Quyết định 1969/QĐ-TTg 2021 Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng thời kỳ 2021 - 2030

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

______

Số: 1969/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2021

 

                                                                        

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050

_______

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM

1. Tài nguyên nước được quản lý tổng hợp theo lưu vực sông, thống nhất về số lượng, chất lượng, giữa nước mặt, nước dưới đất, giữa thượng lưu và hạ lưu, giữa các địa phương trong cùng lưu vực; bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế, hợp tác Sơng phương mà Việt Nam đã tham gia.

2. Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông được xây dựng trên cơ sở gắn kết hiện trạng, định hướng sử dụng tài nguyên nước với tài nguyên đất, cơ cấu sử dụng đất và các tài nguyên thiên nhiên khác để xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các ngành, lĩnh vực có khai thác, sử dụng nước trên lưu vực; bảo đảm đồng bộ, thống nhất với các quy hoạch của các ngành có khai thác, sử dụng nước.

3. Điều hòa, phân bổ nguồn nước linh hoạt, tôn trọng quy luật tự nhiên, khả năng của nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu, nâng cao giá trị của nước, bảo đảm an ninh tài nguyên nước và thích ứng với biến đổi khí hậu.

4. Bảo vệ tài nguyên nước trên cơ sở bảo vệ chức năng nguồn nước đáp ứng chất lượng nước cho các mục đích sử dụng, bảo vệ nguồn sinh thủy, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực.

5. Phòng, chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra với phương châm chủ động phòng ngừa là chính để giảm thiểu tối đa tổn thất, ổn định an sinh xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh trên lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Bảo đảm an ninh tài nguyên nước trên lưu vực sông, điều hòa, phân bổ tài nguyên nước một cách phù hợp, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ, phát triển bền vững tài nguyên nước nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước và tác hại do nước gây ra, đáp ứng yêu cầu quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông và thích ứng với biến đổi khí hậu.

2. Mục tiêu đến năm 2030

a) Điều hòa, phân bổ nguồn nước bảo đảm hài hòa lợi ích cho các địa phương, các đối tượng khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả nhằm nâng cao giá trị kinh tế của nước, bảo đảm an ninh tài nguyên nước, thích ứng với biến đổi khí hậu và phù hợp với các điều ước quốc tế liên quan đến tài nguyên nước mà Việt Nam đã tham gia đối với lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng.

b) Bảo vệ tài nguyên nước, từng bước bảo đảm số lượng, chất lượng nước đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

c) Bảo đảm lưu thông dòng chảy, phòng, chống sạt lở bờ, bãi sông, giảm thiểu tác hại do nước gây ra, phòng, chống sụt, lún do khai thác nước dưới đất.

d) Quản lý, vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu giám sát thực hiện quy hoạch, một số chỉ số an ninh tài nguyên nước của lưu vực sông phù hợp.

đ) Phấn đấu đạt được một số chỉ tiêu cơ bản của quy hoạch, gồm:

- 60% vị trí duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông được giám sát tự động, trực tuyến, 40% còn lại được giám sát định kỳ.

- 100% các nguồn nước liên tỉnh được công bố khả năng tiếp nhận nước thải.

- 100% công trình khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước được giám sát vận hành và kết nối hệ thống theo quy định.

- 100% hồ, ao có chức năng điều hòa, có giá trị cao về đa dạng sinh học không được san lấp được công bố.

- 70% nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ được cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước.

3. Tầm nhìn đến năm 2050

a) Duy trì, phát triển tài nguyên nước, điều hòa, phân bổ nguồn nước bảo đảm an ninh tài nguyên nước, thích ứng với biến đổi khí hậu và phù hợp với các điều ước quốc tế, hợp tác Sơng phương liên quan đến tài nguyên nước mà Việt Nam đã tham gia.

b) Tăng cường bảo vệ tài nguyên nước, bảo đảm số lượng, chất lượng nước đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và giảm thiểu tối đa tác hại do nước gây ra. Hoạt động quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước được thực hiện theo phương thức trực tuyến trên cơ sở quản trị thông minh.

c) Bổ sung và nâng cao một số chỉ tiêu của quy hoạch, quản lý tổng hợp tài nguyên nước phù hợp với giai đoạn phát triển của quốc gia, ngang bằng với các quốc gia phát triển trong khu vực; bảo đảm an ninh tài nguyên nước, nâng cao giá trị của nước phù hợp với xu hướng phát triển chung của thế giới.

IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH

1. Chức năng nguồn nước

a) Các nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia trên lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng gồm các sông: Bằng Giang, Hiến, Minh Khai, Tả Cáy, Nậm Cung, Bắc Khê, Khuổi O, Thả Cao, Bắc Giang, Kỳ Cùng có chức năng sử dụng cho các mục đích cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, du dịch, thủy điện, giao thông thủy. Chức năng cơ bản của từng nguồn nước, đoạn sông được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

Các nguồn nước dưới đất trên lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng có chức năng sử dụng cho các mục đích cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và kinh doanh, dịch vụ.

b) Các nguồn nước nội tỉnh khi quy định chức năng nguồn nước phải bảo đảm tính hệ thống và phù hợp với chức năng nguồn nước quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

c) Các đối tượng khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước phải tuân thủ chức năng nguồn nước theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Quản lý, bảo vệ, phát triển, điều hòa, phân bổ nguồn nước bảo đảm an ninh nước cho các mục đích khai thác, sử dụng đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực sông, cụ thể như sau:

a) Tổng lượng nước có thể khai thác, sử dụng trên toàn lưu vực ứng với tần suất 50% là 9.112 triệu m3; ứng với tần suất 85% là 7.318 triệu m3 (chi tiết quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).

