• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2984/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 vận hành hồ chứa nước Tà Rục xã Cam An

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/08/2026 10:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2984/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trịnh Minh Hoàng
Trích yếu: Ban hành Quy trình vận hành hồ chứa nước Tà Rục, xã Cam An, tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2984/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2984/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2984/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy trình vận hành hồ chứa nước Tà Rục,
xã Cam An, tỉnh Khánh Hòa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật
Phòng,
chống
thiên
tai
ngày
19
6
năm
2013;
Luật Sửa
đổi, bổ
sung
một số điều của Luật
Phòng
chống
thiên
tai
Luật Đê điều
ngày
17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung
một số điều của
15
Luật
trong
lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP
ngày
04
tháng
9
năm
2018
của
Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP
ngày
06
tháng
7
năm
2021
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một số điều của Luật
Phòng,
chống
thiên
tai
Luật sửa đổi, bổ
sung
một số điều của Luật
Phòng,
chống
thiên
tai
Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày
16
tháng
5
năm
2024
của
Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP
ngày
25
tháng
01
năm
2026
của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg
ngày
22
tháng
4
năm
2021
của
Thủ tướng
Chính
phủ
quy
định về dự
báo,
cảnh
báo,
truyền
tin
thiên
tai
cấp
độ rủi ro thiên tai;
18
8
2984
2
Căn cứ
Thông
số
13/2023/TT-BTNMT
ngày
16
tháng
10
năm
2023
của
Bộ trưởng Bộ
Tài
nguyên
Môi
trường,
quy
định kỹ thuật về
quan
trắc
cung
cấp
thông
tin,
dữ liệu
quan
trắc
khí
tượng thủy văn đối với trạm
khí
tượng thủy
văn chuyên dùng;
Căn cứ
Thông
số
03/2024/TT-BTNMT
ngày
16
tháng
5
năm
2024
của
Bộ trưởng Bộ
Tài
nguyên
Môi
trường
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một số điều
của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ
Thông
số
20/2025/TT-BNNMT
ngày
19
tháng
6
năm
2025
của
Bộ trưởng B
Nông
nghiệp
Môi
trường
quy
định
chi
tiết về
phân
quyền,
phân
cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;
Theo
đề nghị của
Giám
đốc
Công
ty
TNHH
MTV
Khai
thác
công
trình
thủy lợi
Khánh
Hòa
tại Tờ
trình
số
95/TTr-CT-QLN
ngày
22
tháng
6
năm
2026
đề nghị của
Giám
đốc Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường tại
Công
văn số
11467/SNNMT-CCTL ngày 31 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Ban
hành
kèm
theo
Quyết định
này
Quy
trình
vận
hành
hồ chứa
nước Tà Rục, xã Cam An, tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1.
Công
ty
TNHH
MTV
Khai
thác
công
trình
thủy lợi
Khánh
Hòa
trực
tiếp quản
lý,
vận
hành
hồ chứa nước
Rục
theo
đúng
Quy
trình
ban
hành
kèm
theo
Quyết định
này;
bảo đảm
an
toàn
công
trình
vùng
hạ
du;
chịu
trách
nhiệm
toàn
diện trước
pháp
luật
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh về
tính
chính
xác,
hợp
pháp,
tin
cậy của
các
thông
tin,
số liệu, dữ liệu
quan
trắc
kết quả
tính
toán
trong Quy trình vận hành trình phê duyệt.
2.
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường chịu
trách
nhiệm về kết quả thẩm định,
tính
hợp
pháp
của hồ
trình
ban
hành
Quy
trình;
đồng thời chủ
trì,
phối hợp
với
các
quan,
đơn vị, địa phương
liên
quan
chịu
trách
nhiệm kiểm
tra,
đôn
đốc,
thanh
tra
giám
sát
việc thực hiện
Quy
trình
này;
kịp thời tổng hợp,
tham
mưu Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
xem
xét,
xử
các
vướng mắc,
phát
sinh
theo
quy
định.
3.
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
(Cam
An,
Ba
Ngòi)
các
sở,
ngành,
đơn vị
liên
quan
phối hợp chặt chẽ với
Công
ty
TNHH
MTV
Khai
thác
công
trình
thủy lợi
Khánh
Hòa
trong
công
tác
phòng,
chống
thiên
tai,
thông
tin
cảnh
báo
xả
bảo đảm
an
toàn
n
sinh,
hạ
du
hồ chứa
theo
chức năng,
nhiệm vụ được giao
3
Điều
3.
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh; Trưởng
ban
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh;
Giám
đốc
các
Sở:
Nông
nghiệp
Môi
trường,
Công
Thương,
Xây
dựng; Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
:
Cam
An,
Ba
Ngòi;
Giám
đốc
Công
ty
TNHH
MTV
Khai
thác
công
trình
thủy lợi
Khánh
Hòa
Thủ trưởng
các
quan,
đơn vị, tổ chức
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- VPUB: LĐ, KT;
- Trung tâm Công báo và CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT. HT PHT
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
ỦY BAN NN N CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh pc
QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC TÀ RỤC
XÃ CAM AN, TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
Q
U
Y
Đ
N
H
C
H
U
N
G
Điều 1. Căn cứ pháp lý
Mọi hoạt động
liên
quan
đến quản
khai
thác
bảo vệ
an
toàn
công
trình
hồ chứa nước
Rục đều phải
tuân
thủ
quy
định tại
các
văn bản
quy
phạm
pháp luật sau:
1.
Luật
Phòng
chống
thiên
tai
ngày
19/6/2013;
Luật Sửa đổi, bổ
sung
một
số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
2. Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
3. Luật Tài nguyên nước ngày 27/11/2023;
4. Luật Khí tượng thủy văn ngày 23/11/2015;
5. Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
6. Luật Phòng thủ dân sự ngày 20/6/2023;
7.
Luật sửa đổi bổ
sung
một số điều của
15
Luật
trong
lĩnh vực
nông
nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
8.
Nghị định số 38/2016/NĐ-CP
ngày
15/5/2016
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết một số điều của Luật
Khí
tượng thủy văn được sửa đổi, bổ
sung
bởi Nghị
định số 48/2020/NĐ-CP
ngày
15/4/2020,
Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
Nghị
định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
9.
Nghị định số 114/2018/NĐ-CP
ngày
04/9/2018
của
Chính
phủ về quản
lý an toàn đập, hồ chứa nước;
10.
Nghị định số 66/2021/NĐ-CP
ngày
06/7/2021
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một số điều của Luật
Phòng,
chống
thiên
tai
Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
11.
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày
10/01/2022
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết một số điều của Luật bảo vệ
môi
trường được sửa đổi, bổ
sung
bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ;
12.
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày
16/05/2024
của
Chính
phủ
quy
định chi tiết việc thi hành Luật Tài nguyên nước;
2
13.
Nghị định số 54/2024/NĐ-CP
ngày
16/05/2024
của
Chính
phủ
quy
định việc
hành
nghề
khoan
nước dưới đất,
khai,
đăng
ký,
cấp
phép,
dịch vụ
tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
14.
Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày
12/06/2025
của
Chính
phủ
quy
định
phân
định thẩm quyền của
chính
quyền địa phương
02
cấp
trong
lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
15.
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày
12/06/2025
của
Chính
phủ
quy
định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
16.
Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày
17/01/2026
của
Chính
phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
17.
Nghị định số 40/2026/NĐ-CP
ngày
25/01/2026
của
Chính
phủ
quy
định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
18.
Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg
ngày
22/4/2021
của Thủ tướng
Chính
phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
19
.
Thông
số
13/2023/TT-BTNMT
ngày
16/10/2023
của Bộ trưởng Bộ
Tài
nguyên
Môi
trường,
quy
định kỹ thuật về
quan
trắc
cung
cấp
thông
tin,
dữ liệu
quan
trắc
Khí
tượng thủy văn đối với trạm
Khí
tượng thủy văn
chuyên
dùng;
2
0
.
Thông
số
03/2024/TT-BTNMT
ngày
16/05/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài
nguyên
Môi
trường,
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một số điều của Luật
Tài
nguyên nước;
2
1
.
Thông
tư số
20/2025/TT-BNNMT
ngày
19/06/2025
của Bộ trưởng Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường,
quy
định
chi
tiết về
phân
quyền,
phân
cấp,
phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;
2
2
.
Thông
tư số
06/2026/TT-BNNMT
ngày
17/01/2026
của Bộ trưởng Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường, sửa đổi, bổ
sung
một số điều của
các
thông
trong
lĩnh vực tài nguyên nước;
2
3
.
Thông
tư số
08/2026/TT-BNNMT
ngày
26/01/2026
của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
24.
Quyết định số 2427/QĐ-UBND
ngày
15/7/2026
của Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Khánh
Hòa
về việc kiện
toàn
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
Khánh
Hòa;
2
5
.
Giấy
phép
khai
thác
nước mặt số
347/GP-BNNMT
ngày
27/8/2025
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
26
.
Các
văn bản luật
các
quy
chuẩn kỹ thuật quốc
gia
hiện
hành
liên
quan:
a)
QCVN
04-05:2022/BNNPTNT:
Công
trình
thủy lợi
các
quy
định chủ
yếu về thiết kế;
b)
QCVN
08:2023/BTNMT
-
Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc
gia
về chất lượng
3
nước mặt;
c) TCVN 13615:2022: Tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế;
d) TCVN 10778:2024: Hồ chứa - Xác định các mực nước đặc trưng;
e) TCVN 8216:2018: Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén;
g)
TCVN
9147:2012:
Công
trình
thủy lợi
-
Quy
trình
tính
toán
thủy lực
đập tràn;
h)
TCVN
9151:20
24
:
Công
trình
thủy lợi
-
Quy
trình
tính
toán
thủy lực
cống dưới sâu;
i)
TCVN
8215:20
21
:
Các
quy
định chủ yếu về thiết kế bố
trí
thiết bị
quan
trắc cụm công trình đầu mối;
k)
TCVN
13998:2024:
Công
trình
thủy lợi – Hướng dẫn lập
quy
trình
vận
hành hồ chứa nước;
l)
TCVN
8414:2010:
Công
trình
thủy lợi
Quy
trình
quản
vận
hành,
khai thác và kiểm tra hồ chứa nước.
Điều 2. Nguyên tắc vận hành công trình
Việc quản
vận
hành
hồ chứa nước
Rục
(sau
đây gọi tắt
hồ chứa)
được thực hiện theo nguyên tắc như sau:
1.
Đảm bảo
an
toàn
công
trình
,
không
để mực nước hồ chứa nước
Rục
vượt mực nước kiểm
tra
(P=0,2%)
cao
trình
+
57
,
6
6
m
(trừ trường hợp bất
khả kháng).
2
.
Góp
phần giảm
cho
hạ
du
đảm bảo
a
n
toàn
cho
khu
vực hạ
du
hồ
chứa khi xả lũ.
3
.
Đảm bảo
nhu
cầu sử dụng nước ở hạ
du
dòng
chảy tối thiểu hạ
du
hồ
theo
quy
định tại Giấy
phép
khai
thác
nước mặt số
34
7
/GP-BNNMT
ngày
27/8/2025.
4.
Việc vận
hành
cống lấy nước,
tràn
xả lũ, phải
tuân
thủ
Quy
trình
kỹ
thuật vận
hành,
bảo
trì
công
trình
đã được cấp
thẩm quyền
phê
duyệt
cùng
hồ
sơ thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.
5.
Quy
trình
vận
hành
điều tiết hồ chứa nước
sở
pháp
để Tổ chức,
nhân
khai
thác
đập, hồ chứa nước vận
hành
điều tiết hồ chứa nước
hàng
năm,
đảm bảo công trình hoạt động an toàn, hiệu quả.
6.
Khi
xuất hiện
các
tình
huống đặc biệt chưa được
quy
định
trong
Quy
trình
này,
việc
phòng,
chống
thiên
tai
vận
hành
điều tiết của hồ phải
tuân
theo
sự chỉ đạo, điều
hành
thống nhất của Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
,
Tr
ưởng
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
Điều 3. Nhiệm vụ của hồ chứa nướ
c Tà R
ục
1. Nhiệm vụ theo thiết kế hồ:
a)
Cấp nước
cho
diện
tích
1683
ha
đất
canh
tác
nông
nghiệp,
trong
đó
lúa
4
1
Giấy
phép
khai
thác
nước mặt số
347/GP-BNNMT
ngày
27/8/2025
của Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường.
(2 vụ) 400ha; màu 150 ha; mía 1133 ha.
b)
Tạo nguồn nước
sinh
hoạt
cho
khoảng
40.000
người
trong
vùng
sản
xuất nông nghiệp của dự án.
c
)
Tạo nguồn nước
sinh
hoạt
sản xuất
công
nghiệp
cho
thị
Rục
với lưu lượng 10.000 m
3
/ngày đêm.
d
)
Kết hợp
giao
thông
nông
thôn,
du
lịch, cải tạo
môi
trường
sinh
thái
nuôi trồng thủy sản.
2. Nhiệm vụ cấp nước theo Giấy phép khai thác nước mặt
1
:
a)
Cấp nước tưới
cho
nông
nghiệp từ hồ với tổng diện
tích
651,7
ha
(trong
đó diện
tích
tưới được cấp trực tiếp từ hồ
Rục
277,6ha
diện
tích
tưới do hồ Tà Rục tạo nguồn là 374,1ha).
b)
Tạo nguồn cấp nước
cho
sinh
hoạt,
kinh
doanh,
dịch vụ
công
nghiệp
với lưu lượng là 25.000 m
3
/ngày đêm.
c) Xả dòng chảy tối thiểu Qtt = 0,028 m
3
/s.
3.
Nhiệm vụ của hồ
Rục sẽ được
nghiên
cứu
soát,
điều chỉnh
thực hiện
theo
Quyết định
phê
duyệt điều chỉnh nhiệm vụ
công
trình
hồ chứa
nước
Rục
(bao
gồm việc cập nhật
các
nhiệm vụ cấp nước
theo
điều kiện
khai
thác
thực tế;
duy
trì
dòng
chảy tối thiểu;
phát
triển điện mặt trời
trong
lòng
hồ
vùng ảnh hưởng ngập của hồ chứa nước).
Điều 4. Thông số kỹ thuật chủ yếu
1. Tên công trình: Hồ chứa nước Tà Rục.
2. Địa điểm xây dựng: Xã Cam An, tỉnh Khánh Hòa.
3. Cấp công trình: Công trình có cấp thiết kế II (Theo QCVN 04-05:2022)
4. Thông số kỹ thuật chính:
a) Hồ chứa:
- Diện tích lưu vực của hồ là: 63,30 km².
- Mực nước chết (MNC): +37,60 m.
- Mực nước dâng bình thường (MNDBT): +55,50 m.
- Mực nước lũ thiết kế (MNLTK): +56,40 m.
- Mực nước lũ kiểm tra (MNLKT): +57,66 m.
- Dung tích ứng với mực nước chết: 2,82 x 10
6
m³.
- Dung tích hữu ích: 20,66 x 10
6
m³.
- Dung tích ứng với mực nước dâng bình thường: 23,48 x 10
6
m³.
5
- Dung tích toàn bộ ứng với mực nước lũ thiết kế: 25,00 x 10
6
m³.
- Chế độ điều chỉnh dòng chảy: Nhiều năm.
b) Đập chính:
- Kết cấu: Đập đất nhiều khối
- Cao trình đỉnh đập: +58,00 m.
- Chiều rộng đỉnh đập: 6,0 m.
- Chiều dài đỉnh đập: 950,0 m.
- Chiều cao đập lớn nhất: 31,84 m.
c) Tràn xả lũ:
- Hình thức tràn: Tràn thực dụng, cửa van cung.
- Kích thước khoang tràn: n x B x H = 3 x 8,0 x 7,0m.
- Cao trình ngưỡng tràn: +48,50 m.
d) Cống lấy nước:
- Cao trình ngưỡng cống: +35,00 m.
- Kích thước đường ống BTCT: B x H = 1,50 x 2,00m và 2,50 x 2,40m
- Đường kính ống thép: D = 1000mm.
- Chiều dài ống thép: 136,0 m.
- Lưu lượng thiết kế: 1,70 m
3
/s.
(Chi tiết thông số công trình xem Phụ lục I)
Điều 5. Các quy định về nhiệm vụ cấp nước
1.
Hồ chứa nước
Rục
nhiệm vụ cấp nước được
nêu
tại khoản
2
Điều
3
,
nguyên
tắc
phân
phối điều
hòa
lượng nước cấp
theo
thứ tự
trên
biểu đồ cấp
nước, cụ thể:
Bảng 1: Tổng lượng nước yêu cầu hồ Tà Rục (Triệu m
3
)
Tng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Tổng
Wsh+CN
0,774
0,699
0,774
0,749
0,774
0,750
0,774
0,774
0,749
0,774
0,749
0,774
9,11
Wtthiểu
0,075
0,068
0,075
0,073
0,075
0,073
0,075
0,075
0,073
0,075
0,073
0,075
0,89
W tưi 1,173 0,762 0,242 2,058 1,104 1,020 0,609 0,000 0,000 0,492 0,448 0,887 8,80
Wy/c
2,022
1,529
1,091
2,880
1,953
1,843
1,458
0,849
0,822
1,341
1,270
1,736
18,79
2. Nguyên tắc phân phối nước:
a)
Trong
trường hợp đủ nước: Cấp nước
theo
yêu
cầu
dùng
nước tại khoản
1 Điề
u này.
b)
Trong
trường hợp thiếu nước: Ưu
tiên
cấp nước
sinh
hoạt,
công
nghiệp,
dòng chảy tối thiểu, nông nghiệp.
6
Điều 6. Thờ
i gian các mùa trong n
ăm, phân loại lũ và cấp báo động lũ
Các mùa trong năm tại hồ chứa nướ
c Tà R
ục được quy định như sau:
1. Mùa khô (kiệt): từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 8 hàng năm.
2. Mùa lũ (mưa): từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
3. Phân loại lũ hồ chứa nướ
c Tà R
ục được quy định như sau:
xuất hiện tại hồ
Rục
khi
lưu lượng nước đến hồ
(Q
đến) lớn n
10
m
3
/s.
a) Lũ nhỏ: 10 m
3
/s <Q đến ≤ 200 m
3
/s (P>70%).
b) Lũ vừa: 100 m
3
/s <Q đến ≤ 400 m
3
/s (
70% > P
≥ 30%).
c) Lũ lớn: 400 m
3
/s <Q đến ≤950 m
3
/s (
30% > P
≥ 70%).
d) Lũ đặc biệt lớn: 950 m
3
/s<Q đến ≤1350 m
3
/s (
1,0% > P
≥ 0,2%).
