năm; tổng khối lượng chất thải nguy hại khoảng 11 tấn/năm.
II.2.2.4. KCN Bỉm Sơn
a) Khu A KCN Bỉm Sơn: Được chia làm 02 phân khu (Bắc Khu A KCN
Bỉm Sơn và Nam Khu A KCN Bỉm Sơn)
* Bắc Khu A KCN Bỉm Sơn:
- Diện tích theo quy hoạch là 163,455 ha. Trong đó, đất Công nghiệp
khoảng 97,13 ha. Đất cây xanh chiếm 20%. Còn lại dành cho xây dựng khu điều
hành và các công trình xử lý nước thải, công trình phụ kèm theo khác. Diện tích
đã GPMB là 72,5ha. Tỉ lệ lấp đầy là 60%.
- Hiện nay, số doanh nghiệp đầu tư vào gồm 08 doanh nghiệp trong đó:
58
Số doanh nghiệp đã đi vào hoạt động 02, số doanh nghiệp đang xây dựng 03, số
doanh nghiệp chưa xây dựng 02. Doanh nghiệp hiện trạng 01: đã tách đấu nối
nước thải. Thủ tục các doanh nghiệp đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
06 doanh nghiệp.
- Ngành nghề đầu tư trong từng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung: vật liệu xây dựng, cơ khí (sản xuất, chế tạo các máy móc, đúc kim loại và
sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn…), sửa chữa và lắp ráp ô tô, xe máy,
công nghiệp điện, điện tử; sản xuất hàng tiêu dùng; hàng thủ công mỹ nghệ;
công nghiệp dệt (có công đoạn nhuộm), may mặc; sản xuất thiết bị y tế (găng
tay y tế, túi chườm nóng/lạnh, miếng điện cực tim); công nghiệp chế biến nông
lâm sản, thực phẩm.
- KCN đã được đầu tư xây dựng Trạm xử lý nước thải tập trung 01 đơn
nguyên (mođun) với công suất là 6.000m
3
/ngày đêm.
- Theo báo cáo của các đơn vị trong KCN Tổng lượng các chất thải phát
sinh trong năm 2024, cụ thể:
+ Nước thải: Tổng lượng nước thải khoảng 45 m
3
/ngày đêm.
+ Chất thải rắn: Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường
khoảng 59.700 tấn/năm; khối lượng chất thải nguy hại khoảng 141 kg/năm.
* Nam Khu A KCN Bỉm Sơn:
- Diện tích được quy hoạch sau các lần điều chỉnh là 145 ha. Trong đó, đất
Công nghiệp khoảng 86,51 ha. Đất cây xanh chiếm 20%. Còn lại dành cho xây
dựng khu điều hành và các công trình xử lý nước thải, công trình phụ kèm theo
khác. Tỉ lệ lấp đầy là 88,2 %. Hiện nay, trong KCN có 26 doanh nghiệp, trong
đó có 09 doanh nghiệp đầu tư trong nước và 17 doanh nghiệp đầu tư FDI.
Trong đó có 14 doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh; 07 doanh nghiệp
đang xây dựng; 04 doanh nghiệp đang trong hoàn thiện thủ tục pháp lý hoặc đã
hoàn thiện hồ sơ nhưng chưa xây dựng; 01 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động.
- Ngành nghề đầu tư trong từng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung: vật liệu xây dựng, cơ khí (sản xuất, chế tạo các máy móc, đúc kim loại và
sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn…), sửa chữa và lắp ráp ô tô, xe máy,
công nghiệp điện, điện tử; sản xuất hàng tiêu dùng; hàng thủ công mỹ nghệ;
công nghiệp dệt (có công đoạn nhuộm), may mặc; sản xuất thiết bị y tế (găng
tay y tế, túi chườm nóng/lạnh, miếng điện cực tim); công nghiệp chế biến nông
lâm sản, thực phẩm.
- KCN đã được đầu tư 01 trạm xử lý nước thải quy mô 1.500m
3
/ngày và
các công trình phụ trợ khác…sẵn sàng đáp ứng nhu cầu về xử lý nước thải cho
59
các nhà đầu tư thứ cấp, đáp ứng quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường
đầu tư khu công nghiệp.
- Khối lượng các loại chất thải phát sinh năm 2024 cụ thể như sau:
+ Nước thải: Tổng lượng nước thải khoảng 2.410 m
3
/ngđ. Trong đó, lưu
lượng nước thải xử lý qua hệ thống XLNTTT của KCN là 450 m
3
/ngđ; Lượng
nước thải còn lại phát sinh từ 02 đơn vị tách đấu nối là: Nhà máy sản xuất giấy
bao bì Koryo là 1.800 m
3
/ngđ và nhà máy ô tô Veam là 160 m
3
/ngđ. Hai nhà
máy này có hệ thống xử lý nước thải riêng, xử lý đạt chuẩn trước khi thải ra
môi trường.
+ Chất thải rắn: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt khoảng 349 tấn/năm;
khối chất thải rắn công nghiệp thông thường 2.427 tấn/năm; khối lượng chất thải
nguy hại khoảng 2.944 kg/năm.
b) Khu B KCN Bỉm Sơn:
- Diện tích đất của KCN được quy hoạch là 216,29ha. Trong đó, đất công
nghiệp khoảng 138,26 ha. Đất cây xanh chiếm 16,94%. Còn lại dành cho xây
dựng khu điều hành và các công trình xử lý nước thải, công trình phụ kèm theo
khác. Tỉ lệ lấp đầy là 60% (tính theo diện tích đã được chấp thuận chủ trương
đầu tư, giao đất cho đơn vị đầu tư thứ cấp). Hiện nay, số doanh nghiệp thứ cấp
là: 20 doanh nghiệp gồm 17 doanh nghiệp đầu tư trong nước và 03 doanh
nghiệp đầu tư FDI. Trong đó có 15 doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh; 02 doanh nghiệp đang xây dựng; 02 doanh nghiệp đang trong hoàn
thiện thủ tục pháp lý hoặc đã hoàn thiện hồ sơ nhưng chưa xây dựng; 01
doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động.
- Ngành nghề đầu tư trong từng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung: vật liệu xây dựng, cơ khí, sửa chữa , sản xuất hạt nhựa tái chế, xử lý chất
thải, sản xuất phân bón, sang chai đóng gói thuốc bảo vệ thực vật,…
- Khối lượng các loại chất thải phát sinh năm 2023 cụ thể như sau:
+ Nước thải khoảng 424 m
3
/ngđ.
+ Chất thải rắn: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt khoảng 31 tấn/năm;
khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường: 67.953 kg/năm; khối lượng
chất thải nguy hại khoảng 620 kg/năm.
II.2.2.5. Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng.
KCN Lam Sơn - Sao Vàng: Hiện tại, Chủ đầu tư đang trong giai đoạn
GPMB và triển khai các thủ tục đầu tư xây dựng. Trong đó, có 01 dự án Nhà
máy sản xuất gạch công nghệ cao phát thải thấp do Công ty CP Á Mỹ Thọ Xuân
làm chủ đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư trước thời điểm chấp thuận
60
chủ trương đầu tư cho Nhà đầu tư hạ tầng KCN. Do đó, nguồn phát thải chính
của KCN là nước thải, khí thải và chất thải rắn từ nhà máy của Công ty CP Á
Mỹ Thọ Xuân.
61
Chương III: HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HOÁ
Trong báo cáo, hiện trạng chất lượng môi trường tại các đô thị và khu
công nghiệp ở tỉnh Thanh Hoá được phân tích, đánh giá dựa trên kết quả quan
trắc môi trường thuộc Chương trình quan trắc môi trường hằng năm trên địa bàn
tỉnh Thanh Hoá và một số nguồn dữ liệu chính thống khác. Chất lượng môi
trường được phản ánh thông qua so sánh, đối chiếu giá trị giới hạn của các thông
số với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, gồm QCVN 05:2023/BTNMT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, QCVN
08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước, QCVN
03:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đất và QCVN
09:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường nước dưới đất.
Thông tin cụ thể, chi tiết về các điểm quan trắc hằng năm trên địa bàn tỉnh
Thanh Hoá theo (Phụ lục VIII gửi kèm).
III.1. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ
III.1.1. Chất lượng môi trường không khí tại các đô thị
Qua theo dõi diễn biến chất lượng môi trường không khí tại các đô thị
trong những năm gần đây cho thấy, hầu hết các đô thị lớn đang phải đối diện với
tình trạng ô nhiễm môi trường không khí ngày càng gia tăng và có diễn biến bất
thường do tác động của BĐKH. Thời gian ô nhiễm kéo dài hơn cả về số giờ và
số ngày ô nhiễm. Tuy nhiên, mức độ ô nhiễm môi trường không khí tại các đô
thị có sự phân hóa đặc trưng theo từng vùng, miền và quy mô đô thị, phụ thuộc
vào mật độ dân số, đặc biệt là mật độ giao thông và tốc độ xây dựng.
Trong số các vấn đề ô nhiễm môi trường không khí tại các đô thị, ô nhiễm
bụi tiếp tục vẫn là vấn đề môi trường không khí nổi cộm, chưa được kiểm soát.
Các thông số khác như NO
2
, O
3
, CO, SO
2
tại các đô thị cho giá trị thấp, đa phần
đều đạt QCVN 05:2023/BTNMT và không có nhiều biến động qua các năm.
a) Thông số Bụi
* Môi trường không khí tại các điểm giao thông: Các điểm quan trắc
không khí giao thông (theo phụ lục IX gửi kèm)
Ô nhiễm bụi tiếp tục là vấn đề môi trường không khí nổi cộm tại các đô
thị, nhất là các đô thị lớn như thành phố Thanh Hoá, thành phố Sầm Sơn… và
đô thị phát triển công nghiệp như thị xã Nghi Sơn... Hiện tượng ô nhiễm bụi ở
các đô thị thường xuất hiện vào một số thời điểm trong năm, điển hình vào các
62
tháng mùa đông ở khu vực miền Bắc, thậm chí có thời điểm ô nhiễm bụi, nhất
là bụi mịn (Bụi PM2,5) ghi nhận ở mức nguy hại, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe
con người.
Ô nhiễm bụi ở các đô thị cũng có sự phân hóa khác nhau giữa các khu
vực, mức độ ô nhiễm bụi cao tại khu vực gần trục giao thông, khu vực sản xuất
công nghiệp nội thị hay tại khu vực đang xây dựng cầu đường hoặc xây dựng
dân dụng.
Trên các tuyến đường giao thông nội đô, số lượng phương tiện tham gia
giao thông lớn, nhất là vào giờ cao điểm là nguyên nhân làm cho nồng độ các
chất ô nhiễm không khí tăng cao. Tại các khu công trường xây dựng (xây dựng
khu chung cư, khu đô thị mới, xây dựng và sửa chữa đường giao thông, sửa
chữa hệ thống thoát nước,…) cũng diễn ra tình trạng ô nhiễm bụi cục bộ.
Nguyên nhân chính là do việc phát tán chất thải trong quá trình xây dựng, vận
chuyển nguyên vật liệu…
- Tổng bụi lơ lửng (TSP): Kết quả quan trắc môi trường không khí giao
thông năm 2024 cho thấy nồng độ tổng bụi lơ lửng trong môi trường không khí
giao thông tại các điểm quan trắc đều ở mức khá cao, tại điểm quan trắc nào
cũng có đợt giá trị gần tiệm cận với mức giới hạn cho phép của QCVN. Nồng độ
tổng bụi lơ lửng tại các điểm quan trắc trong các đợt năm 2024 giao động trong
khoảng từ 162 - 297 µg/m
3
, tất cả đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN
05:2023/BTNMT (300 µg/m
3
).
Biểu đồ 1. Nồng độ bụi lơ lửng trong môi trường không khí giao thông
63
So sánh giá trị trung bình nồng độ bụi lơ lửng tại các vị trí quan trắc của
các đợt cùng kỳ giữa năm 2023 và năm 2024 được biểu diễn thông qua sơ đồ sau:
Biểu đồ 2. Nồng độ bụi lơ lửng trung bình tại các vị trí trong môi trường
không khí giao thông của 6 đợt năm 2023 và 2024
Qua biểu đồ cho thấy giá trị trung bình nồng độ bụi lơ lửng trong đợt 1 và
đợt 2 năm 2024 thấp hơn so với cùng kỳ năm 2023, tuy nhiên vào 4 đợt còn lại giá
trị năm 2024 cao hơn cùng kỳ năm 2023. Ba đợt cuối năm 2024 giá trị nồng độ bụi
cao hơn ba đợt quan trắc đầu năm.
Đối với các khu dân cư ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, mức độ
ô nhiễm bụi thấp hơn nhiều lần so với khu vực gần các trục giao thông, càng xa
trục đường giao thông chất lượng môi trường không khí càng được cải thiện.
- Bụi PM10: Kết quả quan trắc Nồng độ bụi PM
10
trung bình 1h trong môi
trường không khí giao thông trong các đợt quan trắc năm 2024 dao động từ 35 -
121 μg/m
3
. 95% giá trị nồng độ bụi PM
10
trung bình 1h đo được trong các đợt
nằm trong khoảng từ 74 - 121 μg/m
3
. QCVN 05:2023/BTNMT không quy định
ngưỡng cho phép cho giá trị trung bình 1h thông số bụi PM
10
.
64
Biểu đồ 3. Nồng độ bụi PM10 trong môi trường không khí giao thông
So sánh giá trị trung bình nồng độ bụi lơ lửng tại các vị trí quan trắc của các
đợt cùng kỳ giữa năm 2023 và năm 2024 được biểu diễn thông qua sơ đồ sau:
Biểu đồ 4. Nồng độ bụi PM10 trung bình tại các vị trí trong môi trường
không khí giao thông của 6 đợt năm 2023 và 2024.
Qua biểu đồ cho thấy giá trị trung bình nồng độ bụi PM10 trong đợt 1, đợt
2, đợt 3, đợt 5 giá trị năm 2023 cao hơn cùng kỳ năm 2024; đợt 4 và đợt 6 giá trị
trung bình năm 2024 cao hơn năm 2023. Giá trị trung bình nồng độ bụi PM10
trong năm 2024 bốn đợt cuối năm cao hơn so với 2 đợt đầu năm, ngược lại với
năm 2023, ba đợt đầu năm giá trị cao hơn hẳn 3 tháng cuối năm. Tại các thời
điểm nồng độ PM10 có giá trị cao do tại thời điểm đo thời tiết khô và mật độ
giao thông cao nên bụi lơ lửng tại các vị trí quan trắc cao.
65
Nhận xét: Ngoài phân hóa theo khu vực, mức độ ô nhiễm bụi ở các loại
đô thị khác nhau cũng có sự khác nhau. Kết quả quan trắc giá trị Tổng bụi lơ
lửng (TSP) tại các địa phương cũng cho kết quả tương đồng, giá trị TSP cao tại
các điểm quan trắc trên trục giao thông đô thị và các đô thị phát triển công
nghiệp (thành phố Thanh Hoá; thị xã nghi Sơn, thị xã Bỉm Sơn), với các đô thị
vừa và nhỏ giá trị TSP thấp, đạt GHCP của QCVN 05:2023/BTNMT.
Nhìn chung ô nhiễm bụi tại các đô thị ở mức tương đối cao, tuy nhiên mức
độ ô nhiễm thay đổi rất lớn giữa các giờ trong ngày và giữa các tháng trong
năm. Mức ô nhiễm cao, xuất hiện liên tục theo đợt vào các tháng mùa đông, ít
mưa (tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau). Diễn biến nồng độ bụi cũng
thay đổi theo quy luật ngày, trong tuần, thể hiện rõ nhất tại khu vực gần trục
giao thông. Nồng độ bụi thường có xu hướng tăng cao vào các khung giờ cao
điểm (từ 7h đến 8h sáng và 18h đến 20h) các ngày làm việc trong tuần, giảm
xuống vào giữa trưa, ban đêm và các ngày nghỉ.
b) Các thông số NO
2
, SO
2
, CO
Qua phân tích các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí tại đô thị,
nguồn gốc phát sinh các loại khí NO
2
, SO
2
và CO chủ yếu từ động cơ của các
phương tiện giao thông, SO
2
phát sinh từ các nguồn nhiên liệu chứa lưu huỳnh
và đốt than.
Kết quả quan trắc định kỳ ở đô thị trong giai đoạn 2021 đến năm 2024 đều
cho thấy, giá trị trung bình năm các thông số NO
2
, CO, SO
2
khá thấp và đều đạt
GHCP của QCVN 05:2023/BTNMT. Diễn biến giá trị các thông số này trong
giai đoạn 2021 - 2024 cơ bản không có nhiều biến động.
- Kết quả quan trắc tại các điểm giao thông:
+ Nồng độ NO
2
trung bình 1h tại các vị trí quan trắc dao động trong
khoảng từ 17,5 - 50,7 μg/m
3
, thấp hơn nhiều khi so với ngưỡng giới hạn cho
phép của QCVN 05:2023/BTNMT giá trị trung bình 1h (200 μg/m
3
).
Biểu đồ 5. Nồng độ NO
2
trong môi trường không khí giao thông
66
+ So sánh giá trị trung bình nồng độ NO
2
tại các vị trí quan trắc của các
đợt cùng kỳ giữa năm 2023 và năm 2024 được biểu diễn thông qua sơ đồ sau:
Biểu đồ 6. Nồng độ NO
2
trung bình tại các vị trí trong môi trường
không khí giao thông của 6 đợt năm 2023 và 2024
Qua biểu đồ cho thấy giá trị trung bình nồng độ NO
2
trong các đợt quan
trắc năm 2024 đều cao hơn so với cùng kỳ năm 2023, tuy nhiên không chênh
lệch nhiều. Giá trị trung bình nồng độ NO
2
của 3 đợt cuối năm 2024 cao hơn so
với 3 đợt đầu năm 2024.
+ Nồng độ SO
2
trung bình 1h tại các vị trí quan trắc dao động trong
khoảng từ nhỏ hơn giá trị phát hiện (<8) - 21,7 μg/m
3
, thấp hơn nhiều so với
ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT giá trị trung bình 1h
(350 μg/m
3
).
Biểu đồ 7. Nồng độ SO
2
trong môi trường không khí giao thông
67
So sánh giá trị trung bình nồng độ SO
2
tại các vị trí quan trắc của các đợt
cùng kỳ giữa năm 2023 và năm 2024 được biểu diễn thông qua sơ đồ sau:
Biểu đồ 8. Nồng độ SO
2
trung bình tại các vị trí trong môi trường
không khí giao thông của 6 đợt năm 2023 và 2024
Qua biểu đồ cho thấy giá trị trung bình nồng độ SO
2
trong các đợt quan
trắc năm 2024 thấp hơn các đợt cùng kỳ năm 2023. Giá trị trung bình nồng độ
SO
2
của ba đợt cuối năm 2024 thấp hơn so với 3 đợt đầu năm 2024.
+ Nồng độ CO trung bình 1h tại các vị trí quan trắc dao động trong
khoảng từ 3.599 - 6.420 μg/m
3
, thấp hơn nhiều so với ngưỡng giới hạn cho phép
của QCVN 05:2023/BTNMT giá trị trung bình 1h (30.000 μg/m
3
).
Biểu đồ 9. Nồng độ CO trong môi trường không khí giao thông
68
So sánh giá trị trung bình nồng độ CO tại các vị trí quan trắc của các đợt
cùng kỳ giữa năm 2023 và năm 2024 được biểu diễn thông qua sơ đồ sau:
Biểu đồ 10. Nồng độ CO trung bình tại các vị trí trong môi trường
không khí giao thông của 6 đợt năm 2023 và 2024
c) Tiếng ồn
Ô nhiễm tiếng ồn tại các đô thị chủ yếu từ hoạt động giao thông vận tải, và
đây cũng là một trong những vấn đề môi trường nổi cộm ở nhiều đô thị, nhất là
tại các khu vực gần các trục giao thông lớn, trên các quốc lộ hoặc tuyến đường
liên tỉnh. Mức ồn đo được ở các tuyến phố chính tại các đô thị lớn trên địa bàn
tỉnh Thanh Hoá hầu hết đều xấp xỉ hoặc vượt ngưỡng của QCVN
26:2010/BTNMT đối với khung giờ từ 06 - 21h (70 dBA).
- Tiếng ồn ban ngày từ 6h-18h
Bảng 17. Vị trí quan trắc tiếng ôn trong hoạt động giao thông
STT
Vị trí
STT
Vị trí
1
TO1: Ngã tư thị xã Bỉm Sơn
10
TO10: Ngã tư Phú Sơn
2
TO2: Ngã năm Đình Hương
11
TO11: Ngã tư thành phố Sầm Sơn
3
TO3: Ngã tư Voi
12
TO12: Ngã tư Giắt (giao đường 506 và
đường 501)
4
TO4: Ngã tư chợ Còng
13
TO13: Ngã tư Thị Trấn Hà Trung
5
TO5: Ngã tư cầu Hổ
14
TO14: Ngã ba chè
69
STT
Vị trí
STT
Vị trí
6
TO6: Ngã tư thị trấn Ngọc
Lặc
15
TO15: Ngã ba Tào Xuyên
7
TO7: Ngã ba Mục Sơn (giao
đường 506 và đường 507)
16
TO16: Ngã tư vòng xuyến BigC
8
TO8: Ngã tư Dân Lực
17
TO17: Ngã tư đường tránh Tp. Thanh
Hóa giao cắt với QL 1A với đường
vành đai phía Tây
9
TO9: Ngã ba Nhồi
18
TO18: Ngã năm Hoàng Sơn (quốc lộ 47
giao với đường Nghi Sơn - Sao Vàng)
* Giờ cao điểm:
+ Độ ồn tương đương giờ cao điểm ban ngày (6 giờ đến 18 giờ) dao động từ
57,5 dBA + 79,7 dBA. Có 17/18 vị trí quan trắc có giá trị các đợt cao hơn QCVN
26:2010/BTNMT (70 dBA), chỉ một vị trí T11 - ngã tư TP. Sầm Sơn không đợt quan
trắc nào trong năm có giá trị đo cao hơn QCVN. Có 97/126 giá trị đo được tại các vị
trí quan trắc của các đợt trong năm 2024 giá trị độ ồn tương đương cao hơn QCVN.
Biểu đồ 11. Tiếng ồn giao thông giờ cao điểm trong
khoảng thời gian từ 6h-18h
70
So sánh giá trị trung bình nồng độ ồn tương đương tại các vị trí quan trắc của
các đợt cùng kỳ giữa năm 2023 và năm 2024 được biểu diễn thông qua sơ đồ sau:
Biểu đồ 12. Độ ồn giờ cao điểm (6-18h) tại các vị trí trong môi trường
không khí giao thông của 6 đợt năm 2023 và 2024
Qua biểu đồ cho thấy giá trị trung bình độ ồn tương đương của tất cả các
đợt trong năm 2024 và cùng kỳ năm 2023 không biến động nhiều. Tuy nhiên các
giá trị đều cao hơn QCVN 26:2010/BTNMT cho phép (70 dBA).
- Giờ thấp điểm: Độ ồn tương đương giờ thấp điểm ban ngày (6 giờ đến 18
giờ) dao động từ 51,2 dBA - 67,7 dBA. Tất cả các vị trí quan trắc trong đợt có
độ ổn tương đương giờ thấp điểm ban ngày nằm trong ngưỡng cho phép khi so
sánh với QCVN 26:2010/BTNMT (70 dBA).
Biểu đồ 13. Độ ồn tương đương giờ thấp điểm ban ngày tại một số
nút giao thông trọng điểm trong tỉnh.
71
- Tiếng ồn ban đêm từ 18h - 6h
* Giờ cao điểm:
Độ ồn tương đương giờ cao điểm ban đêm khu vực giao thông trọng điểm
(18h-6h) dao động từ 54,2 dBA - 69,2 dBA. Tất cả các vị trí quan trắc có đều có
các đợt ghi nhận độ ồn tương đương giờ cao điểm ban đêm cao hơn ngưỡng cho
phép khi so sánh với QCVN 26:2010/BTNMT (55 dBA). Có 106/108 lần quan
trắc tại các điểm trong các đợt trong năm 2024 giá trị độ ồn tương đương ghi
nhận được cao hơn QCVN.
Biểu đồ 14. Độ ồn tương đương giờ cao điểm ban đêm tại một số nút giao
thông trọng điểm trong tỉnh.
72
* Giờ thấp điểm: Độ ồn tương đương giờ thấp điểm ban đêm (18h-6h) dao
động từ 39,6 dBA - 49,4 dBA. Tất cả các vị trí quan trắc có độ ổn tương đương
giờ thấp
điểm ban đêm đều nằm trong ngưỡng cho phép khi so sánh với QCVN
26:2010/BTNMT (55 dBA).
Biểu đồ 15. Độ ồn tương đương giờ thấp điểm ban đêm tại một số nút giao
thông trọng điểm trong tỉnh.
III.1.2. Chất lượng môi trường nước tại các đô thị
III.1.2.1. Chất lượng môi trường nước mặt
Chất lượng môi trường nước mặt khu vực đô thị được đánh giá tập trung
trên cơ sở chất lượng nước của các kênh, rạch, hồ nội thành và một số đoạn sông
lớn chảy qua đô thị.
Nhìn chung, chất lượng nước mặt ở các hồ nội thành, nội thị hầu hết đã bị
ô nhiễm bởi các hợp chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh do ảnh hưởng của
nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, thương mại, dịch vụ, y tế…. Mặc
dù đã có những nỗ lực cải thiện thông qua các dự án cải tạo nhưng ô nhiễm nước
mặt tại các khu vực này vẫn đang là vấn đề nổi cộm tại hầu hết các đô thị trên
địa bàn tỉnh. Trong đó, Các hồ trên địa bàn thành phố Thanh Hoá (đánh giá thei
giá trị WQI) đang có ô nhiễm ở mức “Xấu).
73
Ghi chú: Chỉ số chất lượng nước (WQI) theo quyết định 1460/QĐ -
TCMT của Tổng Cục môi trường ngày 12/11/2020 về việc ban hành sổ tay
hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước mặt.
Giá trị WQI
Chất lượng nước
Màu
91 - 100
Rất tốt
Xanh nước biển
76 - 90
Tốt
Xanh lá cây
51 - 75
Trung bình
Vàng
26 - 50
Xấu
Da cam
10 - 25
Kém
Đỏ
< 10
Ô nhiễm nặng
Nâu
a). Chất lượng nước hồ:
Đối với các hồ ở khu vực nội thành, chức năng chủ yếu là điều tiết nước,
XLNT và tạo cảnh quan đô thị. Tuy nhiên tại nhiều đô thị, hồ đã trở thành nơi chứa
nước thải, nước không có sự lưu thông. Do đó các hồ nội thành, nội thị ở phần lớn
đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đều bị ô nhiễm chất hữu cơ và chất dinh dưỡng
ở các mức độ khác nhau.
Qua kết quả quan trắc tại 9 vị trí hồ trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá tính
được chỉ số chất lượng nước (WQI) tại các hồ trên địa bàn tỉnh năm 2024, cụ
thể như sau:
Bảng 18. Chỉ số chất lượng nước (WQI) của nước hồ
STT
Vị trí
Chỉ số WQI của nước hồ năm 2024
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
Đợt 4
Đợt 5
Đợt 6
1
Hồ Yên Mỹ - VT1
81
73
79
81
82
78
2
Hồ Yên Mỹ - VT2
82
78
79
79
80
75
3
Hồ Sông Mực
87
80
74
75
78
78
4
Hồ cánh Chim
84
79
81
74
65
78
5
Hồ Thành
65
31
52
64
65
77
6
Hồ Đồng Chiệc
77
50
63
64
59
72
7
Hồ Đồng Chùa
81
72
74
82
78
78
8
Hồ Thung Bằng
85
72
78
72
78
78
9
Hồ Duồng Cốc
83
71
81
72
81
77
74
- Hàm lượng TSS trong nước Hồ năm 2024: Đợt 4, 5, 6 chất lượng nước
tại tất cả các vị trí đều đạt mức A (<25mg/L - Chất lượng nước tốt); Đợt 1,2 tại
vị trí QT-M53 chất lượng nước đạt mức B (<100mg/L - Chất lượng nước trung
bình), các vị trí còn lại đều đạt mức A(<25mg/L - Chất lượng nước tốt); Đợt 3
tại vị trí QT-M52, M54 chất lượng nước đạt mức B (<100mg/L - Chất lượng
nước trung bình), các vị trí còn lại đều đạt mức A(<25mg/L - Chất lượng nước
tốt) theo Bảng 2 - QCVN 08:2023/BTNMT (Mức A, B, C, D).
Biểu đồ 16. Hàm lượng TSS trong nước Hồ
Diễn biến hàm lượng TSS trong nước hệ thống hồ 6 đợt năm 2024 so với
năm 2023 (được thể hiện ở biểu đồ sau). Nhìn vào biểu đồ cho thấy hàm lượng
TSS năm 2024 thì tại 06/09 vị trí chất lượng nước đạt mức B (<15mg/L - Chất
lượng nước trung bình); tại 03/09 vị trí chất lượng nước đạt mức C (>15mg/L -
Chất lượng nước xấu); năm 2023, 04/09 vị trí chất lượng nước đạt mức B
(<15mg/L - Chất lượng nước trung bình); tại 05/09 vị trí chất lượng nước đạt
mức C (>15mg/L - Chất lượng nước rất xấu).
75
Biểu đồ 17. Hàm lượng TSS trong nước Hồ năm 2024 so với năm 2023
Nhìn vào biểu đồ cho thấy hàm lượng TSS năm 2024 thì tại 06/09 vị trí chất
lượng nước đạt mức B (<15mg/L - Chất lượng nước trung bình); tại 03/09 vị trí
chất lượng nước đạt mức C (>15mg/L - Chất lượng nước xấu); năm 2023 thì 04/09
vị trí chất lượng nước đạt mức B (<15mg/L - Chất lượng nước trung bình); tại
05/09 vị trí chất lượng nước đạt mức C (>15mg/L - Chất lượng nước rất xấu).
- Hàm lượng Amoni trong nước hồ năm 2024, qua kết quả quan trắc cho
thấy: Đợt 1 tại vị trí QT-M52 chất lượng nước cao hơn GHCP 7,36 lần; Đợt 3, 4,
6 tại vị trí QT-M53 chất lượng nước cao hơn GHCP từ 1,9 - 5,68 lần; Đợt 5 tại
vị trí QT-M52, QT-M53 chất lượng nước cao hơn GHCP lần lượt là 5,24 và
2,03 lần; Đợt 2 chất lượng nước tại tất cả vị trí đều nằm trong GHCP theo Bảng
1 - QCVN 08:2023/BTNMT (Giá trị giới hạn tối đa các thông số ảnh hưởng tới
sức khỏe con người).
76
Biểu đồ 18. Hàm lượng Amoni trong nước Hồ
Diễn biến hàm lượng Amoni trong nước hồ 6 đợt năm 2024 so với năm
2023 (được thể hiện ở biểu đồ sau). Nhìn vào biểu đồ cho thấy, giá trị trung bình
của hàm lượng Amoni năm 2024 tại 07/09 vị trí thấp hơn GTGH, tại 02 vị trí
(QT-M52 và QT-M53) cao hơn GTGH lần lượt là 2,3 lần và 2,02 lần; năm 2023
tại 06/09 vị trí thấp hơn GTGH, tại 03 vị trí (QT-M52,QT-M53 và QT-M54) cao
hơn GTGH từ 1,18 - 2,84 lần.
Biểu đồ 19. Hàm lượng Amoni trong nước Hồ năm 2024 so với năm 2023
- Hàm lượng Fe trong nước Hồ năm 2024, quan kết quả quan trắt cho
thấy: Đợt 4 chất lượng nước tại tất cả các vị trí đều nằm trong GHCP; Đợt 1 tại
vị trí QT-M48, M49, M53 chất lượng nước cao hơn GHCP từ 1,81 - 5,25 lần;
Đợt 2 tại vị trí QT-M53, QT-M56 chất lượng nước cao hơn GHCP lần lượt là 2
và 1,22 lần; Đợt 3 tại vị trí QT-M52, QT-M53 chất lượng nước cao hơn GHCP
lần lượt là 1,3 và 1,48 lần; Đợt 5 các vị trí QT-M48, M49, M55, M56 cao hơn
GHCP từ 1,08 - 3,1 lần; Đợt 6 vị trí QT-M54 cao hơn GHCP 2,12 lần theo Bảng
1 - QCVN 08:2023/BTNMT (Giá trị giới hạn tối đa các thông số ảnh hưởng tới
sức khỏe con người).
77
Biểu đồ 20. Hàm lượng Fe trong nước Hồ
Diễn biến hàm lượng Fe trong nước Hồ 6 đợt năm 2024 so với năm 2023
(được thể hiện ở biểu đồ sau). Nhìn vào biểu đồ cho thấy, giá trị trung bình của
hàm lượng trung bình của Fe năm 2024 tại 03/09 vị trí (QT-M49, QT-M53 và
QT-M56) cao hơn GTGH từ 1,02 – 1,31 lần; còn tại 06/09 vị trí thấp hơn GTGH
theo Bảng 1 - QCVN 08:2023/BTNMT; năm 2023 tất cả các vị trí đều thấp hơn
GTGH theo Bảng 1 - QCVN 08:2023/BTNMT.
Biểu đồ 21. Hàm lượng Fe trong nước Hồ năm 2024 so với năm 2023
b) Hiện trạng chất lượng môi trường nước trên các đoạn sông lớn chảy
qua các đô thị
78
Các sông, kênh mương nội thành là nơi tiếp nhận trực tiếp nước thải sinh
hoạt, nước thải sản xuất của các khu đô thị. Tình trạng vứt rác bừa bãi, xả nước
thải sản xuất chưa qua xử lý xuống lòng sông, kênh mương còn khá phổ biến.
Bên cạnh đó, tình trạng lấn chiếm lòng sông, kênh mương xảy ra khắp nơi khiến
diện tích mặt nước thu hẹp, cản trở dòng chảy. Tại đô thị lớn (thành phố Thanh
Hoá; thành phố Sầm Sơn) mức độ ô nhiễm các hợp chất hữu cơ và chất dinh
dưỡng của các dòng sông, kênh, mương chảy quả là vấn đề đã xảy ra nhiều năm
và chưa có nhiều cải thiện.
- Chất lượng nước hệ thống sông Mã:Chỉ số chất lượng nước sông Mã
được thể thiện qua bảng sau:
Bảng 19. Chỉ số chất lượng nước (WQI) của sông Mã
Stt
Vị trí
Chỉ số WQI sông Mã năm 2024
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
Đợt 4
Đợt 5
Đợt 6
1
Cầu Bản Lát
87
81
63
81
76
79
2
Cầu Na Sài
79
80
71
34
78
78
3
Cầu La Hán
84
80
80
32
78
76
4
Cầu Cẩm Thủy
91
73
76
58
78
76
5
Cầu Kiểu
88
75
75
70
32
78
6
Ngã ba Bông
76
73
69
76
77
74
7
Cảng Lễ Môn
73
71
80
35
76
77
8
Tại sông Goòng
59
70
63
56
74
52
9
Hợp lưu giữa sông Đơ và
sông Mã
66
82
66
64
78
53
+ Hàm lượng Amoni: Kế quả quan trắc môi trường nước trên sông Mã
cho thấy: Hàm lượng Amoni tại các vị trí (Cảng lễ môn, Sông Gòng-P.Tào
Xuyên, Hợp lưu giữa sông Đơ và sông mã - P.Quảng Châu-TP. Sầm Sơn) đợt 1
cao hơn GHCP lần lượt là 1,39; 13,27 và 11,92 lần; Đợt 2 tại Cảng lễ môn cao
hơn GHCP 3,18 lần. Đợt 6 tại vị trí (Sông Gòng-P.Tào Xuyên, Hợp lưu giữa
sông Đơ và sông mã - P.Quảng Châu-TP. Sầm Sơn) cao hơn GHCP lần lượt là
10,6 và 6,5 lần theo QCVN 08:2023/BTNMT.
79
Biểu đồ 22. Hàm lượng Amoni trong nước sông Mã
Diễn biến hàm lượng Amoni trong nước sông Mã 6 đợt năm 2024 so với
năm 2023 (được thể hiện ở biểu đồ sau). Nhìn vào biểu đồ cho thấy, giá trị trung
bình của hàm lượng amoni năm 2024 so với năm 2023 theo Bảng 1 - QCVN
08:2023/BTNMT (Giá trị giới hạn tối đa các thông số ảnh hưởng tới sức khỏe
con người): năm 2024, 7/9 vị trí quan trắc thấp hơn giá trị giới hạn; 02/9 vị trí
cao hơn giá trị giới hạn (cao hơn từ 3,44 – 4,1 lần); năm 2023 có 2/9 vị trí hàm
lượng amoni cao hơn GTGH (cao hơn từ 2,21 – 6,27 lần), 7/9 vị trí thấp hơn
GTGH.
Biểu đồ 23. Diễn biến hàm lượng Amoni trong nước sông Mã năm 2024 so
với năm 2023
80
+ Hàm lượng Clo: Đợt 1, 2, 3, vị trí QT-M9 năm 2024 cao hơn GHCP
theo QCVN 08:2023/BTNMT từ 3,55 - 22,01 lần; QT-M7 đợt 1, đợt 2 năm
2024 cao hơn GHCP lần lượt là 7,74 và 17,75 lần theo QCVN
08:2023/BTNMT.
Biểu đồ 24. Hàm lượng Clo trong nước sông Mã
Diễn biến hàm lượng Clorua trong nước sông Mã 6 đợt năm 2024 so với
năm 2023 (được thể hiện ở biểu đồ sau). Nhìn vào biểu đồ cho thấy, giá trị trung
bình của giá trị trung bình của hàm lượng clorua năm 2024 so với năm 2023
theo Bảng 1 - QCVN 08:2023/BTNMT (Giá trị giới hạn tối đa các thông số ảnh
hưởng tới sức khỏe con người) thì năm 2024 có 2/9 vị trí (QT-M7, QT-M9) hàm
lượng clorua cao hơn giá trị giới hạn, 7/9 vị trí thấp hơn GTGH; năm 2023 có
02/9 vị trí (QT-M7, QT-M9) hàm lượng clorua cao hơn GTGH, 7/9 vị trí thấp
hơn GTGH theo Bảng 1 - QCVN 08:2023/BTNMT (Giá trị giới hạn tối đa các
thông số ảnh hưởng tới sức khỏe con người).
Biểu đồ 25. Diễn biến hàm lượng Clo trong nước sông Mã năm 2024 so với
năm 2023
81
+ Hàm lượng Fe: Đợt 1 tại vị trí QT-M1, QT-M2, QT-M7, QT-M8 và
QT-M9 cao hơn GHCP từ 1,12 - 5,28 lần; Đợt 2 năm 2024 tại tất cả các vị trí,
giá trị chất lượng nước đều nằm trong GHCP; Đợt 3 tại tất cả các vị trí đều cao
hơn GHCP từ 1,58 - 31,2 lần; Đợt 4 tại vị trí QT-M1, QT-M2, QT-M4 và QT-
M6 cao hơn GHCP từ 1,9 - 2,77 lần; Đợt 5/2024 tại tất cả các vị trí đều cao hơn
GHCP từ 3,86 - 22,08 lần; Đợt 6/2023 tại tất cả các vị trí trừ vị trí QT-M2 giá trị
chất lượng nước đều cao hơn GHCP từ 1,14 - 7,26 lần theo QCVN
08:2023/BTNMT.
Biểu đồ 26. Hàm lượng Fe trong sông Mã
Diễn biến hàm lượng Fe trong nước sông Mã 6 đợt năm 2024 so với năm
2023 (được thể hiện ở biểu đồ sau): Nhìn vào biểu đồ cho thấy, giá trị trung bình
của giá trị trung bình của hàm lượng clorua năm 2024 so với năm 2023 theo
Bảng 1 - QCVN 08:2023/BTNMT (Giá trị giới hạn tối đa các thông số ảnh
hưởng tới sức khỏe con người) thì năm 2024 tại cả 09 vị trí đều cao hơn GTGH
(cao hơn 1,86 – 9,64 lần); năm 2023 có 2/9 vị trí hàm lượng Fe cao hơn GTGH
(cao hơn 1,64 lần và 2,45 lần), các vị trí còn lại đều thấp hơn GTGH.
Biểu đồ 27. Diễn biến hàm lượng Fe trong nước sông Mã năm 2024 so với năm 2023
82
- Hàm lượng Coliform: Kết quả phân tích chất lượng nước cho thấy tại
Cảng Lễ Môn, thành phố Thanh Hoácó chất lượng nước chỉ đạt mức D
(>7500MPN/100ml - Chất lượng nước rất xấu).
Biểu đồ 28. Hàm lượng Coliform trong sông Mã
Diễn biến hàm lượng Coliform trong nước sông Mã 6 đợt năm 2024 so
với năm 2023 (được thể hiện ở biểu đồ sau). Nhìn vào biểu đồ cho thấy, giá trị
trung bình của hàm lượng Coliform năm 2024 so với 2023 theo Bảng 2 - QCVN
08:2023/BTNMT (Mức A, B, C, D), cho thấy, năm 2024 có 3/9 vị trí chất lượng
nước đạt mức A (<1000MPN/100ml - Chất lượng nước tốt), 5/9 vị trí chất lượng
nước đạt mức B (<5000MPN/100ml - Chất lượng nước trung bình), 1/9 vị trí
(QT-M2) chất lượng nước đạt mức C (<7500MPN/100ml - Chất lượng nước
xấu).; năm 2023 có 6/9 vị trí chất lượng nước đạt mức A (<1000MPN/100ml -
Chất lượng nước tốt), 3/9 vị trí chất lượng nước đạt mức D (>7500MPN/100ml -
Chất lượng nước rất xấu). Như vậy, Chất lượng nước sông Mã năm 2024 đối với
chỉ tiêu Coliform tốt hơn so với năm 2023.
83
Biểu đồ 29. Diễn biến hàm lượng Coliform trong nước sông Mã năm 2024
so với 2023
- Hệ thống Sông đào: Chỉ số WQI tại hệ thống sông Đào năm 2024:
Bảng 20. Chỉ số chất lượng nước (WQI) của sông đào
Stt
Vị trí
Chỉ số WQI sông đào năm 2024
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
Đợt 4
Đợt 5
Đợt 6
1
Cầu trên kênh Bến Thủy
(giao đại lộ Hùng Vương),
QT-M42
27
74
63
73
68
58
2
Cầu Thắng Sơn, QT-M43
25
67
73
68
64
53
3
Kênh Bắc (tại núi Mật
Sơn), QT-M44
78
78
76
80
75
76
4
Cầu Bố P.Đông vệ,
QT-M45
65
65
48
70
67
54
5
Cầu Đen P. Đông Thọ,
QT-M46
66
68
28
65
76
54
6
Cầu Thống nhất, QT-M47
57
52
54
65
65
54
84
+ Hàm lượng Amoni của hệ thống song Đào năm 2024: Kết quả phân tích
Đợt 2, đợt 3 tại vị trí Cầu Thống nhất, phường Quảng Hưng cao hơn GHCP là 5,49
và 2,58 lần; Đợt 1,6 vị trí Kênh Bắc tại núi Mật Sơn nằm trong GHCP, 5/6 vị trí
còn lại cao hơn GHCP từ 1,24 - 16,13 lần; Đợt 5 vị trí QT-M42, QT-M43 và QT-
M47 cao hơn GHCP từ 1,13 - 2,14 lần theo Bảng 1 - QCVN 08:2023/BTNMT (Giá
trị giới hạn tối đa các thông số ảnh hưởng tới sức khỏe con người).
Biểu đồ 30. Hàm lượng amoni trong hệ thống sông Đào
Diễn biến hàm lượng amoni trong nước hệ thống sông đào đợt 6 năm
2024 so với năm 2023 (được thể hiện ở biểu đồ sau): Nhìn vào biểu đồ cho thấy,
giá trị trung bình của hàm lượng Amoni năm 2024 tại 05/06 vị trí cao hơn
GHCP từ 1,4– 5,46 lần, vị trí QT-M44 thấp hơn GTGH.; năm 2023 tại 05/06 vị
trí cao hơn GHCP, vị trí QT-M44 thấp hơn GTGH.).
Biểu đồ 31. Hàm lượng Amoni trong nước sông đào năm 2024 so với năm 2023
85
+ Hàm lượng Fe của hệ thống sông Đào năm 2024: Kết quả phân tích Đợt
1, 3 tại vị trí QT-M44 nằm trong GHCP, các vị trí còn lại cao hơn GHCP từ 1,57
- 10,38 lần; Đợt 2 vị trí QT-M44, M45 nằm trong GHCP, các vị trí còn lại cao
hơn GHCP từ 1,5 - 3,42 lần; Đợt 5,6 tất cả các vị trí cao hơn GHCP từ 1,38 -
6,34 lần theo Bảng 1 - QCVN 08:2023/BTNMT (Giá trị giới hạn tối đa các thông số
ảnh hưởng tới sức khỏe con người).
Biểu đồ 32. Hàm lượng Fe trong hệ thống sông Đào
Diễn biến hàm lượng Fe trong nước hệ thống sông đào 6 đợt năm 2024 so
với năm 2023 (được thể hiện ở biểu đồ sau). Nhìn vào biểu đồ cho thấy, giá trị
trung bình của hàm lượng Fe năm 2024 tại 05/06 vị trí đều cao hơn GTGH từ
2,05 - 4,84 lần; còn tại vị trí QT-M44 thấp hơn GTGH; năm 2023 tại 05/06 vị trí
đều cao hơn GTGH từ 1,07 - 1,8 lần; còn tại vị trí QT-M44 thấp hơn GTGH.
Biểu đồ 33. Hàm lượng Sắt trong hệ thống sông đào năm 2024 so với năm 2023
86
+ Hàm lượng Coliform của hệ thống sông đào năm 2024: Kết quả phân
tích cho thấy có một số điểm ở chất lượng nước xấu hoặc rất xấu, cụ thể: Kênh
Bắc chất lượng nước đạt mức C (≤7500MPN/100ml - Chất lượng nước xấu), vị
trí QT-M42, QT-M43 chất lượng nước đạt mức D (>7500MPN/100ml - Chất
lượng nước rất xấu); vị trí QT-M45, QT-M46 chất lượng nước đạt mức D
(>7500MPN/100ml - Chất lượng nước rất xấu) theo Bảng 2 - QCVN
08:2023/BTNMT (Mức A, B, C, D).
Biểu đồ 34. Hàm lượng Coliform trong hệ thống sông Đào
Diễn biến hàm lượng Coliform trong nước sông hệ thống sông Đào 6 đợt
năm 2024 so với năm 2023 (được thể hiện ở biểu đồ sau). Nhìn vào biểu đồ cho
thấy, giá trị trung bình của hàm lượng Coliform năm 2024 tại 05/6 vị trí chất
lượng nước đạt mức B (<5000MPN/100ml - Chất lượng nước trung bình); tại vị
trí QT-M42 chất lượng nước đạt mức C (<7500MPN/100ml - Chất lượng nước
xấu); năm 2023 tại vị trí QT-M44 chất lượng nước đạt mức B
(<5000MPN/100ml - Chất lượng nước trung bình); tại 05 vị trí chất lượng nước
đạt mức D (>7500MPN/100ml - Chất lượng nước rất xấu).
87
Biểu đồ 35. Hàm lượng Coliform trong hệ thống sông đào năm 2024 so với
năm 2023
Nhận xét chung: Quá trình quan trắc năm 2024 cho thấy, hầu hết các
thông số chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thấp hơn GTGH theo
QCVN 08:2023/BTNMT. Tuy nhiên có một vài thông số tại một vài vị trí nước
sông có hàm lượng cao hơn GHCP như:
Mặc dù chất lượng nước sông lớn chảy qua khu vực đô thị đa phần ở mức
trung bình, tuy nhiên, với các đoạn sông chảy qua đô thị có tốc độ đô thị hóa
mạnh, đồng thời có các làng nghề trong đô thị, điển hình như các điểm quan trắc
(Cầu trên kênh Bến Thủy (giao đại lộ Hùng Vương); Cầu Bố P.Đông vệ; Cầu
Đen P. Đông Thọ) nồng độ các chất ô nhiễm cũng thường xuyên ở mức cao,
nước sông có chất lượng nước rất xấu, mức D theo phân loại chất lượng nước
của QCVN 08:2023/BTNMT.
Chất lượng nước mặt ở một số hồ trong nội thành, nội thị hầu hết đã bị
ô nhiễm bởi các hợp chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh do ảnh hưởng
của nước thải sinh hoạt, thương mại, dịch vụ,…Trong đó, tại thành phố
Thanh Hoá (Hồ Thành, Hồ Đồng Chiệc) đang có dấu hiệu ô nhiễm ở mức
nghiêm trọng.
b) Chất lượng môi trường nước dưới đất tại các đô thị
Nhìn chung, chất lượng môi trường nước dưới đất ở khu vực đô thị và các
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá còn tương đối tốt, giá trị pH dao
động từ 6,0 - 8,0 và hầu hết các kim loại nặng đều có hàm lượng thấp và đều đạt
QCVN09:2023/BTNMT. Tuy nhiên, Bên cạnh đó, do sự xâm nhập của nước
88
biển nên chất lượng nước dưới đất ở một số vùng ven biển bị ảnh hưởng. Đáng
chú ý là đã có đấu hiệu nhiễm bẩn ở một số vị trí quan trắc khu vực đông dân
cư, biểu hiện là hàm lượng độ cứng, Amoni, Clorua, F-, Mn, NO
3
-
, Coliform cao
hơn GHCP.
- Nước dưới đất khu vực ven biển
Nước dưới đất khu vực ven biển được quan trắc tại 6 vị trí, kết quả cho
thấy, phần lớn các thông số chất lượng nước nằm trong GHCP so với QCVN
09:2023/BTNMT. Tuy nhiên các thông số Độ cứng, Amoni, clorua, Florua,
NO
3
-
, Coliform cao hơn GHCP tại một số vị trí.
Bảng 21. Các điểm lầy mẫu quan trắc nước dưới đất khu vực ven biển
QT-M79
Xã Nga Thủy, huyện
Nga Sơn
QT-M82
P. Trường Sơn, Tp. Sầm Sơn
QT-M80
Xã Quảng Lưu, huyện
Quảng Xương
QT-M83
Xã Hoằng Tiến, huyện Hoằng
Hóa
QT-M81
Xã Hòa Lộc, huyện
Hậu Lộc
QT-M84
Phường Hải Hòa, Tx. Nghi
Sơn
+ Hàm lượng độ cứng tổng số: đợt 3 năm 2024 có vị trí QT-M79, QT-
M81 cao hơn GHCP lần lượt là 2,44 lần và 2,62 lần; đợt 5 năm 2024 có vị trí
QT-M81 cao hơn 1,05 lần GHCP. Các vị trí còn lại nằm trong GHCP theo
QCVN 09:2023/BTNMT.
Biểu đồ 36. Hàm lượng độ cứng trong nước dưới đất khu vực ven biển
89
Diễn biến hàm lượng độ cứng tổng số trong nước dưới đất khu vực ven
biển năm 2024 so sánh với năm 2023: Nhìn vào biểu đồ cho thấy, các đợt năm
2024 và 2023 đều nằm trong GHCP, riêng đợt 3 năm 2024 cao hơn 1,2 lần
GHCP theo QCVN 09:2023/BTNMT (được thể hiện ở biểu đồ sau).
Biểu đồ 37. Diễn biến hàm lượng độ cứng trong nước dưới đất khu vực ven
biển năm 2024 so với năm 2023
+ Hàm lượng Amoni trong nước dưới đất khu vực ven biển qua biểu đồ
cho thấy: đợt 1 năm 2024 tại vị trí QT-M84 cao hơn GHCP 1,29 lần; đợt 5 năm
2024 tại vị trí QT-M80 cao hơn GHCP là 2,54 lần; đợt 6 năm 2024 tại các vị trí
QT-M79, QT-M81 và QT-M83 cao hơn GHCP lần lượt là 2,79 lần, 2,86 lần và
2,72 lần; các vị trí còn lại đều nằm trong GHCP theo QCVN 09:2023/BTNMT.
