- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1720/QĐ-UBND Nghệ An 2026 phương án ứng phó thiên tai địa bàn tỉnh
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1720/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Văn Đệ |
| Trích yếu: | Về việc ban hành phương án ứng phó với thiên tai trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2026 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1720/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 1720/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 1720/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Nghệ An, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành phương án ứng phó với thiên tai trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2026
__________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và luật Đê điều ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai; số 379/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 30/9/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành phương án ứng phó với thiên tai trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4052/TTr-SNNMT ngày 14/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án ứng phó với thiên tai trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 30/9/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành phương án ứng phó với thiên tai trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Chủ tịch các Công ty Thủy lợi, Thủy điện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 1720/QĐ-UBND ngày 28/4/2026 của UBND tỉnh Nghệ An)
GIỚI THIỆU CHUNG
I. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ DÂN SỐ
- Tỉnh Nghệ An có lãnh thổ kéo dài từ vĩ độ 18°33'10” đến 19°4'43” vĩ độ Bắc và từ 103°52'53” đến 105°45'50” kinh độ Đông.
- Diện tích tự nhiên là 1.648.729 ha (16.648km2).
- Dân số: Trên 3,4 triệu người.
II. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VÀ TÌNH HÌNH THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Đặc điểm khí hậu
Đặc điểm chung của khí hậu Nghệ An là khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của các hoạt động của bão và biến tính của gió mùa.
- Lốc, sét, mưa đá: Trong thời gian từ tháng 3 đến tháng 6, lốc, sét, mưa đá thường xảy ra ở các xã miền núi. Vùng đồng bằng và hải đảo xảy ra ít hơn. Tuy chỉ xảy ra trên phạm vi hẹp, nhưng sức tàn phá rất nặng nề, làm đổ nhà cửa, cây cối, hoa màu...
- Nắng nóng, hạn hán: Thời kỳ nắng nóng, hạn hán từ tháng 5 đến tháng 8 nhiệt độ trung bình 27-29°C; nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ trung bình nhiều năm trong tháng 7: Vinh 34,1°C, Cửa Rào 34,7°C; Tây Hiếu 34,1°C. Lượng mưa trung bình nhiều năm trong tháng 7: Vinh 116 mm; Cửa Rào 153 mm; Quỳ Hợp 155 mm; mực nước sông Cả tại Nam Đàm thời kỳ thấp nhất - 0,53m; lưu lượng thấp nhất tại Yên Thượng 110m³/s; mực nước các hồ trên địa bàn tỉnh trong thời gian này khoảng 30 - 60% mực nước thiết kế (có một số hồ hết nước).
- Gió mùa và bão:
+ Gió mùa: Chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chủ yếu: Đông Bắc thịnh hành vào mùa Đông, Đông Nam vào mùa hè, hàng năm có 5-7 đợt gió Tây Nam (gió Lào) thời gian 30-35 ngày, thường gây khô nóng.
+ Về bão: Hàng năm thường có 2-3 cơn bão đổ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến Nghệ An, chiếm 19% tổng số cơn bão đổ bộ vào nước ta. Bão thường tập trung từ tháng 6 đến tháng 11.
- Chế độ mưa:
+ Lượng mưa năm trung bình nhiều năm trên toàn tỉnh từ 1.400mm đến khoảng 2.100mm, có thể phân thành 6 vùng sau:
* Vùng ven biển: 1.500mm đến 1.800mm, tâm mưa nhỏ nhất 1.500mm.
* Vùng xã Nghĩa Đàn, xã Quỳ Châu, xã Quỳ Hợp, xã Quế Phong: 1.700mm đến 1.900mm.
* Vùng xã Vạn An - xã Hưng Nguyên - xã Nghi Lộc - Phường Trường Vinh: 1.800mm đến 2.000mm.
* Vùng xã Anh Sơn - xã Đại Đồng - xã Đô Lương: 1.800 đến 2.300mm.
* Vùng xã Con Cuông, xã Tân Kỳ: 1.400 đến 1.900mm.
* Vùng xã Tương Dương - xã Mường Xén: 1.300 đến 1.900mm.
+ Lượng mưa gây lũ tháng 9, tháng 10 chiếm khoảng 40% lượng mưa năm. (lượng mưa hai tháng này có thể lớn hơn 1.000mm. Đây là đặc điểm gây ra lũ, lụt, lũ ống, lũ quét trên địa bàn tỉnh Nghệ An).
- Nguyên nhân gây mưa lũ: Những hình thái thời tiết chính gây mưa:
+ Dạng 1: Bão hoặc áp thấp nhiệt đới (ATNĐ). Trung bình mỗi năm có hơn 2 cơn bão hoặc ATNĐ đổ bộ vào bờ biển Thanh - Nghệ - Tĩnh.
+ Dạng 2: Bão hoặc ATNĐ kết hợp với không khí lạnh. Từ Thanh Hoá đến Thừa Thiên Huế có 37% cơn bão và ATNĐ kết hợp với không khí lạnh.
+ Dạng 3: Nhiều cơn bão đổ bộ liên tiếp trong một thời gian ngắn.
+ Dạng 4: Không khí lạnh kết hợp với hình thế thời tiết khác. Tóm lại, Bão, ATNĐ, không khí lạnh, dù hoạt động đơn độc hay kết hợp đều có thể gây mưa lớn ở các vùng ven biển miền Trung nói chung, Nghệ An nói riêng. Song nếu Bão hay ATNĐ kết hợp với không khí lạnh thì mưa lũ lớn hơn khi bão hoạt động đơn độc.
- Rét đậm, rét hại: Thời kỳ rét đậm, rét hại xảy ra từ tháng 11 đến tháng 01 năm sau. Nhiệt độ tối thấp trung bình nhiều năm tại Vinh là 14,9ºC; tại Cửa Rào (Tương Dương) là 14,4ºC; tại Tây Hiếu là 13,5ºC; thời gian một đợt rét từ 3 - 12 ngày.
2. Tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra
- Những năm gần đây, tình hình thiên tai rất phức tạp bởi sự biến đổi khí hậu toàn cầu. Xu thế thời tiết, khí hậu không sát với giá trị trung bình nhiều năm. Các hiện tượng thời tiết mang nhiều yếu tố cực đoan, gây nên sự bất ngờ và làm khó khăn cho công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (PCTT và TKCN).
- Năm 2025 là một năm thiên tai diễn biến phức tạp, bất thường và cực đoan, chịu ảnh hưởng của 21 đợt không khí lạnh, 02 đợt rét đậm, rét hại; 12 đợt nắng nóng, nắng nóng gay gắt; 18 trận lốc, mưa lớn cục bộ, sét; chịu ảnh hưởng trực tiếp của 4 cơn bão và 01 áp thấp nhiệt đới trên địa bàn tỉnh. Hậu quả thiên tai năm 2025 làm chết 12 người, bị thương 31 người, 705 nhà bị sập, thiệt hại trên 70%; 106.038 nhà tốc mái, hư hỏng; 13.364 hộ dân đã phải sơ tán; gây ra nhiều thiệt hại về sản xuất nông lâm nghiệp và các công trình hạ tầng; ước tính thiệt hại về kinh tế khoảng hơn 8.900 tỷ đồng.
III. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC PCTT CỦA TỈNH
1. Công tác tổ chức
Công tác PCTT thường xuyên được Tỉnh ủy, UBND tỉnh đặc biệt quan tâm. Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh do đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban. Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đều thành lập Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự do người đứng đầu làm Trưởng ban, các đơn vị cơ sở như công ty, xí nghiệp đều thành lập Ban Chỉ huy PCTT-TKCN do người đứng đầu làm Trưởng ban. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực Phòng, chống thiên tai của tỉnh, Chi Cục Thủy lợi Nghệ An là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, làm nhiệm vụ tham mưu cho Sở về công tác Phòng, chống thiên tai. Ở các xã, phường phòng Kinh tế (hoặc phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị) là cơ quan giúp việc Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã, phường về lĩnh vực Phòng, chống thiên tai.
2. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Hằng năm, UBND tỉnh ban hành các văn bản, chỉ thị về công tác PCTT. Giao cho các Sở, Ban, ngành, UBND các xã, phường tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm công tác PCTT năm trước và triển khai nhiệm vụ PCTT năm tới. Xây dựng kế hoạch, phương án ứng phó với thiên tai. Chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương tiện và các nhu yếu phẩm đầy đủ, đáp ứng cho việc xử lý các tình huống xảy ra theo phương châm "4 tại chỗ".
3. Công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về PCTT
- Triển khai tuyên truyền phổ biến Pháp luật về PCTT trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đưa tin chỉ đạo của UBND tỉnh, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh và cấp xã, phường, kịp thời phục vụ nhân dân.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng theo Đề án ban hành kèm theo Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; hàng năm Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã, phường tập huấn kiến thức về PCTT cho các đối tượng chủ chốt của cấp xã, phường và các công ty, xí nghiệp thủy lợi... Phối hợp với Hội Chữ thập đỏ Nghệ An, ngành nông nghiệp, lực lượng cứu hộ, cứu nạn, quân dân y kết hợp... mở rộng tập huấn cho các đối tượng khác ở cơ sở. Phối hợp các tổ chức khác để nâng cao nhận thức cho nhân dân vùng thường xuyên bị ảnh hưởng thiên tai.
4. Công tác triển khai thực hiện
- Các Sở, Ban, ngành, các lực lượng vũ trang và các địa phương, đơn vị cấp tỉnh... tổ chức thực hiện phương án PCTT nghiêm túc. Trước mùa mưa bão các công trình PCTT như thủy lợi, giao thông, xây dựng,... được kiểm tra. UBND tỉnh phê duyệt phương án PCTT, phương án ứng phó tình huống khẩn cấp các công trình trọng điểm như đê Tả Lam, các hồ đập lớn do các doanh nghiệp thủy lợi quản lý. UBND các xã, phường phê duyệt phương án PCTT các hồ đập do UBND xã, phường, hợp tác xã quản lý.
- Việc chỉ đạo ứng phó, phòng chống bão, ATNĐ, lũ lụt được triển khai kịp thời, nghiêm túc:
+ Hoạt động PCTT của Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh đến Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cơ sở được triển khai nghiêm túc. Việc cập nhật, tổng hợp thông tin về thiên tai, ban hành và thông tin đầy đủ các Công điện, Chỉ thị, Quyết định của UBND tỉnh để ứng phó với các diễn biến của thiên tai tương đối kịp thời.
+ Chỉ đạo tích cực, khẩn trương công tác phòng, chống thiên tai: Kêu gọi tàu thuyền về nơi trú ẩn, sơ tán dân ven biển; phòng tránh lũ quét, lũ ống, tìm kiếm cứu hộ cứu nạn, thu hoạch mùa màng.
+ Công tác ban hành Công điện: Trong năm 2025, đã ban hành 19 Công điện của Ban Chỉ huy, Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy.
+ Đảm bảo trực ban thường xuyên để theo dõi tình hình, để chỉ đạo cụ thể ứng phó với bão lụt. Triển khai lực lượng, phương tiện để thực hiện tốt các phương án đã xây dựng.
5. Công tác khắc phục hậu quả thiên tai
- Tập trung chỉ đạo một số nhiệm vụ trọng tâm như: Tìm kiếm người mất tích, thăm hỏi động viên và hỗ trợ kịp thời gia đình có người bị mất tích, bị nạn. Kiểm tra rà soát các hộ gia đình bị thiệt hại và gặp khó khăn do thiên tai để giúp đỡ, hỗ trợ, xử lý môi trường, phòng chống dịch bệnh, nhanh chóng ổn định đời sống và ổn định sản xuất.
- Tu sửa công trình đảm bảo giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt, thông tin liên lạc, trường học, bệnh viện và điện sinh hoạt. Thống kê, đánh giá, báo cáo tình hình thiệt hại và tổ chức khôi phục sản xuất sau thiên tai.
CƠ SỞ PHÁP LÝ, MỤC ĐÍCH CỦA PHƯƠNG ÁN
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020.
- Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 06 năm 2023;
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/07/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/07/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
- Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
- Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai.
- Quyết định số 4135/QĐ-UBND ngày 14/9/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ về công tác PCTT trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Quyết định số 2760/QĐ-UBND ngày 28/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai - Tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự tỉnh Nghệ An thành Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Nghệ An.
- Quyết định số 02/QĐ-TWPCTT ngày 18/02/2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai ban hành Sổ tay hướng dẫn xây dựng phương án ứng phó với thiên tai tương ứng với cấp độ rủi ro thiên tai.
II. MỤC ĐÍCH
Nghệ An là tỉnh có diện tích rộng; địa hình, khí hậu, thủy văn phức tạp, thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, đặc biệt là bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa đá, nắng nóng, hạn hán, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất,... gây không ít thiệt hại đến đời sống, sản xuất, cơ sở hạ tầng của Nhân dân, Nhà nước.
Để chủ động trong công tác phòng ngừa, ứng phó thiên tai, UBND tỉnh ban hành “Phương án ứng phó với thiên tai trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2026” nhằm giúp cho các cấp chính quyền và nhân dân trong tỉnh chủ động hơn trong công tác ứng phó, hạn chế tối đa thiệt hại về người, tài sản, cơ sở hạ tầng và hoạt động sản xuất của nhân dân, nhà nước và các hoạt động khắc phục hậu quả sau thiên tai.
PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI
A. MỤC TIÊU, NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG ÁN
I. MỤC TIÊU
- Hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại do thiên tai gây ra, đặc biệt là tính mạng, tài sản, cơ sở hạ tầng và các công trình trọng yếu. Kịp thời di dời, sơ tán dân ở khu vực xung yếu, đến nơi ở an toàn, nhất là đối với người già, người khuyết tật, trẻ em.
- Nâng cao hơn nữa tính chủ động của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp và nhận thức của cán bộ, người dân trong công tác phòng chống thiên tai.
- Thống nhất và chủ động trong chỉ đạo điều hành, phối hợp Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh đến Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các ngành và các xã, phường.
- Trang bị phương án ứng phó thiên tai tổng quát để các địa phương, các ngành thực hiện. Đồng thời xây dựng phương án cho địa phương, đơn vị mình.
II. CÁC NỘI DUNG
- Bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và công trình trọng điểm.
- Sơ tán, bảo vệ người, tài sản, bảo vệ sản xuất.
- Bảo đảm an ninh trật tự, giao thông, thông tin liên lạc.
- Phối hợp chỉ đạo, chỉ huy phòng tránh, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
- Nguồn nhân lực ứng phó thiên tai.
- Dự trữ vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm.
- Biện pháp ứng phó và khắc phục với các loại thiên tai.
- Công tác tìm kiếm cứu nạn.
B. PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI
I. BẢO VỆ CÔNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM
1. Công trình đê điều
Công trình đê điều bao gồm đê, kè, cống qua đê và các công trình phụ trợ trên đê, có nhiệm vụ ngăn lũ từ các con sông, ngăn mặn từ biển vào, chống nước biển dâng do bão, thủy triều, đồng thời có nhiệm vụ tiêu thoát lũ từ nội đồng ra sông, ra biển.
Phương án bảo vệ:
a) Đối với tuyến đê Tả Lam: Đê cấp II dài 44,22 km; đê cấp III dài 11,920 km; đê cấp IV dài 11,378 km;
- Là tuyến đê trọng điểm của tỉnh, ngăn lũ sông Cả, bảo vệ khu vực Đông Nam tỉnh Nghệ An (bao gồm các xã từ xã Đô Lương đến Phường Trường Vinh, trong đó có nhiều khu kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội quan trọng).
- Tuyến đê do UBND tỉnh trực tiếp quản lý. Hàng năm Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng và phương án hộ đê và xin ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Đối với các tuyến đê sông, đê biển cấp IV, cấp V, đê cửa sông còn lại.
UBND cấp xã, phường trực tiếp quản lý các tuyến đê đi qua địa bàn. Hàng năm, trước mùa mưa lũ, UBND cấp xã, phường xây dựng và phê duyệt phương án bảo vệ đê cho từng tuyến đê theo phương châm 4 tại chỗ.
2. Hệ thống tiêu úng lớn
a) Cống Bến Thủy: Tại K91 đê Tả Lam, cống có nhiệm vụ chống lũ sông Cả, ngăn mặn giữ ngọt và tiêu úng cho các xã: Nam Đàn, Kim Liên, Vạn An, Đại Huệ, Hưng Nguyên, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành; các phường: thành Vinh, Trường Vinh, Vinh Phú, Vinh Hưng.
b) Cống Nghi Quang: Có nhiệm vụ ngăn mặn, giữ ngọt, tiêu úng cho hệ thống thủy lợi Nam Nghệ An.
c) Cống Diễn Thành: Có nhiệm vụ ngăn mặn, giữ ngọt, tiêu úng cho vùng các xã: Diễn Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Hải Châu, An Châu, Tân Châu, Yên Thành, Quang Thành, Vân Tự, Hợp Minh, Giai Lạc, Đồng Thành,...
d) Cống Diễn Thủy: Có nhiệm vụ ngăn mặn, giữ ngọt, tiêu úng cho vùng các xã: Diễn Châu, Quảng Châu, Tân Châu, An Châu, Yên Thành...
đ) Các kênh tiêu lớn: Vách Bắc, Sông Bùng, Kênh Thấp, Kênh Gai.
e) Các trạm bơm tiêu úng: Hưng Châu, Hưng Đạo, Tây Nam, Vinh Tân và Cầu Đen.
Để vận hành tốt hệ thống tiêu úng trên, hàng năm các Công ty TNHH MTV: Thủy lợi Nam, Thủy lợi Bắc đều lập và phê duyệt phương án bảo vệ, phòng, chống thiên tai. Theo phương châm “4 tại chỗ”, trước mùa lụt bão các đơn vị quản lý hệ thống tiêu úng, các cơ quan chức năng kiểm tra việc chuẩn bị vật tư, phương tiện, nhân lực và các điều kiện khác phục vụ cho công tác ứng cứu đảm bảo nhanh và hiệu quả.
Phương án bảo vệ: Tập trung xử lý sự cố ngay từ giờ đầu: Xử lý rò, sủi, thấm, ngăn không cho các sự cố gia tăng. Triển khai các phương án để mở cửa van khi bị kẹt.
3. Công trình hồ đập
- Để bảo vệ công trình hồ đập, các chủ công trình tuân thủ theo Nghị định 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về việc quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
- Hàng năm, trước khi bước vào mùa mưa lũ, chủ đập phải lập hoặc cập nhật, bổ sung phương án bảo vệ đập, hồ chứa, Phương án ứng phó với thiên tai và phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với công trình đang thi công, chủ đầu tư xây dựng đập, hồ chứa có trách nhiệm lập phương án ứng phó thiên tai cho công trình, hạ du đập, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi tích nước.
- Phương án phải đảm bảo phương châm “4 tại chỗ” và khả thi. Trước mùa mưa lũ các chủ hồ, các cơ quan chức năng kiểm tra việc chuẩn bị vật tư, phương tiện, nhân lực và các điều kiện khác phục vụ cho công tác ứng cứu đảm bảo nhanh, kịp thời và hiệu quả.
- Các sự cố: Rò, sủi, thấm qua đập, sạt lở mái đập gây vỡ đập; mưa lớn vượt thiết kế, tràn xả lũ không đảm bảo xả dẫn tới nước tràn qua đỉnh đập gây sạt lở và vỡ đập; sự cố cửa van tràn. Phương án kỹ thuật: Tập trung xử lý sự cố ngay từ giờ đầu không cho các sự cố gia tăng gây vỡ đập. Triển khai các phương án để mở cửa van khi bị kẹt. Mở tràn phụ, mở rộng tràn, đào sâu tràn là các biện pháp để chống vỡ đập khi mưa vượt thiết kế (Các chủ hồ đập xây dựng phương án chi tiết cụ thể từng hồ riêng).
4. Khu neo đậu tàu thuyền
Các vị trí neo đậu tàu thuyền phải được kiểm tra trước mùa bão lụt:
- Kiểm tra luồng lạch ra, vào đảm bảo thông suốt.
- Kiểm tra các trụ neo đậu, khu vực neo đậu đảm bảo đủ cho số tàu thuyền về neo đậu an toàn.
- Rà soát, kiểm tra số lượng tàu thuyền của ngư dân trong vùng và các tàu thuyền của ngư dân nơi khác thường đến neo đậu, để bố trí đủ vị trí neo đậu.
- Hướng dẫn neo đậu đảm bảo an toàn tại bến neo đậu (cả bến neo đậu tự nhiên).
Các khu neo đậu do chính quyền địa phương cấp xã, phường chủ trì phối hợp với Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng Nghệ An và Chi cục Thủy sản và Kiểm ngự để rà soát kiểm tra trước mùa bão lụt, quản lý chặt chẽ tàu thuyền, lập kế hoạch neo đậu, hướng dẫn neo đậu an toàn. Đảm bảo thông tin liên lạc với các tàu thuyền thường xuyên để chủ động thông tin tình hình thời tiết, bão, áp thấp nhiệt đới và kêu gọi tìm nơi trú ẩn an toàn khi thời tiết xấu.
II. SƠ TÁN, BẢO VỆ NGƯỜI, TÀI SẢN, BẢO VỆ SẢN XUẤT
1. Sơ tán dân vùng ven biển phòng tránh nước dâng do bão
Để thực hiện sơ tán dân phù hợp với cường độ của từng cơn bão và theo Bản đồ ngập lụt do nước biển dâng trong tình huống bão mạnh, siêu bão gây ra đối với khu vực tỉnh Nghệ An của Bộ Nông nghiệp và PTNT cấp ngày 06/4/2015, chia thành 5 kịch bản như sau:
- Kịch bản I: Bão cấp 16 kết hợp với triều cường.
Vùng ven bờ biển có gió mạnh từ cấp 16 đến trên cấp 17 (tức là từ 184 km/h đến trên 220km/h), nước biển có thể dâng đến 7,7m. Khu vực có nguy cơ tràn ngập, vỡ đê do bão làm nước biển dâng cao gồm 15 xã, phường. Trong đó: có 11 xã, 4 phường.
| TT | Xã, phường | Số người cần di dời, sơ tán | ||
| Di dời tại chỗ | Sơ tán đến chỗ ở khác | Tổng | ||
| 1 | Phường Quỳnh Mai | 6.995 | 1.600 | 8.595 |
| 2 | Phường Tân Mai | 6.769 |
| 6.769 |
| 3 | Xã Quỳnh Anh | 3.195 |
| 3.195 |
| 4 | Xã Quỳnh Lưu | 500 |
| 500 |
| 5 | Xã Quỳnh Phú | 10.100 | 3.200 | 13.300 |
| 6 | Xã Hải Châu | 3.800 | 17.523 | 21.323 |
| 7 | Xã Đức Châu | 500 | 6.679 | 7.179 |
| 9 | Xã Diễn Châu | 3.000 | 17.543 | 20.543 |
| 10 | Xã An Châu | 4.200 | 4.925 | 9.125 |
| 11 | Xã Hải Lộc | 3.000 |
| 3.000 |
| 12 | Xã Trung Lộc | 800 |
| 800 |
| 13 | Xã Đồng Lộc | 400 |
| 400 |
| 14 | Phường Vinh Lộc | 3.900 |
| 3.900 |
| 15 | Phường Cửa Lò | 9.600 | 38.455 | 48.055 |
|
| Tổng | 56.759 | 89.925 | 146.684 |
- Kịch bản II: Bão cấp 15 kết hợp với triều cường
Vùng ven bờ biển có gió mạnh cấp 15 tức là từ 183km/h, nước biển có thể dâng đến 6,4m. Khu vực có nguy cơ ngập gồm 13 xã, Phường. Trong đó: có 9 xã, 4 phường.
| TT | Xã, phường | Số người cần di dời, sơ tán | ||
| Di dời tại chỗ | Sơ tán đến chỗ ở khác | Tổng | ||
| 1 | Phường Quỳnh Mai | 4.557 |
| 4.557 |
| 2 | Phường Tân Mai | 4.035 |
| 4.035 |
| 3 | Xã Quỳnh Anh | 1.100 |
| 1.100 |
| 4 | Xã Quỳnh Phú | 8.500 |
| 8.500 |
| 5 | Xã Hải Châu | 5.500 | 7.318 | 12.818 |
| 6 | Xã Đức Châu |
| 6.679 | 6.679 |
| 7 | Xã Diễn Châu | 2.500 | 14.055 | 16.555 |
| 8 | Xã An Châu | 4.700 |
| 4.700 |
| 9 | Xã Hải Lộc | 2.800 |
| 2.800 |
| 10 | Xã Trung Lộc | 300 |
| 300 |
| 11 | Xã Đồng Lộc | 400 |
| 400 |
| 12 | Phường Vinh Lộc | 3.900 |
| 3.900 |
| 13 | Phường Cửa Lò | 15.000 | 21.862 | 36.862 |
|
| Tổng | 53.292 | 49.914 | 103.206 |
- Kịch bản III: Bão cấp 14 Kết hợp với triều cường
Vùng ven bờ biển có gió mạnh cấp 14 tức là từ 166km/h, nước biển có thể dâng đến 5,3m. Khu vực có nguy cơ ngập gồm 12 xã, phường. Trong đó: có 8 xã, 4 phường.
| TT | Xã, phường | Số người cần di dời, sơ tán | ||
| Di dời tại chỗ | Sơ tán đến chỗ ở khác | Tổng | ||
| 1 | Phường Quỳnh Mai | 1.700 |
| 1.700 |
| 2 | Phường Tân Mai | 1.000 |
| 1.000 |
| 3 | Xã Quỳnh Anh | 400 |
| 400 |
| 4 | Xã Quỳnh Phú | 4.100 |
| 4.100 |
| 5 | Xã Hải Châu | 7.500 | 1.000 | 8.500 |
| 6 | Xã Đức Châu | 1.500 | 4.000 | 5.500 |
| 7 | Xã Diễn Châu | 6.000 | 6.000 | 12.000 |
| 8 | Xã An Châu | 2.500 |
| 2.500 |
| 9 | Xã Hải Lộc | 1.700 |
| 1.700 |
| 10 | Xã Đồng Lộc | 200 |
| 200 |
| 11 | Phường Vinh Lộc | 3.000 |
| 3.000 |
| 12 | Phường Cửa Lò | 18.000 | 5.500 | 23.500 |
|
| Tổng | 47.600 | 16.500 | 64.100 |
- Kịch bản IV: Bão cấp 13 kết hợp với triều cường
Vùng ven bờ biển có gió mạnh cấp 13 tức là từ 149 km/h, nước biển có thể dâng đến 4,4m. Khu vực có nguy cơ ngập gồm 9 xã, phường. Trong đó: có 6 xã, 3 phường.