đ) Lũ lịch sử: 1450 m
3
/s (P=0,1%).
4. Quy định về cấp báo động:
a) Báo độ
ng 1: T
ổng lưu lượng xả qua tràn = 150 m
3
/s.
b) Báo độ
ng 2: T
ổng lưu lượng xả qua tràn = 250 m
3
/s.
c) Báo độ
ng 3: T
ổng lưu lượng xả qua tràn = 500 m
3
/s.
(Khi tổng lưu lượng xả qua tràn lớn hơn 500 m
3
/s trên cấp báo động 3).
Điều 7. Quy định về vận hành cửa van tràn xả lũ
1.
Các
cửa
van
tràn
xả lũ được đánh số
1,
2,
3
theo
thứ tự từ
trái
sang
phải
(theo
hướng
nhìn
từ thượng lưu). Việc vận
hành
đóng, mở cửa
van
tràn
phải
thực hiện
theo
nguyên
tắc đồng thời hoặc đối xứng.
Khi
bắt đầu mở cửa
van
phải tiến
hành
mở từ cửa số
2
rồi đến
hai
bên;
khi
đóng
thì
tiến
hành
ngược lại
(trừ trường hợp bất khả kháng).
2.
Với mỗi cửa
van
đều
áp
dụng
các
chế độ mở
theo
trình
tự từ thấp đến
cao
như
sau:
Độ mở tăng dần từ
a
=
0,5m;
1,0m;
1,5m;
2,0m;
2,5m;
3,0
m;
3,5m ;4,0m,
4,5m
mở hết ;
Trình
tự mở
các
cửa
van
tràn
xả lũ thực hiện
theo
Bảng
2,
trình
tự đóng thực hiện
theo
thứ tự ngược lại
(ngoài
ra,
tùy
theo
diễn
biến thực tế,
cho
phép
mở
các
cửa với độ mở
khác
nhau
hoặc
độ mở nhỏ
hơn quy định tại Bảng 2).
Bảng 2: Bảng thứ tự và độ mở cửa van tràn xả lũ
Độ mở (m)
Trình tự mở cửa van
Cửa van số 1
Cửa van số 2
Cửa van số 3
0,50
4
1
3
1,00
6
2
5
1,50
8
7
9
2,00
11
10
12
7
Độ mở (m)
Trình tự mở cửa van
Cửa van số 1
Cửa van số 2
Cửa van số 3
2,50
14
13
15
3,00
17
16
18
3,50
20
19
21
4,00
23
22
24
4,50
26
25
27
Mở hết
Mở hết (29)
Mở hết (28)
Mở hết (30)
3.
Khi
vận
hành
xả lũ phải
ghi
chép
số liệu về thời
gian
bắt đầu
,
kết
thúc,
số
cửa xả, độ mở cửa xả, lưu lượng xả, mực ớc thượng lưu, hạ lưu
tràn
,
tổng lưu
lượng xả.
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨ
A N
ƯỚ
C TRONG MÙA L
Ũ
Điều 8. Quy định về chuẩn bị phòng chống lũ
1.
Thời kỳ
mùa
tại hồ
Rục được bắt đầu t
ngày
01
tháng
9
đến
ngày
31
tháng
12
hàng
năm.
Phân
loại
c
ấp
báo
động được
quy
định tại
Điều 6.
2. Công tác chuẩn bị phòng chống lũ hằng năm được quy định như sau:
a)
Hàng
năm,
Công
ty
TNHH
MTV
Khai
thác
công
trình
thủy lợi
Khánh
Hòa (sau đây gọi là Công ty) thực hiện các nội dung sau:
-
C
hủ động lập,
soát,
điều chỉnh, bổ
sung
Phương
án
ứng
phó
thiên
tai
đối với hồ chứa nước Tà Rục và:
-
C
hủ
trì
xây
dựng
quy
chế phối hợp với Ủy
ban
nhân
dân
Cam
An
Ủy
ban
nhân
dân
phường
Ba
Ngòi
trong
quản
lý,
vận
hành
đảm bảo
an
toàn
công
trình,
vùng
hạ
du
triển
khai
thực hiện
hiệu quả
các
phương
án,
các
quy định liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
soát,
xây
dựng
Quy
chế phối hợp với Đài
Khí
tượng thủy văn tỉnh
Khánh
Hòa
về việc
cung
cấp số liệu
quan
trắc
Khí
tượng thủy văn
,
bản
tin
dự
báo,
cảnh
báo
thiên
tai,
thời tiết
nguy
hiểm để phục vụ
công
tác
vận
hành
điều
tiết.
b) Trước mùa mưa, lũ hàng năm Công ty có trách nhiệm:
-
Hoàn
thành
công
tác
kiểm
tra
sửa chữa
các
trang
thiết bị,
các
hạng
mục
công
trình
trước
ngày
15
tháng
8
để đảm bảo vận
hành
theo
chế độ
làm
việc
quy định.
-
Lập
Báo
cáo
hiện trạng
an
toàn
công
trình
gửi Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường trước
ngày
15
tháng
7
để tổng hợp,
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh, Bộ
8
Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
-
Trường hợp
phát
sinh
sự cố
công
trình
không
thể khắc phục
xong
trước
ngày
31
tháng
8:
Giám
đốc
Công
ty
phải
biện
pháp
xử
phù
hợp kịp thời
báo
cáo
ngay
cho
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
,
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường để
theo
dõi,
chỉ đạo (đồng thời,
thông
báo
cho
Ủy
ban
nhân
dân
Cam
An
Ủy
ban
nhân dân phường Ba Ngòi để kịp thời phối hợp, ứng phó khi cần thiết).
c)
Sau
mùa
mưa,
hàng
năm hoặc
ngay
sau
khi
kết
thúc
đợt mưa, lớn
trên
lưu vực, động đất mạnh tại
khu
vực hồ
Rục:
Công
ty
phải tổ chức kiểm
tra,
đánh
giá
hiện trạng
an
toàn
đập, hồ chứa,
báo
cáo
ngay
cho
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
,
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
khi
sự cố hỏng đột xuất; đồng thời
phải thực hiện ngay biện pháp xử lý để bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước.
Điều
9
.
Quy
định mực nước hồ
cao
nhất
trong
các
tháng
mùa
mực nước đón lũ
1.
Mực nước hồ
cao
nhất
trong
các
tháng
mùa
trong
điều kiện thời tiết
bình
thường
khi
chưa xuất hiện về hồ (lưu lượng đến hồ dưới
10
m
3
/s)
được
quy định tại Bảng 3:
Bảng 3: Mực nước cao nhất của hồ trong các tháng mùa lũ
Thời gian (ngày/tháng) 30/9 31/10 30/11 31/12
Mực nước cao nhất (mét) 48,83 52,94 55,50 55,50
2. Mực nước đón lũ tạo dung tích phòng lũ được quy định tại Bảng 4:
Bảng 4: Mực nước đón lũ của hồ Tà Rục trong các tháng mùa lũ
Thời gian (tháng) 9 10 11 12
Thấp nhất (mét)
48,50 48,50 50,50 50,50
Cao nhất (mét)
48,50 50,50 52,50 53,50
Khi
Đài
Khí
tượng thủy văn tỉnh
Khánh
Hòa
dự
báo
bão
khẩn cấp,
áp
thấp nhiệt đới gần bờ hoặc
tình
thế thời tiết
nguy
hiểm
khả năng
gây
mưa lũ,
hoặc xuất hiện
các
trận
trong
vòng
24
đến
48
giờ tiếp
theo,
ảnh hưởng trực
tiếp đến tỉnh Khánh Hòa và trên lưu vực hồ Tà Rục:
Giám
đốc
Công
ty
căn cứ bản
tin
dự
báo
nhu
cầu sử dụng nước để
quyết định phương
án
vận
hành
điều tiết hạ thấp mực nước hồ tạo
dung
tích
phòng lũ.
Tr
ường hợp tổng lượng mưa lớn nhất
trong
24
giờ
trên
lưu vực hồ dự
báo
đạt từ
200mm
trở
lên:
Ưu
tiên
vận
hành
hạ mực nước hồ đến mực nước đón
thấp nhất.
3.
Sau
trận lũ,
tùy
theo
tình
hình
thực tế
điều kiện nguồn nước đến hồ,
Giám
đốc
Công
ty
quyết định vận
hành
tích
n
ước hồ về
giá
trị
quy
định tại
khoản 1 Điề
u này.
Điều 10. Nguyên tắc vận hành điều tiết lũ
9
1. Đảm bảo vận hành an toàn cho công trình và vùng hạ du.
2.
Trong
quá
trình
vận
hành
phải thường
xuyên
theo
dõi,
cập nhật
thông
tin
diễn biến thời tiết, mưa lũ, mực nước hạ
du
công
trình,
mực nước hồ
lưu
lượng đến hồ để vận
hành
cửa
van
tràn
xả
phù
hợp với
tình
hình
thực tế
tuân
thủ
quy
định về
trình
tự vận
hành
cửa
van
tràn
tại xả trường hợp bất khả
kháng).
3.
Thực hiện vận
hành
hồ
theo
chỉ đạo, quyết định của Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
Tr
ưởng
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
trong
các
trường hợp
được
quy
định
(thay
đổi chế độ vận
hành,
xả khẩn cấp,
quan
trắc,
giám
sát,
thông tin, cảnh báo).
Điều 11. Quy định về chế độ vận hành điều tiết lũ
1.
Giám
đốc
Công
ty
căn cứ
vào
diễn biến
tình
hình
khí
tượng thuỷ văn,
hiện trạng
công
trình
đầu mối,
vùng
hạ
du
hồ chứa
Quy
trình
này
để quyết
định việc vận
hành
công
trình
xả (lưu lượng xả lũ, số cửa, độ mở
thời
gian
mở...).
2.
Trong
mọi trường hợp vận
hành
bình
thường từ thời điểm xuất hiện
về hồ (lưu lượng đến hồ lớn hơn
10m
3
/s)
đến
khi
mực nước hồ đạt
MNDBT
(+55,50m),
chỉ
cho
phép
mở cửa
van
tràn
để điều tiết với lưu lượng nhỏ hơn lưu
lượng đến hồ nhằm cắt giảm lũ, hạn chế ngập lụt
vùng
hạ
du,
trừ trường hợp
vận
hành
tạo
dung
tích
phòng
lũ để ứng
phó
với đợt mưa, lũ tiếp
theo
khi
bản
tin dự báo của Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Khánh Hòa.
3. Khi mực nước hồ đạt
MNDBT (+55,50m)
và tiếp tục gia tăng:
a)
Các
cửa
van
tràn
xả phải được vận
hành
để điều tiết với lưu lượng
bằng hoặc lớn hơn lưu lượng đến hồ
cho
đến
khi
đạt trạng
thái
mở
hoàn
toàn
(trừ trường hợp vận
hành
giảm
ch
o
vùng
hạ
du
được
quy
định tại khoản
4
Điều này).
b)
Khi
các
cửa
van
tràn
đã mở
hoàn
toàn
mực nước hồ tiếp tục
gia
tăng: Thực hiện chế độ vận
hành
đảm bảo
an
toàn
công
trình
quy
định tại Điều
21 củ
a Quy trình này.
4. Vận hành giảm lũ cho vùng hạ du công trình:
Trường hợp mực nước hồ
cao
hơn
MNDBT
(+55,50m)
thấp hơn
MNLTK
(+56,40m)
đồng thời Đài
Khí
tượng thủy văn tỉnh
Khánh
Hòa
bản
tin
dự
báo
diễn biến mưa,
trên
lưu vực hồ
xu
hướng giảm (dự
báo
lượng
mưa
24
giờ tiếp
theo
dưới
80mm
cường độ mưa dưới
50mm/3
giờ):
Khi
kết
quả
quan
trắc mực nước
tính
toán
lưu lượng đến hồ thực tế
ghi
nhận lưu
lượng về hồ bắt đầu
xu
hướng giảm (thời
gian
quan
trắc tối thiểu
02
giờ,
tần suất
quan
trắc
01
lần/giờ),
Giám
đốc
Công
ty
quyết định vận
hành
xả với
lưu lượng xả nhỏ hơn lưu lượng đến hồ để giảm
cho
vùng
hạ
du,
nhưng
phải đảm bảo mực nước hồ
không
vượt
quá
cao
trình
MNLTK
(+56,40m),
báo
cáo
cho
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
,
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
trước
khi
thực hiện.
Trong
thời
gian
vận
hành
phải thường
xuyên
cập nhật
tình
10
hình thời tiết, mực nước hạ du để điều chỉnh kịch bản vận hành cho phù hợp.
5. Công ty có trách nhiệm:
a)
Thông
báo
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
,
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
,
Đài
Khí
tượng thủy văn tỉnh
Khánh
Hòa,
Ủy
ban
nhân
dân
Cam
An
,
Ủy
ban
nhân
dân
phường
Ba
Ngòi
về việc vận
hành
xả
theo
quy
định tại
Chươ
ng VI c
a Quy trình này.
b)
Trong
quá
trình
vận
hành
xả lũ,
Công
ty
phải thường
xuyên
báo
cáo
diễn biến trận
cho
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
,
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường, Đài
Khí
tượng thủy văn tỉnh
Khánh
Hòa,
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự
Cam
An,
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự phường
Ba
Ngòi
theo
khoản
2 Điều 27 của Quy trình này.
Điều 12. Quy định vận hành tích nước hồ chứa
1.
Thực hiện
tích
nước hồ
theo
Biểu đồ điều phối
(Hình
PL
7.1
Phụ lục
VII)
theo
nguyên
tắc ưu
tiên
tích
nước đến mực nước
cao
nhất
quy
định tại Bảng
3 đồng thời phải bảo đảm an toàn đập, an toàn vùng hạ du.
Trong
quá
trình
vận
hành
điều tiết, mực nước hồ chứa phải nhỏ hơn hoặc
bằng
tung
độ của "Đường
phòng
phá
hoại"; lớn n hoặc bằng
tung
độ của
"Đường hạn chế cấp nước" trên Biểu đồ điều phối.
2.
Khi
mực nước của hồ lớn hơn hoặc bằng
tung
độ "Đường hạn chế cấp
nước"
nhỏ hơn
tung
độ "Đường
phòng
phá
hoại"
thì
tiến
hành
cấp nước
bình
thường theo kế hoạch (Bảng 1).
3.
Khi
mực nước của hồ lớn hơn
tung
độ “Đường
phòng
phá
hoại”
trên
Biểu đồ điều phối thì được phép cấp nước gia tăng theo kế hoạch.
4.
Khi
mực nước của hồ nằm
trong
vùng
hạn chế cấp nước, thực hiện việc
tích nước hồ trên cơ sở cấp nước hạn chế.
5.
Khi
mực nước hồ
khả năng vượt mực nước
cao
nhất
các
tháng
mùa
quy
định tại Bảng
3
thì
mở cửa
van
tràn
xả để điều tiết với lưu lượng xả
bằng lưu lượng nước đến hồ, giữ mực nước hồ
không
vượt
quá
mực nước
quy
định tại Bảng 3 (trừ trường hợp bất khả kháng).
6.
Trong
quá
trình
tích
nước cuối
mùa
theo
khoản
1
Điều
này,
Công
ty
trách
nhiệm thường
xuyên
theo
dõi
diễn biến thời tiết, mưa, lũ; kịp thời điều
chỉnh chế độ vận
hành
theo
Quy
trình
này
hoặc
theo
chỉ đạo của
quan
thẩm quyền
khi
xuất hiện
tình
huống bất thường hoặc
dự
báo
bão,
áp
thấp
nhiệt đới, mưa lớn
khả năng ảnh hưởng đến
an
toàn
công
trình,
vùng
hạ
du
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh, Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường,
các
quan
liên quan theo quy định.
11
2
Giấy
phép
khai
thác
nước mặt số
347/GP-BNNMT
ngày
27/8/2025
của Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC TRONG MÙA KIỆT
Điều 13. Quy định vận hành trong mùa kiệt
1.
Nguyên
tắc
chung:
Chế độ cấp nước
trong
mùa
kiệt phải đáp ứng
nhu
cầu
dùng
nước,
trong
đó ưu
tiên
đảm bảo nước cấp
cho
sinh
hoạt,
công
nghiệp,
dòng chảy tối thiểu, nông nghiệp.
2.
Trong
quá
trình
vận
hành
điều tiết:
Công
ty
căn cứ lưu lượng nước đến
hồ, mực nước hồ
Biểu đồ điều phối
(
Bảng
PL
7.1
Hình
PL
7.1
)
để quyết
định lưu lượng cấp nước, thời gian cấp nước phù hợp với nhu cầu sử dụng nước.
Điều 14. Quy định thời kỳ mùa kiệt, mực nước thấp nhấ
t trong mùa
kiệt
1.
Thời kỳ
mùa
kiệt tại hồ
Rục được bắt đầu từ
ngày
01
tháng
01
đến
ngày 31 tháng 08 hàng năm.
2. Mực nước thấp nhất của hồ trong các tháng mùa kiệt
Bảng 5: Mực nước thấp nhất các tháng mùa khô
Thời gian
(ngày/ tháng)
31/01 28/02 31/03 30/04 31/05 30/06 31/07 31/08
Mực nước
thấp nhất (m)
47,40 46,15 45,19 42,36 40,29 38,80 37,60 37,60
Điều 15. Quy định về dòng chảy tối thiểu
1.
Lưu lượng
dòng
chảy tối thiểu đảm bảo xả thường
xuyên
về hạ
du
Qtt=0,028 m
3
/s
2
.
2.
Khi
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
yêu
cầu cấp nước
gia
tăng hạ
du
công
trình,
Công
ty
phải điều tiết bổ
sung
nước về hạ
du
theo
yêu
cầu
trong
trường
hợp nguồn nước đảm bảo đáp ứng
(gia
tăng cấp nước
qua
cống xả
dòng
chảy tối
thiểu, trừ trường hợp bất khả kháng).
Điều 16. Chế độ cấp nước bình thường (vận hành cống lấy nước)
1.
Vận
hành
cống lấy nước với u lượng thiết kế:
Vi
ệc vận
hành
thực
hiện đảm bảo
theo
nhu
cầu
dùng
nước tại Bảng
1,
l
ưu lượng lớn nhất
qua
cống
với Qtk = 1,70 m
3
/s.
2.
Vận
hành
cống lấy nước phải
tuân
thủ
Quy
trình
này
Q
uy
trình
bảo
trì
công
trình,
bộ phận
công
trình,
thiết bị được lập,
phê
duyệt
theo
quy
định
,
tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.
3.
