Quyết định 16/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 16/2007/QĐ-TTg

Quyết định 16/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020"
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:16/2007/QĐ-TTgNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành:29/01/2007Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 16/2007/QĐ-TTg

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 16/2007/QĐ-TTg NGÀY 29 THÁNG 01 NĂM 2007

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “QUY HOẠCH TỔNG THỂ MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020”

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng  11 năm 2005;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20  tháng 5 năm 1998;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày 02 tháng 12 năm 1994;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

 

 

QUYẾT ĐỊNH :

 

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:

 

I. Quan điểm:

 

1. Quy hoạch phải có tính kế thừa, tận dụng và phát huy tối đa cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ quan trắc viên hiện có; sửa chữa, nâng cấp hoặc đầu tư xây dựng mới các trạm, điểm quan trắc phải tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, yêu cầu bảo vệ tài nguyên - môi trường, đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản phục vụ phát triển bền vững đất nước trong từng giai đoạn.

 

2. Mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia được quy hoạch phải bảo đảm tính đồng bộ, tiên tiến, hiện đại, trên phạm vi toàn lãnh thổ và có đội ngũ cán bộ đủ năng lực để vận hành. Cùng một yếu tố quan trắc, tại mỗi thời điểm và vị trí xác định, việc quan trắc chỉ do một đơn vị sự nghiệp thực hiện theo một quy trình thống nhất.

 

3. Mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia là một hệ thống mở, liên tục được bổ sung, nâng cấp và hoàn thiện, kết nối và chia sẻ thông tin bảo đảm thông suốt từ trung ương đến địa phương với sự quản lý thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 

4. Từng bước hiện đại hóa công nghệ, máy móc và thiết bị quan trắc trên cơ sở áp dụng rộng rãi các công nghệ nghiên cứu tạo ra ở trong nước và tiếp thu, làm chủ được các công nghệ tiên tiến của nước ngoài.

 

5. Hoạt động quan trắc tài nguyên và môi trường để thu thập và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản phục vụ bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước được bảo đảm chủ yếu bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, đồng thời có cơ chế phù hợp để huy động thêm các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

 

II. Mục tiêu:

 

1. Mục tiêu tổng quát:

 

Xây dựng mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia bảo đảm thống nhất trên phạm vi cả nước, đồng bộ, tiên tiến và từng bước hiện đại, đáp ứng nhu cầu thu thập và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản về môi trường, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, phục vụ có hiệu quả cho công tác xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường, dự báo, cảnh báo, phòng, tránh, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra, phát triển mạnh và bền vững kinh tế - xã hội của đất nước.

 

2. Mục tiêu cụ thểcho từng giai đoạn:

 

a) Giai đoạn 2007 - 2010:

 

- Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và điều hành; đào tạo bổ sung đội ngũ quan trắc viên, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia;

 

- Bổ sung, sửa đổi các quy định, quy trình, quy phạm, chỉ tiêu quan trắc một cách đồng bộ, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ quan trắc của từng lĩnh vực tài nguyên và môi trường cụ thể;

 

- Củng cố và từng bước hiện đại hoá các trạm quan trắc tài nguyên và môi trường hiện có; xây dựng và đưa vào vận hành ít nhất 1/3 số trạm dự kiến xây mới, trọng tâm là những khu vực, những yếu tố quan trắc có nhu cầu cấp bách phục vụ phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường;

 

- Xây dựng, củng cố, nâng cấp các trung tâm thông tin, tư liệu môi trường, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn; tăng cường năng lực và bảo đảm truyền tin thông suốt giữa các trạm quan trắc, các trung tâm thông tin, tư liệu tài nguyên và môi trường; tạo lập, quản lý và khai thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường.

b) Giai đoạn 2011 - 2015:

­- Tiếp tục củng cố và hiện đại hoá các trạm quan trắc tài nguyên và môi trường đã có; xây dựng và đưa vào vận hành ít nhất 1/2 số trạm còn lại;

- Nâng cấp cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, bảo đảm thông tin thông suốt, đồng bộ, có hệ thống và độ tin cậy cao;

- Tiếp tục đào tạo bổ sung đội ngũ quan trắc viên, đáp ứng đủ nhu cầu cán bộ của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia.

c) Giai đoạn 2016 - 2020:

- Hoàn thành việc xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả các trạm quan trắc trong Quy hoạch, bảo đảm tính hợp lý, thống nhất, đồng bộ, hiện đại của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia;

- Nâng cao năng lực đội ngũ quan trắc viên, kỹ thuật viên và cán bộ quản lý, đáp ứng tốt yêu cầu hoạt động của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia.

 

III. Phạm vi của Quy hoạch:

Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 được giới hạn trong khuôn khổ mạng lưới quan trắc hoạt động tương đối ổn định, lâu dài và việc quan trắc có thể kết hợp được giữa các lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước và khí tượng thủy văn. Các trạm quan trắc mang tính đặc thù, phục vụ riêng cho dự báo, cảnh báo về các hiện tượng thiên tai nguy hiểm như lũ quét, sóng thần, động đất và các loại thiên tai khác sẽ được bổ sung, xây dựng theo từng đề án riêng.

