• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1281/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 Chiến lược phát triển dữ liệu số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 07/03/2026 08:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1281/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Phê duyệt Chiến lược phát triển dữ liệu số Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1281/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1281/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1281/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /QĐ-UBND
Thành ph H Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyt Chiến lưc phát trin d liu s Thành ph H Chí Minh
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035
Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
Căn cứ Lut t chc Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn c Lut An toàn thông tin mng s 86/2015/QH13 ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Lut An ninh mng s 24/2018/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Lut Giao dịch điện t s 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Lut D liu s 60/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn c Lut Công nghip công ngh s 71/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn c Lut Ngân sách nhà nước s 89/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn c Lut Bo v d liu cá nhân s 91/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Căn c Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 ca B Chính
tr v đột phá phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to và chuyển đổi s
quc gia;
Căn cứ Kế hoch s 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 ca Ban
Ch đạo Trung ương về phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi ng to
chuyển đổi s v thúc đy chuyển đổi s liên thông, đồng b, nhanh, hiu qu đáp
ng yêu cu sp xếp t chc b máy ca h thng chính tr;
Căn cứ Ngh quyết s 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính ph
v sửa đổi, b sung, cp nhật chương trình hành động ca Chính ph thc hin
Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của B Chính tr v đột phá
phát trin khoa hc, công ngh, đi mi sáng to và chuyển đổi s quc gia;
Căn c Ngh quyết s 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 ca Chính
ph sửa đổi, b sung, cp nht Ngh quyết s 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 ca Chính ph sửa đổi, b sung, cp nhật chương trình hành động ca Chính
ph thc hin Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 ca B Chính
tr v đt phá phát trin khoa hc, công ngh, đi mi sáng to và chuyn đi s quc gia;
1281
05
3
2
Căn cứ Ngh quyết s 214/NQ-CP ngày 23 tháng 07 năm 2025 ca Chính
ph v ban hành Kế hoạch hành động ca Chính ph v thúc đẩy to lp d liu
phc v chuyển đổi s toàn din;
Căn cứ Ngh định s 160/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 ca
Chính ph quy định v Qu Phát trin d liu quc gia;
Căn cứ Ngh định s 165/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 ca
Chính ph quy định mt s điu và bin pháp thi hành Lut D liu;
Căn cứ Ngh định s 169/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 ca
Chính ph ban hành Quy đnh hoạt động khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to
và sn phm, dch v v d liu;
Căn cứ Ngh định s 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 ca
Chính ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut Giao dch điện t v sở d
liu quc gia, kết ni và chia s d liu, d liu m phc v giao dịch điện t ca
cơ quan nhà nước;
Căn c Ngh định s 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 ca
Chính ph quy định v kết ni, chia s d liu bt buc giữa các quan thuộc
h thng chính tr;
Căn cứ Ngh quyết s 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của
Quc hi v thí điểm mt s chế, chính ch đặc bit tạo đột phá phát trin
khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to và chuyển đổi s quc gia;
Căn cứ Quyết định s 142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2024 ca Th
ng Chính ph phê duyt Chiến lược d liu quốc gia đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định s 02/2025/QĐ-TTg ngày 01 ngày 7 năm 2025 của Th
ng Chính ph ban hành Danh mc d liu quan trng, d liu ct lõi;
Căn cứ Quyết định s 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Th
ng Chính ph ban hành Khung Kiến trúc D liu quc gia, Khung Qun tr,
Qun lý D liu quc gia, T đin D liu dùng chung (Phiên bn 1.0);
Căn cứ Thông tư số 08/2025/TT-BCA ngày 05 tháng 02 năm 2025 của B
Công an ban hành Quy chun k thut quc gia v cấu trúc thông điệp d liu
trao đổi với cơ sở d liu tng hp quc gia;
Căn cứ Quyết định s 2192/QĐ-BTTTT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của
B Thông tin và Truyn thông ban hành B ch s đánh giá mức độ trưởng thành
d liu của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định s 2463/QĐ-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2024 của
B Thông tin Truyền thông ban hành Khung năng lực x d liu ca cán b,
3
công chc, viên chức trong cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định s 3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2025 của
B Khoa hc Công ngh ban hành Khung kiến trúc tng th quc gia s (Phiên
bn 1.0);
Căn c Kế hoch s 10-KH/BCĐTP ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ban
Ch đạo phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to và chuyển đổi s Thành
ph v trin khai Kế hoch s 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 ca
Ban Ch đạo Trung ương về phát trin khoa hc, công ngh, đi mi sáng to và
chuyển đổi s v thúc đy chuyển đổi s liên thông, đồng b, nhanh, hiu qu đáp
ng yêu cu sp xếp t chc b máy ca h thng chính tr;
Xét đ ngh ca Công an Thành ph ti T trình s 947/TTr-CATP ngày 11
tháng 02 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyt Chiến lược phát trin d liu s Thành ph H Chí Minh
giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035 (Chi tiết Chiến lược kèm theo).
Điu 2. Quyết định này hiu lc thi hành k t ngày và thay thế Quyết
định s 328/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2023 của Ch tch y ban nhân
dân Thành ph v phê duyt Chiến lược qun tr d liu ca Thành ph H Chí
Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Điu 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân Thành ph; Th trưởng các s,
ban, ngành Thành ph; Ch tch y ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Th
trưởng các cơ quan, đơn vị có ln quan chu trách nhim thi nh Quyết định y./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- B Công an; B Khoa hc và Công ngh;
- Thường trc Thành y;
- Thường trực HĐND Thành ph;
- y ban MTTQ Vit Nam Thành ph;
- TTUB: CT, các PCT;
- BTV ĐU các cơ quan Đảng Thành ph;
- BTV ĐU UBND Thành ph;
- Liên hip các Hi KH&KT Thành ph;
- Hip hi doanh nghip Thành ph;
- Cổng thông tin đin t Thành ph;
- VP UBND: CVP, các PCVP;
- Phòng VX, TH;
- Lưu: VT, (VX/ Đại).
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Mạnh Cường
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIN D LIU S THÀNH PH H CHÍ MINH
Giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035
(Kèm theo Quyết đnh s /-UBND ngày tháng năm 2026
ca y ban nhân dân Thành ph)
Phn I: TÌNH HÌNH, BI CNH VÀ S CN THIT
1. Đánh giá chung về kinh tế, xã hi
T ngày 01 tháng 07 năm 2025, việc sát nhp Thành ph H Chí Minh vi
hai địa phương Bình Dương và Bà Ra - Vũng Tàu đã chính thức vn hành, hình
thành một siêu đô th quy din tích t nhiên khong 6.772,65 km², dân s
đạt trên 16 triệu người vi 168 đơn vị hành chính cp sau khi hoàn tt sp xếp,
sáp nhp. S thay đổi v địa gii hành chính này không ch to ra mt không gian
phát trin mới còn đt ra yêu cu phi chuyển đổi hình tăng trưng mt
cách căn bản và toàn din. Thay vì phát trin da trên chiu rng, Thành ph H
Chí Minh mi cn tập trung vào các động lc cốt lõi như năng suất, khoa hc công
nghệ, đi mi sáng to và kinh tế s để đạt được s phát trin nhanh và bn vng,
đồng thời đặt ra nhu cu quản lý dân cư, tài nguyên và an ninh trật t theo hướng
s hóa, chính xác, kp thi thông qua vic trin khai quyết liệt Đề án 06.
Kinh tế Thành ph đang chuyển dch mnh m theo hướng kinh tế s, kinh
tế xanh và dch v chất lượng cao, khẳng định v thế đầu tàu đóng góp hơn 23%
GDP c c và là trung tâm ca chui cung ng toàn cu; phát trin kinh tế s
da trên dch vụ, đặc biệt là trong lĩnh vc công ngh thông tin (ICT) và các nn
tng s; là nơi tập trung các hoạt động kinh tế da trên Internet, t phát trin phn
mm, ng dng s đến thương mại đin tử. Các lĩnh vực kinh tế d liu các
hình kinh tế da trên thut toán, trí tu nhân tạo được ưu tiên phát trin, góp
phn hình thành h sinh thái đổi mi sáng tạo năng động, thúc đy khi nghip
công ngh và tng bưc thu hút ngun nhân lc chất lượng cao và đầu tư từ khp
nơi trên thế gii.
Nông nghip Thành ph phát trin theo hình nông nghiệp đô thị công
ngh cao, kết hp vi li thế kinh tế bin thy hi sn t khu vc duyên hi,
to nên một cơ cu kinh tế đa dạng, bn vững. Thương mại, dch v, tài chính và
logistics bt phá mnh mẽ, đóng vai trò là cửa ngõ giao thương quốc tế ln nht
khu vc.
1281
05
3
2
Lực lượng lao động ca Thành ph hin đạt quy mô rt ln vi khong 9,5
triệu người, t l tham gia th trường lao động cao, trong đó t l lao động qua đào
tạo đt trên 35% - 40% (có bng cp, chng ch) đang hướng ti mc tiêu 75%
lao động k thuật vào năm 2030. H thng giáo dc thuc tp đầu c c vi
hơn 100 trường đại học cao đng, tiêu biu là h thống Đại hc Quc gia Thành
ph H Chí Minh cùng các trưng chuyên ngành k thut, công ngh AI, cơ khí
chính xác và y dược; mỗi năm cung ứng cho th trường hàng chc nghìn nhân s
chất lượng cao, đáp ng yêu cu cp thiết v chuyển đổi s phát trin kinh tế
tri thc.
2. Hin trng h tng và ngun lc s
Thành ph H CMinh đã thiết lập được nn tng h tng s hiện đại nht
khu vc. Mng cáp quang tốc độ cao đã ph rộng 100% địa bàn; dch v 5G đã
được thương mại hóa rng rãi ti các khu trung tâm, khu công nghip cng
bin. H thng h tng công ngh thông tin của các quan chính quyền đã bước
sang giai đoạn chuyển đổi hoàn toàn sang điện toán đám mây (Cloud-first); h
tng d liệu đã chuyển dch t phân tán sang Kho d liu dùng chung Thành ph,
đưc thiết kế theo tiêu chun Tier 3+ vi kh năng m rng không gii hn và x
lý d liu ln (Big Data).