Dự kiến nhu cầu khai thác, sử dụng nước đến năm 2030 theo Phụ lục IV; lượng nước phân bổ nguồn cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo Phụ lục V kèm theo Quyết định này. Ưu tiên phân bổ cho mục đích cấp nước sinh hoạt, các mục đích sử dụng nước có hiệu quả kinh tế cao đối với các khu vực xảy ra thiếu nước.

b) Trường hợp xảy ra thiếu nước nghiêm trọng, căn cứ hiện trạng nguồn nước, bản tin dự báo về tình hình khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước, mức độ hạn hán, thiếu nước, lượng nước tích trữ trong các hồ chứa hiện có trên lưu vực sông, các địa phương phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng phương án sử dụng nguồn nước hiện có, nguồn nước dự phòng gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định phương án điều hòa, phân bổ nước phù hợp.

3. Quản lý, khai thác, sử dụng nước bảo đảm dòng chảy tối thiểu trên sông

Việc khai thác, sử dụng nước phải bảo đảm giá trị dòng chảy tối thiểu trên sông, suối quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này. Trường hợp xây dựng mới các công trình khai thác, sử dụng nước, căn cứ vào điều kiện thực tế, đặc điểm nguồn nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định giá trị dòng chảy tối thiểu sau công trình theo thẩm quyền, bảo đảm giá trị dòng chảy tối thiểu trên sông quy định tại Quyết định này.

4. Quản lý, khai thác, sử dụng nước dưới đất bảo đảm không vượt quá trữ lượng có thể khai thác quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này và mực nước giới hạn cho phép theo quy định.

5. Nguồn nước dự phòng cấp cho sinh hoạt tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước

Trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước tại một số khu vực thì khai thác do hoạt động sản xuất, xả nước thải vào nguồn nước, sử dụng nguồn nước dự phòng từ nguồn nước dưới đất quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này.

6. Công trình điều tiết, khai thác, sử dụng nước, phát triển tài nguyên nước

a) Các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng nước, phát triển tài nguyên nước trong Quy hoạch này gồm các hồ chứa thủy lợi có dung tích từ 500.000 m3 trở lên, các công trình thủy điện từ 2MW trở lên, các công trình khai thác nước mặt cho các mục đích khác từ 50.000 m3/ngày trở lên, các công trình khai thác nước dưới đất từ 3.000 m3/ngày trở lên.

b) Các công trình đang khai thác, sử dụng nước cần nâng cao khả năng tích nước, trữ nước, tham gia điều tiết nguồn nước theo nhiệm vụ của từng công trình. Phải có phương án vận hành công trình để bảo đảm cấp nước cho hạ lưu theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp xảy ra thiếu nước.

c) Trong kỳ quy hoạch, nghiên cứu bổ sung các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng nước, phát triển tài nguyên nước đa mục tiêu với tổng dung tích điều tiết khoảng 20 triệu m3 trở lên, trong đó trên tiểu lưu vực sông Kỳ Cùng với dung tích khoảng 7 triệu m3 trở lên; trên tiểu lưu vực sông Bắc Giang với dung tích khoảng 10 triệu m3 trở lên; trên tiểu lưu vực sông Bằng Giang với dung tích khoảng 3 triệu m3 trở lên.

Danh mục công trình điều tiết, khai thác, sử dụng nước, phát triển tài nguyên nước được quy định tại Phụ lục VII kèm theo Quyết định này và được bổ sung theo các quy hoạch ngành quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

7. Bảo vệ tài nguyên nước

Việc khai thác, sử dụng phải gắn với bảo vệ tài nguyên nước, đồng thời phải bảo vệ chức năng nguồn nước, nguồn sinh thủy, sự lưu thông dòng chảy, các hồ, ao có chức năng điều hòa, có giá trị đa dạng sinh học, cụ thể trong kỳ Quy hoạch:

a) Quản lý chặt chẽ rừng đầu nguồn, phấn đấu duy trì tỷ lệ che phủ rừng là nguồn sinh thủy trên lưu vực sông tại thượng lưu sông Bằng Giang, sông Bắc Giang, sông Bắc Khê, sông Kỳ Cùng.

b) Quản lý không gian tiêu thoát nước, bảo đảm lưu thông dòng chảy trên các sông, suối gồm Bằng Giang, Hiến, Minh Khai, Tả Cáy, Nậm Cung, Bắc Khê, Khuổi O, Thả Cao, Bắc Giang, Kỳ Cùng. Các dự án kè bờ, gia cố bờ sông, san, lấp, lấn sông, cải tạo cảnh quan các vùng đất ven sông không được thu hẹp quá 5% bề rộng lòng sông. Các sông, suối khác căn cứ vào tầm quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, điều hòa, cảnh quan môi trường cơ quan quản lý có thẩm quyền xem xét, quyết định việc quản lý không gian tiêu thoát nước cho phù hợp.

c) Quản lý, giám sát các cơ sở sản xuất có hoạt động xả nước thải, thu gom, xử lý nước thải đô thị xả vào nguồn nước để bảo đảm chức năng nguồn nước theo quy định.

d) Công bố, quản lý chặt chẽ danh mục các hồ, ao không được san lấp, các hồ, ao có chức năng điều hòa, có giá trị cao về đa dạng sinh học.

8. Phòng, chống sạt, lở bờ, bãi sông và sụt, lún đất do khai thác nước dưới đất

a) Thực hiện biện pháp bảo vệ, phòng, chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông; điều tra, đánh giá, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, sạt, lở lòng, bờ, bãi sông; nghiên cứu sự biến đổi lòng dẫn, quy luật tự nhiên tác động đến sự ổn định của lòng, bờ, bãi sông.

b) Quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, không để phát sinh hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước, sạt, lở bờ, bồi lấp sông, suối.

c) Thực hiện việc khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, dừng khai thác nước dưới đất đối với các vùng đã xảy ra sụt, lún đất do khai thác nước dưới đất và không xây mới các công trình khai thác đối với vùng liền kề vùng đã xảy ra sụt, lún đất.