 

IV. Các thành phần cơ bản của mạng lưới quan trắc:

1. Mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia được chia thành các mạng lưới chuyên ngành sau đây:

a) Mạng lưới quan trắc môi trường, gồm quan trắc môi trường nền và quan trắc môi trường tác động được xây dựng dựa trên cơ sở duy trì, nâng cấp các trạm, điểm quan trắc môi trường hiện có và xây dựng bổ sung các trạm, điểm quan trắc mới:

 

- Mạng lưới quan trắc môi trường nền đến năm 2020 gồm 8 điểm quan trắc môi trường nền không khí, 60 điểm quan trắc môi trường nền nước sông, 6 điểm quan trắc môi trường nền nước hồ, 140 điểm quan trắc môi trường nền nước dưới đất và 12 điểm quan trắc môi trường nền biển ven bờ và biển khơi;

- Mạng lưới quan trắc môi trường tác động đến năm 2020 gồm 34 đơn vị quan trắc với cơ sở vật chất, trang thiết bị quan trắc hiện đại. 58 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, khu công nghiệp quan trắc tác động môi trường không khí; 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, khu công nghiệp quan trắc tác động môi trường nước mặt lục địa; 21 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan trắc mưa axit; 32 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan trắc môi trường đất. Thực hiện quan trắc môi trường biển ở 48 cửa sông, 14 cảng biển, 11 bãi tắm, 7 vùng nuôi trồng thuỷ sản, 160 điểm ngoài khơi; quan trắc môi trường phóng xạ ở 120 mỏ và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quan trắc chất thải rắn ở 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tập trung cho các khu công nghiệp, làng nghề); quan trắc đa dạng sinh học ở 49 vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

 

b) Mạng lưới quan trắc tài nguyên nước, gồm quan trắc tài nguyên nước mặt và quan trắc tài nguyên nước dưới đất:

 

- Mạng lưới quan trắc tài nguyên nước mặt đến năm 2020 gồm 348 trạm, trong đó có 270 trạm quan trắc lượng nước sông, 116 trạm quan trắc chất lượng nước sông, hồ và 1580 điểm đo mưa. Các trạm, điểm quan trắc này đã được lồng ghép tại các trạm, điểm thuộc mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn;

 

- Mạng lưới quan trắc tài nguyên nước dưới đất được xây dựng trên cơ sở duy trì, nâng cấp 39 trạm, 286 điểm và 661 công trình quan trắc hiện có và bổ sung các trạm, điểm còn thiếu đưa tổng số trạm, điểm quan trắc đến năm 2020 là 70 trạm, 692 điểm và 1331 công trình quan trắc.

 

c) Mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn, gồm quan trắc khí tượng, quan trắc thủy văn và quan trắc khí tượng hải văn:

 

- Mạng lưới quan trắc khí tượng được xây dựng trên cơ sở duy trì, nâng cấp 174 trạm khí tượng bề mặt, 29 trạm khí tượng nông nghiệp, 19 trạm khí tượng cao không (6 trạm rađa thời tiết, 3 trạm thám không vô tuyến, 7 trạm pilot, 3 trạm ôdôn - bức xạ cực tím) và 764 điểm đo mưa hiện có, đồng thời bổ sung các trạm, điểm còn thiếu, đưa tổng số trạm, điểm quan trắc đến           năm 2020 là 231 trạm khí tượng bề mặt, 79 trạm khí tượng nông nghiệp, 50 trạm khí tượng cao không (15 trạm rađa thời tiết, 11 trạm thám không vô tuyến, 11 trạm pilot, 4 trạm ôdôn - bức xạ cực tím, 9 trạm định vị sét) và 1.580 điểm đo mưa;

- Mạng lưới quan trắc thủy văn được xây dựng trên cơ sở duy trì, nâng cấp 248 trạm hiện có và bổ sung một số trạm còn thiếu, đưa tổng số trạm quan trắc đến năm 2020 là 347 trạm;

- Mạng lưới quan trắc khí tượng hải văn được xây dựng trên cơ sở duy trì, nâng cấp 17 trạm hiện có và bổ sung một số trạm còn thiếu, đưa tổng số trạm đến năm 2020 là 35 trạm.

2. Danh sách các trạm, điểm quan trắc tài nguyên và môi trường và các phòng thí nghiệm được quy hoạch theo mức độ ưu tiên để đầu tư xây dựng, nâng cấp theo ba giai đoạn: 2007 - 2010, 2011 - 2015 và 2016 - 2020 được ghi trong các Phụ lục I, II, III và IV kèm theo Quyết định này.

 

V. Các giải pháp chính thực hiện Quy hoạch:

1. Vốn để thực hiện Quy hoạch:

a) Kinh phí để thực hiện các nội dung của Quy hoạch dự kiến khoảng 6.500 tỷ đồng. Tổng số kinh phí để thực hiện Quy hoạch được xác định trên cơ sở tổng hợp kinh phí của từng dự án, nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật;

b) Ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước, cần huy động thêm các nguồn vốn khác từ xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, vốn ODA, FDI...để thực hiện đầu tư có hiệu quả cho việc phát triển mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia.

 

2. Hoàn thiện về chính sách, pháp luật, kiện toàn tổ chức bộ máy:

 

a) Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến việc quan trắc, thu thập, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường theo chuẩn thống nhất để áp dụng trong cả nước;

 

b) Kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế; hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của các đơn vị thuộc mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia;

 

c) Rà soát, xây dựng, bổ sung các chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với đội ngũ làm công tác quan trắc, điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường, đặc biệt đối với các quan trắc viên ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và hải đảo;

 

d) Tiêu chuẩn hóa nghề nghiệp đối với quan trắc viên tài nguyên và môi trường.

 

3. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ quan trắc:

 

a) Tăng cường đầu tư xây dựng các trạm, điểm quan trắc (sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây mới), ưu tiên cho các vùng kinh tế trọng điểm, các trạm thuộc mạng lưới dự báo, cảnh báo thiên tai và các khu vực mạng lưới quan trắc trên còn thiếu;

 

b) Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị và công nghệ hiện đại cho hoạt động quan trắc, truyền tin, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường;

 

c) Tập trung đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho các phòng thí nghiệm, các trung tâm phân tích và các cơ sở đào tạo quan trắc viên tài nguyên và môi trường.

