- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 20/2014/QĐ-UBND Đồng Nai giá nước máy tỉnh Đồng Nai
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 20/2014/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Minh Phúc |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
23/05/2014 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 20/2014/QĐ-UBND
Quyết định 20/2014/QĐ-UBND: Giá cung cấp nước máy tại Đồng Nai
Quyết định 20/2014/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 23 tháng 5 năm 2014, có hiệu lực sau 10 ngày ký, nhằm quy định giá cung cấp nước máy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Quyết định này thay thế Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND.
Nội dung chính của quyết định tập trung vào việc xác định giá nước máy cụ thể cho từng nhóm đối tượng sử dụng. Đối với các hộ dân cư, giá nước được thiết lập theo khối lượng sử dụng hàng tháng. Mức giá bắt đầu từ 5.800 đồng/m3 cho lượng nước dưới 10m3 và tăng dần lên đến 12.800 đồng/m3 cho lượng nước sử dụng trên 30m3. Đây là quy định quan trọng giúp các hộ dân dễ dàng xác định chi phí sinh hoạt hàng tháng.
Ngoài ra, các cơ quan hành chính, sự nghiệp hay đoàn thể cũng có mức giá quy định là 9.500 đồng/m3, trong khi các đơn vị sản xuất có mức giá từ 10.300 đồng/m3 đến 11.500 đồng/m3 tùy theo cách thức sử dụng nước. Các đơn vị kinh doanh dịch vụ sẽ phải chịu mức giá cao hơn, cụ thể là 17.800 đồng/m3. Những quy định này đảm bảo rằng giá nước được tính toán phù hợp với từng đối tượng và mục đích sử dụng.
Đối tượng áp dụng bảo gồm không chỉ hộ dân cư mà còn cả các doanh nghiệp, tổ chức, trường học, bệnh viện và nhiều thành phần khác. Đặc biệt, những người lao động, học sinh, sinh viên ở các phòng trọ cũng được hưởng mức giá ưu đãi nếu có hợp đồng với hộ chính.
Một điểm đáng lưu ý là tổng giá cung cấp nước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường cho nước thải sinh hoạt. Quyết định này cũng quy định Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Đồng Nai có quyền áp dụng giá dựa trên thỏa thuận riêng với các khách hàng trong một số trường hợp.
Với quyết định này, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai kỳ vọng sẽ nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nước, cũng như bảo đảm quyền lợi cho tất cả các nhóm đối tượng sử dụng nước trên địa bàn tỉnh. Các cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm Giám đốc các Sở Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các đơn vị liên quan khác.
Xem chi tiết Quyết định 20/2014/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 02/06/2014
| ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 20/2014/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đồng Nai, ngày 23 tháng 5 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ CUNG CẤP NƯỚC MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
----------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giá được Quốc hội thông qua ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Đồng Nai tại Công văn số 569/CN ngày 17 tháng 4 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá cung cấp nước máy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
| Đối tượng sử dụng | Khối lượng nước sử dụng 01 tháng | Đơn giá bán (Đồng/m3) |
| Các hộ dân cư | Từ 0 m3 đến 10 m3 | 5. 800 |
| Từ trên 10 m3 đến 20 m3 | 8. 500 | |
| Từ trên 20 m3 đến 30 m3 | 10. 000 | |
| Trên 30 m3 | 12. 800 | |
| Cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể | Theo thực tế sử dụng | 9. 500 |
| Đơn vị sản xuất vật chất | Bán trực tiếp (theo thực tế sử dụng) | 11. 500 |
| Bán qua đồng hồ tổng (theo thực tế sử dụng) | 10. 300 | |
| Đơn vị kinh doanh dịch vụ | Theo thực tế sử dụng | 17. 800 |
| Giá thỏa thuận theo dự án (nước thô) | Theo thực tế sử dụng | 4. 500 |
Giá trên chưa có thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Điều 2. Đối tượng sử dụng nước
1. Nước sinh hoạt của hộ dân cư (nước sinh hoạt tư gia)
a) Các hộ dân cư sử dụng nước máy cho mục đích sinh hoạt theo từng hộ gia đình, cho từng đồng hồ đo nước đã ký hợp đồng sử dụng nước với đơn vị cấp nước.
b) Các đối tượng sử dụng đồng hồ phụ qua đồng hồ chính đã được đơn vị cấp nước chấp thuận đủ điều kiện là hộ phụ.
c) Người lao động, học sinh, sinh viên đang ở trong phòng trọ, nhà cho thuê với điều kiện phải có Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác hợp lệ và phải có hợp đồng thuê nhà với hộ chính từ 12 tháng trở lên. Mỗi người được hưởng tiêu chuẩn bằng ¼ hộ chính, giá tính theo mức sử dụng lũy tiến tăng dần tương ứng.
2. Cơ quan hành chính, sự nghiệp và các đoàn thể
a) Các đơn vị lực lượng vũ trang, công an.
b) Bệnh viện, trường học.
c) Các cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo.
d) Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp khác.
3. Đơn vị sản xuất vật chất
a) Các khu công nghiệp, khu chế xuất.
b) Các cơ sở, đơn vị sản xuất, chế biến, gia công.
c) Các cơ sở chăn nuôi, xử lý chất thải, lò thiêu.
d) Nước phục vụ cho công trình xây dựng.
đ) Các nhà máy sản xuất điện.
4. Kinh doanh, dịch vụ
a) Các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, kinh doanh ăn uống, giải khát.
b) Các cơ sở thẩm mỹ, giặt ủi, các khu vui chơi giải trí.
c) Các khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại.
d) Đổ nước cho tàu thuyền, xe bồn, dịch vụ rửa xe.
đ) Các cơ quan kinh doanh, dịch vụ: Kinh doanh điện, bưu chính, viễn thông, ngân hàng.
e) Các đơn vị sản xuất kinh doanh nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát.
5. Đối tượng khác
Ngoài 04 đối tượng trên, Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Đồng Nai được áp dụng giá trên cơ sở thỏa thuận giữa doanh nghiệp cấp nước với khách hàng theo từng đối tượng dự án đầu tư.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành giá cung cấp nước máy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Phát triển Khu công nghiệp, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Đồng Nai và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!