9. Giám sát tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước và chất lượng nước

Xây dựng và duy trì mạng quan trắc, giảm tài nguyên nước theo Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt. Thực hiện việc giám sát dòng chảy, chất lượng nước ở các vị trí trên các sông, suối theo quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Quyết định này.

V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Hoàn thiện thể chế, chính sách, các quy chuẩn về khai thác, sử dụng, tái sử dụng tài nguyên nước

a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý, bảo vệ nguồn sinh thủy, bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn; tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nước, tái sử dụng nước. Sửa đổi, bổ sung cơ chế tài chính; cơ chế thu hút, huy động các nguồn lực tài chính trong khai thác, sử dụng, bảo vệ, phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

b) Rà soát, bổ sung các cơ chế về sử dụng nguồn nước xuyên biên giới.

c) Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước, bảo đảm thống nhất, đồng bộ giữa các quy hoạch.

2. Điều hòa, phân bổ, phát triển, bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, tái sử dụng nước góp phần bảo đảm an ninh tài nguyên nước

a) Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, mô hình số để hỗ trợ ra quyết định điều hòa phân bổ nguồn nước trên lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng.

b) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quan trắc khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước trên lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng.

c) Kiểm soát các hoạt động khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước trên lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng thông qua việc kết nối, truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống giám sát khai thác, sử dụng nước, xả nước thải theo quy định.

d) Nâng cao khả năng tích nước, trữ nước của các hồ chứa nước hiện có trên nguyên tắc bảo đảm an toàn; bổ sung, xây dựng mới công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước bảo đảm đa mục tiêu, phù hợp với Quy hoạch này và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan.

đ) Rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa trên các sông, suối thuộc lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng để nâng khả năng cấp nước cho hạ du, phòng, chống lũ và thích ứng với biến đổi khí hậu.

e) Xây dựng phương án khai thác, sử dụng nguồn nước dự phòng trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước, hạn hán, thiếu nước.

g) Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, từng bước phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn bị suy thoái tại thượng lưu sông Bằng Giang, sông Kỳ Cùng, sông Bắc Giang.

h) Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước trên lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng.

i) Lập hành lang bảo vệ nguồn nước và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông, hành lang bảo vệ nguồn nước liên tỉnh trên lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng theo quy định.

k) Tổ chức điều tra, đánh giá, quan trắc, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, sạt, lở lòng, bờ, bãi sông trên các sông liên tỉnh.

l) Khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và trám lấp các lỗ khoan thăm dò, khai thác không còn sử dụng theo quy định.

m) Xây dựng bản đồ ngập lụt vùng hạ du đập, hồ chứa để ứng phó, phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

n) Chuyển đổi sản xuất, áp dụng các mô hình tưới tiết kiệm, nhất là tại các khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước.

o) Tăng cường thu gom, xử lý nước thải đô thị.

3. Khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế

a) Ứng dụng khoa học, kỹ thuật để sử dụng nước tuần hoàn, tiết kiệm và tái sử dụng nước, quản lý, bảo vệ nguồn nước.

b) Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc trao đổi, cung cấp thông tin về nguồn nước xuyên biên giới, nghiên cứu chuyển giao khoa học, công nghệ sử dụng nước tuần hoàn, tiết kiệm, tái sử dụng nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường

a) Tổ chức công bố Quy hoạch, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan triển khai tuyên truyền các nội dung trọng tâm của Quy hoạch.

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện Quy hoạch theo chức năng quản lý nhà nước được giao; kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch; định kỳ đánh giá thực hiện Quy hoạch, rà soát, điều chỉnh Quy hoạch theo quy định.

c) Chủ trì xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, mô hình số để kết nối thông tin, dữ liệu, thực hiện giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước và hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân bổ nguồn nước trên lưu vực sông theo quy định.

d) Quản lý hoạt động khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước theo thẩm quyền phù hợp chức năng nguồn nước, mục tiêu chất lượng nước và dòng chảy tối thiểu theo quy định tại Quyết định này. Thanh tra, kiểm tra việc khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước bảo đảm chức năng nguồn nước, bảo đảm dòng chảy tối thiểu và các nội dung khác của Quy hoạch.

đ) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh trên lưu vực xây dựng phương án điều hòa, phân bổ nguồn nước trong trường hợp hạn hán thiếu nước; thực hiện đo đạc, quan trắc dòng chảy, chất lượng nước; chỉ đạo, tổ chức điều tra, đánh giá, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, sạt, lở lòng, bờ, bãi sông.

e) Rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục các hồ thủy lợi, thủy điện trên lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng phải xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa trong trường hợp cần thiết.

h) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan kịp thời tổng hợp báo cáo, đề xuất Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo hoặc quyết định điều chỉnh để tháo gỡ vướng mắc, bất hợp lý trên thực tế (nếu có), điều chỉnh, bổ sung, đưa ra khỏi danh mục công trình khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước do các bộ, ngành, địa phương có liên quan có nhu cầu đề xuất trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch này.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Rà soát, điều chỉnh hoặc đề xuất cấp thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi, quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều, các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác có khai thác, sử dụng nước phù hợp với quy hoạch này.

b) Chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn và nâng cao khả năng trữ nước theo thiết kế của các hồ chứa thủy lợi; bảo vệ, phát triển, khôi phục rừng phòng hộ đầu nguồn trên lưu vực; lập, điều chỉnh quy trình vận hành các hồ chứa thủy lợi và công trình thủy lợi trên lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với quy hoạch này và các quy hoạch khác có liên quan.

c) Chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng chống tác hại của nước do thiên tai gây ra theo quy định pháp luật về đê điều và phòng, chống thiên tai.

d) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ trong quản lý, vận hành công trình thủy lợi, công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, chuyển đổi sản xuất để sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

đ) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các đối tượng khai thác, sử dụng nước thuộc phạm vi quản lý thực hiện các phương án điều hòa, phân bổ nguồn nước trên lưu vực sông theo quy định.