| TT | Xã, phường | Số người cần di dời, sơ tán | ||
| Di dời tại chỗ | Sơ tán đến chỗ ở khác | Tổng | ||
| 1 | Phường Quỳnh Mai | 1.000 |
| 1.000 |
| 2 | Xã Quỳnh Phú | 1.100 |
| 1.100 |
| 3 | Xã Hải Châu | 5.500 |
| 5.500 |
| 4 | Xã Đức Châu | 2.000 | 2.000 | 4.000 |
| 5 | Xã Diễn Châu | 6.000 | 1.000 | 7.000 |
| 6 | Xã An Châu | 2.000 |
| 2.000 |
| 7 | Xã Hải Lộc | 1.200 |
| 1.200 |
| 8 | Phường Vinh Lộc | 800 |
| 800 |
| 9 | Phường Cửa Lò | 4.500 |
| 4.500 |
|
| Tổng | 24.100 | 3.000 | 27.100 |
- Kịch bản V: Bão cấp 13 kết hợp với triều trung bình
Vùng ven bờ biển có gió mạnh cấp 13 tức là từ 149km/h, nước biển có thể dâng đến 4,2m. Khu vực có nguy cơ ngập gồm 9 xã, phường. Trong đó: có 6 xã, 3 phường.
| TT | Xã, phường | Số người cần di dời, sơ tán | ||
| Di dời tại chỗ | Sơ tán đến chỗ ở khác | Tổng | ||
| 1 | Phường Quỳnh Mai | 500 |
| 500 |
| 2 | Xã Quỳnh Phú | 400 |
| 400 |
| 3 | Xã Hải Châu | 4.100 |
| 4.100 |
| 4 | Xã Đức Châu | 2.000 | 1.000 | 3.000 |
| 5 | Xã Diễn Châu | 4.800 | 1.000 | 5.800 |
| 6 | Xã An Châu | 1.600 |
| 1.600 |
| 7 | Xã Hải Lộc | 1.200 |
| 1.200 |
| 8 | Phường Vinh Lộc | 800 |
| 800 |
| 9 | Phường Cửa Lò | 1.600 |
| 1.600 |
|
| Tổng | 17.000 | 2.000 | 19.000 |
2. Sơ tán dân vùng ngập lụt
Để thực hiện sơ tán dân vùng ngập lụt, ngày 25/8/2015, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 3743/QĐ-UBND.NN về việc phê duyệt rà soát bổ sung quy hoạch phương án phòng chống lụt bão, lũ ống, lũ quét trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong đó có kịch bản:
Kịch bản số VI: Khi lũ trên sông Cả tại Nam Đàn đạt mức báo động III và báo động khẩn cấp
- Phạm vi sơ tán nhân dân: Sẽ ảnh hưởng đến 32 xã, phường. Cụ thể: các xã: Con Cuông, Anh Sơn, Nhân Hòa, Vĩnh Tường, Thành Bình Thọ, Xuân Lâm, Cát Ngạn, Bích Hào, Tam Đồng, Hòa Quân, Kim Bảng, Đại Đồng, Bạch Ngọc, Đô Lương, Lương Sơn, Thuần Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành, Yên Trung, Thiên Nhẫn, Vạn An, Nghĩa Đồng, Tân Phú, Tân Kỳ, Nghĩa Hành, Tân An, Nghĩa Hưng, Nghĩa Đàn, Nghĩa Khánh; các phường: Trường Vinh, Thái Hòa, Tây Hiếu.
- Số người di dân, sơ tán:
+ Báo động khẩn cấp: Dự kiến số người cần di dời, sơ tán 94.360 người trên địa bàn 32 xã, phường, trong đó di dời tại chỗ là 80.192 người, sơ tán đến chỗ ở khác 14.168 người.
+ Báo động III: Dự kiến sơ tán 64.786 người dân trên địa bàn 32 xã, phường, trong đó sơ tán tại chỗ 56.906 người dân, sơ tán sang địa phương khác 7.880 người dân.
Bảng 3-10: Dự kiến số người dân sơ tán theo Kịch bản VI - Lũ trên sông Cả (đạt mức báo động III và khẩn cấp)
| TT | Xã, phường | Số người cần di dời, sơ tán | ||
| Di dời tại chỗ | Sơ tán đến chỗ ở khác | Tổng | ||
| I | Báo động III | 56.906 | 7.880 | 64.786 |
| 1 | Xã Con Cuông | 2.100 | 0 | 2.100 |
| 2 | Xã Anh Sơn | 1.116 | 0 | 1.116 |
| 3 | Xã Nhân Hòa | 724 | 0 | 724 |
| 4 | Xã Vĩnh Tường | 1.193 | 0 | 1.193 |
| 5 | Xã Thành Bình Thọ | 340 | 0 | 340 |
| 6 | Xã Xuân Lâm | 2.185 | 0 | 2.185 |
| 7 | Xã Cát Ngạn | 577 | 0 | 577 |
| 8 | Xã Bích Hào | 2.524 | 0 | 2.524 |
| 9 | Xã Tam Đồng | 1.058 | 0 | 1.058 |
| 10 | Xã Hòa Quân | 595 | 0 | 595 |
| 11 | Xã Kim Bảng | 713 | 0 | 713 |
| 12 | Xã Đại Đồng | 439 | 0 | 439 |
| 13 | Xã Bạch Ngọc | 1.328 | 0 | 1.328 |
| 14 | Xã Đô Lương | 5.552 | 0 | 5.552 |
| 15 | Xã Lương Sơn | 408 | 0 | 408 |
| 16 | Xã Thuần Trung | 1.252 | 0 | 1.252 |
| 17 | Phường Trường Vinh | 10.950 | 3.806 | 14.756 |
| 18 | Xã Hưng Nguyên Nam | 2.453 | 0 | 2.453 |
| 19 | Xã Lam Thành | 328 | 2.074 | 2.402 |
| 20 | Xã Yên Trung | 162 | 0 | 162 |
| 21 | Xã Thiên Nhẫn | 14.143 | 2.000 | 16.143 |
| 22 | Xã Vạn An | 3.224 | 0 | 3.224 |
| 23 | Xã Nghĩa Đông | 236 | 0 | 236 |
| 24 | Xã Tân Phú | 82 | 0 | 82 |
| 25 | Xã Tân Kỳ | 380 | 0 | 380 |
| 26 | Xã Nghĩa Hành | 506 | 0 | 506 |
| 27 | Xã Tân An | 152 | 0 | 152 |
| 28 | Xã Nghĩa Hưng | 434 | 0 | 434 |
| 29 | Xã Nghĩa Đàn | 542 | 0 | 542 |
| 30 | Phường Thái Hòa | 210 | 0 | 210 |
| 31 | Phường Tây Hiếu | 128 | 0 | 128 |
| 32 | Xã Nghĩa Khánh | 506 | 0 | 506 |
| II | Báo động khẩn cấp | 80.192 | 14.168 | 94.360 |
| 1 | Xã Con Cuông | 3.060 | 0 | 3.060 |
| 2 | Xã Anh Sơn | 2.280 | 0 | 2.280 |
| 3 | Xã Nhân Hòa | 1.572 | 0 | 1572 |
| 4 | Xã Vĩnh Tường | 2.636 | 0 | 2.636 |
| 5 | Xã Thành Bình Thọ | 928 | 0 | 928 |
| 6 | Xã Xuân Lâm | 2.900 | 0 | 2.900 |
| 7 | Xã Cát Ngan | 1.550 | 0 | 1.550 |
| 8 | Xã Bích Hào | 2.970 | 0 | 2.970 |
| 9 | Xã Tam Đồng | 1.620 | 0 | 1.620 |
| 10 | Xã Hòa Quân | 1.080 | 0 | 1.080 |
| 11 | Xã Kim Bảng | 1.150 | 0 | 1.150 |
| 12 | Xã Đại Đồng | 690 | 0 | 690 |
| 13 | Xã Bạch Ngọc | 1.872 | 0 | 1.872 |
| 14 | Xã Đô Lương | 6.488 | 0 | 6.488 |
| 15 | Xã Lương Sơn | 660 | 0 | 660 |
| 16 | Xã Thuần Trung | 1.660 | 0 | 1.660 |
| 17 | Phường Trường Vinh | 10.950 | 3.806 | 14.756 |
| 18 | Xã Hưng Nguyên Nam | 4.689 | 0 | 4.689 |
| 19 | Xã Lam Thành | 564 | 6.362 | 6.926 |
| 20 | Xã Yên Trung | 1.698 | 0 | 1.698 |
| 21 | Xã Thiên Nhẫn | 19.122 | 4.000 | 23.122 |
| 22 | Xã Vạn An | 4.644 | 0 | 4.644 |
| 23 | Xã Nghĩa Đồng | 592 | 0 | 592 |
| 24 | Xã Tân Phú | 186 | 0 | 186 |
| 25 | Xã Tân Kỳ | 572 | 0 | 572 |
| 26 | Xã Nghĩa Hành | 1.315 | 0 | 1.315 |
| 27 | Xã Tân An | 527 | 0 | 527 |
| 28 | Xã Nghĩa Hưng | 1.289 | 0 | 1.289 |
| 29 | Xã Nghĩa Đàn | 750 | 0 | 750 |
| 30 | Phường Thái Hòa | 395 | 0 | 395 |
| 31 | Phường Tây Hiếu | 541 | 0 | 541 |
| 32 | Xã Nghĩa Khánh | 940 | 0 | 940 |
3. Sơ tán dân vùng sạt lở, lũ quét và sau các hồ đập...
- Phát lệnh sơ tán: Chủ tịch UBND các xã, phường trong vùng.
- Tổ chức sơ tán: Chủ tịch UBND xã, phường trực tiếp chỉ huy công tác sơ tán.
- Tổ chức sơ tán khẩn cấp tất cả các hộ dân sống trong vùng lũ quét và các hộ dân sống ở bờ sông bị sạt lở, vùng có nguy cơ bị trượt, sạt lở đất.
- Hình thức sơ tán: Người dân tự đi sơ tán là chính; các lực lượng hỗ trợ tham gia hỗ trợ sơ tán.
Để thực hiện sơ tán dân vùng sạt lở, lũ quét và sau các hồ đập... ngày 25/8/2015, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 3743/QĐ-UBND phê duyệt rà soát bổ sung quy hoạch phương án phòng chống lụt bão, lũ ống, lũ quét trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong đó có kịch bản:
- Kịch bản VII: Lũ ống, lũ quét, sạt lở đất đá trên địa bàn các xã miền núi.
+ Vị trí sạt lở là khu vực bờ sông, chân núi, khu vực ven suối miền núi.
+ Phạm vi sơ tán dân: Ảnh hưởng địa bàn 63 xã, phường. Cụ thể như sau: phường Trường Vinh; các xã: Hưng Nguyên, Thành Bình Thọ, Nhân Hòa, Vĩnh Tường, Anh Sơn, Anh Sơn Đông, Yên Xuân, Môn Sơn, Con Cuông, Châu Khê, Bình Chuẩn, Mậu Thạch, Cam Phục, Yên Na, Yên Hòa, Nga My, Lượng Minh, Tương Dương, Tam Quang, Tam Thái, Nhơn Mai, Mường Xén, Mường Lống, Keng Đu, Mường Típ, Nà Ngoi, Hữu Kiệm, Nậm Cắn, Na Loi, Chiêu Lưu, Bắc Lý, Mỹ Lý, Huồi Tụ, Kim Bảng, Hạnh Lâm, Hoa Quân, Nghĩa Đồng, Tân Phú, Giai Xuân, Tiên Đồng, Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Khánh, Nghĩa Hưng, Châu Hồng, Mường Chọng, Quỳ Hợp, Mường Ham, Minh Hợp, Châu Lộc, Tam Hợp, Châu Tiến, Châu Bình, Quỳ Châu, Hùng Chân, Quế Phong, Tri Lễ, Mường Quàng, Tiền Phong, Thông Thụ.
