- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2251/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Nền tảng bản đồ số
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2251/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Mạnh Cường |
| Trích yếu: | Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, chia sẻ Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố Hồ Chí Minh | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường Thông tin-Truyền thông | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2251/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 2251/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN _________ Số: 2251/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM __________________ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, chia sẻ Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố Hồ Chí Minh
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Đo đạc và Bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Quyết định số 99/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Quyết định số 2393/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Chương trình “Chuyển đổi số của Thành phố Hồ Chí Minh”;
Căn cứ Quyết định số 1281/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Chiến lược phát triển dữ liệu số Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035;
Căn cứ Quyết định số 3616/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Khung kiến trúc số Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2721/TTr-SKHCN ngày 30 tháng 03 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, chia sẻ Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Nguyễn Mạnh Cường
|
| ỦY BAN NHÂN DÂN __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ____________________ |
QUY CHẾ
Quản lý, vận hành, khai thác, chia sẻ Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số 2251/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về các hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, chia sẻ Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Thành phố).
2. Quy chế này chỉ áp dụng đối với việc quản lý, vận hành, khai thác, chia sẻ Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố cho dạng dữ liệu không gian địa lý, cụ thể là các dữ liệu thông tin địa lý, dữ liệu ảnh hàng không, dữ liệu ảnh viễn thám.
3. Quy chế này không áp dụng đối với việc quản lý, vận hành, khai thác, chia sẻ Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố liên quan đến dữ liệu không gian địa lý thuộc phạm vi bí mật nhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và các văn bản quy định pháp luật khác về dữ liệu mật cho các ngành, lĩnh vực.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước Thành phố bao gồm các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; các đơn vị, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến quản lý, vận hành, khai thác, chia sẻ Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đối tượng địa lý là sự vật, hiện tượng trong thế giới thực hoặc sự mô tả đối tượng, hiện tượng không tồn tại trong thế giới thực tại vị trí địa lý xác định ở mặt đất, lòng đất, mặt nước, lòng nước, đáy nước, khoảng không theo quy định tại Điều 3 Luật Đo đạc và bản đồ năm 2018.
2. Dữ liệu không gian địa lý là dữ liệu về vị trí địa lý và thuộc tính của đối tượng địa lý. Trong Quy chế này, dữ liệu được hiểu là dữ liệu không gian địa lý.
3. Dịch vụ chia sẻ dữ liệu: là các dịch vụ cung cấp, chia sẻ dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác hoặc thu nhập dữ liệu từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân qua các hệ thống thông tin. Trong hệ thống thông tin, dịch vụ chia sẻ dữ liệu là giao diện tương tác của phần mềm phục vụ tiếp nhận kết nối và trao đổi các thông điệp dữ liệu với các hệ thống bên ngoài.
4. Tài nguyên dữ liệu là dữ liệu không gian địa lý, được lưu trữ trong các thiết bị điện tử và có thể được truy cập, sử dụng thông qua các địa chỉ URL được các cơ quan chủ quản dữ liệu cung cấp. Tài nguyên dữ liệu còn cung cấp các thông tin cần thiết để sử dụng tài nguyên dữ liệu bao gồm các phương thức lấy dữ liệu, từ điển dữ liệu, siêu dữ liệu và các thông tin khác để dễ dàng khai thác, sử dụng dữ liệu. Việc sử dụng tài nguyên dữ liệu có thể thông qua một URL (như các API, các dịch vụ Web, ...) để tải, xử lý, phân tích dữ liệu. Tài nguyên dữ liệu có thể nằm ở bên trong hoặc bên ngoài Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố.
5. Đơn vị giám quản dữ liệu là đơn vị chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, chuyển đổi số; tham mưu các quy định, chính sách về quản trị, chia sẻ, khai thác và bảo mật dữ liệu; thực hiện giám sát việc tổ chức tạo lập, quản trị, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu của các cơ quan nhà nước Thành phố; thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước liên quan đến công tác kiểm tra về công nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố. Trong Quy chế này, đơn vị giám quản dữ liệu là Sở Khoa học và Công nghệ.
6. Đơn vị quản lý dữ liệu là đơn vị quản lý, vận hành Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố; theo dõi, đôn đốc, hỗ trợ các đơn vị thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu; công bố và quản lý các dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố; đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin cho Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố. Trong Quy chế này, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố là đơn vị quản lý dữ liệu.
7. Đơn vị chủ quản dữ liệu là sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố được giao chủ trì việc thu thập, tạo lập, quản lý, duy trì, cập nhật dữ liệu.
Điều 4. Nguyên tắc chung
1. Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố là một thành phần của Kho dữ liệu dùng chung Thành phố liên quan đến dữ liệu không gian địa lý Thành phố.
2. Việc quản lý, vận hành Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố dựa trên các nguyên tắc chung về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan.
3. Việc quản lý, vận hành Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam, các quy định về về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo Luật An ninh mạng và Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến dữ liệu không gian địa lý.
4. Tất cả các dữ liệu, dịch vụ chia sẻ dữ liệu không gian địa lý của cơ quan nhà nước chỉ được phép công khai, công bố chia sẻ trên Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố.
5. Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố hướng đến việc hình thành hệ sinh thái dữ liệu không gian địa lý mở để phát huy giá trị gia tăng phục vụ phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn Thành phố.