3. Bộ Xây dựng rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cấp nước, thoát nước thải đô thị trên lưu vực phù hợp với quy hoạch này; chỉ đạo xây dựng và thực hiện các giải pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, giảm thiểu tỷ lệ thất thoát trong các hệ thống cấp nước đô thị theo thẩm quyền.

4. Bộ Công Thương trong quá trình lập, điều chỉnh các quy hoạch tổng thể về năng lượng và phát triển điện lực có khai thác, sử dụng nước phải xem xét, đánh giá, bảo đảm phù hợp vói khả năng đáp ứng nguồn nước trên lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm để thực hiện các chương trình, dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công để triển khai thực hiện quy hoạch.

6. Bộ Tài chính chủ trì căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách nhà nước tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền kinh phí chi thường xuyên để thực hiện quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách theo quy định.

7. Các Bộ, ngành khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh: Cao Bằng, Lạng Sơn và Bắc Kạn trong việc khai thác, sử dụng, bảo vệ, phòng, chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra.

8. Ủy ban nhân dân các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn và Lạng Sơn

a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về tài nguyên nước tổ chức lập nội dung phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; đề xuất, bổ sung danh mục công trình khai thác, sử dụng nước, phát triển tài nguyên nước ngoài quy định tại điểm a khoản 5 mục IV Điều 1 Quyết định này để đưa vào quy hoạch tỉnh theo quy định.

b) Căn cứ điều kiện thực tế, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại từng khu vực, đoạn sông cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định bổ sung chức năng cơ bản của nguồn nước quy định tại Phụ lục I phù hợp với thực tế và nhiệm vụ bảo vệ môi trường.

c) Chỉ đạo cơ quan chức năng tổ chức đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải các nguồn nước nội tỉnh, khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, và lập hành lang bảo vệ nguồn nước; thu gom, xử lý nước thải đô thị trên địa bàn trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

d) Quản lý chặt chẽ các hoạt khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước trên lưu vực sông theo thẩm quyền, phù hợp chức năng nguồn nước, bảo đảm chất lượng nước và dòng chảy tối thiểu theo quy định.

đ) Tổ chức giám sát các đối tượng khai thác, sử dụng nước trên lưu vực thuộc phạm vi quản lý thực hiện các phương án điều hòa, phân bổ nguồn nước theo quy định.

e) Chỉ đạo lập, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, thủy lợi trên địa bàn theo thẩm quyền phù hợp với quy hoạch này.

g) Xây dựng phương án khai thác, sử dụng nguồn nước dự phòng trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước, hạn hán, thiếu nước.

h) Triển khai các biện pháp bảo vệ, phòng, chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra theo quy định.

i) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phương án phân bổ kinh phí thực hiện quy hoạch từ nguồn ngân sách địa phương cho các nội dung địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

k) Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch trên địa bàn, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, tổng hợp.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Bộ trưởng các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Quốc phòng, Công an, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;

- HĐND, UBND các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn và Lạng Sơn;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: CN, KTTH, KGVX, QHQT;

- Lưu: VT, NN (2b). Tuynh

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

Lê Văn Thành

 

 

 

 

 

 

Phụ lục I

CHỨC NĂNG CƠ BẢN NGUỒN NƯỚC

(kèm theo Quyết định số 1969/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

 

TT

Nguồn nước

Chiều dài (km)

 

Vị trí

(xã, huyện, tỉnh)

Chức năng

Mục tiêu chất lượng nước tối thiểu cần đạt được theo quy định tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT

Điểm đầu

Điểm cuối

Giai đoạn 2021-2025

Giai đoạn 2026-2030

I

Sông Bằng Giang

 

 

 

 

 

 

1

Đoạn sông Bằng Giang 1: từ biên giới Việt Nam - Trung Quốc đến trước nhập lưu sông Dẻ Rào

30

Xã Sóc Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng

Thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho du lịch, dịch vụ

(3) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(4) Cấp nước cho sản xuất công nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

2

Đoạn sông Bằng Giang 2: Sau nhập lưu sông Dẻ Rào đến trước nhập lưu sông Hiến

26

Thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

Phường sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Cấp nước cho sản xuất công nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

3

Đoạn sông Bằng Giang 3: Sau nhập lưu sông Hiến đến biên giới Việt Nam - Trung Quốc

60

Phường sông

Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

Thị trấn Tà Lùng, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng

(1) Sử dụng cho giao thông thủy

(2) Cấp nước cho sản xuất công nghiệp

(3) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

II

Sông Hiến

 

 

 

 

 

 

1

Đoạn sông Hiến 1: từ thượng nguồn đến trước nhập lưu sông Tả Cáy

32

Xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

Xã Hoa Thám, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

(1) cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(2) Cấp nước cho sản xuất công nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

