• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 5886/KH-UBND Khánh Hòa 2026 phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 06/05/2026 15:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5886/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trịnh Minh Hoàng
Trích yếu: Phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 5886/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 5886/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 5886/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Căn cứ Luật
Lâm
nghiệp
ngày
15
/
11
2017
;
Luật sửa đổi, bổ
sung
một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-
CP
ngày
16/11/2018
của
Chính
phủ về
quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 01/2019/NĐ-CP
ngày
01/01/2019
của
Chính
phủ về
Kiểm lâm và lực Lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP
ngày
24/5/2024
của
Chính
phủ về
một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 159/2024/NĐ-CP
ngày
18/12/2024
của
Chính
phủ sửa
đổi, bổ
sung
một số điều của Nghị định số 01/2019/NĐ-CP
ngày
01/01/2019
của
Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày
15/5/2025
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết một số điều
biện
pháp
thi
hành
Luật
Phòng
cháy,
chữa
cháy
cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP
ngày
26/01/2026
của
Chính
phủ sửa
đổi, bổ
sung
một số điều của
các
Nghị định
trong
lĩnh vực
lâm
nghiệp
kiểm
lâm;
Căn cứ
Thông
số
16/2025/TT-BNNMT
ngày
19/6/2025
của Bộ trưởng
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường
quy
định về
phân
quyền,
phân
cấp,
phân
định
thẩm quyền quản
nhà
nước
một số nội
dung
trong
lĩnh vực
lâm
nghiệp
kiểm lâm;
Căn cứ
Thông
số
36/2025/TT-BCA
ngày
15/5/2025
của Bộ trưởng Bộ
Công
an
quy
định
chi
tiết một số điều của Luật
phòng
cháy,
chữa
cháy
cứu
nạn, cứu hộ
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày
15
5
/
2025
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết một số điều
biện
pháp
thi
hành
Luật
phòng
cháy,
chữa
cháy
và cứu nạn, cứu hộ;
Để chủ động,
nâng
cao
hiệu quả
công
tác
phòng
cháy,
chữa
cháy
rừng
(PCCCR),
bảo đảm tổ chức chỉ
huy,
huy
động lực lượng, phương tiện kịp thời, xử
hiệu quả
các
tình
huống
cháy
rừng, hạn chế thấp nhất thiệt hại
do
cháy
rừng
gây
ra
;
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
Kế hoạch
phòng
cháy,
chữa
cháy
rừng
03
5
5886
2
1
Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ.
năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
-
Thực hiện
hiệu quả
công
tác
bảo vệ rừng
PCCCR
trên
địa
bàn
tỉnh
theo
phương
châm
“phòng
chính,
chữa
cháy
kịp thời
,
triệt để
an
toàn”
;
chủ
động
phòng
ngừa,
phát
hiện sớm, kiểm
soát
chặt chẽ
nguy
cháy
rừng, hạn chế
thấp nhất số vụ cháy và thiệt hại do cháy rừng gây ra.
-
Nâng
cao
trách
nhiệm của
các
cấp,
các
ngành,
chủ rừng
nhận thức của
cộng đồng; tăng cường phối hợp
liên
ngành,
phát
huy
sức mạnh tổng hợp
trong
công tác bảo vệ rừng và PCCCR.
-
Chuẩn bị sẵn
ng
lực ợng, phương tiện,
trang
thiết bị
cho
hoạt động
PCCCR
;
bảo đảm kh ng ng
phó
kịp thời, hiệu quả với
c
nh
huống
cháy
rừng.
2. Yêu cầu
-
Xác
định
công
tác
PCCCR
nhiệm vụ trọng
tâm,
thường
xuyên,
tính
cấp
bách;
trách
nhiệm của cả hệ thống
chính
trị
toàn
hội,
trong
đó cấp ủy,
chính
quyền cấp
chủ rừng chịu
trách
nhiệm trực tiếp
trên
địa
bàn,
diện
tích
được
giao
quản
.
Người đứng đầu
các
quan,
đơn vị, địa phương chịu
trách
nhiệm trước Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh về kết quả thực hiện. Tổ chức
huy
động sức
mạnh tổng hợp của
các
ngành,
các
tổ chức
chính
trị
-
hội
tham
gia;
phân
công
trách
nhiệm, bảo đảm phối hợp chặt chẽ, thống nhất, hiệu quả
trong
tổ chức
thực hiện.