 

4. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng các công nghệ tiên tiến và tăng cường đào tạo nguồn nhân lực:

 

a) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng các công nghệ tiên tiến, nhất là công nghệ quan trắc, truyền tin, xử lý, quản lý, phân tích, đánh giá và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường; nghiên cứu chế tạo các thiết bị quan trắc tự động phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của nước ta;

 

b) Nghiên cứu, đổi mới chương trình, nội dung đào tạo quan trắc viên tài nguyên và môi trường theo hướng có chọn lọc, chất lượng, bảo đảm đào tạo kiến thức đa năng, thực hiện được nhiều loại hình quan trắc, một số được đào tạo chuyên sâu thành kỹ thuật viên. Đẩy mạnh đào tạo lại để nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho đội ngũ cán bộ, kỹ thuật viên và quan trắc viên hiện có. Chú trọng nâng cao năng lực thực hành của quan trắc viên, đáp ứng yêu cầu vận hành của từng trạm, điểm quan trắc và của toàn bộ mạng lưới quốc gia.

 

5. Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tếtrong lĩnh vực quan trắc tài nguyên và môi trường:

 

Mở rộng và tăng cường hợp tác song phương và đa phương với các quốc gia, tổ chức và cá nhân nước ngoài nhằm tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế về kinh nghiệm, khoa học công nghệ, tài chính, đào tạo nguồn nhân lực, thông tin, thu hút đầu tư... để phát triển nhanh, mạnh và vững chắc mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường của nước ta.

 

VI. Tổ chức thực hiện:

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan xây dựng kế hoạch dài hạn, 5 năm và chi tiết hàng năm để triển khai, thực hiện các nội dung của Quy hoạch; tổ chức thực hiện việc xây dựng và vận hành các trạm, điểm quan trắc tài nguyên và môi trường thuộc sự quản lý của Bộ;

b) Xây dựng, trình ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn - nghiệp vụ về quan trắc, thu thập, xử lý, tích hợp, quản lý, truyền và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường để áp dụng thống nhất trong cả nước;

c) Rà soát, sửa đổi, bổ sung và quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức cho các đơn vị làm công tác quan trắc, điều tra cơ bản, quản lý thông tin, số liệu tài nguyên và môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

d) Cung cấp thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên và môi trường cho các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị có nhu cầu, đồng thời công khai hoá các thông tin, số liệu phục vụ nâng cao dân trí, giáo dục, truyền thông, trừ các thông tin, số liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước;

đ) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan để thanh tra, kiểm tra và định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện các nội dung của Quy hoạch này;

e) Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện lên Thủ tướng Chính phủ và kiến nghị giải quyết những vấn đề mới phát sinh vượt thẩm quyền.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính:

Căn cứ vào các nội dung của Quy hoạch đã được phê duyệt, trên cơ sở đề xuất của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành và địa phương có liên quan cân đối, bố trí vốn để thực hiện Quy hoạch đúng tiến độ.

3. Các Bộ, ngành khác có liên quan:

a) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường để thống nhất và hoàn thiện các hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, quy trình, quy phạm và kỹ thuật quan trắc, phương thức trao đổi thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên và môi trường áp dụng cho các trạm, điểm quan trắc do các Bộ, ngành quản lý;

b) Tổ chức việc quan trắc các tác động đối với môi trường từ hoạt động của ngành, lĩnh vực do Bộ, ngành quản lý;

c) Gửi thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên và môi trường thu thập được của các Bộ, ngành về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, đưa vào vận hành các trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường ở địa phương;

b) Tổ chức việc quan trắc hiện trạng môi trường tại địa phương;

c) Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả quan trắc tài nguyên và môi trường của các trạm, điểm quan trắc do địa phương quản lý, vận hành.

 

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

 

Điều 3.Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nội dung của Quy hoạch này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC I

(ban hành kèm theo Quyết định số 16 /2007/QĐ-TTg

ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

 

PHỤ LỤC I-1: Danh sách các loại trạm khí tượng thuỷ văn quy hoạch đến năm 2020.

 

PHỤ LỤC I-2: Danh sách trạm thuỷ văn quy hoạch đến năm 2020.

 

PHỤ LỤC I-3: Danh sách trạm khí tượng hải văn quy hoạch đến năm 2020.

 

PHỤ LỤC I-4: Danh sách điểm đo mặn quy hoạch đến năm 2020.

 

PHỤ LỤC I-5: Danh sách điểm đo mưa độc lập quy hoạch đến năm 2020.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

PHỤ LỤC I-1: DANH SÁCH CÁC LOẠI TRẠM KHÍ TƯỢNG QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2020

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số TT

Khu vực, tỉnh và tên trạm

Địa danh

Vĩ độ

Kinh độ

Loại và hạng trạm khí tượng

Quan trắc môi trường

Phát báo

Dự kiến đến năm 2020

Đã có

Nâng cấp

Xây mới

I

II

III

Bức xạ

Khí tượng nông nghiệp

Thám không vô tuyến

Pilot

Ôzôn-BXCT

Ra đa

Định vị sét

Hiện có

Quy hoạch

2007-2010

2011-2015

2016-2020

2007-2010

2011-2015

2011-2020

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

I

Khu vực Tây Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lai Châu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Lai Châu

P Sông Đà, TX Mường Lay

22004’

103009’

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

2

Tam Đường

TX Lai Châu

22025

103029’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

3

Mường Tè

TT Mường Tè, Mường Tè

22022’

102050’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

4

Sìn Hồ

TT Sìn Hồ, Sìn Hồ

22022’

103014’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

5

Bình Lư

TT Tam Đường

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

6

Than Uyên

TT Than Uyên, Than Uyên

21057’

103053’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

Điện Biên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Điện Biên

Thanh Xương, Điện Biên

21022’

103000’

x

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

8

Tuần Giáo

TT Tuần Giáo, Tuần Giáo

22035’

103025’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

9

Pha Đin

Toả Tình,Tuần Giáo

21034’

103031’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

10

Điện Biên Đông

TT Điện Biên Đông, Điện Biên Đông

21015’

103015’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

11

Tủa Chùa

Tủa Chùa, Tủa Chùa

21055’

103020’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

12

Mường Chà

TT Mường Chà, Mường Chà

21045

103009’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

13

Mường Nhé

TT Mường Nhé, Mường Nhé

22010’

102028’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

Sơn La

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Sơn La

P Chiềng Lề, TX Sơn La

21020’

103054’

x

 

 

x

x

 