Khi
mực nước hồ lớn hơn
tung
độ của “Đường hạn chế cấp nước”
nhỏ hơn
tung
độ của “Đường
phòng
phá
hoại”
trên
Biểu đồ điều phối
thì
tiến
12
3
Theo Điều 26, Điều 27 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14; Điều 36 Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15.
hành vận hành cống lấy nước để cấp nước bình thường theo kế hoạch (Bảng 1).
4.
Khi
mực nước hồ
cao
hơn
tung
độ của “Đường
phòng
phá
hoại”
trên
Biểu đồ điều phối thì có thể gia tăng cấp nước.
5.
Khi
vận
hành
cống lấy nước phải
ghi
chép
số liệu về thời
gian
đóng mở
cống, độ mở cống, mực nước thượng, hạ lưu đập, lưu lượng qua cống.
Điều 17. Tính toán, dự báo mực nước hồ và dòng chảy kiệt đến hồ
Vào
cuối
mùa
hàng
năm
(31
tháng
12),
căn cứ lượng nước trữ
trong
hồ,
bản
tin
nhận định
xu
thế diễn biến thời tiết
các
tháng
mùa
kiệt của Cục
Khí
tượng thủy văn (hoặc Đài
Khí
tượng thủy văn tỉnh
Khánh
Hòa),
Công
ty
phải
tính
toán,
dự
báo
mực nước hồ
dòng
chảy đến hồ từng
tháng;
Lập kế hoạch
cấp nước cho nhu cầu dùng nước của năm tiếp theo.
Điều
18
.
Lập kế hoạch
chế độ cấp nước
khi
mực nước hồ thấp hơn
tung
độ đường hạn chế cấp nước
cao
hơn mực nước chết (trường hợp hạn
hán, thiếu nước)
1.
Khi
mực nước hồ nhỏ hơn
tung
độ của "Đường hạn chế cấp nước"
cao
hơn mực nước chết
(+
37
,
6
0m):
Công
ty
lập kế hoạch cấp nước
luân
phiên
hoặc giảm mức độ cấp nước
thông
báo
cho
các
đơn vị
dùng
nước phối hợp
thực hiện nhằm hạn chế xảy
ra
thiếu nước
giảm thiệt hại
cho
các
đối tượng
hưởng lợi
theo
thứ tự ưu
tiên
c
ấp nước
sinh
hoạt,
công
nghiệp,
dòng
chảy tối
thiểu,
nông
nghiệp
;
đồng thời
báo
cáo
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường để kiểm
tra, giám sát.
2.
Các
giải
pháp
hạn chế ảnh hưởng
do
thiếu nước:
Phân
chia
đối tượng
sử dụng nước hợp
lý,
tập
trung
cấp nước
duy
trì
mức tối thiểu đối với một số
khu
vực ưu
tiên
dùng
nước;
áp
dụng
các
hình
thức cấp nước
luân
phiên
theo
phân vùng, đối tượng sử dụng nước.
Điều
19.
Quy
định về sử dụng
dung
tích
chết của hồ chứa nước
khi
xảy
ra hạn hán, thiếu nước
Khi
xảy
ra
hạn
hán,
thiếu nước,
yêu
cầu phải sử dụng phần
dung
tích
dưới
mực nước chết (+37,60m) của hồ:
1.
Công
ty
phải lập phương
án
sử dụng
dung
tích
chết,
báo
cáo
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường để tổng hợp,
báo
cáo
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh chấp
thuận trước khi thực hiện.
2.
Vi
ệc sử dụng
dung
tích
chết của hồ phải thực hiện
theo
chỉ đạo của Chủ
tịch Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh để bảo đảm nước cấp
cho
sinh
hoạt
nhu
cầu sử
dụng nước thiết yếu ở hạ du
3
.
3. Phương án sử dụng dung tích chết phải nêu cụ thể các nội dung:
13
a)
Đánh
giá
hiện trạng nguồn nước: Lượng nước
còn
lại
trong
hồ
thể sử
dụng, dự báo điều kiện nguồn nước đến trong thời gian tiếp theo.
b)
Nhu
cầu sử dụng nước
đối tượng được ưu
tiên
cấp nước từ
dung
tích
chết.
c)
Kế hoạch vận
hành
giải
pháp
điều tiết nước, sử dụng nước: Lịch
trình
cấp nước
cho
từng đơn vị sử dụng nước, mức độ cấp nước,
hình
thức cấp
nước (cấp nước tiết kiệm, cấp nước luân phiên,…).
d)
Giải
pháp
kỹ thuật sử dụng
dung
tích
chết:
Xác
định phần
dung
tích
chết
thể tự chảy
qua
cống lấy nước, phần
dung
tích
chết dưới
cao
trình
ngưỡng cống phải thực hiện
các
biện
pháp
khác
để sử dụng (bơm
chiến, xẻ
rãnh dẫn dòng,…).
đ)
Khái
toán
kinh
phí
đề xuất nguồn vốn thực hiện
các
biện
pháp
sử
dụng dung tích chết để phòng, chống hạn hán, thiếu nước.
Điều 20.
Tr
ường hợp đặc biệ
t trong mùa ki
ệt
Khi
Đài
Khí
tượng thủy văn tỉnh
Khánh
Hòa
tin
dự
báo
bão
gần,
áp
thấp nhiệt đới hoặc mưa lớn ảnh hưởng đến hồ chứa nước
Rục xảy
ra
trong
mùa kiệt:
1.
Công
ty
báo
cáo
ngay
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
,
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường để quyết định chế độ vận
hành,
quan
trắc tương tự vận
hành
trong
mùa
(quy
định tại Chương
II
của
Quy
trình
này),
ngưng vận
hành
cấp nước tưới.
2.
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
,
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
theo
dõi
chặt chẽ diễn biến mưa, để
báo
cáo,
trình
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh quyết định, chỉ đạo
các
nội
dung
quy
định tại Điều
23
của
Quy
trình
này
trong trường hợp dự báo xảy ra mưa, lũ trên lưu vực hồ vượt tần suất thiết kế.
Chương IV
VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC TRONG TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP
Điều 21. Chế độ vận hành xả lũ đảm bảo an toàn công trình
1.
Khi
mực nước hồ đã vượt
MNDBT
(+55,50m)
toàn
bộ cửa
van
của
tràn xả lũ đã mở hoàn toàn mà mực nước hồ vẫn tiếp tục gia tăng:
Công
ty
phải
báo
cáo
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
,
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
thông
báo
cho
Ủy
ban
nhân
dân
Cam
An,
Ủy
ban
nhân
dân
phường
Ba
Ngòi
về diễn biến trận để
theo
dõi,
phối hợp
trong
trường hợp cần thiết. Đồng thời
Công
ty
chuẩn bị sẵn
sàng
phương tiện, vật tư,
trang bị, nhân lực theo phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã duyệt.
2.
Khi
mực nước hồ đạt
MNLTK
(+56,4
0
m)
toàn
bộ cửa
van
của
tràn
xả đã mở
hoàn
toàn
mực nước hồ vẫn tiếp tục
gia
tăng,
Công
ty
phải thực
14
hiện các nội dung sau:
a)
Báo
cáo
khẩn cấp
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh, Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường để
tham
mưu Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh chỉ đạo việc đảm
bảo
an
toàn
đập, hồ chứa nước
vùng
hạ
du,
quyết định biện
pháp
xử
sự cố
khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước; quyết định, chỉ đạo thực hiện phương
án
di
dời khẩn cấp dân cư vùng hạ du hồ chứa, đề phòng sự cố vỡ đập.
b)
Thông
báo
cho
Ủy
ban
nhân
dân
Cam
An,
Ủy
ban
nhân
dân
phường
Ba
Ngòi
để triển
khai
tham
gia
hỗ trợ bảo vệ đập
đảm bảo
an
toàn
vùng
hạ
du. ứng phó tình huống khẩn cấp, di dời dân cư khu vực hạ du.
c)
Thực hiện phương
án
ứng
phó
khẩn cấp, đề
phòng
sự cố vỡ đập
theo
phương án đã được phê duyệt.
Điều
2
2
.
Vận
hành
trong
trường hợp đặc biệt
(Khi
công
trình
nguy
cơ xảy ra sự cố hoặc xảy ra sự cố)
1.
Khi
công
trình
đầu mối của hồ chứa (đập đất,
tràn
xả lũ)
dấu hiệu
xảy
ra
sự cố
gây
mất
an
toàn
cho
công
trình,
Công
ty
phải chủ động thực hiện
các
biện
pháp
ứng
phó,
khắc phục sự cố tại chỗ, đồng thời
báo
cáo
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
,
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
tham
mưu cấp
thẩm
quyền chỉ đạo, quyết định các nội dung sau:
a)
Tr
ưởng
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh quyết định phương
án
vận
hành
hạ mực nước hồ đến mức đảm bảo
an
toàn
cho
các
công
trình
đầu mối (Xả
lũ khẩn cấp).
b)
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh quyết định biện
pháp
xử
khẩn cấp,
chỉ đạo công tác bảo đảm an toàn cho công trình và vùng hạ du.
c)
Trường hợp
tình
huống khẩn cấp vượt
quá
khả năng ứng
phó
của địa
phương, Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
báo
cáo
Ban
chỉ đạo
Phòng
thủ
dân
sự
quốc gia để được hỗ trợ ứng phó.
2.
Trường hợp
do
tình
huống bất khả
kháng
không
thể
liên
lạc với cơ
quan
thẩm quyền,
Giám
đốc
Công
ty
chủ động tổ chức thực hiện
ngay
các
biện
pháp
vận
hành
theo
Quy
trình
này
Phương
án
ứng
phó
tình
huống khẩn cấp
đã được cấp
thẩm quyền
phê
duyệt nhằm bảo đảm
an
toàn
công
trình;
đồng
thời tổ chức cảnh
báo,
thông
báo
cho
vùng
hạ
du
bằng
các
phương thức sẵn
báo
cáo
ngay
cho
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
,
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
,
Sở Nông nghiệp và Môi trường khi điều kiện thông tin liên lạc được khôi phục.
3
.
Khi
cống lấy nước xảy
ra
sự cố
không
vận
hành
được, cần phải khắc
phục để đảm bảo cung cấp nước cho các đơn vị sử dụng nước:
a)
Công
ty
phải triển
khai
các
biện
pháp
khắc phục sự cố tạm thời (điều
chỉnh kế hoạch cấp nước, bố
trí
máy
bơm, mở đường cấp nước tạm thời),
thông
báo
cho
Ủy
ban
nhân
dân
Cam
An,
Ủy
ban
nhân
dân
phường
Ba
Ngòi
các
đơn vị liên quan để phối hợp trong việc sử dụng nước.
b)
Trong
trường hợp việc khắc phục sự cố vượt khả năng của
Công
ty,
15
Giám
đốc
Công
ty
báo
cáo
hiện trạng sự cố, đề xuất giải
pháp
khắc phục
cho
Sở
Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều
2
3
.
Vận
hành
khi
xảy
ra
các
trường hợp mưa, lớn vượt tần
suất thiết kế, động đất
trên
lưu vực hồ chứa; sạt trượt lớn
trong
lòng
hồ
chứa
các
tác
động
khác
gây
mất
an
toàn
cho
đập; việc vận
hành
xả nước
có nguy cơ mất an toàn cho người và tài sản vùng hạ du đập
1.
Giám
đốc
Công
ty
triển
khai
thực hiện
các
biện
pháp
theo
Phương
án
ứng
phó
tình
huống khẩn cấp, đề
phòng
sự cố vỡ đập đã được cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt; đồng thời
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
,
Ban
Chỉ
huy
phòng
thủ
dân
sự tỉnh
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường.
Tr
ường hợp
không
thể
liên
lạc với
quan
thẩm quyền
do
tình
huống bất khả
kháng,
Giám
đốc
Công
ty
tiếp tục vận
hành
theo
Quy
trình
này
Phương
án
ứng
phó
tình
huống khẩn cấp
đã được
phê
duyệt; đồng thời tổ chức cảnh
báo,
thông
báo
cho
vùng
hạ
du
báo
cáo
ngay
cho
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
,
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
,
Sở
Nông nghiệp và Môi trường khi điều kiện thông tin liên lạc được khôi phục.
2.
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh quyết định vận
hành
hồ chứa, biện
pháp
xử lý sự cố, đảm bảo an toàn đập, hồ chứa nước.
3.
Công
ty
thông
báo
cho
Ủy
ban
nhân
dân
Cam
An,
Ủy
ban
nhân
dân
phường
Ba
Ngòi,
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự
Cam
An,
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự phường
Ba
ngòi
để sẵn
sàng
phối hợp ứng
phó,
khắc phục sự
cố khi cần thiết.
4.
Tr
ường hợp sự cố vượt
quá
khả năng ứng
phó
của địa phương, Chủ tịch
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
báo
cáo
Thủ tướng
chính
phủ,
Ban
chỉ đạo
Phòng
thủ
dân
sự quốc gia để được hỗ trợ ứng phó.
Điều
2
4
.
Quy
định phương thức, chế độ
thông
báo,
báo
cáo,
hiệu lệnh
thông báo xả lũ trong trường hợp khẩn cấp
Phương thức, chế độ
thông
báo,
báo
cáo,
hiệu lệnh
thông
báo
điều tiết
qua tràn trong trường hợp khẩn cấp được quy định tại Điều 32, Điều 33.
Điều
2
5
.
Biện
pháp
hỗ trợ, bảo đảm
an
toàn
đập
an
toàn
hạ
du
trong trường hợp khẩn cấp
Biện
pháp
hỗ trợ, đảm bảo
an
toàn
đập
an
toàn
hạ
du
trong
trường hợp
khẩn cấp được
xây
dựng cụ thể
chi
tiết tại Phương
án
ứng
phó
thiên
tai
Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa nước Tà Rục.
Chươ
ng V
QUAN TR
ẮC
KHÍ T
ƯỢ
NG TH
Y V
ĂN
GIÁM SÁT KHAI THÁC
TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều
2
6
.
Quy
định
các
trạm, điểm đo
các
yếu tố
Khí
tượng thủy văn
chuyên dùng
16
Thành
phần hệ thống
quan
trắc
các
yếu tố
Khí
tượng thủy văn
chuyên
dùng đối với công trình hồ chứa nước Tà Rục như sau:
-
Trạm đo mưa:
01
trạm đo mưa
trên
lưu vực;
01
trạm đo mưa tại đầu mối
hồ chứa nước Tà Rục.
-
Trạm đo mực nước:
01
trạm đo mực nước thượng lưu đập;
01
trạm đo
mực nước hạ lưu tràn xả lũ.
-
Trạm
quan
trắc vận
hành
công
trình:
01
trạm đo độ mở
cho
3
cửa
tràn
xả
lũ; 01 trạm đo độ mở cống.
Điều 27. Quan trắc khí tượng, thủy văn
1. Yếu tố quan trắc.
a) Quan trắc lượng mưa trên lưu vực.
b) Quan trắc mực nước tại thượng lưu, hạ lưu đập.
c) Tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả.
d) Dự báo lưu lượng đến hồ, khả năng gia tăng mực nước hồ chứa.
2. Chế độ quan trắc
a) Mùa kiệt: Quan trắc 2 lần/ngày vào lúc 07 giờ, 19 giờ.
b) Mùa lũ:
-
Trong
điều kiện thời tiết
bình
thường,
khi
chưa xuất hiện
tình
huống thời
tiết
khả năng
gây
mưa lũ:
Quan
trắc
04
lần/ngày
vào
các
thời điểm
01
giờ,
07
giờ, 13 giờ và 19 giờ.
-
Trong
trường hợp vận
hành
tràn
xả lũ mà mực nước hồ thấp n
MNLTK (+
56,40m): Quan trắc tối thiểu 01 lần/giờ.
-
Trong
trường hợp vận
hành
tràn
xả lũ mà mực nước hồ
cao
hơn
MNLTK (+
56,40m): Quan trắc tối thiểu 04 lần/giờ.
Bảng 6: Thông số, các yếu tố và thời gian quan trắc trong mùa lũ
Tên thông số, đối tượng
quan trắc, tính toán theo
mực nước hồ (MNH)
Thời hạn quan trắc (số giờ/ lần)
Lưu
lượng
vào hồ
Lưu
lượng xả
qua tràn
Cao trình
mực nước
hồ
Cao trình
mực nước hạ
lưu đập tràn
Dự báo
nước đến
hồ
Tình trạng
công trình
MNH <55,50 m 6 6 6 6 24 12
Xả lũ và MNH< 56,40 m 1 1 1 1 6 6
MNH ≥ 56,40 m 0,25 0,25 0,25 0,25 1 4
Tr
ường hợp Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
,
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
,
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
yêu
cầu thực hiện
quan
trắc với tần suất
khác
quy
định tại Bảng
6
,
Công
ty
trách
nhiệm thực hiện
theo
yêu
cầu, đồng thời
vẫn phải đảm bảo quan trắc đầy đủ các mốc thời gian được quy định tại Bảng 6.
17
3. Chế độ dự báo
a)
Mùa
kiệt: Tổ chức dự
báo
lưu lượng nước đến hồ, mực nước hồ
cho
tháng tiếp theo vào ngày 30 hàng tháng.
b)
Mùa
lũ:
Khi
Đài
Khí
tượng thủy văn tỉnh
Khánh
Hòa
bản
tin
dự
báo
mưa, hoặc xuất hiện
trên
lưu vực
vùng
hạ
du
hồ,
Công
ty
phải thực
hiện chế độ
quan
trắc, dự
báo
hàng
ngày
duy
trì
cho
đến
khi
kết
thúc
đợt
như sau:
-
Thu
thập bản
tin
dự
báo
của Đài
Khí
tượng thủy văn tỉnh
Khánh
Hòa
về
dự
báo,
cảnh
báo
thời tiết
nguy
hiểm
gây
mưa, lớn; dự
báo,
cảnh
báo
lũ,
khẩn cấp tại khu vực Khánh Hòa.
-
Tổ chức
quan
trắc lượng mưa
theo
quy
định;
quan
trắc mực nước hồ, lưu
lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn.
-
Khi
xuất hiện lũ,
Công
ty
phải
phân
tích
số liệu
quan
trắc mực nước hồ
theo
từng giờ,
xác
định bộ lưu lượng nước đến hồ
theo
từng thời đoạn
quan
trắc (tối thiểu
1
lần/giờ hoặc
theo
yêu
cầu của Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
Ban
Chỉ
huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường).
Điều
28
.
Quy
định chế độ
báo
cáo,
sử dụng
lưu trữ
tài
liệu
khí
tượng thủy văn
1.
Trong
điều kiện
bình
thường:
C
ung
cấp
thông
tin,
dữ liệu
quan
trắc
Khí
tượng thủy văn
cho
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh, Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
,
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự
Cam
An
,
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự phường
Ba
Ngòi
cập nhật
lên
trang
thông
tin
điện tử
thuyloivietnam.vn
theo quy định.