CHƯƠNG II
KHÁI NIỆM NỀN TẢNG BẢN ĐỒ SỐ DÙNG CHUNG THÀNH PHỐ
Điều 5. Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố
1. Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố là nền tảng duy nhất tích hợp các dịch vụ chia sẻ dữ liệu không gian địa lý từ các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố có khả năng tích hợp, xử lý, phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau để tạo ra dữ liệu mới; công bố và chia sẻ dữ liệu theo tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn quốc tế và theo quy định của pháp luật về thông tin địa lý.
3. Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố có khả năng tạo lập các bản đồ, bảng dữ liệu và biểu đồ để chia sẻ cho các đối tượng sử dụng khác nhau.
4. Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố được coi là cổng dữ liệu không gian địa lý duy nhất của Thành phố để các cơ quan nhà nước đăng ký, mô tả và công bố siêu dữ liệu không gian địa lý, thực hiện cung cấp, chia sẻ dữ liệu để người sử dụng có thể tìm kiếm, tra cứu thông tin của dữ liệu không gian địa lý và có chỉ dẫn nhằm dễ dàng tiếp cận trực tuyến để khai thác và sử dụng dữ liệu không gian địa lý, và tích hợp với Cổng dữ liệu quốc gia (khi có yêu cầu).
5. Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố quản lý, giám sát hoạt động của người dùng thông qua tài khoản và hệ thống xác thực dùng chung. Các tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu và khai thác dữ liệu phải được cấp có thẩm quyền cấp tài khoản truy cập vào Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố khi thực hiện tạo lập, tích hợp, xử lý, công bố, khai thác và sử dụng dịch vụ chia sẻ dữ liệu của nền tảng.
6. Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố quản lý, lưu trữ các dữ liệu không gian địa lý và vận hành các dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên các hệ tọa độ VN2000, WGS84; có công cụ chuyển đổi hệ toạ độ trực tiếp (on the fly - reprojection) khi cần thiết.
7. Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố gồm có các thành phần chính như sau:
a) Nhà cung cấp dữ liệu không gian địa lý
b) Cổng dữ liệu không gian địa lý
c) Hệ thống xử lý và chia sẻ dữ liệu không gian địa lý
d) Hệ thống bản đồ số dùng chung Thành phố
e) Các tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu không gian địa lý
Điều 6. Nhà cung cấp dữ liệu
1. Các nhà cung cấp dữ liệu là các đơn vị chủ quản dữ liệu, đơn vị quản lý dữ liệu, các tổ chức, cá nhân khác tham gia vào Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố.
2. Các nhà cung cấp dữ liệu cung cấp dữ liệu không gian địa lý cho Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố theo đúng chức năng, nhiệm vụ quản lý của mình đối với dữ liệu được cung cấp, chia sẻ và theo các quy định khác có liên quan.
3. Các nhà cung cấp dữ liệu có trách nhiệm mô tả, công bố siêu dữ liệu về dữ liệu mà mình cung cấp, chia sẻ trên Cổng dữ liệu không gian địa lý; chịu trách nhiệm với nội dung công bố.
4. Các nhà cung cấp dữ liệu có trách nhiệm tạo lập dịch vụ chia sẻ dữ liệu, tích hợp, xử lý dữ liệu và chia sẻ dữ liệu, bản đồ, biểu đồ, bảng dữ liệu trên hệ thống xử lý và chia sẻ dữ liệu.
5. Khuyến khích các nhà cung cấp dữ liệu chia sẻ các dữ liệu, dịch vụ chia sẻ dữ liệu dưới hình thức dữ liệu mở có áp dụng giấy phép dữ liệu mở (Open Data License) để phục vụ cộng đồng, thúc đẩy đổi mới sáng tạo dựa trên dữ liệu, góp phần phát triển kinh tế, xã hội của thành phố theo đúng quy định pháp luật.
Điều 7. Cổng dữ liệu không gian địa lý
1. Cổng dữ liệu không gian địa lý là thành phần cơ bản của Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố và là một thành phần của Cổng dữ liệu Thành phố.
2. Cổng dữ liệu không gian địa lý là nơi các nhà cung cấp dữ liệu có thể mô tả, công bố về các dữ liệu, các dịch vụ chia sẻ dữ liệu không gian địa lý để các cá nhân, tổ chức tìm kiếm, khám phá, tìm hiểu dữ liệu và được chỉ dẫn để tiếp cận dữ liệu, khai thác và sử dụng dữ liệu.
3. Cổng dữ liệu không gian địa lý cho phép các đơn vị có thể tạo ra các bản đồ của riêng đơn vị và chia sẻ cho các đối tượng khác nhau nếu thấy cần thiết.
4. Cổng dữ liệu không gian địa lý là môi trường cộng tác nhằm chia sẻ dữ liệu nội bộ giữa các cơ quan nhà nước để cùng phối hợp thực hiện những nhiệm vụ chung giữa các đơn vị.
5. Cổng dữ liệu không gian địa lý phải áp dụng tiêu chuẩn ISO 19115/19139 về siêu dữ liệu và tiêu chuẩn dịch vụ Web của OGC về danh mục dữ liệu không gian địa lý (OGC Caltalogue Service).
Điều 8. Hệ thống xử lý và chia sẻ dữ liệu không gian địa lý
1. Hệ thống xử lý và chia sẻ dữ liệu không gian địa lý là nơi các dịch vụ chia sẻ dữ liệu từ các nguồn dữ liệu của các nhà cung cấp dữ liệu được tích hợp vào Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố và sử dụng các công cụ của nền tảng để xử lý, phân tích dữ liệu; thực hiện các nghiệp vụ về quản lý, giám sát việc chia sẻ, công bố các dịch vụ chia sẻ dữ liệu theo đúng đối tượng; bảo đảm các dịch vụ chia sẻ dữ liệu (APIs) được vận hành ổn định, đạt hiệu năng cao.
