Quyết định 4006/QĐ-BTNMT 2023 Quy chế thu nhận, lưu trữ, cung cấp và khai thác thông tin, dữ liệu môi trường

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 4006/QĐ-BTNMT

Quyết định 4006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế thu nhận, lưu trữ, cung cấp và khai thác thông tin, dữ liệu môi trường
Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trườngSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:4006/QĐ-BTNMTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Võ Tuấn Nhân
Ngày ban hành:25/12/2023Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường, Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT VĂN BẢN

Ban hành Quy chế thu nhận, lưu trữ, cung cấp và khai thác thông tin, dữ liệu môi trường

Ngày 25/12/2023, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ra Quyết định số 4006/QĐ-BTNMT về việc ban hành Quy chế thu nhận, lưu trữ, cung cấp và khai thác thông tin, dữ liệu môi trường. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Quyết định này.

1. Thông tin, dữ liệu môi trường được thu nhận, lưu trữ bao gồm:

- Kết quả, sản phẩm của các dự án, nhiệm vụ, chương trình, đề tài thuộc lĩnh vực môi trường từ nguồn ngân sách Nhà nước do các đơn vị thuộc Bộ TNMT chủ trì thực hiện.

- Các sản phẩm, ấn phẩm có liên quan đến môi trường do các đơn vị thuộc Bộ TNMT chủ trị thực hiện sẽ nộp lưu chiểu tại đơn vị đầu mối thu nhận, lưu trữ, quản lý và cung cấp thông tin về môi trường theo quy định.

2. Tất cả thông tin, dữ liệu về môi trường sau khi được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu, được kiểm tra kỹ thuật và quy cách theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường đều được giao nộp để bảo quản, khai thác và lưu trữ chuyên ngành.

3. Thông tin, dữ liệu về môi trường cần giao nộp bao gồm:

  • Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ;
  • Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ;
  • Quyết định phê duyệt nội dung và dự toán; Quyết định phê duyệt điều chỉnh nội dung và dự toán thực hiện nhiệm vụ;
  • Bảng thống kê Danh mục tài liệu, sản phẩm giao nộp;
  • Báo cáo chuyên đề, các báo cáo trung gian và các báo cáo khác;
  • Phần mềm, cơ sở dữ liệu dạng số và các tài liệu phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu có xác nhận của đơn vị kiểm tra, nghiệm thu (đối với chương trình, dự án, nhiệm vụ, đề tài có sản phẩm là phần mềm, cơ sở dữ liệu) theo quy định tại Thông tư số 58/2015/TT-BTNMT thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định 4006/QĐ-BTNMT tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

______________

Số: 4006/QĐ-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2023

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế thu nhận, lưu trữ, cung cấp và khai thác thông tin,
dữ liệu môi trường

______________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin năm 2006;

Căn cứ Luật Lưu trữ năm 2011;

Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin năm 2016;

Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực ký số;

Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ quy định về công tác văn thư;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị đinh số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số 1660/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 58/2015/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ; bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 15/2023/TT-BTNMT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Quyết định số 3025/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học;

Căn cứ Quyết định số 3856/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Điều tra, Thông tin và Dữ liệu về môi trường, đa dạng sinh học;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế thu nhận, lưu trữ, cung cấp và khai thác thông tin, dữ liệu môi trường”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ trưởng Đặng Quốc Khánh (để báo cáo);

- Các Thứ trưởng;

- Lưu: VT, BTĐD, Tr.50.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Võ Tuấn Nhân

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

 

QUY CHẾ

Thu nhận, lưu trữ, cung cấp và khai thác thông tin, dữ liệu môi trường

(Kèm theo Quyết định số 4006/QĐ-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2023

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc thu nhận, lưu trữ, cung cấp và khai thác thông tin, dữ liệu môi trường là kết quả, sản phẩm của các dự án, nhiệm vụ, chương trình, đề tài thuộc lĩnh vực môi trường từ nguồn ngân sách nhà nước do các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện.

Đối với các tài liệu không phải thông tin, dữ liệu theo quy định của Quy chế này thì áp dụng theo Quy chế về công tác văn thư, lưu trữ của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định hiện hành có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng thống nhất trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 2. Thông tin, dữ liệu môi trường được thu nhận, lưu trữ, cung cấp và khai thác

1. Thông tin, dữ liệu môi trường được thu nhận, lưu trữ bao gồm:

a) Kết quả, sản phẩm của các dự án, nhiệm vụ, chương trình, đề tài thuộc lĩnh vực môi trường từ nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) do các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện. (Danh mục thông tin, dữ liệu môi trường được quy định tại Phụ lục I của Quy chế này);

b) Các sản phẩm, ấn phẩm có liên quan đến môi trường do các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện sẽ nộp lưu chiểu tại đơn vị đầu mối thu nhận, lưu trữ, quản lý và cung cấp thông tin về môi trường theo quy định.