-
Tổ chức thực hiện
nghiêm,
đồng bộ
các
quy
định của
pháp
luật về
lâm
nghiệp
PCCCR;
các
văn bản chỉ đạo của
Trung
ương
của tỉnh
liên
quan
đến
công
tác
bảo vệ rừng
PCCCR;
cụ thể
hóa
thành
kế hoạch, phương
án
PCCCR
của từng
quan,
đơn vị, địa phương
chủ rừng
thường
xuyên
soát,
cập nhật
bảo đảm sát thực tế, khả thi.
-
Bảo đảm thống nhất
trong
chỉ đạo, điều
hành;
chủ động
theo
dõi,
dự
báo,
cảnh
báo
sớm
nguy
cháy
rừng;
duy
trì
nghiêm
chế độ trực
PCCCR
,
sẵn
sàng
lực
lượng, phương tiện,
trang
thiết bị để xử
kịp thời, hiệu quả
các
tình
huống
phát
sinh
;
tổ chức ch
huy,
huy
động lực lượng
theo
phương
châm
“4 tại chỗ
,
không
để
cháy
lan,
cháy
lớn;
khi
xảy
ra
cháy
lớn, vượt khả năng xử
ban
đầu phải kịp
thời báo cáo, huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng theo quy định.
-
Phát
huy
vai
trò
nòng
cốt của lực lượng Kiểm
lâm
trong
tham
mưu quản
nhà
nước
,
hướng dẫn
tổ chức thực hiện
PCCCR
;
c
ác
đơn vị chủ rừng
trách
nhiệm thực hiện
nghiêm
túc
trách
nhiệm của chủ rừng về
công
tác
bảo vệ
rừng
PCCCR
theo
quy
định của
pháp
luật
.
Tăng cường phối hợp giữa
các
lực
lượng, địa phương và chủ rừng trong phòng ngừa, phát hiện và chữa cháy rừng.
3
-
Tăng cường kiểm
tra,
giám
sát
,
đôn đốc việc thực hiện; kịp thời
phát
hiện,
chấn chỉnh, xử
nghiêm
trách
nhiệm đối với
các
tổ chức,
nhân
vi
phạm
quy
định về bảo vệ rừng
PCCCR;
thực hiện
nghiêm
chế độ
thông
tin,
báo
cáo
định kỳ đánh giá, rút kinh nghiệm theo quy định.
II. NỘI DUNG
1. Công tác phòng chống cháy rừng
a) Công tác tuyên truyền
-
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tổ chức
tuyên
truyền, phổ biến
pháp
luật, kiến
thức về
PCCCR
trên
địa
bàn;
xác
định
nhóm
đối tượng, địa
bàn
trọng điểm để
triển
khai
phù
hợp, hiệu quả; tăng cường
tuyên
truyền
vào
thời kỳ
cao
điểm,
theo
cấp dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng.
-
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
(Chi
cục Kiểm
lâm)
chủ
trì,
hướng dẫn
nội
dung,
chương
trình,
tài
liệu
tuyên
truyền; bảo đảm thống nhất nội
dung,
thông
điệp
tuyên
truyền
trên
phạm
vi
toàn
tỉnh; phối hợp với
các
quan,
đơn vị
liên
quan tổ chức triển khai thực hiện.
-
Các
sở,
ban,
ngành,
tổ chức
chính
trị
-
hội,
quan,
đơn vị
chủ rừng
tổ chức
tuyên
truyền, phổ biến kiến thức,
pháp
luật về
PCCCR
trong
phạm
vi
quản
theo
chức năng, nhiệm vụ được
giao;
lồng
ghép
với
các
chương
trình,
hoạt động
chuyên
môn,
bảo đảm thiết thực, hiệu quả, đồng thời
tuyên
truyền, vận
động
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức, người
lao
động, đoàn
viên,
hội
viên
Nhân
dân tham gia công tác bảo vệ rừng và PCCCR.