90
Biểu đồ 38. Hàm lượng Amoni trong nước dưới đất khu vực ven biển
So sánh hàm lượng Amoni trong nước dưới đất khu vực ven biển năm 2024
với năm 2023 cho thấy: đợt 1 năm 2024 cao hơn GHCP 1,29 lần và đợt 6 năm
2024 cao hơn GHCP 1,68 lần, các đợt còn lại đều nằm trong GHCP theo QCVN
09:2023/BTNMT (được thể hiện ở biểu đồ sau).
Biểu đồ 39. So sánh hàm lượng Amoni trong nước dưới đất khu vực ven biển
năm 2024 với năm 2023
+ Hàm lượng Clorua trong nước dưới đất khu vực ven biển qua biểu đồ
cho thấy: đợt 3 năm 2024 tại vị trí QT-M79, QT-M81 và QT-M84 cao hơn
GHCP lần lượt là 9,94 lần, 10,79 lần và 1,65 lần; đợt 5 năm 2024 tại vị trí QT-
M81 cao hơn GHCP 1,24 lần; đợt 6 năm 2024 tại vị trí QT-M79, QT-M81 và
91
QT-M83 cao hơn GHCP lần lượt là 1,136 lần, 1,12 lần và 1,136 lần; các vị trí
còn lại đều nằm trong GHCP theo QCVN 09:2023/BTNMT.
Biểu đồ 40. Hàm lượng Clorua trong nước dưới đất khu vực ven biển
So sánh hàm lượng Clorua trong nước dưới đất khu vực ven biển năm
2024 với năm 2023 cho thấy: đợt 3 năm 2024 cao hơn GHCP 3,82 lần, các đợt
còn lại đều nằm trong GHCP theo QCVN 09:2023/BTNMT (được thể hiện ở
biểu đồ sau). Nguyên nhân do hiện tượng xâm nhập mặn, dẫn đến nồng độ clo
trong nước ngầm tại các khu vực ven biển tăng cao.
Biểu đồ 41. So sánh hàm lượng Clorua trong nước dưới đất khu vực ven
biển năm 2024 với năm 2023
92
- Nước dưới đất khu vực đô thị có nguy cơ ô nhiễm khác
Nước dưới đất khu vực có nguy cơ ô nhiễm khác năm 2024 được quan
trắc tại 9 vị trí, kết quả quan trắc cho thấy: phần lớn các thông số nằm trong
GHCP so với QCVN 09:2023/BTNMT. Tại các vị trí khu vực quan trắc nước
dưới đất khu vực có nguy cơ ô nhiễm khác chưa bị ô nhiễm kim loại nặng (Pd,
Cu, Zn, As), một số chỉ tiêu như độ cứng tổng số, chất rắn tổng số, Clorua, Mn,
Coliform tại một số vị trí (KDC tập trung P. Hải Thanh, Tx. Nghi Sơn; KDC gần
bãi chứa rác thị xã Bỉm Sơn, P. Đông Sơn, Tx. Bỉm Sơn; KDC tập trung xã Ngư
Lộc, huyện Hậu Lộc;…) cao hơn GHCP.
+ Hàm lượng Độ cứng tổng số: đợt 3 năm 2024 tại vị trí QT-M87 và QT-
M90 cao hơn GHCP lần lượt là 2,22 lần và 2,43 lần; đợt 5 năm 2024 tại vị trí
QT-M87 và QT-M91 cao hơn GHCP lần lượt là 1,05 lần và 2,43 lần; đợt 6 năm
2024 tại vị trí QT-M90 cao hơn GHCP 2,52 lần; các vị trí còn lại đều nằm trong
GHCP theo QCVN 09:2023/BTNMT.
Biểu đồ 42. Hàm lượng Độ cứng tổng số trong nước dưới đất khu vực có
nguy cơ ô nhiễm khác
93
Bảng 21. Vị trí lấy mẫu Nước dưới đất khu vực đô thị có nguy cơ ô nhiễm
khác
QT-M85
KDC gần bãi chứa rác thị xã
Bỉm Sơn, P. Đông Sơn, Tx. Bỉm
Sơn
QT-M90
Làng Thổ vị, xã Tế Thắng,
huyện Nông Cống
QT-M86
KDC gần khu liên hợp xử lý rác
thải Đông Nam, xã Đông Nam,
huyện Đông Sơn
QT-M91
KDC xã Thiết Kế - xã
Thiết Kế - huyện Bá
Thước
QT-M87
KDC tập trung xã Ngư Lộc,
huyện Hậu Lộc
QT-M92
KDC xã Điền Lư, xã Điền
Lư, huyện Bá Thước
QT-M88
KDC tập trung P. Hải Thanh,
Tx. Nghi Sơn
QT-M93
KDC xã Xuân Dương,
huyện Thường Xuân
QT-M89
KDC thông Đông Tiến 2, xã
Minh Tâm, huyện Thiệu Hóa
So sánh hàm lượng CaCO
3
trong nước dưới đất khu vực có nguy cơ ô
nhiễm khác năm 2024 với năm 2023: Nhìn vào biểu đồ cho thấy các đợt năm
2024 và 2023 đều nằm trong GHCP theo QCVN 09:2023/BTNMT (được thể
hiện ở biểu đồ sau).
Biểu đồ 43. Hàm lượng CaCO
3
trong nước dưới đất khu vực nguy cơ ô
nhiễm khác năm 2024 so với năm 2023
94
+ Hàm lượng chất rắn tổng số: Tất cả các vị trí đều nằm trong GHCP theo
QCVN 09:2023/BTNMT.
Biểu đồ 44. Hàm lượng chất rắn tổng số trong nước dưới đất khu vực có
nguy cơ ô nhiễm khác
Hàm lượng chất rắn tổng số trong nước dưới đất khu vực có nguy cơ ô
nhiễm khác năm 2024 so sánh với năm 2023: Nhìn vào biểu đồ cho thấy các đợt
năm 2023 và các đợt năm 2024 đều nằm trong GHCP theo QCVN
09:2023/BTNMT (được thể hiện ở biểu đồ sau).
Biểu đồ 45. Hàm lượng chất rắn tổng số trong nước dưới đất khu vực nguy
cơ ô nhiễm khác năm 2024 so với năm 2023
95
+ Hàm lượng Clorua: đợt 3 năm 2024 tại vị trí QT-M87 và QT-M90 cao
hơn GHCP lần lượt là 9,37 lần và 3,41 lần; đợt 5 năm 2024 tại vị trí QT-M88 và
QT-M91 cao hơn GHCP lần lượt là 1,14 lần và 4,62 lần; đợt 6 năm 2024 tại vị
trí QT-M87 và QT-M90 cao hơn GHCP lần lượt là 1,14 lần và 4,9 lần; các vị trí
còn lại đều nằm trong GHCP theo QCVN 09:2023/BTNMT.
Biểu đồ 46. Hàm lượng Clorua trong nước dưới đất khu vực có nguy cơ ô
nhiễm khác
Hàm lượng Clorua trong nước dưới đất khu vực ô nhiễm khác năm 2024
so sánh với năm 2023: Nhìn vào biểu đồ cho thấy đợt 5, đợt 6 năm 2023 và đợt
3 năm 2024 cao hơn GHCP từ 1,11 lần đến 2,5 lần theo QCVN
09:2023/BTNMT (được thể hiện ở biểu đồ sau).
Biểu đồ 47. Hàm lượng Clorua trong nước dưới đất khu vực có nguy cơ ô
nhiễm khác năm 2024 so với năm 2023
96
+ Hàm lượng Coliform: đợt 1 năm 2024 cao hơn GHCP tại QT-M86, QT-
M88, và QT-M89 từ 3,33 đến 116,67 lần; đợt 3 năm 2024 cao hơn GHCP tại
QT-M86, QT-M87, QT-M88 và QT-M90 từ 3,67 – 46,67 lần; đợt 5 năm 2024
cao hơn GHCP tại QT-M86, QT-M88, QT-M90 từ 28,33 – 62 lần; đợt 6 năm
2024 cao hơn GHCP tại QT-M86 và QT-M90 11,67 lần và 29,33 lần theo
QCVN 09:2023/BTNMT.
Biểu đồ 48. Hàm lượng Coliform trong nước dưới đất khu vực có nguy cơ ô
nhiễm khác
+ Hàm lượng Mn: đợt 1 năm 2024 cao hơn GHCP tại vị trí QT-M90 là
2,52 lần; đợt 5 năm 2024 cao hơn GHCP tại QT-M87 là 2,62 lần; đợt 6 năm
2024 cao hơn GHCP tại QT-M85 là 1,06 lần. Các vị trí còn lại nằm trong GHCP
theo QCVN 09:2023/BTNMT.
Biểu đồ 49. Hàm lượng Mn trong nước dưới đất khu vực có nguy cơ ô nhiễm khác
97
Hàm lượng Mn trong nước dưới đất khu vực ô nhiễm khác năm 2024 so
sánh với năm 2023: Nhìn vào biểu đồ cho thấy riêng đợt 1 năm 2024 cao hơn
GHCP 1,24 lần còn các đợt còn lại đều nằm trong GHCP theo QCVN
09:2023/BTNMT (được thể hiện ở biểu đồ sau).
Biểu đồ 50. Hàm lượng Mn trong nước dưới đất khu vực có nguy cơ ô nhiễm
khác năm 2024 so với năm 2023
c) Môi trường đất tại các đô thị
Kết quả quan trắc môi trường đất hằng năm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
cho thấy: Tại các vị trí quan trắc (Đất nông nghiệp xã Tế Lợi, Nông Cống; Đất
nông nghiệp phường An Hưng) có xuất hiện hàm lượng các kim loại nặng,
HCBVTV, tuy nhiên đều nằm trong giới hạn cho phép. Kết quả quan trắc chất
lượng đất tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp năm 2024 cho thấy, tại
04/04 vị trí quan trắc (Đất nông nghiệp xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung; Đất nông
nghiệp phường Quảng Hưng, TP. Thanh Hóa; Đất nông nghiệp xã Dân Lực,
huyện Triệu Sơn; Đất nông nghiệp thị trấn Lam Sơn, huyện Thọ Xuân) đều có
xuất hiện hàm lượng các kim loại nặng, HCBVTV. Tuy nhiên, đều nằm trong giới
hạn cho phép.
98
III.2. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
Hiện nay, hệ thống pháp luật Việt Nam liên quan đến công tác BVMT nói
chung và BVMT trong các KCN đã từng bước được hoàn thiện, đồng bộ và thống
nhất, do vậy về cơ bản chất lượng môi trường các KCN ở tỉnh ta ngày càng được
kiểm soát chặt chẽ. Qua theo dõi kết quả quan trắc từ các Trạm quan trắc tự động,
liên tục của các doanh nghiệp trong các KCN truyền về Sở Tài nguyên và Môi
trường từ năm 2024 đến nay chưa ghi nhận các trường hợp vượt GHCP.
III.2.1. Chất lượng môi trường không khí xung quanh khu công nghiệp
Mặc dù công tác BVMT tại các KCN trong những năm gần đây đã được
kiểm soát, tuy nhiên tại một số KCN vẫn ghi nhận tình trạng bị ô nhiễm, ô
nhiễm chủ yếu vẫn là ô nhiễm bụi, nguyên nhân một phần do hoạt động vận
chuyển của các phương tiện cơ giới phục vụ hoạt động tiêu thụ và cung ứng
nguyên vật liêu phục vụ các doanh nghiệp thuộc KCN.
a) Nồng độ bụi trong môi trường không khí khu dân cư cạnh các nhà máy,
khu công nghiệp, làng nghề: Các điểm quan trắc không khí
(theo phụ lục X)
- Nồng độ bụi lơ lửng (TSP): Kết quả quan trắc môi trường không khí
năm 2024 cho thấy tổng bụi lơ lửng trung bình 1h trong môi trường không khí
khu dân cư cạnh nhà máy, khu công nghiệp, làng nghề trong đợt quan trắc dao
động trong khoảng từ 174 - 418 g/m
3
. Tại 12/13 vị trí có giá trị tổng bụi lơ
lửng đo được nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT
(300g/m
3
); vị trí K22 - Khu dân cư làng nghề đá Đông Hưng có 4/6 đợt có giá
trị tổng bụi lơ lửng cao hơn QCVN05:2023/BTNMT, với số lần cao hơn từ
1,03 - 1,39 lần.
Biểu đồ 51. Nồng độ bụi lơ lửng trong môi trường không khí KDC cạnh các
nhà máy, KCN, làng nghề
99
So sánh giá trị trung bình nồng độ Tổng bụi lơ lửng trong môi trường
không khí khu dân cư cạnh nhà máy, khu công nghiệp, làng nghề tại các vị trí
quan trắc của các đợt cùng kỳ giữa năm 2023 và năm 2024 được biểu diễn thông
qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 52. Nồng độ bụi lơ lửng trung bình tại các vị trí KDC cạnh
nhà máy, KCN, làng nghề của 6 đợt năm 2023 và 2024
Qua biểu đồ cho thấy có 5/6 đợt quan trắc giá trị trung bình nồng độ tổng bụi
lơ lửng trong môi trường không khí khu dân cư cạnh nhà máy, khu công nghiệp, làng
nghề trong năm 2024 thấp hơn so với cùng kỳ năm 2023, riêng đợt 3 giá trị đo được
trong năm 2024 cao hơn năm 2023. Giá trị trung bình nồng độ tổng bụi lơ lửng trong
3 đợt cuối năm 2024 thấp hơn 3 đợt đầu năm 2024.
b) Nồng độ các chất NO
2
, SO
2
… tại các điểm khu dân cư cạnh các nhà
máy, khu công nghiệp, làng nghề:
+ Nồng độ NO
2
trung bình 1h tại các vị trí quan trắc trong các đợt năm 2024
dao động trong khoảng từ 21,5 – 48,5 μg/m
3
, thấp hơn nhiều khi so với ngưỡng giới
hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT giá trị trung bình 1h (200 μg/m
3
).
Biểu đồ 53. Nồng độ NO
2
môi trường không khí KDC cạnh các KCN, làng nghề
100
So sánh giá trị trung bình nồng độ NO
2
tại các vị trí quan trắc của các đợt
cùng kỳ giữa năm 2023 và năm 2024 được biểu diễn thông qua sơ đồ sau:
Biểu đồ 54. Nồng độ NO
2
tại các vị trí khu dân cư cạnh KCN, làng nghề
của 6 đợt năm 2023 và 2024
Qua biểu đồ cho thấy giá trị trung bình nồng độ NO
2
trong 5/6 đợt của
năm 2024 cao hơn so với cùng kỳ năm 2023, tuy nhiên không chênh lệch nhiều.
Giá trị trung bình nồng độ NO
2
của đợt 5, đợt 6 cao hơn các đợt còn lại đã quan
trắc năm 2024.
+ Nồng độ SO
2
trung bình 1h tại các vị trí quan trắc trong các đợt năm
2024 dao động trong khoảng từ nhỏ hơn giới hạn phát hiện (<8 μg/m
3
) – 16,4
μg/m
3
, thấp hơn nhiều so với ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN
05:2023/BTNMT giá trị trung bình 1h (350 μg/m
3
).
Biểu đồ 55. Nồng độ SO
2
môi trường không khí KDCcạnh các KCN, làng nghề
101
So sánh giá trị trung bình nồng độ SO
2
tại các vị trí quan trắc của các đợt
cùng kỳ giữa năm 2023 và năm 2024 được biểu diễn thông qua sơ đồ sau:
Biểu đồ 56. Nồng độ SO
2
tại các vị trí khu dân cư cạnh KCN, làng nghề của
6 đợt năm 2023 và 2024
Qua biểu đồ cho thấy giá trị trung bình nồng độ SO
2
trong các đợt năm 2024
thấp hơn so với cùng kỳ năm 2023. Giá trị trung bình nồng độ SO
2
của ba đợt cuối
năm 2024 thấp hơn so với 3 đợt đầu năm 2024.
+ Nồng độ CO trung bình 1h tại các vị trí quan trắc dao động trong
khoảng từ thấp hơn giới hạn phát hiện (<3500 μg/m
3
) - 6.320 μg/m
3
, thấp hơn
nhiều so với ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT giá trị
trung bình 1h (30.000 μg/m
3
).
Biểu đồ 57. Nồng độ CO môi trường không khí KDC cạnh các KCN, làng nghề
102
So sánh giá trị trung bình nồng độ CO tại các vị trí quan trắc của các đợt
cùng kỳ giữa năm 2023 và năm 2024 được biểu diễn thông qua sơ đồ sau:
Biểu đồ 58. Nồng độ CO tại các vị trí khu dân cư cạnh KCN, làng nghề của
6 đợt năm 2023 và 2024
Qua biểu đồ cho thấy giá trị trung bình nồng độ CO trong 3 đợt đầu năm
2024 cao hơn cùng kỳ năm 2023, 3 đợt cuối năm 2024 thấp hơn cùng kỳ 2023.
Giá trị trung bình nồng độ CO của 3 đợt cuối năm 2024 thấp hơn so với 3 đợt
đầu năm 2024.
d) Vấn đề ô nhiễm mùi
Ô nhiễm mùi là dạng ô nhiễm môi trường không khí phức tạp, được tạo ra
từ sự kết hợp của các hợp chất khác nhau. Thành phần khí ô nhiễm gây mùi
thường chứa NH
3
, H
2
S…hay nhóm các chất hữu cơ như hóa chất BVTV,
VOC…Ô nhiễm mùi được đặc biệt quan tâm do đặc tính mùi hôi gây khó chịu,
ảnh hưởng đến sức khỏe con người và khả năng phát tán trên diện rất rộng.
Các ngành công nghiệp có mức độ ô nhiễm mùi cao là hoạt động chăn
nuôi heo, chế biến thủy sản, sản xuất phân bón… Ô nhiễm mùi phụ thuộc rất lớn
vào loại hình sản xuất của các nhà máy, thời gian, điều kiện thời tiết và hướng
gió chủ đạo.
Hiện nay, việc xác định các thông số chỉ thị về mùi để thực hiện quan trắc
không khí đối với các cơ sở gây ra mùi hôi còn gặp nhiều khó khăn do chưa có
quy định rõ ràng, các thông số chỉ thị về mùi và ngưỡng phát hiện mùi hôi đặc
thù cho từng cơ sở, do đó việc giải quyết các khiếu nại của cộng đồng đối với
các cơ sở gây ô nhiễm mùi gặp nhiều khó khăn.
103
III.2.2. Môi trường nước xung quanh khu công nghiệp
III.2.2.1. Nước mặt gần các KCN
Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại các vị trí lấy mẫu (ngày
12/10/2023 và ngày 07/12/2023) so sánh với quy chuẩn cho phép theo quy định
tại QCVN 08:2023 - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt, cho
thấy nước mặt tại Khu kinh tế Nghi Sơn thuộc địa phận thị xã Nghi Sơn đã có
dấu hiệu ô nhiễm, cụ thể như sau:
- So sánh với Bảng 1. Giá trị giới hạn tối đa các thông số ảnh hưởng đến sức
khỏe con người, cho thấy: chỉ tiêu Amoni tại sông kênh Than vượt QCCP 3,66 lần;
tại Kênh cầu trắng vượt 45,3 lần; tại Sông Cầu ghép vượt 1,5 lần.
- So sánh với Bảng 2. Giá trị giới hạn các thông số trong nước mặt phục
vụ cho việc phân loại chất lượng nước sông, suối, kênh, mương, khe, rạch và
bảo vệ môi trường sống dưới nước, cho thấy:
+ Chỉ tiêu tổng Nitơ trên Sông Yên Hòa (tại khu vực Nhà máy Nhiệt Điện
Nghi Sơn 1) đạt Mức B - “Chất lượng nước trung bình, Nước có thể sử dụng
cho mục đích sản xuất công nghiệp, nông nghiệp sau khi áp dụng các biện pháp
xử lý phù hợp”; trên Sông Lạch Bạng (tại cầu Đò Dừa phường Hải Bình) đạt
Mức D - Chất lượng nước rất xấu có thể gây ảnh hưởng lớn tới cá và các sinh
vật sống trong môi trương nước do nồng độ oxy hòa tan thấp, nồng độ các chất ô
nhiễm cao. Nước có thể sử dụng cho mục đích giao thông và các mục đích khác
với yêu cầu nước chất lượng thấp. Kết quả đo DO tại Sông Lạch Bạng, Kênh
Cầu Trắng ở mức xấu.
+ Chỉ tiêu TSS trong mẫu nước lấy tại Sông Lạch Bạng: đạt mức trung bình.
+ Chỉ tiêu COD: ở mức xấu tại Sông Lạch Bạng, Sông Kênh Than và
Kênh Cầu Trắng; ở mức rất xấu tại Sông Yên Hòa.
+ Chỉ tiêu BOD: đạt mức rất xấu tại Sông Yên Hòa; đạt mức xấu tại Sông
Kênh Than và kênh cầu Trắng.
Từ kết quả nêu trên cho thấy, chất lượng nước Sông Lạch Bạng (tại cầu
Đò Dừa, phường Hải Bình), kênh Cầu Trắng tại phường Hải Hòa, sông Kênh
Than đã có dấu hiệu ô nhiễm. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do
các nguồn thải chưa được xử lý đạt QCCP trước khi thải ra môi trường. Trong
đó, Kênh cầu trắng là nguồn tiếp nước thải sinh hoạt của toàn bộ phường Hải
Hòa, Hải Nhân...; Sông Kênh Than có tác động từ hoạt động sản xuất nông
nghiệp. Đối với nước tại Hồ Hao Hao và Đầm Thượng Hòa chất lượng nước đạt
mức trung bình.
104
III.2.2.2. Nước dưới đất khu vực gần các khu công nghiệp, làng nghề
Quan trắc nước dưới đất gần các khu công nghiệp, làng nghề năm 2024 tại
11 vị trí, kết quả cho thấy, phần lớn các thông số nằm trong GHCP so với QCVN
09:2023/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước dưới đất)
Riêng thông số NH
4
+
, Mn, F
-
, NO
3
-
, Coliform tại một số vị trí cao hơn GHCP.
Bảng 22. Vị trí lấy mẫu nước dưới đất khu vực gần các khu công nghiệp,
làng nghề
QT-M65
Khu KT Nghi Sơn, Tx. Nghi
Sơn
QT-M71
Làng nghề đá Yên Lâm xã Yên
Lâm, huyện Yên Định
QT-M66
KCN Bỉm Sơn, P. Ba Đình,
Tx. Bỉm Sơn
QT-M72
Cụm công nghiệp Quảng Tiến P.
Quảng Tiến, Tp. Sầm Sơn
QT-M67
KCN Tây Bắc Ga P. Đông
Thọ, Tp. Thanh Hóa
QT-M73
Cụm công nghiệp Tiên Trang xã
Tiên Trang, huyện Quảng Xương
QT-M68
KCN Lễ Môn P. Quảng Hưng,
Tp. Thanh Hóa
QT-M74
KCN Lam Sơn thị trấn Lam Sơn,
huyện Thọ Xuân
QT-M69
Làng nghề tơ tằm Thiệu Đô Tt.
Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa
QT-M75
Khu CN Vân Du, Thạch Thành thị
trấn Vân Du, huyện Thạch Thành
QT-M70
KCN Hoằng Long P. Tào
Xuyên, Tp. Thanh Hóa
- Hàm lượng độ cứng (tính theo CaCO
3
) tại tất cả các vị trí đều nằm trong
GHCP theo QCVN 09:2023/BTNMT.
Biểu đồ 59. Hàm lượng độ cứng trong nước dưới đất khu vực gần các khu
công nghiệp, làng nghề
105
So sánh hàm lượng độ cứng trong nước dưới đất khu vực gần các nhà
máy, khu công nghiệp các đợt năm 2024 với các đợt năm 2023: Nhìn vào biểu
đồ cho thấy các vị trí đều nằm trong GHCP theo QCVN 09:2023/BTNMT (được
thể hiện ở biểu đồ sau).
Biểu đồ 60. So sánh hàm lượng độ cứng trong nước dưới đất khu vực gần
các nhà máy, khu công nghiệp, làng nghề năm 2024 so với năm 2023
- Hàm lượng Clorua: Tất cả các vị trí đều nằm trong GHCP theo QCVN
09:2023/BTNMT.
Biểu đồ 61. Hàm lượng Cl
-
trong nước dưới đất khu vực gần các khu công
nghiệp, làng nghề
106
So sánh hàm lượng Clorua trong nước dưới đất khu vực gần các nhà máy,
khu công nghiệp các đợt năm 2024 với các đợt năm 2023: Nhìn vào biểu đồ cho
thấy các vị trí đều nằm trong GHCP theo QCVN 09:2023/BTNMT (được thể
hiện ở biểu đồ sau).
Biểu đồ 62. So sánh hàm lượng Clorua trong nước dưới đất khu vực gần
các nhà máy, khu công nghiệp, làng nghề năm 2024 so với năm 2023
- Hàm lượng Amoni: Đợt 1 năm 2024 cao hơn GHCP tại vị trí QT-M67
(KCN Tây Bắc Ga P. Đông Thọ, Tp. Thanh Hóa) là 5,524 lần; đợt 3 năm 2024
tại vị trí QT-M69 cao hơn GHCP 1,37 lần; Đợt 5 năm 2024 cao hơn GHCP tại
vị trí QT-M69 là 1,074 lần, tại vị trí QT-M73 (Cụm công nghiệp Tiên Trang xã
Tiên Trang, huyện Quảng Xương) cao hơn 3,405 lần. Các vị trí còn lại nằm
trong GHCP theo QCVN 09:2023/BTNMT.
Nguyên nhân:
+ Hàm lượng Amoni tại KCN Tây Bắc Ga, P. Đông Thọ, Tp. Thanh Hóa
cao hơn GHCP 5,524 lần, điều này có thể nghĩ đến nguyên nhân do nước thải
sinh hoạt chưa được xử lý đạt yêu cầu ngấm vào đất, sau đó ngấm vào mạch
nước ngầm.
+ Hàm lượng Amoni tại Cụm công nghiệp Tiên Trang xã Tiên Trang,
huyện Quảng Xương cao hơn GHCP 3,405 lần, điều này có thể nghĩ đến nguyên
nhân do đất tại khu vực này là đất cát (gần biển), nước thải sinh hoạt của các hộ
dân ngấm vào đất sau đó ngấm vào mạch nước ngầm.
107
Biểu đồ 63. Hàm lượng Amoni trong nước dưới đất khu vực gần các KCN,
làng nghề
So sánh hàm lượng Amoni trong nước dưới đất khu vực gần các nhà máy,
khu công nghiệp, làng nghề các đợt năm 2024 so với các đợt năm 2023: Nhìn
vào biểu đồ cho thấy, các đợt năm 2024 và năm 2023 hầu hết đều nằm trong
GHCP, riêng đợt 1 năm 2024 cao hơn GHCP 1,43 lần theo QCVN
09:2023/BTNMT (được thể hiện ở biểu đồ sau):
Biểu đồ 64. So sánh hàm lượng Amoni trong nước dưới đất khu vực gần
các nhà máy, khu công nghiệp, làng nghề năm 2024 so với năm 2023
108
- Hàm lượng Mn: Đợt 5 năm 2024 cao hơn GHCP tại vị trí QT-M65 là
1,326 lần; đợt 6 năm 2024 tại vị trí QT-M68 cao hơn GHCP 1,414 lần, tại vị trí
QT-M72 cao hơn 2,02 lần. Các vị trí còn lại nằm trong GHCP theo QCVN
09:2023/BTNMT.
Biểu đồ 65. Hàm lượng Mangan trong nước dưới đất khu vực gần các
KCN, làng nghề
So sánh hàm lượng Mangan trong nước dưới đất khu vực gần các nhà
máy, khu công nghiệp, làng nghề năm 2024 và năm 2023: Nhìn vào biểu đồ cho
thấy các đợt đều nằm trong GHCP theo QCVN 09:2023/BTNMT (được thể hiện
ở biểu đồ sau):
Biểu đồ 66. Hàm lượng Mangan trong nước dưới đất khu vực gần các nhà
máy, khu công nghiệp, làng nghề năm 2024 so với năm 2023
109
- Hàm lượng F
-
: Tại vị trí quan trắc ở đợt 3 năm 2024 cao hơn GHCP tại
(QT - M69) là 1,14 lần; các vị trí còn lại đều nằm trong GHCP.
Biểu đồ 67. Hàm lượng florua trong nước dưới đất khu vực gần các KCN,
làng nghề
Hàm lượng F- trong nước dưới đất khu vực gần các nhà máy, khu công
nghiệp, làng nghề năm 2024 so sánh với năm 2023: Nhìn vào biểu đồ cho thấy,
các đợt năm 2024 và 2023 đều nằm trong GHCP theo QCVN 09:2023/BTNMT
(được thể hiện ở biểu đồ sau):
Biểu đồ 68. So sánh hàm lượng F- trong nước dưới đất khu vực gần các
nhà máy, khu công nghiệp, làng nghề năm 2024 với năm 2023
110
- Hàm lượng NO
3
-
tại vị trí quan trắc ở đợt 3 năm 2024 cao hơn GHCP tại
QT-M72 là 1,053 lần; đợt 5 năm 2024 cao hơn GHCP tại QT-M68 là 1,047 lần,
tại QT-M72 là 1,147 lần và tại QT-M73 là 1,147 lần; các vị trí còn lại đều nằm
trong GHCP.
Biểu đồ 69. Hàm lượng NO
3
-
trong nước dưới đất khu vực gần các KCN, làng nghề
Hàm lượng NO
3
-
trong nước dưới đất khu vực gần các nhà máy, khu công
nghiệp, làng nghề năm 2024 so sánh với năm 2023: Nhìn vào biểu đồ cho thấy,
các đợt năm 2024 và 2023 đều nằm trong GHCP theo QCVN 09:2023/BTNMT
(được thể hiện ở biểu đồ sau):
Biểu đồ 70. So sánh hàm lượng NO
3
-
trong nước dưới đất khu vực gần các
nhà máy, khu công nghiệp, làng nghề năm 2024 với năm 2023
111
- Hàm lượng Coliform: Đợt 1 năm 2024 cao hơn GHCP tại QT-M69
(Làng nghề tơ tằm Thiệu Đô Tt. Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa) là 15,33 lần, tại
QT-M73 (Cụm công nghiệp Tiên Trang xã Tiên Trang, huyện Quảng Xương ) là
7,67 lần; Đợt 3 năm 2024 cao hơn GHCP tại vị trí QT-M67, QT-M70, QT-M71,
QT-M75 từ 25,33 lần đến 80 lần; Đợt 5 năm 2024 cao hơn GHCP tại các vị trí
QT-M67 (KCN Tây Bắc Ga P. Đông Thọ, Tp. Thanh Hóa), QT-M70 (KCN
Hoằng Long P. Tào Xuyên, Tp. Thanh Hóa), QT-M71 (Làng nghề đá Yên Lâm
xã Yên Lâm, huyện Yên Định), QT-M73 (Cụm công nghiệp Tiên Trang xã Tiên
Trang, huyện Quảng Xương) là 11 lần đến 43,33 lần; Đợt 6 năm 2024 cao hơn
GHCP tại vị trí QT-M67, QT-M70, QT-M75 là 7,67 lần đến 36,67 lần. Các vị
trí còn lại nằm trong GHCP theo QCVN 09:2023/BTNMT.
Biểu đồ 71. Hàm lượng Coliform trong nước dưới đất khu vực gần các
KCN, làng nghề
Nguyên nhân:
+ Hàm lượng Coliform tại KCN Tây Bắc Ga P. Đông Thọ, Tp. Thanh
Hóa cao hơn GHCP 11 lần, điều này có thể nghĩ đến nguyên nhân do nước thải
sinh hoạt chưa được xử lý đạt yêu cầu ngấm vào đất, sau đó ngấm vào mạch
nước ngầm.
+ Đối với các khu vực còn lại: Do nên đất tại các khu vực này yếu, gần
biển; hệ thống thoát nước thải sinh hoạt của khu dân cư chưa hoàn thiện, dẫn
112
đến nước thải sinh hoạt tại các hộ dân ngấm xuống nguồn nước ngầm, gây
nhiễm Coliform trong nguồn nước ngầm của khu vực.
III.2.3. Môi trường đất xung quanh các khu công nghiệp
Kết quả quan trắc môi trường đất tại các khu vực gần các KCN do Trung
tâm quan trắc bảo vệ môi trường thực hiện năm 2024, cho thấy: Các kim loại,
kết quả quan trắc, phân tích thấp, đạt GHCP, thậm chí hàm lượng Cd và Cr
6+
toàn bộ các mẫu đều có kết quả nhỏ hơn giới hạn định lượng của phương pháp.
113
Chương IV. TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐÔ THỊ VÀ
KHU CÔNG NGHIỆP
Ô nhiễm môi trường ở đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã có
những ảnh hưởng nhất định đến cuộc sống con người. Các tác động chủ yếu từ
các lĩnh vực sau:
IV.1. Tác động của ô nhiễm do chất thải rắn
Ô nhiễm từ chất thải rắn tác động đến sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là đối
với người dân sống gần khu vực bãi rác hoặc người lao động tham gia thu gom,
phân loại, xử lý CTR. Theo Báo cáo môi trường quốc gia 2011 về chất thải rắn,
những người làm nghề nhặt rác thải thường mắc các bệnh như: cúm, lỵ, giun,
lao, dạ dày, tiêu chảy, các vấn đề về đường ruột khác…Đặc biệt là phụ nữ và trẻ
em là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương.
Tại các khu đô thị, mặc dù các báo cáo đều cho thấy, tỷ lệ thu gom CTR
sinh hoạt khá cao, tuy nhiên, vấn đề ô nhiễm rác thải tại các bãi tập kết hay mùi
hôi, nước rỉ rác từ các điểm tập kết, trạm trung chuyển, phương tiện vận chuyển
rác thải vẫn đang gây tác động tới hoạt động sinh hoạt phổ biến ở nhiều khu vực
dân cư.
Bên cạnh đó, vẫn còn một phần chất thải rắn sinh hoạt chưa được thu
gom, thải trực tiếp vào các kênh rạch ở khu vực đô thị phát sinh mùi hôi, gây ô
nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của người dân sống tại các
khu vực và gây mất mỹ quan đô thị.
Tác động: Rác thải sinh hoạt phát sinh không được thu gom triệt để thải
trực tiếp vào môi trường và một phần rác thải xử lý không đúng kỹ thuật gây ảnh
hưởng đến môi trường như sau:
- Ô nhiễm môi trường không khí: Rác thải sinh hoạt phát sinh dưới tác
động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, rác thải bị phân hủy sản sinh ra các
chất khí H
2
S, CH
4
, CO
2
,…
- Ô nhiễm môi trường nước: Rác thải sinh hoạt thải trực tiếp vào kênh,
mương, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông. Nước rỉ rác có thành phần ô
nhiễm rất cao khi không xử lý mà thải vào môi trường nước sẽ làm ô nhiễm
nguồn nước mặt và có khả năng thấm vào đất gây ô nhiễm tầng nước ngầm.
Ngoài ra rác thải vứt bừa bãi sẽ làm mất mỹ quan của khu vực đô thị.
Tình trạng quá tải của các bãi chôn lấp chất thải rắn: Trên địa bàn tỉnh
hiện có 16 bãi chôn lấp rác thải lớn quy mô cấp huyện và các bãi chôn lấp ở các
xã đang hoạt động. Một số khu xử lý rác thải tập trung quy mô lớn (Bãi chôn lấp
114
rác thải xã Đông Nam, huyện Đông Sơn
1
, Bãi chôn lấp rác thải phường Đông
Sơn, thị xã Bỉm Sơn
2
; Bãi chôn lấp rác thải phường Trung Sơn, TP Sầm Sơn
3
.
Lượng rác thải phải xử lý hàng ngày quá lớn, vượt quá khả năng chứa của khu
xử lý, rác thải đưa về không được đầm nén, xử lý đảm bảo quy trình gây ô
nhiễm mùi hôi, ruồi, muỗi ảnh hưởng đến khu dân cư xung quanh. Đặc biệt, tại
các khu đô thị có hoạt động du lịch phát triển (thành phố Sầm Sơn, huyện Hoằng
Hoá, thị xã Nghi Sơn), ô nhiễm môi trường do rác thải gây ấn tượng xấu tới du
khách, làm giảm lượng khách du lịch tới thăm quan, nghỉ dưỡng.
Việc thu gom, xử lý CTR hiện đang là gánh nặng kinh tế cho ngân sách
do hiện nay, phần kinh phí chi trả cho hoạt động thu gom, xử lý chủ yếu vẫn do
nhà nước hỗ trợ. Nguồn thu từ phí vệ sinh rất thấp, chưa hiệu quả chỉ đủ hỗ trợ
cho các hoạt động thu gom tại chỗ.
IV.2. Tác động của ô nhiễm nguồn nước
Ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước đối với sức khỏe con người có thể
thông qua hai con đường là uống phải nước bị ô nhiễm hay ăn các loại rau
quả, thủy hải sản được nuôi trồng trong nước bị ô nhiễm và tiếp xúc với môi
trường nước bị ô nhiễm trong quá trình sinh hoạt và lao động. Một số nhóm
bệnh điển hình liên quan đến nguồn nước có thể kể đến gồm: (i) các bệnh về
đường tiêu hoá như tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy...; (ii) bệnh giun sán như
giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim...; (iii) các bệnh do muỗi truyền như
bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản... và (iv) các bệnh về mắt,
ngoài da và bệnh phụ khoa.Đối với tỉnh Thanh Hoá là tỉnh sản xuất nông
nghiệp, chất lượng nguồn nước rất quan trọng, đặc biệt đối với hoạt động nuôi
trồng thủy sản. Chính vì vậy tác động do ô nhiễm nước là rất quan trọng đối với
sức khỏe con người, hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn.
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt tại các đô thị, chợ trung
tâm thương mại,… các sông kênh, rạch nội thành không chỉ xảy ra ở các đô thị
lớn như thành phố Thanh Hoá (sông chảy dọc theo đường Hàm Nghi, phường
Đông Hương; sông cầu Sâng, phường Nam Ngạn), mà còn ở cả các đô thị loại V
(các thị trấn thuộc huyện hoặc xã đạt đô thị). Ô nhiễm nước mặt tại các khu vực
này thường gây ra mùi hôi thối, có màu đen ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt
của người dân sinh sống ở các khu vực lân cận, làm mất mỹ quan và ảnh hưởng
tới chất lượng nước của các nguồn tiếp nhận.
1
Công suất thiết kế 230 tấn/ngày, thực tế tiếp nhận 450 tấn/ngày; 04 ô chôn lấp theo thiết kế đã chứa
đầy rác, phải đầu tư thêm ô chôn lấp số 5, 6 và số 7 để tiếp tục xử lý.
2
Công suất thiết kế 40 tấn/ngày, thực tế tiếp nhận 60 tấn/ngày, hiện không còn khả năng tiếp nhận
nhưng chưa thể đóng cửa bãi rác;
3
Công suất thiết kế 90 tấn/ngày, thực tế tiếp nhận 143 tấn/ngày, hiện không còn khả năng tiếp nhận
nhưng chưa thể đóng cửa bãi rác.
115
Đặc trưng nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt có chứa các chất
cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học,
các hợp chất dinh dưỡng (N, P), vi khuẩn… các chất này gây hiện tượng phú
dưỡng hóa nguồn nước làm ảnh hưởng đến chất lượng nước gây tác hại cho đời
sống các sinh vật thủy sinh nếu không được xử lý mà thải trực tiếp ra ngoài
gây mùi hôi thối, ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của người dân sinh sống ở
các khu vực lân cận, làm mất mỹ quan đô thị và ảnh hưởng tới chất lượng nước
của các nguồn tiếp nhận (ngấm vào nguồn nước dưới đất hoặc các sông tiếp
nhận...). Mùi hôi do chất hữu cơ phân hủy từ các sông, kênh, rạch nội thành
đang là vấn đề nổi cộm tại nhiều khu vực nội thành, nội thị, gây bức xúc cho
cộng đồng dân cư.
Khung 4.1. Ảnh hưởng của ô nhiễm nước đối với sức khỏe con người
Ảnh hưởng của ô nhiễm nước đối với sức khỏe con người chủ yếu thông qua 2
con đường: do ăn uống phải nước bị ô nhiễm hay các loại rau quả, thủy hải sản
được nuôi trồng trong nước bị ô nhiễm; hai là do tiếp xúc với môi trường nước
bị ô nhiễm trong quá trình sinh hoạt và lao động. Theo thống kê của Bộ Y tế,
gần một nửa trong số 26 bệnh truyền nhiễm có nguyên nhân liên quan tới nguồn
nước bị ô nhiễm, điển hình nhất là bệnh tiêu chảy cấp. Ngoài ra có nhiều bệnh
khác như tả, thương hàn, các bệnh về đường tiêu hóa, bệnh về da, viêm gan A,
viêm não, ung thư...
(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2012, Môi trường nư c mặt)
Ô nhiễm môi trường gia tăng đồng nghĩa với chi phí đầu tư xử lý ô nhiễm
cũng gia tăng, kéo theo là kinh phí phải chi trả để giải quyết những hậu quả do ô
nhiễm gây nên trong nhiều lĩnh vực, đó là những thiệt hại đối với nền kinh tế.
Trong những năm gần đây, tại các đô thị đã phải dành một phần ngân sách để triển
khai các dự án nạo vét, khơi thông dòng chảy, làm sạch các kênh mương nội thành.
IV.3. Tác động của ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn
Không khí bị ô nhiễm chủ yếu là do bụi (TSP, PM10, PM2.5), đặc biệt ở
một số đô thị (thành phố Thanh Hoá, thành phố Sầm Sơn) và một số khu công
nghiệp. Mức độ ô nhiễm giữa các đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh hoá có sự khác
biệt, phụ thuộc vào quy mô đô thị, mật độ dân số, đặc biệt là mật độ giao thông
và tốc độ xây dựng. Ô nhiễm bụi tại các đô thị cũng tập trung chủ yếu ở các nút,
trục giao thông, nơi có lưu lượng phương tiện lớn hoặc khu vực có hoạt động
công nghiệp. Ngoài ra, môi trường không khí đô thị còn chịu tác động bởi hoạt
hoạt động cải tạo, xây dựng mới các tuyến quốc lộ, hệ thống đường giao thông
116
nội thành, nội thị, việc xây dựng mới hàng loại các khu đô thị... Tại các khu
công nghiệp, khí thải và bụi từ hoạt động sản xuất là nguồn chủ yếu gây ra ô
nhiễm không khí. Chất lượng không khí bị suy giảm là một trong những nguyên
nhân làm gia tăng nguy cơ đột quỵ, bệnh tim, ung thư phổi, bệnh phổi tắc nghẽn
mãn tính và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, đặc biệt với những người có
sẵn bệnh lý về hô hấp cũng dễ gặp các triệu chứng nặng. Người bệnh sẽ thấy
khó thở nhiều hơn, ho nhiều hơn, kèm theo tức nặng ngực và các dấu hiệu của
đợt cấp sẽ xuất hiện. Các nhóm cộng đồng nhạy cảm nhất với ô nhiễm không
khí là những người cao tuổi, phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 15 tuổi, người đang
mang bệnh phổi và tim mạch, người thường xuyên phải làm việc ngoài trời...
Khung 4.2. Trẻ em và ô nhiễm không khí
Trong quá trình trẻ lớn lên, phổi và não bộ của trẻ đang ở trong giai đoạn phát triển.
Điều này khiến trẻ đặc biệt dễ bị tổn hại trước các tác động của ô nhiễm không khí.
Hệ thống miễn dịch của trẻ em yếu hơn so với người lớn nên trẻ dễ bị nhiễm virus,
vi khuẩn và các bệnh nhiễm trùng khác. Điều này làm tăng nguy cơ nhiễm trùng
đường hô hấp và làm giảm sức đề kháng của trẻ. Ngoài ra, trẻ nhỏ thở nhanh hơn
người lớn và hít vào lượng không khí lớn hơn so với trọng lượng cơ thể của trẻ,
thường là qua đường miệng, nơi hấp thu nhiều chất ô nhiễm hơn. Trẻ cũng tiếp xúc
gần với mặt đất hơn mà ở đó nồng độ một số chất ô nhiễm đạt mức cao nhất. Ô
nhiễm không khí không chỉ gây ra những ảnh hưởng ngắn hạn mà còn có tác hại lâu
dài tới sức khỏe của trẻ em. Ô nhiễm không khí có thể gây ra các vấn đề hô hấp như
viêm phổi, viêm phế quản và hen suyễn. Ô nhiễm không khí có thể làm trầm trọng
thêm các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn và gây hại tới quá trình phát triển thể chất và nhận
thức của trẻ, từ đó có thể ảnh hưởng tới các mặt khác trong cuộc sống của trẻ. Hơn
nữa, những ảnh hưởng mà ô nhiễm không khí gây ra có thể kéo dài trong suốt cuộc
đời của trẻ. Người lớn tiếp xúc với ô nhiễm không khí từ khi còn nhỏ có xu hướng
gặp phải các vấn đề về hô hấp sau này.
Nguồn: UNICEF, https://www.unicef.org/vietnam/vi/o-nhiem-khong-khi#children
Theo công bố năm 2016 của WHO, hơn 80% dân số thành thị trên toàn
cầu đang hít thở bầu không khí kém trong lành và điều này đang làm gia tăng
nguy cơ mắc các loại bệnh ở người dân (tỷ lệ này là 98% các thành phố có mức
thu nhập thấp và trung bình, trong khi đó, tại các thành phố có mức thu nhập
cao, tỷ lệ này là 56%). Chất lượng không khí đô thị suy giảm sẽ làm gia tăng
117
nguy cơ đột quỵ, mắc các bệnh về tim mạch, ung thư phổi, các bệnh hô hấp cấp
tính và mãn tính. Trong số những trường hợp tử vong do ô nhiễm không khí
ngoài trời thì tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch và bệnh đường hô hấp chiếm cao
nhất (Khung 4.2).
Khung 4.3. Các khí nhân tạo nguy hiểm nhất đối với sức khoẻ con người và
khí quyển trái đất
Các khí nhân tạo nguy hiểm nhất đối với sức khoẻ con người và khí
quyển trái đất đã được biết đến gồm: Cacbon đioxit (CO
2
); Dioxit Sunfua
(SO
2
).; Cacbon monoxit (CO); Nitơ oxit (N
2
O); Clorofluorocacbon (còn gọi là
CFC) và Mêtan (CH
4
).
1. Cácbon đioxit (CO
2
): CO
2
với hàm lượng 0,03% trong khí quyển là
nguyên liệu cho quá trình quang hợp để sản xuất năng suất sinh học sơ cấp ở cây
xanh. Thông thường, lượng CO
2
sản sinh một cách tự nhiên cân bằng với lượng
CO
2
được sử dụng cho quang hợp. Hai loại hoạt động của con người là đốt nhiên
liệu hoá thạch và phá rừng đã làm cho quá trình trên mất cân bằng, có tác động
xấu tới khí hậu toàn cầu.
2. Đioxit Sunfua (SO
2
): Đioxit sunfua (SO
2
) là chất gây ô nhiễm không
khí có nồng độ thấp trong khí quyển, tập trung chủ yếu ở tầng đối lưu. Dioxit
sunfua sinh ra do núi lửa phun, do đốt nhiên liệu than, dầu, khí đốt, sinh khối
thực vật, quặng sunfua v.v... SO
2
rất độc hại đối với sức khoẻ của người và sinh
vật, gây ra các bệnh về phổi khí phế quản. SO
2
trong không khí khi gặp oxy và
nước tạo thành axit, tập trung trong nước mưa gây ra hiện tượng mưa axit.
3. Cacbon monoxit (CO): CO được hình thành do việc đốt cháy không
hết nhiên liệu hoá thạch như than, dầu và một số chất hữu cơ khác. Khí thải từ
các động cơ xe máy là nguồn gây ô nhiễm CO chủ yếu ở các thành phố. Hàng
năm trên toàn cầu sản sinh khoảng 600 triệu tấn CO. CO không độc với thực vật
vì cây xanh có thể chuyển hoá CO => CO
2
và sử dụng nó trong quá trình quang
hợp. Vì vậy, thảm thực vật được xem là tác nhân tự nhiên có tác dụng làm giảm
ô nhiễm CO. Khi con người ở trong không khí có nồng độ CO khoảng 250 ppm
sẽ bị tử vong.
4. Nitơ oxit (N
2
O): N
2
O là loại khí gây hiệu ứng nhà kính, được sinh
ra trong quá trình đốt các nhiên liệu hoá thạch. Hàm lượng của nó đang tăng dần
trên phạm vi toàn cầu, hàng năm khoảng từ 0,2 -,3%. Một lượng nhỏ N
2
O khác
xâm nhập vào khí quyển do kết quả của quá trình nitrat hoá các loại phân bón
hữu cơ và vô cơ. N2O xâm nhập vào không khí sẽ không thay đổi dạng trong
thời gian dài, chỉ khi đạt tới những tầng trên của khí quyển nó mới tác động một
cách chậm chạp với nguyên tử oxy.
118
5. Clorofluorocacbon (viết tắt là CFC): CFC là những hoá chất do con
người tổng hợp để sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp và từ đó xâm nhập
vào khí quyển. CFC 11 hoặc CFCl
3
hoặc CFCl
2
hoặc CF
2
Cl
2
(còn gọi là freon 12
hoặc F
12
) là những chất thông dụng của CFC. Một lượng nhỏ CFC khác là
CHC
1
F
2
(hoặc F
22
), CCl
4
và CF
4
cũng xâm nhập vào khí quyển. Cả hai hợp chất
CFC 11 và CFC 12 hoặc freon đều là những hợp chất có ý nghĩa kinh tế cao,
việc sản xuất và sử dụng chúng đã tăng lên rất nhanh trong hai thập kỷ vừa qua.
Chúng tồn tại cả ở dạng sol khí và không sol khí. Dạng sol khí thường làm tổn
hại tầng ôzôn, do đó là sự báo động về môi trường, những dạng không sol khí
thì vẫn tiếp tục sản xuất và ngày càng tăng về số lượng. CFC có tính ổn định cao
và không bị phân huỷ. Khi CFC đạt tới thượng tầng khí quyển chúng sẽ được
các tia cực tím phân huỷ. Tốc độ phân huỷ CFC sẽ rất nhanh nếu tầng ôzôn bị
tổn thương và các bức xạ cực tím tới được những tầng khí quyển thấp hơn.
6. Mêtan (CH
4
): Mêtan là một loại khí gây hiệu ứng nhà kính. Nó được
sinh ra từ các quá trình sinh học, như sự men hoá đường ruột của động vật có
guốc, cừu và những động vật khác, sự phân giải kỵ khí ở đất ngập nước, ruộng
lúa, cháy rừng và đốt nhiên liệu hoá thạch. CH
4
thúc đẩy sự ôxy hoá hơi nước ở
tầng bình lưu. Sự gia tăng hơi nước gây hiệu ứng nhà kính mạnh hơn nhiều so
với hiệu ứng trực tiếp của CH
4
. Hiện nay hàng năm khí quyển thu nhận khoảng
từ 400 đến 765x1012 g CH
4
Ở các khu công nghiệp, khí thải từ hoạt động sản xuất là nguồn chủ yếu
gây ra ô nhiễm không khí. Người lao động trong một số ngành công nghiệp như
khai khoáng, xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng thường có nguy cơ mắc các
bệnh nghề nghiệp như các bệnh bụi phổi, viêm phế quản, bệnh điếc do tiếng ồn.