 

 

x

x

 

N1

x

x

x

 

 

 

 

 

15

Quỳnh Nhai

Mường Chiên, Quỳnh Nhai

21051’

103034’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

16

Phù Yên

TT Phù Yên, Phù Yên

21016’

104038’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

17

Bắc Yên

TT Bắc Yên, Bắc Yên

21015’

104025’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

18

Cò Nòi

Cò Nòi, Mai Sơn

21008’

104009’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

19

Sông Mã

TT Sông Mã, Sông Mã

21004’

103044’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

20

Yên Châu

TT Yên Châu, Yên Châu

21003’

104018’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

21

Mộc Châu

TT Mộc Châu, Mộc Châu

20050’

104041’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

22

Tạ Khoa (Tà Hộc)

Tà Hộc, Mai Sơn

21012’

104021’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

23

Thuận Châu

TT Thuận Châu, Thuận Châu

21028’

103043’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

24

Mường La

Ít Ong, Mường La

21031’

104002’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

Hoà Bình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

Hoà Bình

P Tân Thịnh, TX Hoà Bình

20049’

105020’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

26

Kim Bôi

TT Bo, Kim Bôi

20040’

105032’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

27

Mai Châu

TT Mai Châu, Mai Châu

20039’

105003’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

28

Chi Nê

TT Chi Nê, Lạc Thuỷ

20029’

105047’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

29

Lạc Sơn

Liên Vũ, Lạc Sơn

20027’

105027’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

II

Khu vực Việt Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lào Cai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

Lào Cai

P Cốc Lếu, TX Lào Cai

22030’

103058’

x

 

 

 

x

 

 

 

x

 

x

x

x

x

 

x

 

 

 

 

31

Phố Ràng

Phố Ràng, Bảo Yên

22014’

104028’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

32

Sa Pa

TT Sa Pa, Sa Pa

22021’

103049’

x

 

 

x

x

 

 

x

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

33

Nghiên cứu khí hậu núi cao Sa Pa

TT Sa Pa, Sa Pa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

34

Bắc Hà

TT Bắc Hà, Bắc Hà

22032’

104017’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

35

Hoàng Liên Sơn

Xuân Giao, Bảo Thắng

22019’

104005’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

36

Mường Khương

Mường Khương, Mường Khương

22043’

104007’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

Yên Bái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

37

Yên Bái

Minh Tân, TX. Yên Bái

21042’

104052’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

x

x

x

 

x

 

 

 

 

38

Nghĩa Lộ (Văn Chấn)

TX Nghĩa Lộ, Văn Chấn

21035’

104031’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

 

 

 

39

Lục Yên

Yên Thế, Lục Yên

22006’

104043’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

40

Mù Cang Chải

Mù Cang Chải, Mù Cang Chải

21052’

104003’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

Hà Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

41

Bắc Mê

Bắc Mê, Bắc Mê

22044’

105022’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

42

Bắc Quang

Tân Quang, Bắc Quang

22030’

104052’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

N1

 

x

 

 

 

 

 

 

43

Hoàng Su Phì

Hoàng Su Phì, Hoàng Su Phì

22045’

104041’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

44

Hà Giang

Nguyễn Trãi, TX  Hà Giang

22049’

104058’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

 

45

Phó Bảng

Phó Bảng, Phó Bảng

23015’

105011’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

Tuyên Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

46

Tuyên Quang

P Phan Thiết, TX Tuyên Quang

21049’

105013’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

47

Chiêm Hoá

Vĩnh Lộc, Chiêm Hoá

22009’

105016’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

48

Na Hang

Na Hang, Na Hang

22021’

105023’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

49

Hàm Yên

TT Tân Yên, Hàm Yên

22004’

105002’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

Thái Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50

Thái Nguyên

P Trưng Vương, TP Thái Nguyên

21036’

105050’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

x

x

x

 

x

 

 

 

 

51

Định Hoá

Chợ Chu, Định Hoá

21055’

105038’

 

 

x

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

x

 

 

 

 

Bắc Cạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

52

Bắc Cạn

Sông Cầu, TX Bắc Cạn

22009’

105050’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

53

Ngân Sơn

Ngân Sơn, Ngân Sơn

22026’

105059’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

54

Chợ Đồn

Bằng Lũng, Chợ Đồn

22009’

105035’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

55

Chợ Rã

Chợ Rã, Chợ Rã

22027’

105043’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

Phú Thọ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

56

Việt Trì

P Tân Dân, TP Việt Trì

21018’

105025’

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

57

Minh Đài

Minh Đài, Thanh Sơn

21010’

105003’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

58

Phú Hộ

Phú Hộ, Phong Châu

21027’

105014’

x

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

Vĩnh Phúc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

59

Vĩnh Yên

Bảo Liên, TX Vĩnh Yên

21019’

105036’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

 

 

 

60

Tam Đảo

Tam Đảo, TX Vĩnh Yên

21028’

105039’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

III

Khu vực Đông Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cao Bằng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

61

Cao Bằng

Sông Hiến, TX Cao Bằng

22040’

106015’

x

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

x

 

 

 

62

Bảo Lạc

Bảo Lạc, Bảo Lạc

22057’

105040’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

63

Nguyên Bình

Nguyên Bình, Nguyên Bình

22039’

105057’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

64

Trùng Khánh

Trùng Khánh, Trùng Khánh

22050’

106031’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

Lạng Sơn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

65

Lạng Sơn

Quang Lạc, TX Lạng Sơn

21050’

106046’

x

 

 

 

x

 

x

 

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

66

Hữu Lũng

Hữu Lũng, Hữu Lũng

21030’

106021’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

67

Thất Khê

Thất Khê, Tràng Định

22015’

106028’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

68

Bắc Sơn

Bắc Sơn, Bắc Sơn

21054’

106019’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

69

Đình Lập

Đình Lập, Đình Lập

21032’

107006’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

70

Mẫu Sơn

Mẫu Sơn, Cao Lộc

21051’

106057’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

Bắc Ninh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

71

Bắc Ninh

Đại Phú, TX Bắc Ninh

21011’