-
Nội
dung
tuyên
truyền tập
trung
vào:
quy
định của
pháp
luật
hướng
dẫn, chỉ đạo về
PCCCR;
trách
nhiệm của
các
cấp,
các
ngành,
tổ chức, chủ rừng
người
dân;
tác
hại,
tính
chất
nguy
hiểm của
cháy
rừng
,
nguy
cơ,
nguyên
nhân
gây
cháy
rừng
biện
pháp
phòng
ngừa; kỹ năng
phát
hiện sớm,
báo
tin,
xử
ban
đầu
khi
xảy
ra
cháy
rừng; sử dụng lửa
an
toàn
trong
sản xuất,
sinh
hoạt;
thông
tin
dự
báo,
cảnh
báo
nguy
cháy
rừng; bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu,
phù
hợp với
từng nhóm đối tượng.
-
Hình
thức
tuyên
truyền đa dạng,
phù
hợp với điều kiện thực tế: tổ chức
hội nghị,
sinh
hoạt
chuyên
đề; lồng
ghép
trong
hoạt động cộng đồng; tổ chức
các
cuộc
thi
tìm
hiểu về
PCCCR;
tuyên
truyền
trên
phương tiện
thông
tin
đại
chúng,
hệ thống truyền
thanh
cơ sở
mạng
hội
;
xây
dựng, lắp đặt biển
báo,
bảng
tin,
biển cấm lửa tại
khu
vực
nguy
cháy
cao;
tổ chức
cam
kết, diễn tập, thực
hành
kỹ năng
PCCCR;
đẩy mạnh ứng dụng
công
nghệ
thông
tin,
chuyển đổi số
trong
tuyên
truyền
cảnh
báo
cháy
rừng
;
tăng cường sử dụng
các
nền tảng số,
hệ thống cảnh báo sớm và dữ liệu số phục vụ công tác PCCCR.
-
Tăng cường kiểm
tra,
đánh
giá
hiệu quả
công
tác
tuyên
truyền; kịp thời
điều chỉnh nội
dung,
hình
thức
phù
hợp với
tình
hình
thực tế; gắn
công
tác
tuyên
truyền với
nâng
cao
nhận thức,
ý
thức chấp
hành
pháp
luật
thay
đổi
hành
vi
4
của người dân.
b) Các khu vực rừng có nguy cơ dễ cháy trên địa bàn tỉnh:
Tổng diện
tích
rừng
(bao
gồm rừng
diện
tích
đã trồng
cây
rừng nhưng
chưa đủ
tiêu
chí
thành
rừng)
410.749,50
ha,
gồm rừng tự
nhiên
328.317,61
ha,
rừng trồng
75.433,25
ha,
diện
tích
đã trồng chưa đạt
tiêu
chí
thành
rừng
6.998,64
ha
;
t
rong
đó,
t
ổng diện
tích
rừng
nguy
xảy
ra
cháy
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa
109.209,80
ha
,
gồm:
30.676,23
ha
rừng trồng
78.533,57
ha
rừng tự
nhiên
(theo Phụ lục đính kèm).
Thường
xuyên
tổ chức
soát,
cập nhật, bổ
sung
các
khu
vực rừng
nguy
cháy
cao,
vùng
trọng điểm
cháy
rừng
trên
địa
bàn
tỉnh
phù
hợp với diễn biến
thời tiết, khí hậu, hiện trạng rừng và tình hình thực tế.
c) Xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng
- Chủ rừng phải lập và thực hiện phương án PCCCR, cụ thể:
+
Chủ rừng
hộ
gia
đình,
nhân,
cộng đồng
dân
lập phương
án
PCCCR theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
+
Chủ rừng
tổ chức lập phương
án
PCCCR
theo
Mẫu số
02
Phụ lục
III kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
+
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
được
giao
quản
đối với diện
tích
rừng chưa
giao,
chưa
cho
thuê
lập phương
án
PCCCR
trên
địa
bàn
theo
Mẫu số
03
Phụ lục
III kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
-
Phương
án
PCCCR
do
tổ chức, Ủy
ban
nhân
dân
cấp
lập phải gửi đến
cơ quan Kiểm lâm sở tại, Công an cấp xã tham gia ý kiến.