2. Hệ thống xử lý và chia sẻ dữ liệu không gian địa lý cung cấp các công cụ cơ bản để xử lý, phân tích dữ liệu; tạo lập bản đồ, bảng dữ liệu, biểu đồ, đồ thị; các công cụ trích xuất dữ liệu (ETL, ELT) nhằm hỗ trợ các cơ quan nhà nước tạo ra các dữ liệu mới, dịch vụ chia sẻ dữ liệu mới (APIs mới).
Điều 9. Hệ thống bản đồ số dùng chung
1. Hệ thống bản đồ số dùng chung là tập hợp các bản đồ số được xây dựng từ các dữ liệu của cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/2000, 1/5000 và từ cơ sở dữ liệu nền địa lý các tỷ lệ khác để làm nền trực quan hoá các dữ liệu trên các ứng dụng, tạo ra các bản đồ chuyên đề khác của các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân.
2. Hệ thống bản đồ số là thành phần của Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố được cung cấp dưới dạng ứng dụng Web cho các tổ chức, cá nhân tại địa chỉ: https://bando.tphcm.gov.vn hoặc dưới dạng dịch vụ Web (APIs) theo tiêu chuẩn mở TMS và theo các tiêu chuẩn mở khác để cơ quan nhà nước, người dân và doanh nghiệp dễ dàng khai thác và sử dụng trong các ứng dụng của mình.
3. Cơ quan nhà nước bắt buộc phải sử dụng bản đồ số Thành phố trong các nhiệm vụ, dự án, đề án, chương trình theo quy định tại khoản 1, Điều 47 của Luật Đo đạc và Bản đồ năm 2018. Trong trường hợp dữ liệu chuyên ngành có quy định khác, đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.
Điều 10. Các tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu không gian địa lý
1. Các tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu không gian địa lý bao gồm:
a) Đơn vị giám quản dữ liệu, đơn vị quản lý dữ liệu, các đơn vị chủ quản dữ liệu, các cơ quan nhà nước khác tham gia vào Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố.
b) Các tổ chức, cá nhân khác không phải cơ quan nhà nước tham gia vào Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố.
2. Các tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu có thể truy cập, khai thác và sử dụng dữ liệu thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu được Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố cung cấp để tạo ra các ứng dụng mới, dữ liệu mới.
3. Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu, dịch vụ chia sẻ dữ liệu được lấy từ Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố trên các ứng dụng, phần mềm phải ghi rõ nguồn gốc trên ứng dụng.
4. Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu, dịch vụ chia sẻ dữ liệu được lấy từ Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố phải báo cáo định kỳ hàng quý về Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố về tình hình và kết quả khai thác, sử dụng dữ liệu.
CHƯƠNG III
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TẠO LẬP, TÍCH HỢP, CÔNG BỐ CÁC DỊCH VỤ CHIA SẺ DỮ LIỆU TRÊN NỀN TẢNG BẢN ĐỒ SỐ DÙNG CHUNG THÀNH PHỐ
Điều 11. Các nguồn dữ liệu của Nền tảng bản đồ số dùng chung
1. Các nguồn dữ liệu từ các đơn vị chủ quản dữ liệu:
a) Dữ liệu không gian địa lý được ưu tiên cung cấp, chia sẻ dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm quản lý, vận hành các hệ thống thông tin chuyên ngành; cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
b) Dữ liệu không gian địa lý có thể được trích xuất từ các hệ thống thông tin khác của các cơ quan nhà nước.
c) Dữ liệu không gian địa lý có thể là các tập tin (Dataset) được biên tập, chuẩn hoá, số hoá từ file CAD, bản đồ giấy, ảnh vệ tinh, ... và được mã hoá dưới các định dạng chuẩn mở đã quy định. Các dữ liệu được cung cấp dưới dạng tập tin thường là các dữ liệu có tính pháp lý và có giá trị sử dụng trong một thời gian nhất định, rất ít thay đổi sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
d) Dữ liệu không gian địa lý từ các nguồn khác được đơn vị chủ quản dữ liệu thu thập để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của mình. Các dữ liệu phải phù hợp với chức năng quản lý nhà nước của đơn vị chủ quản dữ liệu.
2. Tất cả các dữ liệu được chia sẻ phải được đơn vị chủ quản dữ liệu tạo lập và công bố siêu dữ liệu, danh mục các dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên Cổng dữ liệu không gian địa lý Thành phố.
3. Các siêu dữ liệu phải được đơn vị chủ quản dữ liệu thường xuyên cập nhật nếu có sự thay đổi về dữ liệu từ khi có kế hoạch tạo lập cho đến khi được công bố chính thức.