2

Đoạn sông Hiến 2: sau nhập lưu sông Tả Cáy đến trước nhập lưu sông Minh Khai

34

Xã Hoa Thám, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao

Bằng

Xã Lê Chung, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

(1) Cấp nước cho sản xuất công nghiệp

(2) Cấp nước cho sản suất nông nghiệp

(3) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

3

Đoạn sông Hiến 3: sau nhập lưu sông Minh Khai đến trước nhập lưu sông Bằng Giang

27

Xã Lê Chung, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

Phường sông

Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Cấp nước cho sản xuất công nghiệp

(4) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

III

Sông Minh Khai

58

Xã Thượng

Quan, huyện Ngân Sơn, tỉnh

Bắc Kạn

Xã Lê Chung, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

(1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

IV

Sông Kỳ Cùng

 

 

 

 

 

 

1

Đoạn sông Kỳ Cùng 1: Thượng nguồn đến xã Khuất Xá, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

38

Xã Bắc Xa, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn

Xã Khuất Xá, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

2

Đoạn sông Kỳ Cùng 2: từ sau hồ Bản Lải đến trước khi chảy vào thành phố Lạng Sơn

46

Sau hồ Bản Lải (Xã Khuất Xá, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn)

Xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

3

Đoạn sông Kỳ Cùng 3: từ sau khi chảy vào thành phố Lạng Sơn đến trước khi chảy ra khỏi thành phố Lạng Sơn

27

Xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho du lịch, dịch vụ

(3) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

4

Đoạn sông Kỳ Cùng 4: từ sau khi chảy ra khỏi thành phố Lạng Sơn đến trước nhập lưu sông Mó Pia

37

Phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Xã Điểm He, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

(1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(2) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

5'

Đoạn sông Kỳ Cùng 5: Sau nhập lưu sông Mó Pia đến trước nhập lưu sông Bắc Giang

52

Xã Điểm He, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

Xã Hùng Việt, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

(1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(2) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

6

Đoạn sông Kỳ Cùng 6: Sau nhập lưu sông Bắc Giang đến biên giới Việt Nam - Trung Quốc

43

Xã Hùng Việt, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

xã Đào Viên, huyện Trang Định, tỉnh Lạng Sơn

(1) Cấp nước cho sản xuất công nghiệp

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Sử dụng cho giao thông thủy

(4) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

V

Sông Bắc Giang

 

 

 

 

 

 

1

Đoạn sông Bắc Giang 1, từ thượng nguồn đến ranh giới 2 tỉnh Bắc Kạn, Lạng Sơn

66

Xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, Bắc Kạn

Xã Kim Lư, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

2

Đoạn sông Bắc Giang 2, từ ranh giới 2 tỉnh Bắc Kạn, Lạng Sơn đến trước nhập lưu sông Kỳ Cùng

68

Xã Kim Lư, huyện Na Ri, tỉnh Bắc Kạn

Xã Hùng Việt, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

VI

Sông Bắc Khê

68

Xã Đoàn Kết, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

Thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

(1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(2) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

VII

Sông Tả Cáy

32

Xã Cốc Đán, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

Xã Hoa Thám, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

(1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

VIII

Sông Nậm Cung

32

Xã Đức Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

Xã Minh Khai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

(1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

IX

Sông Thả Cao

24

Xã Thái Cường, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

Xã Chi Lăng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

(1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

X

Sông Khuổi O

33

Xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

Xã Chi Lăng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

(1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

 
 

Phụ lục II

LƯỢNG NƯỚC CÓ THỂ KHAI THÁC, SỬ DỤNG

(Kèm theo Quyết định số 1969/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

 

1. Lượng nước có thể khai thac, sử dụng đến năm 2030

TT

Vùng quy hoạch

Lượng nước có thể khai thác, sử dụng (triệu m3)

Nước dưới đất

Nước mặt (tần suất 50%)

Nước mặt (tần suất 85%)

Tổng lượng nước (tần suất 50%)

Tổng lượng nước (tần suất 85%)

 

 

(1)

(2)

(3)

(4) = (1) + (2)

(5) = (1) + (3)

 

Toàn vùng quy hoạch

1.130

7.982

6.188

9.112

7.318

I

Tiểu lưu vực sông Bằng Giang

455

4.128

3.340

4.583

3.795

1

Sông Dẻ Rào

29

754

644

783

672

2

Sông Bắc Vọng

3

831

654

834

657

3

Sông Hiến

68

453

367

521

434

4

Sông Minh Khai

26

359

279

385

305

5

Sông Bằng Giang đoạn 1

98

620

493

717

590

6

Sông Bằng Giang đoạn 2

94

1.562

1.302

1.655

1.395

7

Sông Bằng Giang đoạn 3

138

4.128

3.340

4.266

3.478

II

Tiểu lưu vực sông Bắc Khê

25

638

507

663

532

III

Tiểu lưu vực sông Bắc Giang

278

1.681

1.274

1.959

1.552

IV

Tiểu lưu vực sông Kỳ Cùng

372

1.534

1.066

1.906

1.438

1

Sông Mo Pia

64

246

144

310

208

2

Sông Kỳ Cùng đoạn 1

62

310

221

372

283

3

Sông Kỳ Cùng đoạn 2

72

936

637

1.007

708

4

Sông Kỳ Cùng đoạn 3

101

1.340

917

1.442

1.018

5

Sông Kỳ Cùng đoạn 4

73

1.534

1.066

1.607

1.139

2. Lượng nước có thể khai thác, sử dụng theo tháng đến năm 2030 ứng với các tần suất nước đến

TT

Vùng quy hoạch

Tần suất

Lượng nước có thể khai thác theo tháng (triệu m3)

Cả năm

(triệu m3)

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

 