Tiếng ồn ở mức cao, thường xuyên gây nên bệnh đau đầu, chóng mặt, trạng thái
tâm thần bất ổn, mệt mỏi… Đối với những người sống và làm việc ở môi trường
có mức độ ô nhiễm tiếng ồn lớn (Các nhà máy xi măng, trạm nghiền đá…) có
nguy cơ ảnh hưởng đến cơ quan thính giác. Tại các đô thị, tiếng ồn phát sinh chủ
yếu từ các hoạt động giao thông và xây dựng. Mặc dù, hiện nay chưa có nhiều
nghiên cứu, đánh giá về ảnh hưởng của ô nhiễm tiếng ồn tới sức khỏe và đời
sống của người dân ở các khu vực đô thị nhưng một số kết quả điều tra, khảo sát
tại các khu vực dân cư gần các trục giao thông chính hay các khu dân cư gần các
công trường xây dựng, người dân đều cho biết, tiếng ồn từ các hoạt động này
đều gây tác động không nhỏ tới đời sống sinh hoạt của họ.
Tác động của tiếng ồn đối với cơ thể con người ở các dải tần khác nhau
được thể hiện cụ thể qua bảng sau:
119
Bảng 4.1. Tác hại của tiếng ồn đối với sức khỏe con người
TT
Mức ồn
(dBA)
Tác động đến người nghe
1
0
Ngưỡng nghe thấy
2
100
Bắt đầu làm biến đổi nhịp đập của tim
3
110
Kích thích mạnh màng nhĩ
4
120
Ngưỡng chói tai
5
130 ÷ 135
Gây bệnh thần kinh, nôn mửa, làm yếu xúc giác và cơ bắp
6
140
Đau chói tay, gây bệnh mất trí, điên
7
145
Giới hạn cực đại mà con người có thể chịu được tiếng ồn
8
150
Nếu nghe lâu sẽ bị thủng màng nhĩ
9
160
Nếu nghe lâu sẽ nguy hiểm
10
190
Chỉ cần nghe trong thời gian ngắn đã bị nguy hiểm
(Nguồn: Môi trường không khí, Phạm Ngọc Đăng, NXB Khoa học kỹ
thuật, 2003)
Ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn còn gây ra tình trạng xung đột
giữa doanh nghiệp gây ô nhiễm với dân cư liền kề. Những doanh nghiệp này có
vị trí gần với các khu vực đô thị, thậm chí nằm ngay trong khu vực đô thị đã gây
tác động trực tiếp hoặc gián tiếp, ảnh hưởng lớn tới chất lượng môi trường và
sức khỏe người dân.
IV.4. Ảnh hưởng do biến đổi khí hậu
- Các số liệu và phân tích cho thấy biến đổi khí hậu có những tác động
tiềm tàng đến các lĩnh vực, các địa phương và các cộng đồng khác nhau của
Thanh Hóa; làm tăng khả năng bị tổn thương và tạo nguy cơ làm chậm hoặc
đảo ngược quá trình phát triển. Trên thực tế, những người nghèo nhất, thường
tập trung ở các vùng nông thôn, đặc biệt ở dải ven biển, các khu vực miền núi
và là đối tượng chịu nguy cơ tổn thương lớn nhất do biến đổi khí hậu. Ở Thanh
Hóa, những lĩnh vực, đối tượng được đánh giá là dễ bị tổn thương do biến đổi
khí hậu bao gồm: nông nghiệp và an ninh lương thực, tài nguyên nước, y tế,
nơi cư trú, nhất là ven biển và miền núi; các cộng đồng, đối tượng dễ bị tổn
thương bao gồm: nông dân, ngư dân, các dân tộc thiểu số ở miền núi, người
già, phụ nữ, trẻ em và các tầng lớp nghèo nhất ở các đô thị.
- Các khu vực dễ bị tổn thương bao gồm 6 huyện, thị xã, thành phố ven
biển; 2 huyện có địa hình thấp trũng là Nông Cống và Hà Trung (là những
vùng hàng năm thường chịu ảnh hưởng của bão, nước dâng do bão, lũ lụt) và
các huyện vùng miền núi, nhất là những nơi thường xảy ra lũ quét, sạt lở đất
như các huyện Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Thạch Thành,....
120
Do đặc điểm vị trí địa lý, hàng năm Thanh Hóa thường xuyên phải chịu
tác động của hai hình thế thời tiết Bắc Bộ và Trung Bộ; hầu như không có năm
nào Thanh Hóa không chịu ảnh hưởng của thiên tai như: mưa, bão, lũ, lũ quét,
ngập lụt, sạt lở đất, giông, lốc, hạn hán, xâm nhập mặn,..., có những năm mưa,
lũ, ngập lụt xảy ra trên toàn tỉnh, có năm xảy ra trên một vài huyện. Thiệt hại
do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh một số năm gần đây như sau:
- Năm 2017: Là năm thiên tai xảy ra khốc liệt nhất trong 10 năm qua
trên địa bàn tỉnh, đã xảy ra và chịu ảnh hưởng của 14 trận thiên tai làm 27
người chết; 2 người mất tích; 13 người bị thương; 272 nhà bị đổ, trôi, sập;
48.419 nhà bị ngập; 9.347 ha lúa, 18.608 ha hoa màu, rau màu bị thiệt hại;
25.817 con gia súc, 641.028 con gia cầm bị chết và nhiều tài sản khác; ước tính
giá trị thiệt hại khoảng 4.799 tỷ đồng.
- Năm 2018: Đã xảy ra và chịu ảnh hưởng của 15 trận thiên tai làm 22
người chết; 16 người bị mất tích; 825 nhà phải di dời khẩn cấp; 342 nhà bị thiệt
hại hoàn toàn và nhiều tài sản khác; ước tính giá trị thiệt hại khoảng 2.909 tỷ
đồng. Trong đó đợt thiên tai do mưa lớn gây lũ quét, sạt lở đất từ ngày 28-
31/8/2018 nặng nề nhất với giá trị thiệt hại ước tính 1.882 tỷ đồng; gây lũ quét,
sạt lở đất nghiêm trọng nhất trong hàng chục năm qua trên địa bàn các huyện
Mường Lát, Quan Hóa.
- Năm 2019: Đã xảy ra và chịu ảnh hưởng của 13 trận thiên tai làm chết
17 người, 4 người mất tích, 9 người bị thương, 78 nhà bị thiệt hại hoàn toàn, 63
nhà bị thiệt hại rất nặng, 277 nhà bị thiệt hại nặng, 9.190 ha lúa bị thiệt hại và
nhiều tài sản khác; ước tính giá trị thiệt hại khoảng 1.403 tỷ đồng.
- Năm 2020: Đã xảy ra và chịu ảnh hưởng của 27 trận thiên tai (16 đợt
giông, lốc kèm theo mưa lớn, mưa đá; 6 đợt nắng nóng; 5 cơn bão), làm 1
người chết; 2 người bị thương; 9.131/122.477 ha lúa vụ mùa bị thiếu nước tưới
do nắng nóng, hạn hán; 1.525 nhà, 117 ha lúa, 110 ha hoa màu, 850 ha cây
trồng hàng năm, 42 ha cây trồng lâu năm, 46 ha cây ăn quả tập trung, 391 ha
rừng bị thiệt hại; 520 m kênh mương, 7 đập thủy lợi bị hư hỏng, sạt lở; đường
Quốc lộ, đường tỉnh, đường tuần tra biên giới bị sạt lở, đường giao thông liên
thôn, xã bị hư hỏng tại 379 vị trí với khối lượng khoảng 100.270 m3 và nhiều
tài sản khác; ước tính giá trị thiệt hại khoảng 100 tỷ đồng.
- Năm 2021: Đã xảy ra và chịu ảnh hưởng của 30 trận thiên tai (3 cơn
bão, 1 cơn Áp thấp nhiệt đới, 8 đợt mưa lớn, 5 trận lốc, sét kèm theo mưa, 4
trận sạt lở đất, 6 đợt nắng nóng; 3 đợt rét đậm, rét hại) làm 3 người chết, 1
người bị thương; 39 nhà bị thiệt hại, 33 nhà bị ảnh hưởng do sạt lở đất, 260 ha
lúa, 2 ha mạ, 552 ha hoa màu, rau màu, 590 ha cây trồng hàng năm, 9 con gia
121
súc, 55 con gia cầm bị thiệt hại; đường giao thông (trên các tuyến Quốc lộ và
đường tỉnh) bị sạt lở, sa bồi tại 651 vị trí với khối lượng khoảng 182.610 m
3
,
sạt taluy âm tại 44 vị trí với tổng chiều dài 295 m và nhiều tài sản khác; ước
tính giá trị thiệt hại khoảng 66,5 tỷ đồng.
- Năm 2022: Đã xảy ra và chịu ảnh hưởng của 12 trận thiên tai (02 cơn
bão; 01 đợt rét hại; 03 trận lốc; 01 trận lốc kèm theo sét; 04 đợt mưa, lũ; 01
trận sạt lở đất), làm 01 người chết (do sét đánh ở Triệu Sơn); 42 nhà bị thiệt
hại; 5.686 ha lúa bị ngập và thiệt hại; 472 con gia súc bị chết; 42.516 con gia
cầm chết; sụt sạt 1.010 m đê trên cấp III; tiếp tục gây sạt lở bờ, bãi sông, bờ
biển tại 8 điểm với chiều dài khoảng 940m; làm hư hỏng 10 hồ chứa, 8 cống,
sạt lở 5.096 m kênh mương các loại,…; đường giao thông (trên các tuyến Quốc
lộ và đường tỉnh) bị sạt lở, sa bồi với khối lượng khoảng 59.573 m
3
. Ước tính
giá trị thiệt hại khoảng 679 tỷ đồng.
- Năm 2023: Đã xảy ra và chịu ảnh hưởng của 25 trận thiên tai (bao
gồm: 05 trận lốc, 07 đợt mưa lớn, 01 cơn bão và 12 đợt nắng nóng) làm 3
người chết (tại các huyện Bá Thước, Như Xuân và Quan Sơn), 230 nhà bị hư
hỏng; 17 điểm trường bị ảnh hưởng; 952,66 ha lúa, 1.241 ha hoa màu, rau màu,
1.032,6 ha cây hàng năm bị thiệt hại; 1.130 con gia súc, 575 con gia cầm bị
chết; 474m đê cấp IV, bờ bao, 3.260m bãi sông bị sạt lở; 12.187m kênh, 01
trạm bơm, 11 cống bị hư hỏng; 236m đường Quốc lộ (khối lượng 26.069 m
3
đất và 390 m
3
đá, bê tông, nhựa đường), 283m đường tỉnh (khối lượng 14.288
m3 đất và 164 m
3
đá, bê tông, nhựa đường), 5.696m đường giao thông liên
huyện, xã, 12 đường tràn bị sạt lở hư hỏng; 2 cầu phao bị cuốn trôi; 477,86 ha
nuôi cá truyền thống bị thiệt hại và nhiều tài sản khác. Uớc tính giá trị thiệt hại
khoảng 300 tỷ đồng.
122
Chương V. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP THANH HOÁ
V.1. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
V.1.1. Các chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường đô thị
a )Quy định pháp luật về bảo vệ môi trường nước khu vực đô thị
Luật Bảo vệ môi trường 2020, công cụ quản lý là kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường nước mặt (KHQLCLN) đối với sông, hồ, với các nội dung
chính bao gồm: xác định mục tiêu chất lượng nước; điều tra, đánh giá tải lượng
ô nhiễm từ các nguồn ô nhiễm; đánh giá khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận;
xác định mục tiêu quản lý, giảm phát thải; phân vùng xả thải, đánh giá hạn
ngạch xả nước thải để làm căn cứ cấp giấy phép môi trường.
Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 được Quốc hội Khóa XV, Kỳ
họp thứ 6 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2023, có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2024. Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01/02/2023 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước trên địa
bàn tỉnh.
Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ Quy định
phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, theo đó quy định trường hợp các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung
và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý
nước thải tập trung theo cơ chế giá dịch vụ thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống
xử lý nước thải tập trung là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Quyết định số 20 /QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ Thủ tướng về phê duyệt quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Mã thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Liên quan đến xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi gây ô nhiễm môi
trường nước được căn cứ chủ yếu tại các văn bản: Luật Xử lý vi phạm hành
chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020); Luật BVMT năm 2020; Nghị định số
45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực BVMT có hiệu lực từ ngày 25/8/2022.
Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường nước,
UBND tỉnh Thanh Hoá ban hành Quyết định số 923/QĐ-UBND ngày 21/3/2023
về việc phê duyệt Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới
đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
123
Về nhiệm vụ “Lập, ban hành Danh mục nguồn nước nội tỉnh trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa” trong đó có cả nguồn nước trong các khu đô thị: UBND tỉnh
giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên
quan triển khai thực hiện, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành danh mục.
b)Quy định pháp luật về bảo vệ môi trường không khí khu vực đô thị
Trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, từ luật cho đến
các nghị định và văn bản hướng dẫn đều có những nội dung quy định về BVMT
không khí, trong đó có môi trường không khí đô thị, cụ thể là:
- Luật Bảo vệ môi trường 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ về quy
định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính bảo vệ tâng ô - dôn.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường.
- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu
quan trắc chất lượng môi trường; trong đó có quan trắc chất lượng không khí.
- Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13/3/2023 về quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh (đất, không khí, nước mặt,
nước dưới đất, nước biển).
- Quyết định số 1973/QĐ-TTg ngày 23/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí giai
đoạn 2021-2025.
- Quyết định số 224/QĐ-TTg ngày 07/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia giai đoạn
2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (thay thế Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày
12/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ).
- Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 18/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ về
tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí.
Song song với các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến không khí cũng đang tiếp tục được rà
soát, bổ sung và ban hành mới, gồm có: quy chuẩn kỹ thuật về môi trường
124
không khí xung quanh, khí thải phương tiện giao thông và các quy chuẩn kỹ
thuật về khí thải công nghiệp.
UBND tỉnh Thanh Hoá đã có Quyết định số 3976/QĐ-UBND tỉnh ngày
18/11/2022 về việc ban hành Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường môi
trường không khí tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2023-2025.
c)Quy định pháp luật về quản lý chất thải rắn khu vực đô thị
Công tác quản lý CTR nói chung, CTR khu vực đô thị nói riêng đã nhận
được rất nhiều sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, thể hiện trong các chính
sách, pháp luật về quản lý CTR, được quy định trong Luật BVMT qua các thời
kỳ; trong Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và
Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR tới năm 2025 và tầm nhìn tới năm
2050. Các mục tiêu đặt ra đều tập trung vào các vấn đề nâng cao hiệu quả quá
trình thu gom, xử lý CTR; vấn đề phân loại CTR tại nguồn; tái chế, tái sử dụng
hiệu quả, sử dụng các sản phẩm dễ phân hủy khi bị thải bỏ; thân thiện với môi
trường, giảm thiểu lượng chất thải khó phân hủy vào môi trường.
Ở cấp địa phương, công tác quản lý CTR đã có nhiều bước tiến so với giai
đoạn trước. Hiện nay, tỉnh Thanh Hoá đã xây dựng và triển khai quy hoạch quản
lý CTR của địa phương, gồm:
- Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày 04/7/2019 của UBND tỉnh quy
định mức giá tối đa dịch vụ thu gom vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
- Nghị quyết số 236/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của Hội đồng
nhân dân tỉnh về ban hành chính sách hỗ trợ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2020-2025.
- Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh về
việc ban hành quy định biện pháp thi hành Nghị quyết số 236/2019/NQ-HĐND
ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành chính sách hỗ trợ xử
lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2020-2025.
- Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 02/3/2022 của UBND tỉnh về
việc Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
d) Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường đô thị
Công tác xây dựng và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bảo
vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá trong những năm qua đã được Tỉnh
uỷ, UBND tỉnh quan tâm đặc biệt. Cơ cấu tổ chức liên tục được rà soát, sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp với tình hình mới. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà
125
nước về bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; đảm bảo đủ số
lượng cán bộ, công chức các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
Đến nay, về cơ bản bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được tăng
cường tương đối đầy đủ và đồng bộ. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước, thanh
tra về môi trường:
- Cấp tỉnh: Chi cục bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên & Môi
trường, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Cảnh sát kinh tế.
- Cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường bố trí công chức phụ trách
lĩnh vực môi trường.
- Cấp xã, phường: Công chức - Địa chính - Xây dựng - Môi trường.
đ). Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đô thị
Hoạt động thẩm định báo cáo ĐTM và cấp phép môi trường
Thẩm định báo cáo ĐTM, cấp giấy phép môi trường: Công tác thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, Sở Tài nguyên
và Môi trường Thanh Hoá đặc biệt quan tâm, chú trọng lấy ý kiến của cộng
đồng dân cư; dự án phải lấy ý kiến của cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp
bởi dự án, tiếp thu những ý kiến hợp lý để hạn chế tác động bất lợi của dự án
đến môi trường tự nhiên, sức khỏe cộng đồng trước khi thẩm định. Trong năm
2024, Sở Tài nguyên và Môi trường đã thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt
kết quả thẩm định 120 Báo cáo đánh giá tác động môi trường; 71 Giấp phép môi
trường. Lũy kế từ trước đến nay, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu
trình UBND tỉnh phê duyệt 1.277 báo cáo đánh giá tác động môi trường, 174
Giấy phép môi trường.
Hoạt động
t
hanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường:
Công tác thanh tra, kiểm tra đã được các cơ quan chức năng của tỉnh
Thanh Hoá thực hiện chủ động, thường xuyên, đúng quy định. UBND tỉnh đã
chỉ đạo cơ quan chuyên ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố thường
xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ, thanh tra định kỳ và đột xuất theo quy
định. Các hành vi vi phạm của các cơ sở chủ yếu về hành vi xả nước thải vượt
quy chuẩn; thực hiện không đúng nội dung báo cáo ĐTM, Giấy phép môi trường
được phê duyệt; khai thác, sử dụng nước dưới đất không có giấy phép theo quy
định. Tình hình chấp hành quy định pháp luật đối với lĩnh vực sản xuất kinh
doanh trên địa bàn tỉnh nhìn chung đã dần đi vào khuôn khổ, nề nếp. Phần lớn
các cơ sở đã có sự chuyển biến tích cực trong việc chấp hành các yêu cầu bảo vệ
môi trường theo quy định.
126
Quan trắc, thông tin báo cáo môi trường
- Mạng lưới quan trắc diễn biến các thành phần môi trường tỉnh Thanh
Hoá được thực hiện hàng năm góp phần đánh giá kịp thời chất lượng môi trường
trên địa bàn tỉnh. Đến nay, tỉnh Thanh Hoá đã đầu tư 03 trạm quan trắc tự động
(Trạm quan trắc môi trường không khí tại phường Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơm;
Trạm quan trắc môi trường không khí tại ban quản lý KKT Nghi Sơn và Các
khu công nghiệp tỉnh Thanh Hoá; Trạm quan trắc môi trường nước biển tại xã
Hải Thanh, thị xã Nghi Sơn). Trong đó, có 02 trạm (Trạm quan trắc môi trường
không khí tại phường Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn; Trạm quan trắc môi trường
không khí tại ban quản lý KKT Nghi Sơn và Các khu công nghiệp tỉnh Thanh
Hoá) hoạt động đối ổn định, chuỗi số liệu truyền về có độ tin cậy, chính xác;
Trạm quan trắc môi trường nước biển tại xã Hải Thanh, thị xã Nghi Sơn đang
dừng hoạt động. Ngoài ra hằng năm Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường
Thanh Hoá tổ chức triển khai, thực hiện Chương trình Quan trắc tài nguyên và
Môi trường tỉnh Thanh, góp phần không nhỏ vào việc tăng cường năng lực quản
lý môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
- Hằng năm, căn cứ vào kết quả quan trắc môi trường; tổng hợp báo cáo
công tác bảo vệ của các cơ sở sản xuất kinh doanh, ban quản lý các khu công
nghiệp. UBND tỉnh xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn
tỉnh Thanh Hoá theo quy định.
Kiểm soát ô nhiễm môi trường đô thị
- Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí: Hiện tại trên địa bàn tỉnh đã
được đầu tư 02 Trạm quan trắc tự động môi trường không khí đặt tại thị xã Bỉm
Sơn và thị xã Nghi Sơn, các trạm hoạt động tương đối ổn định, chuỗi số liệu
truyền về có độ tin cậy, chính xác, góp phần dự báo chất lượng môi trường
không khí tại các điểm quan trắc.
- Kiểm soát nguồn thải:
Tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 về quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường, trong đó có quy định các đổi tượng phải lắp
đặt trạm quan trắc tự động đối với nước thải và khí thải. Căn cứ và quy định
trên, Sở Tài nguyên và Môi trường đã rà soát và yêu cầu các cơ sở thuộc đối
tượng tiến hành lắp đặt trạm quan trắn tự động nước thải và khí thải theo đúng
quy định. Đến nay, trên địa bàn toàn tỉnh đã có 25 đơn vị lắp đặt 111 trạm quan
trắc tự động, liên tục (trong đó: 26 trạm quan trắc nước thải; 85 trạm quan trắc
khí thải).
127
Nâng cao nhận thức cộng đồng và xã hội hóa công tác BVMT đô thị
Công tác tập huấn tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về BVMT
được quan tâm triển khai nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của cộng
đồng trong việc BVMT. Các hình thức truyền thông ngày càng phong phú, đa
dạng thu hút đông đảo cộng đồng tham gia như: Hội nghị, hội thảo, hội thi tìm
hiểu về môi trường, tập huấn, in ấn tài liệu, pa-nô, áp phích, tổ chức các hoạt
động thiết thực nhân các sự kiện hàng năm như: Ngày môi trường thế giới (5/6),
Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn, Tuần lễ Nước sạch và vệ sinh môi trường,
Ngày Nước thế giới, Chương trình “Giờ trái đất”...Bên cạnh đó các chuyên
trang, chuyên mục và phóng sự định kỳ phản ánh các hoạt động bảo vệ tài
nguyên và môi trường trên Báo Thanh Hoá, Đài Phát thanh - Truyền hình Thanh
Hoá cũng được duy trì thực hiện.
Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc
tỉnh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ, Liên đoàn lao động, Hội cựu chiến
binh, Tỉnh đoàn, Liên minh Hợp tác xã, Hội người cao tuổi) tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về bảo vệ Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh.
V.1.2. Phân tích, đánh giá những thuận lợi và thách thức trong công
tác quản lý môi trường đô thị
Thuận lợi
a) Hành lang pháp lý để kiểm soát, quản lý chất lượng môi trường đã gần
như đầy đủ (từ Luật đến Nghị định, Thông tư và các văn bản chỉ đạo điều hành,
hướng dẫn).
b) Đã có sự quan tâm, vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ Trung ương
đến địa phương.
c) Công tác quan trắc môi trường, giám sát nguồn thải tiếp tục được đẩy
mạnh, quan tâm đầu tư.
- Chương trình quan trắc định kỳ tỉnh Thanh Hoá tiếp tục được duy trì
thực hiện. Hệ thống quan trắc tự động giám sát nguồn thải của các doanh nghiệp
cũng từng bước được đầu tư, nâng cấp theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường và các văn bản hướng dẫn, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật quan trắc và
phân tích môi trường.
- Tỉnh Thanh Hoá đã triển khai thực hiện Kế hoạch quản lý chất lượng
môi trường không khí. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường không khí.
128
Thách thức
Ô nhiễm bụi, tiếng ồn tại các khu vực đô thị
Hiện nay, ô nhiễm bụi tiếp tục có xu hướng duy trì ở ngưỡng cao, đặc biệt
là các khu vực gần các trục giao thông chính, các khu vực diễn ra các hoạt động
xây dựng. Trong thời gian tới khi tốc độ xây dựng tăng cao, nếu không có giải
pháp hợp lý thì có khả năng xảy ra ô nhiễm bụi ở nhiều khu vực tại các đô thị
của tỉnh.
Ô nhiễm về tiếng ồn tại một số khu vực đã vượt giới hạn cho phép. Thời
gian tới khi các hoạt động xây dựng, số lượng phương tiện tăng lên và các hoạt
động dân sinh khác thì sự cộng hưởng tiếng ồn từ các hoạt động trên có khả
năng vượt giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
Ô nhiễm môi trường nước tại các sông hồ, kênh rạch nội thành, nội thị
vẫn diễn biến phức tạp.
Trong những năm gần đây, với những nỗ lực cố gắng cải thiện chất lượng
nước và cảnh quan môi trường các tuyến kênh, rạch trong nội thành, nội thị, chất
lượng nước của một số khu vực đã được cải thiện. Tuy nhiên, ô nhiễm nước mặt
tại các khu vực hồ, kênh, rạch trong nội thành, nội thị vẫn đang là vấn đề nan
giải tại một số đô thị trên địa bàn tỉnh như tại Thanh Hoá, thành phố Sầm Sơn,…
Nhiều kênh, rạch nội thành vẫn là các kênh dẫn nước thải. Môi trường nước chủ
yếu bị ô nhiễm các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và ô nhiễm vi sinh. Nguyên
nhân chủ yếu là do các khu vực này phải tiếp nhận một lượng lớn nước thải sinh
hoạt đô thị chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu.
Công nghệ xử lý thải rắn đô thị còn lạc hậu và chưa phù hợp với thực tiễn.
Tại đô thị lớn như thành phố Thanh Hoá, thành phố Sầm Sơn: tỷ lệ thu
gom CTR đạt khá cao. Tuy nhiên, ở các đô thị còn lại tỷ lệ thu gom CTR chỉ ở
mức trung bình. Bên cạnh đó tỷ lệ CTR được xử lý đúng kỹ thuật, hợp vệ sinh
môi trường còn khá thấp. Công nghệ xử lý CTR đô thị hiện nay vẫn tập trung
chủ yếu là chôn lấp và đốt. Phần lớn các bãi rác tiếp nhận CTR đô thị đều chưa
đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, thường trong tình trạng quá tải. Rất nhiều
trong số đó là bãi rác tạm, lộ thiên, không có hệ thống thu gom, xử lý nước rỉ
rác... đang là nguồn gây ô nhiễm tới môi trường đất, nước, không khí khu vực
lân cận, thậm chí ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và đời sống cộng đồng
dân cư xung quanh. Một số địa phương đầu tư các lò đốt CTR, tuy nhiên với
thời tiết mùa mưa kéo dài, độ ẩm rác tăng cao ảnh hưởng rất nhiều đến công suất
vận hành, ngoài ra kinh phí cho quan trắc kiểm soát chất lượng khí thải của các
lò đốt rác cũng là một khó khăn hiện nay của các đơn vị vận hành, kinh phí trả
cho 1 tấn chất thải rắn sinh hoạt chỉ đủ cho chi phí xử lý, nên chưa có chi phí để
129
bù đắp các chi phí khác phát sinh (sửa chữa, cải tạo các công trình xử lý bị
xuống cấp, hư hỏng).
Vấn đề quy hoạch phát triển đô thị theo hướng phát triển bền vững, gắn
với bảo vệ môi trường vẫn đang đứng trước nhiều thách thức
Thực tế hiện nay cho thấy, số lượng đô thị tăng lên nhưng chất lượng của
các đô thị chưa được quan tâm đúng mức. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội không đồng bộ và bị quá tải. Chất lượng kết cấu hạ tầng tại các đô thị còn
thấp. Chính vì vậy, việc cải thiện, nâng cấp hạ tầng đô thị, đặc biệt đối với các
đô thị có mật độ dân số lớn như thành phố Thanh Hoá, thành phố Sầm Sơn…là
những thách thức không nhỏ trong quy hoạch, phát triển đô thị. Để hướng đến
quy hoạch, xây dựng đô thị xanh theo các tiêu chí: Không gian xanh, công trình
xanh, giao thông xanh; công nghiệp xanh; chất lượng môi trường đô thị xanh;
bảo tồn cảnh quan thiên nhiên... còn cần sự quyết tâm nỗ lực của chính quyền và
nhân dân trong tỉnh.
V.2. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở
TỈNH THANH HOÁ
V.2.1. Các chính sách, pháp luật về quản lý khu công nghiệp
Luật BVMT 2020 đã quy định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có
phát sinh chất thải như: có trách nhiệm áp dụng giải pháp tiết kiệm tài nguyên,
năng lượng; sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu thân thiện môi trường,
năng lượng tái tạo; áp dụng công nghệ, chương trình sản xuất sạch hơn, kiểm
soát môi trường và các biện pháp khác để giảm thiểu phát sinh chất thải (Khoản
4, Điều 72). Luật cũng quy định cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách
nhiệm thiết lập hệ thống quản lý và thực hiện biện pháp để giảm khai thác tài
nguyên, giảm chất thải, nâng cao mức độ tái sử dụng và tái chế chất thải ngay từ
giai đoạn xây dựng dự án, thiết kế sản phẩm, hàng hóa đến giai đoạn sản xuất,
phân phối (Khoản 3, Điều 142). Với CTR CNTT, chủ cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp,
cơ quan, tổ chức phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách
nhiệm phân loại tại nguồn theo quy định; lưu giữ bảo đảm không gây ô nhiễm
môi trường (Khoản 2, Điều 81). Ngoài ra, danh mục chất thải bao gồm: chất thải
nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát, CTR CNTT cũng được ban hành
giúp việc xác định và phân loại chất thải một cách dễ dàng, hiệu quả theo quy
định của pháp luật (Phụ lục 3, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT). Vì vậy, hầu hết
các KCN đã tổ chức phân loại CTR theo quy định của Luật BVMT và các văn
bản hướng dẫn thi hành. CTR CNTT có thể tái sử dụng, tái chế làm nguyên liệu
130
sản xuất được chính doanh nghiệp tái sử dụng hoặc bán cho các đơn vị có nhu
cầu tái sử dụng.
Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ
quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế là chính sách quan trọng
trong việc định hướng phát triển hạ tầng KCN của tỉnh Thanh Hoá trong giai
đoạn sắp tới. Đặc biệt là các chính sách liên quan đến việc hỗ trợ phát triển các
mô hình KCN chuyên dụng như Khu công nghiệp hỗ trợ, Khu công nghiệp
chuyên ngành, Khu công nghiệp sinh thái, Khu công nghiệp công nghệ cao.
131
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế, các
khu công nghiệp chịu sự quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, UBND Tỉnh Thanh Hoá đã giao cho Ban Quản lý khu kinh tế
Nghi Sơn và các khu công nghiệp tham mưu cho UBND tỉnh quản lý các khu công nghiệp và khu Kinh tế Nghi sơn trên địa bàn
tỉnh Thanh Hoá.
Sơ đồ phân cấp quản lý liên quan đến công tác BVMT từ UBND tỉnh đến KKT Nghi Sơn được trình bày tại sơ đồ sau:
Quản lý
Chỉ đạo
Quản lý
BQLKKT
NGHI SƠN VÀ
CÁC KCN
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
PHÒNG QUẢN
LÝ TN&MT
UBND HUYỆN
SỞ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
CHI CỤC BẢO
VỆ MÔI
TRƯỜNG
CỞ SỞ SẢN
XUẤT, KD
tại KKTNS,
KCN
UBND
XÃ
PHÒNG
TN&MT
CÔNG CHỨC
MÔI
TRƯỜNG
CẤP XÃ
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH
Chỉ đạo
Chỉ đạo
Chỉ đạo
Chỉ đạo
Chỉ đạo
Quản lý
Quản lý
Chỉ đạo
Chỉ đạo
Chỉ đạo
phối hợp
phối hợp
Chỉ đạo
đạođạo
132
V.2.2. Phân tích, đánh giá những thuận lợi và thách thức trong công
tác quản lý môi trường Khu công nghiệp
Thuận lợi:
Công tác BVMT trong KCN đã từng bước được các cấp, ngành, doanh
nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN quan tâm, chú trọng. Các KCN đã góp phần
hạn chế việc phân tán cơ sở sản xuất công nghiệp. Do đó, công tác BVMT được
kiểm soát chặt chẽ, đặc biệt đối với việc XLNT, chất thải rắn (CTR), khí thải.
Các KCN đang hoạt động về cơ bản đã tuân thủ quy định pháp luật về
BVMT, quan tâm đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật BVMT như hệ thống thoát
nước mưa, XLNT tập trung, hệ thống quan trắc nước thải tự động và các công
trình hạ tầng kỹ thuật BVMT khác. Mặt khác, các KCN đang từng bước chuyển
đổi mô hình phát triển theo hướng cân bằng kinh tế, xã hội và môi trường, đảm
bảo sự phát triển bền vững, hướng tới nền kinh tế tuần hoàn và thực hiện mục
tiêu tăng trưởng xanh.
Tổ chức bộ máy quản lý BVMT KCN tại tỉnh Thanh Hoá đã được hình
thành và phân cấp thực hiện chức năng quản lý theo thẩm quyền. Ban Quản lý
khu kinh tế Nghi sơn và các khu công nghiệp có chức năng quản lý nhà nước
trực tiếp đối với khu kinh tế Nghi Sơn và các KCN trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá;
quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công, dịch
vụ hỗ trợ khác liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh cho nhà đầu
tư thứ cấp trong KCN. Ban Quản lý khu kinh tế Nghi sơn và các khu công
nghiệp có thẩm quyền trực tiếp quản lý về đầu tư, quản lý KCN theo hướng dẫn
của các Bộ và theo sự ủy quyền của UBND tỉnh Thanh Hoá trên một số lĩnh
vực: Thương mại, xây dựng, lao động.
Các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN đều có bộ phận phụ trách về
môi trường, hoặc bố trí cán bộ chuyên trách có chuyên môn phù hợp để quản lý,
vận hành hệ thống xử lý chất thải, kiểm soát môi trường.
Thách thức:
Vẫn còn một số doanh nghiệp hoạt động nhưng không thực hiện đầy đủ
thủ tục về môi trường hay không thực hiện bổ sung các thủ tục môi trường khi
thay đổi công nghệ, tăng quy mô công suất sản xuất, một số doanh nghiệp chưa
nghiêm túc thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm. Công tác
quản lý hồ sơ về môi trường tại nhiều doanh nghiệp chưa được quan tâm, chưa
lưu giữ các hồ sơ môi trường, thực hiện không đúng các quy định về bảo vệ môi
trường đã được các cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu.
133
Việc xử lý ô nhiễm mùi hôi khó đạt hiệu quả cao, nhất là các dự án về chế
biến hải sản, sản xuất phân bón, chăn nuôi…mặc dù kết quả đo không khí xung
quanh các thông số ô nhiễm theo đều đạt quy chuẩn cho phép nhưng vẫn không
tránh khỏi sự phản ánh của người dân xung quanh.
- Công tác BVMT trong KCN chịu sự chi phối của nhiều luật liên quan,
dẫn đến sự thiếu đồng bộ, thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện, gây
khó khăn cho công tác quản lý nhà nước; Các loại thuế, phí về môi trường
chưa phát huy được vai trò công cụ kinh tế; chưa tạo hành lang pháp lý và môi
trường thuận lợi để khuyến khích phát triển dịch vụ môi trường, sản phẩm thân
thiện với môi trường; Việc phân loại, tái chế, tái sử dụng chất thải, tiến tới mô
hình KCN không phát thải, cũng như phát triển KCN sinh thái, hoặc khuyến
khích xã hội hóa trong một số hoạt động BVMT KCN chậm triển khai trong
thực tế. Công tác lập, triển khai quy hoạch KCN chưa phù hợp, gây áp lực cho
công tác BVMT.
- Tiến độ thực hiện dự án của một số doanh nghiệp còn chậm so với cam
kết. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của một số dự án đầu tư chưa cao, mức đóng
góp ngân sách còn thấp.
- Tình hình khiếu nại, kiến nghị phản ánh của nhân dân liên quan đến công
tác bảo vệ môi trường tại các KCN mặc dù không có nhiều nhưng vẫn xảy ra.
- Việc kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất nằm trong KKT Nghi sơn và
các KCN chưa đảm bảo, dẫn đến tình trạng còn một số cơ sở sản xuất nằm trong
các KCN Bỉm Sơn xả khí thải, gây mùi hôi thối, một số cơ sở sản xuất trong
KCN Hoàng Long xả nước thải gây ô nhiễm sông Gòng...
- Chưa quyết liệt trong việc yêu cầu các nhà đầu tư hạ tầng các KCN đầu
tư công trình xử lý nước thải tập trung. Đến nay còn nhiều KCN đã có nhà đầu
tư thứ cấp đi vào hoạt động (KCN Hoàng Long, KCN Tây Bắc Ga, KCN Bỉm
Sơn…) nhưng chưa được đầu tư đầy đủ hệ thống thu gom, thoát nước mưa,
nước thải, khu tập kết chất thải rắn.
- Việc chấp thuận cho nhiều dự án thuộc danh mục loại hình có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường tập trung ở phạm vi, khu vực hẹp trong KCN mà chưa
tính đến tác động tổng hợp, dẫn đến khó kiểm soát triệt để (đặc biệt vấn đề gây
mùi hôi thời gian qua trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn);
- Công tác thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực BVMT đã được tiến hành song
còn hạn chế do kinh phí phục vụ có hạn nên các đợt thanh kiểm tra được tiến
hành ít, chưa kịp thời, thiếu tính răn đe.
134
- Việc đấu nối, thu gom, XLNT, thoát nước mưa tại một số KCN khó
kiểm soát; chất lượng nước thải chưa ổn định, có thời điểm không đạt quy chuẩn
xả thải. Trong KCN còn tình trạng hệ thống XLNT tập trung vận hành chưa hiệu
quả, mạng lưới thu gom và hệ thống thoát nước mưa, nước thải, XLNT chưa
được duy tu, bảo dưỡng định kỳ.
- Tại KKT Nghi Sơn: Theo quy định tại Điều 50 Luật bảo vệ môi trường
năm 2020 quy định về bảo vệ môi trường KKT phải đáp ứng yêu cầu có hệ
thống thu gom, thoát nước mưa; hệ thống thu gom và xử lý nước thải bảo đảm
nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường (hệ thống thu gom
nước mưa phải độc lập với hệ thống thu gom nước thải). Tuy nhiên, đến nay hạ
tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường chưa được đầu tư xây dựng đáp ứng theo yêu
cầu. Đồng thời, khi các dự án đi vào hoạt động phải thực hiện thỏa thuận đấu nối
thoát nước mưa, nước thải đúng theo quy hoạch gặp khó khăn và phát sinh thủ
tục, một số dự án phải thực hiện đấu nối tạm.
- KCN Bỉm Sơn: Theo báo cáo của các Chủ đầu tư hạ tầng do công tác
GPMB chậm dẫn đến việc các đơn vị chậm được giao đất để triển khai thi công
hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật; nguồn cung cấp nước cho hoạt động sản xuất không
đảm bảo làm chậm tiến độ đầu tư của các dự án đã được tiếp nhận cũng như ảnh
hưởng đến việc thu hút đầu tư các dự án mới.
- Đối với các dự án nằm trong KCN đã có Chủ đầu tư hạ tầng: Các dự
án được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng hạ tầng kỹ thuật về môi trường
KCN chưa đảm bảo đáp ứng để thực hiện đấu nối theo quy định nên ảnh hưởng
đến tiến độ đầu tư.
135
Chương VI. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VI.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐÔ THỊ
VI.1.1. Giải pháp về thể chế, pháp luật liên quan trong lĩnh vực môi trường
đô thị
Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử
dụng đất, tiến hành rà soát, điều chỉnh các quy hoạch chung xây dựng, làm cơ sở
định hướng phát triển và quản lý đô thị. Tổ chức công bố, công khai, cắm mốc,
quản lý chặt chẽ việc đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
Các quy hoạch phải bám sát hiện trạng, có tính kế thừa, tránh chồng chéo,
mâu thuẫn giữa các quy hoạch; định hướng quy hoạch phù hợp với chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội, sát với nhu cầu, tiềm năng phát triển của khu vực lập
quy hoạch, theo hướng bền vững, tăng trưởng xanh, bảo đảo tính khả thi, phù
hợp với kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Triển khai có hiệu quả công tác quy hoạch xây dựng đô thị, tăng cường
công tác quản lý quy hoạch, xây dựng, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các
đồ án quy hoạch đã được phê duyệt. Định kỳ có kế hoạch rà soát, điều chỉnh, bổ
sung các quy hoạch để đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển đô thị.
Tiếp tục rà soát và ban hành các kế hoạch, chương trình, chính sách ưu
đãi và các quy định pháp luật phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước về
môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, cụ thể như: Tiếp tục hoàn thiện các kế
hoạch về BVMT, tài nguyên đất, nước, đa dạng sinh học, quan trắc môi trường...
trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; nghiên cứu, hoàn thiện các cơ chế đảm bảo lồng
ghép yêu cầu BVMT theo định hướng phát triển bền vững vào trong các quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất, bổ sung các cơ chế,
chính sách ưu đãi, khuyến khích xã hội hóa, thu hút các thành phần kinh tế đầu
tư BVMT trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
VI.1.2. Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường đô thị
Tiếp tục tăng cường công tác đào tạo chuyên môn, kỹ năng quản lý để
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về BVMT các cấp. Đảm
bảo đội ngũ công chức có đủ chuyên môn, kinh nghiệm thực thi hiệu quả các
quy định pháp luật về BVMT, chủ động, kịp thời xử lý các vấn đề môi trường
nảy sinh tại địa phương. Rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức bộ máy, phân công cụ thể trách nhiệm quản lý nhà nước về môi trường;
đẩy mạnh việc phối hợp giữa các ngành, các cấp để tạo sự thống nhất, gắn kết
136
trong công tác BVMT, đảm bảo hệ thống quản lý môi trường của tỉnh Thanh
Hoá đủ mạnh, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.
Hoạt động thẩm định và cấp phép môi trường: Tiếp tục nâng cao hiệu
lực, hiệu quả, chất lượng hoạt động đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và
dự án đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh theo phân cấp thẩm quyền; bảo đảm các
yêu cầu về BVMT từ khâu lập, phê duyệt đến triển khai thực hiện các quy
hoạch, kế hoạch, dự án phát triển đô thị. Tiếp tục đẩy mạnh việc rà soát các dự
án đầu tư trên địa bàn đô thị thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường, giấp phép môi trường đúng theo quy định; kiểm tra việc thực hiện nội
dung báo cáo ĐTM, giấy phép môi trường được phê duyệt, bảo đảm các dự án
trước khi đi vào hoạt động phải đầu tư xây dựng đầy đủ các công trình bảo vệ
môi trường và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về BVMT đô thị: Tiếp
tục đẩy mạnh việc phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa công tác kiểm tra, thanh tra
của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp với hoạt động đấu tranh
phòng chống tội phạm môi trường của lực lượng cảnh sát môi trường. Tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường tại các cơ sở công nghiệp trên địa bàn đô thị; xử lý nghiêm các doanh
nghiệp vi phạm, kiên quyết tạm đình chỉ hoạt động hoặc cấm hoạt động theo quy
định của pháp luật đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng. Tăng cường
công tác phối hợp liên ngành, triển khai quyết liệt công tác kiểm tra, thanh tra
hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên đất, nước, khoáng sản đúng theo quy
định; xử lý nghiêm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh
xả các loại chất thải gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí đối với khu
dân cư tập trung và khu đô thị.
Kiểm soát ô nhiễm và xử lý các nguồn gây ô nhiễm môi trường đô thị:
Đẩy mạnh các hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường ở các cấp theo hướng
chủ động phòng ngừa, kịp thời xử lý, giảm thiểu phát sinh các nguồn gây ô
nhiễm; xây dựng các chương trình, dự án, đề án từng bước cải tạo, phục hồi các
khu vực đã bị ô nhiễm, loại trừ tối đa ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức
khỏe cộng đồng, cụ thể như sau:
- Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác BVMT tại các công trình xây
dựng, nhằm kiểm soát việc phát tán bụi tại các địa điểm thi công xây dựng, trên
các tuyến đường vận tải vật liệu xây dựng và cả các phương tiện chuyên chở vật
liệu xây dựng.
137
- Duy trì và phát triển diện tích cây xanh đô thị, đáp ứng tỷ lệ theo tiêu
chuẩn đô thị tương ứng.
- Ưu tiên triển khai các chương trình, dự án, đề án xử lý nước thải có nguy
cơ ảnh hưởng môi trường, phục hồi môi trường các ao hồ, kênh, mương, đoạn
sông trong các đô thị (sông chảy dọc theo đường Hàm Nghi, phường Đông
Hương; sông cầu Sâng, phường Nam Ngạn; hệ thống thoát nước dọc đường qua
trường SOS…), bằng các biện pháp như nạo vét, khơi thông, tăng khả năng lưu
thông dòng chảy tại các sông, kênh mương nội thành khu dân cư.
- Đầu tư nâng cấp hệ thống thoát nước tại các đô thị còn lại, để có thể thu
gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, xóa các điểm ngập úng cục bộ khi mưa
lớn (phố Nam Đội Cung 3, phường Trường Thi; Bưu điện tỉnh Thanh Hoá; khu
đô thị Bắc Đại lộ Lê Lợi, phường Đông Hương…).
- Đẩy mạnh sử dụng nguồn nước mặt thay cho nước ngầm để cấp nước
sinh hoạt, song song đó cần có định hướng thích nghi với tình trạng xâm nhập
mặn vào các tháng mùa khô trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
- Đối với các khu vực đang bị ô nhiễm nước ngầm bởi chỉ tiêu coliform
(như: KCN Tây Bắc Ga, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa; KCN Hoằng
Long, phường Tào Xuyên, thành phố Thanh Hóa); Làng nghề đá Yên Lâm xã
Yên Lâm, huyện Yên Định; Cụm công nghiệp Tiên Trang xã Tiên Trang, huyện
Quảng Xương): Khuyến cáo người dân không dụng nước ngầm trong sinh hoạt;
vận động các hộ dân trong khu vực xây dựng, cải tạo bể phốt đảm bảo xử lý
nước thải sinh hoạt trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung. Cải tạo hệ thống
thoát nước chung của khu vực, đảm bảo thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt
phát sinh trong khu vực. Nhằm tránh hiện tượng nước thải sinh hoạt ngấm
xuống đất gây ô nhiễm nguồn nước ngầm.
- Đầu tư, phát triển hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý CTR sinh hoạt ở
khu vực đô thị; thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp, y tế, CTNH để tăng
cường năng lực xử lý ô nhiễm do CTR trên địa bàn tỉnh.
Quan trắc và thông tin, báo cáo môi trường đô thị: Tăng cường đầu tư,
hiện đại hóa mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Thanh Hoá theo hướng ứng
dụng các công nghệ, thiết bị quan trắc môi trường nước, không khí tự động
nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, số liệu chính xác về hiện trạng, xu
thế diễn biến chất lượng môi trường đất, nước, không khí, các vấn đề môi trường
bức xúc trên địa bàn tỉnh để phục vụ hiệu quả công tác xây dựng các báo cáo
hiện trạng môi trường hàng năm và 5 năm. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xây
138
dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về Tài nguyên và Môi trường của tỉnh
Thanh Hoá. Đảm bảo thông tin, số liệu đồng bộ, phát huy tối đa hiệu quả trong
công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của tỉnh.
VI.1.3. Giải pháp tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường đô thị
Tăng cường công tác đa dạng hoá các nguồn đầu tư cho môi trường. Chi
hoạt động sự nghiệp môi trường hàng năm không dưới 2% tổng chi ngân sách
nhà nước và chi đầu tư phát triển bảo vệ môi trường theo tốc độ tăng trưởng của
nền kinh tế của tỉnh, đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
Đẩy mạnh việc kiểm tra, giám sát sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn kinh
phí sự nghiệp môi trường. Phát huy tối đa vai trò, trách nhiệm của ngành Tài
nguyên và Môi trường trong phân bổ, giám sát các nguồn chi ngân sách cho
BVMT. Sử dụng hiệu quả các nguồn thu phí BVMT của tỉnh.
Triển khai mạnh mẽ mô hình hợp tác công - tư (PPP); thu hút và sử dụng
có hiệu quả các nguồn vốn vay ưu đãi, vốn hỗ trợ phát triển từ các tổ chức quốc
tế và Chính phủ các nước cho BVMT; phát triển các tổ chức tài chính, ngân
hàng, tín dụng, quỹ BVMT nhằm đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư khắc phục ô
nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
VI.1.4. Giải pháp về công nghệ và kỹ thuật xử lý chất thải đô thị
Đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ để xử lý nước thải,
chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại, khí thải; đổi mới công nghệ sản xuất
thân thiện với môi trường, tiêu tốn ít tài nguyên, nhiên liệu, năng lượng, ít chất
thải; phát triển công nghệ tái chế chất thải, tái sử dụng; khuyến khích sản xuất
mùn vi sinh từ chất thải và phế phẩm nông nghiệp.
Tiếp tục đầu tư nghiên cứu, phát triển và nhân rộng các mô hình xử lý
chất thải sản xuất và sinh hoạt; ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật để xây dựng
mô hình sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm và hiệu quả.
Triển khai mạnh mẽ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý,
khai thác, chia sẻ cơ sở dữ liệu về Tài nguyên và Môi trường của tỉnh Thanh Hoá.
VI.1.5. Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng và xã hội
hóa công tác BVMT đô thị
Triển khai mạnh mẽ việc đổi mới, đa đạng hóa hình thức, nội dung các hoạt
động tuyên truyền về bảo vệ môi trường đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ở
các cấp, các ngành, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh.
139
Tăng cường thời lượng, chất lượng nội dung các chương trình tuyên
truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về BVMT trên các phương tiện thông tin
đại chúng.
Tăng cường công tác phối hợp giữa ngành Tài nguyên và Môi trường với
các cơ quan, tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội để nâng cao hiệu quả công tác
tuyên truyền, triển khai nhân rộng các mô hình tự quản về bảo vệ môi trường,
phát huy mạnh mẽ vai trò của cộng đồng trong việc giám sát quá trình triển khai
thực hiện các chính sách, quy định pháp luật về BVMT tại địa phương.
Đẩy mạnh việc phát hiện các mô hình, điển hình tiên tiến trong hoạt
động BVMT các tổ chức, cá nhân để kịp thời tuyên dương, khen thưởng và
nhân rộng; duy trì phong trào thi đua, khen thưởng trong ngành Tài nguyên và
Môi trường.
140
VI.2. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
KHU CÔNG NGHIỆP
Với bức tranh hiện trạng môi trường, những thách thức như phân tích ở
trên, cần thực hiện tốt những vấn đề sau đây để đảm bảo hiệu quả công tác bảo
vệ môi trường KCN trong thời gian tới:
VI.2.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý môi trường
- Xem xét bố trí tăng thêm biên chế, tăng cường lực lượng cán bộ làm
công tác thanh, kiểm tra để thực hiện tốt chức năng, giám sát thi hành pháp luật
về môi trường; đầu tư phương tiện, thiết bị, điều kiện làm việc nhằm nâng cao
năng lực trong công tác quản lý bảo vệ môi trường, quan trắc kiểm soát, tổ chức
các biện pháp xử lý sự cố khắc phục ô nhiễm môi trường.
- Đối với các cơ sở sản xuất yêu cầu bố trí ít nhất 01 cán bộ phụ trách về lĩnh
vực môi trường để đảm nhận các vấn đề môi trường trong doanh nghiệp.
- Về phân cấp, ủy quyền: Tăng cường vai trò, trách nhiệm của Ban quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn và các KCN theo ủy quyền của UBND tỉnh trong việc
triển khai các quy định bảo vệ môi trường liên quan. Nâng cao năng lực quản lý
về môi trường cho Ban cả về nhân lực và trang thiết bị để tạo điều kiện cho Ban
chủ động hơn trong thực hiện nhiệm vụ về bảo vệ môi trường KCN.
- Thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo việc rà soát, hoàn thiện, bổ sung các quy
định, chính sách cụ thể hóa các chủ trương, đường lối của Đảng, nhà nước về
BVMT đảm bảo đồng bộ, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
Chú trọng nội dung BVMT ngay từ khâu ban hành chính sách, xúc tiến đầu tư;
lồng ghép nội dung BVMT trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành,
địa phương, vào các phong trào, cuộc vận động xã hội.