4. Khuyến khích có cơ chế tích hợp dữ liệu từ các nguồn mở đã được qua kiểm tra chất lượng bởi đơn vị chủ quản dữ liệu hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Điều 12. Các quy định về dịch vụ chia sẻ dữ liệu không gian địa lý trên Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố
1. Các dịch vụ chia sẻ dữ liệu không gian địa lý dạng vector phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Các dịch vụ chia sẻ dữ liệu phải được mô tả siêu dữ liệu, mô tả kỹ thuật truy cập dịch vụ và mô tả từ điển dữ liệu đối với dữ liệu được chia sẻ.
b) Ưu tiên tạo lập các dịch vụ chia sẻ dữ liệu tuân thủ các tiêu chuẩn mở OGC WFS, OGC wMs.
c) Các dịch vụ chia sẻ dữ liệu phải hỗ trợ các hệ toạ độ VN-2000, hệ toạ độ quốc tế WGS-84 và bảo đảm chuyển đổi hệ toạ độ cho dữ liệu được chia sẻ trực tuyến, đáp ứng thời gian thực.
d) Dữ liệu được chia sẻ phải có thông tin quản lý phiên bản của dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
e) Dữ liệu được chia sẻ phải có thông tin về thời điểm chia sẻ từ dịch vụ chia sẻ dữ liệu (Time Stamp).
g) Dữ liệu được chia sẻ phải được mã hoá dưới dạng GeoJson, GML.
h) Đối với các dịch vụ chia sẻ dữ liệu dưới dạng Well-Formed APIs, dữ liệu được chia sẻ có thể được mã hoá dưới định dạng PDF kèm hoặc không kèm chữ ký số.
i) Dữ liệu được chia sẻ dạng tập tin phải được mã hoá dưới dạng shapefile, các dạng CAD thông dụng (DgN, DWG, DWF, DXF, GeoPackage, ...) và phải được nén dưới dạng ZIP hoặc ZAR.
2. Các dịch vụ chia sẻ dữ liệu không gian địa lý dạng dữ liệu ảnh viễn thám phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Các dịch vụ chia sẻ dữ liệu phải được mô tả siêu dữ liệu, mô tả kỹ thuật truy cập dịch vụ và mô tả từ điển dữ liệu đối với dữ liệu được chia sẻ.
b) Ưu tiên tạo lập các dịch vụ chia sẻ dữ liệu tuân thủ các tiêu chuẩn mở OGC WMS, WMTS, TMS.
c) Các dịch vụ chia sẻ dữ liệu phải hỗ trợ các hệ toạ độ VN-2000, hệ toạ độ quốc tế WGS-84 và bảo đảm chuyển đổi hệ toạ độ cho dữ liệu được chia sẻ trực tuyến, đáp ứng thời gian thực.
d) Dữ liệu được chia sẻ phải được mã hoá dưới dạng ảnh Jpeg, PNG.
e) Dữ liệu được chia sẻ dạng tập tin phải được mã hoá dưới dạng GeoTiff và có thể được nén dưới dạng ZIP hoặc ZAR.
Điều 13. Tạo lập dịch vụ chia sẻ dữ liệu từ nguồn dữ liệu của đơn vị chủ quản dữ liệu
1. Đơn vị chủ quản dữ liệu có trách nhiệm tạo lập các dịch vụ chia sẻ dữ liệu tuân thủ theo tiêu chuẩn mở về thông tin địa lý.
2. Đơn vị chủ quản dữ liệu có thể sử dụng Hệ thống xử lý và chia sẻ dữ liệu không gian địa lý để tạo lập các dịch vụ chia sẻ dữ liệu đối với các dữ liệu dạng tập tin có sẵn.
3. Sản phẩm của việc tạo lập dịch vụ chia sẻ dữ liệu tại hệ thống thông tin chuyên ngành là các dịch vụ chia sẻ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu được quy định tại Điều 12 của Quy chế này.
Điều 14. Tích hợp dịch vụ chia sẻ dữ liệu vào nền tảng bản đồ số Thành phố
1. Tích hợp dịch vụ chia sẻ dữ liệu vào Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố là quá trình gắn kết các dịch vụ chia sẻ dữ liệu từ các nguồn dữ liệu của đơn vị chủ quản dữ liệu vào hệ thống xử lý và chia sẻ dữ liệu không gian địa lý.
2. Đơn vị chủ quản dữ liệu phải thực hiện các công việc sau trên Hệ thống xử lý và chia sẻ dữ liệu không gian địa lý:
a) Tích hợp dịch vụ chia sẻ dữ liệu từ hệ thống chuyên ngành vào Hệ thống xử lý và chia sẻ dữ liệu không gian địa lý.
b) Đơn vị chủ quản dữ liệu có thể sử dụng các công cụ của Hệ thống xử lý và chia sẻ dữ liệu không gian địa lý để tích hợp nhiều dịch vụ chia sẻ dữ liệu, nhiều tài nguyên dữ liệu khác nhau hoặc xử lý, phân tích và tạo lập ra các dữ liệu mới, dịch vụ chia sẻ dữ liệu mới.
c) Mô tả kỹ thuật truy cập dịch vụ chia sẻ dữ liệu: tên dịch vụ (APIs), các tham số (parameters), mô tả ý nghĩa các tham số, kiểu dữ liệu của các tham số,...
d) Tạo lập từ điển dữ liệu cho dữ liệu được chia sẻ: tên các trường thông tin, mô tả ý nghĩa, tên hiển thị (alias), đơn vị tính và các thông tin khác. Nội dung từ điển dữ liệu được coi là cấu trúc dữ liệu liệu trao đổi thông qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu (APIs).
e) Cập nhật hoặc tạo lập siêu dữ liệu về dữ liệu, dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
g) Xác định đối tượng được chia sẻ dữ liệu.
h) Xác định dữ liệu là dữ liệu mở hay dữ liệu được chia sẻ trong nội bộ các cơ quan nhà nước.