Toàn vùng quy hoạch

50%

175

105

150

194

609

1.389

2.207

2.079

1.128

549

334

194

9.112

85%

141

84

121

155

488

1.118

1.772

1.666

904

442

269

157

7.318

I

Tiểu lưu vực sông Bằng Giang

50%

93

55

78

88

285

745

1.109

988

553

301

182

108

4.583

85%

77

46

64

73

236

617

918

818

458

249

151

89

3.795

1

Sông Dẻ Rào

50%

27

18

21

22

53

111

157

146

95

62

40

30

783

85%

23

16

18

19

46

95

135

126

82

53

35

26

672

2

Sông Bằng Giang đoạn 1

50%

11

6

11

12

47

125

179

155

90

45

25

12

717

85%

9

5

9

10

39

103

147

127

74

37

21

10

590

3

Sông Bằng Giang đoạn 2

50%

41

25

34

37

110

263

371

336

205

117

71

45

1.655

85%

35

21

29

31

93

222

313

283

173

99

60

38

1.395

4

Sông Bằng Giang đoạn 3

50%

86

51

72

82

266

693

1032

919

515

280

169

100

4.266

85%

70

42

59

67

217

565

841

750

420

228

138

82

3.478

5

Sông Hiến

50%

15

8

12

12

35

71

108

104

68

42

27

18

521

85%

13

7

10

10

29

59

90

87

57

35

23

15

434

6

Sông Minh Khai

50%

7

3

5

7

24

52

89

91

52

30

16

9

385

85%

5

3

4

5

19

41

70

72

41

24

13

7

305

7

Sông Bắc Vọng

50%

12

9

11

12

44

159

234

184

86

41

26

15

834

85%

8

6

7

8

28

101

149

117

54

26

17

10

657

II

Tiểu lưu vực sông Bắc Khê

50%

17

11

18

21

61

96

138

144

73

41

25

18

663

85%

14

9

14

17

49

77

110

116

59

33

20

15

532

III

Tiểu lưu vực sông Bắc Giang

50%

33

20

27

43

136

286

500

474

239

104

63

35

1.959

85%

26

16

21

34

108

227

396

375

189

82

50

28

1.552

IV

Tiểu lưu vực sông Kỳ Cùng

50%

32

18

28

42

127

263

461

473

263

103

64

33

1.906

85%

24

14

21

32

96

198

348

357

198

78

48

25

1.438

1

Sông Kỳ Cùng đoạn 1

50%

4

2

2

6

17

42

88

97

71

22

16

4

372

85%

3

2

2

4

13

32

67

74

54

17

13

3

283

2

Sông Kỳ Cùng đoạn 2

50%

12

5

8

16

42

117

241

270

187

58

38

12

1.007

85%

8

4

6

11

30

82

170

190

132

41

27

9

708

3

Sông Kỳ Cùng đoạn 3

50%

18

8

14

24

70

176

350

390

249

76

48

18

1.442

85%

13

6

10

17

50

125

247

275

176

54

34

12

1.018

4

Sông Kỳ Cùng đoạn 4

50%

27

15

24

35

107

221

388

399

222

87

54

28

1.607

85%

19

11

17

25

76

157

275

283

157

62

38

20

1.139

5

Sông Mo Pia

50%

4

2

3

5

17

42

82

88

44

12

7

3

310

85%

2

1

2

3

12

28

55

59

30

8

5

2

208

 
 

Phụ lục III

DÒNG CHẢY TỐI THIỂU

(Kèm theo Quyết định số 1969/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

 

TT

Đoạn sông

 

Điểm quy định dòng chảy tối thiểu

Vị trí địa lý

Dòng chảy tối thiểu (m5/s)

I

Sông Bằng Giang

 

 

 

 

1

Đoạn sông Bằng Giang 1: từ biên giới Việt Nam - Trung Quốc đến trước nhập lưu sông Dẻ Rào

30

Trước nhập lưu sông Dẻ Rào

Thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

0,28

2

Đoạn sông Bằng Giang 2: Sau nhập lưu sông Dẻ Rào đến trước nhập lưu sông Hiến

26

Trước nhập lưu sông Hiến

Phường Sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

5,00

3

Đoạn sông Bằng Giang 3: Sau nhập lưu sông Hiến đến biên giới Việt Nam - Trung Quốc

60

Trước khi chảy sang Trung Quốc

Thị trấn Tà Lùng, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng

9,60

II

Sông Hiến

 

 

 

 

1

Đoạn sông Hiến 1: từ thượng nguồn đến trước nhập lưu sông Tả Cáy

32

Trước nhập lưu với sông Tả Cáy

Xã Hoa Thám, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

0,60

2

Đoạn sông Hiến 2: sau nhập lưu sông Tả Cáy đến trước nhập lưu sông Minh Khai

34

Trước khi nhập lưu sông Minh Khai

Xã Lê Chung, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

3,08

3

Đoạn sông Hiến 3: sau nhập lưu sông Minh Khai đến trước nhập lưu sông Bằng Giang

27

Trước khi nhập lưu sông Bằng Giang

Phường Sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

4,10

III

Sông Minh Khai

58

Trước nhập lưu sông Hiến

Xã Lê Chung; huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

2,16

IV

Sông Kỳ Cùng

 

 

 

 

1

Đoạn sông Kỳ Cùng 1: Thượng nguồn đến xã Khuất Xá, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

38

Trước khi chảy vào xã

Khuất Xá, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

Xã Khuất Xá, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

1,16

2

Đoạn sông Kỳ Cùng 2: từ sau hồ Bản Lải đến trước khi chảy vào thành phố Lạng Sơn

46

Trước khi chảy vào thành phố Lạng Sơn

Xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

2,50

3

Đoạn sông Kỳ Cùng 3: từ sau khi chảy vào thành phố Lạng Sơn đến trước khi chảy ra khỏi thành phố Lạng Sơn

27

Trước khi chảy ra khỏi thành phố Lạng Sơn

Phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

2,95

4

Đoạn sông Kỳ Cùng 4: từ sau khi chảy ra khỏi thành phố Lạng Sơn đến trước nhập lưu sông Mo Pia