106005’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

Bắc Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

72

Bắc Giang

Nguyên Hãn, TX Bắc Giang

21018’

106013’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

73

Sơn Động

An Châu, Sơn Động

21020’

106051’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

74

Lục Ngạn

Chũ, Lục Ngạn

21023’

106033’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

75

Hiệp Hoà

Đức Thắng, Hiệp Hoà

21021’

105058’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

Quảng Ninh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

76

Bãi Cháy

Bãi Cháy, TP Hạ Long

20058’

107004’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

77

Quảng Hà

Hà Cối, Quảng Hà

21027’

107045’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

78

Cô Tô

Cô Tô, Cô Tô

20059’

107046’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

79

Cửa Ông

Cửa Ông, Cẩm Phả

21001’

107021’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

80

Uông Bí

Phương Đông, Uông Bí

21002’

106045’

 

 

x

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

81

Tiên Yên

Tiên Yên, Tiên Yên

21020’

107024’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

 

 

 

82

Móng Cái

Hải Xuân, Hải Ninh

21031’

107058’

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

Hải Phòng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

83

Phù Liễn

Phù Liễn, Q Kiến An

20048’

106038’

x

 

 

x

x

 

 

 

x

x

x

x

x

x

 

 

x

 

 

 

84

Bạch Long Vĩ

Bạch Long Vĩ, Đ Bạch Long Vĩ

20008’

107043’

x

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

85

Hòn Dấu

Hòn Dấu, Đồ Sơn

20040’

106048’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

86

Cát Bà

Cát Bà, Cát Hải

20043’

107004’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

IV

Khu vực Đồng Bằng Bắc Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

87

Láng

Láng Thượng, Đống Đa

21001’

105048’

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

x

x

x

Hạ cấp

 

 

 

 

 

 

88

Hà Nội

Láng Thượng, Đống Đa

21002’

105048’

 

 

 

 

 

x

 

x

x

x

x

x

 

x

 

 

 

 

 

 

 

Hà Tây

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

89

Ba Vì

Tản Lĩnh, Ba Vì

21009’

105025’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

x

 

 

 

 

90

Sơn Tây

Quang Trung, TX Sơn Tây

21008’

105030’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

Hạ cấp

 

 

 

 

 

 

91

Hà Đông

Ba La, TX Hà Đông

20058’

105045’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

x

 

 

 

92

Hoài Đức

TT Nhổn, Hoài Đức

21o04

105045

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

Hải Dương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

93

Hải Dương

Việt Hoà, TX Hải Dương

20056’

106018’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

94

Chí Linh

Sao Đỏ, Chí Linh

21005’

106023’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

Hưng Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

95

Hưng Yên

Hiến Nam, TX Hưng Yên

20039’

106003’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

Thái Bình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

96

Thái Bình

Vũ Ninh, Kiến Xương

20027’

106021’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

97

Ba Lạt

Nam Phú, Tiền Hải

20017’

106035’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

Hà Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

98

Hà Nam

Thanh Châu, TX Phủ Lý

20033’

105055’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

Nam Định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

99

Nam Định

Lộc Hoà, Nam Định

20024’

106009’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

100

Văn Lý

Hải Chính, Hải Hậu

20007’

106018’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

 

 

 

 

Ninh Bình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

101

Ninh Bình

Đinh Tiên Hoàng, TX Ninh Bình

20014’

105058’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

102

Nho Quan

Nho Quan, Hoàng Long

20020’

105044’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

103

Cúc Phương

Cúc Phương, Hoàng Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

N1

 

x

 

 

 

 

 

 

V

Khu vực Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thanh Hoá

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

104

Thanh Hoá

Quảng Thịnh, Quảng Xương

19045’

105047’

x

 

 

x

x

 

 

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

105

Yên Định

Định Tường, Yên Định

19059’

105040’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

106

Hồi Xuân

Hồi Xuân, Quan Hoá

20022’

105007’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

107

Như Xuân

Bến Sung, Như Thanh

19038’

105034’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

108

Tĩnh Gia

Tĩnh Gia, Tĩnh Gia

19027’

105047’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

109

Bái Thượng

Bái Thượng, Thọ Xuân

19054’

105023’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

110

Sầm Sơn

Sầm Sơn, TX Sầm Sơn

19045’

105054’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

 

 

 

 

 

111

Mường Lát

Mường Lát, Mường Lát

20033’

104038’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

112

Nga Sơn

Nga Sơn, Nga Sơn

20001’

105058’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

113

Cẩm Thuỷ

Cẩm Thuỷ, Cẩm Thuỷ

20013’

105028’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

114

Hòn Mê

Hòn Mê, Tĩnh Gia

19022’

105057’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

Nghệ An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

115

Vinh

Cửa Nam, TP Vinh

18040’

105042’

x

 

 

x

 

x

 

 

x

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

116

Đô Lương

Đô Lương, Đô Lương

18054’

105018’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

117

Tây Hiếu

Tây Hiếu, Nghĩa Đàn

19019’

105024’

 

 

x

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

x

 

 

 

 

118

Quỳ Châu

Quỳ Châu, Quỳ Châu

19034’

105007’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

119

Quỳ Hợp

Quỳ Hợp, Quỳ Hợp

19019’

105009’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

120

Quỳnh Lưu

Cầu Giát, Quỳnh Lưu

19010’

105038’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

121

Con Cuông

Con Cuông, Con Cuông

19003’

104053’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

122

Hòn Ngư

Hòn Ngư, TX Cửa Lò

18048’

105046’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

 

 

x

 

 

 

123

Tương Dương

Tương Dương, Tương Dương

19017’

104026’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

x

 

 

 

124

Nghi Kim

Cửa Nam, TP Vinh

18040’

105042’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

x

 

125

Mường Xén

Mường Xén, Mường Xén

19024’

104010’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

126

Quế Phong

Mường Loóng, Quế Phong

19039’

104047’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

Hà Tĩnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

127

Hà Tĩnh

Nam Hà, TX Hà Tĩnh

18021’