Điều 15. Đơn vị chủ quản dữ liệu không đủ điều kiện để tạo lập dịch vụ chia sẻ dữ liệu
1. Đơn vị chủ quản dữ liệu được coi không đủ điều kiện để tạo lập dịch vụ chia sẻ dữ liệu khi:
a) Không có nhân lực đủ kiến thức công nghệ thông tin và kỹ năng thực hiện tạo lập dịch vụ chia sẻ dữ liệu từ các hệ thống thông tin chuyên ngành của đơn vị mình.
b) Hệ thống thông tin chuyên ngành không đủ khả năng đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu của các hệ thống thông tin chuyên ngành.
c) Hệ thống thông tin chuyên ngành chưa đủ khả năng để tạo lập dịch vụ chia sẻ dữ liệu (thiếu dữ liệu, hạ tầng yếu, ...) nhất là đối với các dữ liệu lớn, đòi hỏi hạ tầng công nghệ thông tin mạnh và khi vận hành dịch vụ chia sẻ dữ liệu sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống thông tin chuyên ngành.
d) Đơn vị thi công hệ thống thông tin chuyên ngành không có khả năng hợp tác để tạo lập dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
e) Không kịp chuẩn bị được kinh phí bổ sung để triển khai tạo lập dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
2. Trong các trường hợp đơn vị chủ quản dữ liệu không đáp ứng đủ điều kiện để tạo lập dịch vụ chia sẻ dữ liệu khác:
a) Đơn vị chủ quản dữ liệu có thể trích xuất định kỳ dữ liệu cần chia sẻ từ hệ thống thông tin chuyên ngành hoặc các tập tin dữ liệu kích thước lớn, tải lên và sử dụng trực tiếp các công cụ của Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố để tạo lập dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
b) Đơn vị chủ quản cần có văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất nhiệm vụ, kế hoạch nâng cấp hoặc xây dựng mới hệ thống, dữ liệu để đảm bảo vận hành ổn định dịch vụ chia sẻ dữ liệu từ hệ thống thông tin chuyên ngành.
c) Trong trường hợp cấp bách, đơn vị chủ quản dữ liệu chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố đưa ra giải pháp để triển khai tạo lập dịch vụ chia sẻ dữ liệu nhằm phục vụ kịp thời công tác quản lý và phát triển kinh tế, xã hội.
3. Đơn vị chủ quản dữ liệu cần phải khảo sát, đánh giá khả năng đáp ứng đủ điều kiện chia sẻ dữ liệu của đơn vị trước khi tạo lập dịch vụ chia sẻ dữ liệu, công bố dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
Điều 16. Quản lý sự thay đổi dịch vụ chia sẻ dữ liệu của các đơn vị chủ quản dữ liệu
1. Các dịch vụ chia sẻ dữ liệu có thể thay đổi do có sự thay đổi hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm, nội dung dữ liệu, kỹ thuật truy cập dịch vụ chia sẻ dữ liệu (nâng cấp dịch vụ chia sẻ dữ liệu thành dịch vụ mới) ... Khi có sự thay đổi về dịch vụ chia sẻ dữ liệu, các đơn vị chủ quản dữ liệu cần thực hiện các yêu cầu sau:
a) Phối hợp với đơn vị quản lý dữ liệu xây dựng phương án thay đổi để tránh ảnh hưởng đến các ứng dụng đang khai thác và sử dụng dịch vụ chia sẻ dữ liệu của đơn vị mình.
b) Bảo đảm các dịch vụ chia sẻ dữ liệu phiên bản cũ hoạt động ổn định để tránh ảnh hưởng đến các ứng dụng đang khai thác và sử dụng dịch vụ chia sẻ dữ liệu của đơn vị mình.
c) Dịch vụ chia sẻ dữ liệu phiên bản mới phải được thừa kế các thông số kỹ thuật, nội dung, định dạng dữ liệu của dịch vụ chia sẻ dữ liệu phiên bản cũ.
d) Công bố dịch vụ chia sẻ dữ liệu phiên bản mới và gửi thông tin và khuyến cáo đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân đang sử dụng dịch vụ chia sẻ dữ liệu phiên bản cũ để nâng cấp ứng dụng của mình theo dịch vụ chia sẻ dữ liệu mới.
2. Các dịch vụ chia sẻ dữ liệu có thể thay đổi do thay đổi về tổ chức bộ máy của đơn vị chủ quản dữ liệu.
a) Đơn vị quản lý dữ liệu chủ trì phối hợp với đơn vị chủ quản dữ liệu xây dựng phương án duy trì vận hành các dịch vụ chia sẻ dữ liệu đã được công bố trước khi có sự thay đổi về tổ chức bộ máy của đơn vị chủ quản dữ liệu.
b) Đơn vị chủ quản dữ liệu chủ trì ban giao việc quản lý vận hành các dịch vụ chia sẻ dữ liệu cho đơn vị chủ quản dữ liệu mới theo đúng chức năng, nhiệm vụ quản lý về dữ liệu.
Điều 17. Quy định về tạm dừng dịch vụ chia sẻ dữ liệu
1. Đơn vị chủ quản dữ liệu có thể tạm dừng dịch vụ chia sẻ dữ liệu do các nguyên nhân sau:
a) Dịch vụ chia sẻ dữ liệu ảnh hưởng đến tính vận hành ổn định, liên tục của Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố hoặc hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại đơn vị chủ quản dữ liệu.
b) Phát hiện có vi phạm quy định về dữ liệu mật, bảo vệ bí mật cá nhân, sở hữu trí tuệ, bản quyền dữ liệu và các quy định khác liên quan đến dữ liệu.
c) Các trường hợp sự cố kỹ thuật bất khả kháng (cháy nổ, máy chủ hư đột ngột, ...).
