• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1627/QĐ-UBND Đồng Nai 2026 phê duyệt Kế hoạch quan trắc cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 27/04/2026 21:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1627/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thị Hoàng
Trích yếu: Về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nước cấp trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1627/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1627/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1627/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ÜY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐÒNG
NAI
Số:16277QĐ-UBND
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
Lập
-
Tự
Do
-
Hạnh
Phúc
Đồng
Nai,
ngày
24
tháng
4
năm
2026
QUYẾT
ĐỊNH
Phê
duyệt
Kế
hoạch
quan
trắc,
cảnh
báo
môi
trường
vùng
nước
cấp
trong
nuôi
trồng
thủy
sản
trên
địa
bàn
tỉnh
Đồng
Nai
năm
2026
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐỒNG
NAI
Căn
c
Luật
Tổ
chức
chính
quyền
địa
phương
ngày
16
tháng
6
năm
2025;
Căn
cứ
Thông
số
12/2024/TT-BNNPTNT
ngày
24
tháng
10
năm
2024
của
Bộ
trưởng
Bộ
Nông
nghiệp
Phát
triển
nông
thôn
(nay
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường)
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Thông
số
04/2016/TТ-
BNNPTNT
ngày
10
tháng
5
năm
2016
của
Bộ
trưởng
Bộ
Nông
nghiệp
Phát
triển
nông
thôn
quy
định
về
phòng,
chống
dịch
bệnh
động
vật
thủy
sản;
Căn
cử
Thông
số
04/2016/TT-BNNPTNT
ngày
10
tháng
5
năm
201AÂN
DA
của
Bộ
trưởng
Bộ
Nông
nghiệp
Phát
triển
nông
thôn
(nay
Bộ
Nông
nghiệp:
Môi
trường)
quy
định
về
phòng,
chống
dịch
bệnh
động
vật
thủy
sản;
Căn
cứ
Thông
số
32/2014/TT-BNNPTNT
ngày
10
tháng
9
năm
2014
của
Bộ
Nông
nghiệp
Phát
triển
nông
thôn
(nay
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường)
về
việc
Quy
định
hoạt
động
quan
trắc,
cảnh
báo
môi
trường
ngành
nông
nghiệp
phát
triển
nông
thôn;
Căn
cứ
Quyết
định
số
966/QĐ-BNNMT
ngày
23
tháng
3
năm
2026
của
Bộ
trưởng
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường
phê
duyệt
Kế
hoạch
quan
trắc,
cảnh
báo
môi
trường
trong
nuôi
trồng
thủy
sản
giai
đoạn
2026-2030
của
Bộ
trưởng
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường;
Theo
đề
nghị
của
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
tại
Tờ
trình
số
282/TTr-
SNNMT
ngày
03
tháng
4
năm
2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Phê
duyệt
Kế
hoạch
quan
trắc,
cảnh
báo
môi
trường
vùng
nước
cấp
trong
nuôi
trồng
thủy
sản
trên
địa
bàn
tỉnh
Đồng
Nai
năm
2026
kèm
theo
Quyết
định
này.
Điều
2.
Quyết
định
này
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
ký.
Điều
3.
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
Giám
đốc
các
Sở:
Nông
nghiệp
Môi
trường,
Tài
chính;
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường:
Trấn
Biên,
Trị
An,
La
Ngà,
Định
Quán,
Phước
An,
Phước
Thái;
Giám
đốc
Khu
A
B.
*
SAO Y
Ký bởi: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Cơ quan:
Thời gian ký: 24.04.2026 14:26:55 +07:00
2
Bảo
tồn
Thiên
nhiên
-
Văn
hoá
Đồng
Nai,
Thủ
trưởng
các
đơn
vị
nhân
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
quyết
định
này./.
Nơi
nhận:
-
Như
Điều
3;
-
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường;
-
Cục
Thủy
sản
Kiểm
ngư;
-
Thường
trực
Tỉnh
ủy;
-
Thường
trực
HĐND
tỉnh;
-
Chủ
tịch
các
Phó
Chủ
tịch
UBND
tỉnh;
-
Lưu:
VT,
KTN,
Thu.
3
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ
CHỦ
TỊCH
NHÂN
DÂN
TỈNH
UY
NAI
Nguyễn
Thị
Hoàng
DONG
NA
TINH
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
TỈNH
ĐỒNG
NAI
Độc
Lập
-
Tự
Do
-
Hạnh
Phúc
KAN
DÂN
TINH
KẾ
HOẠCH
QUAN
TRẮC.
