• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 415/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 kết quả thẩm định môi trường Dự án hạ tầng dân cư thôn Thành Tây

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 12/02/2025 09:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 415/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Thành Tây, xã Thành Lộc (giai đoạn 2) của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hậu Lộc
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 415/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 415/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 415/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi Về việc phê duyệt
trường Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Thành Tây,
xã Thành Lộc (giai đoạn 2) của Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng huyện Hậu Lộc
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Theo Nghị quyết số 172/NQ-HĐND ngày 13/6/2024 của Hội đồng nhân
dân huyện Hậu Lộc khoá XX, nhiệm kỳ 2021-2026, kỳ họp thứ 10 về việc
quyết định chủ trương đầu tư dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Thành
Tây xã Thành Lộc huyện Hậu Lộc (giai đoạn 2);
Xét Văn bản số số 55/STNMT-BVMT ngày 03/01/2025 của Sở Tài
nguyên và Môi trường về việc thông báo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Thành Tây xã
Thành Lộc huyện Hậu Lộc (giai đoạn 2);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
110/Tr-STNMT ngày 23/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Thành Tây, xã Thành Lộc
huyện Hậu Lộc (giai đoạn 2) (sau đây gọi là Dự án) của Ban quản lý dự án đầu
415
07 02
2
tư xây dựng huyện Hậu Lộc (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại thôn
Thành Tây, xã Thành Lộc, huyện Hậu Lộc với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ
môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Thành Tây, xã Thành Lộc
huyện Hậu Lộc (giai đoạn 2) của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện
Hậu Lộc thực hiện tại thôn Thành Tây, xã Thành Lộc, huyện Hậu Lộc.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Hậu Lộc
,
Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
huyện Hậu Lộc và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Thành Lộc (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Thành Tây xã Thành Lộc huyện
Hậu Lộc ( giai đoạn 2) của BQLDA đầu tư xây dựng huyện Hậu Lộc
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin chung dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Thành Tây xã Thành Lộc
huyện Hậu Lộc ( giai đoạn 2).
- Địa điểm thực hiện: thôn Thành Tây, xã Thành Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh
Thanh Hóa.
- Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hậu Lộc.
+ Người đại diện: Tống Trần Anh.
+ Chức vụ: Giám đốc Ban
+ Địa chỉ: số 586 Bà Triệu, Thị Trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc.
+ Điện thoại: 02373.500.543
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
1.2.1. Phạm vi dự án
Khu đất thực hiện dự án tại thôn Thành Tây, xã Thành Lộc, huyện Hậu
Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
1.2.2. Quy mô, công suất dự án
Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Thành Tây xã Thành Lộc huyện
Hậu Lộc (giai đoạn 2) có diện tích là 21.048,1 m
2
bao gồm các hạng mục: Hệ
thống thoát nước, hệ thống cấp nước, hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng, giao
thông, cây xanh và công trình hạ tầng kỹ thuật khác...
- Quy mô sử dụng đất: Đất ở chia lô (53 lô) diện tích 6.712,7 m
2
; đất cây
xanh diện tích 3.669,4 m
2
; đất văn hóa diện tích 1.466,8 m
2
; đất sân thể thao
diện tích 1.885,0 m
2
; đất hạ tầng kỹ thuật, diện tích 7.314,2 m
2
.
- Quy mô dân số: Khoảng 212 người.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
- Các hạng mục xây dựng gồm: Hệ thống giao thông, hệ thống cấp nước,
thoát nước mưa, nước thải, cấp điện và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác.
- Hoạt động của dự án:
+ Giai đoạn thi công: Thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án;
+ Giai đoạn vận hành: Thi công các công trình nhà ở; hoạt động của khu
dân cư.
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ
với diện tích 18.779,5 m
2
, là yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định tại
2
khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng
tác động xấu đến môi trường
2.1. Các công trình và hoạt động giai đoạn thi công
Hoạt động giải phóng mặt bằng, đào đắp nền đường, mặt đường, thi công
cống thoát nước, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, phế thải, hoạt động của
máy móc, thiết bị trên công trường, hoạt động của công nhân tham gia thi công
xây dựng. Các hoạt động này sẽ phát sinh bụi, khí thải, nước thải xây dựng,
nước thải sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải
nguy hại, tiếng ồn, độ rung,...tác động đến hoạt động tiêu thoát nước khu vực,
dân cư và các yếu tố tự nhiên, xã hội khác.