2.
Trong
tình
huống khẩn cấp: Thực hiện
theo
k
hoản
1
Điều
này,
đồng
thời,
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh, Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường để tổng hợp
cung
cấp
cho
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường,
Ban
chỉ đạo
Phòng
thủ
dân
sự
quốc gia.
3.
Công
ty
trách
nhiệm lưu trữ số liệu
quan
trắc
khí
tượng thủy văn
dưới dạng
File
mềm
trên
máy
tính
hồ giấy;
hàng
năm tập hợp
báo
cáo
gửi
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường, Cục
Khí
tượng thủy văn
(
Đài
Khí
tượng thủy
văn tỉnh Khánh Hòa).
Văn bản gốc phải được gửi đến Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh, Sở
Nông
nghiệp
Môi trường để theo dõi và lưu trữ hồ sơ quản lý.
4. Phương thức cung cấp thông tin, báo cáo:
a)
C
ông
ty
trách
nhiệm
c
ung
cấp
thông
tin,
dữ liệu
quan
trắc
khí
tượng
thủy văn
chuyên
dùng
cập nhật
lên
trang
thông
tin
điện tử
thuyloivietnam.vn
theo quy định của pháp luật hiện hành.
b)
Việc
cung
cấp
thông
tin,
báo
cáo
được thực hiện
theo
một
trong
các
hình
thức
sau:
Gửi trực tiếp, bằng
fax,
Email,
bằng mạng
internet
,
qua
điện
thoại, bằng máy thông tin vô tuyến điện hoặc các hình thức khác.
18
4
Theo khoản 38 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ
Điều 29. Quy định kiểm tra định kỳ chất lượng nước
1.
Chất lượng nước hồ phải đạt
QCVN
08:2023/BTNMT
-
Quy
chuẩn kỹ
thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt.
2.
Tần suất,
thông
số
quan
trắc chất lượng nước
theo
quy
định hiện
hành
phải
báo
cáo,
thông
báo
kết quả
quan
trắc
cho
các
quan,
đơn vị
liên
quan
theo quy định hoặc (khi có yêu cầu).
3.
Khi
chất lượng nước hồ bị
ô
nhiễm,
không
đảm bảo
theo
quy
định hiện
hành,
Công
ty
phải
báo
cáo,
thông
báo
cho
các
quan,
đơn vị
liên
quan
để tạm
dừng việc
cung
cấp nước. Đồng thời phối hợp với
các
quan
thẩm quyền để
có biện pháp xử lý.
Điều
30
.
Chế độ kiểm
tra
định kỳ
các
thiết bị, dụng cụ
quan
trắc
khí
tượng thủy văn
Quy
định chế độ kiểm
tra
định kỳ
các
thiết bị, dụng cụ
quan
trắc
Khí
tượng thủy văn thực hiện
theo
quy
định
theo
Luật
Khí
tượng thủy văn
,
các
nghị
định, thông tư, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, cụ thể:
1. Kiểm tra định kỳ:
Kiểm
tra
định kỳ thực hiện
6
tháng
1
lần;
quá
trình
kiểm
tra
phải
tuân
thủ
đúng
quy
trình,
kết quả kiểm
tra
phải được lập
biên
bản, lưu tr hồ
tổng
hợp báo cáo theo quy định.
2. Kiểm tra đột xuất:
Thực hiện kiểm
tra
đột xuất
khi
hệ thống hoạt động
không
bình
thường
hoặc không hoạt động; kết quả kiểm tra phải lập biên bản lưu hồ sơ và báo cáo.
3. Kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị, dụng cụ quan trắc khí tượng thủy văn:
Các
thiết bị dụng cụ
quan
trắc
khí
tượng thủy văn phải được kiểm định,
hiệu chuẩn bởi cơ quan chuyên môn theo quy định hiện hành.
Điều 31. Giám sát vận hành, khai thác tài nguyên nước
1. Thông s
ố và hình thức giám sát khai thác tài nguyên nước như sau
4
:
a)
Thông
số
giám
sát
bao
gồm: Mực nước hồ, lưu lượng xả
duy
trì
dòng
chảy tối thiểu, lưu lượng
khai
thác,
lưu lượng xả
qua
tràn,
lưu lượng đến hồ;
chất lượng nước trong quá trình khai thác (nếu có).
b)
Hình
thức
giám
sát:
Thực hiện
quan
trắc hoặc
tính
toán
để
giám
sát
định kỳ đối với các thông số quy định ở điểm a khoản này.
2.
Ngoài
ra
các
công
tác
quan
trắc
khác
như thấm, chuyển vị đập,… phải
tuân
thủ đầy đủ
theo
quy
định của
quy
trình
quản
khai
thác
công
trình
đã được
ban hành và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan.
3.
Định kỳ
hàng
năm (trước
ngày
30
tháng
01)
Công
ty
báo
cáo
hoạt động
19
khai
thác,
sử dụng
tài
nguyên
nước của hồ chứa nước
Rục
trong
năm trước
gửi về Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường, Cục Quản
tài
nguyên
nước
theo
quy định.
20
Chươ
ng VI
THÔNG TIN, C
NH BÁO TRONG VI
C V
ẬN HÀNH XẢ LŨ
Điều 32
. Thông báo khi v
ận hành xả lũ
1.
Công
ty
phải
thông
báo
tình
hình
vận
hành
xả
(
điều tiết nước
qua
tràn)
đến
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
,
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
,
Đài
Khí
tượng thủy văn tỉnh
Khánh
Hòa,
Ủy
ban
nhân
dân
Cam
An,
Ủy
ban
nhân
dân
phường
Ba
Ngòi
để phổ biến đến
nhân
dân
vùng
hạ
du
các
quan
liên quan về việc xả lũ, đảm bảo an toàn cho người, tài sản khi xả lũ.
2. Th
ời điểm thông báo kế hoạch vận hành xả lũ:
a)
Trong
điều kiện
công
trình
vận
hành
bình
thường:
Công
ty
phải
thông
báo
trước
khi
vận
hành
mở cửa
van
tràn
đầu
tiên
để điều tiết tối thiểu
06
giờ
(trừ trường hợp bất khả kháng).
b)
Trong
quá
trình
vận
hành
xả lũ:
Tr
ường hợp cần phải điều chỉnh tăng
lưu lượng xả lũ
so
với kế hoạch đã
thông
báo
tại điểm
a
k
hoản
này,
Công
ty
phải
thông
báo
trước
khi
vận
hành
cửa
tràn
để tăng lưu lượng xả tối thiểu
02
giờ (trừ
trường hợp bất khả kháng).
c)
Trong
tình
huống khẩn cấp:
Công
ty
phải
thông
báo
ngay
khi
phát
hiện
sự cố có khả năng gây mất an toàn công trình (trừ trường hợp bất khả kháng).
d)
Trong
trường hợp mất điện,
gián
đoạn hệ thống
thông
tin
liên
lạc hoặc
mất
sóng
viễn
thông,
Công
ty,
Ủy
ban
nhân
dân
Cam
An
,
Ủy
ban
nhân
dân
phường
Ba
Ngòi
phải chủ động sử dụng
các
phương thức truyền
tin
dự
phòng
như bộ đàm, hệ thống cảnh
báo
sẵn
trên
địa
bàn
(Kẻng,
loa
pin
cầm
tay),
phương tiện
thông
tin
lưu động
các
phương tiện
thông
tin
khác
nhằm bảo
đảm
duy
trì
thông
tin
chỉ đạo, điều
hành
vận
hành
hồ chứa
cảnh
báo
cho
vùng
hạ du.
3.
Nội
dung
thông
báo
phải
nêu
cụ th
do
xả lũ, mực nước hồ, dự kiến
thời điểm bắt đầu mở cửa xả, thời điểm kết thúc xả, lưu lượng xả.
4.
Hình
thức
thông
báo:
Bằng văn bản
thông
thường hoặc hệ thống quản
văn bản điện tử,
cùng
với
fax,
Email
hoặc trực tiếp
qua
điện thoại (gọi điện
hoặc tin nhắn SMS).
Điều 33. Cảnh báo khi vận hành xả lũ và trường hợp khẩn cấp
1.
Khi
vận
hành
xả lũ,
Công
ty
phải sử dụng
các
phương tiện
thông
tin
sẵn
như điện thoại,
nhóm
Zalo
phòng
chống
thiên
tai,
loa
phóng
thanh
hoặc
còi
hú…
Trong
trường hợp mất điện hoặc mất
sóng
viễn
thông:
Sử dụng
còi
hoặc
kẻng,
pháo
hiệu,
loa
cầm
tay,
hệ thống
thông
tin
tuyến của lực lượng
quân
đội hoặc
công
an…để truyền
tin,
cảnh
báo
cho
chính
quyền
người
dân
phía
vùng hạ du.
2. Chế độ cảnh báo khi xả lũ:
21
a) Khi đập tràn ở trạng thái đóng hoàn toàn:
-
30
phút
trước
khi
mở
tràn
xả lũ,
kéo
02
hồi
còi
dài
20
giây,
cách
nhau
10
giây.
- 10 phút trước khi mở tràn xả lũ, kéo 01 hồi còi dài 20 giây.
b)
Hiệu lệnh xả ứng với
báo
động cấp
1
(lưu lượng
qua
tràn
đạt
1
5
0
m
3
/s):
Kéo
3
hồi
còi
mỗi hồi
dài
20
giây,
cách
nhau
10
giây
;
thời
gian
thực hiện
trước
khi
vận
hành
cửa
van
tràn
đạt độ mở ứng với lưu lượng
báo
động tối thiểu
10 phút.
c)
Hiệu lệnh xả ứng với
báo
động cấp
2
(lưu lượng
qua
tràn
đạt
250
m
3
/s):
Kéo
4
hồi
còi,
mỗi hồi
dài
20
giây,
cách
nhau
10
giây
;
thời
gian
thực hiện
trước
khi
vận
hành
cửa
van
tràn
đạt độ mở ứng với lưu lượng
báo
động tối thiểu
10
phút
.
Đây
hiệu lệnh cảnh
báo
để
chính
quyền địa phương thực hiện
các
biện
pháp
bảo vệ
tính
mạng
tài
sản
nhân
dân
vùng
hạ
du
đập dọc
theo
tuyến
thoát lũ.
d)
Hiệu lệnh xả ứng với
báo
động cấp
3
(lưu lượng
qua
tràn
đạt
500
m
3
/s):
Kéo
5
hồi
còi,
mỗi hồi
dài
20
giây,
cách
nhau
10
giây
;
thời
gian
thực hiện
trước
khi
vận
hành
cửa
van
tràn
đạt độ mở ứng với lưu lượng
báo
động tối thiểu
10
phút
.
Đây
hiệu lệnh cảnh
báo
lớn để chuẩn bị phương
án
di
dời
con
người và tài sản vùng hạ du đập.
đ) Hiệu lệnh xả ứng với trường hợp khẩn cấp (mực nước hồ vượt
qua
đỉnh đập, hoặc
hiện tượng vỡ đập, hoặc lưu lượng
qua
tràn
đạt lưu lượng thiết
kế
798
m
3
/s):
o
6
hồi
còi,
mỗi hồi
dài
20
giây,
cách
nhau
10
giây
;
thời
gian
thực hiện trước
khi
vận
hành
cửa
van
tràn
đạt độ mở ứng với lưu lượng
báo
động tối thiểu
10
phút
.
Đây
hiệu lệnh cảnh
báo
để thực hiện phương
án
di
dời con người và tài sản vùng hạ du đập.
e) Khi kết thúc xả lũ thì kéo 1 hồi còi dài 60 giây.
Chươ
ng V
II
TRÁCH NHIỆ
M VÀ QUY
ỀN HẠN
Điều
34.
Trách
nhiệm của
Giám
đốc
Công
ty
TNHH
MTV
Khai
thác
công trình Thủy lợi Khánh Hòa
1.
Thực hiện
tổ chức, chỉ đạo đội ngũ
nhân
viên
Công
ty
thực hiện
n
ghiêm
chỉnh
v
ận
hành
công
trình
theo
đúng
Q
uy
trình
này
theo
quy
định
pháp
luật hiện
hành
về Thủy lợi;
Tài
nguyên
nước;
Phòng,
chống
thiên
tai…
đảm bảo an toàn cho công trình, vùng hạ du và đáp ứng các nhu cầu dùng nước.
2.
Trách
nhiệm thực hiện lệnh vận
hành
điều tiết hồ chứa nước
Rục
như sau:
a)
Thực hiện lệnh chỉ đạo, vận
hành
của Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
22
Trưởng
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
của
các
quan
thẩm quyền
theo quy định tại Quy trình này.
b)
Trường hợp xảy
ra
tình
huống bất thường,
không
thể thực hiện được
theo đúng lệnh vận hành, phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành.
c)
Trường hợp
tình
huống bất khả
kháng
hệ thống
thông
tin
liên
lạc bị
gián
đoạn dẫn đến:
Không
thể
liên
lạc với người
thẩm quyền để
thông
báo
tình
huống
nguy
hiểm, sự c
công
trình
để
ý
kiến chỉ đạo
theo
thẩm quyền
hoặc
không
nhận được lệnh vận
hành
của người
thẩm quyền,
Giám
đốc
Công
ty
tổ chức thực hiện
ngay
các
biện
pháp
vận
hành
theo
Quy
trình
này
Phương
án
ứng
phó
tình
huống khẩn cấp đã được cấp
thẩm quyền
phê
duyệt nhằm
bảo đảm
an
toàn
công
trình;
đồng thời tổ chức cảnh
báo
vùng
hạ
du
báo
cáo
ngay
cho
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
,
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
,
Sở
Nông
nghiệp và Môi trường khi điều kiện thông tin liên lạc được khôi phục.
3.
Thành
lập
Ban
Chỉ
huy
phòng,
chống lụt
bão,
giảm nhẹ
thiên
tai
hồ
chứa nước
Rục, cấu
thành
phần của
Ban
Chỉ
huy
phòng,
chống lụt
bão,
giảm nhẹ thiên tai do Giám đốc Công ty quyết định.
4.
Chỉ đạo, đôn đốc
công
tác
lưu trữ nhật
vận
hành
công
trình
hồ
Rục
;
Tổ chức
xây
dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về
công
tác
vận
hành
hồ chứa
công
trình;
bảo đảm dữ liệu được quản
thống nhất, kết nối
chia
sẻ với
sở dữ liệu chuyên ngành về thủy lợi, an toàn đập, hồ chứa nước theo quy định.
5.
Định kỳ
5
năm phải tổ chức
soát,
đánh
giá
kết quả thực hiện
Quy
trình
vận
hành,
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
,
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường.
Tổ chức
soát,
điều chỉnh
Quy
trình
vận
hành,
trình
cấp
thẩm quyền
phê
duyệt.
6.
Đăng tải
Quy
trình
vận
hành
được
phê
duyệt
trên trang
thông
tin
điện
tử của Công ty.
7.
Trước
ngày
15
tháng
7
hàng
năm, phải lập
Báo
cáo
hiện trạng
an
toàn
công
trình
gửi Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường, để
theo
dõi,
quản
theo
quy
định.
8.
Sau
mùa
hoặc
sau
mỗi trận lũ, hoặc
ngay
sau
khi
mưa, lớn
trên
lưu vực, hoặc
sau
khi
xảy
ra
động đất mạnh tại
khu
vực
công
trình
phải tổ chức
triển khai ngay các công tác sau:
a)
Kiểm
tra,
đánh
giá
tình
trạng ổn định,
an
toàn
của
công
trình,
thiết bị
bao gồm cả ảnh hưởng xói lở ở vùng hạ du hồ.
b)
Sửa chữa những hỏng
nguy
hiểm
nguy
ảnh hưởng đến sự ổn
định, an toàn công trình và thiết bị (nếu có).
c)
Báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
,
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
,
Sở
Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực hiện những công tác trên.
9.
Hàng
năm chủ động
soát,
bổ
sung,
điều chỉnh phương
án
ứng
phó
thiên
tai
đối với hồ chứa nước
Rục
.
Đồng thời chủ
trì
xây
dựng
quy
chế phối
23
hợp với
chính
quyền
các
địa phương
liên
quan
để quản
lý,
vận
hành
đảm bảo
an
toàn
công
trình
triển
khai
thực hiện
hiệu quả
các
phương
án
các
quy
định liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
10.
Chịu
trách
nhiệm về
công
tác
phòng,
chống
thiên
tai
cho
công
trình
vùng hạ du hồ chứa, cụ thể:
a)
Tổ chức
quan
trắc,
thu
thập,
theo
dõi
chặt chẽ
tình
hình
diễn biến
Khí
tượng thủy văn
;
thực hiện chế độ
quan
trắc, dự
báo
cung
cấp số liệu
thông
tin,
báo cáo cho các cơ quan, đơn vị liên quan.
b)
Tổ chức kiểm
tra
thường
xuyên
tình
trạng
công
trình,
thiết bị,
tình
hình
sạt lở
vùng
hồ
các
biện
pháp
khắc phục kịp thời
các
hỏng để đảm bảo
tình trạng, độ tin cậy làm việc bình thường, an toàn của công trình và thiết bị.
c)
Huy
động lực lượng của đơn vị để tổ chức trực vận
hành
công
trình,
sẵn sàng triển khai công tác xử lý, khắc phục sự cố khi cần thiết.
11.
Tổ chức việc kiểm
tra,
đánh
giá
toàn
bộ thiết bị,
công
trình
nhân
sự,
theo
quy
định của Phương
án
ứng
phó
thiên
tai
được
phê
duyệt
hàng
năm,
Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp.
12.
Trong
quá
trình
vận
hành
công
trình,
nếu
phát
hiện
nguy
xảy
ra
sự cố
gây
mất
an
toàn
cho
công
trình
đầu mối, đòi hỏi phải xử
lý,
khắc phục
ngay thì Giám đốc Công ty có trách nhiệm:
a)
Tổ chức, chỉ đạo triển
khai
phương
án
xử
khi
phát
hiện sự cố, đồng
thời
báo
cáo,
đề xuất phương
án
xử
sự cố với
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự
tỉnh
,
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
trình
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh chỉ
đạo việc đảm bảo
an
toàn
công
trình,
quyết định biện
pháp
xử
lý,
ứng
phó
các
sự
cố khẩn cấp.
b)
Thông
báo
cho
Ủy
ban
nhân
dân
Cam
An
,
Ủy
ban
nhân
dân
phường
Ba
Ngòi
,
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự
Cam
An
,
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự phường
Ba
Ngòi
sẵn
sàng
phối hợp, hỗ trợ
kịp thời triển
khai
kế hoạch
ứng phó bảo vệ đập và vùng hạ du.