+ Số dân cần sơ tán: Dự kiến di dời tại chỗ 87.352 người trên địa bàn 63 xã phường (Chi tiết ở Bảng 3-11)
Bảng 3-11: Dự kiến số người dân sơ tán theo kịch bản VII - Lũ ống, lũ quét và sạt lở đất trên địa bàn 63 xã, phường
| TT | Xã, phường | Số người cần di dời, sơ tán | ||
| Di dời tại chỗ | Sơ tán đến chỗ ở khác | Tổng | ||
| 1 | Phường Trường Vinh | 220 | 0 | 220 |
| 2 | Xã Hưng Nguyên | 1.883 | 0 | 1.883 |
| 3 | Xã Thành Bình Thọ | 815 | 0 | 815 |
| 4 | Xã Nhân Hòa | 1.796 | 0 | 1.796 |
| 5 | Xã Vĩnh Tường | 2.168 | 0 | 2.168 |
| 6 | Xã Anh Sơn | 1.657 | 0 | 1.657 |
| 7 | Xã Anh Sơn Đông | 138 | 0 | 138 |
| 8 | Xã Yên Xuân | 114 | 0 | 114 |
| 9 | Xã Môn Sơn | 1.630 | 0 | 1.630 |
| 10 | Xã Con Cuông | 1.178 | 0 | 1.178 |
| 11 | Xã Châu Khê | 2.549 | 0 | 2.549 |
| 12 | Xã Bình Chuẩn | 689 | 0 | 689 |
| 13 | Xã Mậu Thạch | 3.265 | 0 | 3.265 |
| 14 | Xã Cam Phục | 1.635 | 0 | 1.635 |
| 15 | Xã Yên Na | 815 | 0 | 815 |
| 16 | Xã Yên Hòa | 1.149 | 0 | 1.149 |
| 17 | Xã Nga My | 1.355 | 0 | 1.355 |
| 18 | Xã Lượng Minh | 325 | 0 | 325 |
| 19 | Xã Tương Dương | 1.758 | 0 | 1.758 |
| 20 | Xã Tam Quang | 1.116 | 0 | 1.116 |
| 21 | Xã Tam Thái | 425 | 0 | 425 |
| 22 | Xã Nhơn Mai | 462 | 0 | 462 |
| 23 | Xã Mường Xén | 1.215 | 0 | 1.215 |
| 24 | Xã Mường Lống | 1.200 | 0 | 1.200 |
| 25 | Xã Keng Đu | 766 | 0 | 766 |
| 26 | Xã Mường Típ | 416 | 0 | 416 |
| 27 | Xã Nà Ngoi | 97 | 0 | 97 |
| 28 | Xã Hữu Kiệm | 242 | 0 | 242 |
| 29 | Xã Nậm Căn | 238 | 0 | 238 |
| 30 | Xã Na Loi | 645 | 0 | 645 |
| 31 | Xã Chiêu Lưu | 752 | 0 | 752 |
| 32 | Xã Bắc Lý | 600 | 0 | 600 |
| 33 | Xã Mỹ Lý | 425 | 0 | 425 |
| 34 | Xã Huổi Tụ | 654 | 0 | 654 |
| 35 | Xã Kim Bảng | 722 | 0 | 722 |
| 36 | Xã Hạnh Lâm | 717 | 0 | 717 |
| 37 | Xã Hoa Quân | 290 | 0 | 290 |
| 38 | Xã Nghĩa Đồng | 995 | 0 | 995 |
| 39 | Xã Tân Phú | 5.770 | 0 | 5.770 |
| 40 | Xã Giai Xuân | 4.250 | 0 | 4.250 |
| 41 | Xã Tiên Đồng | 205 | 0 | 205 |
| 42 | Xã Nghĩa Đàn | 150 | 0 | 150 |
| 43 | Xã Nghĩa Thọ | 1.283 | 0 | 1.283 |
| 44 | Xã Nghĩa Lâm | 277 | 0 | 277 |
| 45 | Xã Nghĩa Mai | 75 | 0 | 75 |
| 46 | Xã Nghĩa Khánh | 731 | 0 | 731 |
| 47 | Xã Nghĩa Hưng | 1.007 | 0 | 1.007 |
| 48 | Xã Châu Hồng | 2.895 | 0 | 2.895 |
| 49 | Xã Mường Chọng | 3.627 | 0 | 3.627 |
| 50 | Xã Quỳ Hợp | 5.336 | 0 | 5.336 |
| 51 | Xã Mường Ham | 1.827 | 0 | 1.827 |
| 52 | Xã Minh Hợp | 3.533 | 0 | 3.533 |
| 53 | Xã Châu Lộc | 2.138 | 0 | 2.138 |
| 54 | Xã Tam Hợp | 5.635 | 0 | 5.635 |
| 55 | Xã Châu Tiến | 1.823 | 0 | 1.823 |
| 56 | Xã Châu Bình | 291 | 0 | 291 |
| 57 | Xã Quỳ Châu | 2.146 | 0 | 2.146 |
| 58 | Xã Hùng Chân | 1.118 | 0 | 1.118 |
| 59 | Xã Quế Phong | 1.217 | 0 | 1.217 |
| 60 | Xã Tri Lễ | 736 | 0 | 736 |
| 61 | Xã Mường Quảng | 1.537 | 0 | 1.537 |
| 62 | Xã Tiên Phong | 749 | 0 | 749 |
| 63 | Xã Thông Thụ | 1.660 | 0 | 1.660 |
|
| Tổng | 87.352 |
| 87.352 |
- Kịch bản VIII: Sự cố hồ đập và xả lũ các hồ chứa lớn:
+ Phạm vi sơ tán dân:
* Đối với các hồ chứa không có cửa van điều tiết xả lũ: Khi mưa lớn vượt quá tần suất thiết kế sẽ có nguy cơ gây sự cố hồ đập đặc biệt là các hồ đã xuống cấp, ảnh hưởng đến đời sống của người dân vùng hạ du hồ chứa. Các hồ chứa do địa phương hay công ty quản lý, hàng năm đã có xây dựng phương án phòng chống lụt bão cụ thể cho từng hồ. Do vậy khi có sự cố xảy ra, cần nhanh chóng thực hiện phương án sơ tán dân vùng hạ du kịp thời theo phương án xây dựng đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm. Ở phạm vi của kịch bản VIII chỉ xây dựng cụ thể phương án sơ tán dân khi có sự cố hồ đập cho những hồ chứa có quy mô lớn và hồ có quy mô trên 2 triệu m³ nhưng thực sự ách yếu. Cụ thể xây dựng phương án sơ tán dân cho các hồ chứa sau:
Bảng 3-12: Danh mục các hồ chứa xây dựng phương án sơ tán nhân dân vùng hạ du hồ theo kịch bản VIII
| TT | Tên hồ | Địa điểm | Năm xây dựng | Lưu vực (km2) | Dung tích 106m3 | Vùng hạ du ảnh hưởng |
| 1 | Xuân Dương | Xã Tân Châu | 1936/2009 | 15,50 | 9,35 | Xóm 1, xóm 2, xóm 3, xóm 4, xóm 13 |
| 2 | Vệ Vừng | Xã Yên Thành | 1973/2007 | 37,00 | 18,60 | Xóm Nam Viên, Đồng Long, Đồng Nhân |
| 3 | Bàu Da | Xã Hùng Châu | 1969/2001 | 29,80 | 10,98 | Xóm 9, xóm 11, xóm 12 |
| 4 | Mạ Tổ | Xã Bình Minh | 1969/2001 | Xóm 4, xóm 8 | ||
| 5 | Khe Đá | Xã Nghĩa Khánh | 1971/2005 | 50,00 | 16,50 | Xóm Đức Quang |
| 6 | Nhà Trò | Xã Bình Minh | 1972 | 9,70 | 5 | xóm 13, xóm 9, xóm 10 |
| 7 | Bà Tùy | Xã Quỳnh Văn | 1964 | 12,50 | 5,46 | Xóm 6, xóm 7, xóm 8, xóm 9, xóm 11, xóm 15 |
| 8 | Đồn Húng | Xã Giai Lạc | 1973 | 10,80 | 4,00 | Xóm Tây Phú, Kim Thành, Đồng Trạch. Xóm Ngọc Thạch, Hoàng Linh, Kim Thành, Gia Thành, Lạc Thành |
| 9 | Kẻ Sặt | Xã Bình Minh | 1971 | 10,50 | 2,88 | Xóm Đông Tròn, Cầu Máng, xóm 6A |
| 10 | Đồi Tương | Phường Hoàng Mai | 1972 | 6,20 | 2,20 | Xóm 1, xóm 2, xóm 4, xóm 11 xã |
| 11 | Khe Lách-Khe Bưởi | Xã Nghi Lộc | 1963/1985 | 5,20 | 2,09 | Các hộ trang trại ở hạ lưu |
| 12 | Khe Xiêm | Xã Thần Lĩnh | 1977 | 8,60 | 3,17 | Các trang trại hạ lưu đập |
| 13 | Nghi Công | Xã Phú Lộc | 1953 | 11,60 | 2,60 | Xóm 2, xóm 3 |
| 14 | Khe Lau | Phường Thái Hòa | 1977 | 4,00 | 2,0 | Xóm 7, xóm 10 |
| 15 | Hòn Mát | Xã Nghĩa Lộc | 1977 | 4,00 | 3,07 | Xóm Đồng Bào |
| 16 | Bản Muộng | Xã Mường Ham | 1991 | 25,00 | 3,14 | Xóm Na Ca, Bản Muộng, Khánh Quang |
* Đối với hồ chứa lớn có cửa van điều tiết xả lũ: Hồ Vực Mấu cần xây dựng phương án sơ tán dân vùng hạ du hồ chứa và vùng lòng hồ Vực Mấu khi mực nước hồ trên +21m. Hồ Sông Sào cần xây dựng phương án sơ tán dân vùng hạ du hồ chứa và vùng lòng hồ Sông Sào khi mực nước hồ trên +75.7 m
Hồ Vực Mấu: 3 phường vùng hạ du hồ: Phường Hoàng Mai, Phường Quỳnh Mai, Phường Tân Mai; 2 xã thuộc vùng lòng hồ: Xã Quỳnh Thắng, Xã Quỳnh Văn.
Hồ Sông Sào: 2 xã, Xã Nghĩa Đàn, Xã Nghĩa Thọ.
+ Số dân cần sơ tán: Đối với các hồ chứa có quy mô lớn và hồ chứa có dung tích từ 2 triệu m³ trở lên: Dự kiến di dời tại chỗ 11.138 người vùng hạ du của 16 hồ chứa được nêu ở bảng 3-12, thuộc địa bàn 14 xã, phường (Các xã: Tân Châu, Yên Thành, Hùng Châu, Bình Minh, Nghĩa Khánh, Quỳnh Văn, Giai Lạc, Văn Kiều, Thần Lĩnh, Phú Lộc, Nghĩa Lộc, Mường Ham; các Phường: Hoàng Mai, Thái Hòa).
+ Đối với hồ chứa lớn có cửa van điều tiết xả lũ: Dự kiến di dời tại chỗ 41.197 người trên địa bàn 7 xã, phường, trong đó 13.880 người thuộc 2 xã Nghĩa Đàn và Nghĩa Thọ thuộc hạ du hồ Sông Sào; 24.767 người thuộc 3 phường: Hoàng Mai, Quỳnh Mai, Tân Mai vùng hạ du hồ Vực Mấu; 2.550 người thuộc 2 xã: Quỳnh Thắng, Quỳnh Văn lòng hồ Vực Mấu (Chi tiết bảng 3-13)
Bảng 3-13: Dự kiến số người dân sơ tán theo KB VIII - Sự có hồ đập và xả lũ các hồ chứa lớn
| TT | Xã, phường | Số người cần di dời, sơ tán | ||
| Di dời tại chỗ | Sơ tán đến chỗ ở khác | Tổng | ||
| I | Các hồ chứa lớn dung tích từ 2 triệu m³ trở lên không có van xả lũ | 11.138 |
| 11.138 |
| 1 | Hồ Xuân Dương | 592 |
| 592 |
|
| Xã Tân Châu | 592 |
| 592 |
| 2 | Hồ Vệ Vừng | 1690 |
| 1690 |
|
| Xã Yên Thành | 1690 |
| 1690 |
| 3 | Hồ Bàu Da | 300 |
| 300 |
|
| Xã Hùng Châu | 300 |
| 300 |
| 4 | Hồ Mạ Tổ | 650 |
| 650 |
|
| Xã Bình Minh | 650 |
| 650 |
| 5 | Hồ Khe Đá | 100 |
| 100 |
|
| Xã Nghĩa Khánh | 100 |
| 100 |
| 6 | Hồ Nhà Trò | 390 |
| 390 |
|
| Xã Bình Minh | 390 |
| 390 |
| 7 | Hồ Bà Tùy | 1.915 |
| 1.915 |
|
| Xã Quỳnh Văn | 1.915 |
| 1.915 |
| 8 | Hồ Đồn Húng |
|
|
|
|
| Xã Giai Lạc | 2.110 |
| 2.110 |
| 9 | Hồ Kẻ Sặt |
|
|
|
|
| Xã Bình Minh | 600 |
| 600 |
| 10 | Hồ Đồi Tương |
|
|
|
|
| Phường Hoàng Mai | 2.265 |
| 2.265 |
| 11 | Hồ Khe Lách - Khe Bưởi |
|
|
|
|
| Xã Văn Kiều | 35 |
| 35 |
| 12 | Hồ Khe Xiêm |
|
|
|
|
| Xã Thần Lĩnh | 30 |
| 30 |
| 13 | Hồ Nghi Công |
|
|
|
|
| Xã Phú Lộc | 55 |
| 55 |
| 14 | Hồ Khe Lau |
|
|
|
|
| Phường Thái Hòa | 77 |
| 77 |
| 15 | Hồ Hòn Mát |
|
|
|
|
| Xã Nghĩa Lộc | 104 |
| 104 |
| 16 | Hồ Bản Muộng |
|
|
|
|
| Xã Mường Ham | 225 |
| 225 |
| II | Hồ chứa lớn có cửa van điều tiết xã lũ | 41.197 |
| 41.197 |
| 1 | Hồ Vực Mấu | 27.317 |
| 27.137 |
| - | Hạ du hồ | 24.767 |
| 24.767 |
| + | Phường Hoàng Mai | 13.157 |
| 13.157 |
| + | Phường Quỳnh Mai | 5.000 |
| 5.000 |
| + | Phường Tân Mai | 6.610 |
| 6.610 |
| - | Vùng lòng hồ | 2.550 |
| 2.550 |
| + | Xã Quỳnh Thắng | 2.500 |
| 2.500 |
| + | Xã Quỳnh Văn | 50 |
| 50 |
| 2 | Hồ Sông Sào | 13.880 |
| 13.880 |
| + | Xã Nghĩa Đàn | 10.100 |
| 10.100 |
| + | Xã Nghĩa Thọ | 3.780 |
| 3.780 |
|
| Tổng | 52.335 |
| 52.335 |
III. BẢO ĐẢM AN NINH TRẬT TỰ, GIAO THÔNG, THÔNG TIN LIÊN LẠC
1. Bảo đảm an ninh trật tự: Công an tỉnh triển khai các lực lượng để bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội, các công trình trọng điểm, tài sản của nhân dân, Nhà nước và doanh nghiệp, ngăn ngừa các đối tượng xấu lợi dụng khi thiên tai xảy ra để trộm cắp, cướp giật.