2. Đơn vị chủ quản dữ liệu cần gửi thông báo đến đơn vị quản lý dữ liệu
và các cá nhân, tổ chức sử dụng, khai thác dịch vụ chia sẻ dữ liệu liên quan
trước 01 tháng tính đến thời điểm chính thức tạm dừng dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
3. Đơn vị chủ quản dữ liệu chủ trì phối hợp với đơn vị quản lý dữ liệu tổ
chức triển khai khắc phục các nguyên nhân được nêu tại khoản 1 Điều này. Sau khi khắc phục, đơn vị chủ quản dữ liệu cần tiếp tục vận hành dịch vụ chia sẻ dữ liệu và thông báo cho các cá nhân, tổ chức có liên quan được biết.
4. Đơn vị chủ quản dữ liệu hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định tạm dừng dịch vụ chia sẻ dữ liệu đối với các cơ quan nhà nước đang khai thác và sử dụng dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
5. Đơn vị quản lý dữ liệu tổ chức hướng dẫn các đơn vị về quy trình chi tiết, biểu mẫu thông báo tạm dừng dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
Điều 18. Quy định về hủy dịch vụ chia sẻ dữ liệu
1. Đơn vị chủ quản dữ liệu chỉ được phép hủy dịch vụ chia sẻ dữ liệu khi các nguyên nhân được nêu tại điểm a, b, c, khoản 1, Điều 17 của Quy chế này không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
2. Đơn vị chủ quản dữ liệu không được phép tự ý hủy các dịch vụ chia sẻ dữ liệu đã được công bố trừ những trường hợp được nêu tại khoản 1 Điều này và được sự thống nhất của đơn vị giám quản dữ liệu và đơn vị quản lý dữ liệu.
3. Quy trình hủy dịch vụ chia sẻ dữ liệu như sau:
a) Đơn vị chủ trì dữ liệu phối hợp với đơn vị quản lý dữ liệu đánh giá, rà soát và đưa ra các phương án thay thế (nếu có) trước khi quyết định hủy dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
b) Đơn vị chủ quản dữ liệu cần gửi thông báo đến các cá nhân, tổ chức khai thác và sử dụng dịch vụ chia sẻ trước 01 tháng tính đến thời điểm chính thức hủy dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
4. Đơn vị chủ quản dữ liệu hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định hủy dịch vụ chia sẻ dữ liệu đối với các cơ quan nhà nước đang khai thác và sử dụng dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
5. Đơn vị quản lý dữ liệu có quyền hủy dịch vụ chia sẻ dữ liệu trong trường hợp cấp bách và được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
Điều 19. Trách nhiệm công bố dịch vụ chia sẻ dữ liệu
1. Đơn vị chủ quản dữ liệu gửi văn bản đề nghị công bố dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố đến đơn vị quản lý dữ liệu. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề nghị của đơn vị chủ quản dữ liệu, đơn vị quản lý dữ liệu phải có văn bản phản hồi về đề nghị công bố gửi đơn vị chủ quản dữ liệu.
2. Đơn vị quản lý dữ liệu thực hiện kiểm tra, rà soát các dịch vụ chia sẻ dữ liệu do đơn vị chủ quản dữ liệu tạo lập, tích hợp; thực hiện công bố dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố. Đơn vị chủ quản dữ liệu chịu trách nhiệm về nội dung dữ liệu, siêu dữ liệu và các thông tin khác mà đơn vị công bố chia sẻ trên Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố.
3. Đơn vị chủ quản dữ liệu chịu trách nhiệm kiểm tra việc chia sẻ đúng đối tượng.
4. Đơn vị chủ quản dữ liệu không được phép công bố các dịch vụ chia sẻ dữ liệu không thuộc thẩm quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật; không được tạo lập, công bố trùng lắp với các dịch vụ chia sẻ dữ liệu có nội dung dữ liệu giống nhau.
5. Đơn vị quản lý dữ liệu tổ chức hướng dẫn các đơn vị về quy trình chi tiết, biểu mẫu văn bản đề nghị công bố dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
Điều 20. Chia sẻ các sản phẩm khác từ nền tảng bản đồ số Thành phố
1. Đơn vị chủ quản dữ liệu có thể tạo ra các sản phẩm khác, như:
a) Các bản đồ chuyên đề.
b) Các bảng dữ liệu.
c) Các biểu đồ, đồ thị.
2. Các sản phẩm khác tại khoản 1, Điều này phải được đơn vị quản lý dữ liệu kiểm tra, rà soát về tính chính xác và không vi phạm bản quyền trước khi công bố chia sẻ chính thức.
CHƯƠNG IV
QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU ĐƯỢC CHIA SẺ TRÊN NỀN TẢNG BẢN ĐỒ SỐ DÙNG CHUNG THÀNH PHỐ
Điều 21. Các quy định chung về khai thác và sử dụng dữ liệu
1. Các cơ quan nhà nước chỉ được phép truy cập, khai thác các dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố thông qua các tài khoản, mã xác thực (token) được cung cấp bởi nền tảng và thông qua hệ thống xác thực chung của thành phố.