Điều 35. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường Khánh Hòa
1.
Kiểm
tra,
giám
sát
việc thực hiện
Quy
trình;
trực tiếp giải quyết hoặc
kịp thời
tham
mưu Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
,
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
,
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
xem
xét,
chỉ đạo giải quyết
các
nội
dung
thuộc
thẩm quyền
quy
định tại
Quy
trình
này
những vấn đề
phát
sinh
trong
quá
trình thực hiện Quy trình.
2.
Kịp thời
báo
cáo
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường, Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
trong trường hợp phát hiện những hành vi vi phạm quy định tại Quy trình này.
3.
Thẩm định,
trình
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh về việc sửa đổi, bổ
sung,
điều
chỉnh Quy trình theo thẩm quyền.
4.
Trường hợp xảy
ra
hạn
hán
thiếu nước
nghiêm
trọng, hoặc
yêu
cầu
bất thường về sử dụng nước tại hạ
du:
Chủ
trì
lập kế hoạch, phương
án
điều tiết
24
cấp nước cho hạ du, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
5.
Theo
dõi
dự
báo
khí
tượng thủy văn
,
tham
mưu
cho
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
,
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh quyết định phương
án,
giải
pháp
ứng
phó
trong
tình
huống khẩn cấp, chỉ đạo đảm bảo
an
toàn,
quyết định biện
pháp
xử lý các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ Tà Rục.
6.
Báo
cáo
kết quả tổng hợp thực hiện
quy
trình
vận
hành
hồ chứa
Rục
,
gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều
36.
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Khánh
Hòa
,
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân tỉnh Khánh Hòa
1. Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa nước Tà Rục (Điều 42).
b)
Công
bố
Quy
trình
này
trên
cổng
thông
tin
điện tử (hoặc
trang
thông
tin
điện tử) của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a)
Chỉ đạo Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường kiểm
tra,
giám
sát
việc thực
hiệ
n quy trình này.
b)
Quyết định biện
pháp
xử
các
sự cố khẩn cấp, đảm bảo
an
toàn
đập,
hồ
Rục
theo
quy
định tại khoản
2
Điều
15
;
Điều
19
;
khoản
2
Điều
20;
khoản
2
Điều
21
;
điểm
b
điểm
c
khoản
1
Điều
22
;
khoản
2,
khoản
4
Điều
23
của
Quy trình này.
c)
Chỉ đạo Ủy
ban
nhân
dân
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự
các
Cam
An
,
phường
Ba
Ngòi
các
đơn vị
liên
quan
triển
khai
công
tác
ứng
phó
với
tình
huống khẩn cấp, kịp thời
huy
động lực lượng
tham
gia
ứng cứu, bảo vệ
công
trình
đầu mối nhằm bảo đảm
an
toàn
công
trình
đập, hồ
Rục
vùng
hạ
du;
d)
Xử
các
vi
phạm
liên
quan
đến
Quy
trình
vận
hành
hồ chứa nước
Rục.
đ)
B
áo
cáo
Thủ tướng
Chính
phủ
trong
tình
huống khẩn cấp xảy
ra
tại hồ
chứa nước Tà Rục vượt quá khả năng ứng phó của tỉnh.
3.
Các
lệnh, nội
dung
chỉ đạo
,
quyết định của Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh về việc vận
hành
hồ chứa nước
Rục
quy
định tại khoản
2
Điều
này
phải
thực hiện bằng văn bản
thông
thường hoặc hệ thống quản
văn bản điện tử,
cùng
với
fax,
Email
hoặc trực tiếp
qua
điện thoại
,
sau
đó văn bản gốc phải được
lưu hồ sơ quản lý.
Điều
37.
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
Khánh
Hòa,
Trưởng
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Khánh Hòa
1. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh:
a)
Tổ chức cứu hộ đập, hồ chứa nước
Rục
khi
xảy
ra
sự cố
gây
mất
an
toàn công trình và vùng hạ du.
25
b)
Tổ chức huấn luyện, diễn tập, tập huấn
cho
các
đối tượng
tham
gia
hoạt
động phòng thủ dân sự tại công trình hồ chứa nước Tà Rục.
c)
Chỉ đạo, kiểm
tra,
đôn đốc
tổng hợp
báo
cáo
việc thống
đánh
giá
thiệt hại,
xác
định
nhu
cầu hỗ trợ; tiếp nhận
phân
bổ
các
nguồn lực hỗ trợ;
triển
khai
công
tác
khắc phục hậu quả
phục hồi
tái
thiết
sau
thiên
tai,
thảm
họa xảy ra tại hồ chứa nước Tà Rục.
2.
Tr
ưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh:
a) Chỉ đạo tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ.
b)
Chỉ đạo việc vận
hành
hồ chứa (chế độ điều tiết, xả khẩn cấp,
chuyển chế độ quan trắc giám sát hồ) trong các trường hợp:
-
Khi
tin
bão
gần,
áp
thấp nhiệt đới hoặc mưa lớn xảy
ra
ảnh hưởng
đến hồ Tà Rục.
-
Khi
Đài
Khí
tượng thủy văn tỉnh
Khánh
Hòa
cảnh
báo
hạ
du
hồ chứa
nước
Rục xuất hiện, hoặc
nguy
xuất hiện lũ, ngập lụt với cấp độ rủi
ro
thiên
tai
theo
quy
định của
pháp
luật về
Phòng
chống
thiên
tai
từ cấp độ
2
trở
lên
(
lượng mưa
trên
lưu vực vượt
200mm/ngày
hoặc lưu lượng nước đến hồ vượt
100 m
3
/s).
c)
Quyết định việc vận
hành
hồ chứa nước
Rục
theo
quy
định tại
khoản 1 Điều 20; khoản 2 Điều 21; điểm a, khoản 1 Điều 22 của Quy trình này.
d)
Chỉ đạo thực hiện
các
biện
pháp
khẩn cấp nhằm đảm bảo
an
toàn
cho
công trình hồ Tà Rục.
đ
)
Báo
cáo
Tr
ưởng
Ban
chỉ đạo
Phòng
thủ
dân
sự quốc
gia
trong
tình
huống khẩn cấp xảy
ra
tại hồ chứa nước
Rục vượt
quá
khả năng ứng
phó
của
tỉnh.
3.
Các
lệnh, nội
dung
chỉ đạo
,
quyết định của Trưởng
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh về việc vận
hành
hồ chứa nước
Rục
quy
định tại khoản
2
Điều
này
phải thực hiện bằng văn bản
thông
thường hoặc hệ thống quản
văn
bản điện tử,
cùng
với
fax,
Email
hoặc trực tiếp
qua
điện thoại
,
sau
đó văn bản
gốc phải được lưu hồ sơ quản lý.
Điều
38
.
Ủy
ban
nhân
dân
Cam
An
phường
Ba
Ngòi
,
Ban
Chỉ
huy Phòng thủ dân sự xã Cam An và phường Ba Ngòi
1.
Trước
mùa
mưa
hàng
năm (trước
ngày
01
tháng
8
)
phối hợp với
Công
ty
xây
dựng,
ban
hành
Quy
chế phối hợp
trong
công
tác
vận
hành,
ứng
phó
tình
huống khẩn cấp để đảm bảo
an
toàn
công
trình
hồ chứa nước
Rục
vùng
hạ
du.
Thực hiện phương
án
đảm bảo
an
toàn
cho
vùng
hạ
du
khi
hồ vận
hành xả lũ và trường hợp xảy ra sự cố.
2.
Huy
động lực lượng, phương tiện, vật để phối hợp với
Công
ty
thực
hiện công tác phòng, chống lụt, bão, bảo vệ và xử lý sự cố công trình.
3.
Thông
báo
kịp thời
cho
nhân
dân
vùng
hạ
du
hồ về việc vận
hành
xả
để người
dân
biết, chủ động
phòng
tránh
khỏi
khu
vực ảnh hưởng
do
việc xả
26
lũ.
4.
Chỉ đạo
các
lực lượng, đơn vị trực thuộc thực hiện
các
biện
pháp
ứng
phó
với lũ, lụt
xử
các
tình
huống ảnh hưởng đến
an
toàn
vùng
hạ
du
hồ.
Kịp thời
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ
dân
sự tỉnh
trong trường hợp khẩn cấp vượt quá thẩm quyền xử lý.
5.
Tuyên
truyền, vận động
nhân
dân
địa phương thực hiện đúng
các
quy
định
trong
Quy
trình
này;
tham
gia
bảo vệ
an
toàn
công
trình
hồ chứa nước
Rục
;
thực
hành
sử dụng nước tiết kiệm; chỉ đạo, kiểm
tra,
giám
sát
thực hiện
nghiêm
túc
sản xuất
nông
nghiệp
theo
quy
hoạch cơ cấu
cây
trồng
trên
khu
vực
sử dụng nước từ hồ chứa nước
Rục
,
hạn chế tối đa sự
thay
đổi cấu
cây
trồng có tính thay đổi đột ngột biểu đồ dùng nước đã được phê duyệt.
6.
Tổ chức phổ biến
cho
các
đơn vị
liên
quan
về phương
án
ứng
phó
khẩn
cấp, diễn tập thực
hành
ứng
phó
với
tình
huống khẩn cấp xảy
ra
với hồ chứa
nước Tà Rục.
Điều 39. Các hộ, đơn vị dùng nước và các hộ hưởng lợi khác
1.
Nghiêm
chỉnh thực hiện
Quy
trình
này,
không
xả thải,
gây
ô
nhiễm
nguồn nước làm ảnh hưởng đến sản xuất và dân sinh.
2.
trách
nhiệm
tham
gia
ứng cứu, bảo vệ
an
toàn
công
trình
khi
sự
cố xảy ra.
3.
Hàng
năm, phải
hợp đồng
dùng
nước với
Công
ty,
để
Công
ty
lập kế
hoạch cấp nước, xả nước hợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn công trình.
4.
Thực hiện
nghiêm
chỉnh
các
quy
định
liên
quan
được
nêu
tại Luật
Thủy lợi,
các
văn bản
pháp
quy
liên
quan
đến việc quản
khai
thác
bảo
vệ công trình hồ chứa nước Tà Rục.
Điều
40
.
Các
hành
vi
nghiêm
cấm
trong
phạm
vi
hành
lang
bảo vệ
công trình hồ chứa nước Tà Rục
1.
Đổ chất thải,
rác
thải
trong
phạm
vi
bảo vệ
công
trình;
xả nước thải
trái
quy
định của
pháp
luật
vào
công
trình;
các
hành
vi
khác
làm
ô
nhiễm nguồn
nước trong công trình.
2. Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng công trình.
3.
Ngăn, lấp, đào, nạo
vét,
hút
bùn,
cát,
sỏi
trên
sông,
kênh,
mương, rạch,
hồ, ao trái phép làm ảnh hưởng đến hoạt động thủy lợi.
4.
Sử dụng
xe
giới vượt tải trọng
cho
phép
đi
trên
công
trình;
sử dụng
xe
giới, phương tiện thủy nội địa lưu
thông
trong
công
trình
khi
biển cấm,
trừ
các
loại
xe,
phương tiện ưu
tiên
theo
quy
định của
pháp
luật về
giao
thông
đường bộ, đường thủy nội địa.
5. Cản trở việc thanh tra, kiểm tra hoạt động thủy lợi.
6. Khai thác nước trái phép từ công trình.
7.
Tự
ý
vận
hành
công
trình;
vận
hành
công
trình
trái
quy
trình
được
27
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
8.
Chống đối, cản trở hoặc
không
chấp
hành
quyết định của
quan,
người có thẩm quyền trong việc ứng phó khẩn cấp khi công trình xảy ra sự cố.
9. Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình.
10.
Thực hiện
các
hoạt động
trong
phạm
vi
bảo vệ
công
trình
khi
chưa
giấy
phép
hoặc thực hiện
không
đúng nội
dung
của giấy
phép
được cấp
cho
các
hoạt động quy định tại Điều 44 của Luậ
t Th
ủy lợi.
Chươ
ng VI
II
TỔ CHỨ
C TH
ỰC HIỆN
Điều 41. Thời điểm thi hành
Quy
trình
vận
hành
điều tiết hồ chứa nước
Rục
hiệu lực kể từ
ngày
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
thay
thế
Quy
trình
vận
hành
điều tiết hồ chứa
nước
Rục
phê
duyệt tại Quyết định số 2758/QĐ-UBND
ngày
02
tháng
10
năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 42. Nguyên tắc sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành
Trong
quá
trình
thực hiện
Quy
trình
này,
nếu
nội
dung
cần sửa đổi, bổ
sung,
Công
ty
phải tổng hợp,
báo
cáo
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
trình
Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định./.
Phụ lục I
BẢNG TỔNG HỢP THÔNG SỐ CƠ BẢN HỒ CHỨA NƯỚC TÀ RỤC
No Thông số
Đơn vị
Trị Số
Thiết kế ĐC QTVH
I Tiêu chuẩn thiết kế
1 Cấp công trình đầu mối Cấp
III
(285:2002)
II (QCVN 05-
04:2022)
2 Mức bảo đảm tưới P 75% 75%
3 Mức đảm bảo cấp nước P 85% 85%
4 Tần suất lũ thiết kế P 1,00% 1,00%
5 Tần suất lũ kiểm tra P 0,20% 0,20%
6 Tần suất dẫn dòng thi công P 10% 10%
II Các thông số thủy văn
1 Diện tích lưu vực đến tuyến đập km
2
63,3 63,3
2 Chiều dài suối chính Km 9,6 9,6
3 Lưu lượng bình quân nhiều năm Q
0
m
3
/s 1,030 1,249
4 Tổng lượng nước bq nhiều năm W
0
10
6
m
3
32,49 39,38
5 Lưu lượng năm thiết kế Q
75%
m
3
/s 0,64 0,86
6 Tổng dòng chảy năm thiết kế W
75%
10
6
m
3
20,19 27,13
7 Lưu lượng năm thiết kế Q
80%
m
3
/s 0,59 0,695
8 Tổng dòng chảy năm thiết kế W
80%
10
6
m
3
18,61 21,92
9 Lưu lượng năm thiết kế Q
90%
m
3
/s 0,48 0,491
10 Tổng dòng chảy năm thiết kế W
90%
10
6
m
3
15,14 15,48
11
Lưu lượng lũ thiết kế Q
1%
(X1%=425,0mm)
m
3
/s 957 957
12 Tổng lượng dòng chảy lũ thiết kế W
1%
10
6
m
3
20,49 20,63
13
Lưu lượng lũ kiểm tra Q
0.2%
(X0,2%=553,6mm)
m
3
/s 1368 1.368
14 Tng lưng dòng chy lũ kim tra W
0.2%
10
6
m
3
28,02 28,23
15 Lưu lượng lũ vượt kiểm tra Q
0.1%
m
3
/s 1447
16
Tổng lượng dòng chảy lũ vượt kiểm tra
W
0.1%
10
6
m
3
29,48
2
No Thông số
Đơn vị
Trị Số
Thiết kế ĐC QTVH
III Các thông số hồ chứa
1 Mực nước lũ kiểm tra P=0.2% m 57,66 57,66
2 Mực nước lũ thiết kế P=1,0% m 56,4 56,4
3 Mực nước dâng bình thường m 55,5 55,5
4 Mực nước chết m 37,6 37,6
5 Dung tích toàn bộ ứng với MNLTK 10
6
m
3
23,48 25,00
6 Dung tích tại MNDBT 10
6
m
3
23,48
7 Dung tích hữu ích 10
6
m
3
20,66 20,66
8 Dung tích chết 10
6
m
3
2,82 2,82
9 Chế độ điều chỉnh dòng chảy Nhiều năm Nhiều năm
10 Hệ số sử dụng dòng chảy α 0,75 0,75
11 Hệ số dung tích β 0,70 0,70
12 Diện tích mặt hồ tại MNDBT ha 168 168
IV Các hạng mục chính
1 Đập đất
1 Kiểu đập Nhiều khối
2 Cao trình đỉnh đập đất m 58 58
3 Cao trình đỉnh tường chắn sóng m 58,9 58,9
4 Chiều dài đỉnh đập m 950 950
5 Chiều rộng đỉnh đập m 6 6
6 Chiều cao đập lớn nhất m 31,84 31,84
7 Kết cấu bảo vệ mái thượng lưu Bê tông CT
8 Hình thức lọc bảo vệ và tiêu nước Ống khói và tiêu nước ngang
2 Tràn xả lũ
1 Vị trí Vai trái
2 Kiểu tràn
Tn mặt cửa, dốc c và
mũi png
3 Cao trình ngưỡng tràn m 48,5 48,5
4 Kích thước tràn m 3 cửa (8 x 7)m
3
No Thông số
Đơn vị
Trị Số
Thiết kế ĐC QTVH
5 Cột nước tràn thiết kế HTK, 1% m 7,9 7,9
6 Lưu lượng xả thiết kế QTK, 1% m
3
/s 798 798
7 Chiều dài dốc nước m 100 100
8 Chiều rộng dốc nước m 28 28
9 Độ dốc dốc nước % 12 12
10 Tỉ lưu cuối dốc lớn nhất (P=0.2%)
m
3
/s/
m
35,6 35,6
11 Mực nước hạ lưu tràn (P=0.2%) m 25,91 25,91
12 Hình thức tiêu năng Mũi phóng
3 Cống lấy nước
1 Vị trí Vai trái
2 Loại cống
Có hành lang, đường ống thép, van côn
hạ lưu
3 Cao trình ngưỡng cống m 35 35
4 Kích thước đường ống BTCT B x H = 1,50 x 2,00m và 2,50 x 2,40m
5 Đường kính ống thép mm 1.000 1.000
6 Chiều dài thân cống m 136 136
7 Độ dốc đáy cống % 0,001 0,001
8 Lưu lượng thiết kế m
3
/s 1,70 1,70
4 Hệ thống kênh tưới
1 Mực nước TK đầu kênh chính m 36,72 36,72
2 Lưu lượng TK đầu kênh chính m
3
/s 1,70 1,70
3 Lưu lượng tưới m
3
/s 1,524 1,524
4 Lưu lượng TK đầu kênh Bắc m
3
/s 1,317 1,317