2. Bảo đảm giao thông: Sở Xây dựng phối hợp chính quyền địa phương bố trí lực lượng hướng dẫn điều tiết giao thông tại các ngầm tràn bến phà, đò ngang, đò dọc để nhân dân chuyển hướng di chuyển, không tập trung đi lại tại các bến tàu vận tải hành khách trong thời gian thiên tai có khả năng xảy ra hoặc theo cảnh báo của cơ quan chức năng, chính quyền địa phương. Thông báo đình chỉ hoạt động các bến phà, đò ngang, đò dọc; ngăn cản người và phương tiện qua các ngầm trần, chỉ dẫn giao thông để đảm bảo an toàn khi có lệnh của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, UBND tỉnh.
3. Bảo đảm thông tin liên lạc: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đảm bảo an toàn các cơ sở phát thanh, truyền hình, các công trình viễn thông, các trụ ăng ten trong khu dân cư; phương án dự phòng và đảm bảo an toàn, thông suốt liên lạc với Trung ương, tỉnh, xã, phường. Triển khai phương án thông tin truyền thông, kịp thời phát tin cảnh báo, các giải pháp phòng, tránh và ứng phó với thiên tai; các Công điện, Văn bản chỉ đạo của Trung ương, UBND tỉnh, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh cho chính quyền, cộng đồng, người dân biết để chủ động phòng tránh. Triển khai Phương án phân công phóng viên đến các vùng trọng điểm về thiên tai để kịp thời đưa tin về tình hình thiên tai.
IV. PHỐI HỢP CHỈ ĐẠO, CHỈ HUY PHÒNG TRÁNH, ỨNG PHÓ THIÊN TAI VÀ TKCN
1. Nguyên tắc
Căn cứ vào bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự các địa phương và các ngành, triển khai thực hiện biện pháp ứng phó thiên tai theo quy định.
2. Hình thức, nội dung và phương thức truyền, phát văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai được quy định như sau:
- Văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai được ban hành dưới hình thức Công điện hoặc Công văn.
- Nội dung của Văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai phải bảo đảm phù hợp với nội dung bản tin dự báo, cảnh báo, thực tế diễn biến thiên tai; biện pháp cơ bản để ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
- Phương thức truyền, phát văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai bao gồm fax, hệ thống nhắn tin (SMS), hệ thống truyền hình, phát thanh, hệ thống thông tin cảnh báo sớm, truyền đạt trực tiếp và các hình thức khác.
3. Trách nhiệm truyền phát văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai được quy định như sau:
- Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai có trách nhiệm gửi văn bản chỉ đạo, chỉ huy đến Báo và Phát thanh và Truyền hình tỉnh cùng cơ quan có liên quan.
- Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã, phường có trách nhiệm phổ biến nội dung văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai đến cộng đồng và người dân.
- Báo và Phát thanh Truyền hình tỉnh Nghệ An có trách nhiệm phát các bản tin chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai.
V. NGUỒN NHÂN LỰC ỨNG PHÓ THIÊN TAI
1. Công tác PCTT trên địa bàn tỉnh Nghệ An huy động lực lượng của các ngành, các cấp, các tổ chức doanh nghiệp, lực lượng tình nguyện và các tầng lớp nhân dân sẵn sàng điều động để chủ động ứng phó trước mọi tình huống khi có thiên tai xảy ra. Hàng năm các lực lượng này đều được đào tạo, tập huấn, huấn luyện để bổ sung những kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng như kỹ năng về phòng, chống thiên tai hướng đến xây dựng lực lượng tại chỗ ngày càng chất lượng, chuyên nghiệp. Thành lập mối nhiều tổ, đội hợp tác sản xuất giúp nhau, đặc biệt các xã ven biển; củng cố, duy trì hoạt động của các tổ, đội hiện có với nòng cốt là lực lượng xung kích phòng chống thiên tai tại cơ sở, lực lượng quản lý để nhân dân tăng cường khả năng ứng phó tại chỗ.
2. Tổng toàn bộ nhân lực huy động ứng phó với thiên tai của tỉnh Nghệ An bao gồm các lực lượng cụ thể như sau: Quân đội (Khu vực); Bộ đội Biên phòng; Công an; Y tế; thanh niên tình nguyện; doanh nghiệp; Hội Chữ thập đỏ các cấp; dân quân tự vệ; Hội Liên hiệp phụ nữ; lực lượng xung kích; Hội Nông dân; cán bộ công nhân viên chức; thành viên Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp, Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp; lực lượng quản lý để chuyên trách; lực lượng quản lý để nhân dân; các lực lượng khác.
VI. VẬT TƯ, PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ, NHU YẾU PHẨM
1. UBND cấp xã, phường chủ động chuẩn bị vật tư, vật liệu, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phù hợp với phương án ứng phó thiên tai của xã, phường đã được phê duyệt.
2. Khi các vật tư, trang thiết bị tại địa phương cấp xã, phường không đáp ứng thì huy động từ cấp tỉnh (vật tư xử lý đê, đập tại các kho dự trữ vật tư trên tuyến đê Tả Lam, một số nhu yếu phẩm và thuốc y tế từ các kho của Sở Công Thương và Sở Y tế theo phương án của các ngành).
3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm chủ động chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ hoạt động phòng, chống thiên tai theo hướng dẫn của địa phương.
VII. CÁC BIỆN PHÁP CƠ BẢN ỨNG PHÓ THIÊN TAI THEO CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI
Căn cứ vào loại thiên tai, cấp độ rủi ro thiên tai xảy ra, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp quyết định lựa chọn một hoặc một số biện pháp phù hợp sau đây:
1. Ứng phó với Bão, ATNĐ
Cấp độ rủi ro thiên tai bão, ATNĐ có 3 cấp (từ cấp 3 đến cấp 5)
1.1. Bão (ATNĐ) gần Biển Đông, di chuyển nhanh, có xu hướng đi vào biển Đông (chưa có rủi ro thiên tai)
Theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão (ATNĐ) để chỉ huy kịp thời các tình huống có thể xảy ra.
- Chỉ đạo công tác trực ban, theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão (ATNĐ) và các thông tin, chỉ đạo từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Chỉ đạo công tác thông tin tuyên truyền: Phát tin trên các phương tiện truyền thông tại địa phương quản lý.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn tàu thuyền: Thông tin về diễn biến của bão, ATNĐ cho các phương tiện, tàu thuyền hoạt động trên biển.
- Chỉ đạo công tác sẵn sàng lực lượng để kịp thời cứu hộ, cứu nạn trên biển.
1.2. Khi có Bão, ATNĐ có rủi ro thiên tai cấp độ 3 (Tin ATNĐ cấp 6-7 trên biển Đông, tin báo Bão cấp 8-15 trên biển Đông hoặc bão cấp 8-11 vùng ven bờ)
Khi có tin bão (ATNĐ) có rủi ro thiên tai cấp 3 cần xác định các kịch bản ứng phó với từng tình huống có thể xảy ra trên địa bàn quản lý:
Trên cơ sở xác định các kịch bản có thể xảy ra, sẽ xây dựng phương án theo từng kịch bản chi tiết, Nội dung ứng phó cụ thể như sau:
a) Công tác chỉ đạo chỉ huy: Nội dung chỉ đạo gồm:
- Chỉ đạo công tác trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
- Chỉ đạo công tác thông tin truyền thông về thiên tai: thông báo trên các phương tiện truyền thông về tin bão, hướng di chuyển và những vùng bị ảnh hưởng, những cảnh báo, dự báo về loại hình thiên tai này.
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh: Tiếp tục chỉ đạo bằng các Công điện, thông báo, văn bản chỉ đạo các xã, phường và các cơ quan có liên quan tổ chức phòng, tránh ứng phó với bão (ATNĐ).
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn tàu thuyền (theo từng cấp):
+ Kiểm điểm, thống kê phương tiện, tàu thuyền trên biển và ven bờ.
+ Hướng dẫn tàu thuyền thoát ra khỏi vùng nguy hiểm.
+ Giữ thông tin liên lạc với tàu thuyền đang hoạt động trong vùng nguy hiểm.
+ Trường hợp có tàu thuyền đang hoạt động hoặc di chuyển trù trá vào các đảo hoặc lãnh thổ nước bạn để trù trá bão thì phải đề nghị Cục Lãnh sự can thiệp.
+ Xác định thời điểm thích hợp để cấm biển nhằm đảm bảo an toàn về người và phương tiện.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn công trình trọng điểm, công trình PCTT, nhà cửa, cơ sở hạ tầng và các biện pháp bảo vệ sản xuất:
+ Hướng dẫn, kiểm tra việc chằng chống nhà cửa, chặt tỉa cành cây, thu hoạch mùa màng, thu dọn lồng bè trước khi bão đổ bộ vào đất liền.
+ Rà soát, xác định các khu vực bị ảnh hưởng; xác định các hộ cần phải sơ tán nếu bão độ bổ (số hộ/số nhân khẩu), đặc biệt là dân các vùng ven biển, hải đảo, vùng trũng thấp và chú trọng đến các đối tượng dễ bị tổn thương, người già, trẻ em, người khuyết tật,....
- Phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, sở ngành theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý; xác định rõ vai trò chỉ huy thích hợp theo từng tình huống.
- Chỉ đạo công tác cứu hộ cứu nạn trong ứng phó với bão: Tổ chức và duy trì hoạt động của cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn ở các cấp.
Các Sở, ban, ngành theo chức năng, sẽ có các phương án ứng phó theo lĩnh vực quản lý, trong đó đề cập đến các nội dung:
+ Chỉ đạo công tác trực ban, theo dõi diễn biến của bão.
+ Rà soát các nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực có khả năng bị ảnh hưởng của bão để có các chỉ đạo theo ngành dọc như:
Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chỉ đạo các địa phương và cơ quan có liên quan về ứng phó với bão và ATNĐ; chỉ đạo công tác thu hoạch lúa; đảm bảo an toàn các công trình phòng chống thiên tai và các khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão; Chỉ đạo công tác dự báo cảnh báo thiên tai để kịp thời chỉ đạo ứng phó và chuyển tới người dân vùng bị ảnh hưởng để nắm bắt thông tin.
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Chỉ đạo công tác cứu hộ, cứu nạn; kiểm đếm tàu thuyền và sẵn sàng lực lượng, phương tiện ứng phó khi có sự cố thiên tai.
Sở Công Thương: Chỉ đạo kiểm tra việc dự trữ hàng hóa thiết yếu theo kế hoạch để sẵn sàng phục vụ khi có yêu cầu; chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn hồ chứa thủy điện; các công trình khai thác khoáng sản, hầm lò; đảm bảo an toàn điện lưới trong vùng bị ảnh hưởng.
Sở Xây dựng: Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn cho các phương tiện vận tải thủy; công tác đảm bảo an toàn giao thông trong vùng bị ảnh hưởng.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo công tác thông tin tuyên truyền đến người dân và chính quyền trong vùng bị ảnh hưởng; chỉ đạo các đơn vị truyền thông tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp ứng phó thiên tai trên các phương tiện truyền thông.
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ: Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ với các nội dung chính sau:
- Xác định đối tượng, số lượng cụ thể của từng lực lượng để có kế hoạch huy động, sử dụng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,...)
- Xác định các loại phương tiện, vật tư của các xã, phường, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để có thể huy động, trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh sách, số lượng, vị trí,...)
- Công việc cần giao cho các lực lượng đã huy động bao gồm:
+ Giúp dân sơ tán lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản.
+ Hỗ trợ sơ tán dân khu vực các xã đảo, ven biển có khả năng bị ảnh hưởng.
+ Giúp dân thu hoạch mùa vụ trước khi bão đổ bộ.
+ Giúp dân chằng chống nhà cửa.