CANH
BÁO
MÔI
TRƯỜNG
VÙNG
NƯỚC
CẢP
TRONG
NUÔI
TRỎỘNG
THỦY
SẢN
TRÊN
ĐỊA
BÀN
TỈNH
ĐÓNG
NAI
NĂM
2026
(Kèm
theo
Quyết
địnlk
so/08-UBND
ngày
24
tháng
4
năm
2026
của
Ủy
I.
MỤC
TIÊU
ban
nhân
dân
tỉnh
Đồng
Nai)
-
Quan
trắc
hiện
trạng
môi
trường
làm
sở
cho
công
tác
quản
hoạt
động
nuôi
trồng
thủy
sản,
kiểm
soát
mức
độ
ô
nhiễm
nguồn
nước
để
biện
pháp
ngăn
chặn
kịp
thời
chỉ
đạo
sản
xuất
thủy
sản,
nhất
các
đối
tượng
nuôi
chủ
lực,
vùng
nuôi
thủy
sản
tập
trung.
Thông
qua
các
thông
tin
dự
báo
về
diễn
biến
môi
trường
giúp
người
nuôi
kiểm
soát
chất
lượng
nước
nuôi
thủy
sản,
giảm
thiều
rủi
ro
trong
sản
xuất,
phòng
ngừa
phát
sinh
dịch
bệnh
trên
thủy
sản
nuôi,
phát
triển
thủy
sản
bền
vững
đi
đôi
với
bảo
vệ
môi
trường.
-
Thiết
lập
sở
dữ
liệu
môi
trường
trên
địa
bàn
tỉnh
Đồng
Nai,
đánh
giá
diễn
biến
chất
lượng
của
môi
trường
nuôi
trồng
thuỷ
sản
trên
những
vùng
trọng
điểm
được
quan
trắc
phục
vụ
công
tác
chỉ
đạo
sản
xuất.
-
Kết
quả
quan
trắc
kết
hợp
với
những
khuyến
cáo
về
lịch
thả
giống
sẽ
giúp
cho
người
nuôi
nắm
được
diễn
biến
môi
trường
nước
cấp,
nhận
biết
các
yếu
tố
môi
trường
bất
lợi
để
giúp
cho
người
nuôi
kế
hoạch
lấy
nước
vào
ao,
xử
nước,
thả
giống
quản
vùng
nuôi
thích
hợp.
II.
NỘI
DUNG
THỰC
HIỆN
2.1.
Nhiệm
vụ
-
Thực
hiện
quan
trắc
môi
trường
nước
cấp
tại
các
khu
vực
nuôi
trồng
thủy
sản
tập
trung/khu
nuôi
trọng
điểm
trên
địa
bàn
tỉnh.
Triển
khai
hiệu
quả
công
tác
quan
trắc,
cảnh
báo
môi
trường
nuôi
trồng
thủy
sản
nhằm
phát
hiện
những
yếu
tố
nguy
tác
động
xấu
đến
môi
trường
nuôi
trồng
thủy
sản,
thông
báo
kịp
thời
đến
các
tổ
chức
liên
quan,
phối
hợp
hướng
dẫn
người
nuôi
thủy
sản
thực
hiện
các
biện
pháp
xử
lý,
khắc
phục
cần
thiết;
xây
dựng
tích
hợp
sở
dữ
liệu
về
môi
trường
nuôi
thủy
sản
với
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường.
2.2.
Giải
pháp
-
Xây
dựng
thực
hiện
kế
hoạch
quan
trắc
môi
trường
thủy
sản,
tăng
cường
quan
trắc
môi
trường
nuôi,
các
vị
trí
ảnh
hưởng
đến
khu
vực
nuôi
trồng
thủy
sản,
theo
dõi
dịch
bệnh
trên
thủy
sản
để
kịp
thời
cảnh
báo,
khuyến
cáo
cho
người
nuôi.
2
-
Nâng
cao
năng
lực,
tham
gia
tập
huấn
nghiệp
vụ
lấy
mẫu,
phân
tích,
quan
trắc,
xứ
số
liệu
cho
cán
bộ
công
chức
làm
công
tác
quan
trắc,
cảnh
báo
môi
trường.
2.3.
Vùng
quan
trắc
những
vùng
nuôi
trồng
thủy
sản
tập
trung,
chung
nguồn
nước
cấp,
phù
hợp
với
quy
hoạch
phát
triển
nuôi
trồng
thủy
sản
của
địa
phương;
những
nơi
thường
xảy
ra
dịch
bệnh
hoặc
nguy
ô
nhiễm
môi
trường;
vùng
nuôi
diện
tích
từ
10
ha
trở
lên
đối
với
nuôi
thâm
canh
bán
thâm
canh,
từ
200
ha
trở
lên
đối
với
hình
thức
nuôi
khác,
từ
1000
trở
lên
đối
với
nuôi
lồng,
bè.