2.2. Các công trình và hoạt động giai đoạn vận hành
Các hoạt động xây dựng công trình nhà ở, sinh hoạt của người dân trong
khu vực dự án, hoạt động của khu vực công cộng, giao thông đi lại trên các
tuyến đường,... Các hoạt động này sẽ phát sinh bụi, khí thải, nước thải sinh
hoạt, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại...; tác động đến dân cư, môi
trường tự nhiên và các yếu tố xã hội khác.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo
các giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn thi công xây dựng
3.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải
- Nước thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 2,25 m
3
/ngày (bao gồm
nước rửa tay chân 1,12 m
3
/ngày; nước nhà vệ sinh 0,98 m
3
/ngày, nước thải nhà
bếp 0,15m
3
/ngày). Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa thành phần như chất rắn
lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, Coliform,…
- Nước thải từ quá trình rửa bồn trộn bê tông có khoảng 3,0 m
3
/ngày,
nước thải vệ sinh thiết bị khoảng 5m
3
/ngày, chứa nhiều cặn lơ lửng, dầu mỡ,…
- Lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực công trường thi công 18,28
m
3
/h thành phần chủ yếu là bùn đất, rác thải,…
3.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
- Bụi và khí thải (CO, SO
2
, NO
2
) từ phương tiện vận chuyển nguyên vật
liệu phục vụ thi công dự án, bụi cuốn theo lốp xe.
- Bụi và khí thải (CO, SO
2
, NO
2
) từ hoạt động đào đắp trên công trường,
trút đổ nguyên vật liệu, thi công công trình, vệ sinh móng đường cấp phối, tưới
nhựa dính bám; bụi và khí thải từ các máy móc thiết bị tiêu thụ dầu DO.
3.1.3. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 17,5 kg/ngày, chủ yếu là thức
ăn thừa của công nhân, nhựa, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp...
- Chất thải rắn xây dựng: Đất bóc bề mặt từ đất trồng lúa của dự án là
3.755,9 m
3
; khối lượng đất đào không thích hợp là 6.548,97 m
3
; bao bì xi măng
3
4,42 tấn; chất thải rắn xây dựng vật liệu rời như cát, đá dăm…173,22 tấn; mẫu
sắt thép thừa, gỗ cốp pha loại, gạch vỡ… 90,3 tấn.
3.1.4. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: Giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai
đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa...khối lượng khoảng 5,0 kg/tháng.
- Chất thải lỏng nguy hại: không phát sinh.
3.1.5. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động thi công của các loại máy
móc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị tác động bao gồm người dân
sinh sống xung quanh khu vực dự án, công nhân thi công tại công trường và
người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án.
3.2. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn vận hành
3.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải
- Lưu lượng nước mưa chảy tràn khoảng 43,88 m
3
/h; thành phần chủ
yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,...
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt của dự án là 38,16 m
3
/ngày.đêm (chưa
bao gồm nước thải sinh hoạt của giai đoạn 1) gồm nước thải tắm, rửa tay, giặt
11 m
3
/ngày, nước thải vệ sinh (đại tiện, tiểu tiện) 4,4 m
3
/ngày, nước thải ăn
uống 6,6 m
3
/ngày), thành phần chủ yếu bao gồm: Chất rắn lơ lửng, các hợp
chất hữu cơ, coliform, dầu mỡ…
- Đối với nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn 1 là 38,16
m
3
/ngày.đêm, thu gom cùng với lượng nước thải sinh hoạt của dự án (giai
đoạn 2) dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KDC để xử lý.
3.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải
Bụi và khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu phát sinh từ:
Hoạt động của phương tiện giao thông; hoạt động sinh hoạt của các hộ gia
đình; mùi hôi từ công trình xử lý nước thải và chất thải rắn; hoạt động xây
dựng của các hộ gia đình. Phạm vi tác động chủ yếu trong khuôn viên dự án.
Thành phần khí thải chủ yếu: NO
2
, SO
2
, CO,…
3.2.3. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường
- Chất thải sinh hoạt của các hộ dân khoảng 169,6 kg/ngày.đêm; trong
đó: Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế: 16,9 kg/ngày.đêm; chất thải
thực phẩm là 101,8 kg/ngày.đêm; chất thải rắn sinh hoạt khác (chất thải trơ)
khối lượng là 50,9 kg/ngày.đêm.