105054’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

128

Kỳ Anh

TT Kỳ Anh, Kỳ Anh

18005’

106017’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

129

Hương Sơn

Phố Châu, Hương Sơn

18031’

105026’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

130

Hoành Sơn

Kỳ Nam, Kỳ Anh

17057’

106027’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

131

Hương Khê

Hương Phố, Hương Khê

18011’

105043’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

N1

x

x

 

 

x

 

 

 

VI

Khu vực Trung Trung Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quảng Bình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

132

Đồng Hới

P Bắc Lý, TX Đồng Hới

17029’

106036’

x

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

 

133

Ba Đồn

Quảng Thọ, Quảng Trạch

17045’

106025’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

134

Tuyên Hoá

Lê Hoá, Tuyên Hoá

17053’

106001’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

x

 

 

 

135

Lệ Thuỷ

Kiến Giang, Lệ Thuỷ

17015’

106048’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

Quảng Trị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

136

Đông Hà

TX Đông Hà, TX Đông Hà

16051’

107005’

x

 

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

x

x

 

x

 

 

 

 

137

Khe Sanh

Khe Sanh, Hương Hoá

16038’

106044’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

x

 

 

 

138

Cồn Cỏ

Cồn Cỏ, Vĩnh Linh

17010’

107020’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

Thừa Thiên Huế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

139

Huế

Thuỷ Bằng, Hương Thuỷ

16026’

107035’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

140

A Lưới

Hồng Thượng, A Lưới

16013’

107017’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

141

Nam Đông

Thượng Lộ, Nam Đông

16010’

107043’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

Quảng Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

142

Tam Kỳ

Tam An, TX Tam Kỳ

15034’

108028’

x

 

 

 

x

 

 

 

x

 

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

143

Trà My

Trà My, Trà My

15020’

108015’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

144

Cù Lao Chàm

Tân Hiệp, Tân Hiệp

15057’

108032’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

145

Khâm Đức

Khâm Đức, Phước Sơn

15028’

107049’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

Đà Nẵng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

146

Đà Nẵng

P Hoà Thuận, TP Đà Nẵng

16002’

108012’

x

 

 

x

 

x

 

x

 

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

147

Hoàng Sa

Hoàng Sa, Đảo Hoàng Sa

16033’

111037’

x

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

148

Bà Nà

Hoà Ninh, Hoà Vang

16000’

108000’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

Quảng Ngãi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

149

Quảng Ngãi

P Trần Phú, TX Quảng Ngãi

15007’

108048’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

150

Ba Tơ

Ba Tơ, Ba Tơ

14046’

108044’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

151

Lý Sơn

Lý Hải, Lý Sơn

15023’

109009’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

152

Dung Quất

Bình Thuận, Bình Sơn

15023’

108048’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

VII

Khu vực Nam Trung Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bình Định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

153

Phù Mỹ

Phù Mỹ, Phù Mỹ

14011’

109004’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

154

Quy Nhơn

P Trần Phú, TP Quy Nhơn

13046’

109013’

x

 

 

x

x

 

x

 

x

 

x

x

x

x

 

x

 

 

 

 

155

Hoài Nhơn

Hoài Hảo, Hoài Nhơn

14031’

109002’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

N1

x

x

 

 

x

 

 

 

156

An Nhơn

Nhơn Hưng, An Nhơn

13052’

109007’

 

 

x

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

Khánh Hoà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

157

Nha Trang

P Vĩnh Nguyên, TP Nha Trang

12013’

109012’

x

 

 

 

x

x

x

 

x

x

x

x

x

x

 

 

x

 

 

 

158

Cam Ranh

Ba Ngòi, Cam Ranh

11055’

109009’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

159

Trường Sa

Trường Sa Lớn, Trường Sa

8039’

111055’

x

 

 

 

 

x

x

 

x

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

160

Song Tử Tây

Song Tử Tây, Trường Sa

11025’

114020’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

161

Sinh Tồn

Đảo Sinh Tồn, Trường Sa

9o50

114020’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

162

Hòn Lớn

Vạn Thạnh, Hòn Lớn

12033’

109022’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

Phú Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

163

Tuy Hoà

Phường II, TX Tuy Hoà

13005’

109017’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

164

Sơn Hoà (Củng Sơn)

Sơn Bình, Tây Sơn

13003’

108059’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

165

Sông cầu

Sông Cầu, Sông Cầu

13028’

109014’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

Ninh Thuận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

166

Phan Rang

Phước Mỹ, TX Phan Rang

11035’

108059’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

x

 

 

 

 

Bình Thuận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

167

Phan Thiết

Phú Trinh, TX Phan Thiết

10056’

108006’

x

 

 

 

x

 

x

 

 

 

x

x

x

x

 

x

 

 

 

 

168

Hàm Tân

Tân An, Hàm Tân

10041’

107046’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

169

Phú Quý

Ngũ Phụng, Phú Quý

10031’

108056’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

170

Phan Rí

Phan Hiệp, Bắc Bình

11012’

108030’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

VIII

Khu vực Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kon Tum

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

171

Kon Tum

Quyết Tiến, Kon Tum

14020’

108000’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

x

 

 

 

172

Đắc Tô

Tân Cảnh, Đắk Tô

14039’

107050’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

173

Đắk Glei

Đăk Glei, Đăk Glei

15005’

107045’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

174

KonPlông

KonPlông, KonPlông

14031’

108015’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

Gia Lai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

175

Pleiku

P Trà Bá, TP Pleiku

13058’

108001’

x

 

 

x

x

x

x

 

x

x

x

N1

x

x

x

 

 

 

 

 

176

AyunPa

Ayunpa, Ayunpa

13023’

108027’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

177

An Khê

An Khê, An Khê

13057’

108039’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

178

Yaly

Ia Mơ Nông, Chư Pah

14012’

107045’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

179

Đức Cơ

Chư Ty, Đức Cơ

13046’

107043’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

180

Krông Pa

Phú Túc, Krông Pa

13013’