37

Trước khi nhập lưu sông Mo Pia

Xã Sơng Giang, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

3,26

5

Đoạn sông Kỳ Cùng 5: Sau nhập lưu sông Mo Pia đến trước nhập lưu sông Bắc Giang

52

Trước khi nhập lưu sông Bắc Giang

Xã Hùng Việt, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

6,08

6

Đoạn sông Kỳ Cùng 6: Sau nhập lưu sông Bắc Giang đến biên giới Việt Nam - Trung Quốc

43

Trước khi chảy sang Trung Quốc

Xã Đào Viên, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

9,15

V

Sông Bắc Giang

 

 

 

 

1

Đoạn sông Bắc Giang 1, từ thượng nguồn đến ranh giới 2 tỉnh Bắc Kạn, Lạng sơn

66

Ranh giới giữa 02 tỉnh Bắc Kạn, Lạng Sơn

Xã Kim Lư, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

2,00

2

Đoạn sông Bắc Giang 2, từ ranh giới 2 tỉnh Bắc Kạn, Lạng sơn đến trước nhập lưu sông Kỳ Cùng

68

Trước khi nhập lưu sông Kỳ Cùng

Xã Hùng Việt, Hùng Sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

2,70

VI

Sông Bắc Khê

68

Trước khi nhập lưu sông Kỳ Cùng

Thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

1,70

VII

Sông Tả Cáy

32

Trước nhập lưu sông Hiến

Xã Hoa Thám, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

1,33

VIII

Sông Nậm Cung

32

Trước nhập lưu sông Minh Khai

Xã Minh Khai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

0,90

IX

Sông Thả Cao

24

Trước nhập lưu sông Bắc

Khê

Xã Đoàn Kết, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

0,84

X

Sông Khuổi O

33

Trước nhập lưu sông Bắc

Khê

Xã Đoàn Kết, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

1,00

 

Phụ lục IV

NHU CẦU KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC ĐẾN NĂM 2030

(Kèm theo Quyết định Số 1969/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

 

TT

Vùng quy hoạch

 

Cả năm (triệu m3)

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

 

Toàn vùng quy hoạch

23

60

48

48

54

35

60

53

53

45

27

17

524

I

Tiểu lưu vực sông Bằng Giang

6

11

16

19

23

16

26

24

24

16

15

5

199

1

Sinh hoạt

1,88

1,70

1,88

1,81

1,88

1,81

1,88

1,88

1,81

1,88

1,81

1,88

22,10

2

Công nghiệp

0,61

0,55

0,61

0,59

0,61

0,59

0,61

0,61

0,59

0,61

0,59

0,61

7,18

3

Nông nghiệp

3,31

8,38

13,01

16,29

20,52

13,91

23,06

22,00

21,81

13,10

12,10

2,60

170,09

II

Tiểu lưu vực sông Bắc Khê

2

5

4

4

4

2

4

2

3

3

1

1

34

1

Sinh hoạt

0,15

0,14

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

1,79

2

Công nghiệp

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

0,12

3

Nông nghiệp

1,35

5,25

3,34

3,53

3,76

1,57

3,71

2,28

3,18

3,11

0,94

0,55

32,57

III

Tiểu lưu vực sông

Bắc Giang

8

16

10

14

11

4

12

7

8

15

5

5

115

1

Sinh hoạt

0,43

0,39

0,43

0,41

0,43

0,41

0,43

0,43

0,41

0,43

0,41

0,43

5,04

2

Công nghiệp

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

0,60

3

Nông nghiệp

7,15

15,48

9,85

13,12

10,78

3,88

11,03

6,12

7,84

14,87

4,69

4,05

108,86

IV

Tiểu lưu vực sông Kỳ Cùng

8

28

18

12

16

13

19

19

17

11

6

7

175

1

Sinh hoạt

1,98

1,79

1,98

1,91

1,98

1,91

1,98

1,98

1,91

1,98

1,91

1,98

23,29

2

Công nghiệp

0,74

0,67

0,74

0,72

0,74

0,72

0,74

0,74

0,72

0,74

0,72

0,74

8,73

3

Nông nghiệp

5,67

25,25

15,74

9,29

13,28

10,28

16,77

16,60

14,79

7,81

3,72

4,03

143,23

 

 

Phụ lục V

LƯỢNG NƯỚC PHÂN BỔ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG

(Kèm theo Quyết định Số 1969/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

 

1. Lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng đến năm 2030

TT

Vùng quy hoạch

Lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng (triệu m3)

Tần suất nước đến 50%

Tần suất nước đến 85%

Sinh hoạt

Công nghiệp

Nông nghiệp

Tổng

Sinh hoạt

Công nghiệp

Nông nghiệp

Tổng

 