+ Tuần tra, túc trực tại các khu vực trũng thấp, ngầm tràn, các công trình trọng điểm, công trình phòng chống thiên tai.
- Lên phương án cứu hộ, cứu nạn trong ứng phó thiên tai:
+ Lực lượng, phương tiện cần huy động.
+ Các nhiệm vụ cần thực hiện (cấp cứu kịp thời các đối tượng gặp nguy hiểm; tìm kiếm người, phương tiện mất tích; lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ quan, trường học, cơ sở y tế tại khu vực đang xảy ra thiên tai để tiếp nhận cấp cứu người bị nạn; huy động nguồn lực để tham gia cứu chữa người bị nạn,...)
c) Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Xác định các loại vật tư có thể trưng dụng để ứng phó với bão:
+ Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê biển, công trình giao thông,...
+ Vật tư dùng để giúp dân chằng chống nhà cửa (bao tải, gạch, cát, dây điện....)
- Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn; trong trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì tích cực ứng phó, hỗ trợ nhân dân ứng phó.
- Bổ sung, dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm từ những người dân.
1.3. Khi có bão (ATNĐ) có rủi ro thiên tai cấp độ 4 (Tin bão bão khẩn cấp (cấp 12-15) vùng ven biển ven bờ; đất liền khu vực Bắc Bộ và Trung Bộ hoặc siêu bão (trên cấp 16) trên biển Đông)
Khi có tin bão (ATNĐ) có rủi ro thiên tai cấp 4 cần xác định các kịch bản ứng phó với từng tình huống có thể xảy ra trên địa bàn quản lý:
Trên cơ sở xác định các kịch bản có thể xảy ra, sẽ xây dựng phương án theo từng kịch bản chi tiết, Nội dung ứng phó cụ thể như sau:
a) Công tác chỉ đạo chỉ huy: Nội dung chỉ đạo gồm:
- Chỉ đạo công tác trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
- Chỉ đạo công tác thông tin truyền thông về thiên tai: thông báo trên các phương tiện truyền thông về tin bão, hướng di chuyển và những vùng bị ảnh hưởng, những cảnh báo, dự báo về loại hình thiên tai này; thông tin các biện pháp, chỉ đạo đến người dân ở khu vực bị ảnh hưởng; tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng tránh, ứng phó.
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh: Tiếp tục chỉ đạo bằng các Công điện, thông báo, Văn bản chỉ đạo các xã, phường và các cơ quan có liên quan tổ chức phòng, tránh ứng phó với bão (ATNĐ).
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn nhà cửa, cơ sở hạ tầng và các biện pháp bảo vệ sản xuất:
+ Xác định khu vực bão dự kiến sẽ đổ bộ vào đất liền.
+ Hướng dẫn, kiểm tra việc chằng chống nhà cửa, chặt tỉa cành cây, thu hoạch mùa màng, thu dọn lồng bè trước khi bão đổ bộ vào đất liền.
+ Rà soát, xác định các khu vực bị ảnh hưởng.
- Chỉ đạo công tác sơ tán dân (theo từng cấp): Xác định các hộ cần phải sơ tán nếu bão đổ bộ (số hộ/số nhân khẩu), chú trọng đến các đối tượng dễ bị tổn thương, người già, trẻ em, người khuyết tật,...
- Tổ chức các đoàn kiểm tra, rà soát các khu vực dự kiến bão đổ bộ theo từng lĩnh vực, ngành quản lý.
- Phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, sở ngành theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý; xác định rõ vai trò chỉ huy thích hợp theo từng tình huống.
- Chỉ đạo công tác cứu hộ cứu nạn trong ứng phó với bão: Tổ chức và duy trì hoạt động của cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn ở các cấp.
- Tổ chức họp để triển khai các biện pháp ứng phó; triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung ương.
- Thực hiện theo các nội dung Công điện của Ban chỉ đạo.
- Chỉ đạo các Sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ thực hiện các phương án ứng phó.
- Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, rà soát tại khu vực dự kiến bão đổ bộ.
- Tùy theo tình hình để đưa ra các quyết định ứng phó.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn.
- Ban hành lệnh sơ tán dân; nghỉ học; nghỉ làm,...
- Thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh khu vực sơ tán dân.
- Thực hiện công tác đảm bảo về giao thông, thông tuyến đối với các khu vực bị ảnh hưởng.
- Thực hiện công tác khắc phục hậu quả nhanh để đảm bảo cho công tác chỉ huy ứng phó kịp thời.
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ: Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ với các nội dung chính sau:
- Giao nhiệm vụ cho từng đơn vị, lực lượng để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ;
- Chuẩn bị phương tiện, vật tư của các xã, phường, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để có thể huy động, trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh sách, số lượng, vị trí,...);
- Công việc cần giao cho các lực lượng đã huy động bao gồm:
+ Giúp dân chằng chống nhà cửa.
+ Giúp dân sơ tán đến các công trình kiên cố (trụ sở cơ quan, trường học, trạm y tế,...).
+ Tuần tra, túc trực tại các khu vực trũng thấp, các công trình phòng chống thiên tai.
+ Đảm bảo xử lý nhanh khi xảy ra các sự cố để đảm bảo cho quá trình chỉ đạo, chỉ huy thiên tai được nhanh chóng, thuận lợi.
- Đảm bảo an toàn công trình, cơ sở hạ tầng:
+ Chằng, chống nhà cửa, bảo vệ các công trình trên cảng biển, các khu công nghiệp, các trụ ăng ten,...
+ Kiểm soát chặt chẽ an toàn hồ chứa nước, công trình xây dựng đang thi công, các tuyến đê sông, đê biển,...
+ Ứng trực tại các công trình trọng điểm, có xung yếu, sự cố để sẵn sàng ứng phó.
- Lên phương án cứu hộ, cứu nạn trong ứng phó thiên tai:
+ Bố trí lực lượng đã huy động tại các điểm sơ tán.
+ Sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm.
+ Cấp cứu kịp thời các đối tượng bị thương.
+ Tìm kiếm các phương tiện và người bị mất tích.
+ Trưng dụng các cơ sở vật chất hiện có để tiếp nhận các trường hợp bị nạn.
+ Huy động thuốc men để tham gia cấp cứu người bị nạn.
+ Cấp phát lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh,...
- Các ngành dọc thực hiện các nhiệm vụ của lĩnh vực mình quản lý:
+ Lực lượng Công an: Đảm bảo an ninh trật tự khu vực bị ảnh hưởng, quản lý chặt chẽ các loại đối tượng, bố trí lực lượng canh gác tại các khu vực sơ tán dân đến, bố trí lực lượng bảo vệ tài sản, cơ sở hạ tầng,...
+ Lực lượng Điện lực: Kiểm tra hệ thống lưới điện tại các địa bàn để xử lý kịp thời tình huống sự cố do bão gây ra, cấp điện khi bị sự cố, đặc biệt ưu tiên đối với các vị trí đang chỉ đạo ứng phó, xử lý các sự cố về điện, phân công trách nhiệm cho các đơn vị/doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ.
+ Lực lượng Thông tin: Duy trì thông tin liên lạc tại các trọng điểm xung yếu bằng hệ thống điện thoại cố định, vô tuyến cố định hiện có, xử lý kịp thời các sự cố về viễn thông (nếu hệ thống điện thoại cố định bị sự cố thì dùng máy điện thoại di động của các mạng Vinaphone, Mobifone, Viettel,... Nếu cả mạng cố định và mạng di động đều không liên lạc được thì dùng các máy thông tin vô tuyến lưu động...), tăng cường giám sát mạng lưới, khi xảy ra sự cố, chỉ đạo ứng cứu, xử lý kịp thời, theo thứ tự ưu tiên.
+ Lực lượng Giao thông: Khắc phục, xử lý ách tắc giao thông khi bão đổ bộ và mưa lũ, cấm biển báo hiệu tại khu vực bị ảnh hưởng; bố trí cán bộ điều khiển giao thông; phân luồng giao thông để các phương tiện được lưu thông dễ dàng, xử lý, khắc phục những tuyến đường bị ách tắc do sạt lở, cây cối gãy đổ hoặc bị các sự cố khác do bão gây ra, phân công cụ thể cho các sở, ngành và các đơn vị chuyên ngành giao thông để xử lý các công việc theo nhiệm vụ.
- Lực lượng cứu hộ, cứu nạn: Điều phối các lực lượng vũ trang, dân quân tự vệ, xung kích,... trên các địa bàn để tránh chồng chéo.
c) Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Xác định các loại vật tư có thể trưng dụng để ứng phó với bão:
+ Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê biển, công trình giao thông,...
+ Vật tư dùng để giúp dân chằng chống nhà cửa (bao tải, gạch, cát, dây điện...)
+ Vật tư, lương thực tại nơi sơ tán.
+ Vật tư, lương thực hỗ trợ cho các khu vực bị có thể bị chia cắt.
- Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn; trong trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì tích cực đối phó, hỗ trợ nhân dân đối phó.
- Bổ sung, dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm từ những người dân.
- Đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán.
- Đảm bảo vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lũ:
+ Thống kê vật tư, phương tiện, trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn của các đơn vị và địa phương; phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị/địa phương sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi có lệnh điều động.
+ Phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị, địa phương bị ảnh hưởng chuẩn bị các lương thực như gạo, mì tôm, nước uống và các nhu yếu phẩm khác,... phục vụ công tác hậu cần ứng phó.
+ Chỉ đạo các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại xây dựng và triển khai dự trữ hàng hóa thiết yếu; chủ yếu là mì gói, lương khô, nước uống đóng chai, lương thực, xăng dầu... sẵn sàng cung cấp cho các vùng chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lũ và sự điều động của cấp trên.
+ Chuẩn bị các nhu yếu phẩm về thuốc, hóa chất, dụng cụ y tế để sẵn sàng cung ứng khi có lệnh điều động. Phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị trên các địa bàn sẵn sàng cung cấp khi có yêu cầu.
- Tổ chức phương án đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán.
- Tiếp tục bổ sung, dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm từ những người dân.
- Đảm bảo vật tư dự trữ để xử lý khẩn cấp tại các sự cố về đê điều, hồ đập và các sự cố khác.
1.4. Khi có bão có rủi ro thiên tai cấp 5: Áp dụng các kịch bản đã được xây dựng trong phương án ứng phó với bão mạnh, siêu bão trên địa bàn tỉnh được UBND Quyết định số 2276/QĐ-UBND ngày 04/6/2015.
2. Ứng phó với lũ, ngập lụt:
Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, lụt có 4 cấp
2.1. Lũ Báo động 2-3 thượng lưu sông Cả (Rủi ro thiên tai cấp độ 1): Đối với lũ báo động 2-3 thượng nguồn sông Cả, công tác chỉ đạo, chỉ huy:
- Theo dõi diễn biến của lũ và ngập lụt.
- Chỉ đạo công tác trực ban và các thông tin, chỉ đạo từ Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh ứng phó với lũ, ngập lụt: Ban hành văn bản, Công điện, thông báo,...
- Chỉ đạo công tác thông tin tuyên truyền: Phát tin trên các phương tiện truyền thông tại địa phương quản lý về tình hình mưa lũ và ngập lụt đang diễn ra.
- Chỉ đạo việc phân công nhiệm vụ cho các đơn vị nắm chắc địa bàn, căn cứ vào bản tin dự báo, cảnh báo và tình hình diễn biến cụ thể của lũ, ngập lụt để triển khai các công việc ứng phó.
- Chỉ đạo đơn vị quản lý hồ chứa thực hiện nghiêm quy trình vận hành hồ chứa đã được duyệt.
- Chỉ đạo công tác sẵn sàng lực lượng để kịp thời cứu hộ, cứu nạn đối với vùng trũng thấp, vùng có nguy cơ bị ngập lũ, các trọng điểm đối với các công trình phòng chống lũ (đê, kè, cống, hồ chứa,...)
- Các Sở Ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ sẽ có các phương án ứng phó theo lĩnh vực quản lý, trong đó đề cập đến các nội dung:
+ Chỉ đạo công tác trực ban, theo dõi diễn biến của lũ, ngập lụt.
+ Rà soát các nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực có khả năng bị ảnh hưởng của lũ, ngập lụt để có các chỉ đạo theo ngành dọc:
Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chỉ đạo các địa phương và cơ quan có liên quan về ứng phó với lũ, ngập lụt; chỉ đạo công tác sản xuất, thu hoạch vụ mùa; xử lý các sự cố trọng điểm đối với công trình phòng chống lũ như sự cố đê, kè, cống, sạt lở ảnh hưởng đến an toàn tuyến đê; công tác vận hành hồ chứa, cắt lũ,...; Chỉ đạo công tác dự báo cảnh báo thiên tai để kịp thời chỉ đạo ứng phó và chuyển tới người dân vùng bị ảnh hưởng để nắm bắt thông tin.
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chỉ đạo công tác cứu hộ, cứu nạn; sẵn sàng lực lượng, phương tiện ứng phó khi có sự cố đối với các công trình phòng chống lũ.
Sở Công Thương: Chỉ đạo kiểm tra việc dự trữ hàng hóa thiết yếu theo kế hoạch để sẵn sàng phục vụ khi có yêu cầu; chỉ đạo công tác vận hành đảm bảo an toàn hồ chứa thủy điện; các công trình khai thác khoáng sản, hầm lò; đảm bảo an toàn điện lưới trong vùng bị lũ, ngập lụt.