VI.2.2 Giải pháp về mặt chính sách, thể chế, luật pháp liên quan trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường
Đối với ngành công nghiệp, kịp thời rà soát, điều chỉnh, bổ sung, hoàn
thiện các cơ chế chính sách của tỉnh nhằm tạo môi trường đầu tư hấp dẫn. Ưu
tiên thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, các doanh nghiệp lớn trong
nước; có vị trí đất dành riêng cho nhà đầu tư ngành công nghiệp phụ trợ theo
nhóm ngành nghề; đặc biệt ưu tiên đối với các loại hình sản xuất có công nghệ
tiên tiến, thân thiện với môi trường, đảm bảo hiệu quả đầu tư, trong đó ưu tiên
một số lĩnh vực sản xuất công nghiệp: cơ khí chế tạo, lắp ráp, các sản phẩm điện
tử, viễn thông, công nghệ thông tin, công nghiệp phụ trợ và các lĩnh vực công
nghiệp khác; các dự án có tỷ lệ nội địa hóa cao, có cam kết chuyển giao công
141
nghệ, đào tạo, sử dụng nhân lực tại chỗ; các nhà đầu tư có mức đầu tư lớn, có
đóng góp nguồn ngân sách cao cho tỉnh.
- Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, quán triệt, triển khai sâu rộng
các quan điểm chỉ đạo và nỗ lực thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã
đề, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ hơn, thống nhất cao hơn trong nhận thức của cả
hệ thống chính trị, của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, cộng đồng
doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân về BVMT.
- Thực hiện các nội dung về bảo vệ môi trường trong Quy hoạch phát triển
kinh tế xã hội tỉnh; thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Luật
Đầu tư, Luật Xây dựng. Quy định rõ việc lập và hoàn thiện các thủ tục môi
trường trước khi xem xét cấp các giấy phép về đầu tư, xây dựng cho các doanh
nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thực hiện quy định BVMT trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; Triển khai thực
hiện các kế hoạch “Ứng phó với biến đổi khí hậu”, “Kế hoạch rác thải nhựa”;
Xây dựng, rà soát các quy hoạch đồng bộ, phù hợp với quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, nâng cao chất lượng các
quy hoạch.
- Việc thành lập và phát triển KCN phải đảm bảo tuân thủ đúng với quy
hoạch đã được phê duyệt. Công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại
chúng để các nhà đầu tư dễ tiếp cận.
- Triển khai thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về đầu tư và các
quy định của pháp luật khác có liên quan đối với hoạt động đầu tư nước ngoài,
không để phát sinh khiếu kiện, tranh chấp quốc tế xảy ra. Nghiêm cấm việc cấp,
điều chỉnh, quản lý, đàm phán dự án đầu tư nước ngoài, ban hành quy định ưu
đãi, hỗ trợ đầu tư... trái thẩm quyền, trái quy định pháp luật.
- Chấn chỉnh công tác quản lý, triển khai dự án đầu tư, bảo đảm hiệu quả KT
- XH, môi trường, phù hợp quy hoạch, theo đúng các tiêu chí lựa chọn, sàng lọc dự
án... Rà soát bảo đảm chặt chẽ về quy trình, thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi, chấm
dứt hoạt động của dự án đầu tư nước ngoài theo đúng quy định pháp luật.
- Xây dựng danh mục ưu tiên, hạn chế, không thu hút đầu tư nước ngoài
phù hợp với các quy định hiện hành, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương
và điều kiện thực tế, định hướng đổi mới đầu tư phát triển của tỉnh; xây dựng
các tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư (trong đó các vấn đề cần được quan tâm: Về
suất đầu tư, sử dụng lao động, công nghệ, môi trường, giá trị gia tăng nội địa,
khả năng liên kết, lan tỏa, nộp ngân sách, sử dụng đất, địa bàn, lĩnh vực thực
142
hiện...) để thu hút đầu tư có chọn lọc phù hợp với quy hoạch, định hướng phát
triển ngành, lĩnh vực, địa bàn.
- Hướng dẫn, tạo điều kiện khuyến khích doanh nghiệp thực hiện sản xuất
sạch hơn, tiết kiệm năng lượng trong KCN, tuần hoàn tái sử dụng nước thải,
không thải chất thải ra môi trường. Nghiên cứu phát triển mô hình KCN thân
thiện với môi trường, mô hình KCN sinh thái.
- Chủ đầu tư KCN chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các cam kết trong
báo cáo đánh giá tác động môi trường của KCN; xây dựng và hoàn thiện các hệ
thống xử lý nước thải tập trung, các hạng mục này cần được thiết kế đúng và
phù hợp điều kiện thực tế, xây dựng và lắp đặt đúng thiết kế, duy trì hoạt động
ổn định và hiệu quả trong suốt quá trình hoạt động của KCN; tham gia ứng phó
các sự cố môi trường trong KCN.
- Tất cả các doanh nghiệp trong KCN có nước thải phải xử lý sơ bộ đạt
tiêu chuẩn đầu vào của hệ thống xử lý nước thải tập trung trước khi thải vào hệ
thống thu gom nước thải của KCN, trường hợp chưa có hệ thống xử lý nước thải
tập trung thì từng doanh nghiệp phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn cho phép
trước khi thải ra ngoài.
- Các doanh nghiệp có phát sinh khí thải phải có hệ thống xử lý khí thải
đạt quy chuẩn Việt Nam trước khi xả thải. Các doanh nghiệp trong KCN có phát
sinh CTNH, chất thải công nghiệp và chất thải rắn sinh hoạt phải có hợp đồng
với các đơn vị có chức năng và đủ năng lực để thu gom và xử lý đúng quy định.
VI.2.3. Tăng cường kinh phí đầu tư cho bảo vệ môi trường
- Xem xét, tăng mức chi sự nghiệp môi trường dần lên 2% tổng chi ngân
sách hàng năm của tỉnh nhằm giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách, phù
hợp với chủ trương của Bộ Chính trị đã nêu trong Nghị quyết 41–NQ/TW về
bảo vệ môi trường thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
“đạt mức chi không dưới 1% tổng chi ngân sách nhà nước và tăng dần tỷ lệ này
theo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế”.
- Phân bổ hợp lý và sử dụng có hiệu quả kinh phí sự nghiệp BVMT nói
chung và quản lý ô nhiễm môi trường nước nói riêng.
- Ban hành cơ chế, chính sách để tạo cơ sở cho việc hỗ trợ về tài chính, ưu
đãi đầu tư đối với việc đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường của
các doanh nghiệp. Ngoài nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho đầu tư
xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung các KCN quy định tại Quyết định
43/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, xem xét huy động, bố trí nguồn
143
vốn với quy mô thích hợp để thực hiện tín dụng ưu đãi cho đầu tư xây dựng nhà
máy xử lý nước thải tập trung.
- Huy động tổng hợp các nguồn vốn đầu tư các công trình môi trường của
KCN, bao gồm: vốn doanh nghiệp phát triển hạ tầng, vốn tín dụng từ các tổ
chức tín dụng (kể cả Quỹ Môi trường), vốn ODA, vốn từ ngân sách nhà nước,
trong đó, vốn doanh nghiệp phát triển hạ tầng là chủ yếu.
- Kêu gọi, khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong
nước và nước ngoài đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ cho công
tác bảo vệ môi trường.
- Tiếp tục quan tâm hỗ trợ kinh phí theo Chương trình mục tiêu Quốc gia
về ứng phó với biến đổi khí hậu. Đến năm 2025, tất cả các KCN đều có hệ thống
thu gom, xử lý chất thải (nước, khí, CTR) đảm bảo yêu cầu.
VI.2.4. Tăng cường các hoạt động giám sát chất lượng, quan trắc và
cảnh báo ô nhiễm môi trường
- Cùng với việc kiện toàn bộ máy tổ chức và hoạt động, tăng cường triển
khai các công cụ quản lý môi trường mạnh mẽ như hệ thống thông tin quản lý
môi trường, các công cụ dự báo ô nhiễm - cảnh báo sự cố, ứng dụng công nghệ
4.0 trong quản lý, phân tích và kiểm soát ô nhiễm môi trường. Tiến tới ngành tài
nguyên môi trường trở thành đơn vị hàng đầu trong tỉnh triển khai công nghệ hiện
đại trong việc quản lý thông tin dữ liệu và cảnh báo sớm các nguy cơ môi trường.
- Tăng cường áp dụng sản xuất sạch hơn, kiểm toán chất thải, hệ thống
quản lý môi trường ISO 14000, thực hiện kiểm soát ô nhiễm,...trong các cơ sở
công nghiệp.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra việc chấp hành chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan tới đầu tư nước
ngoài. Xử lý dứt điểm các dự án gây ô nhiễm môi trường, sử dụng đất không
hiệu quả, kinh doanh thua lỗ nhiều năm, dự án không thực hiện đúng cam kết.
Phòng ngừa, giải quyết sớm, có hiệu quả các tranh chấp liên quan đến đầu tư
nước ngoài. Tăng cường cơ chế đối thoại, đổi mới, mở rộng phương thức tiếp
nhận kiến nghị, phản ánh của nhà đầu tư; xử lý dứt điểm, kịp thời các khó khăn,
vướng mắc liên quan đến các dự án đang thực hiện.
- Đôn đốc, kiểm tra các doanh nghiệp trong các KCN trên địa bàn tỉnh
thực hiện các biện pháp kiểm soát, xử lý khí thải, đặc biệt các cơ sở có phát sinh
nguồn bụi, khí thải lớn, nguy cơ cháy nổ cao; khuyến khích các cơ sở sản xuất
thay thế các loại máy móc, dây chuyền công nghệ lạc hậu bằng dây chuyền công
nghệ hiện đại ít gây ô nhiễm môi trường; đôn đốc, giám sát các cơ sở sản xuất
144
thuộc đối tượng phải lắp đặt quan trắc khí thải tự động và truyền dữ liệu về Sở
Tài nguyên và Môi trường.
- Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các KCN đôn đốc các chủ đầu tư
hạ tầng các KCN hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống thu
gom, XLNT tập trung trước khi tiếp nhận các doanh nghiệp vào đầu tư xây
dựng, sản xuất và lắp đặt vận hành trạm quan trắc nước thải, khí thải tự động.
VI.2.5. Nâng cao nhận thức cộng đồng và vấn đề xã hội hóa công tác
bảo vệ môi trường
- Duy trì, mở rộng và phát triển mối quan hệ, tranh thủ sự giúp đỡ của các
Bộ, ngành Trung ương; Đại sứ quán, lãnh sự quán, cơ quan ngoại giao các nước
ở Việt Nam; Đại sứ quán, lãnh sự quán, cơ quan ngoại giao của Việt Nam tại các
nước và các tổ chức kinh tế, đầu tư, thương mại quốc tế để phối hợp, tổ chức các
hội thảo, hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư vào tỉnh.
- Thu hút đầu tư vào KCN theo hướng ưu tiên những ngành công nghiệp
sạch, ít ô nhiễm, đảm bảo cơ cấu ngành nghề phù hợp với khả năng và thực tế
giải quyết ô nhiễm của tỉnh; thu hút có trọng điểm để phát triển các ngành kinh
tế chủ lực cũng như tạo điều kiện thuận lợi trong bố trí nhà máy, xây dựng
phương án bảo vệ môi trường.
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế để tăng cường năng lực quản lý môi trường.
Tiếp tục duy trì và phát triển quan hệ với các nước và các tổ chức quốc tế dựa
trên cơ sở các dự án, chương trình triển khai nhằm đẩy mạnh thu hút nguồn đầu
tư cho các hoạt động BVMT.
- Tạo điều kiện để thu hút nguồn lực xã hội vào việc chủ động xử lý
CTNH trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu đang gia tăng nhanh chóng của
sự phát triển công nghiệp...
- Nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp về BVMT, bảo vệ tài nguyên
nước, hướng tới mục tiêu doanh nghiệp tự nguyện, tích cực tham gia BVMT
cùng Nhà nước; khai thác sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước, BVMT và vệ
sinh môi trường đô thị - khu vực làm việc trở thành hành vi không thể thiếu
được đối với toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức sử dụng tiết kiệm
nước của người dân trên địa bàn tỉnh thông qua các phương tiện thông tin đại
chúng, báo chí, đài phát thanh, các tổ chức (hội nông dân, hội phụ nữ, đoàn
thanh niên…). Phối hợp chặt với các cơ quan chức năng trong khu vực trong
việc quản lý các nguồn phát thải vào lưu vực sông qua địa bàn tỉnh Thanh
145
Hoá… nhằm hạn chế xâm nhập các chất ô nhiễm vào các nguồn nước mặt trong
địa bàn tỉnh.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cấp thoát nước, nhà vệ sinh đảm bảo tiêu
chuẩn tại các khu dân cư tập trung tránh tình trạng các chất gây ô nhiễm phát
thải vào nguồn nước.
- Xã hội hoá công tác xử lý chất thải, xử lý nước thải. Xã hội (người trả tiền
dịch vụ) chấp nhận, hài lòng với chất lượng dịch vụ và các sản phẩm có liên quan
đến quản lý, cung cấp từ các đơn vị công ích, các đơn vị cung ứng dịch vụ khác.
- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn người dân
thực hiện phân loại đúng cách đối với rác thải sinh hoạt.
- Chuẩn bị các căn cứ khoa học và thực tiễn để xây dựng văn bản hướng
dẫn và đôn đốc các đơn vị thu gom xử lý trang bị trang thiết bị, phương tiện phù
hợp để thực hiện thu gom và xử lý rác thải đã phân loại đúng cách, tiết kiệm chi
phí và tăng cường hiệu quả tái chế chất thải.
- Xây dựng và triển khai các chương trình, hành động nhằm giảm phát
thải khí nhà kính như: vận động toàn dân, các cơ quan, doanh nghiệp thực hiện
tiết kiệm năng lượng; sử dụng các phương tiện giao thông, máy móc trang thiết
bị cũng như ứng dụng các giải pháp thân thiện với môi trường; tăng cường khai
thác và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch và triển khai các
phổ cập sử dụng năng lượng mặt trời.
- Tăng cường năng lực thích ứng và khả năng chống chịu với BĐKH,
thiên tai và sự cố môi trường: cảnh báo sớm các điều kiện khí hậu cực đoan do
BĐKH gây ra phục vụ phòng tránh thiên tai hiệu quả; tiếp tục tăng cường nâng
cao hiệu quả công tác giám sát, dự báo, cảnh báo với công nghệ hiện đại, độ
chính xác cao nhằm cung cấp thông tin kịp thời và hiệu quả đến các vùng, địa
phương trong tỉnh.
- Đẩy mạnh hoạt động thi đua khen thưởng trong công tác bảo vệ môi
trường KCN động viên kịp thời các doanh nghiệp, BQL KCN thực hiện tốt công
tác này.
146
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Các đô thị và các KCN đã và đang đóng góp tích cực vào sự phát triển
KT-XH của thanh Hoá. Kinh tế đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả tỉnh, các
đô thị và các KCN đã khẳng định vai trò là nhân tố chủ lực thúc đẩy sự tăng
trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. Sự
hình thành và phát triển các mô hình khu công nghiệp sinh thái gắn với tăng
trưởng xanh, phát triển bền vững, kinh tế tuần hoàn hay các mô hình đô thị
xanh, đô thị sinh thái, đô thị thông minh không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế-xã
hội tỉnh Thanh Hoá còn góp phần tăng cường công tác bảo vệ môi trường theo
hướng phát triển bền vững.
Quá trình phát triển các đô thị và các KCN cũng đã tạo ra nhiều áp lực đối
với môi trường không khí, môi trường đất và môi trường nước. Tại các đô thị đó
là sức ép từ việc gia tăng nồng độ bụi, khí thải do hoạt động của các phương tiện
xe cơ giới, do vận chuyển và quá trình xây dựng hạ tầng giao thông, nhà ở, đó là
sức ép của sự gia tăng lượng chất thải rắn, nước thải từ hoạt động dân sinh, hoạt
động sản xuất công nghiệp…Tại các KCN chủ yếu vẫn là do ý thức và việc thực
thi các quy định pháp luật trong giám sát nước thải, khí thải và chất thải dẫn đến
phát tán nguồn gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh.
Ở các đô thị, vấn đề ô nhiễm không khí, nhất là ô nhiễm bụi mịn (PM2,5),
điển hình tại các thành phố Thanh Hoá, thị xã Nghi Sơn ngày một gia tăng. Thời
gian ô nhiễm kéo dài hơn cả về số giờ và số ngày ô nhiễm. Mức độ ô nhiễm
không khí tại các đô thị có sự phân hóa đặc trưng theo từng vùng, miền và quy
mô đô thị, phụ thuộc vào mật độ dân số, đặc biệt là mật độ giao thông và tốc độ
xây dựng. Vấn đề ô nhiễm nước mặt tại các hồ, các kênh, mương nội đô xảy ra ở
hầu hết các đô thị, nhất là tại thành phố Thanh Hoá, thành phố Sầm Sơn, ô
nhiễm chủ yếu vẫn là ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng, giá trị các thông số DO,
COD, BOD5, Tổng N và Tổng P tương ứng mức D, mức nước rất xấu theo phân
loại chất lượng nước của QCVN 08:2023/BTNMT. Môi trường nước ngầm,
nước ở tầng chứa nước tại một số điểm quan trắc có dấu hiệu bị ô nhiễm vi sinh
và hữu cơ do thẩm thấu nước thải và chất thải từ bề mặt.
Đối với khu vực xung quanh các KCN, chất lượng môi trường được cải
thiện. Tuy nhiên, xung quanh một số KCN vẫn ghi nhận tình trạng bị ô nhiễm
không khí, ô nhiễm nước mặt. Trong đó, ô nhiễm không khí chủ yếu là ô nhiễm
bụi do hoạt động vận chuyển của các phương tiện cơ giới phục vụ hoạt động tiêu
147
thụ và cung ứng nguyên vật liệu phục vụ các doanh nghiệp thuộc KCN. Ô nhiễm
nước chủ yếu vẫn là ô nhiễm bởi chất hữu cơ và dinh dưỡng.
Hiện nay, hành lang pháp lý để kiểm soát, quản lý chất lượng môi trường
trong đó có môi trường đô thị và các khu công nghiệp đã gần như đầy đủ (từ
Luật đến Nghị định, Thông tư và các văn bản chỉ đạo điều hành, hướng dẫn).
Bên cạnh đó sự quan tâm, vào cuộc của cả hệ thống chính trị cũng như công tác
thanh tra, kiểm tra, quan trắc môi trường, giám sát nguồn thải đã được thực hiện
nghiêm túc từ Trung ương đến địa phương. Tổ chức bộ máy quản lý BVMT tại
KCN trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đã được hình thành và phân cấp thực hiện
chức năng quản lý theo thẩm quyền.
Tuy nhiên, thực trạng ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước tại
một số đô thị lớn, xung quanh một số KCN vẫn tiếp tục diễn ra, tại một số thời
điểm, một số khu vực ở mức xấu, gây hoang mang cho Nhân dân cũng như ảnh
hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị
gặp nhiều khó khăn, vẫn còn khoảng hơn 70% lượng CTRSH xử lý bằng biện
pháp chôn lấp. Số lượng HTXLNT tập trung tại các đô thị rất khiêm tốn (05
trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung toàn tỉnh). Tỷ lệ nước thải sinh hoạt
được thu gom xử lý đạt khoảng 10%. Trong khi đó vấn đề kiểm soát nguồn thải
tại các đô thị gặp nhiều khó khăn do chủ thể nguồn thải thuộc nhiều ngành, lĩnh
vực như Giao thông vận tải, Xây dựng, Công nghiệp, Nông nghiệp và UBND
các địa phương. Với các KCN, vẫn còn tình trạng doanh nghiệp hoạt động
nhưng không thực hiện pháp lý môi trường hay thực hiện đối phó. Vẫn còn tình
trạng phản ánh của người dân do ô nhiễm mùi từ các KCN. Việc phân loại, tái
chế, tái sử dụng chất thải, tiến tới mô hình KCN không phát thải, cũng như phát
triển KCN sinh thái, hoặc khuyến khích xã hội hóa trong một số hoạt động
BVMT KCN chậm triển khai trong thực tế…
2. KIẾN NGHỊ
Để giải quyết những tồn tại, hạn chế trong công tác BVMT đô thị và các
khu công nghiệp ở tỉnh Thanh Hoá, cần thực hiện nhiều giải pháp. Trong đó,
trọng tâm là hoàn thiện chính sách, pháp luật, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn
Luật BVMT năm 2020 có liên quan đến BVMT đô thị và KCN. Thu hút đầu tư
vào KCN theo hướng ưu tiên những ngành công nghiệp sạch, ít ô nhiễm, đảm
bảo cơ cấu ngành nghề phù hợp với khả năng và thực tế giải quyết ô nhiễm của
địa phương.
Tại các đô thị, thực hiện kiểm kê các nguồn phát sinh khí, nước thảiđể xác
định chính xác mức độ đóng góp nguồn gây ô nhiễm môi trường từ đó có giải
pháp ngăn chặn, giảm thiểu, xử lý đúng, hiệu quả, đồng thời ưu tiên bố trí ngay
148
nguồn lực lắp đặt bổ sung các trạm quan trắc môi trường; tăng cường tần suất
quan trắc môi trường không khí trong chương trình quan trắc định kỳ; vận hành
các trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục đảm bảo số liệu
truyền, kết nối theo quy định về Sở Tài nguyên và Môi trường liên tục, không bị
gián đoạn.
Bên cạnh hoạt động tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật
về môi trường đối với chủ nguồn thải cần chủ động tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về môi trường cho cộng đồng, chủ nguồn thải,…
1. Kiến nghị đối với Trung ương
- Xây dựng và ban hành các hướng dẫn Luật BVMT năm 2020 có liên
quan đến BVMT đô thị và KCN; rà soát, điều chỉnh một số chồng chéo, thiếu
thống nhất giữa Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước và Luật Đầu tư
trong đó có những nội dung liên quan đến bảo vệ môi trường đô thị một cách hệ
thống và đồng bộ để hệ thống các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường đơn
giản, dễ quản lý và có tính khả thi trong thực tiễn.
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài nguyên và môi trường từ
Trung ương đến địa phương theo hướng tập trung quản lý, phân cấp cho địa
phương và phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị tham gia quản lý rõ
ràng, cụ thể để tránh chồng chéo hoặc đùn đẩy trách nhiệm.
- Đẩy mạnh các chính sách khuyến khích, hỗ trợ trong công tác quản lý
CTR đô thị và xử lý nước thải đô thị; cơ chế hỗ trợ phát triển các tổ chức dịch
vụ môi trường đô thị.
- Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách nhằm thu hút đầu tư và
khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô
nhiễm như miễn giảm thuế, cho vay ưu đãi, hỗ trợ tài chính đối với các doanh
nghiệp thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn, thực hiện quản lý môi trường
theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000, tái chế, tái sử dụng chất thải, xử lý ô nhiễm,
thu hồi sản phẩm thải bỏ.
- Tăng cường và hỗ trợ tỉnh Thanh Hoá tiếp cận các dự án quốc tế và
trong nước về biến đổi khí hậu, giảm thiểu phát thải khí nhà kính, nâng cao năng
lực, bảo vệ môi trường cho tỉnh; đồng thời hỗ trợ cho tỉnh được vay vốn ODA
để đầu tư các công trình xử lý chất thải, cải thiện môi trường.
2. Kiến nghị với địa phương
2.1. Hội đồng nhân dân tỉnh và UBND tỉnh
Xem xét, ưu tiên bố trí vốn ngân sách địa phương cho các công trình, dự
án trọng điểm về môi trường nhằm khắc phục ô nhiễm và cải thiện chất lượng
149
các thành phần môi trường đô thị và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh trên
địa bàn tỉnh Thanh Hoá; Tăng cường sự giám sát đối với chính quyền các cấp
đảm bảo thống nhất mục tiêu xuyên suốt phát triển kinh tế theo hướng bền vững.
2.2 Kiến nghị UBND tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành và UBND các huyện,
thị xã, thành phố
2.2.1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tổ chức thực hiện, đôn đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các
huyện thị xã, thành phố thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp đã chỉ ra tại báo cáo
này, trên cơ sở báo cáo của các đơn vị, tổng hợp kết quả về công tác bảo vệ môi
trường khu đô thị và các khu công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh báo cáo Bộ Tài
nguyên và môi trường và UBND tỉnh.
- Định hướng nội dung hoạt động cho các đơn vị trong chương trình phối
hợp bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững, tuyên truyền mạnh mẽ các
biện pháp phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn lồng ghép trong nội dung
hướng dẫn tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ về môi trường hằng năm, như: Ngày
môi trường Thế giới (5/6); Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn (tháng 9)…
- Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức quốc tế, doanh
nghiệp,…triển khai các phong trào, mô hình phân loại chất thải rắn tại nguồn; làm
phân hữu cơ từ chất thải dễ phân huỷ; mô hình bảo vệ dòng sông quê em...;
- Kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm, đúng quy định các hành vi vi
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh; quản lý
các hoạt động phát thải, thu gom, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất
thải trên địa bàn tỉnh.
2.2.2. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất nằm trong
KKT Nghi sơn và các KCN, kịp thời phát hiện các cơ sở vi phạm pháp luật vệ
bảo vệ môi trường kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.
- Yêu cầu các nhà đầu tư hạ tầng các KCN đầu tư công trình xử lý nước
thải tập trung. Đặc biệt, đối với các KCN đã có nhà đầu tư thứ cấp đi vào hoạt
động (KCN Tây Bắc Ga, KCN Bỉm Sơn…) nhưng chưa đầu tư đầy đủ hệ thống
thu gom, thoát nước mưa, xử lý nước thải.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện việc di dời các hộ dân nằm
xen kẽ trong khu công nghiệp.
150
2.2.3. Sở Công Thương
- Lồng ghép công tác bảo vệ môi trường trong việc thực hiện nhiệm vụ
tham mưu xây dựng, trình ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, chính sách phát triển ngành công nghiệp cơ khí, luyện
kim, công nghiệp điện tử; phát triển các sản phẩm cơ khí, điện tử trên địa bàn
tỉnh; phát triển các cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
- Chỉ đạo các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng, chợ dân sinh và
các cơ sở sản xuất, kinh doanh…tăng cường thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
quản lý rác thải nhựa: không sử dụng đồ nhựa 01 lần (bát đĩa, thìa, cốc, ống
mút... bằng nhựa) thay thế bằng các đồ dùng thân thiện môi trường; giảm thiểu
việc phát túi ni lông miễn phí, yêu cầu người mua sắm trả thêm phí khi có nhu
cầu phát túi ni lông đựng đồ...đảm bảo từ sau năm 2025, không lưu hành và sử
dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy tại các trung tâm
thương mại, siêu thị.
- Chủ trì thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định thành lập, mở rộng cụm
công nghiệp, điều chỉnh, bãi bỏ các quyết định thành lập, mở rộng cụm công
nghiệp; Kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất hiệu quả thực hiện phương án
phát triển, chính sách quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thanh Hoá theo quy định của pháp luật.
2.2.4. Sở Xây dựng
- Lồng ghép công tác bảo vệ môi trường trong việc thực hiện các nhiệm
vụ: Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về lập, thẩm định,
phê duyệt quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị theo quy định; tham mưu cho
UBND tỉnh lập các loại chương trình phát triển đô thị hoặc thẩm định các
chương trình phát triển đô thị theo thẩm quyền; xác định các khu vực phát triển
đô thị và kế hoạch thực hiện.
- Xây dựng phương án, kế hoạch cải tạo hệ thống thoát nước và xử lý
nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp đã xuống
cấp; quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải rắn;
công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt
sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng
ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
2.2.5. Sở Giao thông vận tải
- Rà soát duy tu, bảo trì các đoạn đường trong khu vực đô thị đã xuống
cấp, hư hỏng. Tổ chức phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm kết
cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
151
- Tổ chức thực hiện việc kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội theo quy định của
pháp luật; Tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong giao
thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Giao thông vận tải theo
quy định của pháp luật.
2.2.6. Sở Tài chính
Thẩm định và tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện các
Kế hoạch, chương trình, đề án, nhiệm vụ,…Trong công tác quản lý bảo vệ môi
trường đô thị và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2.2.7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị, trường học đẩy mạnh công tác tuyên truyền
về bảo vệ môi trường nói chung, về phân loại chất thải sinh hoạt tại nguồn nói
riêng trong các cơ sở giáo dục; đưa nội dung giảm thiểu sử dụng đồ nhựa 1 lần
và phân loại chất thải vào chương trình dạy học; xây dựng mô hình trường học
“nói không” với túi nilông và các sản phẩm nhựa dùng một lần.
2.2.8. Sở Y tế
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn toàn tỉnh thực hiện phân
loại, thu gom, xử lý chất thải y tế theo quy định tại Thông tư 20/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế. Quyết định số
36/2024/QĐ-UBND ngày 23/7/2024 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc ban
hành quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa
bàn tỉnh Thanh Hoá; Rà soát đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống xử lý nước thải
đối với các bệnh viện có hiện trạng đầu tư đã lâu, xuống cấp
2.2.9. Công An tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên
quan kiểm soát, phòng chống tội phạm về môi trường trên địa bàn toàn tỉnh, đặc
biệt là tại các đô thị, các khu công nghiệp.
2.2.10. MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội
- Tiếp tục phát huy vai trò, trách nhiệm, chủ động sáng tạo, tích cực triển
khai các phong trào, hoạt động về bảo vệ môi trường; cùng cộng đồng và toàn
xã hội thực hiện hiệu quả các chủ trương, cơ chế, chính sách về phân loại chất
thải tại nguồn nhằm giảm thiểu chất thải rán phát sinh trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng, thí điểm và nhân rộng các mô hình quản lý rác sinh hoạt: (1)
Mô hình xã hội hóa thu gom, phân loại tại khu dân cư, khu sản xuất kinh doanh
152
phù hợp với điều kiện, tập quán của từng địa phương; (2) các mô hình khu dân
cư bảo vệ môi trường; (3) Mô hình bảo vệ dòng sông quê hương...
2.2.11. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cho các tổ
chức, các đơn vị sản xuất kinh doanh và người dân trên địa bàn về phân loại chất
thải tại nguồn. Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể cấp huyện xây dựng và nhận
rộng các phong trào, mô hình điển hình, các cách làm hay về công tác bảo vệ
môi trường tại địa phương.
- Tăng cường thực thi pháp luật bảo vệ môi trường trên địa bàn địa phương
mình quản lý, chú trọng công tác phòng ngừa ô nhiễm nhất là xem xét và bố trí
các dự án đầu tư sản xuất công nghiệp, tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám
sát môi trường;
- Tập trung xây dựng hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường, công nghệ để
thu gom phân loại rác thải tại nguồn, biến rác thải thành nguồn tài nguyên có
ích, thu gom xử lý nước thải đô thị đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường,
tập trung xử lý các ô nhiễm môi trường tại các khu vực đô thị.
- Thúc đẩy phát triển các mô hình tăng trưởng kinh tế bền vững, kinh tế
tuần hoàn, phát triển ngành công nghiệp môi trường.
153
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
3. Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Các Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hoá năm 2020, 2021,
2022, 2023.
5. Các Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thanh Hoá năm 2019, 2020, 2021, 2023.
6. Các Báo cáo kết quả quan trắc môi trường tỉnh Thanh Hoá, do Trung tâm
quan trắc và bảo vệ môi trường Thanh Hoá thực hiện năm 2023 và 2024.
7. Báo cáo kết quả quan trắc định kỳ của doanh nghiệp, ban quản lý các khu
công nghiệp năm 2023.
8. Các Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hoá năm 2022, 2023 và 2024.
9. Trần Lệ Linh, Nguyễn Nhật Quỳnh, Trần Ngọc Đăng, Nguyễn Như Vinh,
Phạm Lê An, 2021. Khảo sát triệu chứng hô hấp của trẻ dưới 5 tuổi khi tiếp xúc
nhiên liệu sinh khối tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An. Tạp chí Y học lâm sàng
số 120.
10. UNICEF. Quỹ Nhi Đồng Liên Hợp Quốc. [cited 2024 Sep 18]. Ô nhiễm
không khí: Thông tin nhanh. Available from:
https://www.unicef.org/vietnam/vi/o-nhiem-khong-khi#children
154
PHỤ LỤC
155
Phụ lục I
Hiện trạng tuyến đường tỉnh Thanh Hoá năm 2024;
Phương án phát triển mạng lưới tuyến đường tỉnh đến năm 2030
TT
Số
hiệu
Tên đường
Hiện trạng
(cấp kỹ thuật)
Quy mô quy hoạch
(cấp kỹ thuật)
1
501
Trường Thi - Hàm Rồng
Đô thị
Chuyển thành
đường đô thị
2
502
Đình Hương - Giàng - Thiệu Đô
IV, IV
III
Kéo dài đến ĐT.515
III
3
503
Quốc lộ 47 - Cảng Thanh Hoá
IV
Chuyển thành
đường đô thị
4
504
Quảng Bình - Quảng Yên
IV, VI
III
Kéo dài 504
III
5
505
Chuối - Thanh Tân
V, VI
III
6
505B
Thăng Long - Xuân Thái - đường Nghi
Sơn - Bãi Trành
V, VI
III
7
506
Đường từ CHK Thọ Xuân đi KKT Nghi
Sơn
III
Nâng cấp lên thành
QL: 47B
8
506B
TT. Thiệu Hoá - Xuân Vinh - Xuân
Lam
V, VI
III
Kéo dài ĐT. 516C
III
9
506C
Yên Phong - Cầu Bụt
VI
III
10
506D
Thọ Minh - Kiên Thọ
V
III
11
506E
Xuân Thiên - Ngọc Phục
VI
IV
12
508
Hà Ninh - Ngã Ba Hạnh
V
Ngân cấp lên QL
(kéo dài QL217)
13
508B
Yến Sơn - Hà Sơn - Vĩnh Hùng
VI
III
14
509
Nghĩa trang - Chợ Phủ
V
III
15
510
Hoằng Long - Hoằng Đại - Ngã Tư
Gòong - Chợ Vực
III, IV, V, VI
III; đoạn qua đô thị
theo QHĐT
16
510B
Hoằng Trường - Hoằng Phụ
III, IV, V
III
17
511
Ngã Ba Môi – Núi Chẹt
III, IV
III
18
512
Tân Dân - Chuồng - Vạn Thiện - Tượng
Sơn
V
III
19
513
Cầu Hồ - Nghi Sơn
III
Chuyển thành
đường đô thị,
8 -12 làn xe
20
514
Cầu Thiều – Thượng Ninh
III, V, VI
III
156
TT
Số
hiệu
Tên đường
Hiện trạng
(cấp kỹ thuật)
Quy mô quy hoạch
(cấp kỹ thuật)
21
514B
Ngã Ba Sim – Xuân Thắng – TT
Thường Xuân
V
III
22
515
Ngã Ba Chè – Hạnh Phúc
III, IV, V
III
23
515B
Thiệu Lý – Đông Hoàng
IV
III
Kéo dài đến giao với ĐT 517
III
24
515C
Đu – Thọ Vực – TT Triệu Sơn
V, VI
III
25
516
Kim Tân – Thạch Định – Thạch QUảng
IV
III
26
516B
Kim Tân - Vĩnh Hùng - TT Quán Lào -
TT Thấng Nhất - Phố Châu
IV, V, VI
III
27
516C
Thiệu Phú - Định Thành - Định Tân
V, VI
III
28
516D
Định Tiến - Yên Hùng
VI
III
29
517
Cầu Trần - Nưa - Am Tiên
IV
III
30
518
Yên Bái - Ấn Đỗ
IV, V
III
31
518B
Cẩm Sơn - Quý Lộc - Kiểu
V, VI
Chuyển Thành quốc
lộ
32
518C
Yên Trường - TT Thống Nhất - Xuân
Tín
V, VI
III
Cẩm Sơn - Quý Lộc - Kiểu
III
33
518D
Cao Thịnh - Quang Trung
VI
III
34
519
TT Thường Xuân – Hón Can
III, IV
III, đường đô thị
35
519B
TT Sao Vàng - Bình Sơn - Luận Thành
- Bù Đồn
VI
III
36
520
Sim - TT Bến Sung - Thanh Tân
VI
III
37
520B
Xuân Quý - Thanh Quân
IV, VI
III
38
520C
TT Yên Cát - Xuân Khang
III, VI
III
39
520D
TT Yên Cát - Thanh Quân
IV, VI
III
40
521
Vạn Mai - Trung Sơn
IV, VI
III
41
521B
Cành Nàng - Lũng Cao
VI
IV
42
521C
Ban Công - Phú Lệ
V
III
43
521D
TT Mường Lát - Mường Lý
GTNT cấp A
III
44
521E
Tén Tằn - Quang Chiểu - Mường Chanh
VI
III
45
522
Thành Tâm -Thành Long - TT Vĩnh Lộc
VI
III
46
522B
Bỉm Sơn – Hà Long – Hà Lĩnh
VI
III
Kéo dài đoạn từ QL 217 (Hà Tĩnh) đến
Hà Sơn (ĐT.508B)
III
47
523
Hoạt Giang - Kim Tân - Thạch Quảng
IV, VI
III
157
TT
Số
hiệu
Tên đường
Hiện trạng
(cấp kỹ thuật)
Quy mô quy hoạch
(cấp kỹ thuật)
48
523B
Cẩm Tú - Điền Lư
VI
III
49
523C
Vĩnh Long – Thạch Bình – Cẩm Ngọc
VI
III
50
523D
Ban Công - Lương Nội
VI
III
51
523E
Cẩm Phong - Cẩm Lương - Cẩm Thạch
VI
III
52
524
Cầu Báo Văn - Ngã Tư Sy - Nga Phú
V, VI
III
53
525
Chợ kho - Minh Thọ - Thăng Thọ -
Tượng Văn
V, VI
III
54
526
Đại Lộc - Hoa Lộc - Minh Lộc - Hải
Lộc - Đa Lộc
V
III
55
526B
Hậu Lộc - Quán Dốc
IV
III
Kéo dài TT Hậu Lộc (QL10 đến giao
ĐT. 526 tại Hậu Lộc)
III
56
527
Cầu Hà Lan - QL10
III, IV
III
57
527B
Tứ Thôn - Mộng Giang
V, VI
III
58
527C
TT Hà Trung - Hà Lan
V
III
59
528
Quán Lào – Sét – Dốc Lê
VI
III
60
529
Thanh Tân – Bò Lăn
VI
III
61
530
Lang Chánh – Yên Khương
III, IV, VI
III
62
530B
TT Lang Chánh – Trung Hạ
VI
III
63
530C
Sông Lò - Nam Động
VI
IV
158
Phụ lục II
Phương án phát triển mạng lưới các tuyến đường liên tỉnh của Thanh Hoá
đến năm 2030
TT
Tên đường
Hiện trạng
(cấp kỹ thuật)
Quy mô quy hoạch
(cấp kỹ thuật)
I
Các tuyến đường huyện, đường đô thị
liên đường tỉnh
1
Đường Tam Lư – Tam Thanh
2
Nam Tiến – Trung Sơn
GTNT, đường mòn
IV
3
Còng – Hải Thanh
VI
III
4
Tân Phúc – Văn Nho
GTNT cấp A
IV
5
Quang Trung – Thiết Ống
GTNT cấp A
IV
6
Yên Cát – Bãi Trành
IV, GTNT cấp A
III
7
Tuyến đường nối Thọ Xuân - Nghi Sơn -
phía Bắc cầu Ghép QL 1A - đường ven
biển (đường Minh Khôi - Bắc cầu ghép)
IV, GTNT cấp A
III
8
Tuyến Công Bình – Công Chính (Nông
Cống)
VI
III
9
Tuyến Xuân Thiên – Ngọc Phụng
IV, GTNT cấp A
IV
10
Tuyến Xuân Hoá (QL57C) – Xuân Tín
(506B)
IV, GTNT cấp A
IV
11
QL47C-QL 47 kéo dài
V, VI
III
12
Tuyến đường QL 47B, xã Yên Trường đi
đường tỉnh 518C, xã Quý Lộc, huyện
Yên Định
III
13
Đường nối từ QL 45 đi Sầm Sơn (Đường
Hải Thượng Lãn Ông và đường Voi -
Sầm Sơn)
Đường đô thị
Đường phố chính đô
thị
14
Đường nội thành Thành phố thanh Hoá
với Cảng hàng không Thọc Xuân
III
15
Tuyến đường Vành đai phía tây Thành
phố Thanh Hoá
III
III
16
Đường tuần tra biên giới
VI
III
17
Đường vào nhà mày giầy Châu Lộc
VI
III
18
Đường giao thông từ Ql 47 đến đường
HCM
Đường đô thị
Đường đô thị
19
Đường giao thông từ bản Na Tao xã Pù
Nhi đi bản Chai xã Mường Chanh huyện
VI
III
159
TT
Tên đường
Hiện trạng
(cấp kỹ thuật)
Quy mô quy hoạch
(cấp kỹ thuật)
Mường Lát
20
Tuyến đường cơ động trong căn cứ hậu
phương của tỉnh
GTNT
III
21
Tuyến đường bộ ven biển đoạn qua tỉnh
Thanh Hoá
III
22
Tuyến đường từ cầu Hoàng Long, thành
phố Thanh Hoá đến đường Nguyễn Du,
thành phố Sầm Sơn (Đại lộ Nam sông
Mã và đường Trần Nhân Tông)
III
III
23
Tuyến đường nối QL 217B và QL 217,
QL45, QL 47C và Ql47
III
24
Tuyến đường nối QL45 với QL1A và
đường bộ ven biển
III
25
Tuyến đường nối thành phố Thanh Hoá
với trung tâm Huyện Ngọc Lặc
III
26
Tuyến đường Bắc sông Mã từ Hoằng
Hoá đến Thiệu Hoá
III
27
Tuyến đường từ Thành phố Thanh Hoá
đi các xã Định Công, Định Thành, Định
Bình, Định Hoà, huyện Yên Định
III
28
Tuyến đường nối QL 47C với đoạn QL1
đoạn từ huyện Nông Cống đến huyện
Quảng Xương
III
29
Tuyến đường nối QL 47 tại Dân Lực,
huyện Triệu Sơn với khu du lịch biển
Quảng Đại
III
30
Tuyến đường nối Khu du lịch Bến En
với Khu di tích Am Tiên
III
31
Tuyến đường nối Khu du lịch Bên En
với đường nội bộ cao tốc và khu du lịch
biển Quảng Lợi
III
32
Tuyến đường nối QL47 với ĐT.530
(Lương Sơn - Giao Thiện - Giao An)
III
33
Tuyến đường Xuân Du - Vân Sơn đi
huyện Đông Phú Anh
III
34
Đường Phượng Nghi - Thượng Ninh
IV
35
Đường Kẻ Lạn - Thống Nhất - Lãng
IV
160
TT
Tên đường
Hiện trạng
(cấp kỹ thuật)
Quy mô quy hoạch
(cấp kỹ thuật)
Trung, xã Thanh Quân
36
Đường Thượng Ninh - Cát Tân
IV
37
Đường Thiệu Khánh - Thiệu Vận - Thiệu
Giao, huyện Thiệu Hoá đi Rừng Thông
huyện Đông Sơn
V
III
38
Tuyến đường Minh Sơn – Minh Thành
đi Ninh Bình
III
39
Thành Công – Vân Du – Bỉm Sơn
III
40
Thành Mỹ - Thạch Cẩm – Cẩm Thuỷ
III
41
Đường 4B
VI
III
42
Đường 4V
VI
III
43
Đường nối QL217 với QL 15C (nối
huyện Quan Sơn với huyện Quan hoá)
GTNT cấp B
IV
44
Đường nối QL217 đi đồn Biên phòng
Mường Khương
GTNT cấp B
IV
45
Đường nối QL217 đi xã Điền Thượng
đến xã Lập Thành, huyện Ngọc Lặc
GTNT cấp A
IV
46
Đường từ ngã ba cầu Hón Nga, xã Thiết
ống đị Cầu Đại Lạn, xã Điền Trung đi
huyện Cẩm Thuỷ
GTNT cấp A
IV
47
Đường TT Ngọc Lặc - Mỹ Tân
VI
IV
48
Đường Thành Mỹ - Thành Yên (Thạch
Thành)
VI
III
49
Đường Thạch Quảng - Thạch Tượng -
Lương Nội (Bá Thước)
VI
III
50
Đường Nga Nhân - Nga Thiện - Nga An
VI
III
51
Đường Trí Nang - Giao Thiện (Lang
Chánh)
VI
III
52
Đường từ QL 15 đi Giao Thiện (Lang
Chánh)
VI
III
53
Đường Lộc Tân - Phòng Lộc (Hậu Lộc)
V, VI
III
54
Đường Mỹ Lộc - Đồng Lộc (Hậu Lộc
VI
III
55
Đường Quang Trung - Ngọc Trung
(Ngọc Lặc)
VI
III
56
Đường Kiên Thọ - Vân Am - Minh Sơn
(Ngọc Lặc)
VI
III
161
TT
Tên đường
Hiện trạng
(cấp kỹ thuật)
Quy mô quy hoạch
(cấp kỹ thuật)
57
Đường Ban Công - Cổ Lũng - Hoà Bình
GTNT cấp A
IV
58
Đường Thường Xuân - Thanh Xuân -
Thanh Lâm - Thanh Hoà đi Nghệ An
VI, GTNT cấp A,
đường mòn
IV
59
Đường Cẩm Tú - Cẩm Giang - Cẩm Quý
- Lương Trung
GTNT cấp A
III
60
Đường Na Mèo - Sơn Thuỷ (Quan Sơn
GTNT cấp A
IV
61
Đường Cầu Trắng - Đồng Lợi (Triệu
Sơn)
VI
III
62
Đường Thọ lâm - Xuân Thắng
IV
III
63
Tuyến đường tránh phía Bắc thị trấn
Quán Lào
IV
III
64
Bến Tín - Cấu vàng
VI
IV
65
TT Hối Xuân - Trung Tiến
VI
IV
66
Đường Hoá Quý - Cát Vân
GTNT cấp A
IV
67
Đường từ xã Thanh Quân, huyện Như
Xuân, tỉnh Thanh Hoá đi xã Châu Nga,
huyện Châu Quỳ, tỉnh Nghệ An
GTNT cấp A
IV
68
Đường Bắc sông Chu, huyện Thiệu Hoá
III
69
Đường Nam sông Chu, huyện Thiệu Hoá
III
70
Đường nối QL 45, huyện Thiêu Hoá với
QL 47, huyện Triệu Sơn
III
71
Đường nối 3 đô thị Giang Quan - TT
Thiệu Hoá - Ngọc Vũ
III
72
Đường từ thị trấn Thiệu Hoá đi Thiệu
Duy
VI
III
73
Đường Thiệu Hoá, huyện Thiệu Hoá đi
Dân Lực, huyện Triệu Sơn
VI
III
74
Đường Thiệu Quang – Thiệu Giang –
Thiệu Long, huyện Thiệu Hoá đi Bình
Định huyện Yên Định
VI
III
75
Đường Thiệu Châu – Thiệu Giao, huyện
Thiệu Hoá đi Bôn, huyện Đông Sơn
VI
III
76
Đường Thiệu Long đi Thiệu Công,
Thiệu Thành, Thiệu Tiến, huyện Thiệu
Hoá
VI
IV
77
Đường Quảng Yên - Đông Xuân - Thiệu
III
162
TT
Tên đường
Hiện trạng
(cấp kỹ thuật)
Quy mô quy hoạch
(cấp kỹ thuật)
Giao
78
Đường Vạn Bảo - Yên Hoành
IV
79
Ban Công (Bá Thước) – Na Sài (hồi
Xuân)
GTNT cấp B
IV
80
Tuyến Tránh QL47C: Từ ĐT506 (xã
Nông Trường) đến nút giao với QL 47C
(Chợ Hào - Thọ Phú)
III
81
Đường Thạch Quảng - Thạch Tượng -
Lương Nội - Lũng Niên - Thành Sơn
(Bác Thước)
VI
IV
82
Đường kết nối từ đường tỉnh 52B tại phố
Đoàn xã Lũng Niêm đi đường tỉnh 521C
tại thôn Báng, xã Thanh Sơn
VI
IV
83
Tuyến tránh thị trấn Lang Chánh
IV
84
Tuyến đường Yên Thắng - Tam văn -
Văn Nho
GTNT
IV
85
Tuyến đường Yên Nhân - Giao Thiện -
Vân Am
GTNT
IV
86
Đường nối QL47 – QL15-QL217
III
87
Đường Lam Kinh - thành Nhà Hồ
III
88
Đường Cửa Đạt - Dốc Cáy
III
89
Đường từ xã Lương Sơn, huyện THường
Xuân đi xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc
III
90
Đường từ xã Kiên Thọ, huyện Ngọc Lặc
đi huyện Thường Xuân
III
91
Đường Xuân Phú, huyện Thọ Xuân đi
Cầu Tổ rồng, huyện Thường Xuân
III
92
Đường tỉnh 505 kéo dài từ xã Thăng
Long đi cấu Thắng Phú xã Tế Nông
III
93
Đường tỉnh 512 kéo dài từ tỉnh lộ 505 xã
Công Chính đi ĐT 520 xã Công Bình
III
94
Đường 525 kéo dài từ tỉnh lộ 505 xã
Thăng Thọ đi Thanh Thái huyện Như
Thanh
III
95
Tuyến đường 506 xã Trường Minh đi
đường tỉnh 525 xã Tượng Văn
III
163
TT
Tên đường
Hiện trạng
(cấp kỹ thuật)
Quy mô quy hoạch
(cấp kỹ thuật)
96
Đường Tây Thanh Hoá – Nghi Sơn
III
97
Tuyến song song với đường tỉnh 520;
điểm đầu từ Cán Khê (Đường tỉnh 514)
qua các xã Phượng Nghi, Mậu Lâm, Phú
Nhuận, thị trấn Bến Sung, Yên Thọ, Yên
Lạc; điểm cuối tại Thanh Ký
III
98
ĐT từ TT Bến Sung đi Vũ Yên (Nông
Cống)
VI
III
99
Đường nối Ngọc Lặc – cửa khẩu Khẹo
huyện Thường Xuân
V
II
Các tuyến chuyển từ Quốc lộ thành
đường địa phương
1
Điều chuyển đoạn Km0 + 00 – Km
3+200 QL47B hiện trạng thành đường
địa phương
V
III
2
Điều chuyển QL 10 đoạn từ huyện Hậu
Lộc (Km211+400) đến TP Thanh Hoá
IV
III
164
Phụ lục III
Phương án phát triển đường thuỷ nội địa trên
địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030
TT
Tuyến đường thuỷ nội địa
Chiều dài
(Km)
Cấp kỹ thuật
Tổng cộng (I + II)
818,5
I
Cấp Trung ương quản lý
249,5
1
Kênh Nga Sơn: Từ Ngã ba Chế Thôn đến Điện
Hộ (huyện Nga Sơn, huyện Hà Trung)
27
III
2
Kênh De: Từ ngã Ba Yên Lương đến ngã ba
Trường Xá (huyện Hậu Lộc)
6,5
IV
3
Sông Mã (36 km)
-
Từ ngã Ba Vĩnh Ninh đến ngã Ba Bông (huyện
Hà Trung, huyện Vĩnh Lộc, huyện Yên Định)
19
III
-
Từ ngã Ba Bông đến Cầu Hoàng Long cách
200m về phía hạ lưu (TP Thanh Hoá, huyện
Hoằng Hoá, huyện Thiệu Hoá, huyện Yên
Định, huyện Hà Trung)
17
III
4
Sông Tào (Sông Tào + Sông Trường) 32km
-
Từ Lạch Trường đến ngã Ba Trường Xá
(huyện Hoằng Hoá), huyện Hậu Lộc)
8
III
-
Từ ngã Ba Trường Xá đến ngã ba Hoằng Hà
(huyện Hậu Lộc, huyện Hoằng Hoá)
6,5
III
-
Từ ngã ba Hoằng Hà đến ngã ba Sông Tào
(huyện Hoằng Hoá, huyện Hậu Lộc)
17,5
III
5
Kênh Choán: Từ ngã ba Hoằng Hà đến Ngã ba
Hoằng Phụ (huyện Hoằng Hoá)
15
IV
6
Sông Lèn (51 km)
Từ Cầu Đò Lèn đến Ngã ba Bông (huyện Hà
Trung, huyện Vĩnh Lộc)
11
III
Từ cửa Lạch Sung đến Cầu Đò Lèn (huyện
Nga Sơn, huyện Hậu Lộc, Hà Trung)
40
I
7
Sông Yên (62 km)
Từ của Ghép đến Cầu Ghép (huyện Tĩnh Gia,
huyện Quảng Xương)
12
II
Từ cầu Ghép đến Cầu Vạy (huyện Tĩnh Gia,
huyện Quảng Xương, huyện Nông Cống)
50
IV
8
Tuyến Lạch Bạng - Đảo Hòn Mê (huyện Tĩnh
20
I
165
TT
Tuyến đường thuỷ nội địa
Chiều dài
(Km)
Cấp kỹ thuật
Gia)
II
Địa phương quản lý
569
1
Sông Mã: Từ ngã Ba Vĩnh Ninh đến Cầu Na
Sài (huyện Vĩnh Lộc, huyện Yên Định, huyện
Cẩm Thuỷ, huyện Bá Thước, huyện Quan
Hoá)
122
V
2
Sông Bưởi: (Thạch Thành, Vĩnh Lộc) 50,5 km
Từ Kim Tân đến Thành Mỹ (huyện Thạch
Thành)
25
V
Từ Kim Tân đến Ngã ba Vĩnh Ninh (huyện
Vĩnh Lộc, huyện Thạch Thành)
25,5
IV
3
Sông Chu (57 km)
Từ Ngã Ba Đầu đến CẦu vạn Hà (huyện Thiệu
Hoá)
10
III
Từ Cầu Vạn Hà đến Đạp Bái Thượng (huyện
Thiệu Hoá, huyện Thọ Xuân, huyện Thường
Xuân, huyện Ngọc Lặc)
47
IV
4
Sông Cầu Chày: Từ Ngã ba Châu Chướng đến
Cầu Si (huyện Yên Định, huyện Thiệu Hoá)
15,5
V
5
Sông Càn (18 km)
Từ Phao số 0 đề hạ lưu cầu Sông Càn
7,8
II
Từ cầu Sông Càn đến Cầu Điền Hộ
10,2
V
6
Sông Nhồi: Từ Ngã ba Bến Ngự đến Cầu Vạy
(TP Thanh Hoá, huyện Quảng Xương, huyện
Đông Sơn, huyện Nông Cống)
25
VI
7
Sông Lục Giang: Từ Ngã Ba Nấp đến Âu
Đông Tân (TP. Thanh Hoá)
7
VI
8
Sông Cầu Quan: Từ Ngã Ba Vua bà đến Chợ
Nưa (huyện Nông Cống)
29
VI
9
Sông Chuối: Từ Ngã Ba Cây Sơ đến ngã Ba
Cầu Vạn Hoà (huyện Nông Cống
29
V
10
Sông Hoàng: Từ ngã ba Ngọc Trà đến Ngã ba
sông Hoàng (huyện Quảng Xương)
16
V
11
Lòng Hồ Sông mực – vườn QG Bến En (huyện
Như Thanh)
36
I
12
Lòng hồ Cửa Đạt (huyện Thường Xuân)
43
I
166
TT
Tuyến đường thuỷ nội địa
Chiều dài
(Km)
Cấp kỹ thuật
13
Lòng hồ Thuỷ điện Trung Sơn (huyện Quan
Hoá, Mường Lát)
46,5
V
14
Lạch Hới – Đảo Nẹ (huyện Hoằng Hoá, Hậu
Lộc)
17
IV
15
Lòng hố Thuỷ điện Hồi Xuân (huyện Quan
Hoá)
40
V
16
Sông Bạng: Từ cảng cá Lạch Bạng đến cầu Hổ
(Nghi Sơn)
17,5
III
167
Phụ lục IV. Một số sản phẩm CN chủ yếu của tỉnh Thanh Hoá
TT
Sản phẩm
Đơn vị
tính
Năm
2019
Năm
2020
Năm
2021
Năm
2022
Năm
2023
1
Đá các loại
1000 m
3
10.128,3
11.439,1
12.716,5
13.805,6
14.460
2
Cát các loại
1000 m
3
7.350,9
7.899,6
8.140,3
9.722,8
9.844,3
3
Quặng Secpentin
1000 tấn
212,6
207,5
211,8
262,7
311,2
4
Muối phơi cát
1000 tấn
17,2
16,9
17,3
17,6
15,8
5
Súc sản đông lạnh
Tấn
2.808,5
3.012,2
3.218,2
3.514,3
3.303,4
6
Thủy sản đông
lạnh khác
Tấn
45.257,5
50.710,5
57.610,7
64.310,2
50.162,0
7
Nước mắm
Nghìn lí
8.688,4
9.129,7
9.718,6
10.126,5
10.205,1
8
Dầu ăn thực vật
Tấn
38.893,0
92.412,0
186.159,3
185.715,0
200.996
9
Sữa tươi đóng hộp
Nghìn lít
18.664,2
19.565,2
21.892,2
22.360,7
23.159,4
10
Tinh bột sắn
Tấn
44.026,2
48.764,0
45.408,3
46.148,5
35.230,5
11
Đường mật các
loại
Tấn
165.326,4
86.823,3
111.252,3
79.619,1
44.173,0
12
Thức ăn gia súc
1000 tấn
155,1
168,2
170,2
185,6
236,6
13
Bia các loại
Nghìn lít
68.120,1
43.024,2
40.524,9
47.310,8
36.895,5
14
Quần áo may sẵn
Nghìn cái
287.731,8
328.413,0
398.858,0
507.718,6
527.322,9
15
Giầy thể thao
Nghìn đôi
125.036,6
137.049,0
173.530,0
215.763,9
225.559,7
16
Chiếu cói
Nghìn chiếc
10.458,1
10.889,4
10.982,2
10.472,5
10.053,6
17
Giấy, bìa các loại
Tấn
45.387,8
54.910,1
57.310,5
84.545,4
97.562,9
18
Xăng các loại
1000 tấn
1.786,9
2.483,3
2.644,3
2.819,4
2.779,5
19
Dầu diesel
1000 tấn
2.964,9
3.843,1
4.043,7
4.508,1
4.433,7
168
TT
Sản phẩm
Đơn vị
tính
Năm
2019
Năm
2020
Năm
2021
Năm
2022
Năm
2023
20
Khí hóa lỏng
1000 tấn
28,1
32,3
35,7
38,6
35,3
21
Khí hóa lỏng
1000 tấn
28,1
32,3
35,7
38,6
35,3
22
Nhựa PP
1000 tấn
174,0
165,3
168,0
172,5
170,1
23
Para-xylene
1000 tấn
248,1
494,1
401,6
427,2
371,5
24
Benzen
1000 tấn
128,1
192,8
157,8
182,4
200,3
25
Lưu huỳnh rắn
1000 tấn
141,6
257,0
242,6
260,4
272,2
26
Phân bón các loại
Tấn
321.920,2
311.510,0
325.915,0
369.102,0
379.658,3
27
Bao bì PP các loại
Triệu bao
135,4
231,5
239,2
259,1
276,2
28
Gạch nung
Triệu viên
1.425,4
1.698,3
2.223,5
2.164,5
2.145,2
29
Ngói lợp
1000 viên
11.447,7
11.599,7
11.702,0
11.563,9
10.997,3
30
Xi măng các loại
1000 tấn
14.865,0
16.341,1
17.999,9
17.710,5
17.421,7
31
Ô tô tải các loại
Chiếc
1.010,0
460,0
1.060,0
1.226,0
898,0
32
Thép cán và phôi
thép
Nghìn
tấn
120,8
1.143,6
2.103,6
3.709,9
3.718,9
* Nguồn: Niên giám thông kê 2024 tỉnh Thanh Hoá
169
Phụ lục V. Tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các hạ tầng
Khu công nghiệp trên địa bàn Khu kinh tế Nghi Sơn
TT
Tình trạng
hoạt động
(đang xây
dựng/đang
hoạt động)
Các cơ sở
đang hoạt
động trong
KKT
Cơ sở
đang
hoạt
động
Tỷ lệ
lấp
đầy
(%)
Xử lý nước thải
Xử lý khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(thực tế)
(m
3
/ngđ)
Công
suất TK
của
HTXLN
T
(m
3
/ngđ)
Hệ thống
quan trắc
nước thải tự
động, liên
tục ghi rõ
thông số
Lượng khí
thải phát
sinh
(m
3
/giờ)
Hệ thống
quan trắc
khí thải tự
động, liên
tục (ghi rõ
thông số)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
Công
nghiệp
thông
thường
(kg/nă
m)
Nguy hại
(kg/năm)
1
121/156
121
35
1.027.311,99
-
-
8,595,501.96
Áp suất,
nhiệt độ, tốc
độ gió, bụi
5,508.35
1,006,10
1,404.40
28,003,95
3.85
2
1/1
KCN số 7
(Nhà máy
Lọc hóa
dầu Nghi
Sơn)
1
100%
17.000
1700
pH: TSS:
COD:
Amoni: Lưu
lượng đầu
vào, đầu ra
2,296,125.0
Oxy, nhiệt
độ, NOx,
CO, Lưu
lượng, áp
suất, bụi
tổng
495.00
17,826,4
31.00
9,970,944.