Thành ph đã số hóa toàn din quy trình nghip v, loi b hoàn toàn vic
lưu trữ bng tp ri rạc, thay vào đó d liu cu trúc thi gian thc. H thng
định danh và xác thực điện t thông qua VNeID đã đạt t l ph 100% dân cư đủ
điu kin, to tin đề đ liên thông tuyệt đối với Cơ sở d liu quc gia v n cư
theo đúng tinh thần Đề án 06. Trung tâm giám sát, điu hành đô thị thông minh
(IOC) của siêu đô thị đang đưc xây dng hin tích hp các h thng dùng chung
Thành ph và các s liu chia s t Văn phòng Chính ph, phc v công tác ch
đạo, điều hành. Trung tâm giám sát an toàn thông tin (SOC) đang đưc nâng cp
lên cấp độ bo v đa lớp, ng dng trí tu nhân tạo (AI) để t động phát hin
ngăn chặn các nguy cơ tấn công mng trong môi trường d liu kết ni liên tnh.
Ngun nhân lc s ca Thành ph sau sáp nhp tr nên hùng hu nht c
c với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm t các trung tâm công ngh ti
Bình Dương cũ, Rịa - Vũng Tàu Thành ph H Chí Minh cũ. Nhiu
doanh nghip trong các khu công ngh cao đã ng dng sâu IoT, AI Blockchain
vào chui cung ng toàn cu. Tuy nhiên, thách thc hin nay vn nm s chênh
lch v k năng s gia các khu vực đô thị nông thôn mi sáp nhp. Mc
thanh toán điện t đã trở thành thói quen ph biến, nhưng công tác đm bo an
ninh an toàn, bo mt d liệu nhân cho hơn 16 triệu dân vẫn đặt ra yêu cu phi
liên tc cp nht công ngh bo mt và nâng cao ý thc s cho cộng đồng.
3
3. Hin trng v d liu
- Các sở, ngành đã triển khai nhiều sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành, như:
y tế, giáo dục, đất đai, hộ tịch.., tuy nhiên nhìn chung các sở dữ liệu vẫn xây
dựng riêng biệt theo từng sở, ngành, vận hành độc lập, còn phân n, chưa thống
nhất sau khi thực hin chính quyền địa pơng 02 cấp, một số hệ thống vẫn còn ở
địa bàn tỉnh Bình Dương , Bà Rịa - Vũng Tàu cũ chưa đồng bộ dữ liệu về trung
tâm, một số trường thông tin về công n chưa được cập nhật lên số định danh cá
nhân, vẫn còn tồn tại ới dạng chứng minh nhân dân 9 số, địa chỉ trú chưa được
cập nhật theo chính quyền địa phương 02 cấp; khả năng xuất/nhập dữ liệu không
đồng đều, chưa có tính liên tng, kết nối để khai thác, dùng chung. Bên cạnh đó,
một số đơn vị hiện file bảng nh (Excel) theo dõi, cập nhật thủ công dữ liệu theo
chuyên ngành, chưa thực hiện số hóa xây dựng thành hệ thống sở dữ liệu.
Ngun nhân chyếu do c bộ, ngành chưa xây dựng nền tảng thống nhất để
thực hiện số hoá, tạo lập, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu
được giao, dẫn đến các sở, ngành triển khai chưa thống nhất, chưa đồng bộ với
Trung ương.
- Hthống sdữ liệu trước đây được xây dựng chủ yếu dựa trên nhu cầu
đáp ứng công tác quản , chưa được chuẩn hóa về kiến trúc dữ liệu, từ điển dùng
chung, chưa thống nhất về định dạng dữ liệu, định danh, chuẩn tham chiếu,
chưa đáp ứng theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu
quốc gia, Khung quản trị, quản dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung
Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Ban Chỉ đạo
Trung ương.
- Vchất lượng dữ liệu: Chưa đánh giá cụ thvề tính chính xác, tính đầy
đủ đối với các sở dữ liệu. Tuy nhiên qua khảo sát bộ, nhận thấy một số
sở dữ liệu chưa đảm bảo đầy đcác trường thông tin quy định tại Thông số
08/2025/TT-BCA ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Bộ Công an về ban hành quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với cơ sở dữ liệu
tổng hợp quốc gia. Bên cạnh đó, đa số các dữ liệu của các sở, ngành chưa được
đối sánh, làm sạch với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Nhu cu khai thác, chia s d liu gia các s, ngành rt ln. Các sở,
ngành đều có nhu cầu khai thác thông tin cơ sở dữ liệu của các đơn vị khác và có
thể cung cấp một số thông tin trong sdữ liệu hiện cho các sở, ngành
liên quan. Tuy nhiên hiện nay việc chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị phục vụ khai
thác, sử dụng chung còn hạn chế do chưa liên thông dữ liệu.
4
4. Các thách thức đt ra
Mc s hu v thế đầu tàu kinh tế nn tng h tng s dẫn đầu c
c, vic hình thành mt “siêu đô thị” sau khi sáp nhp 03 tnh, Thành ph đối
mt vi nhng thách thc mang tính h thống đa tầng, c th: (1) S thiếu
đồng b v h tng công ngh: Tn ti khong cách ln v tiêu chun k thut
và mức đ hiện đại hóa h tng s gia khu vực và các địa phương mới sáp nhp.
H thng thiết b chưa tương xứng vi chun chung ca Thành ph, gây khó khăn
cho vic kết ni vn hành mt nn tng h tng thng nht, thông sut. (2)
Thách thc trong tích hp làm sch d liu: D liệu dân cư, đất đai và kinh
tế - hi t các địa phương mới còn phân tán, định dạng không đồng nht
thiếu s liên thông cht ch vi kho d liu dùng chung ca Thành ph. Trung
tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) và Trung tâm d liu (DC) phi
xkhối lượng thông tin ln, đòi hỏi năng lực phân tích d liu ln (Big Data)
tm chiến lược để h tr điu hành chính xác trong bi cnh quy mô dân s
địa bàn ng đt biến. (3) Ngun nhân lc s trình độ cao còn hn chế: Vic
qun mt đô th lớn đòi hỏi đội ngũ chuyên gia không chỉ gii v công ngh
mà còn phi am hiu v qun tr công và phân tích d liu. Hin ti, nhân lc có
kh năng vận hành các h thng phc tạp, đảm bo an toàn thông tin và thc thi
chuyển đổi s quy ln vẫn đang trong nh trng thiếu ht trm trng so vi
nhu cu thc tế. (4) Chênh lch khong cách s và nguy cơ an ninh mạng:
s chênh lch tiếp cn công ngh gia các khu vc trung tâm, ngoi thành, vùng
nông thôn mi; đồng thi, khi mức độ tp trung d liu càng cao, Thành ph càng
tr thành mc tiêu trọng điểm ca các cuc tn công mạng, nguy rỉ thông
tin nhân ti phm công ngh cao, đòi hi mt h thng phòng th an ninh
mạng đa lớp, cc k nghiêm ngt. Th trường trao đổi d liu ti Thành ph đã
ớc đầu hình thành nhưng còn t phát (th trưng phi chính thc), thiếu cơ chế
định giá, kim soát bn quyn và chia s li ích minh bch, dẫn đến tht thu ngân
sách ri ro an ninh d liu. (5) Áp lc qun tr đô thị biến đổi khí hu:
Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, mật độ dân cực cao cùng các vấn đề v ngp
lt, ô nhiễm môi trường và kt xe trên din rộng đặt ra yêu cu cp bách v vic
s hóa toàn din công tác qun lý. Nếu không nhng gii pháp công ngh
đột phá để giám sát và d báo kp thi, các li thế v quy sau sáp nhp s biến
thành rào cn, gây áp lực ngược lên h thng an sinh xã hi và s phát trin bn
vng ca Thành ph.
5. Tính cp thiết ca vic xây dng Chiến lược phát trin d liu
Thành ph
T nhng thách thc nêu trên, vic qun lý, kết ni khai thác d liu
không ch mt nhim v k thuật đã trở thành yêu cu sống n đ vn hành
5
b máy chính quyn ca mt siêu đô thị”. Trong bi cảnh quy địa gii và dân
s tăng vọt, nếu không có mt chiến lưc d liu thng nht, d liu Thành ph
s b phân tán, cát c d liu gia Trung ương, địa phương ngành dọc. Điều
này không ch gây lãng phí ngun lực mà còn kìm hãm năng lực điều hành, làm
mất đi vị thế đầu tàu ca Thành ph trong tiến trình chuyển đổi s quc gia.
Quyết định s 1751/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2025 ca Th ng
Chính ph v phê duyt Chiến lược d liu ti Trung tâm d liu quốc gia đã
khẳng định: D liu ngun lc mi, phải được t chức khai thác như tài
sn quc gia. Đối vi mt trung tâm kinh tế năng động Thành ph, d liệu đóng
vai trò quyết định năng suất lao động xã hội và năng lực cnh tranh quc tế. Vic
xem d liu là h tng thiết yếu, chế khai thác đồng b điều kin tiên
quyết để thúc đẩy kinh tế s, xã hi s phát trin bn vng.
Trên s Chiến lược qun tr d liu ca Thành ph đã được xây dng và
trin khai t năm 2023, trong bi cảnh các định hướng, kế hoch trin khai ca
Trung ương về chuyển đổi s, d liu s tiếp tục được cp nht, cùng vi s ban
hành hoàn thin ca h thống văn bn quy phm pháp luật liên quan đến d
liu, việc soát, điều chnh và ban hành Chiến lược phát trin d liu s Thành
ph H Chí Minh cn thiết nhm bảo đảm tính đồng b, thng nht và phù hp
vi yêu cu phát triển trong giai đoạn mi.