Sở Xây dựng: Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn giao thông; các sự cố giao thông và việc thông tuyến đối với các vùng bị ảnh hưởng.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo công tác thông tin tuyên truyền đến người dân và chính quyền trong vùng bị ảnh hưởng; chỉ đạo các đơn vị truyền thông tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp ứng phó thiên tai trên các phương tiện truyền thông.
Công an tỉnh: Chỉ đạo công tác đảm bảo an ninh trật tự, an ninh khu vực bị lũ, ngập lụt; chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn giao thông, phân làn giao thông để đảm bảo các hoạt động đi lại của người dân trong vùng lũ, ngập lụt,...
2.2. Lũ từ Báo động 3 lên trên báo động 3 khoảng 1m hạ lưu sông Cả (Rủi ro thiên tai cấp độ 2): Đối với lũ từ báo động 3 lên trên báo động 3 khoảng 1m hạ lưu sông Cả, công tác tác ứng phó cụ thể như sau:
a) Công tác chỉ đạo chỉ huy:
- Chỉ đạo công tác trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
- Chỉ đạo công tác thông tin truyền thông về thiên tai: thông báo trên các phương tiện truyền thông về thông tin mưa lũ, ngập lụt; vùng bị ảnh hưởng, những cảnh báo, dự báo về loại hình thiên tai này.
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh: Tiếp tục chỉ đạo bằng các Công điện, thông báo, Văn bản chỉ đạo các xã, phường và các cơ quan có liên quan tổ chức phòng, tránh ứng phó với lũ, ngập lụt.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn cho người dân (theo từng cấp):
+ Đảm bảo an toàn cho dân ở vùng trũng thấp, vùng bãi sông ngoài đê, vùng có nguy cơ bị sạt lở.
+ Đảm bảo an toàn cho việc đi lại của người dân ở vùng lũ, ngập lụt.
- Chỉ đạo công tác kiểm tra, rà soát phát hiện các sự cố công trình:
+ Tuần tra canh gác đê, phát hiện kịp thời các sự cố về công trình đê, kè.
+ Tổ chức thực hiện xử lý giờ đầu đối với hệ thống đê điều theo phương châm 4 tại chỗ.
- Chỉ đạo công tác cứu hộ, cứu nạn, tìm kiếm người, phương tiện bị mất tích,...
- Chỉ đạo, chỉ huy các lực lượng ứng phó tại các khu vực trũng thấp, ngập sâu để chủ động kiểm soát người, phương tiện đi qua các khu vực nguy hiểm.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn nhà cửa, cơ sở hạ tầng và các biện pháp bảo vệ sản xuất:
+ Hướng dẫn, kiểm tra việc dọn dẹp, kê cao đồ đạc trong nhà cửa khi bị ngập lũ.
+ Hướng dẫn thu hoạch mùa màng đối với khu vực ngập lụt.
+ Rà soát, xác định các khu vực bị ảnh hưởng; xác định các hộ cần phải sơ tán nếu bị ngập lụt cao, đặc biệt là dân các vùng ngoài đê, vùng trũng thấp, vùng hạ lưu hồ chứa xả lũ,..., chú trọng đến các đối tượng dễ bị tổn thương, người già, trẻ em, người khuyết tật
- Phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, sở ngành theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý; xác định rõ vai trò chỉ huy thích hợp theo từng tình huống.
- Chỉ đạo công tác cứu hộ cứu nạn trong ứng phó với bão: Tổ chức và duy trì hoạt động của cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn ở các cấp.
- Tổ chức họp để triển khai các biện pháp ứng phó; triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung ương.
- Thực hiện theo các nội dung Công điện của Ban chỉ đạo.
- Chỉ đạo các Sở, ban ngành theo nhiệm vụ ngành quản lý để thực hiện các phương án ứng phó.
- Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, rà soát các trọng điểm về các công trình phòng chống lũ.
- Tùy theo tình hình để đưa ra các quyết định ứng phó.
- Lực lượng Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng, Công an tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn.
- Thực hiện công tác đảm bảo về giao thông, thông tuyến đối với các khu vực bị ảnh hưởng.
- Thực hiện công tác khắc phục hậu quả nhanh để đảm bảo cho công tác chỉ huy ứng phó kịp thời.
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ: Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ cụ thể như sau:
- Xác định đối tượng, số lượng cụ thể của từng lực lượng để có kế hoạch huy động, sử dụng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,...)
- Xác định các loại phương tiện, vật tư của các xã, phường, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để có thể huy động, trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh sách, số lượng, vị trí,...)
- Công việc cần giao cho các lực lượng đã huy động bao gồm:
+ Giúp dân thu hoạch mùa vụ.
+ Hỗ trợ sơ tán dân khu vực bị ngập lụt, khu vực ngoài đê khi lũ lên cao.
+ Hướng dẫn người dân chuẩn bị các lương thực, thực phẩm để đủ ăn cho các ngày bị ngập lụt, kê cao đồ đạc quan trọng trong nhà.
+ Tuần tra, túc trực tại các khu vực trũng thấp, các công trình phòng chống thiên tai.
+ Hướng dẫn đi lại của người dân trong vùng lũ.
+ Chủ động dừng các hoạt động trên sông khi thấy không an toàn.
+ Kiểm tra các thiết bị điện; di dời các tài sản, lương thực ra khỏi nơi có nguy cơ bị ngập.
- Kiểm soát, nghiêm cấm thực hiện các hoạt động vớt củi trên sông khi có lũ.
- Chuẩn bị phương tiện và lực lượng để tìm kiếm người bị lũ cuốn trôi.
- Lên phương án cứu hộ, cứu nạn trong ứng phó thiên tai:
+ Lực lượng, phương tiện cần huy động.
+ Các nhiệm vụ cần thực hiện (cấp cứu kịp thời các đối tượng gặp nguy hiểm; tìm kiếm người, phương tiện mất tích; lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ quan, trường học, cơ sở y tế tại khu vực đang xảy ra thiên tai để tiếp nhận cấp cứu người bị nạn; huy động nguồn lực để tham gia cứu chữa người bị nạn,...)
- Bố trí lực lượng chốt chặn, chủ động cấm người và phương tiện tham gia giao thông qua các khu vực nguy hiểm như: các tuyến đường, cầu, ngầm, tràn bị ngập sâu hoặc mất an toàn do mưa, lũ gây ra; các khu vực có nguy cơ sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy lớn...
- Bố trí các lực lượng để thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn và tìm kiếm người, phương tiện, cơ sở hạ tầng bị thiệt hại.
c) Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Xác định các loại vật tư có thể trưng dụng để ứng phó với lũ, ngập lụt: Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê, kè, cống và xử lý sạt lở, công trình giao thông,...
- Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn; trong trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì tích cực ứng phó, hỗ trợ nhân dân ứng phó.
- Bổ sung, dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm từ những người dân.
- Xác định lực lượng, phương tiện của các đơn vị để huy động, trưng dụng khi cần thiết (thành phần lực lượng /số lượng bao nhiêu/phương tiện gì/ vị trí tập kết của phương tiện).
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các lực lượng, các sở ngành và địa phương.
- Theo dõi chặt chẽ tình hình mưa, lũ, ngập lụt để thông báo cho dân vùng bị ảnh hưởng chủ động các biện pháp phòng tránh. Tùy vào tình hình cụ thể để tổ chức, hướng dẫn sơ tán dân, tài sản đến nơi an toàn; chuẩn bị các phương án về an ninh trật tự, thông tin liên lạc, phân luồng giao thông, vật tư nhu yếu phẩm khi có yêu cầu.
- Tổ chức đảm bảo an toàn sản xuất: thu hoạch lúa, hoa màu đã đến vụ.
- Tổ chức tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra các sự cố:
+ Sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm.
+ Cấp cứu kịp thời các đối tượng bị thương.
+ Tìm kiếm các phương tiện và người bị mất tích.
+ Trưng dụng các cơ sở vật chất hiện có để tiếp nhận các trường hợp bị nạn.
+ Huy động thuốc men để tham gia cấp cứu người bị nạn.
+ Cấp phát lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh,...
2.3. Lũ Báo động 3+1 m - lũ lịch sử hạ lưu sông Cả (Rủi ro thiên tai cấp độ 3): Đối với lũ Báo động 3+1 m - lũ lịch sử hạ lưu sông Cả, công tác ứng phó cụ thể như sau:
a) Công tác chỉ đạo chỉ huy:
- Chỉ đạo công tác trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
- Chỉ đạo công tác thông tin truyền thông về thiên tai: thông báo trên các phương tiện truyền thông về tin lũ, tình hình ngập lụt và những vùng bị ảnh hưởng, những cảnh báo, dự báo về loại hình thiên tai này; thông tin các biện pháp, chỉ đạo đến người dân ở khu vực bị ảnh hưởng; tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng tránh, ứng phó.
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh: Tiếp tục chỉ đạo bằng các Công điện, thông báo, văn bản chỉ đạo các xã, phường và các cơ quan có liên quan tổ chức phòng, tránh ứng phó với lũ, ngập lụt.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn cho người dân, hoạt động sinh hoạt, sản xuất của người dân ở vùng lũ, ngập lụt:
+ Rà soát, xác định các khu vực bị ảnh hưởng.
+ Hướng dẫn việc đi lại của người dân trong vùng lũ.
+ Kiểm soát các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của người dân:
- Chỉ đạo công tác sơ tán dân (theo từng cấp): Xác định các hộ cần phải sơ tán nếu xảy ra ngập lụt (số hộ/số nhân khẩu), chú trọng đến các đối tượng dễ bị tổn thương, người già, trẻ em, người khuyết tật,...
+ Số hộ dân khu vực vùng trũng thấp, sạt lở phải sơ tán.
+ Số hộ dân sống trong khu vực đê bối.
+ Cấm các hoạt động vớt củi trên sông.
- Tổ chức các đoàn kiểm tra, rà soát các công trình xung yếu
+ Cử cán bộ trực tiếp kiểm tra việc tuần tra, canh gác đê theo cấp báo động.
+ Sẵn sàng các phương án để hộ đê, ứng phó với lũ.
- Phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, sở ngành theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý; xác định rõ vai trò chỉ huy thích hợp theo từng tình huống.
- Chỉ đạo công tác cứu hộ cứu nạn trong ứng phó với lũ, ngập lụt: Tổ chức và duy trì hoạt động của cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn ở các cấp.
- Tiếp tục công tác trực ban, theo dõi sát diễn biến mưa lũ và tình hình đê điều.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn các công trình phòng chống thiên tai.
- Chỉ đạo các xã, phường tiến hành sơ tán dân ở các vùng bị lũ, ngập lụt.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn sản xuất.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn giao thông, thông tin liên lạc,...
- Chỉ đạo công tác tìm kiếm, cứu nạn trong ứng phó với lũ.
- Tổ chức họp để triển khai các biện pháp ứng phó; triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung ương.
- Thực hiện theo các nội dung Công điện của BCĐ.
- Chỉ đạo các Sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ thực hiện các phương án ứng phó.
- Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, rà soát các công trình xung yếu, sự cố các công trình, quy trình vận hành, xả lũ hồ chứa,...
- Tùy theo tình hình để đưa ra các quyết định ứng phó.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn.
- Ban hành lệnh sơ tán dân; nghỉ học; nghỉ làm,...
- Thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh khu vực sơ tán dân.
- Thực hiện công tác đảm bảo về giao thông, thông tuyến đối với các khu vực bị ảnh hưởng.
- Thực hiện công tác khắc phục hậu quả nhanh để đảm bảo cho công tác chỉ huy ứng phó kịp thời.
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ: Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ gồm các nội dung sau:
- Giao nhiệm vụ cho từng đơn vị, lực lượng để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
- Chuẩn bị phương tiện, vật tư của các xã, phường, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để có thể huy động, trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh sách, số lượng, vị trí,...)
- Công việc cần giao cho các lực lượng đã huy động bao gồm:
+ Tuần tra canh gác đê; tổ chức thực hiện phương án hộ đê; phương án đảm bảo an toàn hồ chứa; thực hiện tích nước xả lũ hợp lý nhằm hạn chế ngập lụt vùng hạ du.
+ Hỗ trợ, giúp dân sơ tán dân vùng bị ngập lũ nặng (nêu cụ thể các xã bị ngập nặng cần phải sơ tán).
+ Hỗ trợ dân thu hoạch lúa, hoa màu; di chuyển các lồng bè nuôi trồng thủy sản đến nơi an toàn.
+ Tổ chức cắm biển báo, bố trí lực lượng ứng trực chốt, chặn, cấm người, phương tiện qua lại ở những đoạn đường bị ngập và những nơi có dòng chảy xiết.
+ Kiểm tra các thiết bị điện; di dời các tài sản, lương thực ra khỏi nơi có nguy cơ bị ngập.
+ Không thực hiện hoạt động vớt củi trên sông khi có lũ.
+ Đảm bảo an ninh trật tự tại nơi sơ tán đến, đảm bảo an ninh khu vực dân đi sơ tán; phương án đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt phục vụ quá trình chỉ đạo điều hành; đảm bảo phương án cấp điện, vật tư, nhu yếu phẩm và các vật dụng khác để thực hiện.