2. Thông tin, dữ liệu môi trường sau khi thu nhận, được phân loại như sau:

a) Thông tin, dữ liệu môi trường tối mật và mật: là các thông tin, dữ liệu về môi trường thuộc danh mục bí mật nhà nước độ tối mật và mật được quy định tại Quyết định số 1660/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

b) Thông tin, dữ liệu môi trường thông thường bao gồm các thông tin, dữ liệu về môi trường không thuộc các loại thông tin, dữ liệu được quy định tại điểm a, khoản này.

Điều 3. Nguyên tắc thu nhận, lưu trữ, cung cấp và khai thác thông tin, dữ liệu môi trường

1. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin của các tổ chức, cá nhân.

2. Bảo đảm độ tin cậy, tính chính xác, đầy đủ, kịp thời và có hệ thống.

3. Đảm bảo tính khoa học, thuận tiện cho khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu môi trường.

4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định về công tác bảo mật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 

Chương II. GIAO NỘP VÀ LƯU TRỮ THÔNG TIN, DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG

 

Điều 4. Giao nộp thông tin, dữ liệu môi trường

1. Tất cả thông tin, dữ liệu về môi trường sau khi được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu, được kiểm tra kỹ thuật và quy cách theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường đều được giao nộp để bảo quản, khai thác và lưu trữ chuyên ngành.

2. Danh mục thông tin, dữ liệu về môi trường cần giao nộp thuộc các chương trình, nhiệm vụ, dự án, đề tài căn cứ theo danh mục sản phẩm có tên trong Quyết định phê duyệt nội dung và dự toán của chương trình, nhiệm vụ, dự án, đề tài; Quyết định phê duyệt điều chỉnh nội dung và dự toán của chương trình, nhiệm vụ, dự án, đề tài (nếu có).

3. Giao nộp thông tin, dữ liệu về môi trường

a) Hồ sơ giao nộp thông tin, dữ liệu môi trường

Thông tin, dữ liệu về môi trường cần giao nộp bao gồm:

- Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ;

- Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ;

- Quyết định phê duyệt nội dung và dự toán; Quyết định phê duyệt điều chỉnh nội dung và dự toán thực hiện nhiệm vụ;

- Bảng thống kê Danh mục tài liệu, sản phẩm giao nộp;

- Báo cáo chuyên đề, các báo cáo trung gian và các báo cáo khác;

- Phần mềm, cơ sở dữ liệu dạng số và các tài liệu phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu có xác nhận của đơn vị kiểm tra, nghiệm thu (đối với chương trình, dự án, nhiệm vụ, đề tài có sản phẩm là phần mềm, cơ sở dữ liệu) theo quy định tại Thông tư số 58/2015/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường;

- Bản đồ;

- Video, phim tài liệu, hình ảnh đa phương tiện;

- Các thông tin, dữ liệu khác.

b) Thời hạn giao nộp

Các chương trình, dự án, nhiệm vụ trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt, công bố hoặc công nhận kết quả hoàn thành nhiệm vụ, dự án, đơn vị chủ trì có trách nhiệm giao nộp về Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học (thông qua Trung tâm Điều tra, Thông tin và Dữ liệu về môi trường, đa dạng sinh học).

c) Hình thức giao nộp

Hồ sơ giao nộp thông tin, dữ liệu môi trường bao gồm một (01) bộ dạng điện tử và một (01) báo cáo tổng kết nhiệm vụ in trên giấy. Thông tin, dữ liệu giao nộp dạng điện tử và in trên giấy phải đảm bảo tính pháp lý thông qua chữ ký và dấu xác nhận của Lãnh đạo đơn vị giao nộp đối với từng sản phẩm thông tin, dữ liệu môi trường.

- Đối với các sản phẩm thông tin, dữ liệu dạng điện tử (báo cáo, bản đồ, video, hình ảnh đa phương tiện...): thực hiện giao nộp trực tuyến trên hệ thống phần mềm tư liệu môi trường do Trung tâm Điều tra, Thông tin và Dữ liệu về môi trường, đa dạng sinh học, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học quản lý (hướng dẫn chi tiết về giao nộp trực tuyến tại địa chỉ: http://tulieu.cebid.vn/security/file/TT_ThuTucDVC/HDSD_GNTT.pdf).