Phần II: QUAN ĐIỂM, TM NHÌN VÀ MC TIÊU
I. QUAN ĐIỂM
Chiến lược d liu ca Thành ph H Chí Minh được xây dng da trên
các quan đim ch đạo ct lõi, th hin nhn thc quyết tâm ca Thành ph
trong vic kiến to và khai thác tài nguyên d liu:
1. Chiến lược ca Thành ph phi phù hp, thng nht, kết ni vi chiến
c d liu quc gia; bám sát ch trương, đường lối, quy định của Đảng, chính
sách pháp lut của Nhà nước v phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to
chuyển đổi s quc gia; phù hp với định hướng, quan điểm, mc tiêu ca
Chiến lược d liu quc gia và Chiến lược ti Trung tâm d liu quc gia do Th
ng Chính ph ban hành. Vi v thế trung tâm kinh tế ln nht c c, Thành
ph không ch dng li vic tuân th phải đóng vai trò tiên phong th nghim
các cơ chế, chính sách mi v d liệu, hướng ti mc tiêu tr thành Hub d liu
ca khu vực Đông Nam Á.
2. D liu h tng chiến lược, tài nguyên cốt i: Xác định d liu s
mt loi tài nguyên mi, là yếu t sn xut quan trng, là h tng phi vt th chiến
c ca Thành ph. Phát trin khai thác d liệu là động lc then chốt để thc
hin thành công ba tr ct: Chính quyn s, Kinh tế s và Xã hi số, thúc đẩy đổi
6
mi sáng tạo, nâng cao năng lc cnh tranh hiu lc, hiu qu quản nhà nước
ca Thành ph.
3. Ch quyn d liu và các Vùng ch quyn d liu
Thành ph xác lp các Vùng ch quyn d liệu đối vi các nhóm d liu
chiến lược v dân cư, tài chính, y tế, h tầng, an ninh và điều hành đô thị. Các d
liu này bt buc phải được lưu trữ, x lý và hun luyn mô hình trí tu nhân to
(AI) trong lãnh th Vit Nam, tuân th các quy đnh, tiêu chun quc gia v an
ninh mng và bo v d liu cá nhân.
Vic bảo đảm ch quyn d liệu là điều kin nn tảng để Thành ph duy trì
năng lc t ch s, bo v li ích quc gia quyền riêng công dân trong bối
cnh d liu và AI tr thành h tng chiến lược.
4. Qun tr da trên d liu và chiến lược AI First (Trí tu nhân to
là ưu tiên)
D liu là công c điều hành và động lực thúc đy chuyển đổi; là nn tng
căn bản đ chuyển đổi phương thức lãnh đạo, ch đạo điu hành t phương
thc truyn thng sang mô hình da trên d liu. D liu là công c then chốt để
chuyển đổi mô hình qun tr t phn ng vi s vic sang d báo và kiến to
phát trin. Thành ph ưu tiên ứng dng trí tu nhân to (AI) và d liu ln (Big
Data) vào vn hành Trung tâm giám sát, điu hành đô thị thông minh (IOC) để
gii quyết các bài toán đc thù của siêu đô th như: d liu v môi trường, tài
nguyên và năng lượng đóng vai trò then cht trong việc đạt được mc tiêu phát
trin bn vững “t nâu sang xanh”, gn cht ch vi chuyển đổi xanh chuyn
đổi năng lượng, điu phi giao thông liên vùng, qun ngp lt, tối ưu hóa
quy hoạch đô thị sau sáp nhp.
5. H thống Điều hành Đô thị thông minh
Trên nn tng chiến lược “AI First”, Thành phố thiết lp H thống Điu
hành Đô thị thông minh như lớp điều hành s cao nht của Siêu đô thị Thành ph.
H thống Điều hành Đô thị thông minh tích hp Trung tâm giám sát, điu hành
đô thị thông minh (IOC), Bn sao s (Digital Twin) Kho d liu dùng chung,
cho phép các mô hình trí tu nhân to không ch phân tích mà còn trc tiếp tham
gia vào quá trình điu phi thi gian thc các hoạt động giao thông, phân b ngân
sách, giám sát an ninh, qun ngp lt vn hành dch v công.
H thống Điều hành Đô th thông minh chuyn vai trò ca d liu t “công cụ báo
cáo” sang “công c ra quyết định ch động”, giúp chính quyền đô thị vn hành
theo mô hình d báo - tối ưu - t điu chnh, phù hp với quy mô và độ phc tp
ca một siêu đô thị liên vùng.
7
6. Ưu tiên phát triển 04 nhóm d liu chiến lược liên vùng da trên nn
tng 06 min d liệu cơ bản quốc gia (con người, t chc, tài sản, địa chính,
địa ch, nền địa lý):
(1) Nhóm d liu kinh tế động lc: Tp trung vào Tài chính
- Ngân hàng, Logistics/Cng bin (kết ni h thng cng ca các tnh mi sáp
nhp), Du lịch thông minh và Thương mại điện t. (2) Nhóm d liu qun tr siêu
đô thị: D liệu không gian địa (GIS) thng nht toàn Thành ph, d liu tài
nguyên môi trường, quy hoạch đô thị h tng giao thông thông minh. (3) Nhóm
d liu an sinh xã hi bao trùm: H sức khỏe điện t toàn dân, d liu giáo dc,
việc làm an sinh, đảm bo mọi người dân các vùng mi sáp nhập đều được
th ng dch v công công bng. (4) Nhóm d liệu Đề án 06: Ly d liu dân
làm gốc để “đúng - đủ - sch - sng, phc v định danh s nhân hóa
dch v công.
7. H tng d liu hiện đại, linh hot và không khong cách: Nâng cp
Trung tâm d liu Thành ph (DC) theo hình Hybrid Cloud (đám mây hn
hp) Edge Computing (tính toán cạnh) để giảm độ tr d liu. H thng phi
đảm bo tính liên thông tuyệt đối, xóa b tình trng cát cứ” d liu gia các s,
ngành và địa phương.
8. Ly người dân, doanh nghip làm trung tâm và ch th sáng to: D
liu phi thc s phc v li ích ca nhân dân, giúp nâng cao tri nghim dch v
công ci thin ch s PCI, PAPI, DTI, PAR Index. Thành ph khuyến khích
hình D liu mở” để cng đồng doanh nghiệp cùng khai thác, thúc đẩy h
sinh thái đổi mi sáng to và khi nghip.
9. An toàn, an ninh mng chn thép: Trong mt siêu đô thị, ri
ro v d liu ri ro v an ninh quc gia. Áp dng kiến trúc Zero-trust (Không
tin tưởng bt k ai khi chưa xác thực) h thng giám sát SIEM hiện đại. Bo
v quyền riêng dữ liệu nhân là ưu tiên hàng đầu để to lp nim tin s
cho người dân.
10. Đột phá v ngun nhân lc th chế d liu: Thiết lập cơ chế đặc
thù (Sandbox) để thu hút chuyên gia d liệu trình độ quc tế. Trin khai mô hình
hp tác Ba nhà (Nhà nước - Nhà trường - Nhà doanh nghiệp) đ đào tạo nhanh
đội ngũ cán b công chc có k năng phân tích d liệu chuyên sâu, đáp ng yêu
cu qun lý trong tình hình mi.
10. Phát trin d liu tuân th các nguyên tc ct lõi:
(1) Tuân th thng nht: Tuân th các nguyên tc, tiêu chun, kiến trúc
d liu quc gia, đảm bo tính liên thông, chia s, kết ni và tích hp vi các h
thng, CSDL quc gia, chuyên ngành.
8
(2) Liên thông toàn din: D liu h tng then chốt để liên thông t
chính quyền điện t đến chính quyn s, kiến tạo các đô thị thông minh. D liu
phải “đúng, đ, sch, sng, thng nhất, dùng chung”, được chia s và kết ni thông
sut t cp Trung ương, cấp Thành ph đến cơ sở.
(3) Lấy con người làm trung m: Phát trin d liu phải đặt ngưi n, doanh
nghip vào v trí trung tâm; ng cao tri nghim dch v ng, ci thin môi trường
đầu tư kinh doanh, giữ vng v tdẫn đu các ch s PAR Index, PCI, PAPI.
(4) An toàn và ch động: Bảo đảm tuyt đối an toàn, an ninh, bo mt thông
tin và quyền riêng tư của cá nhân, t chc trong suốt vòng đời d liu. Tuân th
nghiêm ngặt các quy định ca pháp lut v bo v d liu cá nhân.
(5) Gn lin với đột phá chiến lược: Phát trin d liu phi gn lin vi ci
cách hành chính, đổi mi th chế; ht nhân của đột phá v khoa hc công ngh,
ng ti mc tiêu t ch làm ch các nn tng công ngh chiến lược (AI, Big
Data, IoT, Digital Twin), đổi mi sáng to phát trin ngun nhân lc s cht
ng cao.
(6) Phát huy vai trò ch động trong bi cnh phân cp: Thành ph tuân th
nh phân cp, trong đó Trung ương phát triển c nn tng, h thng, CSDL chuyên
ngành ng chung, Thành ph với vai trò địa phương đi đầu, ch động thc thi vai
trò ch th to lp, s hóa, chun hóa đồng b d liu t địa phương lên c
CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành do Trung ương xây dựng.
II. TM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 “SIÊU ĐÔ THỊ THÔNG MINH C
C - TRUNG TÂM D LIU VÀ KINH T S CHÂU Á
Đến năm 2030, Thành ph H Chí Minh tr thành Siêu đô thị thông
minh bn vng. đầu tàu kinh tế ca Việt Nam, nơi hội t gia sc mnh
công nghip hiện đại, dch v tài chính quc tếh sinh thái d liu m quy mô
ln nhất Đông Nam Á.
- 04 tr ct chiến lược: (1) Qun tr s nht th hóa: Thiết lp Mt trc
d liu duy nht cho toàn b vùng m rng. (2) Vận hành đô thị bng AI và Bn
sao s (Digital Twin), giúp qun quy hoch, giao thông an ninh trt t xuyên
sut, không rào cản địa gii. (3) Kinh tế s: Hình thành Sàn d liu, kinh tế s
chiếm 30 - 40% GRDP. Hình thành vành đai công nghip công ngh cao, logistics
thông minh trung tâm tài chính quc tế da trên h tng d liu an ninh an toàn,
minh bch. (4) hi số: 100% người dân Công dân s toàn cu, th ng
dch v công nhân hóa và h thng y tế, giáo dc thông minh. Đảm bo an sinh
xã hội đồng b trên toàn diện tích siêu đô thị.