+ Sẵn sàng cứu hộ, cứu nạn: tổ chức tìm kiếm người, phương tiện do lũ cuốn trôi; cứu chữa người bị thương; lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn các trụ sở, cơ quan, trường học, bệnh viện để tiếp nhận cứu người.
+ Hỗ trợ trông giữ trẻ tập trung; kiểm soát thường xuyên trẻ em để không đi ra các khu vực nguy hiểm.
- Các ngành dọc thực hiện các nhiệm vụ của lĩnh vực mình quản lý:
+ Lực lượng Công an: Đảm bảo an ninh trật tự khu vực bị ảnh hưởng, quản lý chặt chẽ các loại đối tượng, bố trí lực lượng bảo vệ tài sản, cơ sở hạ tầng ,...
+ Lực lượng Điện lực: Kiểm tra hệ thống lưới điện tại các địa bàn để xử lý kịp thời tình huống sự cố, phân công trách nhiệm cho các đơn vị/doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ.
+ Lực lượng Thông tin: Duy trì thông tin liên lạc tại các trọng điểm xung yếu bằng hệ thống điện thoại cố định, vô tuyến cố định hiện có, xử lý kịp thời các sự cố về viễn thông, tăng cường giám sát mạng lưới, khi xảy ra sự cố, chỉ đạo ứng cứu, xử lý kịp thời, theo thứ tự ưu tiên.
+ Lực lượng Giao thông: Khắc phục, xử lý ách tắc giao thông vùng lũ, ngập lụt, cắm biển báo hiệu tại khu vực bị ảnh hưởng; bố trí cán bộ điều khiển giao thông; phân luồng giao thông để các phương tiện được lưu thông dễ dàng, xử lý, khắc phục những tuyến đường bị ách tắc do sạt lở, cây cối gãy đổ hoặc bị các sự cố khác do bão gây ra, phân công cụ thể cho các sở, ngành và các đơn vị chuyên ngành giao thông để xử lý các công việc theo nhiệm vụ.
- Lực lượng cứu hộ, cứu nạn: Điều phối các lực lượng vũ trang, dân quân tự vệ, xung kích,... trên các địa bàn để tránh chồng chéo.
c) Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Xác định các loại vật tư có thể trưng dụng để đối phó với lũ, ngập lụt:
+ Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình trọng điểm, công trình PCTT, đặc biệt là các sự cố về đê điều, kè cống, công trình phòng chống sạt lở, công trình giao thông,...
+ Vật tư, lương thực hỗ trợ cho các khu vực có thể bị chia cắt.
- Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn; trong trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì tích cực ứng phó, hỗ trợ nhân dân ứng phó.
- Bổ sung, dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm từ những người dân.
- Đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán.
- Đảm bảo vật tư, phương tiện, hàng thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống lũ và ngập lụt:
+ Thống kê vật tư, phương tiện, hàng thiết bị cứu hộ, cứu nạn của các đơn vị và địa phương; phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị/địa phương sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi có lệnh điều động.
+ Phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị, địa phương bị ảnh hưởng chuẩn bị lương thực như gạo, mì tôm, nước uống và các nhu yếu phẩm khác,... phục vụ công tác hậu cần ứng phó với lũ, ngập lụt.
+ Chỉ đạo các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại dự trữ hàng hóa thiết yếu; chủ yếu là mì gói, lương khô, nước uống đóng chai, lương thực, xăng dầu... sẵn sàng cung cấp cho các vùng bị chia cắt bởi lũ và ngập lụt kéo dài.
+ Chuẩn bị các nhu yếu phẩm về cơ số thuốc, hóa chất, dụng cụ y tế để sẵn sàng cung ứng khi có lệnh điều động. Phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị trên các địa bàn sẵn sàng cung cấp khi có yêu cầu.
- Sẵn sàng vật tư để ứng phó khi có sự cố xảy ra đối với các công trình phòng chống thiên tai, đê điều.
- Sẵn sàng lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng.
- Sẵn sàng lực lượng, phương tiện để triển khai phương án cứu hộ, cứu nạn.
2.4. Lũ trên mức lũ lịch sử hạ lưu sông Cả (Rủi ro thiên tai cấp độ 4): Đối với lũ trên mức lũ lịch sử hạ lưu sông Cả, công tác ứng phó cụ thể như sau:
a) Công tác chỉ đạo chỉ huy: Công tác chỉ đạo chỉ huy sẽ được thực hiện như sau:
- Chỉ đạo công tác trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
- Chỉ đạo công tác thông tin truyền thông về thiên tai: thông báo trên các phương tiện truyền thông về tin lũ, tình hình ngập lụt và những vùng bị ảnh hưởng, những cảnh báo, dự báo về loại hình thiên tai này; thông tin các biện pháp, chỉ đạo đến người dân ở khu vực bị ảnh hưởng; tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng tránh, ứng phó.
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh: Tiếp tục chỉ đạo bằng các Công điện, thông báo, văn bản chỉ đạo các xã, phường và các cơ quan có liên quan tổ chức phòng, tránh ứng phó với lũ, ngập lụt.
- Lập Ban Chỉ đạo tiền phương đi kiểm tra tại các khu vực bị ảnh hưởng.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn cho người dân, hoạt động sinh hoạt, sản xuất của người dân ở vùng lũ, ngập lụt:
+ Sơ tán dân: Ra lệnh sơ tán dân khu vực bị ngập lụt, khu vực lân cận bị ảnh hưởng; tập trung triển khai biện pháp bảo đảm an toàn cho người, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương trong tình huống thiên tai khẩn cấp.
+ Xác định dân khu vực vùng trũng thấp, sạt lở phải sơ tán.
+ Xác định dân sống trong khu vực đê bối.
+ Đảm bảo hoạt động sản xuất hỗ trợ dân thu hoạch lúa, hoa màu; các diện tích nuôi trồng thủy, hải sản, bảo vệ bờ bao các ao, hồ...
+ Cấm các hoạt động vớt củi trên sông.
+ Đảm bảo an toàn đi lại của người dân trong vùng ngập lũ.
- Tổ chức các đoàn kiểm tra, rà soát các công trình xung yếu
+ Cử cán bộ trực tại các khu vực xung yếu, trọng điểm; tổ chức tuần tra canh gác đê theo cấp báo động.
+ Sẵn sàng các phương án để hộ đê, ứng phó với sự cố đê điều.
- Phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, sở ngành theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý; xác định rõ vai trò chỉ huy thích hợp theo từng tình huống.
- Chỉ đạo công tác cứu hộ cứu nạn trong ứng phó với lũ, ngập lụt: Tổ chức và duy trì hoạt động của cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn ở các cấp.
- Tổ chức thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự tại nơi sơ tán đến, đảm bảo an ninh khu vực dân đi sơ tán; phương án đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt phục vụ quá trình chỉ đạo điều hành; đảm bảo phương án cấp điện, vật tư, nhu yếu phẩm và các vật dụng khác để thực hiện.
- Tổ chức họp để triển khai các biện pháp ứng phó; triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung ương.
- Thực hiện theo các nội dung Công điện của Ban chỉ đạo.
- Chỉ đạo các Sở, ban ngành theo chức năng nhiệm vụ thực hiện các phương án ứng phó.
- Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, rà soát các công trình xung yếu, sự cố các công trình, quy trình vận hành, xả lũ hồ chứa,...
- Tùy theo tình hình để đưa ra các quyết định ứng phó: Cho nghỉ học,...
- Bộ CH Quân sự tỉnh, Ban CH Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn.
- Thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh khu vực sơ tán dân.
- Thực hiện công tác đảm bảo về giao thông, thông tuyến đối với các khu vực bị ảnh hưởng.
- Thực hiện công tác khắc phục hậu quả nhanh để đảm bảo cho công tác chỉ huy ứng phó kịp thời.
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ: Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ cụ thể như sau:
- Giao nhiệm vụ cho từng đơn vị, lực lượng để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
- Chuẩn bị phương tiện, vật tư của các xã, phường các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để có thể huy động, trưng dụng trong trường hợp cần thiết
- Công việc cần giao cho các lực lượng đã huy động bao gồm:
+ Tuần tra canh gác đê, tổ chức thực hiện phương án hộ đê; phương án đảm bảo an toàn hồ chứa; thực hiện tích nước xả lũ hợp lý nhằm hạn chế ngập lụt vùng hạ du.
+ Hỗ trợ, giúp dân sơ tán dân vùng bị ngập lũ nặng (nêu cụ thể các xã bị ngập nặng cần phải sơ tán).
+ Hỗ trợ trông giữ trẻ tập trung; kiểm soát thường xuyên trẻ em để không đi ra các khu vực nguy hiểm.
+ Tổ chức cắm biển báo, bố trí lực lượng ứng trực chốt, chặn, cấm người, phương tiện qua lại ở những đoạn đường bị ngập và những nơi có dòng chảy xiết.
+ Di dời các tài sản, lương thực ra khỏi nơi có nguy cơ bị ngập.
+ Nghiêm cấm các hoạt động trên sông.
+ Đảm bảo an ninh trật tự tại nơi sơ tán đến, đảm bảo an ninh khu vực dân đi sơ tán.
+ Đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt phục vụ quá trình chỉ đạo điều hành.
+ Đảm bảo phương án cấp điện, vật tư, nhu yếu phẩm và các vật dụng khác để thực hiện.
+ Sẵn sàng cứu hộ, cứu nạn: tổ chức tìm kiếm người, phương tiện do lũ cuốn trôi; cứu chữa người bị thương; lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn các trụ sở, cơ quan, trường học, bệnh viện để tiếp nhận cứu người.
- Các ngành thực hiện các nhiệm vụ của lĩnh vực mình quản lý:
+ Lực lượng Công an: Đảm bảo an ninh trật tự khu vực bị ảnh hưởng, đảm bảo an toàn giao thông, khắc phục, xử lý ách tắc giao thông vùng lũ, ngập lụt, cắm biển báo hiệu tại khu vực bị ảnh hưởng; bố trí cán bộ điều khiển giao thông; phân luồng giao thông để các phương tiện được lưu thông dễ dàng, bố trí lực lượng bảo vệ tài sản, cơ sở hạ tầng,...
+ Lực lượng Điện lực: Xử lý các sự cố về hệ thống lưới điện, cấp điện khi bị sự cố, đặc biệt ưu tiên đối với các vị trí đang chỉ đạo ứng phó, phân công trách nhiệm cho các đơn vị/doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ.
+ Lực lượng Thông tin và Truyền thông: Duy trì thông tin liên lạc tại các trọng điểm xung yếu bằng hệ thống điện thoại cố định, vô tuyến cố định hiện có, xử lý kịp thời các sự cố về viễn thông, tăng cường giám sát mạng lưới, khi xảy ra sự cố, chỉ đạo ứng cứu, xử lý kịp thời, theo thứ tự ưu tiên.
+ Lực lượng Giao thông vận tải: Xử lý, khắc phục những tuyến đường bị ách tắc do sạt lở, cây cối gãy đổ hoặc bị các sự cố khác do bão gây ra, phân công cụ thể cho các sở, ngành và các đơn vị để xử lý các công việc theo nhiệm vụ.
- Lực lượng cứu hộ, cứu nạn: Điều phối các lực lượng vũ trang, dân quân tự vệ, xung kích,... trên các địa bàn để tránh chồng chéo.
c) Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Xác định các loại vật tư có thể trưng dụng để ứng phó với lũ, ngập lụt:
+ Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê, các sự cố về đê điều, kè cống, công trình phòng chống sạt lở, công trình giao thông,...
+ Vật tư, lương thực hỗ trợ cho các khu vực có thể bị chia cắt.
- Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn; trong trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì tích cực đối phó, hỗ trợ nhân dân đối phó;
- Bổ sung, dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm từ những người dân.
- Đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán.
- Đảm bảo vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống lũ và ngập lụt:
+ Thống kê vật tư, phương tiện, trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn của các đơn vị và địa phương; phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị/địa phương sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi có lệnh điều động.
+ Phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị, địa phương bị ảnh hưởng chuẩn bị các lương thực như gạo, mì tôm, nước uống và các nhu yếu phẩm khác,... phục vụ công tác hậu cần ứng phó với lũ, ngập lụt.
+ Chỉ đạo các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại triển khai dự trữ hàng hóa thiết yếu; chủ yếu là mì gói, lương khô, nước uống đóng chai, lương thực, xăng dầu... sẵn sàng cung cấp cho các vùng bị chia cắt bởi lũ và ngập lụt kéo dài.
+ Chuẩn bị các nhu yếu phẩm về cơ số thuốc, hóa chất, dụng cụ y tế để sẵn sàng cung ứng khi có lệnh điều động. Phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị trên các địa bàn sẵn sàng cung cấp khi có yêu cầu.
- Sẵn sàng vật tư để ứng phó khi có sự cố xảy ra đối với các công trình phòng chống thiên tai, đê điều.
- Sẵn sàng lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng.
- Sẵn sàng lực lượng, phương tiện để triển khai phương án cứu hộ, cứu nạn.
- Huy động khẩn cấp và tuân thủ quyết định chỉ đạo, huy động khẩn cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp thời ứng phó với thiên tai.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!