Cụ
thể:
a)
Khu
vực
ngập
mặn
Phước
An,
Phước
Thái:
Diện
tích
mặt
nước
nuôi
trồng
thủy
sản
nước
lợ
1.669
ha,
trong
đó,
khu
vực
tập
trung
nuôi
tôm
thẻ
chân
trắng
tôm
thâm
canh
333
ha
(trong
đó
khoảng
120
ha
nuôi
tôm
thẻ).
Quan
trắc
tại
các
vị
trí:
Phước
An
(hợp
lưu
sông
Thị
Vải,
sông
Đồng
Kho,
sông
Đồng
Tranh,
Tắc
Nha
Phương,
Tắc
Ông
Trúc),
Phước
Thái
(sông
Thị
Vải).
b)
Khu
vực
nuôi
lồng
trên
sông
Cái
(phường
Trấn
Biên):
Khoảng
392
bè,
907
lồng,
xổng
nuôi
tập
trung
thường
nguy
ô
nhiễm
hữu
cơ.
Quan
trắc
tại
các
vị
trí
khu
nuôi
tập
trung
(phường
Tân
Mai,
Hiệp
Hòa,
Thống
Nhất
cũ).
c)
Khu
vực
nuôi
lồng
trên
hồ
Trị
An
(xã
Trị
An,
La
Ngà,
Định
Quán):
Khoảng
673
3615
lồng
nuôi
thủy
sản,
tổng
diện
tích
233.580
m2.
Lồng,
nuôi
tập
trung
thường
nguy
ô
nhiễm
hữu
cơ.
Quan
trắc
tại
các
vị
trí:
khu
nuôi
tập
trung
các
Trị
An;
khu
nuôi
tập
trung
các
La
Ngà,
Định
Quán
(eo
Suổi
Co,
thác
Thanh
Sơn).
2.4.
Đối
tượng
quan
trắc
Quan
trắc
chất
lượng
môi
trường
nước
vùng
nuôi
động
vật
thủy
sản
được
nuôi
tập
trung,
bao
gồm:
a)
Quan
trắc
môi
trường
khu
vực
cấp
nước
cho
vùng
nuôi
tập
trung
các
đối
tượng
chủ
lực,
giá
trị
kinh
tế
như
chép,
lăng,
phi,
điêu
hồng
tại
các
thuỷ
vực
trọng
điểm
tại
khu
vực
nuôi
lồng
sông
Cái;
khu
vực
hồ
Trị
An
-
làng
La
Ngà-
Định
Quán;
b)
Quan
trắc
môi
trường
khu
vực
cấp
nước
cho
vùng
ngập
mặn
nuôi
tôm
thẻ,
tôm
sú,
hàu.
STT
Khu
vực
1
2
3
4
5
Hồ
Trị
An
(xã
Trị
An,
Định
Quán,
La
Ngà)
6
Vị
trí
thu
mẫu
Hồ
Trị
An
-
dòng
chảy
Khu
vực
nuôi
tập
trung
Trị
An
Hợp
lưu
suối
Co,
Định
Quán
Khu
vực
nuôi
tập
trung
suối
Co
Hợp
lưu
cửa
sông
Đồng
Nai
Khu
vực
nuôi
tập
trung
số
8
3
Sông
Đồng
Nai
(phường
Trấn
Biên)
STT
Khu
vực
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
Khu
vực
ngập
mặn
(xã
Phước
Thái,
Phước
An
Vị
trí
thu
m
mâu
Hạ
lưu
câu
La
Ngà
1,5
km
Hợp
lưu
trước
cầu
La
Ngà
Thượng
nguồn
cầu
Rạch
Cát
Hợp
lưu
Săn
Máu
(cầu
Rạch
Gió)
Khu
vực
nuôi
tập
trung
sông
Cái
Hợp
lưu
suối
Linh
-
sông
Cái
Rạch
Cái
Trũng,
hợp
lưu
sông
Đồng
Tranh-Đồng
Kho-Bà
Hào
Tắc
Nha
Phương,
hợp
lưu
Sông
Hào
tắc
Hông
Hợp
lưu
Rạch
ông
Trúc,
sông
Đồng
Kho
Kênh
cấp
đùng
Giác
Lờ,
sông
Đồng
Kho
Kênh
cấp
đùng
K21
Tắc
Dây
Hợp
lưu
Tắc
Hông-
Thị
Vải
Hợp
lưu
vàm
Phước
Thái,
sông
Thị
Vải
Sông
Thị
Vải
2.5.