3.2.4. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại phát sinh từ sinh hoạt khoảng 1,69 kg/ngày. Thành
phần chủ yếu bao gồm: Bóng đn huỳnh quang thải, pin thải,...
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạn xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
4
- Nước mưa chảy tràn: Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa và hố gas tạm
thời khoảng cách giữa các hố gas 30m/hố gas; kích thước sâu x rộng =
0,4x0,4(m); hố gas tạm có kích thước DxRxC = 1,0 x 1,0 x 1,0(m).
- Nước thải tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân lưu lượng 1,12 m
3
/ngày:
thu gom và xử lý trong hố lắng tạm 2,0 m
3
kích thước DxRxC = 2,0 m x 1,0m x
1,0 m (lót đáy và thành bằng vải địa kỹ thuật HDPE), sau đó thoát ra mương
thoát nước chung khu vực phía Nam dự án.
- Nước thải vệ sinh 0,98 m
3
/ngày: xử lý bằng 02 nhà vệ sinh di động, thể
tích 500 lít/nhà (đơn vị thi công thuê và đặt tại khu lán trại); hợp đồng với đơn
vị chức năng định kỳ hút bùn cặn (tần suất 2 lần/ngày) bằng xe chuyên dụng.
- Nước thải ăn uống lưu lượng 0,15m
3
/ngày: thu gom và xử lý sơ bộ
trong hố tách dầu mỡ có kích thước DxRxC =1,0m x 1,0m x 0,5m thể tích
0,5m
3
(lót đáy và thành bằng vải địa kỹ thuật HDPE). Nước thải sau xử lý thoát
ra mương thoát nước chung khu vực phía Nam dự án.
- Nước thải rửa xe và nước rửa dụng cụ thi công: thu gom và xử lý sơ bộ
trong 02 hố lắng có kích thước DxRxC = 2,5m x 2,0m x 1,0m thể tích 5,0 m
3
(lót đáy và thành bằng vải địa kỹ thuật HDPE), sau đó, thải ra hệ thống thoát
nước chung của khu vực phía Nam dự án.
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: Quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính...theo quy định, bố trí thời gian cho công nhân nghỉ ngơi hợp lý.
- Điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia tăng mật độ xe, nhất là vào các
giờ cao điểm trong ngày (từ 7h-8h, từ 11h-12h, từ 16h30-17h30); bố trí công
nhân quét dọn vệ sinh khu vực công trường, tuyến đường ra vào dự án.
- Phun nước tạo độ ẩm, giảm nồng bụi phát tán trong khu vực thi công và
dọc tuyến đường vận, đường bê tông vào dự án với chiều dài 200m tính từ cổng
khu vực dự án về 2 phía. Dùng xe téc 5m
3
, phun theo ống đục lỗ nằm ngang
phía dưới téc. Tần suất phun nước 04 lần/ngày và tăng số lần phun nước trong
điều kiện thời tiết khô hanh tại một số vị trí nhạy cảm như tuyến đường qua các
khu dân cư lân cận.
- Các xe vận tải chuyên chở nguyên vật liệu cho quá trình thi công xây
dựng phải có bạt che kín thùng xe; phun nước rửa sạch bùn đất dính bám trên
lốp xe trước ra khỏi công trường.
4.1.3. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn thông
thường
- Chất thải rắn sinh hoạt: Trang bị thùng chứa rác có nắp đậy dung tích
20lít (03 thùng); Đơn vị thi công thuê đơn vị chức năng vận chuyển và xử lý
theo quy định với tần suất 01 ngày/lần.
- Chất thải rắn xây dựng:
+ Đối với tầng đất mặt bóc từ đất trồng lúa có khối lượng 3.755,9 m
3
sử
dụng vào mục đích trồng cây xanh tạo bóng mát trong khuôn viên dự án (đã
được UBND huyện Hậu Lộc chấp thuận phương án sử dụng tầng đất mặt để
5
thực hiện dự án tại văn bản số 3911/UBND-NN ngày 28/12/2024).