5 Lưu lượng TK đầu kênh Nam m
3
/s 0,383 0,383
4
Phụ lục II
CÁC ĐẶ
C TR
Ư
NG TH
Y V
ĂN CƠ BẢN - HỒ
TÀ R
ỤC
Bảng PL 2.1: Chuỗi dòng chảy đến hồ Tà Rục (m
3
/s)
Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII B,Q
1977 1,04 0,96 0,74 0,67 0,60 0,52 1,24 2,33 5,40 3,46 4,29 1,35 1,88
1978 0,33 0,20 0,16 0,14 1,03 0,40 0,25 0,18 0,35 1,09 1,33 0,39 0,49
1979 0,23 0,18 0,15 0,14 0,23 0,15 0,17 0,14 1,38 0,91 2,53 0,88 0,59
1980 0,38 0,20 0,17 0,15 0,13 3,22 1,42 1,69 2,68 6,23 5,42 1,97 1,97
1981 0,71 0,31 0,18 0,16 2,24 4,40 1,77 0,61 2,71 8,00 10,04 4,44 2,96
1982 1,67 0,63 0,35 0,20 0,16 0,30 0,18 0,16 1,18 1,16 0,65 0,19 0,57
1983 0,19 0,16 0,14 0,13 0,29 0,37 0,20 1,23 1,72 4,27 2,55 0,74 1,00
1984 0,34 0,20 0,16 0,14 0,13 0,13 0,13 0,13 0,78 2,41 2,25 0,65 0,62
1985 0,31 0,19 0,16 0,14 0,58 0,26 0,18 0,15 1,33 0,74 1,21 0,68 0,49
1986 0,32 0,20 0,16 0,14 0,13 0,13 0,13 0,35 1,02 1,69 1,85 4,68 0,90
1987 1,67 0,63 0,25 0,18 0,15 0,14 0,13 0,13 1,80 0,85 4,46 1,43 0,99
1988 0,55 0,25 0,18 0,15 0,14 0,26 0,18 0,15 1,92 2,44 2,56 0,88 0,80
1989 0,38 0,21 0,17 0,15 0,53 0,24 0,20 0,49 1,48 1,35 1,27 0,37 0,57
1990 0,23 0,18 0,15 0,14 0,20 1,87 0,62 0,48 0,50 0,99 2,59 0,89 0,74
1991 0,38 0,21 0,58 0,26 0,18 0,15 0,14 0,13 2,71 2,09 0,84 0,24 0,66
1992 0,20 0,17 0,14 0,13 0,13 0,32 0,19 0,39 0,54 2,74 1,23 0,36 0,54
1993 0,22 0,18 0,15 0,14 0,21 0,40 0,22 0,24 0,60 2,12 2,63 3,09 0,85
1994 1,19 0,47 0,21 0,17 0,23 1,42 0,49 0,39 2,27 1,99 1,09 0,65 0,88
1995 0,31 0,19 0,16 0,14 0,56 1,00 0,59 0,31 2,06 2,77 1,96 1,51 0,96
1996 0,57 0,26 0,18 0,15 1,12 0,95 0,36 0,19 1,49 3,18 5,17 5,59 1,60
1997 1,98 0,73 0,28 0,18 0,36 0,40 0,20 0,17 1,58 0,80 1,90 0,69 0,77
1998 0,32 0,20 0,16 0,14 0,34 0,19 0,16 0,15 2,10 3,81 7,29 4,87 1,65
1999 1,76 0,66 0,26 0,27 0,23 0,29 0,18 0,16 0,68 3,34 4,62 1,82 1,19
2000 0,66 0,29 0,18 0,16 0,44 0,85 0,60 0,26 0,42 4,56 8,94 4,51 1,82
2001 1,66 0,63 0,36 0,20 0,60 0,27 0,18 0,33 1,74 2,30 1,19 1,09 0,88
2002 0,44 0,23 0,17 0,15 0,38 0,42 0,20 0,17 2,52 1,58 6,15 1,93 1,19
2003 0,69 0,31 0,18 0,16 1,04 0,88 0,34 0,19 1,11 3,79 3,74 1,23 1,14
2004 0,48 0,23 0,17 0,15 0,53 0,51 0,23 0,17 0,47 0,51 0,24 0,13 0,32
2005 0,16 0,15 0,13 0,13 0,29 1,33 0,47 0,22 2,05 3,17 3,31 5,96 1,45
2006 2,09 0,77 0,29 0,19 0,33 0,34 0,19 0,16 1,56 1,03 0,32 0,44 0,64
2007 0,25 0,18 0,15 0,14 1,27 0,47 0,22 0,51 1,81 2,06 1,62 0,47 0,76
2008 0,42 0,21 0,17 0,15 1,75 0,97 0,42 0,21 2,17 2,63 8,12 5,14 1,86
2009 1,85 0,69 0,27 1,03 1,59 0,96 0,54 0,24 0,53 1,53 3,05 1,02 1,11
2010 0,42 0,22 0,17 0,15 0,27 0,66 0,39 0,28 0,27 5,26 6,58 2,59 1,44
2011 1,04 0,42 0,20 0,17 0,49 0,23 0,17 0,34 0,63 2,87 1,49 0,85 0,74
5
Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII B,Q
2012 0,48 0,21 0,18 0,16 0,49 0,21 0,27 0,19 3,24 1,76 2,83 0,63 0,89
2013 0,30 0,18 0,15 0,13 0,13 0,33 0,53 0,60 1,67 1,60 4,87 2,17 1,06
2014 0,67 0,45 0,29 0,20 1,19 1,33 1,18 0,81 1,79 1,36 0,86 1,04 0,93
2015 0,18 0,09 0,05 0,03 0,39 0,08 0,14 1,05 0,60 1,61 5,13 3,19 1,05
2016 0,61 0,28 0,15 0,09 0,53 1,55 0,93 1,47 3,01 4,25 5,34 9,61 2,32
2017 5,01 2,23 1,18 1,54 2,58 1,86 1,57 2,32 1,70 2,05 4,48 3,81 2,53
2018 1,18 0,76 0,56 0,45 0,87 0,98 0,33 0,20 3,56 2,79 6,67 5,43 1,98
2019 2,50 0,98 0,60 0,49 2,28 1,72 1,40 1,74 3,83 3,37 3,74 0,98 1,97
2020 0,55 0,44 0,31 0,25 0,90 1,61 0,88 2,06 2,65 4,42 5,04 2,73 1,82
2021 0,98 0,50 0,32 0,87 1,72 1,61 0,88 1,70 3,44 4,20 7,40 3,98 2,30
2022 1,46 0,85 0,59 0,86 2,16 2,65 2,49 2,87 3,87 4,08 3,90 3,00 2,40
2023 1,88 0,93 0,57 0,72 1,69 1,68 1,21 1,76 3,07 3,37 5,03 3,21 2,09
2024 2,28 1,99 1,76 0,54 1,27 1,60 1,62 1,69 0,53 0,46 0,73 4,68 1,60
TBNN 0,91 0,45 0,30 0,28 0,73 0,89 0,56 0,66 1,80 2,60 3,55 2,25 1,25
Hình PL 2.1 : Hình vẽ biểu đồ dòng chảy TBNN đến hồ Tà Rục
6
Bảng PL 2.2 : Đường quá trình lũ hồ Tà Rục (m
3
/s)
T(Giờ) Q0,1% Q0,2% Q1.0% Q10%
1 105 101 76 35
2 291 281 210 98
3 503 486 364 170
4 397 383 286 134
5 490 472 353 165
6 356 343 256 120
7 901 855 606 274
8 1447 1368 957 429
9 1093 1040 745 339
10 684 652 471 175
11 274 264 198 93
12 228 220 165 77
13 195 189 141 66
14 169 164 122 58
15 151 146 110 52
16 139 134 99 46
17 118 114 86 40
18 112 107 81 38
19 100 97 72 34
20 91 88 65 31
21 83 80 59 28
22 74 71 54 25
23 66 63 48 23
24 63 62 45 22
7
Hình PL 2.2 : Hình vẽ quá trình lũ đến hồ Tà Rục
8
Phụ lục III
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍNH TOÁN NHU CẦU DÙNG NƯỚC
Bảng PL3.1: Nhu cầu dùng nước giai đoạn thiết kế
(Đơn vị: Triệu m
3
)
Tháng
W tưới
(10
6
m
3
)
W sinh hoạt khu
tưới (10
6
m
3
)
W sh & cn tại Tà
Rục (10
6
m
3
)
W sinh thái
(10
6
m
3
)
Nhu cầu nước cho
hệ thống (10
6
m
3
)
1 1,818 0,201 0,344 0,064 2,428
2 1,371 0,181 0,311 0,058 1,921
3 0,995 0,201 0,344 0,064 1,604
4 2,995 0,194 0,333 0,062 3,585
5 2,058 0,201 0,344 0,064 2,667
6 1,771 0,194 0,333 0,062 2,361
7 0,929 0,201 0,344 0,064 1,538
8 0,991 0,201 0,344 0,064 1,600
9 0,000 0,194 0,333 0,528
10 0,706 0,201 0,344 1,251
11 0,486 0,194 0,333 1,014
12 0,945 0,201 0,344 1,490
Tổng 15,064 2,363 4,056 0,504 21,986
Nguồn: Thuyết minh tính toán kỹ thuật lập QTVH lần đầu - (2015)
Bảng PL3.2: Nhu cầu ng nước theo nhiệm vmới hiện nay
(Đơn vị: Triệu m
3
)
Đơn v I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII m
I, Cp trực tiếp c tưi cho sn xuất nông nghiệp
W1 0,191 0,271 0,242 0,123 0,326 0,323 0,126 0,00 0,00 0,00 0,00 0,047 1,65
II, Tạo ngun cp nưc tưới cho sản xuất nông nghiệp của các đập dâng phía h du
W2 0,982 0,491 0,00 2,00 0,778 0,697 0,483 0,00 0,00 0,492 0,448 0,84 7,15
III, Tạo ngun cp nước cho sinh hot kinh doanh, dịch vụ, ng nghiệp
W3 0,774 0,699 0,774 0,749 0,774 0,75 0,774 0,774 0,749 0,774 0,749 0,774 9,11
IV, Duy t dòng chy ti thiểu hdu
W4 0,075 0,068 0,075 0,073 0,075 0,073 0,075 0,075 0,073 0,075 0,073 0,075 0,89
Tổng
2,02
1,53
1,09
2,88
1,95
1,84
1,46
0,85
0,82
1,34
1,27
1,74
18,79
10
Phụ lục IV
TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TIẾT LŨ
Bảng PL4.1: Kết quả điều tiết lũ thiết kế P=1% hồ Tà Rục
(Vận hành bình thường)
Thời đoạn Qđến Qxả
Q W
W Z hồ Htràn Qknăng
30 phút m
3
/s m
3
/s m
3
/s 10
6
m
3
10
6
m
3
m m xả(m
3
/s)
23,48 55,50 7,00 827,0
1 75,6 75,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
2 142,9 142,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
3 210,3 210,3 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
4 287,1 287,1 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
5 363,9 363,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
6 324,9 324,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
7 285,8 285,8 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
8 319,2 319,2 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
9 352,6 352,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
10 304,1 304,1 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
11 255,6 255,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
12 431,0 431,0 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
13 606,3 606,3 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
14 781,7 781,7 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
15 957,0 827,0 130 0,234 23,71 55,64 7,14 851,9
16 850,9 851,9 -1 -0,002 23,71 55,64 7,14 851,9
17 744,8 851,9 -107 -0,193 23,52 55,52 7,02 830,6
18 608,0 830,6 -223 -0,401 23,12 55,28 6,78 788,3
19 471,3 788,3 -317 -0,571 22,55 54,94 6,44 729,8
20 334,5 729,8 -395 -0,712 21,84 54,49 5,99 654,6
21 197,7 654,6 -457 -0,823 21,01 53,98 5,48 572,8
22 181,3 572,8 -392 -0,705 20,31 53,52 5,02 502,2
23 165,0 502,2 -337 -0,607 19,70 53,13 4,63 444,9
24 153,0 444,9 -292 -0,525 19,18 52,78 4,28 395,4
25 141,0 395,4 -254 -0,458 18,72 52,47 3,97 353,2
11
Thời đoạn Qđến Qxả
Q W
W Z hồ Htràn Qknăng
30 phút m
3
/s m
3
/s m
3
/s 10
6
m
3
10
6
m
3
m m xả(m
3
/s)
26 131,6 353,2 -222 -0,399 18,32 52,20 3,70 317,8
27 122,1 317,8 -196 -0,352 17,97 51,96 3,46 287,4
28 115,8 287,4 -172 -0,309 17,66 51,75 3,25 261,6
29 109,6 261,6 -152 -0,274 17,39 51,55 3,05 237,9
30 104,5 237,9 -133 -0,240 17,15 51,38 2,88 218,2
31 99,5 218,2 -119 -0,214 16,93 51,23 2,73 201,4
32 92,6 201,4 -109 -0,196 16,74 51,10 2,60 187,2
33 85,6 187,2 -102 -0,183 16,55 50,97 2,47 173,3
34 83,1 173,3 -90 -0,162 16,39 50,85 2,35 160,9
35 80,6 160,9 -80 -0,144 16,25 50,74 2,24 149,7
36 76,2 149,7 -74 -0,132 16,11 50,64 2,14 139,8
37 71,8 139,8 -68 -0,122 15,99 50,56 2,06 132,0
38 68,63 132,0 -63 -0,114 15,88 50,47 1,97 123,5
39 65,5 123,5 -58 -0,104 15,77 50,40 1,90 116,9
40 62,3 116,9 -55 -0,098 15,67 50,32 1,82 109,6
41 59,2 109,6 -50 -0,091 15,58 50,26 1,76 104,3
42 56,7 104,3 -48 -0,086 15,50 50,20 1,70 99,0
43 54,1 99,0 -45 -0,081 15,42 50,14 1,64 93,8
44 51,0 93,8 -43 -0,077 15,34 50,08 1,58 88,7
45 47,9 88,7 -41 -0,074 15,27 50,03 1,53 84,5
46 46,6 84,5 -38 -0,068 15,20 49,98 1,48 80,4
47 45,3 80,4 -35 -0,063 15,13 49,93 1,43 76,4
48 45,3 76,4 -31 -0,056 15,08 49,88 1,38 72,4
12
Hình PL 4.1: Quá trình điều tiết lũ thiết kế
Q đến max =957m
3
/s
Q xả max =852m
3
/s
13
Bảng PL4.2: Kết quả điều tiết lũ thiết kế P=1% hồ Tà Rục
(Vận hành kẹt 1 cửa van)
Thời đoạn Qđến Qxả
Q W
W Z hồ Htràn Qknăng
30 phút m
3
/s m
3
/s m
3
/s 10
6
m
3
10
6
m
3
m m xả(m
3
/s)
23,48 55,50 7,00 551,3
1 75,6 75,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
2 142,9 142,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
3 210,3 210,3 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
4 287,1 287,1 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
5 363,9 363,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
6 324,9 324,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
7 285,8 285,8 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
8 319,2 319,2 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
9 352,6 352,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
10 304,1 304,1 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
11 255,6 255,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
12 431,0 431,0 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
13 606,3 551,3 55 0,099 23,58 55,56 7,06 558,4
14 781,7 558,4 223 0,402 23,98 55,80 7,30 587,2
15 957,0 587,2 370 0,666 24,65 56,19 7,69 634,8
16 850,9 634,8 216 0,389 25,04 56,42 7,92 663,5
17 744,8 663,5 81 0,146 25,18 56,50 8,00 673,6
18 608,0 673,6 -66 -0,118 25,06 56,44 7,94 666,0
19 471,3 666,0 -195 -0,351 24,71 56,23 7,73 639,8
20 334,5 639,8 -305 -0,550 24,16 55,91 7,41 600,5
21 197,7 600,5 -403 -0,725 23,44 55,47 6,97 547,8
22 181,3 547,8 -366 -0,660 22,78 55,08 6,58 502,5
23 165,0 502,5 -338 -0,608 22,17 54,70 6,20 459,6
24 153,0 459,6 -307 -0,552 21,62 54,36 5,86 422,3
25 141,0 422,3 -281 -0,506 21,11 54,04 5,54 388,2
26 131,6 388,2 -257 -0,462 20,65 53,74 5,24 357,1
27 122,1 357,1 -235 -0,423 20,23 53,47 4,97 329,8
14
Thời đoạn Qđến Qxả
Q W
W Z hồ Htràn Qknăng
30 phút m
3
/s m
3
/s m
3
/s 10
6
m
3
10
6
m
3
m m xả(m
3
/s)
28 115,8 329,8 -214 -0,385 19,84 53,22 4,72 305,3
29 109,6 305,3 -196 -0,352 19,49 52,99 4,49 283,2
30 104,5 283,2 -179 -0,322 19,17 52,78 4,28 263,6
31 99,5 263,6 -164 -0,295 18,87 52,58 4,08 245,3
32 92,6 245,3 -153 -0,275 18,60 52,39 3,89 228,4
33 85,6 228,4 -143 -0,257 18,34 52,22 3,72 213,6
34 83,1 213,6 -130 -0,235 18,11 52,06 3,56 200,0
35 80,6 200,0 -119 -0,215 17,89 51,91 3,41 187,5
36 76,2 187,5 -111 -0,200 17,69 51,77 3,27 176,0
37 71,8 176,0 -104 -0,188 17,50 51,64 3,14 165,6
38 68,63 165,6 -97 -0,175 17,33 51,51 3,01 155,5
39 65,5 155,5 -90 -0,162 17,17 51,40 2,90 147,0
40 62,3 147,0 -85 -0,152 17,02 51,29 2,79 138,7
41 59,2 138,7 -80 -0,143 16,87 51,19 2,69 131,3
42 56,7 131,3 -75 -0,134 16,74 51,10 2,60 124,8
43 54,1 124,8 -71 -0,127 16,61 51,01 2,51 118,4
44 51,0 118,4 -67 -0,121 16,49 50,92 2,42 112,1
45 47,9 112,1 -64 -0,116 16,37 50,83 2,33 105,9
46 46,6 105,9 -59 -0,107 16,27 50,76 2,26 101,1
47 45,3 101,1 -56 -0,100 16,17 50,68 2,18 95,8
48 45,3 95,8 -50 -0,091 16,08 50,62 2,12 91,9
15
Hình PL 4.2: Quá trình điều tiết lũ thiết kế - trường hợp kẹt 1 cửa van
Q đến max =957m
3
/s
Q xả max =674m
3
/s
16
Bảng PL4.3: Kết quả điều tiết lũ kiểm tra P=0,2%-Vận hành bình thường
Thời đoạn Qđến Qxả
Q W
W Z hồ Htràn Qknăng
30 phút m
3
/s m
3
/s m
3
/s 10
6
m
3
10
6
m
3
m m xả(m
3
/s)
23,48 55,50 7,00 827,0
1 100,9 100,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
2 190,7 190,7 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
3 280,6 280,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
4 383,4 383,4 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
5 486,2 486,2 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
6 434,4 434,4 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