- Đối với bộ gốc sản phẩm in trên giấy và sản phẩm phần mềm, cơ sở dữ liệu: thực hiện giao nộp trực tiếp tại Trung tâm Điều tra, Thông tin và Dữ liệu về môi trường, đa dạng sinh học, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học.

- Đối với sản phẩm là các ấn phẩm xuất bản: ngoài việc nộp lưu chiểu theo quy định của pháp luật về xuất bản, đơn vị chủ trì thực hiện giao nộp hai (02) bản để lưu trữ tại Trung tâm Điều tra, Thông tin và Dữ liệu về môi trường, đa dạng sinh học.

d) Xác nhận thông tin, dữ liệu môi trường giao nộp

Trong thời hạn tối đa bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận thông tin, dữ liệu môi trường (tính từ thời gian ghi nhận trên hệ thống giao nộp trực tuyến đã tiếp nhận hồ sơ từ đơn vị giao nộp), Trung tâm Điều tra, Thông tin và Dữ liệu về môi trường, đa dạng sinh học hoàn thành việc kiểm tra và cấp (01) Biên bản bàn giao thông tin, dữ liệu môi trường và (01) Phiếu nhập kho xác nhận giao nộp thông tin, dữ liệu môi trường cho đơn vị giao nộp nếu hồ sơ giao nộp đúng theo quy định. (Biểu mẫu Biên bản bàn giao và Phiếu nhập kho xác nhận giao nộp thông tin, dữ liệu môi trường được quy định tại Phụ lục II của Quy chế này).

- Biên bản bàn giao thông tin, dữ liệu môi trường và Phiếu nhập kho xác nhận giao nộp thông tin, dữ liệu môi trường có chữ ký, đóng dấu sẽ được cấp trực tuyến thông qua tài khoản của đơn vị giao nộp trên hệ thống phần mềm tư liệu môi trường.

- Trường hợp thông tin, dữ liệu chưa bảo đảm về số lượng theo danh mục đã được phê duyệt, chưa bảo đảm tính pháp lý của thông tin, dữ liệu, sản phẩm giao nộp, cơ quan tiếp nhận đề nghị bên giao nộp thông tin, dữ liệu môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh, bổ sung và giao nộp lại. Trường hợp không cấp Biên bản bàn giao thông tin, dữ liệu môi trường và Phiếu nhập kho xác nhận giao nộp thông tin, dữ liệu môi trường, cơ quan tiếp nhận cần nêu rõ lý do.

- Phiếu xác nhận giao nộp thông tin, dữ liệu môi trường (Phiếu nhập kho) là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ phê duyệt quyết toán, hoàn thành của chương trình, nhiệm vụ, dự án, đề tài theo quy định.

Điều 5. Lưu trữ thông tin, dữ liệu môi trường

Hoạt động lưu trữ thông tin, dữ liệu môi trường thực hiện theo đúng quy định tại Luật Lưu trữ năm 2011 và các văn bản hướng dẫn nhằm tạo ra các điều kiện tốt nhất để bảo đảm an toàn và kéo dài tuổi thọ cho thông tin, dữ liệu môi trường, nhằm phục vụ được tốt các yêu cầu khai thác, sử dụng.

1. Lưu trữ thông tin, dữ liệu môi trường

a) Thông tin, dữ liệu môi trường được lưu trữ, quản lý bằng cơ sở dữ liệu và các kho lưu trữ chuyên ngành;

b) Thông tin, dữ liệu môi trường dạng số sau khi thu nhận, sẽ được kiểm tra, phân loại, gắn mã định danh và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu môi trường. Công tác quản lý tài liệu điện tử tuân thủ theo quy định tại Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ; bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường ;

c) Thông tin, dữ liệu môi trường là các ấn phẩm, tài liệu giấy sẽ được kiểm tra đối chiếu số liệu, phân loại, gắn mã quản lý và đưa vào kho lưu trữ tuân thủ theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 16 Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ; bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;

d) Công tác bảo quản thông tin, dữ liệu môi trường dạng giấy và số tuân thủ theo khoản 4 và khoản 5, Điều 16 và Điều 25 Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ; bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;

e) Thông tin, dữ liệu môi trường lưu trữ hết giá trị thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ; bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;

f) Trung tâm Điều tra, Thông tin và Dữ liệu về môi trường, đa dạng sinh học thuộc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học có trách nhiệm lưu trữ, và bảo quản thông tin, dữ liệu môi trường theo quy định của Nhà nước; có các biện pháp tổ chức, quản lý vận hành, nghiệp vụ và kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu, an toàn máy tính và an ninh mạng đối với cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin, dữ liệu môi trường.