+ Đối với đất đào không thích hợp có khối lượng 6.548,97 m
3
tận dụng
san vào các lô đất trong khuôn viên dự án.
+ Chất thải rắn xây dựng cát, đá rơi vãi khối lượng 173,22 tấn: thu gom
sau mỗi ca làm việc và tận dụng làm vật liệu san nền tại dự án;
+ Các mẫu sắt thừa, bìa catton, ván khuôn…khối lượng 90,3 tấn, bao bì
xi măng khối lượng 4,42 tấn: thu gom tái sử dụng và bán cho các cơ sở thu mua
phế liệu trên địa bàn.
4.1.4. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý chất thải nguy hại
Trang bị 01 thùng chuyên dụng 100 lít/thùng để thu gom chất thải rắn
nguy hại và 1 thùng 200l để thu gom chất thải lỏng nguy hại. Các thùng chứa
chất thải nguy hại có nắp đậy kín, bên ngoài thùng có biểu tượng cảnh báo
nguy hại, có dán nhãn mác và đặt trong nhà kho trong khu vực lán trại.
Hợp đồng với đơn vị có chức năng đưa đi xử lý sau khi kết thúc giai đoạn
thi công xây dựng.
4.1.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Thường xuyên bảo dưỡng, bảo trì, nhằm đảm bảo an toàn trong thi
công và đảm bảo các quy chuẩn về môi trường; máy móc, thiết bị có lý lịch
kèm theo.
- Hạn chế tối đa các máy móc, phương tiện thi công hoạt động đồng thời.
- Đường vận chuyển vật liệu xây dựng vào tuyến qua khu dân cư và các
khu vực nhạy cảm sẽ yêu cầu đơn vị thi công không vận chuyển vào thời gian
cao điểm, ban đêm để tránh gây ồn ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân.
- Trang bị nội quy về an toàn lao động, quy trình vận hành máy móc ở
các nơi tập trung công nhân, khu vực đông người qua lại; điều tiết xe phù hợp
để tránh làm gia tăng mật độ xe, nhất là vào các giờ cao điểm trong ngày.
- Các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công phải đảm bảo độ rung
nằm trong giới hạn cho phép QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về độ rung.
4.1.6. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Biện pháp giảm thiểu tác động do tai nạn lao động, tai nạn giao thông:
+ Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân trong quá trình thi
công theo quy định; bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
+ Phương tiện vận chuyển sử dụng đảm bảo các quy định về đặc tính kỹ
thuật tuân thủ theo đúng tuyến đường vận chuyển đã được phê duyệt; quá trình
tập kết nguyên vật liệu tránh tập trung vào một thời điểm.
+ Trong điều kiện trời mưa lớn đơn vị thi công cần dùng toàn bộ quá
trình thi công để đảm bảo an toàn cho công nhân như máy móc, thiết bị.
+ Lắp đặt biển báo công trường đang thi công tại những nơi phù hợp, dễ
quan sát.
6
- Biện pháp giảm thiểu tác động do sự cố cháy nổ: Lắp đặt biển báo hiệu
nguy hiểm tại khu vực kho chứa nhiên liệu dễ cháy nổ và đặt biển cấm lửa; trang
bị 04 bình bọt chữa cháy (bình CO
2
), máy bơm nước (công suất 5m
3
/h) và vòi
phun tại khu vực lán trại công nhân để đề phòng khi có sự cố cháy, nổ xảy ra.
- Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất lúa: Phối hợp
với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng
theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và đền bù đất, hoa màu, theo đơn
giá vào thời điểm kiểm đếm chi tiết, bảo đảm đủ, kịp thời ngân sách cho công
tác giải phóng mặt bằng; thực hiện các biện pháp hỗ trợ ổn định sản xuất, hỗ trợ
đào tạo nghề đề xuất trong phương án bồi dưỡng hỗ trợ và tái định cư.
4.2. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạn vận hành
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a. Nước mưa chảy tràn
- Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thiện hệ thống thu gom nước mưa theo
thiết kế. Theo đó, nước mưa được thu gom qua cống BTCT B500, trên tuyến
bố trí các hố ga thu thăm kết hợp, hố thu trực tiếp với khoảng cách trung bình
30 m/hố sau đó thoát về phía Tây Bắc ra mương Mười xã.