2. Các cơ quan nhà nước truy cập, tương tác, trao đổi, chia sẻ dữ liệu qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước với nhau qua hạ tầng mạng MetroNet Thành phố.
3. Các cơ quan nhà nước bắt buộc phải khai thác và sử dụng các dữ liệu được chia sẻ mà không phải làm lại dữ liệu đã được các cơ quan nhà nước khác cung cấp thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố.
4. Các cơ quan nhà nước chủ động yêu cầu các đơn vị chủ quản dữ liệu: bổ sung dữ liệu cho các dịch vụ chia sẻ dữ liệu hiện đang vận hành; công bố các dịch vụ chia sẻ dữ liệu mới; và đề xuất, kiến nghị khác liên quan đến chia sẻ dữ liệu với mục tiêu nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng dữ liệu trong quản lý giữa các cơ quan nhà nước; cấm sử dụng dữ liệu cho mục đích thương mại mà không có thỏa thuận theo quy định pháp luật trừ trường hợp dữ liệu mở.
Điều 22. Các cơ quan nhà nước khai thác và sử dụng dữ liệu đã được chia sẻ trên Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố
1. Các cơ quan nhà nước truy cập vào Cổng dữ liệu không gian địa lý để tìm kiếm, tìm hiểu về dữ liệu, dịch vụ chia sẻ dữ liệu nhằm sử dụng đúng mục tiêu, mục đích trong công việc của đơn vị mình.
2. Các cơ quan nhà nước sử dụng các dịch vụ chia sẻ dữ liệu để tạo ra các chức năng, nghiệp vụ trong các hệ thống thông tin chuyên ngành của đơn vị mình mà không phải làm lại dữ liệu.
3. Các cơ quan nhà nước sử dụng các dịch vụ chia sẻ dữ liệu có sẵn cùng với các tài nguyên dữ liệu khác để tạo ra các dữ liệu mới, các dịch vụ chia sẻ dữ liệu mới.
4. Khuyến khích các cơ quan nhà nước sử dụng các công cụ của Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố để tạo ra các dữ liệu mới, các dịch vụ chia sẻ dữ liệu mới và chia sẻ cho các cơ quan nhà nước khác cùng khai thác và sử dụng.
5. Các cơ quan nhà nước sử dụng các dịch vụ chia sẻ dữ liệu cùng với các dữ liệu khác để tạo ra các ứng dụng mới dưới nhiều phương thức khác nhau: ứng dụng Web, ứng dụng di động, ứng dụng trên máy tính, ...
Điều 23. Tài khoản truy cập Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố
1. Tất cả các cá nhân, tổ chức tham gia tạo lập, tích hợp, xử lý, phân tích, khai thác và sử dụng dữ liệu trên Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố phải có tài khoản đăng nhập được người có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm quản lý, bảo quản thông tin tài khoản, mã xác thực của các dịch vụ chia sẻ dữ liệu bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật để tránh bị truy cập khai thác, sử dụng dữ liệu, dịch vụ chia sẻ dữ liệu trái phép và mất mát dữ liệu.
3. Đơn vị quản lý, vận hành Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố có trách nhiệm hướng dẫn các cá nhân, tổ chức đăng ký, tạo lập tài khoản khai thác và sử dụng Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố.
Điều 24. Các hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung Thành phố chưa sẵn sàng vận hành và chia sẻ dữ liệu
1. Cơ quan nhà nước có nhu cầu về dữ liệu (gọi tắt là ‘cơ quan nhà nước” trong Điều này) có thể triển khai xây dựng dữ liệu, bổ sung dữ liệu (không thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan nhà nước) để phục vụ công tác quản lý của đơn vị mình khi dữ liệu chưa được cơ quan chủ quản chia sẻ dữ liệu từ các hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố:
a) Cơ quan nhà nước có nhu cầu cần phải lập phương án tạo lập dữ liệu
b) Cơ quan nhà nước xin ý kiến các đơn vị liên quan về phương án tạo lập dữ liệu
c) Đơn vị chủ quản dữ liệu thẩm định phương án tạo lập dữ liệu của cơ quan nhà nước có nhu cầu sử dụng dữ liệu
d) Cơ quan nhà nước triển khai tạo lập dữ liệu như một nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin theo đúng quy định
e) Cơ quan nhà nước phải triển khai tạo lập dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố và chia sẻ cho các cơ quan nhà nước khác khai thác và sử dụng theo quy định đã ban hành
g) Đơn vị quản lý, vận hành Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố xác nhận hoạt động tạo lập và cung cấp, chia sẻ dữ liệu qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước có nhu cầu sử dụng dữ liệu.
2. Các dữ liệu được tạo lập bởi cơ quan nhà nước không có giá trị pháp lý trong việc sử dụng để giải quyết thủ tục hành chính mà chỉ có giá trị tham khảo và phục vụ quản lý khác.
3. Đơn vị chủ quản dữ liệu tiếp nhận, kế thừa bộ dữ liệu do cơ quan nhà nước có nhu câu sử dụng dữ liệu đã tạo lập để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung do đơn vị mình có trách nhiệm quản lý.
4. Các dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố sẽ được thay thế bằng các dịch vụ chia sẻ dữ liệu từ các hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của các đơn vị chủ quản dữ liệu khi đủ điều kiện.
Điều 25. Đảm bảo an toàn thông tin trong quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu
1. Chủ quản hệ thống thông tin tham gia vào quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin khi dữ liệu được quản lý, lưu trữ, xử lý, truyền tải trên hệ thống của mình.