7 382,7 382,7 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
8 427,3 427,3 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
9 471,9 471,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
10 407,3 407,3 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
11 342,6 342,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
12 599,0 599,0 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
13 855,3 827,0 28 0,051 23,53 55,53 7,03 832,3
14 1111,7 832,3 279 0,503 24,03 55,83 7,33 886,2
15 1368,0 886,2 482 0,867 24,90 56,34 7,84 980,3
16 1204,1 980,3 224 0,403 25,30 56,57 8,07 1023,7
17 1040,2 1023,7 17 0,030 25,33 56,59 8,09 1027,5
18 846,1 1027,5 -181 -0,327 25,01 56,40 7,90 991,5
19 652,0 991,5 -340 -0,611 24,40 56,05 7,55 926,4
20 457,9 926,4 -468 -0,843 23,55 55,54 7,04 834,1
21 263,8 834,1 -570 -1,027 22,53 54,92 6,42 726,4
22 241,8 726,4 -485 -0,872 21,65 54,38 5,88 636,7
23 219,8 636,7 -417 -0,750 20,90 53,91 5,41 561,9
24 204,3 561,9 -358 -0,644 20,26 53,49 4,99 497,8
25 188,8 497,8 -309 -0,556 19,70 53,13 4,63 444,9
26 176,5 444,9 -268 -0,483 19,22 52,81 4,31 399,6
27 164,2 399,6 -235 -0,424 18,80 52,52 4,02 359,9
17
Thời đoạn Qđến Qxả
Q W
W Z hồ Htràn Qknăng
30 phút m
3
/s m
3
/s m
3
/s 10
6
m
3
10
6
m
3
m m xả(m
3
/s)
28 155,2 359,9 -205 -0,369 18,43 52,28 3,78 328,2
29 146,1 328,2 -182 -0,328 18,10 52,05 3,55 298,7
30 140,3 298,7 -158 -0,285 17,82 51,86 3,36 275,0
31 134,5 275,0 -141 -0,253 17,56 51,68 3,18 253,2
32 124,1 253,2 -129 -0,232 17,33 51,51 3,01 233,2
33 113,8 233,2 -119 -0,215 17,12 51,36 2,86 216,0
34 110,6 216,0 -105 -0,190 16,93 51,23 2,73 201,4
35 107,3 201,4 -94 -0,169 16,76 51,11 2,61 188,3
36 102,1 188,3 -86 -0,155 16,60 51,00 2,50 176,5
37 97,0 176,5 -80 -0,143 16,46 50,90 2,40 166,0
38 92,45 166,0 -74 -0,132 16,33 50,80 2,30 155,8
39 87,9 155,8 -68 -0,122 16,20 50,71 2,21 146,7
40 84,0 146,7 -63 -0,113 16,09 50,63 2,13 138,8
41 80,2 138,8 -59 -0,106 15,98 50,55 2,05 131,1
42 75,6 131,1 -55 -0,100 15,89 50,48 1,98 124,4
43 71,1 124,4 -53 -0,096 15,79 50,41 1,91 117,9
44 67,2 117,9 -51 -0,091 15,70 50,34 1,84 111,5
45 63,4 111,5 -48 -0,087 15,61 50,28 1,78 106,0
46 62,7 106,0 -43 -0,078 15,53 50,22 1,72 100,7
47 62,1 100,7 -39 -0,070 15,46 50,17 1,67 96,4
48 62,1 96,4 -34 -0,062 15,40 50,13 1,63 92,9
18
Hình PL 4.3: Quá trình điều tiết lũ kiểm tra
Q đến max =1368m
3
/s
Q xả max =1028m
3
/s
19
Bảng PL4.4: Kết quả điều tiết lũ kiểm tra-trường hợp kẹt 1 cửa van
Thời đoạn Qđến Qxả
Q W
W Z hồ Htràn Qknăng
30 phút m
3
/s m
3
/s m
3
/s 10
6
m
3
10
6
m
3
m m xả(m
3
/s)
23,48 55,50 7,00 551,3
1 100,9 100,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
2 190,7 190,7 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
3 280,6 280,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
4 383,4 383,4 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
5 486,2 486,2 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
6 434,4 434,4 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
7 382,7 382,7 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
8 427,3 427,3 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
9 471,9 471,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
10 407,3 407,3 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
11 342,6 342,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3
12 599,0 551,3 48 0,086 23,57 55,55 7,05 557,3
13 855,3 557,3 298 0,537 24,10 55,87 7,37 595,6
14 1111,7 595,6 516 0,929 25,03 56,42 7,92 663,5
15 1368,0 663,5 704 1,268 26,30 57,14 8,64 756,0
16 1204,1 756,0 448 0,807 27,11 57,60 9,10 817,2
17 1040,2 817,2 223 0,401 27,51 57,82 9,32 847,0
18 846,1 847,0 -1 -0,002 27,51 57,82 9,32 847,0
19 652,0 847,0 -195 -0,351 27,15 57,62 9,12 819,9
20 457,9 819,9 -362 -0,652 26,50 57,26 8,76 771,8
21 263,8 771,8 -508 -0,915 25,59 56,74 8,24 704,1
22 241,8 704,1 -462 -0,832 24,76 56,26 7,76 643,5
23 219,8 643,5 -424 -0,763 23,99 55,81 7,31 588,4
24 204,3 588,4 -384 -0,691 23,30 55,39 6,89 538,4
25 188,8 538,4 -350 -0,629 22,67 55,01 6,51 494,5
26 176,5 494,5 -318 -0,572 22,10 54,66 6,16 455,1
27 164,2 455,1 -291 -0,524 21,58 54,33 5,83 419,1
20
Thời đoạn Qđến Qxả
Q W
W Z hồ Htràn Qknăng
30 phút m
3
/s m
3
/s m
3
/s 10
6
m
3
10
6
m
3
m m xả(m
3
/s)
28 155,2 419,1 -264 -0,475 21,10 54,03 5,53 387,1
29 146,1 387,1 -241 -0,434 20,67 53,75 5,25 358,1
30 140,3 358,1 -218 -0,392 20,28 53,50 5,00 332,8
31 134,5 332,8 -198 -0,357 19,92 53,27 4,77 310,1
32 124,1 310,1 -186 -0,335 19,58 53,05 4,55 288,9
33 113,8 288,9 -175 -0,315 19,27 52,84 4,34 269,2
34 110,6 269,2 -159 -0,285 18,98 52,65 4,15 251,7
35 107,3 251,7 -144 -0,260 18,72 52,48 3,98 236,4
36 102,1 236,4 -134 -0,242 18,48 52,31 3,81 221,4
37 97,0 221,4 -124 -0,224 18,26 52,16 3,66 208,4
38 92,45 208,4 -116 -0,209 18,05 52,02 3,52 196,6
39 87,9 196,6 -109 -0,196 17,85 51,88 3,38 185,0
40 84,0 185,0 -101 -0,182 17,67 51,75 3,25 174,4
41 80,2 174,4 -94 -0,170 17,50 51,64 3,14 165,6
42 75,6 165,6 -90 -0,162 17,34 51,52 3,02 156,2
43 71,1 156,2 -85 -0,153 17,19 51,41 2,91 147,8
44 67,2 147,8 -81 -0,145 17,04 51,31 2,81 140,2
45 63,4 140,2 -77 -0,138 16,90 51,21 2,71 132,8
46 62,7 132,8 -70 -0,126 16,78 51,12 2,62 126,2
47 62,1 126,2 -64 -0,116 16,66 51,04 2,54 120,5
48 62,1 120,5 -58 -0,105 16,56 50,97 2,47 115,6
21
Hình PL 4.4: Quá trình điều tiết lũ kiểm tra – trường hợp kẹt 1 cửa van
Q đến max =1368m
3
/s
Q xả max =847m
3
/s
22
Bảng PL4.5: Kết quả điều tiết lũ vượt kiểm tra P=0,1%
Thời đoạn Qđến Qxả
Q W
W Z hồ Htràn Qknăng
30 phút m
3
/s m
3
/s m
3
/s 10
6
m
3
10
6
m
3
m m xả(m
3
/s)
23,48 55,50 7,00 827,0
1 104,8 104,8 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
2 198,1 198,1 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
3 291,4 291,4 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
4 397,4 397,4 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
5 503,5 503,5 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
6 450,4 450,4 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
7 397,4 397,4 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
8 443,7 443,7 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
9 490,1 490,1 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
10 423,0 423,0 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
11 356,0 356,0 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
12 628,7 628,7 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0
13 901,5 827,0 74 0,134 23,61 55,58 7,08 841,2
14 1174,2 841,2 333 0,599 24,21 55,94 7,44 906,2
15 1447,0 906,2 541 0,973 25,19 56,51 8,01 1012,3
16 1269,9 1012,3 258 0,464 25,65 56,77 8,27 1062,0
17 1092,9 1062,0 31 0,056 25,71 56,81 8,31 1069,7
18 888,2 1069,7 -181 -0,327 25,38 56,62 8,12 1033,2
19 683,6 1033,2 -350 -0,629 24,75 56,25 7,75 963,4
20 478,9 963,4 -484 -0,872 23,88 55,74 7,24 869,9
21 274,3 869,9 -596 -1,072 22,81 55,09 6,59 755,4
22 251,1 755,4 -504 -0,908 21,90 54,53 6,03 661,2
23 228,0 661,2 -433 -0,780 21,12 54,04 5,54 582,3
24 211,5 582,3 -371 -0,667 20,45 53,61 5,11 515,8
25 195,0 515,8 -321 -0,577 19,87 53,24 4,74 460,8
26 182,2 460,8 -279 -0,501 19,37 52,91 4,41 413,5
27 169,4 413,5 -244 -0,439 18,93 52,62 4,12 373,4
28 160,3 373,4 -213 -0,384 18,55 52,36 3,86 338,6
23
Thời đoạn Qđến Qxả
Q W
W Z hồ Htràn Qknăng
30 phút m
3
/s m
3
/s m
3
/s 10
6
m
3
10
6
m
3
m m xả(m
3
/s)
29 151,2 338,6 -187 -0,337 18,21 52,13 3,63 308,8
30 145,1 308,8 -164 -0,295 17,92 51,93 3,43 283,7
31 139,0 283,7 -145 -0,260 17,66 51,74 3,24 260,4
32 128,6 260,4 -132 -0,237 17,42 51,58 3,08 241,4
33 118,2 241,4 -123 -0,222 17,20 51,42 2,92 222,8
34 115,2 222,8 -108 -0,194 17,00 51,28 2,78 207,0
35 112,2 207,0 -95 -0,171 16,83 51,16 2,66 193,7
36 106,1 193,7 -88 -0,158 16,68 51,05 2,55 181,8
37 100,0 181,8 -82 -0,147 16,53 50,95 2,45 171,2
38 95,69 171,2 -76 -0,136 16,39 50,85 2,35 160,9
39 91,4 160,9 -69 -0,125 16,27 50,76 2,26 151,7
40 87,2 151,7 -65 -0,116 16,15 50,67 2,17 142,7
41 82,9 142,7 -60 -0,108 16,04 50,59 2,09 134,9
42 78,6 134,9 -56 -0,101 15,94 50,52 2,02 128,2
43 74,4 128,2 -54 -0,097 15,84 50,45 1,95 121,6
44 70,1 121,6 -52 -0,093 15,75 50,38 1,88 115,1
45 65,8 115,1 -49 -0,089 15,66 50,32 1,82 109,6
46 64,6 109,6 -45 -0,081 15,58 50,26 1,76 104,3
47 63,4 104,3 -41 -0,074 15,51 50,20 1,70 99,0
48 63,4 99,0 -36 -0,064 15,44 50,16 1,66 95,5
24
Hình PL 4.5: Quá trình điều tiết lũ vượt kiểm tra
Q đến max =1447m
3
/s
Q xả max =1070m
3
/s
25
Phụ lục V
Bảng PL5.1: Bảng tra quan hệ mực nước hồ(m)~ Độ mở tràn(m)~Q xả tràn(m
3
/s) hồ Tà Rục (mở 1 cửa tràn)
Độ mở
Mực nước hồ (m)
A(m)
49,0
49,5
50,0
50,5
51,0
51,5
52,0
52,5
53,0
53,5
54,0
54,5
55,0
55,5
56,0
56,5
57,0
57,7
A=0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
A=0,5
5,3
9,2
11,9
14,1
15,9
17,6
19,2
20,6
21,9
23,2
24,4
25,5
26,6
27,6
28,6
29,6
30,5
31,8
A=1,0
14,9
21,3
26,0
30,1
33,6
36,8
39,8
42,5
45,1
47,5
49,9
52,1
54,2
56,3
58,2
60,1
62,7
A=1,5
27,3
35,7
42,2
47,8
52,9
57,5
61,8
65,8
69,5
73,1
76,5
79,7
82,9
85,9
88,8
92,7
A=2,0
42,1
52,1
60,1
67,2
73,7
79,6
85,1
90,2
95,1
99,7
104,2
108,4
112,5
116,5
121,8
A=2,5
58,8
70,3
79,7
88,2
95,8
102,9
109,6
115,9
121,8
127,5
132,9
138,1
143,1
149,9
A=3,0
77,3
90,2
100,9
110,5
119,3
127,6
135,3
142,6
149,6
156,3
162,6
168,8
177,0
A=3,5
97,5
111,6
123,4
134,2
144,1
153,4
162,2
170,5
178,5
186,1
193,4
203,1
A=4,0
119,1
134,5
147,3
159,1
170,1
180,4
190,2
199,5
208,3
216,9
228,2
A=4,5
142,1
158,7
172,5
185,3
197,3
208,5
219,2
229,5
239,2
252,3
A=5,0
166,4
184,2
198,9
212,6
225,5
237,7
249,3
260,4
275,2
A=5,5
192,0
210,8
226,5
241,1
254,9
268,0
280,4
297,0
A=6,0
218,8
238,7
255,2
270,6
285,3
299,2
317,7
A=6,5
246,7
267,7
284,9
301,2
316,7
337,1
M,Hết
275,7
305,7
336,8
368,9
415,4
26
Hình PL 5.1: Lưu lượng qua tràn ~ Mực nước hồ ~ Độ mở cửa van (Trường hợp mở 1 cửa)
27
Bảng PL5.2: Bảng tra quan hệ mực nước hồ(m)~ Độ mở tràn(m) ~ Q xả tràn(m
3
/s) hồ Tà Rục (mở 2 cửa tràn)
Độ mở
Mực nước hồ (m)
A(m)
49,0
49,5
50,0
50,5
51,0
51,5
52,0
52,5
53,0
53,5
54,0
54,5
55,0
55,5
56,0
56,5
57,0
57,7
A=0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
A=0,5
10,5
18,4
23,8
28,1
31,9
35,3
38,3
41,2
43,8
46,3
48,7
51,0
53,2
55,2
57,3
59,2
61,1
63,6
A=1,0
29,8
42,5
52,1
60,1
67,2
73,7
79,6
85,1
90,2
95,1
99,7
104,2
108,4
112,5
116,5
120,3
125,4
A=1,5
54,7
71,3
84,4
95,7
105,8
115,0
123,5
131,5
139,0
146,2
153,0
159,5
165,7
171,8
177,6
185,4
A=2,0
84,2
104,2
120,3
134,5
147,3
159,1
170,1
180,4
190,2
199,5
208,3
216,9
225,0
232,9
243,6
A=2,5
117,7
140,6
159,5
176,3
191,7
205,9
219,2
231,7
243,6
254,9
265,8
276,2
286,3
299,8
A=3,0
154,7
180,4
201,7
221,0
238,7
255,2
270,6
285,3
299,2
312,5
325,3
337,6
354,0
A=3,5
194,9
223,3
246,8
268,3
288,2
306,9
324,4
341,1
356,9
372,1
386,7
406,3
A=4,0
238,2
269,0
294,6
318,3
340,2
360,9
380,4
398,9
416,7
433,7
456,5
A=4,5
284,2
317,4
345,0
370,6
394,5
417,1
438,5
458,9
478,4
504,5
A=5,0
332,8
368,3
397,8
425,3
451,1
475,5
498,7
520,9
550,4
A=5,5
384,0
421,7
453,0
482,2
509,8
535,9
560,9
594,0
A=6,0
437,5
477,4
510,3
541,3
570,6
598,4
635,4
A=6,5
493,3
535,3
569,9
602,5
633,4
674,3
M,Hết
551,3
611,5
673,6
737,7
830,7
28
Hình PL 5.2: Lưu lượng qua tràn ~ Mực nước hồ ~ Độ mở cửa van (Trường hợp mở 2 cửa)
29
Bảng PL5.3: Bảng tra quan hệ mực nước hồ ~ Độ mở tràn ~ Q xả tràn hồ Tà Rục (mở 3 cửa tràn)
Độ mở
Mực nước hồ (m)
A(m)
49,0
49,5
50,0
50,5
51,0
51,5
52,0
52,5
53,0
53,5
54,0
54,5
55,0
55,5
56,0
56,5
57,0
57,7
A=0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
A=0,5
15,8
27,6
35,7
42,2
47,8
52,9
57,5
61,8
65,8
69,5
73,1
76,5
79,7
82,9
85,9
88,8
91,6
95,4
A=1,0
44,7
63,8
78,1
90,2
100,9
110,5
119,3
127,6
135,3
142,6
149,6
156,3
162,6
168,8
174,7
180,4
188,2
A=1,5
82,0
107,0
126,6
143,5
158,7
172,5
185,3
197,3
208,5
219,2
229,5
239,2
248,6
257,6
266,4
278,2
A=2,0
126,3
156,3
180,4
201,7
221,0
238,7
255,2
270,6
285,3
299,2
312,5
325,3
337,6
349,4
365,3
A=2,5
176,5
211,0
239,2
264,5
287,5
308,8
328,8
347,6
365,4
382,4
398,7
414,3
429,4
449,7
A=3,0
232,0
270,6
302,6
331,5
358,0
382,8
406,0
427,9
448,8
468,8
487,9
506,3
531,0
A=3,5
292,4
334,9
370,3
402,5
432,4
460,3
486,6
511,6
535,4
558,2
580,1
609,4
A=4,0
357,2
403,5
442,0
477,4
510,3
541,3
570,6
598,4
625,0
650,6
684,7
A=4,5
426,3
476,0
517,5
555,9
591,8
625,6
657,7
688,4
717,7
756,8
A=5,0
499,3
552,5
596,7
637,9
676,6
713,2
748,0
781,3
825,6
A=5,5
576,0
632,5
679,4
723,3
764,7
803,9
841,3
891,1
A=6,0
656,3
716,1
765,5
811,9
855,9
897,6
953,0
A=6,5
740,0
803,0
854,8
903,7
950,1
1011,4
M,Hết
827,0
917,2
1010,4
1106,6
1246,1
30
Hình PL 5.3:
Lưu lượng qua tràn ~ Mực nước hồ ~ Độ mở cửa van (Trường hợp mở
3
cửa)
31
Phụ lục VI
Bảng PL6.