Thông
số,
tần
suất
quan
trắc
Quan
trắc
định
kỳ
được
thực
hiện
với
tần
suất
1-2
lần/tháng
(tháng
4-12)
tại
các
khu
vực/vùng
quan
trắc.
Vào
các
tháng
tập
trung
vụ
nuôi,
các
tháng
mưa
các
thời
điểm
nhạy
cảm,
giao
mùa,
hoặc
khi
môi
trường,
thời
tiết
những
diễn
biến
bất
thường,
tần
suất
lấy
mẫu,
chỉ
tiêu
quan
trắc
vị
trí
thể
thay
đổi,
tăng
cường
mỗi
khu
vực
nhằm
phục
vụ
cho
công
tác
cảnh
báo,
xây
dựng
khung
lịch
mùa
vụ,
cấu
đối
tượng
nuôi
phòng
ngừa
dịch
bệnh.
Ngoài
ra,
trong
những
trường
hợp
đột
xuất
như
khu
vực
nuôi
xảy
ra
dịch
bệnh
hoặc
chết
hàng
loạt,
tần
suất
lấy
mẫu
thể
thay
đổi
nhằm
phối
hợp
xác
định
nguyên
nhân,
hướng
dẫn
xử
lý.
+
Các
thông
số:
Độ
mặn,
pH,
độ
kiềm,
oxy
hòa
tan
(DO),
Ammonia
tổng
cộng
(N-NH,),
Nitrit
(N-NO2"),
Phosphat
(P-PO43),
độ
kiềm,
tổng
chất
rắn
lửng
(TSS),
Vibrio
tổng
số
(Vibrio
sp),
Vibrio
parahaemolyticus,
Aeromonas
tổng
số,
Streptococcus
sp,
tảo
quan
trắc
1-2
lần/tháng,
thời
gian
quan
trắc
từ
tháng
4
đến
tháng
12
năm
2026
(tăng
cường
theo
tình
hình
thực
tế).
+
Các
thông
số:
Thuốc
bảo
vệ
thực
vật
kim
loại
nặng
(Cd,
Pb,
As)
quan
trắc
với
tần
suất
02
lần/năm
(dự
kiến
tháng
5
tháng
10
năm
2026).
2.6.
Chỉ
tiêu
quan
trắc,
phương
pháp
thu
mẫu
phân
tích
mẫu
a)
Thu
mẫu
nước
theo
Tiêu
chuẩn
quốc
gia
TCVN
6663-6:2018
(ISO
5667-6:2014)
về
Chất
lượng
nước
-
Lấy
mẫu
-
Phần
6:
Hướng
dẫn
lấy
mẫu
nước
sông
suối;
Phương
pháp
lấy
mẫu
vi
sinh
theo
Tiêu
chuẩn
quốc
gia
TCVN
8880:2011;
Phương
pháp
lấy
mẫu
thủy
sinh:
SMEWW
10200B:2023;
SMEWW
10500B:2023.
4
b)
Mẫu
được
bảo
quản
theo
Tiêu
chuần
quốc
gia
TCVN
6663-3:2016
(ISO
5667-3:2012)
về
Chất
lượng
nước
-
Lấy
mẫu
-
Phần
3:
Bảo
quản
xử
mẫu
nước.
c)
Phương
pháp
đo
đạc
tại
hiện
trường
-
Các
chỉ
tiêu
được
xác
định
ngay
tại
hiện
trường
bằng
thiết
bị
đo
nhanh
gồm
nhiệt
độ,
pH,
Oxy
hòa
tan,
độ
mặn,
dòng
chảy.
Các
thông
số
còn
lại
được
xác
định
bằng
cách
thu
mẫu
phân
tích
tại
phòng
thí
nghiệm.