- UBND xã Thành Lộc có trách nhiệm: Yêu cầu các hộ dân khi thi công
xây dựng nhà phải xây dựng hệ thống thoát nước mưa trong nhà phù hợp để
đấu nối với hệ thống thoát nước mưa của khu dân cư.
- Các hộ gia đình trong khu dân cư khi thi công xây dựng nhà phải xây
dựng hệ thống thoát nước mưa phù hợp và đấu nối với hệ thống thoát nước
mưa của khu dân cư theo thiết kế.
b. Nước thải sinh hoạt
- Chủ đầu tư có trách nhiệm:
+ Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom nước thải, hệ thống thoát nước
thải là hệ thống cống tròn BTLT D300 dưới vỉa h dọc các tuyến đường. Tại
những khúc ngoặt hoặc chuyển giao giữa hệ thống cống và rãnh có bố trí hố
thăm, ngoài ra các hố thu được bố trí với khoảng cách 30 - 50m để gom nước
từ các hộ dân.
+ Xây dựng bể thu gom chung nước thải khu dân cư (cả 2 giai đoạn),
theo tiến độ lấp đầy của KDC, chủ đầu tư lần lượt lắp đặt 02 modul có tổng thể
tích 80 m
3
/ngày.đêm (mỗi modul là 40 m
3
/ngày.đêm) đặt tại phía Đông khu
quy hoạch (ký hiệu XLNT trên tổng mặt bằng) để xử lý nước thải sinh hoạt cho
KDC của cả 2 giai đoạn. Nước thải sau khi chảy về bể gom chung, có van điều
chỉnh chảy sang từng moddult theo hướng đầy moddul thứ nhất, mới sang
moddult thứ 2.
+ Giai đoạn 1 đã thi công hoàn thiện hệ thống thu gom, nước thải, là hệ
thống cống tròn BTLT D300 dưới vỉa h dọc các tuyến đường. Tại những khúc
ngoặt hoặc chuyển giao giữa hệ thống cống và rãnh có bố trí hố thăm, đồng
thời bố trí các đầu tuyến ống chờ để đấu nối dẫn nước thải về hệ thống xử lý
nước thải tập trung của KDC.
7
Quy trình, công nghệ xử lý của module xử lý nước thải tập trung: Bể
điều hòa → Bể thiếu khí Anoxic → Bể hiếu khí kết hợp màng lọc MBBR →
Bể lắng → Bể khử trùng. Nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT,
cột B - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt chảy qua cống tròn
BTCT và đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
+ Sau khi đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và hoàn thiện vận hành thử
nghiệm công trình xử lý nước thải, chủ đầu tư bàn giao lại cho UBND xã
Thành Lộc quản lý, vận hành theo đúng quy định.
- UBND xã Thành Lộc có trách nhiệm: sau khi được bàn giao hạ tầng dự
án thực hiện quản lý hạ tầng kỹ thuật; định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống thu
gom thoát nước thải, bố trí người vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung
đảm bảo vận hành ổn định, liên tục.
- Các hộ gia đình trong khu dân cư có trách nhiệm: Xây dựng bể tự hoại 3
ngăn, lắp đặt thiết bị tách dầu mỡ để xử lý nước thải sinh hoạt trước khi đấu nối
vào đường ống chờ trên hệ thống thu gom nước thải do Chủ đầu tư xây dựng.
4.2.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
- Chủ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo đúng thiết kế;
Trồng cây xanh với mật độ đảm bảo quy định tại QCVN 01:2021/BXD - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- UBND xã Thành Lộc có trách nhiệm ban hành quy chế vệ sinh công
cộng trong khu dân cư; tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức của người
dân trong công tác bảo vệ môi trường; chỉ đạo các tổ chức đoàn thể, khu dân cư
định kỳ tổng vệ sinh khu vực.
- Các hộ gia đình trong khu dân cư chủ động vệ sinh hàng ngày, trồng
cây xanh trong khuôn viên khu đất; khuyến kích hộ dân lắp đặt hệ thống hút
mùi tại khu vực nhà bếp; bổ sung chế phẩm khử mùi đối với các bể xử lý nước
thải sinh hoạt.