108043’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

181

Phú Nhơn

Nhơn Hoà, Chư Sê

13036’

108006’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

Đắc Lắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

182

Buôn Mê thuột

Buôn Mê Thuột, Buôn Mê Thuột

12040’

108003’

x

 

 

 

x

 

x

 

 

 

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

183

M ĐRắk

Cư M’ Ta, M’ Đrắk

12044’

108046’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

184

Buôn Hồ

Buôn Hồ, Krông Buk

12055’

108016’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

185

Đắk Mil

Đắk Lao, Đắk Mil

12027’

107037’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

186

Lắk

Liên Sơn, Lắk

12022’

108012’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

187

EaHleo

Ea Đrăng, Ea Hleo

13013’

108012’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

 

 

 

188

Ea Súp

Ea Súp, Ea Súp

13006’

107052’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

x

 

189

Ea Phê

Ea Phê, Krông Păk

12046’

108020’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

190

Cư Đrăm

Cư Đrăm, Krông Bông

12028’

108035’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

Đắc Nông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

191

Đắc Nông

Gia Nghĩa, Đắc Nông

12000’

107041’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

 

 

 

192

Quảng Trực

Quảng Trực, Đăk R’ Lấp

12015’

107015’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

Lâm Đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

193

Đà Lạt

Phường I, Đà Lạt

11057’

108027’

x

 

 

x

x

 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

194

Liên Khương

Liên Nghĩa, Đức Trọng

11045’

108023’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

195

Bảo Lộc

TX Bảo Lộc

11032’

107049’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

196

Cát Tiên

Gia Viễn, Cát Tiên

11038’

107024’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

IX

Khu vực Nam Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bình Phước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

197

Phước Long

Sơn Giang, Phước Long

11050’

106059’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

N1

x

x

 

x

 

 

 

 

198

Đồng Xoài

Đồng Xoài, Đồng Phú

11032’

106054’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

199

Lộc Ninh

Lộc Ninh, Lộc Ninh

11051’

106034’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

Bình dương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

200

Thủ Dầu Một

Thủ Dầu Một, Thủ Dầu Một

10058’

106038’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

x

 

 

Tây Ninh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

201

Tây Ninh

Phường I, Tây Ninh

11020’

106007’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

x

x

x

 

x

 

 

 

 

 

TP. Hồ Chí Minh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

202

Nhà Bè

Nhà Bè, Nhà Bè

10042’

106044’

x

 

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

x

 

 

 

x

x

 

 

203

Tân Sơn Hoà

 

10049

106040

x

 

 

 

 

x

 

x

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

Đồng Nai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

204

Long Khánh (Xuân Lộc)

Xuân Lộc, Long Khánh

10056’

107014’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

205

Biên Hoà

P Tân Phong, Biên Hoà

10055’

106049’

 

x

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

206

Tà Lài

Tà Lài, Tân Phú

11022’

107022’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

Tiền Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

207

Mỹ Tho

Tân Mỹ Chánh, TP Mỹ Tho

10021’

106024’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

Bà Rịa - Vũng Tàu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

208

Khí tượng môi trường thành phố Vũng Tàu

Phường VII, TP Vũng Tàu

10022’

107005’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

x

 

 

 

 

 

 

209

Vũng Tàu

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

x

 

 

210

Côn Đảo

TT Côn Đảo, Côn Đảo

8041’

106036’

x

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

211

DK1-7

Huyền Trân

8001’

110037’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

212

Xuyên Mộc

Phước Bữu, Xuân Mộc

10032’

107024’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

x

 

Long An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

213

Mộc Hoá

TT Mộc Hoá, Mộc Hoá

10047’

105056’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

N1

x

x

x

 

 

 

 

 

214

Tân An

Phường I, Tân An

10033’

106024’

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

Đồng Tháp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

215

Cao Lãnh

Phường I, TX Cao Lãnh

10028’

105038’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

 

 

 

 

Kiên Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

216

Rạch Giá

P Vĩnh Thanh, TX Cao Lãnh

10000’

105004’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

x

 

 

 

217

Phú Quốc

Dương Đông, Phú Quốc

10013’

103058’

x

 

 

 

 

x

x

 

x

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

218

Thổ Chu

Thổ Chu, Phú Quốc

9017’

103008’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

219

Hà Tiên

Hà Tiên, Hà Tiên

10023’

104029’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

220

Hòn Tre

Hòn Tre

9057’

104050’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

An Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

221

Châu Đốc

Phường B, TX Châu Đốc

10042’

105008’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

x

 

 

 

 

Vĩnh Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

222

Vĩnh Long

Phường V, Vĩnh Long

10015’

105058’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

Bến Tre

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

223

Ba Tri

Ba Tri, Ba Tri

10003’

106036’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

 

 

 

224

Bến Tre

Phường VIII, Bến Tre

10014’

106023’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

Cần Thơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

225

Cần Thơ

P Xuân Khánh, TP Cần Thơ

10002’

105046’

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

226

Trà Nóc

Cần Thơ

10006

105042

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

Sóc Trăng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

227

Sóc Trăng

Phường II, TX Sóc Trăng

9036’

105058’

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

 

 

 

 

Bạc Liêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

228

Bạc Liêu

Phường VIII, TX Bạc Liêu

9017’

105043’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

Cà Mau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

229

Cà Mau

Phường VII, TX Cà Mau

9011’

105009’

x

 

 

x

x

x

x

 

 

 

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

230

DK1-10

Bãi Cạn Cà Mau

8000’

104000’

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

231

U Minh Thượng

U Minh, U Minh

9023’

104059’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

Hậu Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

232

Vị Thanh

Xã Vị Tân, TX Vị Thanh

9049’

105027’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

Trà Vinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

233

Càng Long

Mỹ Cẩm, Càng Long

9059’

106012’

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

 

 

 

234

Định An

Đông  Hải, Duyên Hải

9034’

106027’