Toàn vùng quy hoạch

52,25

16,62

454,63

524

52,21

16,56

445,09

514

I

Tiểu lưu vực sông Bằng Giang

22,12

7,16

170,06

199

22,12

7,16

170,06

199

1

Sông Dẻ Rào

1,88

0,53

23,49

26

1,88

0,53

23,49

26

2

Sông Bắc Vọng

3,96

1,40

41,74

47

3,96

1,40

41,74

47

3

Sông Hiến

1,70

1,01

14,57

17

1,70

1,01

14,57

17

4

Sông Minh Khai

0,92

0,57

11,70

13

0,92

0,57

11,70

13

5

Sông Bằng Giang đoạn 1

2,08

0,13

21,17

23

2,08

0,13

21,17

23

6

Sông Bằng Giang đoạn 2

4,23

1,69

12,36

18

4,23

1,69

12,36

18

7

Sông Bằng Giang đoạn 3

7,33

1,82

45,03

54

7,33

1,82

45,03

54

II

Tiểu lưu vực sông Bắc Khê

1,80

0,13

32,48

34

1,80

0,13

32,48

34

III

Tiểu lưu vực sông Bắc Giang

5,04

0,60

108,86

115

5,02

0,60

102,43

108

IV

Tiểu lưu vực sông Kỳ Cùng

23,29

8,73

143,23

175

23,27

8,67

140,12

172

1

Sông Mo Pia

2,34

0,63

33,22

36

2,30

0,57

30,11

33

2

Sông Kỳ Cùng đoạn 1

0,66

0,04

4,79

5

0,66

0,04

4,79

5

3

Sông Kỳ Cùng đoạn 2

17,88

3,45

71,45

93

17,88

3,45

71,45

93

4

Sông Kỳ Cùng đoạn 3

1,56

4,44

18,02

24

1,56

4,44

18,02

24

5

Sông Kỳ Cùng đoạn 4

0,85

0,17

15,75

17

0,85

0,17

15,75

17

2. Lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo tháng đến năm 2030

TT

Vùng quy hoạch

Lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo tháng (triệu m3)

Cả năm (triệu m3)

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

A

Tần suất nước đến 50%

 

Toàn vùng quy hoạch

27,58

55,91

51,67

54,47

55,89

33,26

51,20

46,67

45,72

45,44

27,38

28,31

524

I

Tiểu lưu vực sông Bằng Giang

6,25

13,34

17,6

21,43

23,08

16,97

24,61

24,84

19,85

13,64

9,59

8,14

199

1

Sông Dẻ Rào

0,59

1,17

2,08

2,78

3,14

2,16

3,41

3,45

2,71

1,86

1,3

1,25

26

2

Sông Bắc Vọng

1,05

1,98

3,61

4,81

5,65

3,99

6,63

6,79

5,33

3,21

2,31

1,75

47

3

Sông Hiến

0,85

1,35

1,55

1,82

1,77

1,26

2,24

2,12

1,74

1,35

0,68

0,56

17

4

Sông Minh Khai

0,57

1,3

1,31

1,41

1,43

1,08

1,5

1,44

1,18

0,97

0,55

0,46

13

5

Sông Bằng Giang đoạn 1

0,64

1,48

2,29

3

3,15

2,13

2,58

2,34

1,99

1,48

1,15

1,14

23

6

Sông Bằng Giang đoạn 2

0,79

2,19

1,87

1,77

1,71

1,69

1,88

2,14

1,61

1,1

0,81

0,7

18

7

Sông Bằng Giang đoạn 3

1,76

3,88

4,9

5,84

6,22

4,65

6,36

6,56

5,28

3,66

2,78

2,29

54

II

Tiểu lưu vực sông Bắc Khê

1,73

4,93

3,58

3,99

3,74

1,58

2,94

2,01

2,94

3,39

1,7

1,87

34

III

Tiểu lưu vực sông Bắc Giang

8,88

13,58

11,85

14,58

12,24

3,83

 8,54

5,01

7,44

13,55

6,19

6,53

112

IV

Tiểu lưu vực sông Kỳ Cùng

10,60

23,82

18,39

14,17

16,54

10,72

14,84

14,57

15,26

14,63

9,77

11,64

175

1

Sông Mo Pia

2,31

3,77

3,74

3,26

4,62

1,60

3,17

2,17

3,18

3,46

2,09

2,44

36

2

Sông Kỳ Cùng đoạn 1

0,29

0,78

0,56

0,31

0,32

0,38

0,54

0,71

0,56

0,4

0,28

0,36

6

3

Sông Kỳ Cùng đoạn 2

5,57

13,32

9,86

6,72

7,48

6,56

7,77

8,98

8,09

6,91

5,21

6,31

93

4

Sông Kỳ Cùng đoạn 3

1,51

3,46

2,5

1,96

2,31

1,52

1,95

1,81

1,97

2,08

1,35

1,59

24

5

Sông Kỳ Cùng đoạn 4

0,91

2,44

1,73

1,94

1,82

0,63

1,41

0,87

1,44

1,79

0,85

0,95

17

B

Tần suất nước đến 85%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Toàn vùng quy hoạch

27,38

50,81

50,17

54,07

55,48

33,02

50,82

46,33

45,38

45,11

27,18

28,10

514

I

Tiểu lưu vực sông Bằng Giang

6,25

13,34

17,60

21,43

23,08

16,97

24,61

24,84

19,85

13,64

9,59

8,14

199

1

Sông Dẻ Rào

0,59

1,17

2,08

2,78

3,14

2,16

3,41

3,45

2,71

1,86

1,30

1,25

26

2

Sông Bắc Vọng

1,05

1,98

3,61

4,81

5,65

3,99

6,63

6,79

5,33

3,21

2,31

1,75

47

3

Sông Hiến

0,85

1,35

1,55

1,82

1,77

1,26

2,24

2,12

1,74

1,35

0,68

0,56

17

4

Sông Minh Khai

0,57

1,30

1,31

1,41

1,43

1,08

1,50

1,44

1,18

0,97

0,55

0,46

13

5

Sông Bằng Giang đoạn 1

0,64

1,48

2,29

3,00

3,15

2,13

2,58

2,34

1,99

1,48

1,15

1,14

23

6

Sông Bằng Giang đoạn 2

0,79

2,19

1,87

1,77

1,71

1,69

1,88

2,14

1,61

1,10

0,81

0,70

18

7

Sông Bằng Giang đoạn 3

1,76

3,88

4,90

5,84

6,22

4,65

6,36

6,56

5,28

3,66

2,78

2,29

54

II

Tiểu lưu vực sông Bắc Khê

1,73

4,93