2. Thời hạn lưu trữ và bảo quản thông tin, dữ liệu môi trường

Được áp dụng tại Phụ lục III - Quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ về môi trường tại Thông tư 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.

 

Chương III. CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN, DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG

 

Điều 6. Công bố, cung cấp và khai thác thông tin, dữ liệu môi trường

1. Trung tâm Điều tra, Thông tin và Dữ liệu về môi trường, đa dạng sinh học trực thuộc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học là cơ quan đầu mối của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện công bố, cung cấp và khai thác thông tin, dữ liệu về môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ công bố, cung cấp và khai thác thông tin, dữ liệu môi trường gồm:

a) Lập báo cáo thống kê danh mục thông tin, dữ liệu môi trường đã thu nhận (theo định kỳ quý, năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ);

b) Công bố danh mục thông tin, dữ liệu môi trường trên Cổng thông tin của Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học;

c) Cung cấp thông tin, dữ liệu môi trường cho cơ quan quản lý, các tổ chức và cá nhân theo thẩm quyền được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

3. Khai thác thông tin, dữ liệu môi trường

Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường được cung cấp và khai thác các thông tin, dữ liệu môi trường trên hệ thống cơ sở dữ liệu tư liệu môi trường (địa chỉ truy cập: http://tulieu.cebid.vn) theo phân cấp khai thác quy định tại Phụ lục III Quy chế này.

Điều 7. Thẩm quyền cung cấp thông tin, dữ liệu môi trường

1. Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định việc cung cấp, cho phép khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu môi trường trong phạm vi các thông tin, dữ liệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý; ủy quyền cho các đơn vị trực thuộc Bộ cung cấp thông tin, dữ liệu môi trường theo quy định.

2. Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp các thông tin, dữ liệu do đơn vị tạo ra hoặc nắm giữ khi được sự cho phép hoặc được ủy quyền của Lãnh đạo Bộ.

3. Lãnh đạo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học (Thông qua Trung tâm Điều tra, Thông tin và Dữ liệu về môi trường, đa dạng sinh học) cung cấp các thông tin, dữ liệu do đơn vị tạo ra hoặc nắm giữ khi được sự cho phép hoặc ủy quyền của Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường; cung cấp các thông tin, dữ liệu theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật về thu phí khai thác sử dụng dữ liệu về môi trường.

 

Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 8. Công tác kiểm tra, đánh giá

1. Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thường xuyên kiểm tra, theo dõi và đánh giá công tác thực hiện quy chế thu nhận, lưu trữ, cung cấp và khai thác thông tin, dữ liệu môi trường tại cơ quan, đơn vị mình.

2. Giao Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học kiểm tra và báo cáo Lãnh đạo Bộ việc thực hiện Quy chế này tại các đơn vị trực thuộc.

3. Kết quả thực hiện Quy chế này là một trong những tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác năm của các cá nhân, đơn vị có các thông tin, dữ liệu môi trường cần được giao nộp, lưu trữ theo quy định.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo việc giao nộp và lưu trữ thông tin, dữ liệu môi trường của đơn vị theo quy định tại Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ảnh về Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học (Thông qua Trung tâm Điều tra, Thông tin và Dữ liệu về môi trường, đa dạng sinh học) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế./.

 

Phụ lục I

DANH MỤC THÔNG TIN, DỮ LIỆU LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
ĐƯỢC THU NHẬN, LƯU TRỮ, CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 4006/QĐ-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

Mã mục

Danh sách thông tin, dữ liệu lĩnh vực môi trường được thu nhận, lưu trữ, cung cấp và khai thác

23.01.00

Thông tin về chất ô nhiễm, dòng thải các chất ô nhiễm ra môi trường, nguồn ô nhiễm; công tác bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp

23.01.01

Nhiệm vụ, dự án, đề tài, thông tin, báo cáo về chất ô nhiễm, dòng thải các chất ô nhiễm ra môi trường, nguồn ô nhiễm

23.01.02

Nhiệm vụ, dự án, đề tài, thông tin, báo cáo về công tác bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp

23.02.00

Thông tin về chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải, khí thải và các loại chất thải khác theo quy định của pháp luật;

23.02.01

Nhiệm vụ, dự án, đề tài, thông tin, báo cáo về chất thải rắn

23.02.02

Nhiệm vụ, dự án, đề tài, thông tin, báo cáo về chất thải nguy hại

23.02.03

Nhiệm vụ, dự án, đề tài, thông tin, báo cáo về nước thải

23.02.04

Nhiệm vụ, dự án, đề tài, thông tin, báo cáo về khí thải

23.02.05

Nhiệm vụ, dự án, đề tài, thông tin, báo cáo về chất thải nhựa

23.02.06

Nhiệm vụ, dự án, đề tài, thông tin, báo cáo về các loại chất thải khác

23.03.00

Thông tin về quyết định phê duyệt kết quả thẩm định, báo cáo đánh giá tác động môi trường, trừ bí mật thương mại, bí mật kinh doanh, thông tin thuộc bí mật nhà nước; nội dung cấp phép, đăng ký, chứng nhận, xác nhận; kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định;

23.03.01

Nhiệm vụ, dự án, đề tài về đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường

23.03.02

Nhiệm vụ, dự án, đề tài về cấp phép, đăng ký, chứng nhận, xác nhận về môi trường

23.03.03

Nhiệm vụ, dự án, đề tài về kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định

23.04.00

Nhiệm vụ, dự án, đề tài, thông tin, báo cáo về chỉ tiêu thống kê môi trường, chất lượng môi trường, ô nhiễm môi trường

23.04.01

Nhiệm vụ, dự án, đề tài, thông tin, báo cáo về chỉ tiêu thống kê môi trường

23.04.02

Nhiệm vụ, dự án, đề tài, thông tin, báo cáo về ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường

23.04.03

Nhiệm vụ, dự án, đề tài, thông tin, báo cáo về chất lượng môi trường, kết quả quan trắc môi trường

23.05.00

Thông tin về di sản thiên nhiên, hệ sinh thái tự nhiên, loài sinh vật và nguồn gen; khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; vùng đất ngập nước quan trọng

23.05.01

Nhiệm vụ, dự án, đề tài, thông tin, báo cáo về cảnh quan thiên nhiên và hệ sinh thái tự nhiên

23.05.02

Nhiệm vụ, dự án, đề tài, thông tin, báo cáo về loài, nguồn gen và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học

23.05.03

Nhiệm vụ, dự án, đề tài, thông tin, báo cáo về quản lý an toàn sinh học

23.05.04

Nhiệm vụ, dự án, đề tài, thông tin, báo cáo về di sản thiên nhiên

23.05.05

Nhiệm vụ, dự án, đề tài, thông tin, báo cáo về khu vực cần bảo tồn bên ngoài khu bảo tồn

23.05.06

Nhiệm vụ, dự án, đề tài, thông tin, báo cáo về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học nói chung

 
 

Phụ lục II

CÁC BIỂU MẪU

(Ban hành kèm theo Quyết định số 4006/QĐ-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

BM.01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________

 

BIÊN BẢN

BÀN GIAO THÔNG TIN, DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG

[Ghi tên nhiệm vụ, dự án, đề tài có sản phẩm giao nộp]

 

Hôm nay, ngày tháng năm

Tại: Trung tâm Điều tra, Thông tin và Dữ liệu về môi trường, đa dạng sinh học, chúng tôi gồm:

BÊN GIAO NỘP: ………………………………………………………………..

Đại diện đơn vị: Ông/bà………………………………………………………..

Chức vụ:…………………………………………………………………………

Cán bộ giao nộp (Ông/bà):……………………………………………………

Chức vụ: ………………………………………………………………………..

BÊN THU NHẬN: ……………………………………………………………..

Đại diện đơn vị: Ông/bà……………………………………………………..

Chức vụ:………………………………………………………………………

Cán bộ thu nhận (Ông/bà): ………………………………………………..

Chức vụ: …………………………………………………………………….