9
- Ch s ct lõi (KPIs 2030): (1) Kinh tế: Top 5 trung tâm kinh tế s năng
động nhất Đông Nam Á; (2) Hành chính: 100% thủ tc x lý trên môi trường s;
Top 3 ch s ci cách hành chính quc gia; (3) H tng: Ph sóng 5G/6G/IoT toàn
din; h tng d liệu dùng chung đạt chun quc tế; (4) Áp dng B ch s cht
ng d liu (Data Quality Index - DQI) và các ch s hiu sut (KPI/KQI) theo
tiêu chun quốc gia để đánh giá định k mức độ “Đúng - Đủ - Sch - Sng - Thng
nht - Dùng chung” ca d liu ti các s, ngành, y ban nhân dân cp trên
địa bàn Thành ph.
III. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mc tiêu tng quát:
- Hoàn thành nht th hóa th chế, h tng và nn tng d liu dùng chung
ca Thành ph, đảm bảo tính đồng b, liên thông, thông sut t cp Thành ph
đến cp kết ni hiu qu vi các h thng CSDL quc gia, CSDL chuyên
ngành. Đưa dữ liu tr thành tài sn chiến lược, yếu t đầu vào thiết yếu cho
mi hoạt động ra quyết đnh da trên d liu trong toàn b h thng chính tr và
các hoạt động kinh tế - xã hi.
- Xây dng h sinh thái d liu m quy ln, an toàn và tin cy, tạo điu
kiện cho ni dân, doanh nghip vàc cơ quan nhà nước tham gia khai thác, to
ra giá tr mi, thúc đẩy mnh m kinh tế tư nn. Thc hin mc tiêu kinh tế s đt
30% - 40% GRDP, thuc trong nhóm 03 tnh, thành ph dẫn đầu c c v ch s
chuyn đổi s (DTI), góp phn ng cao ch s ci ch nh chính (PAR Index) ca
Thành ph, tr thành trung tâm d liu AI ca khu vc Đông Nam Á.
2. Mc tiêu c th
a) Mc tiêu v phát trin d liu phc v Chính quyn s
- Năm 2026:
+ Phấn đấu đến Quý III/2026 hoàn thành chiến dch xây dng, hoàn thin
cơ sở d liu quốc gia, cơ s d liệu chuyên ngành trên địa bàn Thành ph (theo
Kế hoch s 24-KH/BCĐTP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Ban Ch đo Thành
ph v phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to và chuyển đổi s), trng
tâm là 13 cơ sở s d liu quốc gia, cơ sở d liu chuyên ngành trọng điểm ưu
tiên trin khai bt buc phi kết ni, chia s d liu trong h thng chính tr (theo
Ph lc I ban hành kèm theo Ngh quyết s 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm
2025 ca Chính ph ban hành Kế hoạch hành động ca Chính ph v thúc đẩy
to lp d liu phc v chuyển đổi s toàn din; Ngh định s 278/2025/NĐ-CP
ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính ph quy định v kết ni, chia s d liu
bt buc giữa các cơ quan thuộc h thng chính tr).
10
+ Nâng cp, hoàn thin CSDL bản đồ s trên địa bàn Thành ph, làm nn
tng cho Bn sao s (Digital Twin) Thành ph.
+ Phấn đu 100% các ngun d liu t hoạt động ca các s, ban, ngành
Thành ph kết ni theo thi gian thc v Kho d liu Thành ph.
+ 100% c quy hoch chiến c (giao thông liên ng, đô thị v tinh, du lch,
i trường) h tr phân tích d liu thi gian thc (Dashboard).
+ 80% ch tu phát trin kinh tế - hội đưc giám t, cp nht theo thi
gian thc hoc định k t các ngun d liu s.
+ T l nhim v của các quan đưc theo dõi, qun lý, giám t tn môi
trường điện t đạt 100%.
+ Thí đim ng dng Ttu nhân to (AI) trong cung cp dch v ng, c
đầu trin khai c dch v AI lõi (n xử ngôn ng ng min, tr o) để
nhân hóa và ti ưu tri nghiệm ni n, doanh nghip.
+ Cp nhật thường xuyên Kho d liu dùng chung Thành ph.
+ Thành ph đạt cấp đ 4 v mức đ trưởng thành qun tr d liu.
- Đến năm 2030:
+ M rng phm vi Bn sao s Thành ph (Digital Twin) đ mô phng
điu hành các vấn đề phc hợp: môi trường, giao thông và quy hoch.
+ T l quyết sách trng yếu ca Thành ph đưc ban hành da trên
hình d báo AI đạt trên 85%. Tối ưu hóa quản tr siêu đô thị da trên d liu,
chuyn mnh t “tiền kiểm” sang “hậu kim”.
+ Tiếp tc xây dựng đưa vào vn hành các Kho d liu chuyên ngành
quan trng khác, bao gm: (1) Công nghip - Năng lượng, (2) Công nghiệp văn
hóa, Kinh tế di sn, Kinh tế tun hoàn, Kinh tế đêm, (3) Khoa học công ngh
đổi mi sáng to.
+ Duy trì 100% các ngun d liu t hoạt đng ca các s, ngành Thành
ph kết ni theo thi gian thc v Kho d liu dùng chung Thành ph.
+ Thành ph đạt cấp đ 5 v mức đ trưởng thành qun tr d liu.
b) Mc tiêu v chia s và điều phi d liu
- Năm 2026:
+ Hoàn thành vic kết ni, chia s d liu bt buc giữa các cơ quan thuộc
h thng chính tr trên địa bàn Thành ph theo quy định ca Ngh định s
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 Chính ph quy định v kết ni, chia
s d liu bt buc gia c quan thuộc h thng chính tr (theo Kế hoch s
11
220/KH-UBND ngày 31 tháng 12 m 2025 của y ban nhân n Tnh ph); 100%
s, ban, ngành Thành ph thc hin kết nối cơ sở d liu chuyên ngành vào Nn
tng tích hp, chia s d liu Thành ph (LGSP) tích hp vi Nn tng tích hp,
chia s d liu quc gia (NDXP); thực thi đầy đủ các chiến lược, tiêu chun, quy
chun k thut v d liệu trong các ngành, lĩnh vc; hoàn thành thiết lp kết ni
an toàn vi Trung tâm d liu quc gia.
+ Ban hành Khung Kiến trúc d liu, Khung qun tr, qun d liu Thành
ph tham chiếu theo Khung Kiến trúc d liu quc gia, Khung qun tr, qun
d liu quc gia và T đin d liu quốc gia đảm bo tương thích, kế tha.
+ 100% d liu đủ điu kiện được tích hp, chia s dùng chung gia các s,
ban, ngành; d liu m đưc cung cp và công b đầy đủ trên cng d liu Thành
ph. Thc hin theo l trình, cung cp, kết ni d liu của Trung ương và tiến độ
sn sàng ca d liu ti Thành ph phc v mc tiêu chia sẻ, điều phi d liu
đảm bo d liệu dùng chung đưc kết ni, chia s thông sut, khai thác hiu qu
giữa các cơ quan, đơn vị.
- Đến năm 2030:
+ Duy trì cp nht Kiến trúc, Danh mc d liu hằng năm; cập nht
Khung qun tr, qun lý d liu Thành ph.
+ Tiếp tc phát trin d liu ti Kho d liu dùng chung Thành ph theo l
trình cung cp, kết ni d liu của Trung ương tiến độ sn sàng ca ca d liu
tại địa phương, đảm bo d liệu luôn “đúng, đủ, sch, sng, thng nht, dùng
chung”.
c) Mc tiêu v phát trin d liu phc v kinh tế s, xã hi s
- Năm 2026:
+ Vn hành Cng d liu m Thành ph, cung cp ít nht 200 b d liu
(Dataset) đúng chuẩn k thuật và quy định pháp lut hin hành trong các lĩnh vực:
Tài chính, Logistics, Quy hoch, Y tế… để thúc đy khi nghip sáng to; Hình
thành ít nht 30 ng dng/dch v giá tr gia tăng từ d liu m.
+ Hình thành đưa vào vận hành CSDL đc thù v chui cung ng công
nghip và logistics kết ni các cng bin ln; CSDL đặc thù v Du lch (gm d
liệu điểm đến, sở lưu trú, dịch v, hành vi du khách) CSDL v các sn phm
OCOP, nông nghip công ngh cao.
+ Thí điểm ng dng d liệu lưu trữ dùng chung (Blockchain) để đảm bo
tính minh bch ca d liu truy xut ngun gc (OCOP, Nông nghip, Thy sn).
12
+ Thí điểm phát trin hình phân tích d báo (AI/Big Data) phc v ít
nhất 01 lĩnh vực trọng điểm.
+ Hình thành, vn hành, phát triển đưa vào s dng ít nht 01 Sàn d
liu Thành ph.
+ 100% h sơ, kết qu gii quyết th tục hành chính được s hoá, 80% tái
s dng d liệu đã được s hoá trong gii quyết th tc hành chính, dch v công
đưc khai thác.
- Đến năm 2030:
+ H sinh thái d liu m đt trên 1.000 b d liu chun, hình thành ít nht
300 ng dng giá tr gia tăng từ cộng đồng khi nghip.
+ Các CSDL đặc thù ca Thành ph đưc khai thác hiu qu, cung cp d
liệu đu vào cho ít nht 80% các hình phân tích, d báo h tr ra quyết
định trong các lĩnh vực liên quan.
+ M rng ng dng Blockchain cho 70% sn phẩm OCOP đạt 4 sao tr n.
+ Phát trin các hình phân tích d báo (AI/Big Data) phc v hoch
định chính sách kinh tế ít nht 5 bài toán nghip v chuyên sâu: d báo nhu
cu du lch và phân tích hành vi du khách, do bo trì thiết b (Logistics, Công
nghip), d báo dch bnh (Nông nghip/Thy sn), cnh báo rủi ro môi trường
h tr khi nghiệp đi mi sáng to; nhu cu th trường lao động, biến động
kinh tế và qun lý an sinh xã hi cho quy mô dân s d báo tương ứng.
+ Tiếp tc duy trì, phát trin Sàn D liu Thành ph.
+ Tái s dng 100% kết qu s hoá th tục hành chính đủ điu kin trong
gii quyết th tc hành chính, dch v công.