2. Cơ quan khai thác dữ liệu có trách nhiệm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin khi kết nối, tiếp nhận dữ liệu chia sẻ theo quy định của cơ quan cung cấp dữ liệu và các quy định của pháp luật.
3. Việc kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu cơ quan nhà nước chỉ được thực hiện thông qua mạng truyền số liệu chuyên dùng của Thành phố.
CHƯƠNG V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH NỀN TẢNG BẢN ĐỒ SỐ DÙNG CHUNG THÀNH PHỐ
Điều 26. Trách nhiệm của đơn vị giám quản dữ liệu
1. Sở Khoa học và Công nghệ là Đơn vị giám quản dữ liệu của Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố.
2. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ :
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành các quy định, chính sách về quản lý, vận hành Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc về quản lý, vận hành Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố.
c) Chủ trì, phối hợp với Đơn vị quản lý dữ liệu thực hiện giám sát việc tổ chức tạo lập, quản trị, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu của các cơ quan nhà nước Thành phố trên Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố theo quy định.
d) Hỗ trợ, hướng dẫn, giải quyết các khó khăn, vướng mắc của đơn vị trong quá trình chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố.
e) Thực hiện các quy định khác tại Điều 29 của Quy chế này với vai trò là đơn vị chủ quản dữ liệu ngành Khoa học và Công nghệ Thành phố.
Điều 27. Trách nhiệm của đơn vị quản lý dữ liệu, đơn vị quản lý, vận hành Nền tảng bản đồ số dùng chung của Thành phố
1. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố (đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố) là đơn vị quản lý dữ liệu, đơn vị quản lý, vận hành Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố.
2. Trách nhiệm của Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố:
a) Đảm bảo các điều kiện hạ tầng kỹ thuật và vận hành Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố.
b) Chủ trì rà soát, đề nghị các đơn vị chủ quản dữ liệu thực hiện kết nối, đồng bộ dữ liệu về Nền tảng bản đồ số dùng chung của Thành phố.
c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị khai thác và sử dụng nền tảng bản đồ số Thành phố; bảo đảm Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố hoạt động liên tục, ổn định.
d) Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng nền tảng bản đồ số Thành phố.
e) Phối hợp các đơn vị thực hiện tổ chức các chương trình tập huấn liên quan đến việc kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu và vận hành Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố.
g) Theo dõi, thống kê, đánh giá sự cần thiết, nhu cầu của người sử dụng đối với các dịch vụ chia sẻ dữ liệu và đề xuất các đơn vị chủ quản nâng cấp phát triển các dịch vụ chia sẻ dữ liệu để phục vụ kịp thời công tác của các cơ quan nhà nước và cộng đồng.
h) Triển khai xây dựng và quản lý vận hành các phiên bản bản đồ số Thành phố sau khi tiếp nhận cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/2000 và 1/5000 hàng năm từ Sở Nông nghiệp và Môi trường.
i) Tổng hợp tình hình kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố, định kỳ gửi báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm.
k) Thực hiện các quy định khác tại Điều 29 của Quy chế này với vai trò là một đơn vị chủ quản dữ liệu tại Thành phố.
Điều 28. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Tổ chức cập nhật biến động cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/2000 và 1/5000 theo quy định tại Khoản 2, Điều 16, Luật đo đạc và bản đồ năm 2018 và tổ chức chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/2000 và 1/5000 thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố theo đúng quy định của Quy chế này.
2. Cung cấp cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/2000 và 1/5000 đã được cập nhật hàng năm cho đơn vị quản lý, vận hành Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố.
3. Chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức cung cấp các dịch vụ chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu nền địa lý khác trên địa bàn Thành phố theo đúng thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu về dữ liệu của Thành phố.
4. Thực hiện các quy định khác tại Điều 28 của Quy chế này với vai trò là đơn vị chủ quản dữ liệu ngành Nông nghiệp và Môi trường Thành phố.
Điều 29. Trách nhiệm các đơn vị chủ quản dữ liệu
1. Chủ trì, phối hợp với đơn vị giám quản dữ liệu xây dựng các quy định về quyền cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu không gian địa lý trong phạm vi quản lý của đơn vị.
2. Chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai kế hoạch nâng cấp, xây dựng mới hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin chuyên ngành để đáp ứng năng lực chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố.
3. Thường xuyên giám sát và bảo đảm hoạt động chia sẻ dữ liệu của đơn vị trên Nền tảng bản đồ số dùng chung Thành phố được vận hành ổn định; tiếp nhận và trả lời các yêu cầu, đề xuất, kiến nghị từ các cơ quan nhà nước khác về chia sẻ dữ liệu; chủ động đề xuất, kiến nghị các vấn đề liên quan đến chia sẻ dữ liệu đối với các cơ quản chủ quản dữ liệu khác để phục vụ cho công tác quản lý của đơn vị mình; tổ chức triển khai các dịch vụ dữ liệu mới, bổ sung các trường dữ liệu cho các dịch vụ chia sẻ dữ liệu đã công bố theo đúng quy định pháp luật.
4. Có trách nhiệm tự tổ chức kiểm tra đánh giá định kỳ dữ liệu và gửi báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Các đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tuân thủ và thực hiện Quy chế này sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định.
2. Mọi hành vi vi phạm các điều khoản trong Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.
Điều 31. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Quy chế này.
2. Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có các vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh Quy chế phù hợp./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!