00
3
1/2
KCN
Luyện Kim
2
40%
100
2.000
pH: TSS:
COD:
Amoni: Lưu
lượng đầu
vào, đầu ra
489.932
Oxy, nhiệt
độ, NOx,
CO, Lưu
lượng, áp
suất, bụi
tổng
35.92
216,380.
00
10,977,48
0.00
170
TT
Tình trạng
hoạt động
(đang xây
dựng/đang
hoạt động)
Các cơ sở
đang hoạt
động trong
KKT
Cơ sở
đang
hoạt
động
Tỷ lệ
lấp
đầy
(%)
Xử lý nước thải
Xử lý khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(thực tế)
(m
3
/ngđ)
Công
suất TK
của
HTXLN
T
(m
3
/ngđ)
Hệ thống
quan trắc
nước thải tự
động, liên
tục ghi rõ
thông số
Lượng khí
thải phát
sinh
(m
3
/giờ)
Hệ thống
quan trắc
khí thải tự
động, liên
tục (ghi rõ
thông số)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
Công
nghiệp
thông
thường
(kg/nă
m)
Nguy hại
(kg/năm)
4
1/1
KCN số 1
9
30%
40
1.300
không
không
không
50 tấn
150
63
5
0/0
KCN số 3
0
6
1/1
KCN số 18
(Nhà máy
chăn nuôi
bò sữa và
chế biến
sữa tập
trung quy
mô công
nghiệp)
01
50%
1.600
1.600
Nhiệt độ,
pH, Lưu
lượng,
Amoni
-
nt
-
-
-
7
1/1
KCN số 10
(Dự án
Nhiệt điện
Nghi Sơn 1
và 2)
01
100%
189.00
200
Oxy, nhiệt
độ, NOx,
CO, Lưu
lượng, áp
suất, bụi
tổng
122.50
15,670,0
00
75,937.0
171
TT
Tình trạng
hoạt động
(đang xây
dựng/đang
hoạt động)
Các cơ sở
đang hoạt
động trong
KKT
Cơ sở
đang
hoạt
động
Tỷ lệ
lấp
đầy
(%)
Xử lý nước thải
Xử lý khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(thực tế)
(m
3
/ngđ)
Công
suất TK
của
HTXLN
T
(m
3
/ngđ)
Hệ thống
quan trắc
nước thải tự
động, liên
tục ghi rõ
thông số
Lượng khí
thải phát
sinh
(m
3
/giờ)
Hệ thống
quan trắc
khí thải tự
động, liên
tục (ghi rõ
thông số)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
Công
nghiệp
thông
thường
(kg/nă
m)
Nguy hại
(kg/năm)
8
1/1
Xi măng
nghi sơn
(KCN số 9)
100
174
không
Đang hoàn
thiện
85.46
474,364,
860.00
104,540.0
0
9
01/01
KCN số
10(02 nhà
máy Nhiệt
điện)
02
100%
615.643
403.650.3
43
Nhiệt độ,
pH, Lưu
lượng,
Amoni
Oxy, nhiệt
độ, NOx,
CO, Lưu
lượng, áp
suất, bụi
tổng
4,666.12
625,218,
010.00
16,022,84
5,8
10
03/03
KCN số
13(Nhà
máy xi
măng Đại
Dương)
02
50%
40
60
không
Đang triển
khai thực
hiện lắp đặt
11
00/01
KCN số 14
(xi măng
Công
01
100%
30
115
không
Oxy, nhiệt
độ, NOx,
CO, Lưu
36.00
26,620.00
172
TT
Tình trạng
hoạt động
(đang xây
dựng/đang
hoạt động)
Các cơ sở
đang hoạt
động trong
KKT
Cơ sở
đang
hoạt
động
Tỷ lệ
lấp
đầy
(%)
Xử lý nước thải
Xử lý khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(thực tế)
(m
3
/ngđ)
Công
suất TK
của
HTXLN
T
(m
3
/ngđ)
Hệ thống
quan trắc
nước thải tự
động, liên
tục ghi rõ
thông số
Lượng khí
thải phát
sinh
(m
3
/giờ)
Hệ thống
quan trắc
khí thải tự
động, liên
tục (ghi rõ
thông số)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
Công
nghiệp
thông
thường
(kg/nă
m)
Nguy hại
(kg/năm)
Thanh)
lượng, áp
suất, bụi
tổng
Phụ lục VI: Tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các
Khu công nghiệp ngoài địa bàn KKT Nghi Sơn
TT
Tên cơ sở hoạt động
Loại hình sản xuất
chính/ quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLN
TTT
Tách đấu
nối (ghi rõ
hệ thống
quan trắc
tự động,
nếu có)
Lượng
khí thải
phát sinh
Quan trắc khí
thải tự động,
liên tục
(nếu có)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
CN thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
I
Khu công nghiệp Lễ Môn
173
TT
Tên cơ sở hoạt động
Loại hình sản xuất
chính/ quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLN
TTT
Tách đấu
nối (ghi rõ
hệ thống
quan trắc
tự động,
nếu có)
Lượng
khí thải
phát sinh
Quan trắc khí
thải tự động,
liên tục
(nếu có)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
CN thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
1
Cty CP Thần Nông
Thanh Hóa
Sản xuất phân bón
N,P,K và phân bón hữu
cơ 20.000 tấn/năm.
3
3
0
1.080
35
30.000
4
2
Cty CP XNK Thủy sản
Thanh Hóa
NM đông lạnh thủy sản
XK/ Công suất TS đông
lạnh XK: 2088 tấn/năm;
Cá tươi ướp đá: 200
tấn/năm. TS khô XK:
200 tấn/năm
112
112
0
0
0
5,4
2.500
136
3
NM gạch men cao cấp
VICENZA
Suẩn xuất gạch ốp lát –
8 triệu m
2
/năm
63.690
3.250
0
42.000
0
150
3.400.000
400
4
Cty CP Điện cơ và
XLCT Thanh Hóa
SX đũa ăn XK-30
tấn/năm
3
3
0
0
0
10,08
0
10
5
Cty TNHH NOMURA
Thanh Hóa
Sản xuất, gia công hàng
may mặc – 1.850.000
sản phẩm/năm
14
14
0
0
0
131,04
3
749
6
Cty TNHH SAKURAI
Việt Nam
Gia công hàng may mặc
xuất khẩu – 88.961.558
285
285
0
0
0
785,4
27.428.40
4.492
174
TT
Tên cơ sở hoạt động
Loại hình sản xuất
chính/ quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLN
TTT
Tách đấu
nối (ghi rõ
hệ thống
quan trắc
tự động,
nếu có)
Lượng
khí thải
phát sinh
Quan trắc khí
thải tự động,
liên tục
(nếu có)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
CN thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
sp/năm
7
Cty TNHH giầy
SUNJADE VN
Sản xuất và gia công
giầy xuất khẩu – 30
triệu đôi/năm
350
350
0
0
720
2.160.000
108.000
8
C.ty CP Nông Sản Phú
Gia
Sản xuất thức ăn gia
súc, gia cầm – 64.000
tấn/năm
4
4
0
77,5
0
8,64
5.760
36
9
Cty TNHH Cơ – Nhiệt –
Điện Thành Nam
Sản xuất đá thực phẩm-
12.000 tấn/năm; Gia
công cơ khí – 900
tấn/năm
2
2
0
0
0
5,04
0
0
10
Cty TNHH MTV Sữa
lam Sơn
SX và chế biên sữa –
156.000 tấn/năm
227.596
0
227.596
<20.000
0
17.810
116.773
2.663
11
Cty TNHH Tân Nam
Phong
SX bao bì nhựa-900
tấn/năm
2
2
0
0
0
3
3,8
0,4035
175
TT
Tên cơ sở hoạt động
Loại hình sản xuất
chính/ quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLN
TTT
Tách đấu
nối (ghi rõ
hệ thống
quan trắc
tự động,
nếu có)
Lượng
khí thải
phát sinh
Quan trắc khí
thải tự động,
liên tục
(nếu có)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
CN thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
12
Cty TNHH Công nghệ
Việt Phương
Sản xuất công nghiệp(
vỏ chai gas ) – 360
nghìn chai
150
0
0
0
0
0.2
0
0
13
Cty TNHH giày Aresa
VN
Sản xuất và gia công
nguyên phụ liệu nghành
giầy – 27 triệu sp/năm
96
96
0
12265
0
95.165
1022170
310
14
C.ty TNHH Sâm Minh
Thành
Sản xuất, chế biến thực
phẩm -
2
2
0
0
0
0,48
1.400
8
15
Cty CP xây dựng Hoàng
Hải
NM chế biến lâm sản,
SX đồ mộc dân dụng và
trang trí nội ngoại thất
3
1
0
16
Cty TNHH cơ khí
Thanh Tú
SX gia công kết cấu
thép
1
1
0
17
Cty CP thiết bị giáo dục
Hồng Đức
Sản xuất thiết bị giáo
dục, nội thất và cơ khí
tổng hợp – 251.000
sp/năm
12
12
0
0
0
25,2
6.400
130
176
TT
Tên cơ sở hoạt động
Loại hình sản xuất
chính/ quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLN
TTT
Tách đấu
nối (ghi rõ
hệ thống
quan trắc
tự động,
nếu có)
Lượng
khí thải
phát sinh
Quan trắc khí
thải tự động,
liên tục
(nếu có)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
CN thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
18
Cty CP Đầu tư phát
triển VICENZA
Sản xuất gạch ốp lát –
7,5triệu m
2
/năm
314
14
0
41510
180
3.400.000
400
19
Công ty TNHH hoá
dược Vedic – Fanxipang
Sản xuất dịch triết từ
hạt methy, cây hương
thảo
2,5
2,5
0
20
Công ty cổ phần phân
bón Sông Mã
Nhà máy phối trộn và
sản xuất phân bón
VRAT. Công suất 9.000
tấn sản phẩm/năm.
4
4
0
7.150
0
2,8
47.000
10
21
Cty TNHH Huy Hoàng
SX kem – 500 tấn/năm,
nước đá tinh khiết –
1000 tấn/năm
1,5
1,5
0
0
0
1,8
1,6
12
II
Khu công nghiệp Đình Hương - Tây Bắc Ga
1
Cty CP cơ khí & xây lắp
Sông Chu
Lắp ráp, hoàn chỉnh xe
ô tô vận tải loại vừa và
nhỏ, kinh doanh các SP
của Cty
2,5
Tự xử lý
0
177
TT
Tên cơ sở hoạt động
Loại hình sản xuất
chính/ quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLN
TTT
Tách đấu
nối (ghi rõ
hệ thống
quan trắc
tự động,
nếu có)
Lượng
khí thải
phát sinh
Quan trắc khí
thải tự động,
liên tục
(nếu có)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
CN thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
2
Cty CP cơ khí ô tô 19-5
NM đại tu ô tô & vận
tải hành khách công
cộng (xe bus)
1,6
Tự xử lý
0
3
Cty CP giấy, bao bì
Thanh Hóa
SX kinh doanh giấy,
bao bì, XNK, giấy vật
tư, thiết bị ngành giấy
2,0
Tự xử lý
0
4
Cty TNHH MTVcông
nghiệp tàu thuỷ Thanh
Hoá
SX hàng cơ khí và que
hàn
1,5
Tự xử lý
0
6
Cty CP vận tải có khí
dịch vụ thương mại Đức
Việt
Xưởng sửa chữa cơ khí
trung đại tu xe ô tô
1,6
Tự xử lý
0
7
Cty CP đầu tư & XL
công nghiệp Thanh Hoá
SXKD (SX vật liệu, xây
lắp công nghiệp)
1,7
Tự xử lý
8
Cty CP SX thương mại
& đầu tư Việt Thanh
NM may hàng may măc
XK
42,0
Tự xử lý
0
178
TT
Tên cơ sở hoạt động
Loại hình sản xuất
chính/ quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLN
TTT
Tách đấu
nối (ghi rõ
hệ thống
quan trắc
tự động,
nếu có)
Lượng
khí thải
phát sinh
Quan trắc khí
thải tự động,
liên tục
(nếu có)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
CN thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
9
Doanh nghiệp Minh Hội
chế biến hàng lâm sản,
hàng nội thất văn phòng
3,0
Tự xử lý
0
10
Cty đá Cúc Khang
Xưởng SX đá ốp lát XK
2,0
Tự xử lý
11
Cty CP Thực phẩm Lam
Sơn
NM bánh kẹo Đình
Hương
42,0
Tự xử lý
12
Cty CP ĐT XD TM
Việt Hùng
SX chế biến đá ốp lát,
2,0
Tự xử lý
13
C.ty CP đầu tư và XD
Quang Vinh
Xưởng sửa chữa lắp ráp
ô tô
2,0
Tự xử lý
0
14
Công ty TNHH Vĩnh
Quang
Xưởng sửa chữa cơ khí
2,0
Tự xử lý
0
15
C.ty TNHH XD-TM
Đức Minh
Xưởng chế biến Nông,
Lâm sản
8,0
Tự xử lý
0
179
TT
Tên cơ sở hoạt động
Loại hình sản xuất
chính/ quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLN
TTT
Tách đấu
nối (ghi rõ
hệ thống
quan trắc
tự động,
nếu có)
Lượng
khí thải
phát sinh
Quan trắc khí
thải tự động,
liên tục
(nếu có)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
CN thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
16
Cty CP Bắc Trung Nam
Nhà máy chế biến Nông
sản thực phẩm
10,0
Tự xử lý
17
C.ty TNHH Lê Cương
Xưởng sửa chữa ô tô
4,0
Tự xử lý
0
18
C.ty lưới thép Minh
Quang
NM SX lưới thép. Công
suất 3,5 triệu sản
phẩm/năm.
3,0
Tự xử lý
0
19
Công ty CP Danco
Thanh Hóa
Xưởng SX đồ gia dụng
và thủ công mỹ nghệ
5,0
Tự xử lý
0
20
Cty TNHH TM và phát
triển Tiến Đạt
NM SX hàng Lâm sản
XK
8,0
Tự xử lý
0
21
Cty TNHH May Kim
Anh
Xí nghiệp may
10,0
Tự xử lý
0
22
C. ty TNHH Vạn Xuân
NM SX túi PP, PE và
màng PE
8,0
Tự xử lý
0
180
TT
Tên cơ sở hoạt động
Loại hình sản xuất
chính/ quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLN
TTT
Tách đấu
nối (ghi rõ
hệ thống
quan trắc
tự động,
nếu có)
Lượng
khí thải
phát sinh
Quan trắc khí
thải tự động,
liên tục
(nếu có)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
CN thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
23
C.ty TNHH cơ khí ô tô
Dũng Yến
Xưởng sửa chữa ô tô
2,0
Tự xử lý
0
24
C. ty TNHH cơ khí ô tô
Long Minh
Xưởng sửa chữa ô tô
3,0
Tự xử lý
0
25
C.ty TNHH Minh Tiến
( phân bón)
( Công ty CP Thiên
nông Thanh Hóa)
Xưởng sx phân bón cao
cấp
10,0
Tự xử lý
26
C.ty CP TM Tuấn
Thành
Nhà máy SX cửa
UPVC, NEWINDOW,
xưởng SX sơn, kho
kim khí
6,0
Tự xử lý
0
27
Cty TNHH DV & TM
Hoàng Hà
Xưởng cơ khí và sửa
chữa ô tô
3,0
Tự xử lý
0
28
Công ty TNHH Luận
Chung
Xưởng sản xuất và gia
công cơ khí
3,0
Tự xử lý
0
181
TT
Tên cơ sở hoạt động
Loại hình sản xuất
chính/ quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLN
TTT
Tách đấu
nối (ghi rõ
hệ thống
quan trắc
tự động,
nếu có)
Lượng
khí thải
phát sinh
Quan trắc khí
thải tự động,
liên tục
(nếu có)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
CN thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
29
C.ty TNHH SX & TM
Phương Hoa
Xưởng sx bao bì cát
tông sóng và màng
mỏng PPC
5,0
Tự xử lý
0
30
Cty CP dược vật tư y tế
Thanh Hóa
NM SX dược phẩm
GMP-WHO. SX thuốc
viên, cốm, bột đông
dược; thuốc dung dịch
uống, thuốc dùng ngoài
da.
6,0
Tự xử lý
0
31
C.ty TNHH DV TM
tổng hợp Bình Hương
Xưởng sửa chữa ô tô.
Công suất 300 xe/năm
4,0
Tự xử lý
0
32
Cty TNHH ĐT & TM
Song Toàn
Dịch vụ thương mại và
sửa chữa ô tô. Công
suất '- Sửa chữa ô tô:
300xe/năm
'- Lắp ráp đồ gia dụng:
50 tấn sản phẩm/năm
4,0
Tự xử lý
0
182
TT
Tên cơ sở hoạt động
Loại hình sản xuất
chính/ quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLN
TTT
Tách đấu
nối (ghi rõ
hệ thống
quan trắc
tự động,
nếu có)
Lượng
khí thải
phát sinh
Quan trắc khí
thải tự động,
liên tục
(nếu có)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
CN thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
33
C.ty TNHH TM
Phương Mai
Kho kết hợp VP làm
việc
1,5
Tự xử lý
0
34
Cty TNHH Anh Tài
Xưởng mộc dân dụng
(Chuyển đổi: Xưởng
sửa chữa cơ khí máy
công trình)
1,5
Tự xử lý
0
136
519,3
0
III
KCN Tây Bắc Ga
(GĐ2)
1
Cty TNHH NewHope
Hà Nội-CN Thanh Hóa
Nhà máy sản xuất thức
ăn chăn nuôi cho các
loại gia súc, gia cầm và
thủy sản
6,4
Tự xử lý
0,85
2
Công ty CP SXTM
Hùng Dũng
NM SX gạch không
nung Imexco Thanh
Hóa
3,0
Tự xử lý
183
TT
Tên cơ sở hoạt động
Loại hình sản xuất
chính/ quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLN
TTT
Tách đấu
nối (ghi rõ
hệ thống
quan trắc
tự động,
nếu có)
Lượng
khí thải
phát sinh
Quan trắc khí
thải tự động,
liên tục
(nếu có)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
CN thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
3
Công ty TNHH nông
sản An Thành Phong
NM Chế biến lương
thực
2,0
Tự xử lý
0
4
Cty TNHH MTV Pai
Kuan
Xưởng dệt, dán vải
3,0
Tự xử lý
0
5
Công ty TNHH thương
mại và dịch vụ tổng hợp
Thành Đạt
Gara sửa chữa ô tô, xe
có động cơ khác và KD
phụ tùng các loại xe
1,5
Tự xử lý
0
6
Công ty TNHH Vĩ
Thành
NM chế biến gỗ XK
1,2
Tự xử lý
0
7
Công ty CP nồi hơi và
thiết bị nhiệt Miền
Trung
SX nồi hơi, gia công cơ
khí và KD tổng hợp
1,5
Tự xử lý
0
8
Công ty TNHH ô tô và
cơ khí Hùng Tuấn
Gara ô tô Minh Tuấn
1,2
Tự xử lý
0
184
TT
Tên cơ sở hoạt động
Loại hình sản xuất
chính/ quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLN
TTT
Tách đấu
nối (ghi rõ
hệ thống
quan trắc
tự động,
nếu có)
Lượng
khí thải
phát sinh
Quan trắc khí
thải tự động,
liên tục
(nếu có)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
CN thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
9
Công ty TNHH Cơ khí
ô tô Sơn Giang
Gara sửa chữa ô tô
1,0
Tự xử lý
0
10
Cty CP TV & XL
Thành Đạt
Trưng bày. Giới thiệu
thiết bị điện
0,6
Tự xử lý
0
11
Cty TNHH MTV
Huesa-TH2
Trung tâm kinh doanh
vật tư, thiết bị điện
0,8
Tự xử lý
0
12
Cty TNHH Danh Thông
Gara sửa chữa ô tô và
các loại xe có động cơ
khác
0,8
Tự xử lý
0
13
Ông Nguyễn Tiến Dũng
Gara bảo dưởng, sửa
chữa ô tô và xe có động
cơ
0,5
Tự xử lý
0
KCN Hoàng Long
185
TT
Tên cơ sở hoạt động
Loại hình sản xuất
chính/ quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLN
TTT
Tách đấu
nối (ghi rõ
hệ thống
quan trắc
tự động,
nếu có)
Lượng
khí thải
phát sinh
Quan trắc khí
thải tự động,
liên tục
(nếu có)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
CN thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
1
Công ty Lam Sơn
Thanh Hóa
XD NM SX các mặt
hàng về đá và may gia
công
5,0
Tự xử lý
0
2
Công ty TNHH Biển
Đông
NM SX muối và chế
biến gia vị thực phẩm
(Cty đang SX cửa nhựa,
cửa xếp Thanh Tâm)
3,0
Tự xử lý
0
3
Công ty TNHH giày
Aleron Việt Nam
Gia công và SX giày
dép XK các loại. Công
suất SP: 16.000.000
đôi/năm
350,0
Tự xử lý
4
Công ty TNHH giày
Rollsport Việt Nam
NM SX giày dép XK.
Công suất
SP:15.000.000 đôi/năm
360,0
Tự xử lý
5
Công ty CP chế biến
xúc sản Thanh Hoá
SX chế biến, súc sản
8,0
Tự xử lý
0
186
TT
Tên cơ sở hoạt động
Loại hình sản xuất
chính/ quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLN
TTT
Tách đấu
nối (ghi rõ
hệ thống
quan trắc
tự động,
nếu có)
Lượng
khí thải
phát sinh
Quan trắc khí
thải tự động,
liên tục
(nếu có)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
CN thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
6
Công ty CP nước mắm
Thiên Hương Thanh
Hóa
SX, KD sản phẩm nước
mắm, mắm tôm, mắm
chua các loại.
3,0
Tự xử lý
0
7
Công ty CP liên doanh
phân bón Hữu Nghị
SX phân bón
3,0
Tự xử lý
8
Công ty CP
DĐTXDTM M&T
NM SX gạch xi măng
cốt liệu và bê tông nhẹ
1,5
Tự xử lý
0
9
Cty TNHH SXTM &
DV Hùng Dũng
Nhà máy sản xuất, kinh
doanh hạt nhựa và các
sản phẩm từ nhựa
4,0
Tự xử lý
0
KCN Bỉm Sơn Bắc
khu A
1
Công ty CP Bánh kẹo
Sản xuất bánh kẹo
17,3
Không (đối
tượng miễn
Không đáng
Không
11,15
40.900
97
187
TT
Tên cơ sở hoạt động
Loại hình sản xuất
chính/ quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLN
TTT
Tách đấu
nối (ghi rõ
hệ thống
quan trắc
tự động,
nếu có)
Lượng
khí thải
phát sinh
Quan trắc khí
thải tự động,
liên tục
(nếu có)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
CN thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
Tràng An 3
đấu nối)
kể
2
Công ty TNHH Oceanus
Outwear - Chi nhánh
Thanh Hóa
May mặc
16,5
Có
Không đáng
kể
Không
10,9
18.800
29
3
Công ty cổ phần dịch vụ
XNK An Bình
Sản xuất bao bì từ nhựa
Plastic
0
Có
0
0
0
4
Công ty CP thương mại
Hải Ánh
Gia công, sang chai đóng
gói thuốc bảo vệ thực vật
0
Có
0
0
0
KCN Bỉm Sơn Nam khu A
1
Công ty TNHH KH vina
May mặc
x
không
0
Không
1,4
2.000
223
2
Công ty cổ phần giấy
Koryo Việt Nam
Sản xuất giấy và bao bì
x
(nước SH )
x (nước sản
xuất ) Có hệ
quan trắc tự
động. Trạm
XLNT 2000
m
3
/ngđ
15
Lưu lượng,nhiệt
độ, áp suất, oxi
dư, SO
2
, NOx,
CO
51,816
2.405.0
63
1037
188
TT
Tên cơ sở hoạt động
Loại hình sản xuất
chính/ quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLN
TTT
Tách đấu
nối (ghi rõ
hệ thống
quan trắc
tự động,
nếu có)
Lượng
khí thải
phát sinh
Quan trắc khí
thải tự động,
liên tục
(nếu có)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
CN thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
3
Công ty Daesung-Hi Tech
Sản xuất phụ tùng xe động
cơ
x
không
0
Không
47
50 000
0
4
Công ty TNHH May mặc
Leading Star Thanh Hoá
May mặc
x
không
0
Không
3,976
15809
31
5
Công ty TNHH Honey
Son House Việt Nam
Nhà máy sản xuất, gia
công vật tư hỗ trợ nghành
giầy
x
không
0
Không
12,38
0
0
6
Công ty TNHH Thanh
Hoá Gelan Textile IND
Giai đoạn 1:
- Sản xuất dây đai: 1.000
tấn/năm; dây giày: 1.000
tấn/năm;
- Sản xuất, gia công phụ
kiện giày: 1.000 tấn/năm
- Sản xuất vải đan lát:
5.000 tấn/năm;
x
không
0
Không
1
442
0
7
Công ty CP dịch vụ tổng
hợp và thương mại Minh
Sản xuất bê tổng thương
phẩm
5,00
-
-
Không
-
-
-
189
TT
Tên cơ sở hoạt động
Loại hình sản xuất
chính/ quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLN
TTT
Tách đấu
nối (ghi rõ
hệ thống
quan trắc
tự động,
nếu có)
Lượng
khí thải
phát sinh
Quan trắc khí
thải tự động,
liên tục
(nếu có)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
CN thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
Nguyên
8
Công ty cổ phần sản xuất
và dịch vụ thương mại Phú
Nông
Sản xuất phân bón
10,00
-
-
Không
2,00
1000,00
50,00
9
Công ty cổ phần công
nghệ ATD Việt Nam
San triết đóng chai thuốc
bảo vệ thực vật (có hệ
thống xử lý)
10,00
-
-
Không
0,30
-
-
10
Công ty TNHH Catwork
Sản xuất linh kiện, , bằng
inox, hợp kim …
20,00
-
-
Không
1,60
2400,00
130,00
11
Công ty TNHH Song Hà
Sản xuất hạt nhựa (có hệ
thống xử lý)
5,00
-
-
Không
10,00
63898,00
803.5
12
Công ty cổ phần Thuận
Đức
Sản xuất túi xách siêu thị
25,00
-
-
Không
-
-
-
13
Công ty TNHH lốp Cofo
Sản xuất lốp ô tô
200,00
-
-
Không
-
-
-
190
Phụ lục VII: DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ Y TẾ Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
I
Bệnh viện trung ương
1
Bệnh viện 71 TW
Phường Quảng Tâm - TP. Thanh
Hóa - Tỉnh Thanh Hóa
422
116
82.7
33600
794
100%
100%
2
Bệnh viện Điều
dưỡng Phục hồi
chức năng trung
ương
Đường Nguyễn Du - Phường
Trường Sơn - thành phố Sầm Sơn -
tỉnh Thanh Hóa
310
88
73
9000
394
100%
100%
II
Bệnh viện tuyến tỉnh
1
Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Thanh Hóa
181 Hải Thượng Lãn Ông phường
Đông Vệ thành phố Thanh Hóa
1200
749
150
270000
9889,82
100%
100%
2
Bệnh viện Da liễu
Thanh Hóa
195 Hải thượng lãn ông- Phường
Quảng Thắng-TP Thanh Hóa
100
158
115
2255
134
100%
100%
3
Bệnh viện Mắt
Thanh Hóa
Số 215 Hải Thượng Lãn Ông,
Phường Quảng Thắng, TP Thanh
Hóa
180
16
106
4500
250
100%
100%
4
Bệnh viện Nhi
Thanh Hóa
Số 724 Quang Trung, phường Đông
Vệ, TP. Thanh Hóa
750
386
168
41400
2400
100%
100%
5
Bệnh viện Nội tiết
Thanh Hóa
Số 476 Hải Thượng Lãn ông P.
Quảng Thắng Tp. Thanh Hóa
240
260
88
10500
330
100%
100%
191
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
6
Bệnh viện Phổi
Thanh Hoá
Phường Quảng Thịnh - Thành phố
Thanh Hoá - Tỉnh Tanh Hoá
500
175
120
1600
550
100%
100%
7
Bệnh viện Phụ sản
Thanh Hóa
Số 183 – Đường Hải Thượng Lãn
Ông – Phường Quảng Thắng- TP.
Thanh Hóa
750
57
60,5
47250
2931
100%
100%
8
Bệnh viện Phục hồi
chức năng tỉnh
Thanh Hóa
Số 36, Tống Duy Tân, Phường Bắc
Sơn, Tp Sầm Sơn, Thnah Hóa
120
40
137
5588
56
100%
100%
9
Bệnh viện Tâm
Thần Thanh Hóa
Số 217 Hải Thượng Lãn Ông
Phường Quảng Thắng TPTH
270
122
110,4
60000
130.2
100%
100%
10
Bệnh viện Ung
bướu tỉnh Thanh
Hóa
Ngõ 958, đường Quang Trung,
phường Đông Vệ, Thành Phố Thanh
Hóa
450
525
128
33075
1318
100%
100%
11
Bệnh viện Y dược
Cổ truyền tỉnh
Thanh Hóa
155 Trường Thi-Phường Trường Thi
- TP Thanh Hóa
230
81
100,2
190,75
0
100%
100%
12
Bệnh viện Đa khoa
khu vực Nghi Sơn
TDP Xuân Hòa - Phường Hải Hòa -
Thị xã Nghi Sơn - Tỉnh Thanh Hóa
360
36
105
6958
748
100%
100%
13
Bệnh viện đa khoa
khu vực Ngọc Lặc
Phố Lê Duẩn - Thị Trấn Ngọc Lặc -
huyện Ngọc Lặc -Thanh Hoá
640
761
96%
5441
556
100%
100%
III
Bệnh viên tuyến huyện
192
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
1
Bệnh viện đa khoa
Bỉm Sơn
Khu phố 1, Phường Lam Sơn, Thị
Xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa
170
75
73,4
346
305
100%
100%
2
Bệnh viện đa khoa
huyện Đông Sơn
Phố Nhuệ Sâm, thị trấn Rừng
Thông, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh
Hóa
200
80
103,9
8410
202
100%
100%
3
Bệnh viện Đa khoa
huyện Hà Trung
Tiểu khu 5, thị trấn Hà Trung, huyện
Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
350
69
94,07
10125
850
100%
100%
4
Bệnh viện đa khoa
huyện Hậu Lộc
Số nhà 15 - Đường Lưu Cộng Hoà -
Khu Tân Mỹ - Thị trấn Hậu Lộc -
Huyện Hậu Lộc
290
92
125
9875
530
100%
100%
5
Bệnh viện đa khoa
huyện Lang Chánh
Khu Phố Lê Lai, thị trấn huyện Lang
Chánh, tỉnh Thanh Hóa
180
32
95
4700
370
100%
100%
6
Bệnh viện đa khoa
huyện Mường Lát
Khu 2 Thị trấn Mường Lát, huyện
Mường Lát, tỉnh Thanh Hoá
130
70
72,1
574
187
100%
100%
7
Bệnh viện đa khoa
huyện Nga Sơn
Tiểu khu III, thị trấn Nga Sơn, huyện
Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
300
450
101
1500
496,4
100%
100%
8
Bệnh viện đa khoa
huyện Như Thanh
Khu phố 3 - Thị trấn Bến Sung -
Huyện Như Thanh - Tỉnh Thanh
Hoá
170
187
84,57
5930
616
100%
100%
9
Bệnh viện đa khoa
huyện Như Xuân
Khu phố 4, thị trấn Yên Cát, huyện
Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa
200
68
94
10250
2580
100%
100%
10
Bệnh viện đa khoa
huyện Nông Cống
Tiểu khu Tập cát 2, Thị trấn Nông
Cống, Huyện Nông Cống
270
80
112
6395
438
100%
100%
193
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
11
Bệnh viện đa khoa
huyện Quan Hóa
Khu 4 thị trấn Hồi Xuân, huyện
Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
140
0
50
1965
138
100%
100%
12
Bệnh viện đa khoa
huyện Quảng
Xương
Tổ dẫn phố Trung Phong, thị trấn
Tân Phong, huyện Quảng Xương,
tỉnh Thanh Hóa
340
390
92.54
27300
650
100%
100%
13
Bệnh viện Đa khoa
huyện Thạch Thành
Thôn Đồng Khanh - xã Thành Thọ -
huyện Thạch Thành - tỉnh Thanh
Hóa
290
336
120
1800
240
100%
100%
14
Bệnh viện Đa khoa
huyện Thiệu Hóa
Khu phố Ba chè Thị trấn Thiệu Hóa
huyện Thiệu hóaThanh Hóa
240
149
171,8
4200
630,4
100%
100%
15
Bệnh viện đa khoa
huyện Thọ Xuân
Khu 6, Thị trấn Thọ Xuân, huyện
Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
415
0
89
42600
1423
100%
100%
16
Bệnh viện đa khoa
huyện Thường
Xuân
Số 2, đường Lê Văn Linh, khu 2 Thị
trấn, thị trấn Thường Xuân, huyện
Thường Xuân. tỉnh Thanh Hóa
120
66
80
4800
415
100%
100%
17
Bệnh viện Đa khoa
huyện Triệu Sơn
số 992, đường Lê Thái Tổ, Thị trấn
Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh
Thanh Hóa
350
212
139,6
6000
2988
100%
100%
18
Bệnh viện đa khoa
huyện Vĩnh Lộc
Khu 3 thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh
Lộc, Thanh Hoá
200
50
82,8
262
27
100%
100%
19
Bệnh viện đa khoa
huyện Yên Định
thôn Tân Ngữ, xã Định Long, huyện
Yên Định, tỉnh Thanh Hoá
280
81
128.06
13000
455
100%
100%
194
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
20
Bệnh viện đa khoa
thành phố sầm Sơn
Số 83 nguyễn du phường bắc sơn
thành phố sầm sơn thanh hoá
160
90
118
10500
236,2
100%
100%
21
Bệnh viện đa khoa
Thành phố Thanh
Hóa
140 đường Trường Thi- Phường
Trường Thi- Thành phố Thanh Hóa-
Tỉnh Thanh Hóa
230
220
161
350
900
100%
100%
22
Bệnh viện đa khoa
huyện Cẩm Thủy
Tổ dân phố Đại Quang, thị trấn
Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy
260
183
93,41
1526
590
100%
100%
23
Bệnh viện đa khoa
huyện Bá Thước
Phố 2 thị trấn Cành Nàng - huyện Bá
Thước - tỉnh Thanh Hóa
260
60
76,3
3494
367
100%
100%
24
Bệnh viện đa khoa
huyện Hoằng Hoá
Phố Vinh Sơn, thị trấn Bút Sơn,
huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá
340
0
76
5040
430
1
1
25
Bệnh viện đa khoa
huyện Quan Sơn
Khu phố 5, thị trấn Sơn Lư, huyện
Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa
120
0
61
7765,83
8422,83
1
1
IV
Bệnh viện tư nhân
1
Bệnh viện Đa Khoa
An Việt
291-293 Triệu Quốc Đạt, Thị trấn
Giắt, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh
Hóa.
100
100
154,11
40
705
100%
100%
2
Bệnh viện đa khoa
Đức Thiện
Lô 5-6 Trịnh Kiểm, phường Quảng
Thịnh, thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hóa
73
10
114
1500
54
100%
100%
3
Bệnh viện đa khoa
Hàm Rồng
Quốc lộ 1A, Hoằng Quỳ, Hoằng
Hoá, Thanh Hoá
240
38
80,5
4200
300
100%
100%
195
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
4
Bệnh viện đa khoa
Hợp Lực
595 Nguyễn Chí Thanh, phường
Đông Thọ, TP Thanh Hóa
800
220
104
21100
4210
100%
100%
5
Bệnh viện đa khoa
Quốc tế Hợp Lực
TDP Nổ Giáp I- Phường Nguyên
Bình - Thị xã Nghi Sơn - Thanh Hoá
460
90
80
9300
1250
100%
100%
6
Bệnh Viện đa khoa
Tâm Đức Cầu Quan
Quốc lộ 45, Cầu Quan, Trung Chính,
Nông Cống, Thanh Hoá
250
65
>90
17500
200
100%
100%
7
Bệnh viện đa khoa
Thanh Hà
KHU ĐÔ THỊ BẮC ĐẠI LỘ LÊ
LỢI, PHƯỜNG ĐÔNG HƯƠNG,
THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH
THANH HÓA
318
18
80,85
1450
635
100%
100%
8
Bệnh viện Đa khoa
Trí Đức Thành
Thôn Thành Phú, thị trấn Quán Lào,
huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
250
50
90
9083
522
100%
100%
9
Bệnh viện mắt
Thanh An
Số nhà: 09-Lê Hoàn, Phường
Trường Thj, Thành Phố Thanh Hóa,
tỉnh Thanh Hóa
40
06
55
12
26
100%
100%
10
Bệnh viện Mắt
Thanh Tâm
Lô 04-05-06, LK5, khu đô thị mới
Đông Sơn, phố Cao Sơn, phường An
Hưng, thành phố Thanh Hoá
25
10
50
200
0
100%
100%
11
Bệnh viện Tâm An
Tòa nhà hợp khối số 257 Nguyễn
Trãi - 04 Phan Huy Ích, phường Tân
Sơn, TPTH
60
6
90
200
50
100%
100%
12
Bệnh Viện Mắt Bắc
trung Nam
Lô 02,03,04 Mai An Tiêm- P Lam
Sơn - tp Thanh Hóa
25
8
55
5,8
34,6
100%
100%
13
Bệnh viện Mắt Bình
Tâm
Lô 03-04 đường Quang Trung ,
phường Đông Vệ, thành phố Thanh
196
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
Hoá
14
Bệnh viện đa khoa
ACA Bỉm Sơn
Quốc lộ 1A, phường Phú Sơn, thị xã
Bỉm Sơn
15
Bệnh viện đa khoa
Phúc Thịnh
Núi 1, phường Đông Lĩnh, thành
phố Thanh Hoá
16
Bệnh viện đa khoa
Đại An
Quốc lộ 45, thị trấn Thiệu Hóa,
huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
474
170
80
710
290
100%
100%
17
Bệnh viện Đa khoa
Hải Tiến
Thôn 4, xã Hoằng Ngọc, huyện
Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
99
33
100
600
120
100%
100%
18
Bệnh viện Mắt Lam
Kinh
Số 757 Nguyễn Trãi, phường Phú
Sơn, thành phố Thanh Hoá
19
Bệnh viện PHCN
An Bình Hưng
Số 36-38, đại lộ Võ Nguyên Giáp,
Phường Đông Vệ, Thành phố Thanh
Hóa
20
Bệnh viện Y dược
cổ truyền An Khang
Thôn Xuân Lộc, xã Xuân Khang,
huyện Như Thanh, Thanh Hóa
30
0
100
19850
46,6
100%
100%
V
Trung tâm y tế dự
phòng
1
Trung tâm Y tế
huyện Triệu Sơn
Thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn,
tỉnh Thanh Hóa
0
0
0
0
0
100%
100%
2
Trung tâm Y tế
huyện Cẩm Thủy
Tổ dân phố Đại Quang, thị trấn
Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy
0
0
0
58,5
19,9
100%
100%
197
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
3
Trung tâm Y tế
huyện Đông Sơn
Khu phố Nhuệ Sâm, thị trấn Rừng
Thông, huyện Đông Sơn
0
0
0
3,8
1,5
100%
100%
4
Trung tâm y tế
huyện Hà Trung
Tiểu Khu 6 Thị trấn Hà Trung
Thanh Hoá
0
0
0
30
1,5
100%
100%
5
Trung Tâm Y tế
huyện Hậu Lộc
Huyện Hậu Lộc
0
0
0
45
8.5
100%
100%
6
Trung tâm Y tế
huyện Mường Lát
Khu 3, thị trấn Mường Lát, huyện
Mường Lát
0
0
0
32,5
6
100%
100%
7
Trung tâm y tế
huyện Ngọc Lặc
Số 45, phố lê Duẩn, Thị Trấn Ngọc
Lặc, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Hóa
0
0
0
60
54.5
100%
100%
8
Trung tâm y tế
huyện Nông Cống
Số 113 đuòng nguyễn đốc tiểu khu
tập cát 1 thị trấn nông cống huyện
nông cống tỉnh thanh hoá
0
0
0
5
2
100%
100%
9
Trung Tâm Y tế
huyện Quan Hoá
Khu 4, Thị trấn Hồi Xuân, huyện
Quan Hoá.