+ ng dng d liu s trong phát trin kinh tế, đóng góp trực tiếp vào mc
tiêu 30 - 40 % GRDP là kinh tế s.
d) Mc tiêu v phát trin nn tng d liu
- Năm 2026:
+ Cp nht Kho CSDL dùng chung ca Thành ph làm nn tng tích hp
và chun hóa d liu. Tiếp nhn và tích hp vào Kho d liu dùng chung các d
liu t các CSDL của Trung ương, cùng với các d liệu đặc thù của địa phương
đã được s hóa chun hóa theo l trình cung cp, kết ni d liu ca Trung
ương và theo độ sn sàng ca d liu tại địa phương.
+ Thí điểm Nn tng phân tích, x d liu ln (Big Data) Nn tng
AI Thành ph, h tr chiến lược “AI First”.
13
+ Xác định kiến trúc, tiêu chun k thut và phm vi trin khai Bn sao s
Thành ph (Digital Twin) giai đoạn thí điểm. Xây dng Nn tng Bn sao s
(Digital Twin) ca Thành ph phiên bản 1.0 được xây dựng và đưa vào vận hành,
tích hp các CSDL GIS, Quy hoch và d liu thi gian thc t IoT để chy mô
phng vn hành ti khu vực thí điểm.
+ Nâng cp LGSP thành Nn tng Chia sẻ, điều phi d liu (LDOP) ca
Thành ph tích hp kh năng lưu tr, chun hóa phân phi d liệu; đảm bo
100% các sở, ban, ngành, địa phương sử dng, chia s d liu qua nn tng này
và kết nối đầy đủ vi Nn tng quc gia.
- Đến năm 2030:
+ Nn tng phân tích d liu lớn AI được vn hành toàn din, áp dng
hiu qu cho 05 lĩnh vực ct lõi: Tài chính s; Quản lý đô thị thông minh; Giám
sát môi trường; Logistics t động và An ninh trt t.
+ Nn tng Bn sao s Thành ph đưc hoàn thin, tích hp hình d
liệu đa ngành (Multi-Domain Data Model) m rng phm vi áp dng cho các
khu kinh tế, đô thị chính.
e) Mc tiêu v xây dng h tng d liu
- Năm 2026:
+ Lắp đặt kết ni 20.000 cm biến IoT ti các nút giao thông khu công
nghip trọng đim toàn vùng, cảnh báo môi trường, ngp lt kết ni Trung tâm
thông tin phc v ch đạo điu hành Thành ph. Tích hp mạng lưới cm biến IoT
vào IOC để cung cp d liệu đầu vào thi gian thc cho Bn sao s Thành ph.
+ Xây dng l trình chuyển đổi, di dời, lưu tr d liu của địa phương lên
Trung tâm d liu quc gia.
+ ít nhất 01 Trung tâm Đổi mi sáng to v D liu và Trí tu Nhân to
(AI) trên địa bàn Thành ph.
+ Phát trin và thành lp ít nht 01 Khu công ngh s tp trung.
+ Xây dựng chính sách thu hút đầu tư hạ tng phát trin d liu s.
- Đến năm 2030:
+ Hoàn thin h tng công ngh h tng mng IoT ca Thành ph vi
trên 50.000 điểm kết ni, tích hp d liu cm biến (sensor) t các lĩnh vực (giao
thông, môi trường, đô thị) v IOC, đm bo d liu thi gian thc (real-time data)
cho hoạt động mô phng và d báo liên tc ca Bn sao s.
14
+ ít nht 02 Trung tâm Đổi mi sáng to v D liu Trí tu Nhân to
(AI) trên địa bàn Thành ph.
+ Phát trin và thành lp ít nht 02 Khu công ngh s tp trung.
+ Ban hành và triển khai chính sách ưu đãi đặc thù để thu hút ít nht 03
doanh nghiệp/nhà đầu tư ớc ngoài đt Trung tâm d liu (Data Center) quy
lớn trên địa bàn Thành ph.
g) Mc tiêu v đảm bo an toàn thông tin, an ninh mng
- Năm 2026:
+ 100% h thng thông tin CSDL ca Thành ph đưc đơn v ch qun h
thng tng tin y dng h sơ đ xut cp độ, triển khai pơng án bo v 4 lp và
được đơn vị chuyên trách v an toàn thông tin ca Thành ph pduyt cấp độ
an toàn.
+ Thc hin đánh g ri ro din tp ng phó s c an tn thông tin định k.
- Năm 2028:
+ 100% CSDL ca Thành ph được định k sao lưu, dự phòng, sn sàng
kch bn khôi phc khi có s c. 100% d liu truyn ti trên mng chuyên dùng
đưc mã hóa.
+ 100% CSDL cha d liu ct lõi, d liu quan trọng được rà soát, bo v
theo tiêu chun k thut cao nht, tuân th tuyệt đối các quy đnh pháp lut v d
liu, pháp lut v bo v d liu cá nhân.
+ Triển khai đầy đủ các gii pháp an toàn, an ninh mng nn tng cho các
CSDL trng yếu ca Thành ph, bao gm: H thng giám sát s kin (SIEM), H
thống ngăn ngừa rò r d liu (DLP) và H thng giám sát CSDL (DAM).
+ Vn hành Trung tâm An ninh mng (SOC), giám sát 24/7 toàn b h tng
s ca Thành ph, tích hp hiu qu CSDL t các hình AI h tr phân tích,
cảnh báo nguy cơ quốc phòng - an ninh, trt t an toàn xã hi.
- Đến năm 2030:
+ 100% CSDL được sao lưu, dự phòng, sn sàng kch bn khôi phc.
+ Xếp hng v an toàn thông tin mng thuc nhóm tnh/thành ph dẫn đầu.
h) Mc tiêu v phát trin nhân lc
- Năm 2026:
+ 100% cán b lãnh đạo, 80% công chc đưc đào to, bồi dưỡng k
năng số cơ bản và nâng cao.
15
+ Tham mưu xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn hình thành đội ngũ cán bộ, công
chc v công ngh lõi và phân tích d liu.
- Đến năm 2028:
+ 100% cán b lãnh đạo, qun lý và 80% công chức chuyên môn được bi
ng v “văn hóa dữ liu” kỹ năng khai thác và phân tích d liu chuyên sâu.
+ Hình thành đội ngũ cán b, công chc (ít nht 50 cán b, công chc) v
công ngh lõi (AI, Big Data, ATTT) cán b, công chc phân tích d liu ct
cán tại các quan trọng yếu. Hp tác vi các Tờng đi hc trên địa bàn Thành
ph, các tnh, thành ph khác và quc tế để đào tạo ngun nhân lc d liu.
+ 100% cán b chuyên trách v công ngh thông tin, chuyển đi s ca các
cơ quan, đơn vị, địa phương được bồi dưỡng và đạt chng ch qun tr d liệu cơ
bản theo chương trình, khung đào tạo của Trung ương.
- Đến năm 2030:
+ Duy trì 100% cán b lãnh đo, qun lý và 100% công chc chuyên n
đưc bồi dưỡng v “văn hóa d liệu” kỹ năng khai thác, phân tích d liu
chuyên sâu.
+ Hình thành đội ngũ ít nhất 100 cán b, công chc v công ngh lõi
phân tích d liu.
+ Duy trì và cp nht kiến thc, k năng để 100% cán b chuyên trách đạt
và duy trì chng ch phù hp.
+ Trin khai hiu qu các chương trình đào to nhân lc ngành công nghip
bán dn, công ngh cao, công ngh chiến lược và giáo dc STEM.
i) Mc tiêu v huy động ngun lc tài chính
- Năm 2026:
Ưu tiên 100% các d án đầu mi v Công ngh thông tin, chuyển đổi s,
d liu theo hình thc thuê dch v chuyên nghip.
- Đến năm 2028:
+ Đảm bảo chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi s và phát trin d liu
đạt mc trung bình ca nhóm cp tnh dẫn đầu, thc hiện phương châm “lấy ngun
lực nhà nước khơi dậy, dn dt ngun lc xã hội”.
+ Xây dng và vn hành hiu qu chế “Hộp cát (Sandbox)” để th
nghim các hình kinh doanh, dch v d liu sáng tạo trong các lĩnh vực ưu
tiên ca Thành ph.
16
+ Thí điểm “Quỹ đầu tư mạo hiểm” (sử dụng ngân sách nhà nước và xã hi
hóa) để h tr các sáng kiến, khi nghip v d liu và công ngh mi.
- Đến năm 2030:
+ Đa dạng hóa ngun vn, thu hút thành công các d án ln v h tng d
liu hoc nn tng d liu chuyên ngành (Du lch, Logistics, Công nghiệp văn hóa)
theo phương thc Hp tác công - (PPP), phát triển mnh m kinh tế nhân
trong lĩnh vực d liệu, hình thành cơ chế thương mại hóa d liu và th trường d
liệu địa phương minh bạch, an toàn.
+ Vn hành hiu qu “Đề án thành lp Qu đầu tư mạo him Thành ph H
Chí Minh để h tr các Startup d liu và AI.
IV. NHIM V VÀ GII PHÁP
1. V th chế, chính sách
- soát văn bn quy phm pháp luật để đề xut cp thm quyn thc
hin sửa đổi, b sung hoc ban hành mới các văn bản pháp lut phc v vic kết
ni, khai thác, chia s d liu.
- soát các văn bản quy phm pháp lut ca Hội đồng nhân dân, y ban
nhân dân Thành ph cn sửa đổi, b sung đề xut cp có thm quyn sửa đổi, b
sung, thay thế theo yêu cu ca Ngh quyết s 214/NQ-CP ca Chính ph bo
đảm đúng quy định.
- Tham gia ý kiến các d thảo văn bản quy phm pháp lut phc v vic
trin khai Ngh quyết s 214/NQ-CP ca Chính ph như: quyết định quy định v
Kiến trúc d liu quc gia tng th, Khung qun tr, qun d liu T đin
dùng chung ca Thành ph.
- Xây dng và ban hành Khung Kiến trúc d liu Thành ph, Khung qun
tr, qun d liu, T đin d liu dùng chung ca Thành ph tuân th Khung
kiến trúc d liu quc gia, Khung qun tr, qun d liu quc gia T đin
dùng chung quc gia; cp nht Danh mc CSDL dùng chung, Danh mc d liu
m, thi gian cp nht hằng năm; quy chế quy định trách nhiệm, nghĩa v, quyn
li của các quan, đơn vị trong công tác qun lý, kết ni, chia s d liu s
Thành ph.