-
Phương
án
PCCCR
phải được bổ
sung
chỉnh
kịp thời
khi
những
thay
đổi về
tính
chất, đặc điểm
nguy
hiểm về
cháy
các
điều kiện
liên
quan
đến
hoạt động chữa
cháy
rừng. Chủ rừng chịu
trách
nhiệm tổ chức thực tập phương
án PCCCR theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
-
quan
Kiểm
lâm,
Cảnh
sát
phòng
cháy,
chữa
cháy
cứu nạn cứu hộ
trách
nhiệm hướng dẫn, kiểm
tra
việc
xây
dựng
thực hiện phương
án
PCCCR.
d) Lực lượng, phương tiện, dụng cụ phòng cháy và chữa cháy rừng
Các
quan,
đơn vị
địa phương
t
rang
bị đầy đủ phương tiện, dụng cụ
PCCCR
phù
hợp với đặc điểm
tính
chất
cháy
của từng loại rừng
theo
phương
án
PCCCR
;
bố
trí
lực lượng thường trực sẵn
sàng,
kịp thời ng
phó
các
tình
huống
cháy rừng, giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra.
e
)
Thông
tin
dự
báo
cháy
rừng
,
cảnh
báo
cháy
rừng
tổ chức trực
phòng
cháy, chữa cháy rừng
-
Giao
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường chỉ đạo
quan
chuyên
môn
tiếp
5
nhận
thông
tin
dự
báo,
cảnh
báo
nguy
cháy
rừng từ Cục
Lâm
nghiệp
Kiểm
lâm;
chủ động dự
báo,
cảnh
báo
cháy
rừng tại địa phương
chỉ đạo kiểm
tra,
xác
minh
các
điểm
cháy
rừng để kịp thời
phát
hiện
xử
cháy
rừng
trên
địa
bàn;
khi
dự
báo
cháy
rừng cấp
III,
IV,
V
chỉ đạo lực lượng Kiểm
lâm,
lực lượng
chuyên
trách
bảo vệ rừng
các
lực lượng chức năng
liên
quan
soát,
xác
định
các
khu
vực trọng điểm
nguy
cháy
rừng
cao
trên
địa
bàn,
tổ chức trực
canh
gác
tại các khu rừng có nguy cơ cháy rừng cao.
-
Chủ rừng chủ động nắm bắt
thông
tin
dự
báo,
cảnh
báo
cháy
rừng; tổ chức
tuần
tra,
kiểm
tra,
xác
minh
các
điểm
cháy
rừng; sẵn
sàng
phương tiện, thiết bị
chữa
cháy
rừng;
cung
cấp
thông
tin
khi
phát
hiện
cháy
rừng
tổ chức chữa
cháy kịp thời; tổ chức trực, kiểm soát người ra vào rừng.
-
quan
Kiểm
lâm
các
cấp căn cứ
tình
hình
thời tiết,
khí
tượng thủy văn
để dự
báo
thông
tin
dự
báo
cháy
rừng
liên
tục
hàng
ngày
trên
các
phương tiện
thông tin đại chúng khi cấp dự báo cháy rừng đến cấp IV và cấp V.
-
Người trực
PCCCR
trách
nhiệm
theo
dõi
thông
tin
cấp dự
báo
cháy
rừng,
thông
tin
các
điểm cảnh
báo
cháy
rừng
thông
báo
cho
lực lượng chức
năng
liên
quan
kiểm
tra,
xác
minh.
Tiếp nhận
thông
tin
về
PCCCR
của người
dân
và báo cáo lãnh đạo đơn vị để xử lý kịp thời.
-
Các
đơn vị chủ rừng tổ chức lực lượng tuần
tra,
canh
gác,
phát
hiện lửa
rừng
tổ chức dập tắt kịp thời đám
cháy
khi
mới
phát
sinh,
không
để xảy
ra
cháy
lan,
cháy
lớn; bố
trí
lực lượng
canh
phòng,
kiểm
soát
chặt chẽ người
vào
những khu vực rừng có nguy cơ cháy cao.
2. Công tác chữa cháy rừng
a) Báo cháy
Người
phát
hiện
cháy
rừng phải bằng mọi
cách
báo
cháy
ngay
cho
mọi
người
xung
quanh
được biết
cho
một hoặc
các
đơn vị
sau:
Chủ rừng
;
quan
Kiểm
lâm
hoặc
quan
Cảnh
sát
phòng
cháy,
chữa
cháy
cứu nạn cứu hộ nơi
gần nhất
;
chính
quyền địa phương sở tại hoặc cơ
quan
Công
an,
Quân
đội nơi gần
nhất.