0
0
0
1,62
0,2
100%
100%
10
Trung tâm Y tế
huyện Quan Sơn
Huyện Quan Sơn
0
0
0
0
0
100%
100%
11
Trung tâm Y tế
huyện Thạch Thành
Thôn Đồng Khanh, xã Thành Thọ,
huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
0
0
0
70
0,5
100%
100%
12
Trung tâm Y tế
huyện Vĩnh Lộc
Thôn Bái Xuân, xã Vĩnh Phúc,
huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá
0
0
0
42
10
100%
100%
198
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
13
Trung tâm Y tế
huyện Yên Định
Thôn Đắc Trí, xã Định Bình, huyện
Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
0
0
0
6,2
1,3
100%
100%
14
Trung tâm Y tế
thành phố Sầm Sơn
số 286 đường lê lợi- phường trường
sơn- thành phố Sầm sơn
0
0
0
03
02
100%
100%
15
Trung tâm Y tế
thành phố Thanh
Hóa
322 Trần Hưng Đạo phường Nam
Ngạn Thành phố Thanh Hóa
0
0
0
9
1,6
100%
100%
16
Trung tâm Y tế thị
xã Bỉm Sơn
Khu đô Thị Nam Cổ Đam, phường
Lam Sơn, Tx Bỉm Sơn, Thanh Hóa
0
0
0
2
0,5
100%
100%
17
Trung tâm y tế thị
xã Nga sơn
Tiểu khu Ba đình- thị trấn Nga sơn -
huyện Nga sơn -Thanh hóa
0
0
0
45
3
100%
100%
18
Trung tâm y tế thị
xã Nghi Sơn
Thượng Nam-Hải Nhân - Nghi Sơn-
Thanh Hóa
0
0
0
12
1
100%
100%
19
Trung tâm y tế
huyện Bá Thước
Thôn Giổi, xã Ái Thượng, huyện Bá
Thước, tỉnh Thanh Hóa
0
0
0
5
1
100%
100%
20
Trung tâm Y tế
huyện Hoằng Hoá
Phố Tân Sơn - thị trấn Bút Sơn -
huyện Hoằng Hoá - tỉnh Thanh Hoá
0
0
0
2,2
1,8
100%
100%
21
Trung tâm y tế
huyện Quảng
Xương
TDP Trung Phong - thị trấn Tân
Phong - huyện Quảng Xương - tỉnh
Thanh Hóa
0
0
0
38,5
1,2
100%
100%
22
Trung tâm y tế
huyện Lang Chánh
Thôn Xuống Chỏm, xã Đồng Lương,
huyện Lang Chánh, Tỉnh Thanh Hoá
0
0
0
14,8
11,86
1
1
199
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
23
Trung tâm Y tế
huyện Như Xuân
24
trung tâm Y tế
huyện Như Thanh
khu phố Kim Sơn, thị trấn Bến Sung,
Như Thanh, Thanh Hoá
0
0
0
0,5
0,2
1
1
25
Trung tâm y tế
Thiệu Hóa
Khu phố ba chè- Ba Chè- Thiệu
Hóa- Thanh Hóa
90
0
0,85
60
24
0
0
26
Trung tâm Y tế
huyện Thọ Xuân
27
Trung tâm y tế
huyện Thường
Xuân
Số 242 Lê Lợi, Khu phố 3, Thị Trấn
Thường Xuân, Thường Xuân, Thanh
Hóa
0
0
0
30
0
1
1
VI
Trạm y tế các phường, thị trấn
1
Trạm Y tế Phường
Quảng Châu
Phường Quảng Châu - TP Sầm Sơn
4
0
100
2
2
100%
100%
2
Trạm Y tế thị trấn
Triệu Sơn
Tổ Dân Phố Giắt, Thị trấn Triệu
Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh
Hóa
04
0
100
05
04
100%
100%
3
Trạm Y tế Phường
An Hưng
Phố Quang phường An Hưng thành
phố Thanh Hóa
3
3
0
8
1,3
100%
100%
4
Trạm Y tế phường
Ba Đình
59 Hàn Thuyên phường Ba Đình
thành phố Thanh Hóa
3
0
0
8
1,5
100%
100%
200
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
5
Trạm Y tế phường
Ba Đình
Thị xã Bỉm Sơn
7
0
100
2
0,5
100%
100%
6
Trạm Y tế phường
Bắc Sơn
Phường bắc sơn - TP Sầm Sơn
3
0
100
2
2
100%
100%
7
Trạm y tế phường
Bắc Sơn
Khu 9, phường Bắc Sơn, Tx Bỉm
Sơn
3
2
100
3
0,5
100%
100%
8
Trạm Y tế Phường
Bình Minh
Yên Cầu- Bình Minh
4
5
50
2
1
100%
100%
9
Trạm Y tế phường
Điện Biên
Phố Tô Hiến Thành phường Điện
Biên thành phố Thanh Hóa
3
3
20
8
1,5
100%
100%
10
Trạm Y tế phường
Đông Cương
03 Lê Thành phường Đông Cương
thành phố Thanh Hóa
3
0
0
9
1,5
100%
100%
11
Trạm Y tế phường
Đông Hải
MB 199 Phường Đông Hải thành
phố Thanh Hóa
3
0
0
8
1,2
100%
100%
12
Trạm Y tế Phường
Đông Hương
02/56 Nguyễn Tĩnh phường Đông
Hương thành phố Thanh Hóa
3
2
40
9
1,5
100%
100%
13
Trạm Y tế Phường
Đông Lĩnh
Phố Quyết phường Đông Lĩnh thành
phố Thanh Hóa
3
0
0
9
1,5
100%
100%
14
Trạm Y tế phường
Đông Sơn
05/344 Lê Lai phường Đông Sơn
thành phố Thanh Hóa
3
0
0
8
1,5
100%
100%
15
Trạm Y tế Phường
Đông Sơn
thị xã Bỉm Sơn
4
2
1
5
0
100%
100%
201
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
16
Trạm Y tế phường
Đông Tân
Phố Tân Cộng phường Đông tân
thành phố Thanh Hóa
3
1
0
8
1,3
100%
100%
17
Trạm Y tế Phường
Đông Thọ
185 Thành Thái phường Đông Thọ
thành phố Thanh Hóa
3
0
0
9
1,7
100%
100%
18
Trạm Y tế phường
Đông vệ
03 Nguyễn Sơn phường Đông Vệ
thành phố Thanh Hóa
3
8
0
9
1,8
100%
100%
19
Trạm Y tế Phường
Hải Bình
Tiền Phong- Hải Bình- Nghi Sơn
4
0
100
5
3
100%
100%
20
trạm y tế phường
Hải Châu
hòa bình- hải châu - nghi sơn
6
0
80
5
1
100%
100%
21
Trạm Y tế Phường
Hải Hòa
Tiểu Khu6- p. Hải Hòa- Nghi Sơn
2
0
100
0.5
0.1
100%
100%
22
Trạm Y tế Phường
Hải Ninh
Hồng Kỳ- Hải Ninh- Nghi Sơn
4
0
100
35
5
100%
100%
23
Trạm Y tế Phường
Hải Thanh
Quang Minh- Hải Thanh- Nghi Sơn
4
0
50
1
0.2
100%
100%
24
Trạm Y tế Phường
Hải Thượng
Liên Trung- Hải Thượng- Nghi Sơn
4
2
80
1
0.5
100%
100%
25
Trạm Y tế phường
Hàm Rồng
02 phố Hàm Long phường Hàm
Rồng thành phố Thanh Hóa
3
0
0
8
1,5
100%
100%
26
Trạm Y tế phường
Lam Sơn
01 Lê Thị Hoa phường Lam Sơn
thành phố Thanh Hóa
3
2
50
8
1,5
100%
100%
202
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
27
Trạm Y tế phường
Lam Sơn
Đường Trần Phú, Nghĩa Môn,
phường Lam Sơn, Tx Bỉm Sơn
7
0
100
2
0,5
100%
100%
28
Trạm Y tế Phường
Long Anh
Phố Nhữ xá phường Long Anh thành
phố Thanh Hóa
3
0
0
9
1,5
100%
100%
29
Trạm Y tế Phường
Mai Lâm
Hữu Lại- Mai Lâm- Nghi Sơn
4
0
100
10
1
100%
100%
30
Trạm Y tế phường
Nam Ngạn
Đường Trần khánh Dư phường nam
Ngạn thành phố Thanh Hóa
3
0
0
8
1,5
100%
100%
31
Trạm Y tế phường
Ngọc Trạo
72 Nguyễn Thiếp phường Ngọc Trạo
thành phố Thanh Hóa
3
0
0
8
1,5
100%
100%
32
Trạm y tế phường
Ngọc Trạo
khu 6, phường Ngọc Tạo, Tx Bỉm
sơn, Thanh Hóa
7
0
100
15
0,5
100%
100%
33
Trạm Y tế Phường
Nguyên Bình
Quyết Thắng- Nguyên Bình- Nghi
Sơn
4
0
50
3
1
100%
100%
34
Trạm Y tế Phường
Ninh Hải
Đại Tiến- Ninh Hải- Nghi Sơn
3
0
100
12.3
8.1
100%
100%
35
Trạm Y tế phường
Phú Sơn
753 Nguyễn Trãi Phường Phú Sơn
thành phố Thanh Hóa
3
0
0
9
1,3
100%
100%
36
Trạm Y tế Phường
Phú Sơn
Khu 5, phường Phú Sơn, Tx Bỉm
Sơn, Thanh Hóa
5
0
100
10
1
100%
100%
37
Trạm Y tế Phường
Quảng Cát
230 Nguyễn Doãn Chấp phường
Quảng Cát thành phố Thanh Hóa
3
0
40
9
1,5
100%
100%
203
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
38
Trạm Y tế Phường
Quảng Cư
Phường Quảng Cư - TP Sầm Sơn
4
0
100
2
2
100%
100%
39
Trạm Y tế phường
Quảng Đông
Phố Đồng Quang phường Quảng
Đông thành phố Thanh Hóa
3
0
0
9
1,5
100%
100%
40
Trạm Y tế Phường
Quảng Hưng
73 lê Niệm phố 4 phường Quảng
Hưng thành phố Thanh Hóa
4
2
40
9
1,5
100%
100%
41
Trạm Y tế Phường
Quảng Phú
Phố 6 phường Quảng Phú thành phố
Thanh Hóa
3
0
0
8
1,2
100%
100%
42
Trạm Y tế phường
Quảng Tâm
Phố Phú Quý phường Quảng Tâm
thành phố Thanh Hóa
3
0
0
9
1,3
100%
100%
43
Trạm Y tế phường
Quảng Thắng
06 đường Lê Hưng phường Quảng
Thắng thành phố Thanh Hóa
3
0
0
9
1,5
100%
100%
44
Trạm Y tế Phường
Quảng Thành
Phố Tân Trọng phường Quảng
Thành thành phố Thanh Hóa
3
0
0
9
1,9
100%
100%
45
Trạm Y tế phường
Quảng Thịnh
Phố Gia Lộc phường Quảng Thịnh
thành phố Thanh Hóa
4
3
0
9
1,3
100%
100%
46
Trạm Y tế phường
Quảng Thọ
phường Quảng Thọ - TP Sầm Sơn
4
0
100
2
2
100%
100%
47
Trạm Y tế Phường
Quảng Tiến
Phường Quảng Tiến - TP Sầm Sơn
4
0
100
2
2
100%
100%
48
Trạm Y tế Phường
Quảng Vinh
Phường Quảng Vinh - Thành phố
Sầm Sơn
4
0
100
2
2
100%
100%
204
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
49
trạm y tế phường
Tân Dân
Thanh Minh- Tân Dân -Nghi Sơn
2
0
100
1
1
100%
100%
50
Trạm Y tế phường
Tân Sơn
43 Nguyễn Trung Trực phường Tân
Sơn thành phố Thanh Hóa
3
0
0
9
1,5
100%
100%
51
Trạm Y tế phường
Tào Xuyên
Phố Phượng Đình 1 phường Tào
Xuyên thành phố Thanh Hóa
3
0
0
9
1,5
100%
100%
52
Trạm Y tế phường
Thiệu Dương
Phố 8 phường Thiệu Dương thành
phố Thanh Hóa
3
0
50
9
1,5
100%
100%
53
Trạm Y tế phường
Thiệu khánh
Phố Dinh Xá phường Thiệu Khánh
thành phố Thanh Hóa
3
2
0
9
1,3
100%
100%
54
Trạm Y tế Phường
Tĩnh Hải
Thắng Hải- Tĩnh Hải- Nghi Sơn
5
0
50
5
2
100%
100%
55
Trạm Y tế Phường
Trúc Lâm
Hữu Lộc- Trúc Lâm - Nghi Sơn
3
0
50
2
0.5
100%
100%
56
Trạm Y tế Phường
Trung Sơn
TDP Khanh Tiến Trung Sơn - TP
Sầm Sơn
3
0
100
2
2
100%
100%
57
Trạm y tế phường
Trường Sơn
TDP sơn Thắng - Phường Trường
Sơn - Sầm Sơn
4
0
100
2
2
100%
100%
58
Trạm Y tế Phường
Trường Thi
10 Hồng Nguyên phường trường Thi
thành phố Thanh Hóa
3
0
0
8
1,2
100%
100%
59
Trạm Y tế Phường
Xuân Lâm
Sa Thôn- Xuân Lâm- Nghi Sơn
2
0
100
0.7
0.2
100%
100%
205
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
60
Trạm Y tế Thị Trấn
Huyện Hậu Lộc
10
0
95
6.6
3.6
100%
100%
61
Trạm Y tế thị trấn
Bút Sơn
Phố Tân Sơn - Thị trấn Bút Sơn -
Hoằng Hóa - Thanh Hóa
4
4
60
0.5
1.3
100%
100%
62
Trạm Y tế Thị trấn
Cành Nàng
Khu Phố Hồng Sơn, thị trấn Cành
Nàng, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh
Hóa
4
0
50
4
1
100%
100%
63
Trạm y tế thị trấn
Hà Trung
Tiểu khu 3 thị trấn Hà Trung - huyện
Hà Trung
04
09
0
1,6
2,5
100%
100%
64
Trạm Y tế thị trấn
Hồi Xuân
Khu 3, thị trấn Hồi Xuân, huyện
Quan Hoá
9
0
100
0,72
0
100%
100%
65
Trạm Y tế Thị trấn
Kim Tân
Khu phố 3, Thị trấn Kim tân, huyện
Thạch Thành
4
0
100
17
1
100%
100%
66
Trạm Y tế thị trấn
Mường Lát
Khu phố Tén Tằn, thị trấn Mường
Lát
4
0
100
17,5
4
100%
100%
67
Trạm y tế thị trấn
Nga sơn
số 32 đường Lê Thị Hoa tiểu khu
Hưng Long- thị trấn Nga sơn.
04
04
0
5
5
100%
100%
68
Trạm y tế thị trấn
Ngọc Lặc
Khu phố Tran, thị trấn Ngọc Lặc,
huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
4
0
60
21
2.7
100%
100%
69
Trạm y tế thị trấn
Ngọc Lặc
Khu Phố Tran, thị trấn Ngọc Lặc,
huyện Ngọc Lặc, tỉnh Hóa
4
0
100
21
2.7
100%
100%
206
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
70
Trạm y tế thị trấn
Nông Cống
Lê xá 1, Thị Trấn Nông Cống,
Huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh Hoá
4
0
40
2
0
100%
100%
71
Trạm Y tế Thị Trấn
Nưa
Tổ Dân Phố 7, Thị Trấn Nưa, Huyện
Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
04
0
100
06
03
100%
100%
72
Trạm Y tế thị trấn
Phong Sơn
Tổ dân phố Dương Đình Huệ, thị
trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy
4
0
0
21
2,2
100%
100%
73
Trạm Y tế Thị Trấn
Quán Lào
Khu phố Ngọc Sơn, TT Quán Lào,
huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
4
0
0
2
0,5
100%
100%
74
Trạm Y tế Thị Trấn
Quý Lộc
TDP 6, TT Quý Lộc, huyện Yên
Định, tỉnh Thanh Hóa
4
0
100
5
1
100%
100%
75
Trạm y tế Thị trấn
Rừng Thông
Khu phố Nhuệ Sâm - Thị trấn Rừng
Thông - Đông Sơn - Thanh Hoá
4
0
0
0,5
0,3
100%
100%
76
Trạm Y tế Thị Trấn
Thống Nhất
Khu Phố 2, TT Thống Nhất, huyện
Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
5
0
100
2
0,5
100%
100%
77
Trạm Y tế Thị trấn
Vân Du
Khu phố 1, thị trấn Vân Du, huyện
Thạch Thành
4
4
100
20
0.5
100%
100%
78
Trạm Y tế Thị trấn
Vĩnh Lộc
Phố Giáng, Thị trấn Vĩnh Lộc, Vĩnh
Lộc
4
0
70
9
2,5
100%
100%
79
Trạm Y tế Thị Trấn
Yên Lâm
TDP Hành Chính, TT Yên Lâm,
huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
4
2
100
1,1
2,1
100%
100%
80
Trạm Y tế Thị Trấn
Thường Xuân
Khu phố Trung Chính- Thị Trấn
Thường Xuân- huyện Thường Xuân
4
0
100
20
0
100%
100%
207
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
81
Trạm y tế thị trấn
Tân Phong
Số 82 - đường Thanh Niên - thị trấn
Tân Phong - huyện Quảng Xương -
tỉnh Thanh Hóa
4
0
100
24
1
100%
100%
82
Trạm y tế Thị trấn
Hậu Hiền
Số 27- Khu phố Đồng Tiến- Minh
Tâm- Thiệu Hóa- Thanh Hóa
4
0
50
3
2
100%
100%
83
Trạm Y tế thị Trấn
Bến Sung-Trung
tâm Y tế huyện Như
Thanh
Khu phố Đồi Dẻ, Thị trấn Bến Sung,
Như Thanh, Thanh Hóa
4
0
50
1
0,3
100%
100%
84
Trạm y tế Thị trấn
Thiệu Hóa
Khu phố 3- Thị trấn Thiệu Hóa-
Thiệu Hóa- Thanh Hóa
4
0
50
3
1
100%
100%
85
Trạm y tế thị trấn
Lang Chánh
Khu phố Lê Lai, thị trấn Lang
Chánh, huyện Lang Chánh, tỉnh
Thanh Hoá
3
0
70
13,3
0,8
100%
100%
VII
Các phòng khám đa khoa tư nhân
1
Phòng Khám đa
Khoa Y Khoa Hà
Nội 4.0+ ( thuộc
Công ty cổ phần
đầu tư và công nghệ
Y khoa Hà Nội
4.0+)
Lô 207, 208 khu DC Tây Nam chợ
Quảng Thắng, Phường Quảng
Thắng, TP. Thanh Hoá, tỉnh Thanh
Hóa
0
0
0
26
20
100%
100%
208
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
2
Chi nhánh Phòng
khám đa khoa
Phòng mạch – Công
ty cổ phần dược-Vật
tư y tế Thanh Hóa
số 95 đường Lê Hoàn, phường Lam
Sơn, thành phố Thanh Hóa
0
0
0
22.6
0
100
0
3
Phòng khám đa
khoa
Khu 5, thị trấn Kim Tân, huyện
Thạch Thành
4
Phòng khám đa
khoa 108 Tâm Phúc
Tổ dân phố Trung Chính, Phường
Hải Hoà, Thị xã Nghi Sơn, Tỉnh
Thanh Hoá
0
0
0
15
2
100%
100%
5
Phòng khám đa
khoa 123
Thôn 4 Quảng Lưu , Quảng Xương,
Thanh Hóa
15
8
100
10
0
100%
không có
6
Phòng khám đa
khoa 244 Hải
Thượng Lãn Ông
Số 244 đường Hải Thượng Lãn Ông,
phường Đông Vệ, thành phố Thanh
Hóa
7
Phòng khám đa
khoa 246
SN 246 Hải Thượng Lãn Ông,
Phường Đông Vệ, Thành Phố Thanh
Hóa, Tỉnh Thanh Hóa
0
0
0
3,7
3
100%
100%
8
Phòng khám Đa
khoa 246 - cơ sở 2
116 Đinh Công Tráng, Phường Ba
Đình, Thành phố Thanh Hóa, Thanh
Hóa.
0
0
0
3
6
100%
100%
9
Phòng khám đa
khoa 353 Bà Triệu
Số nhà 353 Bà Triệu Phường Hàm
Rồng Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh
Thanh Hóa
0
0
0
65
23
209
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
10
Phòng khám đa
khoa 360 Lê Hoàn
Từ số nhà 360 đến 374 Lê Hoàn,
phường Ba Đình, thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh Hóa
0
0
0
1000
110
100%
100%
11
Phòng khám đa
khoa 72 Hải
Thượng Lãn Ông
Số 72 đường Hải Thượng Lãn Ông,
phường Đông Vệ, thành phố Thanh
Hóa
12
Phòng khám đa
khoa 90
Số 90, thị trấn Quảng Xương, huyện
Quảng Xương
13
Phòng khám đa
khoa An Bình
Lô 36-38, đại lộ Võ Nguyên Giáp,
phường Đông Vệ, Thành phố thanh
Hóa
14
Phòng khám đa
khoa An Bình
Khu 9, thị trấn Thọ Xuân, huyện
Thọ Xuân
15
Phòng khám đa
khoa An Đức
Lô 12, MBQH 131 đại lộ Lê Lợi,
phường Đông Hương, thành phố
Thanh Hóa
16
Phòng khám đa
khoa An Thịnh
Số 138-140 phố Giắt, thị trấn Triệu
Sơn, huyện Triệu Sơn
17
Phòng khám đa
khoa An Việt
Tiểu khu Ba Chè - thị trấn Thiệu
Hóa - huyện Thiệu Hóa - tỉnh Thanh
Hóa
0
0
0
90
38
100%
100%
210
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
18
Phòng khám đa
khoa Bạch Mai
thuộc Công ty
TNHH thiết bị và
dịch vụ y tế FHM.
số 65-67 đường Từ Thức, tiểu khu
Hưng Long, thị trấn Nga Sơn, huyện
Nga Sơn
19
Phòng khám đa
khoa Chợ Kho
Tổ dân phố Hạnh Phúc, phường Hải
Ninh, thị xã Nghi Sơn
20
Phòng khám đa
khoa Đàn Hường
Số 72-74 đường Quang Trung,
phường Ngọc Trạo, thành phố
Thanh Hóa
21
Phòng khám đa
khoa Đoàn Dung
Số 02A88 đại lộ Lê Lợi, phường
Đông Hương, thành phố Thanh Hóa
18
0
70
10
19
100%
100%
22
Phòng khám đa
khoa Đức Cường
Số 65, khu II, thị trấn Vĩnh Lộc,
huyện Vĩnh Lộc
23
Phòng khám đa
khoa Hồng Phát
(Sửa)
SN 27 đường Trần Phú, Phường Ba
Đình, Thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh
Hóa
0
0
0
152
15,8
100%
100%
24
Phòng khám đa
khoa Lễ Môn
Lô 39-40 A 05(MBQH 1568),Phố
8,Phường Quảng Hưng,TP.Thanh
Hoá.
5
1
60
10
0
100%
0
25
Phòng khám Đa
khoa Mai Thanh
Tiểu khu 1, Thị trấn Hà Trung,
huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
0
0
0
5
8,5
100%
100%
26
Phòng khám đa
khoa Medic Sầm
Số 224 đường Lê Lợi, phường
Trường Sơn, thành phố Sầm Sơn
211
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
Sơn
27
Phòng khám đa
khoa Minh Thọ
Thôn Thái Hòa, thị trấn Nông Cống,
huyện Nông Cống
28
Phòng khám đa
khoa Nam Sơn
Dự Quần 1, phường Xuân Lâm, thị
xã Nghi Sơn
29
Phòng khám đa
khoa Nhật Thanh
Số 380 đường Lê Lợi, thị trấn Thọ
Xuân, huyện Thọ Xuân
30
Phòng khám đa
khoa Nhung Hiếu
Số 181 khu phố 4, thị trấn Yên Cát,
huyện Như Xuân
31
Phòng khám đa
khoa Phạm Bằng
Số nhà 320 đường Hải Thượng Lãn
Ông, phường Quảng Thắng, thành
phố Thanh Hóa
32
Phòng khám đa
khoa Quang Hoa
Số 152 phố Môi, phường Quảng
Tâm, thành phố Thanh Hóa
33
Phòng khám đa
khoa Quang Khởi –
Nghi Sơn
Đường 513, khu kinh tế Nghi Sơn,
phường Hải Thượng, thị xã Nghi
Sơn
34
Phòng khám đa
khoa Sao Vàng
Khu 3, thị trấn Sao Vàng, huyện Thọ
Xuân
35
Phòng khám đa
khoa Sao Vàng
(Thuộc Công ty
Quốc lộ 47 khu phố Tân Lập, thị
trấn Sao Vàng, huyện Thọ Xuân
212
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
TNHH Phòng khám
đa khao sao Vàng)
36
Phòng khám đa
khoa Tâm An thuộc
Công ty cổ phần
đầu tư y tế Bệnh
viện Tâm An
Tòa nhà hợp khối 257 Nguyễn Trãi
và 04 Phan Huy Ích, phường Tân
Sơn, thành phố Thanh Hoá
37
Phòng khám đa
khoa Tâm Phúc
Số 378 Lê Lợi, thị trấn Thọ Xuân,
huyện Thọ Xuân
38
Phòng khám đa
khoa Tâm Tài
Khu 5, thị trấn Kim Tân, huyện
Thạch Thành
39
Phòng khám đa
khoa Thiên Đức
Tổ dân phố Xuân Hòa, phường Hải
Hòa, thị xã Nghi Sơn
40
Phòng khám đa
khoa Thọ Xuân
Khu 9, thị trấn Thọ Xuân, huyện
Thọ Xuân
41
Phòng khám đa
khoa Trung Tâm
số nhà 75 , TDP Hành Chính - Yên
Lâm - Yên Định - Thanh Hoá
0
0
0
14
5
100%
100%
42
Phòng khám đa
khoa Việt Nga
thuộc Công ty
TNHH Phòng khám
đa khoa Việt Nga.
Ki ốt số 28, 29, 30 chợ Đầu mối
huyện Thọ Xuân, thị trấn Thọ Xuân,
huyện Thọ Xuân
213
STT
Tên cơ sở y tế
Địa chỉ
Số
giường
bệnh
theo KH
Số
giường
bệnh
kê
thêm
Công suất
sử dụng
giường
bệnh (%)
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh
(kg/tháng)
Tỷ lệ thu gom, xử lý
%
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất thải
y tế nguy
hại
Chất
thải y tế
thông
thường
Chất
thải y tế
NH
43
Phòng Khám đa
khoa Việt Pháp III
Khu dân cư thôn Hữu Lộc, phường
Trúc Lâm, thị xã Nghi Sơn
44
Phòng khám đa
khoa Y học lâm
sàng trực thuộc
Trường Cao đẳng y
tế Thanh Hóa
Số 177 đường Hải Thượng Lãn Ông,
phường Đông vệ, thành phố Thanh
Hóa
45
PKĐK
MEDLATEC
Thanh Hóa
Số 12-14 Phạm Ngũ Lão, phường
Đông Sơn, thành phố Thanh Hóa
0
0
0
150
130
100%
100%
214
Phụ lục VIII: Thông tin về các điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
STT
Tên điểm quan trắc
Ký hiệu
điểm quan
trắc
Thông số
quan trắc
Vị trí lấy mẫu
Tần suất
(đợt/
năm)
Kinh độ
Vĩ độ
A
Môi trường nước mặt
1
Cầu Bản Lát xã Tam Trung
QT-M1
pH, nhiệt độ
(t
o
), hàm
lượng oxi hòa
tan (DO), độ
đục, tổng chất
rắn hòa tan
(TDS).
Độ màu, tổng
chất rắn lơ
lửng (TSS),
nhu cầu oxi
sinh hóa
(BOD
5
), nhu
cầu oxi hóa
học (COD),
nitrit (NO
2
-
),
nitrat (NO
3
-
),
amoni (NH
4
+
),
Photphat
(PO
4
3-
),
Coliform,
E.coli, xianua
(CN
-
), tổng
sắt (Fe), asen
(As), cadimi
(Cd), chì (Pb),
thủy ngân
(Hg), mangan
(Mn), kẽm
(Zn), đồng
(Cu), niken
(Ni), Crom VI
(Cr6+), tổng
Crom, clorua
2271717
458305
6 lần/ năm
2
Cầu Na Sài xã Xuân Phú
QT-M2
2252578
513452
3
Cầu La Hán xã Ban Công
QT-M3
2251149
522040
4
Cầu Cẩm Thủy thị trấn
Phong Sơn
QT-M4
2236248
550050
5
Cầu Kiểu xã Yên Trường
QT-M5
2214378
561674
6
Ngã Ba Bông xã Hoằng
Khánh
QT-M6
2206723
580180
7
Cảng Lễ Môn xã Quảng
Hưng
QT-M7
2188626
586072
8
Sông Gòng – P. Tào Xuyên
– TP Thanh Hóa
QT-M8
2195232
584360
9
Hợp lưu giữa sông Đơ và
sông Mã – P. Quảng Châu –
TP. Sầm Sơn
QT-M9
2187156
593144
10
Cầu Trung Thượng xã
Trung Thượng
QT-M10
2242269
495388
11
Cầu Sông Âm thị trấn Lang
Chánh
QT-M11
2227824
524710
12
Thượng nguồn cửa Đạt xã
Xuân Mỹ
QT-M12
2198463
529236
13
Thượng nguồn đập Bái
Thượng xã Xuân Bái
QT-M13
2200613
539487
14
Cầu Mục Sơn xã Xuân Lam
QT-M14
2202935
543619
15
Cầu Hạnh Phúc
QT-M15
2205537
554956
215
STT
Tên điểm quan trắc
Ký hiệu
điểm quan
trắc
Thông số
quan trắc
Vị trí lấy mẫu
Tần suất
(đợt/
năm)
Kinh độ
Vĩ độ
16
Cầu Thiệu Hoá thị trấn Vạn
Hà
QT-M16
(Cl
-
), florua
(F
-
), tổng dầu
mỡ, phenol,
chất hoạt
động bề mặt,
Hóa chất bảo
vệ thực vật
clo hữu cơ
(Aldrin,
Diedrin,
B.H.C, DDTs,
Clordane,
Heptachlor &
Heptachlorep
oxide)
2198117
571456
17
Cầu Làng Ngòn xã Ngọc
Khê
QT-M17
2222186
537840
18
Cầu Bãi Lai nông trường
Thống nhất
QT-M18
2219030
553893
19
Cầu Si xã Định Bình
QT-M19
2206821
569188
20
Cầu sông Ngang xã Thạch
Lâm
QT-M20
2248838
553794
21
Ngã ba sông giữa sông Bưởi
và sông Mã
QT-M21
2214236
566521
22
Gũ (trạm thuỷ văn Cự
Thôn) xã Hà Lâm
QT-M22
2210261
593443
23
Gò Bơn
QT-M23
2207676
600056
24
Ngã ba sông Cung
QT-M24
2199230
593814
25
Phà Lạch Trường
QT-M25
2199729
597265
26
Ngã ba sông giữa sông Bưởi
và sông Mã
QT-M26
2172467
563374
27
Cầu Chuối thị trấn Chuối
QT-M27
2170944
568044
28
Ngã Ba Tuần xã Quảng Trung
QT-M28
2171258
583342
29
Cầu Ghép – P. Hải Châu
QT-M29
2167795
583304
30
Cầu Cổ Định xã Tân Ninh
QT-M30
2183043
566435
31
Cầu Quan xã Trung Chính
QT-M31
2178988
571759
32
Cầu Thiều xã Đông Hoàng
QT-M32
2193008
568280
33
Cầu Cảnh xã Quảng Yên
QT-M33
2181165
574605
216
STT
Tên điểm quan trắc
Ký hiệu
điểm quan
trắc
Thông số
quan trắc
Vị trí lấy mẫu
Tần suất
(đợt/
năm)
Kinh độ
Vĩ độ
34
Cầu sông Lý xã Quảng Lĩnh
QT-M34
2181276
574890
35
Cầu Đò Trạp xã Tượng Văn
QT-M35
2166343
575397
36
Cầu Cừ xã Hà Yên
QT-M36
2217158
588214
37
Cầu Báo Văn xã Nga Lĩnh
QT-M37
2209968
596452
38
Lạch Càn xã Nga Tân
QT-M38
2209715
604208
39
Suối Sòng
QT-M39
2222614
598578
40
Cầu Đò Dừa P. Trúc Lâm
QT-M40
2147697
578663
41
Bến đò Du Xuyên
QT-M41
2146937
582224
42
Cầu trên kênh Bến Thủy
(giao đại lộ Hùng Vương)
QT-M42
2192392
582934
43
Cầu Thắng Sơn xã Đông
Hưng
QT-M43
2189423
578836
44
Kênh bắc tại núi Mật Sơn P.
Đông Vệ
QT-M44
2187905
579359
45
Cầu Bố phường Đông Vệ
QT-M45
2188948
581271
46
Cầu Đen P. Đông Thọ
QT-M46
2192844
580751
47
Cầu Thống Nhất P. Quảng
Hưng
QT-M47
2188389
585305
48
Hồ Yên Mỹ -VT1 - xã Yên
Mỹ
QT-M48
2156559
569518
49
Hồ Yên Mỹ - VT2 - xã Yên
Mỹ
QT-M49
2156559
569518
50
Hồ Sông Mực xã Hải Vân
QT-M50
2169559
555042
51
Hồ Cánh Chim P. Ba Đình
QT-M51
2223760
592449
52
Hồ Thành phường Phú Sơn
QT-M52
2191670
579653
217
STT
Tên điểm quan trắc
Ký hiệu
điểm quan
trắc
Thông số
quan trắc
Vị trí lấy mẫu
Tần suất
(đợt/
năm)
Kinh độ
Vĩ độ
53
Hồ Đồng Chiệc – P. Phú
Sơn
QT-M53
2190797
579873
54
Hồ Đồng Chùa KKT Nghi
Sơn
QT-M54
2136725
581435
55
Hồ Thung Bằng
QT-M55
2235787
554058
56
Hồ Duồng Cốc
QT-M56
2237240
532466
B
Môi trường nước dưới đất
1
Khu kinh tế Nghi Sơn – TX
Nghi Sơn
QT-M65
pH, TDS.
Độ màu, Độ
cứng theo
CaCO3; Chỉ
số
pemanganat,
Các kim loại:
Mangan
(Mn
2+
), sắt
(Fe), asen
(As), thủy
ngân (Hg),
crom VI
(Cr6+),
cadimi (Cd),
Chì (Pb),
đồng (Cu),
kẽm (Zn),
niken (Ni),
Xianua (CN
-
),
Phenol, Selen
(Se), Amoni
(NH
4
+
), nitrat
(NO
3
-
), nitrit
(NO
2
-
), clorua
2138393
581728
4 lần/ năm
2
KCN Bỉm Sơn, P. Ba Đình
QT-M66
2221769
590174
3
KCN Tây Bắc Ga, P. Đông
Thọ
QT-M67
2193227
580331
4
KCN Lễ Môn, P. Quảng
Hưng
QT-M68
2188092
586966
5
Làng nghề tơ tằm xã Thiệu
Đô
QT-M69
2198321
572022
6
Khu công nghiệp Hoàng
Long
QT-M70
2177903
564890
7
Làng nghề đá Yên Lâm xã
Yên Lâm
QT-M71
2219410
554799
8
Cụm công nghiêp Quảng
Tiến
QT-M72
2183367
594321
9
Cụm công nghiệp Tiên
Trang
QT-M73
2188725
561787
10
Khu CN Lam Sơn, Ttr Lam
Sơn
QT-M74
2200818
542748
11
Khu CN Vân Du – Thạch
Thành
QT-M75
2227836
576520
218
STT
Tên điểm quan trắc
Ký hiệu
điểm quan
trắc
Thông số
quan trắc
Vị trí lấy mẫu
Tần suất
(đợt/
năm)
Kinh độ
Vĩ độ
12
Mỏ Secpentin xã Tế Lợi
QT-M76
(Cl
-
), florua
(F
-
), sunphat
(SO
4
2-
),
Coliform,
E.Coli, Hóa
chất bảo vệ
thực vật clo
hữu cơ
(Aldrin,
Diedrin,
B.H.C, DDTs,
Clordane,
Heptachlor &
Heptachlorep
oxide)
2175110
571231
13
Mỏ quặng sắt, quặng đồng
huyện Lang Chánh
QT-M77
2189020
561789
14
Mỏ quặng sắt Lương Nội
QT-M78
2178101
518901
15
Xã Nga Thuỷ
QT-M79
2210072
602701
16
Xã Quảng Lưu
QT-M80
2177278
586737
17
Xã Hòa Lộc
QT-M81
2203729
598730
18
Phường Trường Sơn
QT-M82
2182449
593336
19
Xã Hoằng Tiến
QT-M83
2195841
595222
20
Phường Hải Hoà
QT-M84
2151739
584806
21
KDC gần bãi chứa rác thị xã
Bỉm Sơn
QT-M85
2224569
593227
22
KDC gần khu liên hợp xử lý
rác thải Đông Nam
QT-M86
2209634
592089
23
KDC cạnh nhà máy, KCN,
làng nghề xã Ngư Lộc
QT-M87
2203809
601237
24
KDC cạnh nhà máy, KCN,
làng nghề xã Hải Thanh
QT-M88
2145758
583025
25
KDC thôn Đông Tiến 2
QT-M89
2148719
514278
26
Làng Thổ Vị xã Tế Thắng
QT-M90
2175844
570469
219
STT
Tên điểm quan trắc
Ký hiệu
điểm quan
trắc
Thông số
quan trắc
Vị trí lấy mẫu
Tần suất
(đợt/
năm)
Kinh độ
Vĩ độ
27
KDC xã Thiết Kế - Bá
Thước
QT-M91
2198217
571801
28
KDC xã Điền Lư – Bá
Thước
QT-M92
2187101
571625
29
KDC xã Xuân Dương -
Thường Xuân
QT-M93
2191724
571234
C
Môi trường đất
1
Đất nông nghiệp xã Tế Lợi,
Nông Cống
QT-Đ1
pH (KCl);
đồng (Cu), chì
(Pb), kẽm
(Zn), cadimi
(Cd), Asen
(As), Crom
(Cr), Dư
lượng thuốc
bảo vệ thực
vật gồm:
Nhóm hóa
chất trừ cỏ-clo
hữu cơ
(Benthiocarb
(C16H16ClN
OS),
Fenoxapropet
hyl,
(C16H12ClN
O5),
Pretilachlor
(C17H26ClN
O2)),
Fenvalerate
(C25H22ClN
O3) diệt nấm
(Isoprothiolan
e
(C12H18O4S
2)); Nhóm
2142915
569686
2
Đất nông nghiệp phường
An Hưng
QT-Đ2
2189077
579138
3
Đất lâm nghiệp xã Trí
Nang, Lang Chánh
QT-Đ3
2178902
569345
4
Đất nông nghiệp xã Hà
Lĩnh, huyện Hà Trung
QT-Đ4
2212269
581037
5
Đất nông nghiệp P. Quảng
Hưng, Tp. Thanh Hóa
QT-Đ5
2187651
585510
6
Đất nông nghiệp xã Dân
Lực, huyện Triệu Sơn
QT-Đ6
2194108
563137
7
Đất nông nghiệp Tt. Lam
Sơn, huyện Thọ Xuân
QT-Đ7
2200818
542748
220
STT
Tên điểm quan trắc
Ký hiệu
điểm quan
trắc
Thông số
quan trắc
Vị trí lấy mẫu
Tần suất
(đợt/
năm)
Kinh độ
Vĩ độ
hóa chất trừ
sâu-phospho
hữu cơ gồm:
Diazinon
(C12H21N2O
3PS),
Dimethoate
(C5H12NO3S
P2),
Trichlorfon
(C4H8Cl3O4
P); Nhóm
pyrethroid
(gồm hóa chất
trừ sâu và hóa
chất diệt
nấm): Cartap
(C7H15N3O2
S2) và
Isoprothiolane
(C12H18O4S
2 ),
Fenobucarb
(C12H17NO2
).
F
Môi trường không khí
I
Môi trường không khí giao thông
1
Ngã tư thị xã Bỉm Sơn
QT-K1
Vi khí
hậu (nhiệt độ,
độ ẩm, tốc độ
gió), Tổng
bụi lơ lửng,
Bụi chì, Bụi
PM10, NO
2
,
SO
2
, CO,
H
2
S, NH
3
.
2182980
593881
6 lần/ năm
2
Ngã tư Thị trấn Hà Trung
QT-K2
2210465
588110
3
Ngã ba Tào Xuyên- P. Tào
Xuyên- TP. Thanh Hoá
QT-K3
2195884
583755
4
Ngã tư vòng xuyến Big C
QT-K4
2191185
581300
5
Ngã tư Voi - P. Đông Vệ -
TPTH
QT-K5
2188394
581159
221
STT
Tên điểm quan trắc
Ký hiệu
điểm quan
trắc
Thông số
quan trắc
Vị trí lấy mẫu
Tần suất
(đợt/
năm)
Kinh độ
Vĩ độ
6
Ngã tư chợ Còng, Tx. Nghi
Sơn
QT-K6
2151697
581838
7
Ngã tư cầu Hổ (đường vào
NMXM Nghi Sơn, Tx. Nghi
sơn)
QT-K7
2140599
576033
8
Ngã tư Phú Sơn, P. Phú
Sơn
QT-K8
2191222
579546
9
Ngã ba chè xã Thiệu Đô
QT-K9
2917595
570901
10
Ngã tư thành phố Sầm Sơn
QT-K10
2182980
593881
11
Ngã ba Nhồi- P. An Hoạch-
TP. Thanh Hoá
QT-K11
2190448
578124
12
Ngã tư Dân Lực - Triệu
Sơn
QT-K12
2194710
562555
13
Ngã năm Hoàng Sơn (quốc
lộ 47 giao với đường Nghi
Sơn - Sao Vàng), xã Hoàng
Sơn, huyện Nông Cống
QT-K13
2179518
572445
14
Ngã tư thị trấn Ngọc Lặc
QT-K14
2222358
539003
15
Ngã tư đường tránh Tp.
Thanh Hóa giao cắt với QL
1A với đường vành đai phía
Tây tại xã Quảng Thịnh ,
Tp. Thanh Hóa
QT-K15
2185080
580487
16
Ngã năm Đình Hương - P.
Hàm Rồng - TPTH
QT-K16
2221885
589509
17
Ngã tư Giắt (giao đường
506 và đường 501), thị trấn
Giắt, huyện Triệu Sơn
QT-K17
2191731
563355
18
Ngã ba Mục Sơn (giao
đường 506 và đường 507)
QT-K18
2184901
571490
222
STT
Tên điểm quan trắc
Ký hiệu
điểm quan
trắc
Thông số
quan trắc
Vị trí lấy mẫu
Tần suất
(đợt/
năm)
Kinh độ
Vĩ độ
thị trấn Lam Sơn, huyện
Thọ Xuân
II
Không khí khu dân cư cạnh các nhà máy và khu công nghiệp
19
Khu vực NMXM Long Sơn,
P. Đông Sơn - Tx. Bỉm Sơn
QT-K19
Vi khí
hậu (nhiệt độ,
độ ẩm, tốc độ
gió), Tổng
bụi lơ lửng,
Bụi chì, Bụi
PM10, NO
2
,
SO
2
, CO,
H
2
S, NH
3
.
2194871
571461
6 lần/ năm
20
KDC NM đường Lam Sơn
- Thọ Xuân
QT-K20
2201250
542324
21
KDC KCN Lễ Môn,
P.Quảng Hưng
QT-K21
2188900
583977
22
KDC cạnh Làng nghề đá
Đông Hưng, P. An Hưng,
Tp. Thanh Hóa
QT-K22
2188147
578835
23
KDC cạnh KCN Tây Bắc
Ga P. Đông Thọ
QT-K23
2193279
580757
24
KDC cạnh KCN Hoằng
Long
QT-K24
2195881
583758
25
KDC cạnh NM đường Việt
Đài, thị trấn Vân Du
QT-K25
2228407
576909
26
KDC Làng nghề đá Yên
Lâm xã Yên Lâm
QT-K26
2218216
556162
27
KDC cạnh KCN Bỉm Sơn
QT-K27
2223391
589634
28
KDC cạnh phía Tây Nam
khu liên hiệp lọc hóa dầu
Nghi Sơn, P. Hải Thượng,
Tx. Nghi Sơn
QT-K28
2141421
575975
29
KDC cạnh phía Tây Bắc
Khu liên hiệp lọc hóa dầu
Nghi Sơn, xã Hải Yến, Tx.
Nghi Sơn
QT-K29
2141065
578891
223
STT
Tên điểm quan trắc
Ký hiệu
điểm quan
trắc
Thông số
quan trắc
Vị trí lấy mẫu
Tần suất
(đợt/
năm)
Kinh độ
Vĩ độ
30
KDC cạnh NM Nhiệt điện
Nghi Sơn, xã Hải Hà, Tx.
Nghi Sơn
QT-K30
2135898
584289
31
KDC cạnh Khu liên hợp xử
lý rác thải Đông Nam, xã
Đông Nam, huyện Đông
Sơn
QT-K31
2184860
579350
G
Môi trường tiếng ồn
I
Môi trường tiếng ồn giao thông
1
Ngã tư thị xã Bỉm Sơn
QT-K1
Độ ồn, đếm
lưu lượng xe
2182980
593881
6 lần/ năm
2
Ngã tư Thị trấn Hà Trung
QT-K2
2210465
588110
3
Ngã ba Tào Xuyên- P. Tào
Xuyên- TP. Thanh Hoá
QT-K3
2195884
583755
4
Ngã tư vòng xuyến Big C
QT-K4
2191185
581300
5
Ngã tư Voi - P. Đông Vệ -
TPTH
QT-K5
2188394
581159
6
Ngã tư chợ Còng, Tx. Nghi
Sơn
QT-K6
2151697
581838
7
Ngã tư cầu Hổ (đường vào
NMXM Nghi Sơn, Tx. Nghi
sơn)
QT-K7
2140599
576033
8
Ngã tư Phú Sơn, P. Phú
Sơn
QT-K8
2191222
579546
9
Ngã ba chè xã Thiệu Đô
QT-K9
2917595
570901
10
Ngã tư thành phố Sầm Sơn
QT-K10
2182980
593881
11
Ngã ba Nhồi- P. An Hoạch-
TP. Thanh Hoá
QT-K11
2190448
578124
12
Ngã tư Dân Lực - Triệu
QT-K12
2194710
562555
224
STT
Tên điểm quan trắc
Ký hiệu
điểm quan
trắc
Thông số
quan trắc
Vị trí lấy mẫu
Tần suất
(đợt/
năm)
Kinh độ
Vĩ độ
Sơn
13
Ngã năm Hoàng Sơn (quốc
lộ 47 giao với đường Nghi
Sơn - Sao Vàng), xã Hoàng
Sơn, huyện Nông Cống
QT-K13
2179518
572445
14
Ngã tư thị trấn Ngọc Lặc
QT-K14
2222358
539003
15
Ngã tư đường tránh Tp.
Thanh Hóa giao cắt với QL
1A với đường vành đai phía
Tây tại xã Quảng Thịnh ,
Tp. Thanh Hóa
QT-K15
2185080
580487
16
Ngã năm Đình Hương - P.
Hàm Rồng - TPTH
QT-K16
2221885
589509
17
Ngã tư Giắt (giao đường
506 và đường 501), thị trấn
Giắt, huyện Triệu Sơn
QT-K17
2191731
563355
18
Ngã ba Mục Sơn (giao
đường 506 và đường 507)
thị trấn Lam Sơn, huyện
Thọ Xuân
QT-K18
2184901
571490
II
Môi trường tiếng ồn khu dân cư cạnh các nhà máy và khu công nghiệp
19
Khu vực NMXM Long Sơn,
P. Đông Sơn - Tx. Bỉm Sơn
TO19
Độ ồn, đếm
lưu lượng xe
2194871
571461
6 lần/ năm
20
KDC NM đường Lam Sơn
- Thọ Xuân
TO20
2201250
542324
21
KDC KCN Lễ Môn,
P.Quảng Hưng
TO21
2188900
583977
22
KDC cạnh KCN Tây Bắc
Ga P. Đông Thọ
TO22
2188147
578835
23
KDC cạnh Làng nghề đá
Đông Hưng, P. An Hưng,
TO23
2193279
580757
225
STT
Tên điểm quan trắc
Ký hiệu
điểm quan
trắc
Thông số
quan trắc
Vị trí lấy mẫu
Tần suất
(đợt/
năm)
Kinh độ
Vĩ độ
Tp. Thanh Hóa
24
KDC cạnh KCN Bỉm Sơn
TO24
2195881
583758
25
KDC cạnh NM Nhiệt điện
Nghi Sơn, xã Hải Hà, Tx.
Nghi Sơn
TO25
2228407
576909
26
KDC cạnh NM đường Việt
Đài, thị trấn Vân Du
TO26
2218216
556162
27
KDC Làng nghề đá Yên
Lâm xã Yên Lâm
TO27
2223391
589634
28
KDC cạnh phía Tây Nam
khu liên hiệp lọc hóa dầu
Nghi Sơn, P. Hải Thượng,
Tx. Nghi Sơn
TO28
2141421
575975
29
KDC cạnh phía Tây Bắc
Khu liên hiệp lọc hóa dầu
Nghi Sơn, xã Hải Yến, Tx.
Nghi Sơn
TO29
2141065
578891
30
KDC cạnh Khu liên hợp xử
lý rác thải Đông Nam, xã
Đông Nam, huyện Đông
Sơn
TO30
2135898
584289
31
KDC cạnh KCN Hoằng
Long
TO31
2184860
579350
226
Phụ lục IX: Điểm quan trắc không khí giao thông năm 2024
TT
Ký hiệu mẫu
Địa điểm
1
QT-K1
Ngã tư thị xã Bỉm Sơn
2
QT-K2
Ngã tư Thị Trấn Hà Trung
3
QT-K3
Ngã ba Tào Xuyên
4
QT-K4
Ngã tư vòng xuyến BigC
5
QT-K5
Ngã tư Voi
6
QT-K6
Ngã tư chợ Còng
7
QT-K7
Ngã tư cầu Hổ
8
QT-K8
Ngã tư Phú Sơn
9
QT-K9
Ngã ba chè
10
QT-K10
Ngã tư thành phố Sầm Sơn
11
QT-K11
Ngã ba Nhồi
12
QT-K12
Ngã tư Dân Lực
13
QT-K13
Ngã năm Hoàng Sơn (quốc lộ 47 giao với đường Nghi
Sơn - Sao Vàng)
14
QT-K14
Ngã tư thị trấn Ngọc Lặc
15
QT-K15
Ngã tư đường tránh Tp. Thanh Hóa giao cắt với QL 1A
với đường vành đai phía Tây
16
QT-K16
Ngã năm Đình Hương
17
QT-K17
Ngã tư Giắt (giao đường 506 và đường 501)
18
QT-K18
Ngã ba Mục Sơn (giao đường 506 và đường 507)
227
Phụ lục X: Điểm quan trắc không khí khu dân cư gần làng nghề,
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2024
TT
Ký hiệu mẫu
Địa điểm
1
QT-K19
Khu vực NMXM Long Sơn
2
QT-K20
KDC cạnh NM đường Lam Sơn
3
QT-K21
Khu vực KCN Lễ Môn
4
QT-K22
KDC cạnh Làng nghề đá Đông Hưng
5
QT-K23
KDC cạnh KCN Tây Bắc Ga - P.Đông Thọ
6
QT-K24
KDC cạnh KCN Hoàng Long
7
QT-K25
KDC cạnh nhà máy đường Việt Đài, Tt. Vân Du
8
QT-K26
KDC làng nghề đá Yên Lâm, xã Yên Lâm
9
QT-K27
KDC cạnh KCN Bỉm Sơn
10
QT-K28
KDC cạnh phía Tây Nam khu liên hiệp lọc hóa dầu Nghi
Sơn
11
QT-K29
KDC cạnh phía Tây Bắc Khu liên hiệp lọc hóa dầu Nghi
Sơn
12
QT-K30
KDC cạnh NM Nhiệt điện Nghi Sơn
13
QT-K31
KDC cạnh Khu liên hợp xử lý rác thải Đông Nam
228
Phụ lục XI. Danh mục chỉ tiêu báo cáo về môi trường
1.1. Chỉ tiêu báo cáo về môi trường đối với khu kinh tế Nghi Sơn
1.1.1. Chỉ tiêu báo cáo về môi trường tại các KCN trong KKT Nghi Sơn
TT
Tên khu kinh
tế (năm
thành lập)
Địa chỉ
Diện tích đã
đầu tư/ Tổng
diện tích (ha)
Tình trạng
hoạt động
(đang xây
dựng/đang
hoạt động)
Các cơ sở đang
hoạt động trong
KKT
Cơ sở
đang
hoạt
động
Tỷ lệ lấp
đầy (%)
Hệ thống thu
gom nước
mưa
(có/không)
Xử lý nước thải
Xử lý khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Công trình
phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi
trường
Tỷ lệ cây xanh
Tổng lượng nước
thải phát sinh
(thực tế) (m
3
/ngđ)
Công suất
thiết kế của
HTXLNT
(m
3
/ngđ)
Hệ thống quan
trắc nước thải
tự động, liên
tục ghi rõ thông
số
Lượng khí thải
phát
sinh(m
3
/giờ)
Hệ thống quan
trắc khí thải
tự động, liên
tục (ghi rõ
thông số)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
Công nghiệp thông
thường (kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
KKT Nghi
Sơn - 2006
Km 372, QL
1A, thị xã
Nghi Sơn
tỉnh Thanh
Hóa
15.959,1/
66.497,57
121/156
121
35
có
1.027.311,99
-
-
8,595,501.96
Âp suất, nhiệt
độ, tốc độ gió,
bụi
5,508.35
1,006,101,404.40
28,003,953.85
-
10%
1/1
KCN số 7 (Nhà
máy Lọc hóa dầu
Nghi Sơn)
1
100%
có
17.000
1700
pH: TSS:
COD: Amoni:
Lưu lượng đầu
vào, đầu ra
2,296,125.0
Oxy, nhiệt độ,
NOx, CO, Lưu
lượng, áp suất,
bụi tổng
495.00
17,826,431.00
9,970,944.00
Hồ sự cố 2.900
m3
10%
1/2
- KCN Luyện
Kim
2
40%
có
100
2.000
pH: TSS:
COD: Amoni:
Lưu lượng đầu
vào, đầu ra
489.932
Oxy, nhiệt độ,
NOx, CO, Lưu
lượng, áp suất,
bụi tổng
35.92
216,380.00
10,977,480.00
Hồ sinh học kết
hợp giải pháp kỹ
thuật
10%
1/1
KCN số 1
9
30%
có
40
1.300
không
không
không
50 tấn
150
63
không
20%
0/0
KCN số 3
0
1/1
KCN số 18 )Nhà
máy chăn nuôi
bò sữa và chế
biến sữa tập
trung quy mô
01
50%
có
1.600
1.600
Nhiệt độ, pH,
Lưu lượng,
Amoni
-
nt
-
-
-
-
30%
229
TT
Tên khu kinh
tế (năm
thành lập)
Địa chỉ
Diện tích đã
đầu tư/ Tổng
diện tích (ha)
Tình trạng
hoạt động
(đang xây
dựng/đang
hoạt động)
Các cơ sở đang
hoạt động trong
KKT
Cơ sở
đang
hoạt
động
Tỷ lệ lấp
đầy (%)
Hệ thống thu
gom nước
mưa
(có/không)
Xử lý nước thải
Xử lý khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Công trình
phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi
trường
Tỷ lệ cây xanh
Tổng lượng nước
thải phát sinh
(thực tế) (m
3
/ngđ)
Công suất
thiết kế của
HTXLNT
(m
3
/ngđ)
Hệ thống quan
trắc nước thải
tự động, liên
tục ghi rõ thông
số
Lượng khí thải
phát
sinh(m
3
/giờ)
Hệ thống quan
trắc khí thải
tự động, liên
tục (ghi rõ
thông số)
Sinh hoạt
(tấn/năm)
Công nghiệp thông
thường (kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
công nghiệp)
1/1
KCN số 10 (Dự
án Nhiệt điện
Nghi Sơn 1 và 2)
01
100%
có
189.00
200
Oxy, nhiệt độ,
NOx, CO, Lưu
lượng, áp suất,
bụi tổng
122.50
15,670,000
75,937.0
20%
1/1
Xi măng nghi
sơn (KCN số 9)
100
có
174
không
Đang hoàn
thiện
85.46
474,364,860.00
104,540.00
768.51
01/01
KCN số 10(02
nhà máy Nhiệt
điện)
02
100%
có
615.643
403.650.343
Nhiệt độ, pH,
Lưu lượng,
Amoni
Oxy, nhiệt độ,
NOx, CO, Lưu
lượng, áp suất,
bụi tổng
4,666.12
625,218,010.00
16,022,845,8
3,346,866.42
03/03
KCN số 13(xi
măng Đại
Dương)
02
50%
có
40
60
Đang triển
khai thực hiện
lắp đặt
20 %
KCN số 14 (xi
măng Công
Thanh)
01
100%
có
30
115
không
Oxy, nhiệt độ,
NOx, CO, Lưu
lượng, áp suất,
bụi tổng
36.00
26,620.00
20%
Ghi chú:
- KCN số 3 đã xây dựng hoàn chỉnh 01 modult XLNT công suất 1.900 m
3
/ngđ (Tổng công suất thiết kế là 3.800 m
3
/ngđ và
nhà đầu tư đang tiếp tục thực hiện công tác lập hồ sơ cấp GPMT);
- KCN số 18 (Dự án chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa tập trung quy mô công nghiệp): Dự án đã hoàn thiện việc đầu tư xây
dựng và lắp đặt máy móc thiết bị để sản xuất của giai đoạn 1; đến nay, Chủ đầu tư đã trình hồ sơ xin cấp Giấy phép môi trường
cho giai đoạn 1, công suất trạm xử lý nước thải 1.600 m3/ngđ.