1
: Bảng tổng hợp kết quả tính toán quan hệ mực nước hồ
(m)
~lưu lượng cống
(m
3
/s)
~độ mở cống lấy nước
(m)
Độ mở cống Mực nước hồ (m)
A(m) 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 55,5
0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
0,05 0,15 0,23 0,50 0,58 0,65 0,72 0,78 0,85 0,90 0,96 1,01 1,06 1,10 1,15 1,19 1,24 1,28 1,32 1,35 1,37 1,41
0,10 0,28 0,45 0,88 1,02 1,15 1,28 1,40 1,53 1,63 1,73 1,83 1,92 2,00 2,09 2,17 2,25 2,33 2,40 2,47 2,51 2,58
0,15 0,42 0,66 1,18 1,37 1,56 1,73 1,91 2,08 2,22 2,37 2,51 2,63 2,76 2,88 2,99 3,10 3,21 3,31 3,41 3,46 3,56
0,20 0,54 0,86 1,43 1,66 1,90 2,12 2,34 2,56 2,74 2,92 3,10 3,26 3,41 3,57 3,71 3,85 3,99 4,12 4,24 4,30 4,43
0,25 0,65 1,05 1,63 1,91 2,19 2,45 2,71 2,97 3,18 3,40 3,61 3,80 3,98 4,17 4,33 4,50 4,66 4,81 4,96 5,03 5,18
0,30 0,76 1,22 1,80 2,12 2,44 2,74 3,03 3,33 3,57 3,82 4,06 4,27 4,48 4,69 4,88 5,07 5,26 5,43 5,60 5,69 5,86
0,35 0,86 1,38 1,94 2,30 2,65 2,98 3,31 3,64 3,91 4,18 4,45 4,69 4,92 5,16 5,37 5,58 5,79 5,98 6,17 6,26 6,45
0,40 0,96 1,53 2,06 2,45 2,83 3,19 3,55 3,91 4,20 4,50 4,79 5,04 5,30 5,55 5,78 6,01 6,24 6,45 6,65 6,75 6,96
0,45 1,04 1,67 2,16 2,57 2,98 3,36 3,75 4,13 4,45 4,76 5,08 5,35 5,63 5,90 6,15 6,39 6,64 6,86 7,08 7,19 7,41
32
Hình PL6.1 Hình vẽ quan hệ mực nước hồ ~ Q xả cống ~ Độ mở cống lấy nước
33
Phụ lục VII
Bảng PL7.1: Toạ độ của các đường giới hạn trong biểu đồ điều phối
hồ Tà Rục
(m)
Tháng 31/8 30/9 31/10 30/11 31/12 31/1 28/2 31/3 30/4 31/5 30/6 31/7 31/8
Bao trên
43,00 48,83 52,94 55,50 55,50 54,12 52,90 51,86 49,45 48,38 46,91 45,94 43,00
Bao dưới
37,60 46,79 49,84 50,18 48,99 47,40 46,15 45,19 42,36 40,29 38,80 37,60 37,60
34
Hình PL7.1 Biểu đồ điều phối hồ chứa nước Tà Rục
Phụ lục VIII
Bảng PL8.1: Bảng tra đường dung tích hồ chứa
Đơn vị: 10
6
m
3
Z(m)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
28
0,000
0,003
0,006
0,009
0,012
0,015
0,018
0,021
0,024
0,027
29
0,030
0,049
0,068
0,087
0,106
0,125
0,144
0,163
0,182
0,201
31
0,220
0,238
0,256
0,274
0,292
0,310
0,328
0,346
0,364
0,382
32
0,400
0,454
0,508
0,562
0,616
0,670
0,724
0,778
0,832
0,886
34
0,940
1,029
1,118
1,207
1,296
1,385
1,474
1,563
1,652
1,741
36
1,830
1,889
1,948
2,007
2,066
2,125
2,184
2,243
2,302
2,361
37
2,420
2,487
2,554
2,621
2,688
2,755
2,822
2,889
2,956
3,023
38
3,090
3,163
3,236
3,309
3,382
3,455
3,528
3,601
3,674
3,747
39
3,820
3,899
3,978
4,057
4,136
4,215
4,294
4,373
4,452
4,531
40
4,610
4,694
4,778
4,862
4,946
5,030
5,114
5,198
5,282
5,366
41
5,450
5,539
5,628
5,717
5,806
5,895
5,984
6,073
6,162
6,251
42
6,340
6,532
6,724
6,916
7,108
7,300
7,492
7,684
7,876
8,068
44
8,260
8,363
8,466
8,569
8,672
8,775
8,878
8,981
9,084
9,187
45
9,290
9,397
9,504
9,611
9,718
9,825
9,932
10,039
10,146
10,253
46
10,360
10,591
10,822
11,053
11,284
11,515
11,746
11,977
12,208
12,439
48
12,670
12,795
12,920
13,045
13,170
13,295
13,420
13,545
13,670
13,795
49
13,920
14,051
14,182
14,313
14,444
14,575
14,706
14,837
14,968
15,099
50
15,230
15,367
15,504
15,641
15,778
15,915
16,052
16,189
16,326
16,463
51
16,600
16,742
16,884
17,026
17,168
17,310
17,452
17,594
17,736
17,878
52
18,020
18,168
18,316
18,464
18,612
18,760
18,908
19,056
19,204
19,352
53
19,500
19,655
19,810
19,965
20,120
20,275
20,430
20,585
20,740
20,895
54
21,050
21,210
21,370
21,530
21,690
21,850
22,010
22,170
22,330
22,490
55
22,650
22,816
22,982
23,148
23,314
23,480
23,646
23,812
23,978
24,144
56
24,310
24,483
24,656
24,829
25,002
25,175
25,348
25,521
25,694
25,867
57
26,040
26,219
26,398
26,577
26,756
26,935
27,114
27,293
27,472
27,651
58
27,830
28,017
28,204
28,391
28,578
28,765
28,952
29,139
29,326
29,513
59
29,700
29,896
30,092
30,288
30,484
30,680
30,876
31,072
31,268
31,464
60
31,660
36
Bảng PL8.2: Bảng tra đường diện tích mặt thoáng hồ chứa
Đơn vị: Km
2
Z(m)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
28
0,000
0,004
0,008
0,012
0,016
0,020
0,024
0,028
0,032
0,036
29
0,040
0,051
0,062
0,073
0,084
0,095
0,106
0,117
0,128
0,139
31
0,150
0,156
0,162
0,168
0,174
0,180
0,186
0,192
0,198
0,204
32
0,210
0,222
0,234
0,246
0,258
0,270
0,282
0,294
0,306
0,318
34
0,330
0,353
0,376
0,399
0,422
0,445
0,468
0,491
0,514
0,537
36
0,560
0,567
0,574
0,581
0,588
0,595
0,602
0,609
0,616
0,623
37
0,630
0,637
0,644
0,651
0,658
0,665
0,672
0,679
0,686
0,693
38
0,700
0,706
0,712
0,718
0,724
0,730
0,736
0,742
0,748
0,754
39
0,760
0,766
0,772
0,778
0,784
0,790
0,796
0,802
0,808
0,814
40
0,820
0,825
0,830
0,835
0,840
0,845
0,850
0,855
0,860
0,865
41
0,870
0,874
0,878
0,882
0,886
0,890
0,894
0,898
0,902
0,906
42
0,910
0,920
0,930
0,940
0,950
0,960
0,970
0,980
0,990
1,000
44
1,010
1,014
1,018
1,022
1,026
1,030
1,034
1,038
1,042
1,046
45
1,050
1,055
1,060
1,065
1,070
1,075
1,080
1,085
1,090
1,095
46
1,100
1,112
1,124
1,136
1,148
1,160
1,172
1,184
1,196
1,208
48
1,220
1,226
1,232
1,238
1,244
1,250
1,256
1,262
1,268
1,274
49
1,280
1,286
1,292
1,298
1,304
1,310
1,316
1,322
1,328
1,334
50
1,340
1,346
1,352
1,358
1,364
1,370
1,376
1,382
1,388
1,394
51
1,400
1,405
1,410
1,415
1,420
1,425
1,430
1,435
1,440
1,445
52
1,450
1,456
1,462
1,468
1,474
1,480
1,486
1,492
1,498
1,504
53
1,510
1,516
1,522
1,528
1,534
1,540
1,546
1,552
1,558
1,564
54
1,570
1,576
1,582
1,588
1,594
1,600
1,606
1,612
1,618
1,624
55
1,630
1,636
1,642
1,648
1,654
1,660
1,666
1,672
1,678
1,684
56
1,690
1,697
1,704
1,711
1,718
1,725
1,732
1,739
1,746
1,753
57
1,760
1,767
1,774
1,781
1,788
1,795
1,802
1,809
1,816
1,823
58
1,830
1,839
1,848
1,857
1,866
1,875
1,884
1,893
1,902
1,911
59
1,920
1,929
1,938
1,947
1,956
1,965
1,974
1,983
1,992
2,001
60
2,010
37
Hình PL8.1 Đường đặc tính hồ chứa nước Tà Rục
Quan hệ Z~F
Quan hệ Z~W
Phụ lục IX
Bảng PL9.1: Nhu cầu tưới kênh Bắc hồ Tà Rục (Đơn vị: 10
6
m
3
)
Tháng
Tuần
tưới
Lúa
Đồng
Xuân
Lúa Hè
Thu
Màu Màu
M
mr
M
đ.mối
q(l/s/ha) Wy/c Qy/c Wy/c Qy/c
Đồng
Xuân
Hè Thu
m
3
/ha m
3
/ha m
3
/ha m
3
/ha m
3
/ha m
3
/ha t=10ngày 10
6
m
3
m
3
/s 10
6
m
3
m
3
/s
1 622 134 134 178,22 0,154 0,032 0,037
1 2 634 195 195 259,35 0,224 0,047 0,054 0,155 0,058
3 717 313 313 416,29 0,360 0,075 0,087
1 604 317 317 421,61 0,364 0,076 0,088
2
2
383
327
327
434,91
0,376
0,079
0,091
0,220
0,091
3 269 269 357,77 0,309 0,065 0,075
1 344 344 457,52 0,395 0,083 0,096
3 2 290 290 385,7 0,333 0,070 0,081 0,196 0,073
3 179 179 238,07 0,206 0,043 0,050
1 0 0 0,000 0,000 0,000
4 2 1678 154 154 204,82 0,177 0,037 0,043 0,100 0,039
3 2211 263 263 349,79 0,302 0,063 0,073
1 494 294 294 391,02 0,338 0,071 0,082
5 2 512 358 358 476,14 0,411 0,086 0,100 0,264 0,099
3
557
444
444
590,52
0,510
0,107
0,124
1 487 385 385 512,05 0,442 0,093 0,107
6 2 475 371 371 493,43 0,426 0,089 0,103 0,262 0,101
3 439 332 332 441,56 0,382 0,080 0,093
1 373 249 249 331,17 0,286 0,060 0,069
7 2 295 148 148 196,84 0,170 0,036 0,041 0,102 0,038
3 302 28 28 37,24 0,032 0,007 0,008
39
Tháng
Tuần
tưới
Lúa
Đồng
Xuân
Lúa Hè
Thu
Màu Màu
M
mr
M
đ.mối
q(l/s/ha) Wy/c Qy/c Wy/c Qy/c
Đồng
Xuân
Hè Thu
m
3
/ha m
3
/ha m
3
/ha m
3
/ha m
3
/ha m
3
/ha t=10ngày 10
6
m
3
m
3
/s 10
6
m
3
m
3
/s
1
0
0
0,000
0,000
0,000
8 2 0 0 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
3 0 0 0,000 0,000 0,000
1 0 0 0,000 0,000 0,000
9 2 0 0 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
3 0 0 0,000 0,000 0,000
1 0 0 0,000 0,000 0,000
10 2 0 0 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
3 988 0 0 0,000 0,000 0,000
1 0 0 0,000 0,000 0,000
11
2
900
0
0
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
3 0 0 0,000 0,000 0,000
1 470 0 0 0,000 0,000 0,000
12 2 565 13 13 17,29 0,015 0,003 0,004 0,038 0,014
3 65 146 146 194,18 0,168 0,035 0,041
T.cộng 5948 7823 2527 3026 5553 7385 6,381 1,337 1,337 0,043
Max 0,124
40
Bảng PL9.2: Nhu cầu tưới kênh Nam hồ Tà Rục (Đơn vị: 10
6
m
3
)
Tháng
Tuần
tưới
Lúa
Đồng
Xuân
Lúa Hè
Thu
Màu Màu
M
mr
M
đ.mối
q(l/s/ha) Wy/c Qy/c Wy/c Qy/c
Đồng
Xuân
Hè Thu
m
3
/ha
m
3
/ha
m
3
/ha
m
3
/ha
m
3
/ha
m
3
/ha
t=10ngày
10
6
m
3
m
3
/s
10
6
m
3
m
3
/s
1 622 134 134 178,22 0,154 0,008 0,009
1 2 634 195 195 259,35 0,224 0,011 0,013 0,036 0,013
3
717
313
313
416,29
0,360
0,018
0,020
1
604
317
317
421,61
0,364
0,018
0,021
2
2
383
327
327
434,91
0,376
0,018
0,021
0,051
0,021
3 269 269 357,77 0,309 0,015 0,018
1 344 344 457,52 0,395 0,019 0,022
3
2
290
290
385,7
0,333
0,016
0,019
0,046
0,017
3
179
179
238,07
0,206
0,010
0,012
1
0
0
0,000
0,000
0,000
4 2 1678 154 154 204,82 0,177 0,009 0,010 0,023 0,009
3 2211 263 263 349,79 0,302 0,015 0,017
1
494
294
294
391,02
0,338
0,017
0,019
5
2
512
358
358
476,14
0,411
0,020
0,023
0,062
0,023
3
557
444
444
590,52
0,510
0,025
0,029
1 487 385 385 512,05 0,442 0,022 0,025
6 2 475 371 371 493,43 0,426 0,021 0,024 0,061 0,024
3
439
332
332
441,56
0,382
0,019
0,022
1
373
249
249
331,17
0,286
0,014
0,016
7
2
295
148
148
196,84
0,170
0,008
0,010
0,024
0,009
3 302 28 28 37,24 0,032 0,002 0,002
1 0 0 0,000 0,000 0,000
41
Tháng
Tuần
tưới
Lúa
Đồng
Xuân
Lúa Hè
Thu
Màu
Màu
M
mr
M
đ.mối
q(l/s/ha) Wy/c Qy/c Wy/c Qy/c
Đồng
Xuân
Hè Thu
m
3
/ha m
3
/ha m
3
/ha m
3
/ha m
3
/ha m
3
/ha t=10ngày 10
6
m
3
m
3
/s 10
6
m
3
m
3
/s
8
2
0
0
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
3
0
0
0,000
0,000
0,000
1
0
0
0,000
0,000
0,000
9 2 0 0 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
3 0 0 0,000 0,000 0,000
1
0
0
0,000
0,000
0,000
10
2
0
0
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
3
988
0
0
0,000
0,000
0,000
1 0 0 0,000 0,000 0,000
11 2 900 0 0 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
3
0
0
0,000
0,000
0,000
1
470
0
0
0,000
0,000
0,000
12
2
565
13
13
17,29
0,015
0,001
0,001
0,009
0,003
3 65 146 146 194,18 0,168 0,008 0,010
T.cộng 5948 7823 2527 3026 5553 7385 6,381 0,312 0,312 0,010
Max
0,029
42
Bảng PL9.3: Nhu cầu tưới các đập dâng hạ du hồ Tà Rục (Đơn vị: 10
6
m
3
)
Tháng
Tuần
tưới
Lúa Đồng Xuân Lúa Hè Thu M
mr
M
đ.mối
q(l/s/ha) Wy/c Qy/c Wy/c Qy/c
m
3
/ha m
3
/ha m
3
/ha m
3
/ha t=10ngày 10
6
m
3
m
3
/s 10
6
m
3
m
3
/s
1 622 622 827,26 0,715 0,309 0,358
1 2 634 634 843,22 0,729 0,315 0,365 0,982 0,367
3 717 717 953,61 0,824 0,357 0,413
1 604 604 803,32 0,694 0,301 0,348
2 2 383 383 509,39 0,440 0,191 0,221 0,491 0,203
3 0 0 0,000 0,000 0,000
1 0 0 0,000 0,000 0,000
3 2 0 0 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
3 0 0 0,000 0,000 0,000
1 0 0 0,000 0,000 0,000
4 2 1678 1678 2231,74 1,928 0,835 0,966 1,935 0,747
3 2211 2211 2940,63 2,541 1,100 1,273
1 494 494 657,02 0,568 0,246 0,284
5 2 512 512 680,96 0,588 0,255 0,295 0,778 0,290
3 557 557 740,81 0,640 0,277 0,321
1 487 487 647,71 0,560 0,242 0,280
6 2 475 475 631,75 0,546 0,236 0,274 0,697 0,269
3 439 439 583,87 0,504 0,218 0,253
1 373 373 496,09 0,429 0,186 0,215
7 2 295 295 392,35 0,339 0,147 0,170 0,483 0,180
3 302 302 401,66 0,347 0,150 0,174
1 0 0 0,000 0,000 0,000
43
Tháng
Tuần
tưới
Lúa Đồng Xuân Lúa Hè Thu M
mr
M
đ.mối
q(l/s/ha) Wy/c Qy/c Wy/c Qy/c
m
3
/ha m
3
/ha m
3
/ha m
3
/ha t=10ngày 10
6
m
3
m
3
/s 10
6
m
3
m
3
/s
8 2 0 0 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
3 0 0 0,000 0,000 0,000
1 0 0 0,000 0,000 0,000
9 2 0 0 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
3 0 0 0,000 0,000 0,000
1 0 0 0,000 0,000 0,000
10 2 0 0 0,000 0,000 0,000 0,492 0,184
3 988 988 1314,04 1,135 0,492 0,569
1 0 0 0,000 0,000 0,000
11 2 900 900 1197 1,034 0,448 0,518 0,448 0,173
3 0 0 0,000 0,000 0,000
1 470 470 625,1 0,540 0,234 0,271
12 2 565 565 751,45 0,649 0,281 0,325 0,840 0,314
3 653 653 868,49 0,750 0,325 0,376
T.cộng 6536 7823 14359 19097 16,500 7,144 7,146 0,227
Max 1,273

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2984/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy trình vận hành hồ chứa nước Tà Rục, xã Cam An, tỉnh Khánh Hòa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2984/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×