Đã thực hiện việc giao - nhận thông tin, dữ liệu, sản phẩm thuộc lĩnh vực môi trường của nhiệm vụ, dự án (đề án) [ghi tên nhiệm vụ, dự án, đề tài có sản phẩm giao nộp], cụ thể như sau:

TT

Danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm môi trường

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

01

 

 

 

 

02

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

Biên bản này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản, có giá trị như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO NỘP                                                             ĐẠI DIỆN BÊN THU NHN
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)                                                   (Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)

 
 
 

BM.02

CỤC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC

TRUNG TÂM ĐIỀU TRA, THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG, ĐA DẠNG SINH HỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

 

 

PHIẾU NHẬP KHO

(Xác nhận giao nộp thông tin, dữ liệu môi trường)

Số:..../PNK-ĐTTTDL

 

Căn cứ Biên bản bàn giao thông tin, dữ liệu môi trường: [Ghi tên nhiệm vụ, dự án, đề tài có sản phẩm giao nộp], ngày tháng năm giữa Trung tâm Điều tra, Thông tin và Dữ liệu về môi trường, đa dạng sinh học và Đơn vị bàn giao: [Ghi tên Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ, dự án, đề tài].

Trung tâm Điều tra, Thông tin và Dữ liệu về môi trường, đa dạng sinh học xác nhận thông tin, dữ liệu, sản phẩm thuộc lĩnh vc môi trường của nhiệm vụ, dự án, đề tài: [Ghi tên nhiệm vụ, dự án, đề tài có sản phẩm giao nộp] đã được nhập tại Kho lưu trữ dữ liệu môi trường của Trung tâm.

Bảng kê danh mục thông tin, dữ liệu môi trường giao nộp chi tiết như sau:

Số TT

Danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm môi trường

Mã số

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

01

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

Phiếu nhập kho này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị như nhau. Toàn bộ thông tin, dữ liệu, sản phẩm môi trường được nhập kho lưu trữ, bảo quản và khai thác tại Trung tâm Điều tra, Thông tin và Dữ liệu về môi trường, đa dạng sinh học, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học.

 

                        Hà Nội, Ngày    tháng năm

Người lập

(Ký, họ tên)

 

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Lãnh đạo Trung tâm

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

Phụ lục III

PHÂN CẤP KHAI THÁC THÔNG TIN, DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 4006/QĐ-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

STT

Tài khoản

Phân quyền khai thác thông tin, dữ liệu môi trường

1

Lãnh đạo Bộ

Xem và tải được tất cả các thông tin, dữ liệu của các đơn vị đã giao nộp

2

Thủ trưởng các đơn vị phụ trách lĩnh vực môi trường (Vụ Môi trường, Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học) và Chánh Văn phòng Bộ

Xem và tải được tất cả các thông tin, dữ liệu của các đơn vị đã giao nộp

3

Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Bộ

- Xem và tải được tất cả các thông tin, dữ liệu của đơn vị mình đã thực hiện giao nộp;

- Xem tên, danh sách các thông tin, dữ liệu của các đơn vị khác đã giao nộp; xem và tải được báo cáo tổng kết nhiệm vụ, báo cáo tóm tắt nhiệm vụ của các đơn vị khác giao nộp; không tải được các tệp thông tin, dữ liệu là sản phẩm chi tiết của các đơn vị khác.

4

Cán bộ của các đơn vị trực thuộc Bộ

- Xem và tải được tất cả các thông tin, dữ liệu của đơn vị mình đã thực hiện giao nộp;

- Xem tên, danh sách các thông tin, dữ liệu của các đơn vị khác đã giao nộp, xem nội dung (không tải được tệp) báo cáo tóm tắt nhiệm vụ của các đơn vị đã giao nộp, không xem và tải được các tệp thông tin, dữ liệu còn lại.

5

Cán bộ chuyên trách thuộc Vụ Khoa học và Công nghệ; Vụ Kế hoạch - Tài Chính của Bộ

Xem được nội dung tất cả các thông tin, dữ liệu của các đơn vị đã thực hiện giao nộp, không tải được các tệp thông tin, dữ liệu

6

Cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, lưu trữ và cung cấp các thông tin, dữ liệu của Trung tâm Điều tra, Thông tin và Dữ liệu về môi trường, đa dạng sinh học.

Xem và tải được tất cả các thông tin, dữ liệu của các đơn vị đã giao nộp

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Thông tư 32/2024/TT-BCA của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Thông tư 08/2018/TT-BCA ngày 05/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy

Thông tư 32/2024/TT-BCA của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Thông tư 08/2018/TT-BCA ngày 05/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy

An ninh trật tự, Tài nguyên-Môi trường

Thông tư 25/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư 03/2019/TT-BGTVT ngày 11/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ

Thông tư 25/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư 03/2019/TT-BGTVT ngày 11/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ

Xây dựng, Giao thông, Tài nguyên-Môi trường

văn bản mới nhất

×
×
×
Vui lòng đợi