230
- KCN Luyện Kim: 01 modult Trạm xử lý nước thải tập trung với công suất 2.000 m3/ngđ.
- KCN số 1 (khu vực 67 ha phía Bắc đường 513): Trạm xử lý nước thải tập trung có công suất 1.300 m3 /ngđ. Hiện tại,
Chủ đầu tư đang đầu tư xây dựng 01 modult có công suất 300 m3 /ngđ. Đối với hệ thống thu gom, thoát nước mưa cũng được đầu
tư theo tiến độ được nhà nước giao đất.
- Đối với 07 KCN gắn với các dự án đầu tư lớn và đã được lấp đầy gồm: KCN số 7 (Dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn), KCN
số 8 (Dự án Xi măng Nghi Sơn), KCN số 10 (Dự án Nhiệt điện Nghi Sơn 1 và 2), KCN số 13 (Dự án Xi măng Đại Dương); KCN
số 14 (Dự án Xi măng Công Thanh), , KCN số 2 (các dự án kho xăng dầu, phụ trợ cho liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn). Trong đó,
các chủ dự án đã tự đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung; hệ thống thu gom, thoát nước mưa
phục vụ giai đoạn hoạt động, cụ thể:
+ KCN số 7 (Dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn) có 02 trạm XLNTTT công suất 17.000 m3 /ngđ hoạt động luân phiên.
+ KCN số 8 (Dự án Xi măng Nghi Sơn): Đã có trạm xử lý nước thải tập trung (nước thải sinh hoạt) công suất 174 m3/ngđ.
+ KCN số 10 (Dự án Nhiệt điện Nghi Sơn 1 và 2): Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1: 01 trạm XLNT công nghiệp công suất
80m3 /h và trạm xử nước thải sinh hoạt công suất 80 m3 /ngđ, Nhà máy nhiệt điện 2: 02 trạm XLNT sinh hoạt công suất 30m3
/ngày và 5 m3 /ngày; 01 trạm xử nước công nghiệp công suất 4.320 m3 /ngđ; công trình xử lý nước làm mát 4.036.464 m3 /ngđ;
+ KCN số 13 (Dự án Xi măng Đại Dương): 01 trạm xử nước thải sinh hoạt công suất 60 m
3
/ngđ;
+ KCN số 14 (Dự án Xi măng Công Thanh) có 01 trạm xử nước thải sinh hoạt công suất 115 m
3
/ngđ;
- Các KCN, khu chức năng còn lại các chủ đầu tư dự án tự đầu tư công trình BVMT theo quy định.
1.1.2. Chỉ tiêu báo cáo về môi trường đối với các cơ sở tại KKT Nghi Sơn.
TT
Tên Dự án
Chủ đầu tư
Địa điểm
dự án
Sinh
hoạt
(tấn/nă
Công
nghiệp
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
Nước thải
(m3/ngày)
Khí thải
(m3/h)
231
m)
I
Vốn Trong nước
1
Cửa hàng xăng dầu
Thanh Kỳ
Công ty TNHH
MTV Xăng dầu
dầu khí Thanh
Hóa
Xã Thanh
kỳ, huyện
Như
Thanh
0,35
5,50
1,50
2
Nhà máy Xi măng
Công Thanh
(GĐ1+GĐ2)
Cty CP Xi măng
Công Thanh
Xã
Tân
Trường
4,50
235,00
98,30
5,00
3
Nhà máy sản xuất ván
sàn, ván ép công
nghiệp và dăm gỗ xuất
khẩu
Công ty TNHH
Thanh Hòa
Xã Mai
Lâm
7,20
3.075.000,
00
148,00
2,70
4
Nhà máy Gạch Trường
Lâm
Xã
Trường
Lâm
3,10
153.356,00
9,85
5,00
183.641,0
0
5
Nhà máy Gạch
LICOGI Trường Lâm
Xã
Trường
Lâm
4,30
123.567,00
7,90
4,20
150.364,0
0
6
Nhà máy cấp nước
sạch cho KKT Nghi
Sơn
Công ty TNHH
XD và sản xuất
VLXD Bình
Minh
Xã Hải
Thượng
2,00
8.200,00
10,00
1,00
232
7
Nhà máy Luyện cán
thép Nghi Sơn số 1
Công ty CP Gang
Thép Ns
KCN LK-
Xã Hải
Thượng
35,92
216.380,00
10.977.480,
00
561,00
489.932,0
0
8
Khu du lịch sinh thái
Đảo Nghi Sơn
Công ty cổ phần
Đầu tư, dịch vụ
và DL Nghi Sơn
Xã Nghi
Sơn, thị xã
Nghi Sơn,
tỉnh
Thanh
Hoá
100,00
143,00
11,20
43,00
9
Nhà máy chế biến hải
sản Long Hải
Công ty CP
thương mại vận
tải và chế biến hải
sản Long Hải
Khu TĐC
Hải Hà tại
Xã Hải
Bình
1,10
451,00
587,00
650,00
12.615,30
10
Khu sản xuất, chế biến
nước mắm
Công ty CP Hải
Châu
Xã Hải
Châu,
Tĩnh Gia
267,00
1.234,00
38,00
30,00
11
Nhà máy sản xuất ống
sợi thủy tinh
Cty cổ phần ống
sợi thuỷ tinh Nghi
Sơn
CT HĐQT kiêm
GĐ: Phí Văn
Thịnh
Xã Mai
Lâm
0,30
300,00
10,00
0,50
12
Nhà máy gạch Tuynel
Trường Sơn
Công ty cổ phần
Trường Sơn
Xã
Trường
Lâm
6,00
1.080.000
30,00
6,00
13
Nhà máy chế biến gỗ
xuất khẩu, xưởng cán
tôn Nghi Sơn
Công ty TNHH
Thanh Thành Đạt
KKT Nghi
Sơn
0,30
50,00
1,50
233
14
Khu xử lý chất thải tập
trung Nghi Sơn
Công ty Cổ phần
Môi trường Nghi
Sơn
Xã
Trường
Lâm
0,88
650.915,00
1.140.692,5
0
74,00
39.070,00
15
Khai thác mỏ đá vôi
làm vật liệu xây dựng
thông thường
Công ty CP 471
Trường
Lâm, thị
xã Nghi
Sơn
0,72
35,00
1,90
16
Cây xăng dầu
Công ty xăng dầu
Thanh Hoá
Tân
Trường,
Tĩnh Gia
0,35
5,50
1,50
17
Dự án Trung tâm
thương mại
Công ty cổ phần
Siêu thị A&S
phường
Hải Hòa,
thị xã
Nghi Sơn
18
Nhà máy Nhiệt điện
Nghi Sơn 1
Tổng Công ty
phát điện 1
Xã Hải
Hà+ Hải
Thượng+
Trúc Lâm
85,46
474.364.86
0,00
104.540,00
768,51
1.866.533,
04
khu cư xá vận hành và
sửa chữa
phường
Xuân Lâm
91,25
38,00
63,63
19
Xưởng SX đá lạnh
Công ty TNHH
SX kinh doanh
thương mại Minh
Hà
Lô TM-
DV 12
TĐC HH
tại Hải
Bình
0,20
30,00
2,30
1,00
234
20
Nhà máy chế biến và
sản xuất thành phẩm từ
gỗ, viên nén xuất khẩu
Mai Anh 88
Công ty TNHH
hai thành viên trở
lên Mai Anh 88
Xã
Trường
Lâm
0,40
112,00
50,00
1,50
21
Nhà máy sản xuất bột
cá Hải Bình
Công ty TNHH
Đào Lan
Cảng cá
Lạch
Bạng
0,30
56,30
5,0
1,2
22
Trung tâm dịch vụ
thương mại và sản xuất
hàng tiêu dùng
Công ty TNHH
DT&H
Phường
Nguyên
Bình
0,50
153,00
2,00
2,00
23
Xưởng sơ chế, cấp
đông hải sản và SX đá
lạnh Thủy Hiền
Công ty TNHH
Thủy Hiền
Cảng cá
Lạch
Bạng
0,30
2,00
1,10
24
Xưởng sơ chế hải sản
và kho bảo quản lạnh
Nhất Hà
Công ty TNHH
Nhất Hà
Cảng cá
Lạch
Bạng
0,50
36,00
3,00
2,00
25
Đầu tư xây dựng, khai
thác và kinh doanh các
bến cảng số 3,4,5-
Nghi Sơn.
Công ty CP Đầu
tư khoáng sản Đại
Dương
Cảng NS
20,00
12.358,00
4.650,00
10,00
26
Bến cảng Tổng hợp số
1, 2 - Nghi Sơn
Công ty Cổ phần
Cảng dịch vụ dầu
khí tổng hợp
PTSC Thanh Hóa
Xã Nghi
Sơn –
Huyện
Tĩnh Gia –
Tỉnh
Thanh
Hoá
24,00
18.140,00
3.650,00
53,00
235
27
Nhà công vụ phục vụ
vận hành và mở rộng
cảng Nghi Sơn
Công ty CP cảng
dịch vụ dầu khí
tổng hợp PTSC
Thanh Hóa
Lô đất
D02, khu
số 3, khu
đô thị
Trung tâm
- KKT
Nghi Sơn,
xã Hải
Thượng
24,00
60,00
3,60
28
NM chế biến hải sản
và SX đá lạnh Nghi
Sơn
Công ty CP Sông
Việt Thanh Hóa
Ô phố 5 -
Cụm CN
Hải Bình -
KKTNS
1,80
1.200,00
355,00
450,00
14.903,70
29
Nhà máy chế biến hải
sản Ngọc Sơn
Công ty TNHH
chế biến hải sản
Ngọc Sơn
Lô số
CN2,
CN3,
CN4, CX-
TT5 thuộc
ô phố 3 -
KhuTĐC
Hải Hà tại
xã Hải
Bình -
KKT Nghi
Sơn.
0,50
155,00
30,00
12.615,30
30
Khu du lịch sinh thái
biển Du Xuyên
Công ty CP Do
Xuyên
Xã Hải
Thanh,
Tĩnh Gia
0,30
2,2
2,00
236
31
Dự án xây dựng Khu
văn phòng, khách sạn
và dịch vụ thương mại
Công ty Cổ phần
Đầu tư xây dựng
và Dịch vụ
Thương mại
NSCM
phường
Hải Hòa,
thị xã
Nghi Sơn
2,50
2,00
6,00
32
Xưởng thu mua, phân
loại sơ chế thủy sản
Thủy Tuấn
Công ty TNHH
Thương mại vận
và chế biến hải
sản Thủy Tuấn
Cảng cá
Lạch
Bạng - Xã
Hải Bình -
Huyện
Tĩnh Gia
33
Nhà máy sản xuất
nước mắm và chế biến
hải sản Nghi Sơn.
Công ty CP sản
xuất và thương
mại Sông Mã
Lô CN1 –
Cụm công
nghiệp
Hải Bình,
xã Hải
Bình,
huyện
Tĩnh Gia,
tỉnh
Thanh
Hóa
3,00
34
Dự án đầu tư xây dựng
nhà làm việc, chế biến
thủy hải sản
Công ty TNHH
Chế biến hải sản
Ba Làng
phường
Hải
Thanh, thị
xã Nghi
Sơn
4,30
50,40
3,00
3,00
237
35
Cửa hàng xăng dầu
Công ty xăng dầu
Thanh Hóa
Hải yến,
thị xã
Nghi Sơn
0,35
5,50
1,50
36
Xưởng chế biến hải
sản
Tổ hợp tác Đại
Hải
Xã Hải
Thanh,
Tĩnh Gia
37
Khu thương mại tổng
hợp Bắc Miền Trung
tại KKT Nghi Sơn
Công ty TNHH
Đầu tư Nghi Sơn
Việt Nam
Xã Hải
Thượng
2,30
4,30
20,00
38
Dự án cung cấp dịch
vụ hậu cần tại Khu
kinh tế Nghi Sơn
Tổng Công ty đầu
tư xây dựng và
thương mại Anh
Phát - CTCP
xã Hải
Thượng,
huyện
Tĩnh Gia
39
Khai thác mỏ đá vôi
làm vật liệu xây dựng
thông thường tại Núi
Khế, xã Trường Lâm -
KKT Nghi Sơn
Công ty cổ phần
Đại Lâm
xã Trường
Lâm,
huyện
Tĩnh Gia,
TH
0,10
80,00
1,00
40
Dự án khai thác mỏ đá
vôi làm vật liệu xây
dựng thông thường tại
xã Trường Lâm - KKT
Nghi Sơn
Công ty cổ phần
LICOGI 15
xã Trường
Lâm,
huyện
Tĩnh Gia,
TH
0,30
13,00
0,50
41
Nhà máy thu hồi nhiệt
thừa phát điện
Công ty CP Nhiệt
điện Công Thanh
Nhà máy
xi măng
Công
Thanh,
thôn Tam
238
Sơn, xã
Tân
Trường
42
Đầu tư xây dựng và
khai thác mỏ đất san
lấp tại núi chuột chù -
KKT Nghi Sơn
Cty CP ĐT và PT
hạ tầng NS
Núi Chuột
Chù thuộc
xã Hải
Thượng
và xã Hải
Yến
0,30
1,00
43
Khu dịch vụ công cộng
Bắc núi Xước - KKT
Nghi Sơn
Tổng Công ty đầu
tư xây dựng và
thương mại Anh
Phát - CTCP
Xã Mai
Lâm
2,64
55,30
47,00
630,00
44
Khu thương mại dịch
vụ Nhất Hà
Công ty TNHH
Nhất Hà
Hải Bình,
huyện
Tĩnh Gia,
tỉnh
Thanh
Hóa
45
Tổ hợp dịch vụ thương
mại, khách sạn, nhà
hàng
Công ty CP dịch
vụ thương mại
315
xã Hải
Thượng,
Tĩnh Gia,
Thanh
Hóa
46
Khu dịch vụ thương
mại và khách sạn Xuân
Thành Công
Công ty TNHH
Xuân Thành
Công
Lô
TMĐT15
– Khu đô
thị số 3,
1,20
239
xã Hải
Bình
47
Dự án đầu tư xây dựng
Khu dịch vụ tổng hợp
khách sạn, nhà hàng
siêu thị
Công ty cổ phần
Đầu tư và Xây lắp
Hoàng Long
phường
Hải Hòa,
thị xã
Nghi Sơn
48
Xây dựng và khai thác
đá vôi làm vật liệu xây
dựng
Công ty TNHH
Xây dựng và SX
vật liệu xây dựng
Bình Minh
Xã
Trường
Lâm, thị
xã Nghi
Sơn, tỉnh
Thanh
Hóa.
7,67
130,00
1,00
49
Khu nhà ở và dịch vụ
phục vụ liên hợp lọc
hóa dầu Nghi Sơn
Tổng công ty CP
dịch vụ tổng hợp
dầu khí
Xã Xuân
Lâm và
Nguyên
Bình
253,42
525,00
370,40
50
Khai thác đá vôi làm
vật liệu xây dựng
thông thường
Công ty TNHH
xây dựng thương
mại sản xuất và
vận tải Thế
Trường
xã Trường
Lâm,
huyện
Tĩnh Gia,
TH
0,20
347,00
2,00
51
Dự án khai thác đá vôi
làm vật liệu xây dựng
thông thường tại núi
Gò Trường, xã Tân
Trường, huyện Tĩnh
Công ty cổ phần
Đầu tư và
Thương mại dầu
khí Thành Phát
Núi Gò
Trường,
xã Tân
Trường
1,10
600,00
105,00
1,80
240
Gia, tỉnh Thanh Hóa
52
Cửa hàng xăng dầu
Hải An
Công ty cổ phần
đầu tư hạ tầng và
đô thị Hải An
Lô DV-
XD, thuộc
khu trung
tâm dịch
vụ công
cộng –
KKT Nghi
Sơn, xã
Hải
Thượng,
Tĩnh Gia,
Thanh
Hóa
0,35
5,50
1,50
53
Trung tâm thương mại
và dịch vụ SEMEC
Công ty CP
SEMEC Nghi
Sơn
Thôn Lan
Trà, xã
Trúc Lâm
54
Cửa hàng xăng dầu
Thủy Tuấn - Hải Bình
Công ty TNHH
vận tải và chế
biến hải sản Thủy
Tuấn
Lô TMDV
16 thuộc
quy hoạch
Cụm dân
cư -
DVTM và
CN Hải
Bình tại
khu TĐC
0,35
5,50
1,50
241
Hải Hà tại
xã Hải
Bình
55
Trạm cấp xăng dầu
Tổng Công ty đầu
tư xây dựng và
thương mại Anh
Phát -CTCP
Tại xã
Mai Lâm,
huyện
Tĩnh Gia,
tỉnh
Thanh
Hóa thuộc
Lô đất hạ
tầng kỹ
thuật khu
công
nghiệp I,
ký hiệu là
HT-2
0,75
6,50
1,80
56
Khu dịch vụ thương
mại hỗn hợp Huy
Hoàn
Công ty CP đầu
tư xây dựng và
thương mại Huy
Hoàn
phường
Hải
Thượng,
tx Nghi
Sơn
57
Khai thác đá vôi làm
vật liệu xây dựng
thông thường tại núi
Hang Làng
Công ty TNHH
Trung Nam
Xã Tân
Trường
5,26
35,00
1,00
242
58
Khai thác đất san lấp
Công ty TNHH
Hà Thành
xã Trường
Lâm,
huyện
Tĩnh Gia,
TH
59
Khai thác mỏ đá vôi
làm vật liệu xây dựng
thông thường
Công ty TNHH
xây dựng giao
thông thuỷ lợi
Giang Sơn
Núi Hang
Dơi, xã
Tân
Trường,
huyện
Tĩnh Gia
5,26
123,00
1,50
60
Khai thác đá vôi làm
vật liệu xây dựng
thông thường
Hợp tác xã vận tải
Kinh Gia
Núi Gáo,
Xã
Trường
Lâm, Tĩnh
Gia, TH
1,30
74,00
2,00
61
Khai thác mỏ đá vôi
làm vật liệu xây dựng
thông thường tại xã
Tân Trường, huyện
Tĩnh Gia, tỉnh Thanh
Hoá
Công ty CP Đầu
tư và xây dựng
Nam Phương
Núi Gò
Trường,
xã Tân
Trường
1,00
70,00
1,50
62
Khai thác đá vôi làm
vật liệu xây dựng
thông thường
Công ty TNHH
Trung Nam
Xã Tân
Trường,
Trường
Lâm
4,26
35,00
1,00
243
63
Xây dựng hạ tầng Khu
công nghiệp I
Tổng Công ty đầu
tư xây dựng và
thương mại Anh
Phát - CTCP
Xã Mai
Lâm,
huyện
Tĩnh Gia,
tỉnh
Thanh
Hóa.
0,56
5,00
64
Khu dịch vụ hậu cần
Công ty cổ phần
xây dựng dịch vụ
thương mại Nam
Thanh Bắc Nghệ
Xã Mai
Lâm
88,68
52.737.212
,00
7.940,00
2.225,00
65
Xưởng sơ chế hải sản
và sản xuất đá lạnh
Quang Lệ
Công ty CP chế
biến hải sản
Quang Lệ
Tại Lô E
thuộc mặt
bằng Cảng
cá và khu
neo đậu
tránh trú
bão cho
tàu thuyền
nghề cá
Lạch
Bạng –
KKT Nghi
Sơn
66
Cửa hàng xăng dầu
Tùng Lâm
Công ty TNHH
vận tải và thương
mại xăng dầu
Thiên Phúc
Tùng
Lâm, thị
xã Nghi
Sơn
0,40
34,00
2,25
1,20
244
67
Cây xăng Tân Tiến
Công ty TNHH
Tân Tiến
Mai Lâm,
thị xã
Nghi Sơn
0,35
30,00
2,23
1,30
68
Khu dịch vụ lưu trú
nhà nghỉ Phú Quý mở
rộng
Công ty TNHH
Hồng Ngọc
Lô K10D
và Lô K12
thuộc quy
hoạch
Cảng biển
Nghi Sơn
0,50
69
Khu dịch vụ hỗn hợp
Trần Hùng
Công ty TNHH
Trần Hùng
Xã Tân
Trường,
huyện
Tĩnh Gia
0,70
70
Văn phòng giao dịch
Quang Vinh - Hải
Thượng
Công ty TNHH
Quang Vinh - Hải
Thượng
xã Hải
Thượng,
huyện
Tĩnh Gia
0,20
71
Cơ sở II - Trường
Mầm non Vietkids
Công ty CP
Thành Nam
Các lô đất
NT1 và
CX-TT1
thuộc Quy
hoạch chi
tiết Khu
tái định cư
Hải Hà tại
xã Hải
Bình
6,20
245
72
Kho xăng dầu Nghi
Sơn
Tổng Công ty dầu
Việt Nam - Công
ty TNHH
KCN số 2
- KKT
Nghi Sơn
1.360,00
125,00
7,72
73
Trạm dừng nghỉ Thanh
Bình
Công ty TNHH
Thanh Bình
Xã
Trường
Lâm
1,58
74
Trung tâm kinh doanh
vật liệu xây dựng Nghi
Sơn
Công ty cổ phần
môi trường cây
xanh Nghi Sơn
xã Xuân
Lâm,
huyện
Tĩnh Gia,
tỉnh
Thanh
Hóa.
75
Khai thác mỏ đá vôi
làm vật liệu xây dựng
thông thường
Công ty CP đầu
tư xây dựng
thương mại Thịnh
Trường
Xã Tân
Trường,thị
xã Nghi
Sơn, tỉnh
Thanh
Hóa
60,00
76
Nhà máy sang chiết
nạp Gas (LPG)
Công ty CP khí
hóa lỏng Nghi
Sơn
Xã Mai
Lâm,
huyện
Tĩnh Gia
77
Khai thác đất sét làm
gạch Tuynel tại xã
Trường Lâm, huyện
Tình Gia, tỉnh Thanh
Hóa
Công ty cổ phần
đầu tư Trường
Sơn
Xã
Trường
Lam,
huyện
Tĩnh Gia,
1,46
8,00
1,20
246
tỉnh
Thanh
Hóa
78
Bến cảng quốc tế Nghi
Sơn
Công ty cổ phần
tập đoàn VAS
Nghi Sơn.
Thuộc khu
cảng tổng
hợp số 2,
khu kinh
tế Nghi
Sơn
36,46
16.940,00
17.380,00
34,00
79
Cụm dịch vụ thương
mại Đức Linh
Công ty CP xây
dựng Đức Linh
P.T
Xã Mai
Lâm,
huyện
Tĩnh Gia,
tỉnh
Thanh
Hóa. Vị trí
thuộc khu
Dịch vụ
đường rẽ
513 - Nghi
Sơn - Bãi
Trành, ký
hiệu D5
80
Dự án đầu tư xây dựng
sang chiết nạp GAS
(LPG)
Công ty TNHH
Thương Mại và
Dịch vụ Hồng
Đăng
xã Mai
Lâm, Thị
xã Nghi
Sơn
0,30
247
81
Khu xử lý nước thải
Công ty TNHH
Thọ Dương - Hải
Bình
Xã Hải
Bình, Tĩnh
Gia
0,10
82
Dự án đầu tư xây dựng
bến cảng số 6 - Cảng
tổng hợp Nghi Sơn
Công ty cổ phần
hoá chất Gama
Xã Nghi
Sơn –
Huyện
Tĩnh Gia –
Tỉnh
Thanh
Hoá
0,58
150,00
6,00
83
Khu dịch vụ thương
mại Lucky Thanh Hà
Công ty TNHH
Lucky Thanh Hà
Khu số
03, Khu
đô thị
trung tâm
- Khu kinh
tế Nghi
Sơn, Xã
Trúc Lâm,
huyện
Tĩnh Gia,
tỉnh
Thanh
Hóa.
36,58
84
Khu du lịch sinh thái
dịch vụ
Hộ gia đình Bà
Lương Thị Lan
Thị trấn
Tĩnh Gia,
huyện
Tĩnh Gia
248
85
Khai thác mỏ đất san
lấp tại xã Tân Trường,
huyện Tĩnh Gia, tỉnh
Thanh Hoá
Cty TNHH Phúc
Lộc Gia
Xã Tân
Trường và
xã Trường
Lâm,
huyện
Tĩnh Gia,
tỉnh
Thanh
Hóa
1,80
155,00
1,28
86
Kho chứa vật liệu nổ
công nghiệp, xưởng
nghiền sàng và công
trình phụ trợ phục vụ
khai thác
Công ty cổ phần
Hoàng Trường
Trường
Lâm, thị
xã Nghi
Sơn
5,25
43,00
1,20
87
Cửa hàng xăng dầu
Trường Lâm - 888
Công ty TNHH
Trúc Lâm
Truờng
Lâm, thị
xã Nghi
Sơn
0,35
15,00
26,00
1,00
88
Khu hậu cần Cảng
Nghi Sơn
Công ty cổ phần
gang thép Nghi
Sơn
Khu phát
triển
logistic
(Lô K9B)
thuộc
cảng Nghi
Sơn, KKT
Nghi Sơn
100,86
56.391.760
,00
4.420,00
2.920,00
249
89
Bệnh viện Đa khoa
Hợp Lực Nghi Sơn
Tổng Công ty CP
Hợp Lực
phường
Nguyên
Bình, TX
Nghi Sơn
109.920,
00
11.235,00
22.920,00
107,01
90
Cảng tổng hợp Long
Sơn
Công ty TNHH
Long Sơn
Xã Hải Hà
40,80
410,00
72,00
91
Nhà máy sản xuất bao
bì Đại Dương.
Công ty cổ phần
đầu tư khoáng sản
Đại Dương.
: xã
Trường
Lâm,
huyện
Tĩnh Gia
30,00
700,00
1.772,00
67,00
27.624,00
92
Nhà máy chế biến lâm
sản và sản xuất ván ép
Công ty CP chế
biến lâm sản Đại
Dương
Xã
Trường
Lâm
1,80
83,00
1,00
93
Nhà máy sản xuất giấy
bao bì Miza Nghi Sơn
Công ty TNHH
Miza Nghi Sơn
Xã
Trường
Lâm, t.xã
Nghi Sơn
1,80
6.163.192,
00
707,00
1.372,00
61.008,00
94
Khu phát triển
GAS&LNG và loại
hình phụ trợ lọc hóa
dầu tại KKT Nghi Sơn
Tổng Công ty đầu
tư xây dựng và
thương mại Anh
Phát - CTCP
Khu phát
triển
GAS&LN
G thuộc
cảng biển
Nghi Sơn,
xã Hải
Yến
23,10
959,00
5,00
5.036,00
250
huyện
Tĩnh Gia
95
Tổ hợp dịch vụ thương
mại Megarig Industries
Công ty TNHH
Megarig
Industries
Xã Mai
Lâm
0,90
959,00
4,70
96
Cảng tổng hợp Long
Sơn
Công ty TNHH
Công nghiệp
Long Sơn
xã Nghi
Sơn,
phường
Hải
Thượng,
xã Hải Hà
40,80
410,00
72,00
97
Cảng tổng hợp Quang
Trung
Công ty TNHH
Quang Trung
bến số 11
thuộc khu
cảng tổng
hợp số 1 -
cảng biển
Nghi Sơn
1,20
100,00
74,00
10,00
98
Nhà máy gia công cơ
khí Thanh Hóa
Công ty CP Gia
Quảng Phát
Khu công
nghiệp 1 -
Khu kinh
tế Nghi
Sơn.
100,00
99
Nhà máy Xi măng Đại
Dương 1
Công ty cổ phần
xi măng Đại
Dương
Xã Tân
Trường,tx
Nghi Sơn,
tỉnh
Thanh
36,00
26.620,00
50,00
251
Hóa
100
Khai
thác mỏ đá vôi làm vật
liệu xây dựng thông
thường
Công ty cổ phần
Phú Nam Sơn.
xã Tân
Trường
70,00
101
Khai thác đá, sản xuất,
chế biến đá vật liệu
xây dựng thông
thường, sản xuất bê
tông thương phẩm, bê
tông nhựa nóng
Công ty TNHH
MTV Tân Thành
6
tại xã
Trường
Lâm,
huyện
Tĩnh Gia,
tỉnh
Thanh
Hóa.
1,50
100,00
80,00
102
Cừa hàng kinh doanh
xăng dầu Tiến Thành -
Xuân Lâm
Công ty cổ phần
kinh doanh xăng
dầu Tiến Thành
xã Xuân
Lâm,
huyện
Tĩnh Gia
0,20
1,00
103
Khai thác mở rộng mỏ
đá vôi làm vật liệu xây
dựng thông thường
Công ty cổ phần
khoáng sản Fecon
Hải Đăng
Xã Tân
Trường
8,00
70,00
6,00
104
Khai thác mỏ đá vôi
làm vật liệu xây dựng
thông thường
Công ty CP Đầu
tư xây dựng
thương mại tổng
hợp Nghi Sơn
3,65
150,00
1,00
II
Vốn nước ngoài
252
105
Nhà máy chế biến dăm
gỗ và ván công nghiệp
Công ty TNHH
Innovgreen
Thanh Hoá
KCN1,
phường
Mai Lâm,
thị xã
Nghi Sơn
27,00
5.400,00
288,00
1,08
31.102,00
106
Liên hợp lọc hóa dầu
Nghi Sơn (Bao gồm cả
khu C)
Công ty TNHH
Lọc hoá dầu Nghi
Sơn
Các
phường:
Mai Lâm,
Tĩnh Hải
và xã Hải
Yến, thị
xã Nghi
Sơn
495,00
17.826.431
,00
9.970.944,0
0
836.951,32
2.296.125,
0
107
Nhà máy sản xuất hợp
kim đặc chủng
LIONAS METALS
(đổi tên Nhà máy sản
xuất và chế biến
Ferocrom)
Công ty TNHH
Lionas Metals
(đổi tên từ Công
ty TNHH
Ferocrom Thanh
Hóa)
phường
Hải
Thượng,
thị xã
Nghi Sơn
9,64
12.110,00
940,00
3.580,00
138.884,0
0
108
Nhà máy sản xuất giầy
Annora - KKT Nghi
Sơn
Công ty TNHH
Giầy Annora Việt
Nam
phường
Xuân
Lâm, thị
xã Nghi
Sơn
1.304,30
59.408.281
,00
826.120,71
1.500,00
109
Nhà máy SX dầu ăn và
các sản phẩm chiết
xuất từ dầu ăn
Công ty TNHH
Dầu thực vật Khu
vực Miền Bắc
Việt Nam
xã Hải Hà,
thị xã
Nghi Sơn
127,72
892.820,00
8.460,00
40,21
15.568,00
253
110
Khu dịch vụ tổng hợp
Juna tại KKT Nghi
Sơn
Công ty TNHH
Juna
Phường
Trúc Lâm
3,65
2,00
111
Trung tâm đào tạo
nghề Tập đoàn Hong
Fu
Công ty TNHH
Giầy Annora Việt
Nam
phường
Xuân
Lâm,
Nguyên
Bình, thị
xã Nghi
Sơn
2,08
112
Xưởng bảo trì, bảo
dưỡng, chế tạo PECI
Việt Nam
Công ty TNHH
PECI Việt Nam
thôn Nam
Yến, xã
Hải Yến,
huyện
Tĩnh Gia,
tỉnh
Thanh
Hóa.
23,71
2.626,00
8.393,00
20,00
113
Nhà máy nhiệt điện
BOT Nghi Sơn 2
Công ty TNHH
Điện Nghi Sơn 2
xã Hải Hà,
thị xã
Nghi Sơn
54,60
150.853.15
0,
153.270,00
4.355,00
2.151.901,
95
Cư xá
Tĩnh Hải
23,12
245,00
92,00
114
Công ty TNHH
Kuwait Việt Nam
Petrochemicals
Công ty TNHH
Kuwait Việt Nam
Petrochemicals
phường
Tĩnh Hải,
thị xã
Nghi Sơn
254
1.2. Chỉ tiêu báo cáo về môi trường đối với KCN không thuộc khu kinh tế
1.2.1. Chỉ tiêu báo cáo về môi trường đối với KCN tại TP Thanh Hóa
TT
Tên
KCN
đang
hoạt
động
Địa chỉ
Diện
tích (ha)
Tên chủ
đầu tư
kinh
doanh
hạ tầng
Số lượng
cơ sở đang
hoạt động
trong
KCN
Tỷ lệ
lấp đầy
(%)
Hệ thống
thu gom
nước mưa
(có/không)
Xử lý nước thải (m
3
/ngđ)
Tổng lượng CTR phát sinh
Công
trình
phòng
ngừa,
ứng phó
Tỷ lệ
cây xanh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
thực tế
Công suất
thiết kế của
HTXLNT
Hệ thống
quan trắc
nước thải
tự động,
Sinh hoạt
(tấn/
năm)
Công
nghiệp
thông
thường
Nguy hại
(kg/năm)
115
Nhà máy viên nén gỗ
Văn Lang Yufukuya
Công ty TNHH
Văn Lang
Yufukuya
tại xã Hải
Yến,
huyện
Tĩnh Gia,
tỉnh
Thanh
Hóa.
3,60
116
Sửa chữa, bảo dưỡng
và sản xuất thiết bị
công nghiệp -
TRIDENT HYDRO
JETTING tại KKT
Nghi Sơn
Công ty TNHH
Trident Hydro
Jetting
KCN 1 -
phường
Mai Lâm,
thị xã
Nghi Sơn
18,25
0,75
117
Nhà máy xi măng Nghi
Sơn
Công ty xi măng
Nghi Sơn
phường
Hải
Thượng,
thị xã
Nghi Sơn
122,50
15.670.000
,0
75.937,00
189,00
Tổng
114.943,
02
838.619.56
8,
23.364.635,
54
857.535,72
7.496.923,
3
255
(m
3
/ngày
đêm)
(m
3
/ngày đêm)
liên tục
(kg/năm)
sự cố môi
trường
1
KCN
Hoàng
Long
Phường
Tào
Xuyên,
TP
Thanh
Hóa,
tỉnh
Thanh
Hóa
43
Công ty
cổ phần
Tập
Đoàn
Tân
Phục
Hưng
19
100%
có
1240,2
3.000
Chưa lắp
đặt
4.861
4.861.000
60.200
-
20
2
KCN
Lễ
Môn
Phường
Quảng
Hưng,
TPThah
Hóa,
tỉnh
Thanh
Hóa
83,93
Công ty
CP Đầu
tư hạ
tầng
KCN
Thanh
Hóa
27
100%
(trừ
phần
diện
tích nhỏ
mồ mả
chưa
GPMB)
Có
102.813
1.300
Đã lắp đặt
2.567
2.605.000
13.800
-
20
3
KCN
Đình
Hương
- Tây
Bắc Ga
Phường
Đông
Thọ và
phường
Đông
Hương,
TP
Thanh
Hóa,
tỉnh
200,11
Công ty
cổ phần
Tập
Đoàn
Tân
Phục
Hưng
(giai
đoạn 2)
224
100%
Có
933,4
1.000
Chưa lắp
đặt
302,5
1.839.000
10.500
-
20
256
Thanh
Hóa
1.2.2. Chỉ tiêu báo cáo về môi trường đối với tại KCN Bỉm Sơn
TT
Tên
KCN
đang
hoạt
động
Địa chỉ
Diện
tích (ha)
Tên chủ
đầu tư
kinh
doanh hạ
tầng
Số lượng
cơ sở
đang hoạt
động
trong
KCN
Tỷ lệ
lấp
đầy
(%)
Hệ thống
thu gom
nước mưa
(có/không)
Xử lý nước thải (m
3
/ngđ)
Tổng lượng CTR phát sinh
Công
trình
phòng
ngừa,
ứng phó
sự cố môi
trường
Tỷ lệ
cây
xanh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
thực tế
(m
3
/ngày
đêm)
Công suất
thiết kế
của
HTXLNT
(m
3
/ngày
đêm)
Hệ thống
quan
trắc
nước thải
tự động,
liên tục
Sinh hoạt
(tấn/
năm)
Công
nghiệp
thông
thường
(kg/năm)
Nguy hại
(kg/năm)
1
KCN
Nam
khu A
KCN Bỉm Sơn-
P.Bắc Sơn-tx
Bỉm Sơn
145
Công ty cổ
phần Tập
Đoàn Tân
Phục
Hưng
13
88,2
có
2.410
1500
Chưa lắp
đặt
52.028,46
2 426 892
2 944
Hồ sự cố
16
2
Bắc Khu
A -KCN
Bỉm Sơn
A
Khu A - Khu
Công nghiệp
Bỉm Sơn,
phường Bắc
Sơn, TX Bỉm
Sơn
Nhà
nước
giao
163,4;
diện tích
đã giải
phóng
72,5 ha
Công ty cổ
phần Đầu
tư Phát
triển VID
Thanh
Hóa
8
60%
(của
72,4 ha
đã giải
phóng)
Có
45
6000
Lưu
lượng
nước thải
(đầu vào,
đầu ra),
pH, nhiệt
độ,
Amoni,
độ màu,
COD,
TSS,
59.700
141
5
Công ty
đang
hoàn
thiện thiết
kế hồ sự
cố
14,71
257
3
Khu B –
KCN
BIM
SƠN
Bỉm Sơn
216.29ha
Công ty
HUD4
22
65%
Có
424
490m
3
/ngày
đêm
Không
thuộc đối
tượng
Có
15,6
258
Phụ lục XII. Danh sách cơ sở hoạt động trong tại các KCN
TT
Tên KCN
Tên cơ sở hoạt động
Số QĐ phê duyệt báo
cáo ĐTM, xác nhận
BVMT; Giấy phép
môi trường
(nếu có)
Loại hình sản xuất
chính/quy mô công
suất
Nước thải
Khí thải
Tổng lượng CTR phát sinh
Tỷ lệ cây
xanh
Tổng lượng
nước thải
phát sinh
(m
3
/ngđ)
Đấu nối
vào
HTXLNT
TT
Tách
đấu nối
(ghi rõ
hệ
thống
quan
trắc tự
động,
nếu có)
Lượn
g khí
thải
phát
sinh
Quan
trắc khí
thải tự
động,
liên tục
(nếu
có)
Sinh
hoạt
(tấn/nă
m)
Công
nghiệp
thông
thường
(kg/nă
m)
Nguy
hại
(kg/năm
)
1
Khu công
nghiệp Lễ
Môn
Cty CP Thần Nông Thanh
Hóa
400/QĐ-
BQLKTTNS&CKCN
ngày 16/11/2021
Sản xuất phân bón
N,P,K và phân bón
hữu cơ 20.000
tấn/năm.
3
3
0
1.080
35
30.000
4
20%
Cty CP XNK Thủy sản
Thanh Hóa
Số 01/QĐ-MT ngày
04/01/2002 của Sở
Khoa học công nghệ
và Môi trường
NM đông lạnh thủy
sản XK/ Công suất
TS đông lạnh XK:
2088 tấn/năm; Cá
tươi ướp đá: 200
tấn/năm. TS khô
XK: 200 tấn/năm
112
112
0
0
0
5,4
2.500
136
17,47%
NM gạch men cao cấp
VICENZA
Số 43/QĐ-
BQLKKTNS&KCN
ngày 08/02/2018
Suẩn xuất gạch ốp
lát – 8 triệu m
2
/năm
63.690
3.250
0
42.00
0
0
150
3.400.00
0
400
10%
Cty CP Điện cơ và XLCT
Thanh Hóa
270/GXN-
BQLKKTNS ngày
03/3/2012
SX đũa ăn XK-30
tấn/năm
3
3
0
0
0
10,08
0
10
Cty TNHH MTV Tân
Thành 8
919/GXN-
BQLKKTNS ngày
03/10/2011; 448/QĐ-
BQLKKTNS ngày
30/10/2009
Triết nạp gas – 8.00
tấn/năm; Sản xuất
vỏ chai chứa –
100.000 sản
phẩm/năm
3
3
0
0
0
2,5
7.000
Cty Yotsuba Dress VN
172/BQLKKTNS-
TNMT ngày
08/3/2012
Sản xuất xuất khẩu -
340.000 bộ và
chiếc/ năm
17
17
0
0
0
132,3
3.300
315
10%
259
Cty TNHH NOMURA
Thanh Hóa
2805/GXN-
BQLKKTNS&KCN
ngày 11/10/2018
Sản xuất, gia công
hàng may mặc –
1.850.000 sản
phẩm/năm
14
14
0
0
0
131,04
3
749
Cty TNHH SAKURAI
Việt Nam
Số 235/QĐ-
BQLKKTNS ngày
07/8/2014
Gia công hàng may
mặc xuất khẩu –
88.961.558 sp/năm
285
285
0
0
0
785,4
27.428.4
0
4.492
Cty TNHH giầy
SUNJADE VN
Số 335/GPMT-
BQLKKTNS&KCN
ngày 01/12/2022
Sản xuất và gia
công giầy xuất khẩu
– 30 triệu đôi/năm
350
350
0
0
720
2.160.00
0
108.000
C.ty CP Nông Sản Phú
Gia
253/QĐ-BQLKKTNS
ngày 24/12/2012
Sản xuất thức ăn gia
súc, gia cầm –
64.000 tấn/năm
4
4
0
77,5
0
8,64
5.760
36
20%
Cty TNHH Cơ – Nhiệt –
Điện Thành Nam
Số: 2789/QĐ-STNMT
ngày 04/12/2006
Sản xuất đá thực
phẩm-12.000
tấn/năm; Gia công
cơ khí – 900
tấn/năm
2
2
0
0
0
5,04
0
0
27,50%
Cty CP VISACO
Số 234/QĐ-
BQLKKTNS ngày
24/7/2009
Sản xuất kinh doanh
Muối – 4.050
tấn/năm
6
6
0
0
0
1,268
0
0
40%
Cty TNHH MTV Sữa lam
Sơn
Số: 131/QĐ-BTNMT
ngày 15/01/2020; Số:
2589/GXN-
BQLKKTN&KCN
ngày 29/12/2016
SX và chế biên sữa
– 156.000 tấn/năm
227.596
0
227.596
<20.0
00
0
17.810
116.773
2.663
20%
Cty TNHH Tân Nam
Phong
Số 4561/QĐ-UBND
ngày 27/11/2017 của
UBND tỉnh
SX bao bì nhựa-900
tấn/năm
2
2
0
0
0
3
3,8
0,4035
53,40%
Cty TNHH Công nghệ
Việt Phương
02/QĐ-BQLKKTNS
ngày 06/01/2012
Sản xuất công
nghiệp( vỏ chai gas
) – 360 nghìn chai
150
0
0
0
0
0.2
0
0
Cty TNHH giày Aresa
VN
Số 334/GPMT-
BQLKKTNS&KCN
ngày 02/12/2022
Sản xuất và gia
công nguyên phụ
liệu nghành giầy –
27 triệu sp/năm
96
96
0
12265
0
95.165
1022170
310
10,70%
260
Cty CP dầu tư HT KCN
Thanh Hóa
số 13247/UBND-NN
ngày 16/11/2016 và
số 9578/UBND-NN
ngày 09/8/2018
Văn phòng, quản lý
hạ tầng KCN
2,0
Tự xử lý
0
C.ty TNHH Sâm Minh
Thành
Số 384/QĐ-
BQLKKTNS&KCN
ngày 19/10/2016
Sản xuất, chế biến
thực phẩm -
2
2
0
0
0
0,48
1.400
8
Cty CP xây dựng Hoàng
Hải
NM chế biến lâm
sản, SX đồ mộc dân
dụng và trang trí nội
ngoại thất
3
1
0
Cty TNHH cơ khí Thanh
Tú
SX gia công kết cấu
thép
1
1
0
Cty CP thiết bị giáo dục
Hồng Đức
Số: 2869/GXN-
BQLKKTNS&KCN
ngày 02/10/2020
Sản xuất thiết bị
giáo dục, nội thất và
cơ khí tổng hợp –
251.000 sp/năm
12
12
0
0
0
25,2
6.400
130
20,05%
C.ty TNHH Aeonmed
Việt Nam
Số 154/QĐ-
BQLKKTNS ngày
02/6/2014
Sản xuất dung dịch
lọc thận-7 triệu
lít/năm
5
5
0
0
0
4
16
10
11%
Cty CP Đầu tư phát triển
VICENZA
Số 15/QĐ-
BQLKKTNS&KCN
ngày 22/01/2018
Sản xuất gạch ốp lát
– 7,5triệu m
2
/năm
314
14
0
41510
180
3.400.00
0
400
7%
Chi nhánh ngân hàng công
thương VN
Phòng giao dịch
0,2
0
0,2
0
0
0,1
0
0
40%
Công ty TNHH hoá dược
Vedic – Fanxipang
Sản xuất dịch triết
từ hạt methy, cây
hương thảo
2,5
2,5
0
Công ty cổ phần phân bón
Sông Mã
4063/GXN-
BQLKKTNS&KCN
ngày 23/11/2021
Nhà máy phối trộn
và sản xuất phân
bón VRAT. Công
suất 9.000 tấn sản
phẩm/năm.
4
4
0
7.150
0
2,8
47.000
10
5%
Cty TNHH Huy Hoàng
Số 551/TB-UBND
ngày 11/10/2013 của
UBND Thành phố
Thanh Hóa
SX kem – 500
tấn/năm, nước đá
tinh khiết – 1000
tấn/năm
1,5
1,5
0
0
0
1,8
1,6
12
20%
Tổng
30
292.676
104.1
115.179
37.631
117685,
4
261
2
Khu công
nghiệp
Đình
Hương -
Tây Bắc
Ga (GĐ1)
Cty CP cơ khí & xây lắp
Sông Chu
Lắp ráp, hoàn chỉnh
xe ô tô vận tải loại
vừa và nhỏ, kinh
doanh các SP của
Cty
2,5
Tự xử lý
0
Cty CP Khoáng sản và
Thương mại Nam Thanh
VP, nhà xưởng
1,5
Tự xử lý
0
Cty CP cơ khí ô tô 19-5
Phiếu xác nhận bản
đăng ký đạt tiêu chuẩn
môi trường số
799/TNMT-MTg
ngày 28/4/2005
NM đại tu ô tô &
vận tải hành khách
công cộng (xe bus)
1,6
Tự xử lý
0
Cty CP giấy, bao bì Thanh
Hóa
SX kinh doanh giấy,
bao bì, XNK, giấy
vật tư, thiết bị
ngành giấy
2,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH MTVcông
nghiệp tàu thuỷ Thanh
Hoá
SX hàng cơ khí và
que hàn
1,5
Tự xử lý
0
TT đăng kiểm xe cơ giới
Thanh hoá
TT đăng kiểm xe cơ
giới đường bộ
1,2
Tự xử lý
0
Công ty CP Công nông
nghiệp Tiến Nông
Làm văn phòng, ,
kho xưởng và
KDTM-DV
3,0
Tự xử lý
0
Cty CP vận tải có khí dịch
vụ thương mại Đức Việt
Xưởng sửa chữa cơ
khí trung đại tu xe ô
tô
1,6
Tự xử lý
0
Cty CP vân tải ô tô Thanh
Hoá
KD vận tải hàng
hoá bằng ô tô, đại lý
bán xe cho các hãng
ô tô trong nước,
nước ngoài, vận tải
khách công cộng
bằng xe bus
2,0
Tự xử lý
0
262
Cty CP đầu tư & XL công
nghiệp Thanh Hoá
Giấy xác nhận cam
kết bảo vệ môi
trường, bản cam kết
bảo vệ MT
SXKD (SX vật liệu,
xây lắp công
nghiệp)
1,7
Tự xử lý
Cty CP bê tông và XD
Thanh Hóa (Cty TNHH
Thép Thành Thái)
SX kinh doanh thép,
các loại VLXD,
dịch vụ vật tư thiết
bị & gia công các
SP cơ khí
3,0
Tự xử lý
0
Cty CP SX thương mại &
đầu tư Việt Thanh
NM may hàng may
măc XK
42,0
Tự xử lý
0
Cty CP XDCT giao thông
838
Trụ sở văn phòng và
xưởng SX
3,0
Tự xử lý
0
Cty CP khoáng sản XD &
phụ gia XM Thanh Hoá
Làm VP làm việc
2,0
Tự xử lý
0
Ct Cp bê tông và xây dựng
nông nghiệp - PTNT
Thanh Hoá
SX bê tông
3,0
Tự xử lý
0
Doanh nghiệp Minh Hội
Giấy xác nhận đăng
ký KHBVMT số
3214/GXN-BQL ngày
09/11/2020
chế biến hàng lâm
sản, hàng nội thất
văn phòng
3,0
Tự xử lý
0
Cty đá Cúc Khang
Xưởng SX đá ốp lát
XK
2,0
Tự xử lý
DN tư nhân Thanh Hà
Nâng cấp,cải tạo
xưởng SX đá ốp lát
1,8
Tự xử lý
Cty CP ĐT XD hạ tầng
KCN Anh Phát
Giấy xác nhận đăng
ký KHBVMT số
79/GXN-BQL ngày
14/11/2017
XD trụ sở VP,
xưởng SX, Nhà kho
kín, gian hàng giới
thiệu SP & KDTM
3,0
Tự xử lý
0
263
Tổng cty dầu VN-CT
TNHH MTV
DĐT cây xăng dầu
1,5
Tự xử lý
Cty CP Thực phẩm Lam
Sơn
NM bánh kẹo Đình
Hương
42,0
Tự xử lý
Cty CP ĐT XD TM Việt
Hùng
SX chế biến đá ốp
lát,
2,0
Tự xử lý
C.ty CP đầu tư và XD
Quang Vinh
Xưởng sửa chữa lắp
ráp ô tô
2,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Vĩnh
Quang
Thông báo chấp thuận
đăng ký cam kết bảo
vệ môi trường số
88/TB- UBND ngày
11/2/2015
Trung tâm điều
hành dịch vụ xe
buýt và giới thiệu
sản phẩm
3,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Vĩnh
Quang
Xưởng sửa chữa cơ
khí
2,0
Tự xử lý
0
C.ty TNHH XD-TM Đức
Minh
Xưởng chế biến
Nông, Lâm sản
8,0
Tự xử lý
0
C.ty CP Ô tô Hải Thịnh
Phát
số 1831/UBND-
TNMT, ngày
01/10/2008
Trưng bày và giới
thiệu ô tô
1,5
Tự xử lý
0
Cty TNHH TM Long Anh
số 453/GXN-
BQLKKTNS, ngày
20/5/2010
Trưng bày và giới
thiệu hang tiêu dùng
1,6
Tự xử lý
0
Cty TNHH DV - TM
Thanh Định
1105/UBND-TNMT
ngày 01/7/2008
Nhà trưng bày và
giới thiệu Sp VLXD
và đồ nội thất
2,0
Tự xử lý
0
264
Cty Hải Sơn
số 1077/UBND-
TNMT, ngày
17/6/2008
Trưng bày và giới
thiệu sản phẩm in
ấn, vật tư nghành in
1,5
Tự xử lý
0
C.ty TNHH Tuyết Long
Giấy xác nhận Bản
cam kết BVMT.