4.2.3. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn thông
thường
- Chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng khu vực tập kết chất thải tạm thời
diện tích 10m
2
tại khuôn viên cây xanh cạnh bãi đỗ xe (ký hiệu CX trên mặt
bằng quy hoạch). Khu vực tập kết có mái che và hệ thống rãnh thu gom, hố gas
thu nước nước (dẫn về hệ thống thoát nước thải chung).
- UBND xã Thành Lộc: Ban hành quy chế vệ sinh công cộng trong khu
dân cư; tăng cường tuyên truyền người dân phân loại rác thải; trang bị 01 xe
chứa rác đẩy tay có dung tích 0,5m
3
đặt tại điểm tập kết; Bố trí các thùng 240
lít có nắp đậy vị trí dọc tuyến đường trong KDC để thu gom CTR trơ. Mỗi vị trí
cách nhau khoảng 50m. Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý chất
thải rắn, hút bùn thải từ bể tự hoại, nạo vét mương rãnh định kỳ theo quy định.
- Các hộ gia đình có trách nhiệm phân loại, thu gom chất thải rắn sinh
hoạt; thu gom, tập kết chất thải sinh hoạt về vị trí tập kết theo quy định; chi trả
phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định của pháp luật;
tuân thủ quy chế chung và giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
8
4.2.4. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn nguy hại
- UBND xã Thành Lộc: Bố trí thùng chứa dung tích 120 lít có nắp đậy,
dán nhãn mác đặt tại nhà văn hóa thôn để thu gom, lưu giữ CTNH từ hoạt động
của các gia đình.
- Trách nhiệm của các hộ dân: Chủ động thu gom, phân loại chất thải
nguy hại phát sinh tại gia đình, bỏ vào các thùng rác đã được UBND xã Thành
Lộc bố trí tại nhà văn hóa.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Căn cứ theo Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, dự án
không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí thải.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu khác về bảo vệ môi
trường như sau:
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Lắp đặt hệ thống, biển báo, mốc giới các địa bàn thi công khu vực Dự
án và phối hợp với chính quyền địa phương thông báo cho nhân dân trong khu
vực Dự án về thời gian và địa bàn thi công, xây dựng; có các biện pháp tạm
thời để bảo đảm an toàn giao thông.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu và kết quả
tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đảm bảo tính chính xác
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu, dữ liệu và kết quả
tính toán
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý và tổ chức thi công phù hợp
để hạn chế tối đa các tác động, ảnh hưởng bất lợi đến cảnh quan, hệ sinh thái,
sản xuất nông nghiệp, hoạt động giao thông đường bộ và các hoạt động kinh
tế dân sinh khác trên khu vực thực hiện Dự án; đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ
môi trường bảo đảm đạt QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về độ rung; QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt và các quy chuẩn hiện hành khác, yêu cầu của địa phương về
bảo vệ môi trường.
- Tháo dỡ các công trình tạm ngay sau khi kết thúc thi công, xây dựng;
thực hiện kịp thời công tác phục hồi, hoàn trả mặt bằng tại các công trường thi
công, các khu vực đất tạm chiếm dụng, bãi chứa vật liệu tạm, bảo đảm đáp ứng
các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường và bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về bảo vệ nguồn nước, khai thác, xả
nước thải vào nguồn nước; đảm bảo các quy phạm kỹ thuật có liên quan trong
quá trình thực hiện Dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro đến môi trường;
9
chỉ được phép đổ thải các loại bùn, đất, đá thải, phế liệu xây dựng phát sinh
trong quá trình thực hiện Dự án vào đúng các vị trí đã được chính quyền địa
phương chấp thuận và phải có biện pháp quản lý, kỹ thuật bảo đảm các yêu cầu
về an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển, đổ thải.
- Chủ động đề xuất điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường trong
trường hợp các công trình này không đảm bảo công tác bảo vệ môi trường khi
Dự án đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đúng quy định về bảo đảm diện tích cây xanh trong
khuôn viên Dự án, diện tích cây xanh cách ly với khu vực dân cư và với các
công trình công cộng; bảo đảm khoảng cách an toàn đối với các công trình của
Dự án tuân thủ theo các quy định của pháp luật về xây dựng.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố, an toàn lao động và các quy phạm kỹ thuật khác có liên quan trong quá
trình thực hiện Dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 415/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Thành Tây, xã Thành Lộc (giai đoạn 2) của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hậu Lộc

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 415/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×