- Ban hành các quy định, chính sách thúc đẩy doanh nghip hoạt động trong
lĩnh vực d liệu; cơ chế th nghim (sandbox) cho các gii pháp công ngh mi
khai thác d liệu; chế, chính sách thúc đy hợp tác công trong lĩnh vực
d liu số…
- Xây dng ban hành khung pháp v định giá d liệu và chế chia
17
s doanh thu (Revenue Share) giữa Nhà nước nhân trong khai thác d liu
công, đảm bo tuân th Lut Qun lý, s dng tài sn công.
- Ban hành chính sách phân quyn khai thác Kho d liu dùng chung Thành
ph cho các quan chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát đ thc hin giám
sát t xa, gim thiu các cuc thanh tra trc tiếp tại đơn vị, doanh nghiệp khi chưa
có du hiu vi phm rõ ràng.
2. V phát trin h tng, nn tng d liu
- Hoàn thin, cp nhật thường xuyên Kho D liu dung chung Thành ph,
tích hp, chun hoá, kết ni d liu vi Trung tâm d liu quc gia địa phương.
Phi hp cht ch, kết ni vi Trung tâm D liu quốc gia để chia sẻ, sao lưu dự
phòng d liệu, đảm bo an toàn, bo mt và hiu qu.
- Xây dng và vận hành Trung tâm giám sát, điu hành thông minh Thành
ph (IOC) tích hp d liệu đa ngành, phục v ch đạo, điều hành của lãnh đo
Thành ph.
- Nâng cp vn hành hiu qu Nn tng chia s, phân phi d liu
(LGSP/LDOP) ca Thành ph, kết ni 100% các sở, ban, ngành; đm bo kết ni,
chia s thông sut d liu vi Nn tng d liu quc gia, các CSDL quc gia,
CSDL chuyên ngành.
- Đầu xây dựng Nn tng Phân tích D liu ln (Big Data) Ttu
nhân to (AI) Thành ph.
- Trin khai Bn sao s (digital twin) tích hp d liệu đa nguồn toàn din
của đô thị (d liu không gian, hình công trình, h tng ngm, tòa nhà, giao
thông,…) theo thời gian thực đểphng, phân tích, d báo, h tr qun tr đô
th hiu quả. Ưu tiên triển khai bn sao s trong các lĩnh vực như hạ tng k thut
đô thị, quy hoạch, giao thông, môi trường…
- Xây dng và vn hành Cng D liu m ca Thành ph, Sàn d liu.
- M rng h tng IoT mạng lưi cm biến chuyên ngành (môi trường,
giao thông, du lch, nông nghip).
- Xây dng L trình thc hin vic chuyển đổi, di dời, lưu trữ d liu ca
địa phương lên Trung tâm dữ liu quc gia.
3. V to lp, chun hoá, làm sch, phát trin d liu s
(Phm vi: S hóa, làm sch, chun hóa d liu hiện có; ưu tiên phát trin
các nhóm d liu cần đưa vào 13 CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành trng đim
ưu tiên và d liệu đặc thù ca Thành ph theo nguyên tắc “đúng, đủ, sch, sng,
thng nhất, dùng chung”)
18
- Xây dng, to lp, s hoá, cp nht, hoàn thin, chun hoá h thng h
thống sở d liu quốc gia, sở d liu chuyên ngành. Tp trung vào các nhóm
d liệu như sau:
+ Nhóm các sở d liu theo Ngh định s 278/2025/NĐ-CP ngày 22
tháng 10 năm 2025 của Chính ph quy định v kết ni, chia s d liu bt buc
giữa các quan thuộc h thng chính tr; trong đó, trưc mắt ưu tiên xây dng
hoàn thiện 13 sở d liu quốc gia, sở d liu chuyên ngành trọng điểm ưu
tiên trin khai bt buc phi kết ni, chia s d liu trong h thng chính tr theo
Ph lc I ban hành kèm theo Ngh định s 278/2025/-CP.
+ Nhóm các cơ sở d liu theo Ngh quyết s 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7
năm 2025 ca Chính ph v ban hành Kế hoạch hành động ca Chính ph v thúc
đẩy to lp d liu phc v chuyn đổi s toàn din.
+ Nhóm 116 cơ sở d liu theo Ph lc II Ngh định s 71/NQ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính ph.
- Thc hin s hoá h sơ, kết qu gii quyết th tc hành chính theo quy
định; thu thp, phát trin d liu v kinh tế - xã hi, phc v ch đạo điều hành
của Lãnh đạo Thành ph.
- Hoàn thin h sinh thái bản đồ s dùng chung ca Thành ph, chun hoá,
to lp d liu các ngành trên nn tng bản đồ s ca Thành ph.
- Tích hp, đồng b d liu dùng chung t các s, ban, ngành v Kho d
liu Thành ph. Thc hin công b d liu m, khuyến khích người dân tích cc
tham gia giám sát, qun các mt hoạt đng ca chính quyn, hi, doanh
nghip tham gia s dng d liu m để to ra sn phm giá tr mới đóng góp cho
h sinh thái ng dng ca Thành ph, góp phần thúc đẩy phát trin nn kinh tế tri
thc, xây dng và phát trin h sinh thái khi nghip.
- Trin khai quy trình “Đóng gói dữ liu: Chuyn dch t vic qun lý các
tp d liu thô sang qun lý các Sn phm d liu (Data Products) hoàn chnh
(có t metadata, chng nhn chất lượng, xác đnh quyn s hữu định giá
sơ bộ) để sẵn sàng đưa lên Sàn d liu.
- Nghiên cứu đề xut xây dng Sàn d liu Thành ph nhằm thúc đẩy vic
chia s, khai thác d liu có thu phí gia chính quyn và doanh nghip.
4. Qu y thác d liu
Nghiên cu hình Qu y thác d liệu đ qun tr khai thác d liu
mt cách minh bch và bn vững. Theo đó, Nhà nước đóng vai trò bên quản y
thác, người dân t chc ch th s hu d liu, còn doanh nghip bên khai
thác d liu có tr phí thông qua Sàn d liu Thành ph.
19
Mô hình này to nn tng pháp lý và kinh tế để d liu tr thành tài sn có
th giao dch, đồng thi bảo đảm quyn li của người dân, tránh tình trng khai
thác d liu không kim soát và hình thành mt th trường d liu minh bch, có
trách nhiệm và hướng ti li ích công.
5. V phát trin nn tng ng dng dch v d liu phc v phát
trin chính quyn s, kinh tế s, xã hi s
- Tích hp d liệu đa ngành tại Trung tâm điu hành thông minh (IOC),
trin khai H thng Báo cáo thông minh (BI) phc v ch đạo điều hành ca Lãnh
đạo Thành ph các s, ban, ngành, tích hp vào IOC phc v ch đạo, điều
hành của lãnh đo Thành ph. Yêu cu các cuc hp giao ban ca y ban nhân
dân Thành phcác s, ban, ngành phi s dng s liu trc tiếp t h thng BI
thay thế báo cáo th công.
- ng dng Bn sao s (Digital Twin) cho quy hoch, giao thông, môi
trường và các khu kinh tế trọng điểm.
- Phát triển các hình AI/Big Data cho các bài toán đc thù: Phân tích
hành vi, d báo xu hướng du lch; D báo bo trì (Logistics, Công nghip); D
báo dch bnh (Nông nghip/Thy sn); Cnh báo ô nhiễm môi trường; H tr
vn hành ca khu thông minh.
- Thí điểm ng dng Blockchain cho truy xut ngun gc (OCOP, Nông
nghip, Thy sn).
- T chc khai thác d liu hiu qu nhm nâng cao chất lượng cung cp
dch v hành chính công; Thí điểm ng dng AI trong cung cp dch v công (x
lý ngôn ng vùng min, tro).
- Thúc đẩy doanh nghip và cộng đồng khai thác Cng D liu m để phát
trin các ng dng, dch v giá tr gia tăng.
- Trin khai các nn tng ng dng phc v cho vic duy trì, cp nht, khai
thác d liệu trong các lĩnh vực như đất đai, môi trường, nông nghip, công nghip,
giao thông, quy hoch, xây dng, y tế, giáo dục, lao động, văn hoá, bảo him…
- Trin khai Kế hoch Tng soát, chun hoá d liu, ph cp toàn din
phát trin công n svà ng dng Công dân s Tnh ph tn đa n Thành ph.
- Thc hiện soát, đ xut nâng cp các h thng thông tin, CSDL cn
đưc nâng cp, m rng phù hp vi ch trương, quy định của Trung ương; Thực
hiện đăng các mô hình, dự án ng dng phát trin d liu s phc v phát trin
chính quyn s, kinh tế s, xã hi s trên địa bàn Thành ph.
20
- Phát trin h sinh thái Trung gian d liu: Khuyến khích hình thành mng
i các doanh nghip làm dch v thu thp, làm sch, dán nhãn phân tích d
liệu, đóng vai trò cầu ni gia Kho d liu dùng chung Thành ph và th trưng.
6. Đm bo an toàn, an ninh và bo mt d liu
- Kiến trúc an toàn d liu 8 lp: Áp dng hình kiến trúc an toàn d liu
8 lp theo quy chun quc gia (bao gm: D liu gc; Phân loi/gán nhãn; Qun
truy cp/mã hóa; Che giu/truy vết; Giám sát; Kiểm soát pháp lý/vòng đi;
Công c k thuật; Báo cáo định k) cho các h thng CSDL quan trng và d liu
nhy cm ca các s, ban, ngành và y ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
- Triển khai và đưa vào vận hành Trung tâm giám sát an ninh mng Thành
ph, kết ni vi Trung tâm an ninh mng quc gia.
- Triển khai đầy đ các gii pháp an toàn, an ninh mng nn tng cho các
CSDL trng yếu ca Thành ph, bao gm: H thng giám sát s kin (SIEM), H
thống ngăn ngừa r d liu (DLP), H thng giám sát CSDL (DAM);
hóa d liu nhy cảm; định k sao lưu, phục hi d liu.