Cơ sở chuyển giao
công nghệ trang trí
nội, ngoại thất
1,6
Tự xử lý
0
C.ty TNHH cơ khí ô tô
Minh Long
Giấy xác nhận Cam
kết BVMT
Cơ sở chuyển giao
công nghệ điện tử.
Công suất 540 máy
móc cơ khí được
chuyển giao công
nghệ đi vào sản
xuất/năm.
2,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH MTV In Đông
Á
Số 936/GXN-
BQLKKTNS&KCN
ngày 23/4/2018
Xưởng in ấn, sx bao
bì, màng mỏng
8,0
Tự xử lý
0
C.ty TNHH TM Quang
Cường
số 09/UBND-
TNMTngày
13/01/2008
Nhà máy sản xuất
nước đá tinh khiết.
Công suất
-Đá sạch tinh khiết:
5.000 tấn/năm;
- Nước lọc tinh
khiết: 5.000 lít/năm.
10,0
Tự xử lý
0
Cty CP Bắc Trung Nam
Giấy xác nhận cam
kết BVMT số
2103/UBND-TNMT
ngày 29/11/2007
Nhà máy chế biến
Nông sản thực
phẩm
10,0
Tự xử lý
C.ty TNHH Lê Cương
số 815/UBND-
TNMT, ngày
15/5/2009
Xưởng sửa chữa ô
tô
4,0
Tự xử lý
0
TT Dạy nghề tư thục Phúc
Khiêm
Giấy xác nhận bản
cam kết bảo vệ môi
trường Số
1078/UBND-TNMT
ngày 27/6/2008
TT Dạy nghề
2,0
Tự xử lý
0
265
C.ty Xây dựng thủy lợi
212
Giấy xác nhận bản
cam kết bảo vệ môi
trường số
1891/UBND-TNMT
ngày 1/1/2007
Xí nghiệp sửa chữa
phục hồi năng lực
máy thi công
4,0
Tự xử lý
0
C.ty lưới thép Minh Quang
Giấy xác nhận bản
cam kết bảo vệ môi
trường.
NM SX lưới thép.
Công suất 3,5 triệu
sản phẩm/năm.
3,0
Tự xử lý
0
Công ty CP Danco Thanh
Hóa
GXN số2333/GXN-
BQLKKTNS&KCN
ngày 06/8/2018
Xưởng SX đồ gia
dụng và thủ công
mỹ nghệ
5,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH giống cây
trồng Bắc Trung Bộ
GXN số 2666/GXN-
BQLKKTNS&KCN
ngày 25/9/2018
Xưởng SX & chế
biến nấm ăn (bổ
sung Kho chung
chuyển giống cây
trồng và vật tư nông
nghiệp)
5,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH TM và phát
triển Tiến Đạt
Giấy xác nhận bản
cam kết bảo vệ môi
trường số 924/UBND-
TNMT ngày 4/6/2008
NM SX hàng Lâm
sản XK
8,0
Tự xử lý
0
DN tư nhân Hồng Nhung
số 365/UBND-
TNMT, ngày
08/01/2008
Trụ sở văn phòng
kết hợp giưới thiệu
sp và kho hàng hóa
tổng hợp
2,0
Tự xử lý
0
C.ty CP Thiện Xuân –
Lam Sơn
Bản cam kết BVMT
số 800/UBND-TNMT
ngày 25/5/2009;
Xưởng SX và chế
biến Lâm sản
5,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH May Kim Anh
Giấy xác nhận
CKBVMT số
610/UBND-TNMT
ngày 17/4/2008
Xí nghiệp may
10,0
Tự xử lý
0
Cty CP Vĩnh Thiện
Quyết định phê duyệt
đề án BVMT được Sở
TNMT phê duyệt số
199/QĐ-STNMT,
ngày 15/6/2009
Nhà máy chế biến
nước giải khát cao
cấp
10,0
Tự xử lý
0
266
C.ty quảng cáo Ánh
Dương
Cam kết bảo vệ môi
trường
Xưởng sản xuất
hàng gia dụng và
mỹ nghệ cao cấp
3,0
Tự xử lý
0
C. ty TNHH Sơn Anh
Giấy xác nhận đăng
ký bản cam kết
BVMT số 989/GXN-
BQLKKTNS ngày
13/9/2010
Xưởng sản xuất và
kinh doanh đồ gia
dụng
2,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH Đông Lĩnh
Giấy xác nhận đăng
ký bản cam kết bảo vệ
môi trường số
10/UBND-TNMT
ngày 3/1/2008
Xưởng sản xuất đồ
gỗ nội thất
4,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH nội thất Tăng
ảnh (Đã chuyển nhượng lại
Công ty CP quản lý và XD
đường bộ 1 Thanh Hóa)
số 548/GXN-
BQLKKTNS, ngày
17/03/2020
Xưởng sản xuất đồ
gỗ nội thất
5,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH Sức khỏe vàng
số 160/UBND-
TNMT ngày
25/01/2008
Nhà máy sản xuất
đa năng
10,0
Tự xử lý
0
C. ty TNHH Vạn Xuân
Bản cam kết BVMT
số 88/UBND-TNMT
ngày 21/01/2008;
NM SX túi PP, PE
và màng PE
8,0
Tự xử lý
0
C.ty TNHH TM Việt
Hưng
số 1013/UBND-
TNMT ngày
18/6/2008
Xưởng sản xuất
hàng nội thất và thủ
công mỹ nghệ
3,0
Tự xử lý
0
C.ty TNHH cơ khí ô tô
Dũng Yến
Xưởng sửa chữa ô
tô
2,0
Tự xử lý
0
C. ty TNHH cơ khí ô tô
Long Minh
Cam kết bảo vệ môi
trường
Xưởng sửa chữa ô
tô
3,0
Tự xử lý
0
C.ty TNHH dầu khí Việt
Phương
số 1921/UBND-
TNMT ngày
15/10/2008
Nhà máy chiết nạp
gas, khí công
nghiệp
8,0
Tự xử lý
0
C.ty TNHH Minh Tiến (
phân bón)
( Công ty CP Thiên nông
Thanh Hóa)
số 1143/UBND-
TNMT 9/7/2007
Xưởng sx phân bón
cao cấp
10,0
Tự xử lý
267
C.ty TNHH Minh Tiến (
Nước mắm)
( Cty CP Hải Châu )
Khu tập kết thành
phẩm đóng chai
nước mắm Hải
châu, bột canh
2,0
Tự xử lý
0
C. ty CP cơ khí-XD 306
Giấy xác nhận đề án
BVMT kèm theo báo
cáo đề án BVMT
Sửa chữa cơ khí
3,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH SX-TM Trọng
Tín
số 978/UBND-
TNMT ngày
18/6/2009
Xưởng SX cơ khí
3,0
Tự xử lý
0
C.ty CP TM Tuấn Thành
số 359/UBND-TNMT
ngày 17/3/2009
Nhà máy SX cửa
UPVC,
NEWINDOW,
xưởng SX sơn, kho
kim khí
6,0
Tự xử lý
0
C.ty TNHH thương mại
Việt Hùng (Công ty
TNHH DVTM Thiên
Phúc)
số 278/UBND-TNMT
ngày 26/02/2008
Kho chứa hàng nội
thất, VLXD làm
điện lạnh (Bổ sung
Xưởng gia công
kính)
1,7
Tự xử lý
0
C. ty TNHH In và TM
Cường Hiếu
số 1902/UBND-
TNMT ngày
15/10/2008
Kho chứa hàng
công nghệ phẩm,
VPPP, sản phẩm in
ấn
2,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH DV & TM
Hoàng Hà
số 35/UBND-TNMT
ngày 7/1/2009
Xưởng cơ khí và
sửa chữa ô tô
3,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Luận
Chung
số 76/GXN-
BQLKKTNS&KCN
ngày 08/11/2017
Xưởng sản xuất và
gia công cơ khí
3,0
Tự xử lý
0
C.ty TNHH SX & TM
Phương Hoa
Giấy xác nhận đăng
ký bản cam kết bảo vệ
môi trường số
838/UBND-TNMT
ngày 2/5/2006
Xưởng sx bao bì cát
tông sóng và màng
mỏng PPC
5,0
Tự xử lý
0
268
C. ty TNHH Hải Thư
Số 792/UBND-
TNMT ngày
19/5/2008
Xưởng sửa chữa lắp
ráp máy móc ô tô
4,0
Tự xử lý
0
Cty XD&TM Minh Hưng
Số 925/UBND-
TNMT ngày
04/6/2008
Xưởng sản xuất và
gia công cơ khí và
thiết bị điện
3,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH HATUBA
Số 1839/UBND-
TNMT ngày
3/10/2008
TT trưng bàyvà giới
thiệu sản phẩm thiết
bị nghành in, các ấn
phẩm in ấn
2,0
Tự xử lý
0
C. ty TNHH Từ Thiện –
Thanh Hóa
Số 596/UBND-
TNMT, ngày
14/4/2008
Xưởng sx hàng mây
che đan, thủ công
mỹ nghệ
3,0
Tự xử lý
0
C.ty TNHH Cơ điện XD
thủy lợi Hồng Trường
số 609/UBND-
TNMT ngày
17/4/2008
Xưởng cơ khí thiết
bị thi công
2,0
Tự xử lý
0
C.ty TNHH Nguyễn
Khánh Hòa
số 916/UBND-TNMT
ngày 8/6/2009
Xưởng sản xuất gia
công cơ khí ( Inox)
2,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH Đức Thành
số 596/UBND-
TNMT, ngày
14/4/2008
Xưởng chế biến
nông sản phục vụ
thức ăn chăn nuôi
3,0
Tự xử lý
Cty CP thương mại Hồng
Hà
số 608/UBND-
TNMT, ngày
17/4/2008
Kho chứa hàng
công nghệ phẩm,
điện máy, hóa mỹ
phẩm
1,5
Tự xử lý
0
C.ty TNHH Khánh
Trường
Số 801/UBND-
TNMT ngày
25/5/2009
Kho chứa hang đồ
gỗ nội thất, VLXD
1,0
Tự xử lý
0
C.ty TNHH Vĩnh Lợi
Giấy xác nhận đăng
ký bản cam kết
BVMT số 33/UBND-
TNMT ngày
07/01/2009
Kho chứa hàng,
VLXD, gara ô tô
1,0
Tự xử lý
0
269
DN tư nhân Chương
Phượng
Giấy xác nhận đăng
ký bản cam kết bảo vệ
MT số 1486/UBND-
TNMT ngày
22/8/2008
Xưởng sản xuất chế
biến Lâm Sản
3,0
Tự xử lý
0
C.ty CP XDCT &TM
Thanh Hoa
Giấy xác nhận đăng
ký bản cam kết bảo vệ
môi trường
Xưởng sx VLXD
8,0
Tự xử lý
C.ty TNHH cơ khí thương
mại Việt Bắc
Số 816/UBND-
TNMT ngày
15/5/2009
Xưởng sửa chữa ô
tô
4,0
Tự xử lý
0
Doanh nghiệp Minh Hội
Số 757/UBND-
TNMT ngày
13/5/2008
Xưởng sx nội thất,
hang thủ công mỹ
nghệ
4,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH TM kính Nhật
Việt
Số 483/GXN-
BQLKKTNS&KCN
ngày 06/03/2018
Xưởng SX hang nội
thất và gia công
gương kính
8,0
Tự xử lý
0
DN TN Quý Lương
Cam kết bảo vệ môi
trường
Xưởng lắp ráp, sửa
chữa và gia công cơ
khí
3,0
Tự xử lý
0
Cty CP TM bia sài gòn
Bắc Trung bộ
Giấy xác nhận đăng
ký BVMT
Vp làm việc, kho
thành phẩm rượu,
bia nước ngọt.
1,5
Tự xử lý
0
C. ty CP ĐTXD & TM
Phùng Hưng
Giấy xác nhận CK
BVMT
Nhà văn phòng kết
hợp giới thiệu sản
phẩm và kho hàng
hóa thương mại
tổng hợp
1,5
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Xuân Hòa
Giấy xác nhận CK
BVMT
Xí nghiệp sửa chữa,
lắp ráp phụ tùng ô
tô
3,0
Tự xử lý
0
270
Cty CP Sữa Thanh Hóa
Giấy xác nhận đăng
ký BVMT số
49/GXN-
BQLKKTNS&KCN
ngày 27/7/2017
VP làm việc, giới
thiệu SP và chế biến
sữa
1,3
Tự xử lý
0
Cty TNHH TM VT thủy
bộ Thành Đức
Giấy xác nhận CK
BVMT
SX cột điện, thiết bị
điện
5,4
Tự xử lý
0
Cty CP TM & XD cầu
đường
Giấy xác nhận cam
kết BVMT số
1042/GXN-
BQLKKTNS ngày
29/9/2010
Trường dạy nghề,
chuyển giao công
nghệ
2,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH Toàn Thắng
GXN Đăng ký BVMT
Xưởng sx hàng cơ
khí
5,0
Tự xử lý
0
C.ty CP Bia Thanh Hóa
Giấy xác nhận cam
kết BVMT số
1491/UBND-TNMT
ngày 22/8/2008
Xưởng chiết rót
rượu vang NK
6,0
Tự xử lý
0
Công ty CP bột cá Thanh
Hóa
Số 82/GXN -
BQLKKTNS &KCN
ngày 22/11/2017
Nhà sản xuất bao bì
phục vụ đóng gói
nghành bia, rượu
nước giải khát
5,0
Tự xử lý
0
CtyCP thiết bị vật tư y tế
Thanh Hóa
Thông báo về việc
chấp nhận đăng ký
bản cam kết BVMT
số 535/TB-UBND
ngày 02/10/2013
Xây dựng xưởng lắp
ráp trang thiết bị vật
tư y tế và SX bao bì
dược phẩm để cung
cấp và phân phối
cho các bệnh viện
và trung tâm y tế..
Công suất Lắp ráp
trang thiết bị vật tư
y tế: 800 SP/năm;
Sản xuất bao bì
dược phẩm:
12.000.000 SP/năm
5,0
Tự xử lý
0
271
Cty TNHH Ngọc Linh
Giấy xác nhận đăng
ký BVMT số
77/GXN-
BQLKKTNS&KCN
ngày 08/11/2017
Xưởng sx bao bì
3,0
Tự xử lý
0
Cty CP Thanh Hoa Sông
Đà
GXN số 2678/GXN-
BQLKKTNS&KCN
ngày 16/9/2020
Trung tâm dịch vụ
tài chính ngân hàng,
vieen thông, trưng
bày sản phẩm
2,0
Tự xử lý
0
Cty DV TM Lam Sơn
Giấy xác nhận đăng
ký bản cam kết
BVMT số
979/UBND-TNMT
ngày 18/6/2009;
Trung tâm chuyển
giao công nghệ
nghành điện máy,
điện tử, điện lạnh
1,5
Tự xử lý
0
Cty CP dược vật tư y tế
Thanh Hóa
Quyết định phê duyệt
đánh giá tác động môi
trường số 187/QĐ-
BQLKKTNS ngày
20/5/2010
NM SX dược phẩm
GMP-WHO. SX
thuốc viên, cốm, bột
đông dược; thuốc
dung dịch uống,
thuốc dùng ngoài
da.
6,0
Tự xử lý
0
Cty CP XD & DVTM Tân
Tiến
Giấy xác nhận đăng
ký đề án bảo vệ môi
trường
Xưởng SXVLXD
8,0
Tự xử lý
Cty CP X20
Giấy xác nhận bản
cam kết BVMT số
968/UBND-TNMT
ngày 17/6/2009
Nhà xưởng sx quân
trang cho bộ đội và
các SP dệt, may XK
8,0
Tự xử lý
0
DNTN Thịnh Phát
Giấy xác nhận bản
cam kết BVMT số
1114/GXN-
BQLKKTNS ngày
10/01/2009
Khu dịch vụ thương
mại
2,0
Tự xử lý
0
C.ty TNHH DV TM tổng
hợp Bình Hương
Giấy xác nhận đăng
ký Bản cam kết
BVMT số 117/GXN-
BQLKKTNS ngày
08/02/2010;
Xưởng sửa chữa ô
tô. Công suất 300
xe/năm
4,0
Tự xử lý
0
272
Cty TNHH ĐT & TM
Song Toàn
Giấy xác nhận ĐK
BVMT
Dịch vụ thương mại
và sửa chữa ô tô.
Công suất '- Sửa
chữa ô tô:
300xe/năm
'- Lắp ráp đồ gia
dụng: 50 tấn sản
phẩm/năm
4,0
Tự xử lý
0
C.ty TNHH Thịnh An
Thông báo chấp thuận
đăng ký CK BVMT
số 583/UBND-TNMT
ngày 10/9/2012
Xưởng in ấn và
trung tâm tiếp thị
giới thiệu sản phẩm
5,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH Thịnh An
Giấy xác nhận đăng
ký BVMT số
1197/GXN-
BQLKKTNS ngày
04/12/2009
Xưởng SXVLXD.
Công suất Công
suất: 2.000 tấn
SP/năm.
8,0
Tự xử lý
C.ty TNHH Quang Dũng
Giấy xác nhận CK
BVMT số 770/GXN-
BQLKKTNS ngày
19/8/2011
Xưởng lắp ráp thiết
bị VP và DVTM
2,0
Tự xử lý
0
C.ty TNHH TM Xuân
Lộc
Giấy xác nhận cam
kết bảo vệ môi trường
Xưởng lắp ráp thiết
bị VP và DVTM
3,0
Tự xử lý
0
C.ty CP Phú Vinh
Xưởng gia công cơ
khí và sửa chữa ô
tô, máy công trình.
Công suất 300
xe/năm
4,0
Tự xử lý
0
C.ty TNHH TM Long Anh
số 453/GXN-
BQLKKTNS, ngày
20/5/2010
Trung tâm DV TM
& VP
1,5
Tự xử lý
0
C.ty TNHH Song Vũ
Giấy xác nhận ĐK
BVMT số
348/UBND-TNMT
ngày 16/3/2009
Trung tâm DVTM
và phân phối SP
2,0
Tự xử lý
0
273
C.ty TNHH §T & TM
Phúc An
Chấp thuận bản cam
kết bảo vệ MT số
256/TB-UBND ngày
25/8/2013
DV TM và sửa chữa
Oto
4,0
Tự xử lý
0
Cty CP Thực phẩm nông
sản và du lịch Thanh Hóa
Giấy xác nhận đăng
ký bản cam kết bảo vệ
môi trường số
967/BQLKKTNS-
VPTP ngày
01/10/2009
Dịch ụ thương mại
và kinh doanh lắp
ráp điện tử, điện
lạnh
2,0
Tự xử lý
0
C.ty TNHH TM Phương
Mai
Giấy xác nhận cam
kết bảo vệ môi trường
Kho kết hợp VP làm
việc
1,5
Tự xử lý
0
C.ty TNHH TM Sơn Hà
Giấy xác nhận ĐK
BVMT số 454/GXN-
BQLKKTNS ngày
20/5/2010
DV thương mại VP
1,5
Tự xử lý
0
C.ty TNHH TM & DV
Vận tải thủy bộ Đức Minh
Giấy xác nhận cam
kết bảo vệ môi trường
Kho, DV bảo dưỡng
Ô tô vận tải
4,3
Tự xử lý
0
Cty TNHH Điện tử Bình
Minh
Quyết định phê duyệt
đề án BVMT được Sở
TNMT phê duyệt.
Nhà máy sx chip
cộng hưởng thạc
anh cao cấp
5,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH TM Hoàng
Thái Thanh Hóa
Trạm bảo hành thiết
bị vận tải. Công suất
600 xe/năm
3,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH TM Hoàng
Thái Thanh Hóa
Đầu tư xây dựng
Xưởng mộc dân
dụng và trang trí nội
thất để phục vụ nhu
cầu của xã hội, tạo
việc làm cho lao
động địa phương và
tăng thêm lợi nhuận
cho Doanh nghiệp.
Công suất 500 sản
phẩm/năm.
3,0
Tự xử lý
0
274
Cty TNHH TM Hoàng
Thái Thanh Hóa
Số 44/QĐ-
BQLKKTNS&KCN
ngày 08/02/2018
Trạm chiết nạp gas
Cty TNHH Phúc Hồng
Sơn
Thông báo chấp thuận
bản CK BVMT số
455/TB-UBND ngày
14/8/2014
Xưởng SX gạch
XM. Công suât
6.000 tấn/năm
6,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH Minh Trung
Giấy xác nhận cam
kết bảo vệ môi trường
Xưởng SX thiết bị,
lắp ráp, bảo hành cơ
khí ô tô
3,5
Tự xử lý
0
Tổng cty TM & XD Đông
Bắc C.T.TNHH
Giấy xác nhận cam
kết bảo vệ môi trường
3,0
Tự xử lý
0
Cty CP SX VLXD và TM
Huy Hoàng
GXN số 452/GXN-
BQLKKTNS&KCN
ngày 25/02/2019
Xưởng giặt là công
nghiệp, xưởng may
và kho chứa hàng
8,0
Tự xử lý
Cty TNHH Tư Thành
Số 109/QĐ-
BQLKKTNS ngày
22/4/2015
Nhà máy SX chế
biến hàng thủ công
mỹ nghệ và nông
sản XK. Hàng thủ
công mỹ nghệ:
5.000.000 sản
phẩm/năm;
- Hàng nông sản:
4.800 tấn sản
phẩm/năm.
3,0
Tự xử lý
0
Công ty CP phân bón
Long Điền
Xưởng sản xuất
phân bón Long
Điền. Công suất
9.500 tấn sản
phẩm/năm.
6,0
Tự xử lý
Cty TNHH TMDV Trường
Vinh
Giấy xác nhận bản
cam kết BVMT số
1758/UBND-TNMT
ngày 09/10/2009
Kho hàng và nhà
giới thiệu SP thức
ăn gia súc
1,5
Tự xử lý
0
275
Cty TNHH XD-MT
Trường Thi
Giấy xác nhận cam
kết bảo vệ môi trường
Xưởng bảo dưỡng,
sửa chữa tô tô và
máy công trình
3,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH Anh Tài
Xưởng mộc dân
dụng (Chuyển đổi:
Xưởng sửa chữa cơ
khí máy công trình)
1,5
Tự xử lý
0
Cty CP ĐTXD TM Long
Thành Đạt
Kho, gara ô tô và
sửa chữa máy công
trình
2,0
Tự xử lý
0
Cty CP Dược phẩm Thanh
Hoa
Giấy xác nhận ĐK
BVMT số 356/GXN-
BQLKKTNS ngày
01/02/2019
Xưởng lắp ráp trang
thiết bị vật tư y tế và
sản xuất bao bì
dược phẩm
1,5
Tự xử lý
0
Cty CP TM Ngọc Dậu
Xưởng SX có khí
1,5
Tự xử lý
0
C. ty CP Nồi hơi và thiết
bị áp lực Bắc Miền Trung
Giấy xác nhận CK
BVMT số 18/GXN-
STNMT ngày
16/10/2015
KD, SX, lắp ráp
điện lạnh, đồ gia
dụng, thiết bị áp lực
2,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH DV TM
Khắc Ánh
Xưởng SX vật liệu,
lắp ráp điện tử, điện
lạnh
2,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Hội An
Xưởng SX VLXD
1,6
Tự xử lý
DNTN Hãng thuốc thể
thao
Xưởng SX vật liệu,
bao bì đóng gói
thuốc
5,0
Tự xử lý
0
Tổng
136
519,3
0
276
3
KCN Tây
Bắc Ga
(GĐ2)
Công ty CP kiến trúc Phục
Hưng - FUHUCORP
Đầu tư xây dựng và
kinh doanh hạ tầng
KCN Đình Hương -
Tây Bắc Ga (giai
đoạn 2)
1,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH NewHope Hà
Nội-CN Thanh Hóa
Nhà máy sản xuất
thức ăn chăn nuôi
cho các loại gia súc,
gia cầm và thủy sản
6,4
Tự xử lý
0,85
Công ty CP SXTM Hùng
Dũng
NM SX gạch không
nung Imexco Thanh
Hóa
3,0
Tự xử lý
Cty TNHH Thành Minh
MTC
Xưởng SX cơ khí
1,8
Tự xử lý
0
Công ty CP thương mại
Trường Xuân A-T
Xây dựng kho và
gara ô tô
2,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Đức Dũng
Chi
Kho chứa vật liệu
xây dựng
1,5
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Liên Hảo
Kho chứa vật liệu
xây dựng
1,5
Tự xử lý
0
Công ty CPSX và đầu tư
Đại Việt
Kho hàng hóa tổng
hợp và dịch vụ cho
thuê kho
1,5
Tự xử lý
0
Công ty TNHH DVTM
Phi Hùng
Xưởng sửa chữa
1,5
Tự xử lý
0
277
Cty TNHH XD và TM
Khánh Phượng
Xưởng cắt ép tôn
mạ màu
1,5
Tự xử lý
Công ty TNHH XD và TM
Toàn Lộc
Xưởng gia công
khung xương và tấm
thạch cao
1,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH nông sản
An Thành Phong
NM Chế biến lương
thực
2,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH MTV Pai Kuan
Xưởng dệt, dán vải
3,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH SX & TM Hà
Hoa
Trung tâm phát triển
dịch vụ thương mại
1,5
Tự xử lý
0
Công ty TNHH thương
mại Lan Sơn
Kho thương mại
tổng hợp
1,0
Tự xử lý
0
Công ty CP Sun Việt
(trước đây là Công ty CP
xây dựng Tâm Việt Thành)
Xưởng SX cấu kiện
bê tông đúc sãn,
VLXD
3,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Thương
mại sản xuất và xuất nhập
khẩu Hồng Thạc
KD vật liệu thiết bị
lắp đặt trong XD
1,5
Tự xử lý
0
Cty TNHH An Phúc Thịnh
Sửa chữa ô tô và
KD săm lốp, phụ
tùng
2,0
Tự xử lý
0
278
Công ty TNHH Sản xuất
và Thương mại Hà Hoa
Công ty TNHH Sản
xuất và Thương mại
Hà Hoa
2,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Nhân Hòa
Phúc Vinh
NM gia công giặt là
và xưởng may công
nghiệp
40,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH tư vấn
thiết kế và xây dựng Hồng
Phát
Xưởng SX cấu kiện
thép
1,5
Tự xử lý
0
Cty CP Nicotex Thanh
Hóa
Nhà điều hành và
kho trung chuyển
thuốc bảo vệ thực
vật
1,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH thương
mại và dịch vụ tổng hợp
Thành Đạt
Gara sửa chữa ô tô,
xe có động cơ khác
và KD phụ tùng các
loại xe
1,5
Tự xử lý
0
Công ty CP thiết bị điện
Lam Sơn
Trung tâm thương
mại giới thiệu sản
phẩm thiết bị điện.
1,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH đầu tư
phát triển Lam Kinh
Kho hàng hóa tổng
hợp, kho kinh doanh
đóng gói thực phẩm
và cho thuê kho bãi,
lưu giữ hàng hóa
0,8
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Vĩ Thành
NM chế biến gỗ XK
1,2
Tự xử lý
0
Cty TNHH Kiên Cường
Xưởng SX cọc bê
tông & KD vận tải
1,0
Tự xử lý
0
279
Cty CP điện lực Thanh
Hóa
Trung tâm thí
nghiệm thiết bị điện
0,8
Tự xử lý
0
Cty TNHH Toàn Hường
KD VLXD và DV
sử lý nền móng,vận
tải
1,0
Tự xử lý
0
Công ty CP nồi hơi và
thiết bị nhiệt Miền Trung
SX nồi hơi, gia
công cơ khí và KD
tổng hợp
1,5
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Colour
Billion
Nhà kho chứa mặt
hàng sơn và mực in
công nghiệp các loại
1,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH ô tô và cơ
khí Hùng Tuấn
Gara ô tô Minh
Tuấn
1,2
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Cơ khí ô
tô Sơn Giang
Gara sửa chữa ô tô
1,0
Tự xử lý
0
Cty CP TV & XL Thành
Đạt
Trưng bày. Giới
thiệu thiết bị điện
0,6
Tự xử lý
0
Cty TNHH MTV Huesa-
TH2
Trung tâm kinh
doanh vật tư, thiết
bị điện
0,8
Tự xử lý
0
Cty TNHH Danh Thông
Gara sửa chữa ô tô
và các loại xe có
động cơ khác
0,8
Tự xử lý
0
280
Công ty TNHH cơ khí và
dịch vụ thương mại Trang
Phong
Xưởng gia công, SX
cơ khí
1,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH dịch vụ
thương mại Thanh Định
Xưởng gia công
gạch men vật liệu,
trang trí nội thất
0,6
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Đại Hải
LD
Xưởng SX, KD dầu
phụ và dầu mỡ các
loại
0,5
Tự xử lý
0
Công ty CP tư vấn đầu tư
XD Thăng Long
Xưởng sản xuất và
thiết kế SP XD công
nghệ cao
1,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH thương
mại XD Mạnh Thắng
Kho VLXD và hàng
hóa tổng hợp Mạnh
Thắng
0,6
Tự xử lý
0
Ông Nguyễn Tiến Dũng
Gara bảo dưởng,
sửa chữa ô tô và xe
có động cơ
0,5
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Thương
mại tổng hợp Yến Huy
Kho thương mại
tổng hợp
0,6
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Việt Thúy
Kho chứa thức ăn,
thực phẩm gia súc,
gia cầm
0,6
Tự xử lý
0
Công ty TNHH XD và
DVTM Thủy Xuyên
Kho VLXD, trang
trí nội thất
0,5
Tự xử lý
0
281
Công ty Cổ phần xây dựng
Tiến Đạt
Trụ sở công ty và
nhà kho tổng hợp
40,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH TM Thảo
Hà
Chế biến gỗ XK
1,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH XD &TM
Phúc Tài
Nhà điều hành và
xưởng bảo dưỡng,
sửa chữa máy móc
thiết bị
0,8
Tự xử lý
0
Hộ KD cá thể Phạm Thị
Thảo
xưởng sửa chữa và
kinh doanh đồ thờ,
đồ mỹ nghệ các
loại.
1,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH SXTM
Long Phú (Lô 40)
Cơ sở SX tôn các
loại
2,5
Tự xử lý
0
Lê Thị Loan
TT kinh doanh tổng
hợp
1,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH điện chiếu
sáng Quang Minh (Công
ty TNHH Leader first int'l)
Cơ sở SX thiết bị
điện chiếu sáng
1,3
Tự xử lý
0
Cty CP XD Công trình 503
Nhà điều hành, gian
hàng trưng bày máy
móc thiết bị xây
dựng công trình
0,8
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Đức Dũng
Chi
Trung tâm kinh
doanh vật liệu xây
dựng nội – ngoại
thất.
0,8
Tự xử lý
0
282
Công ty TNHH
YOUNGHAN (thuê lại đất
của Công ty TNHH XD
Chiến Dũng)
Nhà máy Younghan
- Thanh Hóa
3,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH SXTM
Long Phú ( 61, 62, 66,67)
Nhà máy sản xuất
tấm lợp Panel, sản
xuất kết cấu thép,
chế biến xuất nhập
khẩu gỗ
2,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH Bách Gia An
Kho chứa hàng hóa
tổng hợp
0,8
Tự xử lý
0
Công ty CP Thành Đạt
Electricity
Xưởng lắp ráp đồ
điện gia dụng Cảnh
Thành
1,5
Tự xử lý
0
Công ty TNHH TM & DV
Mỳ Hương
Xưởng SX VLXD,
gia công cơ khí và
DVTM
1,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH Hùng An
Xưởng sản xuất, gia
công cơ khí và bảo
dưỡng sửa chữa ô
tô, xe có động cơ
khác
1,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH Hoàng Hà Sơn
KD vật liệu , thiết bị
lắp đặt khác trong
XD
1,0
Tự xử lý
0
Công ty CP XNK Nam
Long
Nhà điều hành và
kho, xưởng gia công
các mặt hàng vật
liệu xây dựng
0,8
Tự xử lý
0
Công ty CP thương mại
Trường Xuân
Cửa hàng xăng dầu
Đông Thọ
0,8
Tự xử lý
0
283
Công ty TNHH vận tải
cẩu, cứu hộ Thanh Hòa
TT cẩu, cứu hộ giao
thông 116
0,6
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Vận tải
Xuân Nhu
TT dịch vụ cẩu, cứu
hộ
0,6
Tự xử lý
0
Công ty TNHH SX & TM
Quang Thủy Việt Nam
TT kinh doanh tổng
hợp đồ gia dụng
Quang Thủy
1,0
Tự xử lý
0
Công ty CP xây dựng Sơn
Trang
Xưởng sản xuất đồ
gỗ, gia công cơ khí
và kho tổng hợp
1,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH tư vấn
thiết kế kiến trúc và xây
dựng Việt Decor
Nhà xưởng sản
xuất, gia công nội
thất
1,2
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Byeok Jin
Vina (Thuê lại nhà xưởng
của Công ty TNHH điện
chiếu sáng Quang Minh)
Cơ sở sản xuất và
kinh doanh quần áo
3,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH công
nghiệp Wooju Việt Nam
(Thuê lại nhà xưởng của
Công ty TNHH điện chiếu
sáng Quang Minh)
Sản xuất, gia công
găng tay thời trang
Wooju
2,5
Tự xử lý
0
Công ty TNHH KD
VLXD Minh Quang
Trung tâm kinh
doanh vật liệu xây
dựng nội - ngoại
thất
0,8
Tự xử lý
0
284
Công ty CP xây dựng
VACIC
Nhà điều hành và
gian hàng trưng bày
thiết bị chiếu sáng,
thiết bị vệ sinh
0,8
Tự xử lý
0
Công ty TNHH dịch vụ và
thương mại Kiên Quốc
Trung tâm kinh
doanh phụ tùng ô tô
và dịch vụ vận tải
hành khách
0,8
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Ngần
Nông Sản
Xưởng xay xát lúa
gạo và nghiền các
mặt hàng lương
thực
1,5
Tự xử lý
0
Công Ty TNHH South
Asia Garment Limited
Cơ sở sản xuất và
kinh doanh hàng dệt
may
20,0
Tự xử lý
1
Công ty TNHH thương
mại LNA
Xưởng sản xuất, chế
biến gỗ và các sản
phẩm mỹ nghệ
1,0
Tự xử lý
0
Công ty cổ phần khí công
nghiệp Việt Nam
Cơ sở kinh doanh
và sang chiết khí
công nghiệp, khí y
tế
1,5
Tự xử lý
0
Công ty TNHH MTV tự
động hóa máy giầy Toàn
Thịnh Việt Nam
Nhà máy sản xuất
và gia công phụ
kiện, máy móc
ngành giày
3,5
Tự xử lý
0
Cty TNHH XD & TM
Lam Sơn
Xưởng gia công cơ
khí và sửa chữa bảo
dưỡng xe máy
chuyên dùng
0,8
Tự xử lý
0
Công ty cổ phần tinh chất
thảo dược Việt Nam
Nhà điều hành và
trung tâm kinh
doanh tổng hợp
1,0
Tự xử lý
0
285
Công ty cổ phần tư vấn
xây dựng và thiết bị chiếu
sáng Thanh Hóa
Trung tâm kinh
doanh các sản phẩm
ngành điện
1,0
Tự xử lý
0
Công ty cổ phần xây dựng
và phát triển hạ tầng số 18
Trung tâm trưng
bày giới thiệu sản
phẩm ngành cơ khí,
phụ tùng ô tô và
dịch vụ cơ khí, vận
tải
1,0
Tự xử lý
0
Nhà đầu tư Ha Kyung
Cheol
Dự án Jungwon
Vina
3,0
Tự xử lý
0
CÔNG TY TNHH SAE
MY
Xưởng gia công in,
ép hoa văn, logo và
đình hạt cườm trên
các sản phẩm may
mặc
2,0
Tự xử lý
0
Tổng
84
201,6
1
Tổng công ty XD Thanh
Hóa - CTCP
Đầu tư xây dựng và
kinh doanh hạ tầng
1,5
Tự xử lý
0
4
KCN
Hoàng
Long
Hộ kinh doanh cá thể
Lương Thị Phan Anh
GXN Số 1504/GXN-
BQLKKTNS&KCN
ngày 08/06/2020
XD nhà máy và KD
đồ gỗ
3,0
Tự xử lý
0
DNTN Vinh Oanh
Đại lý KD rượu bia,
nước giải khát
5,0
Tự xử lý
0
Công ty Lam Sơn Thanh
Hóa
Giấy xác nhận cam
kết bảo vệ môi trường
số 51/UBND-TNMT
ngày 20/01/2009 do
UBND huyện Hoằng
Hóa cấp.
XD NM SX các mặt
hàng về đá và may
gia công
5,0
Tự xử lý
0
286
Trung tâm đá thiên nhiên
SX KD đá ốp lát
6,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Biển
Đông
NM SX muối và
chế biến gia vị thực
phẩm (Cty đang SX
cửa nhựa, cửa xếp
Thanh Tâm)
3,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH Thịnh An
NM SX cơ khí và
kết cấu thép
2,0
Tự xử lý
0
DNTN SX thuốc y học cổ
truyền bà giằng
XD NM SX thuốc
y học cổ truyền
2,0
Tự xử lý
0
Công ty CP Dạ lan
XD khu nhà xưởng
SX nước đá tinh
khiết, đá viên và
rượu nếp cái hoa
vàng
230,0
Tự xử lý
0
Công ty TNHH giày
Aleron Việt Nam
Quyết định số 25/QĐ-
BQLKKTNS&KCN
ngày 19/01/2021
Gia công và SX
giày dép XK các
loại. Công suất SP:
16.000.000 đôi/năm
350,0
Tự xử lý
Công ty TNHH giày
Rollsport Việt Nam
GPMT số
3663/GPMT-
BQLKKTNS&KCN
ngày 11/11/2022
NM SX giày dép
XK. Công suất
SP:15.000.000
đôi/năm
360,0
Tự xử lý
Công ty CP chế biến xúc
sản Thanh Hoá
Phiếu xác nhận số
138/KCM-Mtg ngày
8/5/2002 bản đăng ký
đạt tiêu chuẩn môi
trường.
SX chế biến, súc
sản
8,0
Tự xử lý
0
287
Công ty CP nước mắm
Thiên Hương Thanh Hóa
Bản đăng ký đạt
chuẩn môi trường do
Sở Khoa học, công
nghệ và Môi trường
Thanh Hóa xác nhận
số 138/KCM-MTG
ngày 8/5/2002
SX, KD sản phẩm
nước mắm, mắm
tôm, mắm chua các
loại.
3,0
Tự xử lý
0
Công ty CP liên doanh
phân bón Hữu Nghị
Quyết định số
3927/QĐ-UBND
ngày 17/12/2007 của
UBND tỉnh Thanh
Hóa
SX phân bón
3,0
Tự xử lý
Nguyễn Lệnh Nghĩa
XD nhà xưởng để
phục vụ sản xuất
hoặc nhà kho cho
thuê
1,5
Tự xử lý
0
C.ty TNHH Hoàng Tuấn
Giấy xác nhận đăng
ký bản cam kết
BVMT số
698/UBND-TNMT
ngày 15/10/2009
Xưởng SX cấu kiện
be tông đúc sẳn, SX
nhựa đường áp phan
4,0
Tự xử lý
0
Cty TNHH XK Phương
Đông
Giấy xác nhận kế
hoạch bảo vệ môi
trường số 1621/GXN-
BQLKKTNS&KCN
ngày 27/5/2021
NM SX đũa công
nghệ cao XK
3,0
Tự xử lý
Công ty CP DĐTXDTM
M&T
Giấy xác nhận kế
hoạch bảo vệ môi
trường số 2193/GXN-
BQLKKTNS&KCN
ngày 23/7/2019
NM SX gạch xi
măng cốt liệu và bê
tông nhẹ
1,5
Tự xử lý
0
Cty TNHH SXTM & DV
Hùng Dũng
Giấy xác nhận ĐK kế
hoạch bảo vệ MT số
03/GXN-
BQLKKTNS&KCN
ngày 2/1/2018
Nhà máy sản xuất,
kinh doanh hạt nhựa
và các sản phẩm từ
nhựa
4,0
Tự xử lý
0
Tổng
17
992,5
0
288
Bắc
khu A
1
Công ty CP Bánh kẹo Tràng
An 3
Sản xuất bánh kẹo
17,3
Không (đối
tượng miễn
đấu nối)
Không
đáng kể
Không
11,15
40.900
97
20
2
Công ty cổ phần kinh doanh
và xuất nhập khẩu khí GAS
hóa lỏng Vạn Lộc
205/QĐ-UBND phê
duyệt báo cáo ĐTM dự
án trạm chiết nạp gas
3000 tấn/năm của công
ty CPKD&XNK khí gas
hóa lỏng Vạn Lộc
Sang chiết ga
1
Có
Không
đáng kể
Không
0,24
0
15
24,5
3
Công ty TNHH Oceanus
Outwear - Chi nhánh Thanh
Hóa
1492/GXN-
BQLKKTNS&KCN
Giấy xác nhận đăng ký
kế hoạch BVMT
May mặc
16,5
Có
Không
đáng kể
Không
10,9
18.800
29
20
4
Công ty cổ phần dịch vụ
XNK An Bình
Lô CN-02.3,Bắc khu A -
KCN Bỉm Sơn, Phường
Bắc Sơn
Sản xuất bao bì từ
nhựa Plastic
0
Có
0
0
0
5
Công ty TNHH SNB Vina
Lô CN0-3.1,Bắc khu A -
KCN Bỉm Sơn, Phường
Bắc Sơn, Thị xã Bỉm
Sơn, Tỉnh Thanh Hoá,
Việt Nam
Sản xuất nội thất ô tô
0
Có
0
0
0
6
Công ty CP thương mại Hải
Ánh
Lô CN-08,Bắc khu A -
KCN Bỉm Sơn, Phường
Bắc Sơn, Thị xã Bỉm
Sơn, Tỉnh Thanh Hoá,
Việt Nam
Gia công, sang chai
đóng gói thuốc bảo vệ
thực vật
0
Có
0
0
0
Nam
khu A
Công ty TNHH KH vina
36/GXN-
BQLKKTNS&KCN
May mặc
x
không
0
Không
1,4
2.000
223
12,8
Công ty cổ phần Đông
phương phát
90/QĐ-BQLKKTNS
Sản xuất kết cấu thép
x
không
0
Không
3,5
-
-
20
Công ty TNHH Autodi Vina
295/QĐ-
BQLKKTNS&KCN
Khung ghế các loại xe
ô tô
x
không
0
Không
25,92
13.340
3.296
20
Công ty cổ phần giấy Koryo
Việt Nam
381/GPMT-BTNMT
Sản xuất giấy và bao bì
x
(nước SH )
x (nước sản
xuất ) Có
hệ quan
trắc tự
động. Trạm
XLNT
2000
m
3
/ngđ
15
Lưu
lượng,nhiệt
độ, áp suất,
oxi dư,
SO
2
, NOx,
CO
51,816
2.405.063
1037
20
Công ty Daesung-Hi Tech
13/QĐ-BQLKKTNS &
Sản xuất phụ tùng xe
x
không
0
Không
47
50 000
0
20
289
KCN
động cơ
Công ty TNHH thương mại
dịch vụ và XNK Hoàng Long
-
Lưu kho hàng hóa
x
không
0
Không
13
0
0
20
Công ty SEIL - M -TECH
CO., LTD
450/GXN-
BQLKKTNS&KCN
May bọc ghế ô tô
x
không
0
Không
103,68
208.600
70
20
Công ty TNHH công nghiệp
Intco Việt Nam
253/QĐ-
BQLKKTNS&KCN
Sản xuất sản phẩm
công nghệ thân thiện
môi trường
x
không
12.500
Không
2
1.200.000
9.800
21
Công ty STECH VINA (CM
- TECH)
760/GXN-
BQLKKTNS&KCN
cơ khí
x
không
0
Không
51,84
6.500
800
20
Công ty TNHH May mặc
Leading Star Thanh Hoá
Số 02a/ĐKMT-LSVN
May mặc
x
không
0
Không
3,976
15809
31
21.470
Công ty TNHH Honey Son
House Việt Nam
Số 742/GPMT-UBND
Nhà máy sản xuất, gia
công vật tư hỗ trợ
nghành giầy
x
không
0
Không
12,38
0
0
20
Công ty TNHH Vật liệu cách
điện Poly Việt Nam
184/GXN-
BQLKKTNS&KCN
x
không
0
Không
0,5
0
0
20
Công ty TNHH Thanh Hoá
Gelan Textile IND
304/QĐ-
BQLKKTNS&KCN
Giai đoạn 1:
- Sản xuất dây đai:
1.000 tấn/năm; dây
giày: 1.000 tấn/năm;
- Sản xuất, gia công
phụ kiện giày: 1.000
tấn/năm
- Sản xuất vải đan lát:
5.000 tấn/năm;
x
không
0
Không
1
442
0
20
Khu B,
KCN
Bim
Các doanh nghiệp hiện
trạng
Công ty Cổ phần LILAMA5
-
Thi công cơ khí, lắp
máy
7,00
Chưa
-
-
Không
-
-
-
-
Công ty TNHH Depak
-
Sản xuất bao bì từ gỗ
và giấy
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Công ty TNHH Dầu khí
Thanh Hóa
3744/GXN-
BQLKKTNS&KCN
Kinh doanh xăng dầu,
gas
6,00
Chưa
-
-
Không
1.5
200,00
-
-
Công ty Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Tây Đô
-
Kinh doanh dịch vụ
vận tải
9,00
Chưa
-
-
Không
-
-
-
-
Công ty Cổ phần Phương
Bắc
1331/GXN-
BQLKKTNS&KCN
ngày 23/09/2014
Sản xuất tấm lợp xi
măng và ngói màu
PVA
8,00
Chưa
-
-
Không
-
-
-
-
Công ty TNHH Việt Hà
-
Sản xuất vật liệu xây
dựng, bê tông thương
phẩm
10,00
Chưa
-
-
Không
-
-
-
-
Công ty Cổ phần sản xuất
Thương Mại dịch vụ tổng hợp
GPXLCT: 1-2-3-4-5-
6.040.VX Ngày
Sản xuất dầu mỡ bôi
trơn và xử lý chất thải
10,00
Chưa
-
-
Không
5,4
455,00
1787.5
0,30
290
Việt Thảo
29/10/2021
nguy hại
Công ty Cổ phần sản xuất
Thương Mại XNK Thiên
Nông
-
Sản xuất phân bón
nông nghiệp
12,00
Chưa
-
-
Không
-
-
-
-
Công ty Cổ phần vận tải và
khai thác khoáng sản Xuân
Hòa
-
Sản xuất, tái chế và
kinh doanh hàng nhựa
15,00
Chưa
-
-
Không
-
-
-
-
Công ty CP Công Nông
nghiệp Tiến Nông
Quyết định số 2239/QĐ-
BTNMT ngày 09 tháng
10 năm 2020 của Bộ Tài
saản xuất phân bón
10,00
Chưa
-
-
Không
16,80
-
440,00
-
Công ty cổ phần sản xuất và
phát triển nông nghiệp mới
-
Sản xuất thuốc trừ sâu
và sản phẩm hóa chất
khác dùng trong Nông
nghiệp
6,00
Chưa
-
-
Không
-
-
-
-
Xưởng sửa chữa ô tô Huê
Lương
-
Sửa chữa oto
3,00
Chưa
-
-
Không
-
-
-
-
Doanh nghiệp Hồng Phượng
-
Mỏ đá, Trạm trộn bê
tông
8,00
Chưa
-
-
Không
-
-
-
-
Trường Lilama
-
Trường đào tạo lái xe
8,00
Chưa
-
-
Không
-
-
-
-
Công ty CP dịch vụ tổng hợp
và thương mại Minh Nguyên
-
Sản xuất bê tổng
thương phẩm
5,00
-
-
Không
-
-
-
-
Công ty cổ phần sản xuất và
dịch vụ thương mại Phú
Nông
206/QĐ-
BQLKKTNS&KCN
ngày 20/06/2019
Sản xuất phân bón
10,00
-
-
Không
2,00
1000,00
50,00
-
Công ty cổ phần công nghệ
ATD Việt Nam
446/QĐ-
BQLKKTNS&KCN
ngày 26/12/2019
San triết đóng chai
thuốc bảo vệ thực vật
(có hệ thống xử lý)
10,00
-
-
Không
0,30
-
-
-
Công ty TNHH Catwork
Số văn bản đăng ký kế
hoạch bảo vệ môi trường
số 65/GXN-UBND ngày
8/2/2020
Sản xuất linh kiện, ,
bằng inox, hợp kim …
20,00
-
-
Không
1,60
2400,00
130,00
-
Công ty TNHH Song Hà
Quyết định số 1410/QĐ-
BTNMT ngày 16 tháng
07 năm 2021
Sản xuất hạt nhựa (có
hệ thống xử lý)
5,00
-
-
Không
10,00
63898,00
803.5
-
Công ty cổ phần Thuận Đức
-
Sản xuất túi xách siêu
thị
25,00
-
-
Không
-
-
-
-
Công ty TNHH lốp Cofo
50/QĐ-
BQLKKTNS&KCN
ngày 29/01/2021
Sản xuất lốp ô tô
200,00
-
-
Không
-
-
-
-

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 481/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Báo cáo chuyên đề Hiện trạng môi trường năm 2024: Môi trường đô thị và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa - Thực trạng và giải pháp

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 481/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×