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số trạm

82

89

60

18

79

11

11

4

15

9

32

53

128

174

18

23

17

18

24

18

Tổng số  trạm

231

50

53

58

60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chú thích:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các trạm dự kiến xây mới có tọa độ tra trên bản đồ, khi lập trạm mới xác định chính xác

 

 

 

 

 

- Ký hiệu N1 ở cột 17 là các trạm thực hiện quan trắc môi trường nền không khí giai đoạn 2007-2010 (8 trạm)

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC I-2: DANH SÁCH TRẠM THUỶ VĂN QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2020

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số TT

Khu vực, tỉnh và tên trạm

Địa danh

Sông

Vĩ độ

Kinh độ

Loại và hạng trạm thuỷ văn

Quan trắc môi trường

Tài nguyên nước

Dự kiến đến năm 2020

Đã có

Nâng cấp

Xây mới

I

II

III

Đảo nhỏ

Hồ chứa

Hiện có

Quy hoạch

2007-2010

2011-2015

2016-2020

2007-2010

2011-2015

2016-2020

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

I

Khu vực Tây Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lai Châu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Nậm Giàng

Chăn Nưa - Sìn Hồ

Nậm Na

22o15

103o15

x

 

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

 

 

 

2

Nà Hừ

Bum Nưa-Mường Tè

Nậm Bum

22o24

102o52

 

x

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

3

Mường Tè

Mường Tè - Mường Tè

Đà

22o18

102o36

x

 

 

 

 

 

N2

x

x

x

 

 

 

 

 

4

Tà Gia

Tà Gia - Than Uyên

Nậm Mu

21o47

103o48

x

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

5

Pa Tần

Pa Tần- Sìn Hồ

Nậm Na

22o37

103o15

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

6

Mường Mô

Mường Mô - Mường Tè

Nậm Pô

22o04

102o53

x

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

Điện Biên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Lai Châu

Thị Xã Mường Lay

Đà

22o04

103o09

x

 

 

 

 

x

x

x

x

 

x

 

 

 

 

8

Nậm He

Mường Tùng - Mường Lay

Nậm He

21o57

103o03

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

9

Nậm Mức

Pa Ham - Mường Chà

Nậm Mức

21o52

103o17

x

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

10

Bản Yên

Sam Mứn-Điện Biên

Nậm Nưa

21o16

103o00

 

x

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

Sơn La

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Tạ Bú

Tạ Bú - Mường La

Đà

21o26

104o03

x

 

 

 

 

x

x

 

x

x

 

 

 

 

 

12

Xã Là

Chiềng Khương - Sông Mã

20o56

103o55

x

 

 

 

 

 

N2

x

x

 

x

 

 

 

 

13

Quỳnh Nhai

Mường Chiên- Quỳnh Nhai

Đà

21o50

103o33

 

x

 

 

 

 

 

 

x

 

 

x

 

 

 

14

Thác Vai

Tạ Bú - Mường La

Nậm Bú

21o26

104o02

x

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

15

Phiêng Côn

Phiêng Côn - Bắc Yên

Nậm Sập

21o15

104o28

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

x

 

 

16

Bó Sinh

Mường Bám - Thuận Châu

21o21

103o28

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

17

Nậm Ty

Nậm Ty - Sông Mã

Nậm Ty

21o10

103o38

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

18

Nậm Công

Huổi Một - Sông Mã

Nậm Công

21o11

103o37

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

19

Phiêng Hiềng

Quang Huy - Phù Yên

Suối Sập

21o12

104o29

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

20

Bản Nhọt

Hua La - TX Sơn La

Nậm La

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

21

Bản Mảy

Chiềng Chung - Mai Sơn

Nậm La

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

22

Cầu 308

TX Sơn La

Nậm La

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

23

Tà Xa

Mường Bon - Mai Sơn

Nậm Pàn

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

24

Hát Lót

TT Hát Lót - Mai Sơn

Nậm Pàn

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

25

Bản Pó

Chiềng Lương - Mai Sơn

Nậm Pàn

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

26

Bản Chi

Chiềng Lương - Mai Sơn

Nậm Pàn

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

27

Tạ Khoa

Tà Hộc - Mai Sơn

Hồ Hòa Bình

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

x

 

 

 

 

28

Vạn Yên

Vạn Yên - Phù Yên

Hồ Hòa Bình

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

x

 

 

 

 

29

Hồ Sơn La

 

Đà

 

 

 

 

 

 

x

 

N2

 

 

 

 

 

 

x

 

 

Hoà Bình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

Hoà Bình

Tân Thịnh - TX Hoà Bình

Đà

20o49

105o19

x

 

 

 

 

x

N1

x

x

x

 

 

 

 

 

31

Lâm Sơn

Lâm Sơn - Lương Sơn

Bùi

20o52

105o29

 

x

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

32

Hưng Thi

Hưng Thi - Lạc Thuỷ

Bôi

20o30

105o40

 

x

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

 

 

 

33

Cửa Đập

TX Hòa Bình

Hồ Hòa Bình

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

x

 

x

 

 

 

 

34

Hồ Hoà Bình

TX Hoà Bình

Hồ Hòa Bình

 

 

 

 

 

 

x

x

N1

 

 

 

 

 

 

x

 

II

Khu vực Việt Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lào Cai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

35

Lào Cai

Cốc Lếu - TP Lào Cai

Hồng

22o30

103o57

x

 

 

 

 

x

N1

x

x

x

 

 

 

 

 

36

Vĩnh Yên

Thôn Hạ - Vĩnh Yên

Nghĩa Đô

22o22

104o28

 

x

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

37

Ngòi Nhù

Sơn Thuỷ - Văn Bàn

Ngòi Nhù

22o08

104o16

 

x

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

38

Bảo Hà

Bảo Hà - Bảo Yên

Hồng

22o10

104o21

 

 

x

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

39

Bảo Yên

Long Phúc  -Bảo Yên

Chảy

22o10

104o35

x

 

 

 

 

 

N2

x

x

 

x

 

 

 

 

40

Cốc Ly

Cốc Ly - Bắc Hà

Chảy

21o31

104o12

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

x

 

 

 

Yên Bái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 </