- Trin khai Quy chế đảm bo an toàn, an ninh d liu, t chc din tp ng
phó s c định k.
- Trin khai các gii pháp AI h tr giám sát, cảnh báo nguy quốc phòng,
an ninh, trt t an toàn xã hi.
- T chc kim tra, giám sát vic thực thi các quy định ca pháp lut v bo
v d liu, bo v d liu cá nhân.
- Trin khai gii pháp bo v d liu cá nhân.
- T chc tp hun, nâng cao nhn thc k năng về công tác đảm bo an
toàn thông tin, bo mt d liu cho cán b chuyên trách và toàn th cán b, công
chc, viên chc Thành ph.
7. V đào tạo, phát trin ngun nhân lc phc v phát trin d liu s
- T chc bồi dưỡng k năng số bản cho cán b công chc, viên chc
Thành phy ban nhân dân cp xã.
- T chc bồi dưỡng v “văn hóa d liệu” kỹ năng phân tích dữ liu
chuyên sâu cho lãnh đạo, qun lý và công chc chuyên môn.
- Xây dng triển khai Chương trình nâng cao “Văn hóa d liệu” (Data
Literacy) cho toàn b cán b công chc, viên chức; đưa năng lực d liu vào tiêu
chí đánh giá, quy hoạch cán b.
21
- Xây dựng đội ngũ cán bộ công chc ct cán (ít nhất 50 người) v AI, Big
Data, ATTT và phân tích d liu.
- Ưu tiên bố trí ngân sách thc hiện phương thức thuê dch v cho các
d án Chuyển đổi s, d liu.
- Thí đim thành lp vận hành “Quỹ đầu mạo hiểm” để h tr khi
nghip v d liu và công ngh mi.
- Thu hút các d án PPP đầu vào hạ tng d liu và nn tng d liu
chuyên ngành (Du lch, Logistics).
- Xây dựng chế “Hộp cát (Sandbox)” đ th nghim các hình kinh
doanh, dch v d liu sáng to
- Hp tác với các trường đại hc, doanh nghiệp để đào tạo ngun nhân lc
chất lượng cao, đáp ứng yêu cu kinh tế s.
- Tăng cường hp tác nhm tranh th h tr v ngun nhân lc v phát trin
d liu s t các t chức trong và ngoài nước.
8. V đo lường, giám sát đánh giá kết qu trin khai
- T chc xếp hạng, đánh giá vic kết ni, chia s d liệu trên địa bàn Thành
ph (da trên B Ch s xếp hạng các sở d liệu do Trung ương ban hành)
theo quy định tại Điều 15 Ngh định s 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm
2025 ca Chính ph.
- Định k hàng năm công bố kết qu xếp hng v phát trin d liu s làm
cơ sở theo dõi, đôn đốc, nâng cao ch s phát trin d liu s ca Thành ph.
V. KINH PHÍ THC HIN
Ngun kinh phí thc hiện được bảo đảm t các ngun sau:
1. Kinh phí thc hin đưc b trí t ngun ngân ch nc theo phân cp
các quy định hin hành.
2. Huy đng các ngun kinh phí hp pháp khác.
VI. T CHC THC HIN
1. Nguyên tc t chc trin khai
- Tuân th vn dụng cơ chế đặc thù: Tuân th h thng pháp lut hin
hành vn dng tối đa các chế, chính sách đc thù ti Ngh quyết s
98/2023/QH15 Ngh quyết s 260/2025/QH15 ca Quc hội để tạo đột phá
trong qun tr d liu và chuyển đổi s.
22
- Lãnh đạo tp trung, phân cp thc thi: Bảo đảm s lãnh đạo thng nht
ca Ban Ch đạo Thành ph; thc hin mô hình t chc chính quyền địa phương
02 cp (Thành ph y ban nhân dân các xã/ png/ đặc khu) nhm gim khâu
trung gian, gii quyết th tục nhanh chóng cho người dân và doanh nghip.
- D liu làm trung tâm (Data-Driven): Quá trình trin khai phi da trên
nguyên tc d liệu “Đúng, đủ, sch, sng, thng nhất, dùng chung”; ng dng Bn
sao s (Digital Twin) và Trí tu nhân tạo (AI) để giám sát, điều hành Thành ph
theo thi gian thc.
- Đa dạng hóa ngun lc: Kết hợp ngân sách nhà nước vi các ngun lc
xã hi hóa thông qua mô hình hợp tác “3 Nhà” (Nhà nưc - Nhà trường - Doanh
nghip) và Qu đầu tư mạo him.
2. Phân công trách nhim
2.1. Ban Ch đạo v d liu Thành ph
- Ch trì, t chc trin khai toàn din Chiến lược D liu Thành ph H
Chí Minh trên phm vi toàn Thành ph.
- Ch đạo xây dựng, ban hành hướng dn thc hiện các chế, chính
sách, quy trình, quy chun k thut v qun lý, khai thác, chia s bảo đảm an
toàn, an ninh d liu.
- Theo dõi, ng dẫn, đôn đốc, kim tra các sở, ban, ngành, địa phương,
cơ quan, đơn vị liên quan trong vic thc hin các mc tiêu, nhim v ca Chiến
c; Ban hành các chiến lược, chính sách đột phá v d liu, vi mch bán dn
AI; phê duyt danh mc các “bài toán lớn” đ đặt hàng doanh nghip khoa hc
công ngh.
- Ch trì xây dng ban hành B ch s đánh giá việc thc hin Chiến
c d liu Thành ph phù hp vi B ch s đánh giá của Trung ương (theo l
trình của Trung ương).
- Đnh k kim tra, giám sát, biểu dương các điển hình và x lý nghiêm các
đơn vị chm tiến độ.
- Tng hp tình hình, kết qu thc hiện; định k kết, tng kết, báo cáo
y ban nhân dân Thành ph và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2.2. Công an Thành ph
- quan thường trc, giúp Ban Ch đạo Thành ph H Chí Minh v
d liệu tham mưu y ban nhân dân Thành ph trong việc điều hành, đôn đc,
tng hp, báo cáo tình hình trin khai Chiến lược và là đầu mi phi hp vi các
đơn vị tham mưu trin khai các ni dung v d liu do B Công an trin khai;
phi hp làm sch d liu chuyên ngành gn vi d liệu dân cư.
23
- Ch trì tham mưu giúp y ban nhân dân Thành ph Ban Ch đạo Thành
ph v công tác bảo đảm an ninh, an toàn, bo mt thông tin và d liu.
- Ch trì vn hành nghip v Trung tâm an ninh mng Thành ph, kết ni
giám sát 100% CSDL ca Thành ph và chia s giám sát vi Trung tâm an ninh
mng quc gia.
- Ch trì xây dng, trin khai các gii pháp, quy trình k thut nghip v để
bo v an tn, an ninh cho các h thng tng tin, CSDL trng yếu ca Thành ph.
- Ch trì tham mưu việc t chc kim tra, giám sát công tác trin khai thc
hin các quy đnh ca pháp lut v bo v d liu, bo v d liu cá nhân ti các
cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành ph.
2.3. S Khoa hc và Công ngh
- Là quan thường trực tham mưu, điều phi chung các hoạt động khoa
hc, công nghệ, đi mi sáng to chuyển đổi s; ch trì xây dng, qun lý,
giám sát vic tuân th Khung kiến trúc s, Khung kiến trúc d liu, Khung qun
tr, qun d liu, T đin d liu dùng chung, các tiêu chun, quy chun k
thut v d liệu đặc thù ca Thành phố, đảm bo phù hp vi Khung kiến trúc
tng th quc gia s, Khung kiến trúc d liu quc gia.
- Ch trì t chức đánh giá, xếp hng vic kết ni, chia s d liệu trên đa
bàn Thành ph (da trên B ch s xếp hạng c s d liệu do Trung ương
ban hành).
- Ch trì tham mưu trin khai bn sao s (digital twin) ti Thành ph H
Chí Minh. T chc nghiên cu phát trin các gii pháp công ngh v trí tu nhân
to (AI), khoa hc d liu công ngh địa không gian phc v qun tr da trên
d liu.
- Tham mưu ban hành Danh mục CSDL dùng chung, Danh mc d liu m;
cp nht hằng năm.
- Phi hp vi S Ni v, Công an Thành t chức đào tạo, bồi dưỡng v k
năng số, k năng dữ liu.
- Phi hp vi S Tài chính tham mưu chế hoạt động cho Qu đầu mạo
him h tr khi nghip công ngh.
- Ch trì nghiên cu triển khai Đề án thành lp Qu đầu tư mạo him Thành
ph; tp trung thu hút các d án đầu tư về Trung tâm d liu quy mô ln và siêu
ln.
24
2.4. Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph
- Ch trì trin khai h tng s, nn tng tích hp - chia s d liu (LGSP),
kho d liu các nn tng d liu khác ca Thành ph; bảo đảm h tng phc
v kết ni vi Trung tâm D liu quc gia.
- Trc tiếp vn hành, bo trì, giám sát h thng h tng k thut Kho d
liu dùng chung ca Thành ph, h thng mng, thiết b lưu trữ, x lý d liu.
- Ch trì qun lý, vn hành, bo trì, nâng cp Kho d liu dùng chung ca
Thành ph, Cng d liu m, Nn tng chia s d liu (LGSP, LDOP) và các nn
tng d liu chiến lược (Big Data, AI, Digital Twin). Phi hp với các đơn vị trin
khai kết ni, tích hợp, đồng b d liu v Kho d liu dùng chung Thành ph.
Phi hp kết ni, tích hp và chia s d liu gia Thành ph và Trung tâm d liu
quc gia, B Công an.
- Ch trì tham mưu xây dựng, vn hành và duy trì hoạt động ca Trung tâm
giám sát điều hành thông minh (IOC), nhm phc v công tác ch đạo, điều hành
trc tiếp của lãnh đạo Thành ph. Nn tng qun chính quyn s Thành ph,
nn tng Bình dân hc v s, App Công dân s Thành ph. Phi hp trin khai
m rng các mô hình Bn sao s (digital twin) được giao ph trách và trin khai
nn tng hc tp trc tuyến phc v công tác triển khai phong trào “Bình dân hc
v số” để nâng cao k năng số cho người dân.