d)
Phương
pháp
phân
tích
mẫu
tại
phòng
thí
nghiệm
TT
COD
Vibrio
tổng
số
Các
chỉ
tiêu
TSS
2
Độ
kiểm
3
4
5
6
7
8
S2-
9
P-PO3-
10
Tảo
độc
11
Cd
12
13
14
15
16
17
Vibrio
parahaemolyticus
N-NO2
N-NH
Hg
Рb
As
Thuốc
bảo
vệ
thực
vật
gốc
carbamate
Aeromonas
tổng
số
Strepptococcus
sp
Phương
pháp
phân
tích
(*)
SMEWW
2540
D:
2017
TCVN
6625:2000
SMEWW
2540
E
2017
SMEWW
5220
C:2017
TCVN
6186:1996
SMEWW
5220
C:2023
SMEWW
9260
H:
2017
HD07-TT7.2-VK
2019
OIE
2021
CHAPTER
2.2.1
SMEWW
4500-NO2
B:
2017
SMEWW
4500-NH3
F:
2017
SMEWW
4500-S2-D:
2017
SMEWW
4500-P
E:
2017
SMEWW
10200
F:
2017
SMEWW
10900
E:
2017
SMEWW
3030:2023
SMEWW
3125B:2023
US
EPA
METHOD
6020B:2014
SMEWW
3030:2023
SMEWW
3125B:2023
US
EPA
METHOD
6020B:2014
SMEWW
3030:2023
SMEWW
3125B:2023
US
EPA
METHOD
6020B:2014
SMEWW
3030:2023
SMEWW
3125B:2023
US
EPA
METHOD
6020B:2014
LC/MS/MS
Ref:
EPA
508
SMEWW
9260
L:2017
TCVN
6189-2:1999
SMEWW
9215:2017
HD08-TT7.2-VK
2019
5
(*)
Chấp
nhận
phương
pháp
phân
tích
độ
chính
xác
tương
đương
hoặc
cao
hơn
các
phương
pháp
phân
tích
được
viện
dẫn.
III.
KINH
PHÍ
THỰC
HIỆN
Kinh
phí
thực
hiện
Kế
hoạch
quan
trắc,
cảnh
báo
môi
trường
nuôi
trồng
thủy
sản
năm
2026
được
bố
trí
từ
nguồn
kinh
phí
trong
dự
toán
ngân
sách
tỉnh
năm
2026
(Quyết
định
số
3079/QĐ-UBND
ngày
12/12/2025
của
UBND
tỉnh
về
việc
giao
chỉ
tiêu
kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế-xã
hội
dự
toán
ngân
sách
nhà
nước
năm
2026
trên
địa
bàn
tỉnh
Đồng
Nai;
Quyết
định
số
392/QĐ-STC
ngày
12/12/2025
của
Sở
Tài
chính
về
việc
giao
dự
toán
thu
ngân
sách
nhà
nước-
chỉ
ngân
sách
địa
phương
tỉnh
Đồng
Nai
2026
cho
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường).
IV.
TỔ
CHỨC
THỰC
HIỆN
1.
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
-
Tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
các
nội
dung
quan
trắc
môi
trường
nuôi
trồng
thủy
sản
tại
địa
phương
sau
khi
kế
hoạch
được
phê
duyệt.
-
Phê
duyệt
kế
hoạch
chỉ
tiết
cho
đơn
vị
thực
hiện
nhiệm
vụ
quan
trắc
môi
trường
nuôi
trồng
thủy
sản.
-
Chỉ
đạo
các
đơn
vị
trực
thuộc
phối
hợp
với
các
quan
chuyên
môn,
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
liên
quan
thông
báo
kết
quả
quan
trắc
môi
trường,
diễn
biến
chất
lượng
nước
cho
các
địa
phương,
tuyên
truyền,
hướng
dẫn
người
nuôi
trồng
thủy
sản
quan
trắc,
giám
sát
chất
lượng
nước
tại
khu
vực
nuôi
của
mình;
cập
nhật
các
thông
tin,
dữ
liệu
quan
trắc
môi
trường
trên
hệ
thống
sở
dữ
liệu
theo
quy
định.
2.
UBND
các
xã,
phường:
Trấn
Biên,
Trị
An,
La
Ngà,
Định
Quán,
Phước
An,
Phước
Thái:
Phối
hợp
với
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường,
đơn
vị
được
lựa
chọn
quan
trắc
môi
trường
triển
khai
Kế
hoạch
đã
được
phê
duyệt;
theo
dõi,
thông
báo
kết
quả
quan
trắc,
cảnh
báo
kịp
thời
trên
hệ
thống
truyền
thanh,
hệ
thống
mạng,
ứng
dụng
điện
thoại...;
bố
trí
cán
bộ
chuyên
môn
theo
dõi,
cập
nhật
diễn
biến
môi
trường
qua
kết
quả
quan
trắc
của
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường,
triển
khai
thực
hiện
các
biện
pháp
khắc
phục
báo
cáo
về
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường.
3.
Khu
Bảo
tồn
Thiên
nhiên
-
Văn
hoá
Đồng
Nai
Phối
hợp
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
triển
khai
thông
báo
biện
pháp
chăm
sóc,
quản
đến
người
nuôi
trồng
thuỷ
sản
để
giảm
thiểu
những
thiệt
hại
trong
hoạt
động
nuôi
bè./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1627/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nước cấp trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1627/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×