- H tr k thuật, vấn chuyên môn v công ngh d liu, kết ni, tích
hp, khai thác s dng các nn tng, dch v d liu cho các s, ban, ngành,
địa phương, quan, đơn v liên quan. Ch trì, phi hp vi các s ban, ngành
kết ni, chia s d liu vi Kho d liu dùng chung Thành ph và các h thng
dùng chung ca Thành ph.
- Ch trì phi hp Vin Nghiên cu phát trin và các đơn v liên quan tham
mưu xây dựng Đề án Xây dng Sàn giao dch d liu Thành ph.
- Ch trì, phi hp với các đơn vị liên quan xây dng l trình chuyn
đổi, di dời, lưu trữ d liu của địa phương lên Trung tâm dữ liu quc gia.
2.5. S Tài chính
- Trên s đề xut d toán ca S Khoa hc Công ngh các quan,
đơn vị liên quan, căn c kh năng cân đối ca ngân sách Thành ph, S Tài
chính tham mưu trình cấp có thm quyn b trí d toán kinh phí thc hin Chiến
c D liu Thành ph theo phân cp qun lý ngân sách hiện hành đảm bo phù
hp vi Luật Ngân sách nnước, Luật Đầu công các văn bản pháp lut
khác có liên quan.
25
- Ch trì xây dng, hoàn thiện cơ chế i chính đặc thù cho các d án v d
liu, chuyển đổi s, bao gồm cơ chế thuê dch v, hp tác công - tư (PPP).
- Ch trì xây dng, ban hành (hoặc trình ban hành) cơ chế tài chính cho d
liu, bao gồm cơ chế thương mại hóa, dch v d liu có thu phí.
- Trên sở đề xut mc b trí hình thành vốn điều l Qu đầu mạo him
địa phương của S Khoa hc Công nghệ, căn cứ kh năng cân đối ca ngân
sách Thành ph, S Tài chính tham mưu trình cấp thm quyn b trí d tn
ngân sách hình thành vốn điều l Qu đầu tư mạo hiểm địa phương đảm bo phù
hp vi Luật Ngân sách nhà c, Luật Đầu công các văn bn pháp lut
khác có liên quan.
- Ch trì ban hành (hoặc trình ban hành) chính sách ưu đãi đc thù thu hút
đầu tư Trung tâm dữ liệu tư nhân/quốc tế.
- ng dn, kim tra vic s dng kinh phí quyết toán các d án, nhim
v thuc Chiến lược theo đúng quy định.
2.6. S Ni v
- Ch t, phi hp vi các cơ quan, đơn vị, đa phương thực tuyn dng, thu
hút ngun nhân lc s, nhân lc d liu cho Thành ph; phi hp vi S Khoa hc
Công ngh tng hp nhu cu đào tạo, bi dưng v ngun nhân lc s, nhân lc d
liu b sung o Kế hoạch đào tạo, bi ng n b, công chc, viên chc hng m
ca Thành ph; t chức c cơng trình đào tạo, bi dưng nâng cao năng lực, k
năng về qun lý, khai thác d liệu cho đội ngũ cán bộ, công chc, viên chc theo
Kế hoch.
- Triển khai các chính sách đãi ngộ đột phá đ thu hút chuyên gia, nhà khoa
hc làm vic ti các t chc khoa hc công ngh công lp.
- Đưa chỉ tiêu hoàn thành “Công dân số” kết qu thc hin Ngh quyết
57 vào tiêu chí đánh giá, xếp loại thi đua cán bộ, công chức hàng năm.
2.7. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành ph
- Ch trì đôn đốc các đơn vị trin khai dch v công trc tuyến toàn trình
“phi tiếp xúc”, đẩy mnh s hoá h sơ, kết qu gii quyết th tc hành chính
(Trung tâm Phc v hành chính công Thành ph).
- Phi hp v các thông tin, ch tiêu để phc v công tác ch đạo, điều hành
trc tiếp ca lãnh đạo Thành ph.
26
- Theo dõi đánh giá mc tiêu v Qun lý nhim v trên môi trường điện
tử, đảm bo t l nhim v của các cơ quan được theo dõi, qun lý, giám sát trên
môi trường điện t, sau khi h thống để theo dõi, qun được phân công
c th nhim v t y ban nhân dân Thành ph.
2.8. Đại hc Quc gia Thành ph H Chí Minh: Ch trì nghiên cu phát
trin các sn phm công ngh chiến lược (vi mch, ging lúa thích ng biến đổi
khí hu,…); xây dng h thng phòng thí nghim dùng chung cp quc gia v bán
dn và AI.
2.9. Các s, ban, ngành, y ban nhân dân các phưng, xã, đc khu
- Chu trách nhim chính trong vic to lp, s hóa, chun hóa, cp nht và
duy trì chất lượng d liu thuc phm vi quản ngành, lĩnh vực, địa bàn, đảm
bo d liu “đúng, đủ, sch, sng, thng nhất, dùng chung”c bit d liu t
các tỉnh Bình Dương (cũ), Bà Ra - Vũng Tàu (cũ) sau khi sáp nhp).
- Kin toàn các T công ngh s cộng đồng để ng dẫn người dân s
dng ng dng Công dân s và tích hp tài khon an sinh xã hi vào VNeID.
- Thc hin tích hợp, đồng b d liu t sở lên 13 CSDL quc gia trng
yếu gm: (1) Đất đai, (2) Tài chính, (3) Giáo dục và Đào tạo, (4) H tịch điện t,
(5) Y tế, (6) Hóa cht, (7) Hoạt động xây dng, (8) Kim soát tài sn, thu nhp,
(9) X vi phm hành chính, (10) Nông nghip, (11) An sinh xã hi, (12) T
chức Đảng, đảng viên, cán b, công chc, viên chc, (13) Bn án, quyết định ca
Tòa án) và các CSDL chuyên ngành khác theo l trình của Trung ương và hướng
dn ca Thành ph.
- Xây dng, vn hành, quản khai thác các CSDL đc thù ca ngành,
địa phương phục v các bài toán chuyên môn và phát trin kinh tế - hi (Du
lch, OCOP, Quy hoạch, Môi trường, Y tế, Giáo dc...).
- Trin khai ng dng các công ngh s (AI, Big Data, IoT) đ phân tích,
d báo, nâng cao hiu qu quản lý nhà nước và cung cp dch v công trong lĩnh
vực được phân công.
- Định k báo cáo tình hình, kết qu thc hin các nhim v v d liu theo
quy định hoc khi có yêu cầu đột xut.
- Đnh k hằng năm, trên sở chức năng, nhiệm v, ch động xây dng
kế hoch trin khai thc hin Chiến lược D liu và lp d toán kinh phí cho vic
thc hin Chiến lược D liệu theo đúng quy định.
27
2.10. Các doanh nghip đồng hành thc hin Ngh quyết s 214/NQ-CP
ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính ph trên địa bàn Thành ph phi hp
thc hin theo Công văn số 720/UBND-VX ngày 28 tháng 01 năm 2026 của y
ban nhân n Thành ph.
- Tham gia hợp tác đầu tư, cung cấp dch v, trin khai gii pháp v h tng
số, điện toán đám mây, nền tng d liu, IoT và an ninh mng cho Thành ph.
- Cung cp các nn tng, gii pháp công ngh dch v chuyên nghip phc
v vic xây dng, vn hành và khai thác các h thng d liu.
- Đồng phát trin, th nghim các hình ng dng AI, Sandbox, Digital
Twin và các giải pháp đổi mi sáng to da trên d liu.
- Tham gia các d án theo hình thc hp tác công - tư (PPP), nghiên cứu và
phát triển (R&D) trong lĩnh vực d liu và chuyển đổi s.
2.11. B Tư lệnh Thành ph
- Đảm bo an ninh quc gia bí mt quân s trong quá trình chuyển đổi
s, phát trin s hóa và chia s d liu ca Thành ph.
- Phi hợp đảm bo an ninh, an toàn trên không gian mng trong tình trng
khn cp hoc din tp phòng th dân s trên nn tng d liu s.
- S dng d liu t “Bn sao s (Digital Win)” để phc v din tp hoc tác
chiến phòng th, tìm kiếm cu nn, cu h và bo v mục tiêu trên địa bàn đô thị.
3. Cơ chế phi hợp liên vùng và Trung ương
- Các s, ban, ngành tuân th các hướng dn chuyên môn, k thut, các tiêu
chun, quy chun v d liu do các Bộ, ngành Trung ương ban hành.
- Các sở, ban, ngành là đầu mi, phi hp cht ch vi các B ch quản để
thc hin nhim v đồng b d liu t Thành ph lên các CSDL Quc gia CSDL
chuyên ngành đảm bo tính thng nht, liên thông.
- Ch động, kp thi báo o, phn ánh tình hình, kết qu thc hin, nhng
khó khăn, ng mắc đề xut, kiến ngh vi các Bộ, ngành Trung ương để hoàn
thiện cơ chế, chính ch v d liu.
- Tăng ng liên kết vùng Đông Nam Bộ để chia s h tng s phát trin
Sàn d liu dùng chung.
4. Chế độ thông tin báo cáo
- Các sở, ban, ngành, địa phương, quan, đơn vị liên quan định k hng
quý, 6 tháng và hằng năm gửi báo cáo kết qu thc hin nhim v v Chiến lược
d liu cho Công an Thành ph (Cơ quan thường trc Ban Ch đạo Thành ph
H Chí Minh v d liu) và S Khoa hc và Công ngh để tng hp, báo cáo.
28
- Công an Thành ph ch trì, phi hp S Khoa hc Công ngh tng
hp, báo cáo y ban nhân dân Thành ph Bộ, ngành Trung ương (theo phân
cp) kết qu thc hin Chiến lược định k hng năm và đột xut khi có yêu cu.
- Báo cáo phi bảo đảm tính chính xác, kp thi, trung thc, phản ánh đy
đủ kết quả, khó khăn, vướng mc và kiến ngh, đ xut gii pháp.
- S dng h thng báo cáo thông minh (BI) tích hp trên nn tng d liu
Thành ph để thay thế báo cáo giy th công./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1281/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt Chiến lược phát triển dữ liệu số Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1281/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1281/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×