K
hi
nhận được
tin
báo
về
cháy
rừng xảy
ra
trong
địa
bàn
được
phân
công
quản
;
các
quan,
đơn vị phải
nhanh
chóng
huy
động lực lượng, phương tiện
đến tổ chức chữa
cháy,
đồng thời
báo
cho
các
quan,
đơn vị cần thiết
khác
biết
để
chi
viện chữa
cháy;
trường hợp
cháy
rừng xảy
ra
ngoài
địa
bàn
được
phân
công
quản
thì
sau
khi
nhận được
tin
báo
cháy
phải bằng mọi
cách
nhanh
chóng
báo
cho
các
quan,
đơn vị quản
địa
bàn
nơi xảy
ra
cháy
biết để xử
tham
gia
chữa cháy rừng.
b) Chỉ đạo, chỉ huy và huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng
-
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền
mặt tại
hiện trường vụ cháy rừng là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng.
6
-
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
cấp
hoặc người được ủy quyền
mặt tại
hiện trường vụ
cháy
rừng
người chỉ đạo, chỉ
huy
chữa
cháy
rừng
khi
Chủ tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền chưa
mặt tại hiện trường.
-
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh, cấp
huy
động, điều phối
phân
công
lực lượng, người, phương tiện, thiết bị, dụng cụ,
tài
sản của
quan,
tổ chức,
hộ
gia
đình,
nhân,
cộng đồng
dân
thuộc phạm
vi
quản
tham
gia
chữa
cháy
rừng; bảo đảm
các
điều kiện phục vụ chữa
cháy
rừng. Việc
huy
động lực
lượng, phương tiện
tài
sản chữa
cháy
rừng phải được thể hiện bằng lệnh
huy
động
theo
Mẫu số
05
Phụ lục
III
ban
hành
kèm
theo
Nghị định số 42/2026/NĐ-
CP
;
trường hợp khẩn cấp, lệnh
huy
động
thể bằng lời
nói,
nhưng
trong
thời
hạn
không
quá
03
ngày
làm
việc phải thể hiện lệnh đó bằng văn bản. Người
ra
lệnh phải
nêu
yêu
cầu về người, phương tiện,
tài
sản cần
huy
động, thời
gian,
địa điểm tập kết.
Trong
tình
thế cấp thiết, người chỉ đạo, chỉ
huy
được sử dụng
quyền quyết định
phá,
dỡ
nhà,
công
trình,
vật chướng ngại
di
chuyển
tài
sản
khi chữa cháy rừng.
-
T
rường hợp Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh hoặc cấp
chưa
mặt
tại hiện trường:
+
Người giữ chức vụ
cao
nhất của lực lượng Kiểm
lâm
mặt tại hiện
trường vụ cháy là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng.
+
Khi
cháy
rừng tại
thôn,
tổ
dân
phố
chưa
mặt của người giữ chức
vụ
cao
nhất của lực lượng Kiểm
lâm
thì
Trưởng
thôn,
Tổ trưởng tổ
dân
phố
người chỉ đạo, chỉ
huy
chữa
cháy
rừng; trường hợp Trưởng
thôn,
Tổ trưởng tổ
dân
phố vắng mặt
thì
người được ủy quyền
người chỉ đạo, chỉ
huy
chữa
cháy
rừng;
+
Trường hợp
khi
chưa
người chỉ đạo, chỉ
huy
chữa
cháy
rừng
nêu
trên
thì chủ rừng là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng.
*
Giao
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường, Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
cấp
căn cứ
tình
hình
thực tế của địa phương, chỉ đạo,
tham
mưu
xây
dựng
quy
chế
phối hợp huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng trên địa bàn.
c)
Nhiệm vụ của người chỉ đạo, chỉ
huy
chữa
cháy
rừng
lực lượng
tham
gia chữa cháy
-
Nhiệm vụ của người chỉ đạo chữa
cháy
rừng:
C
hỉ đạo
toàn
diện hoạt động
chữa
cháy
rừng;
huy
động, điều phối
phân
công
các
lực lượng, người, phương
tiện, thiết bị,
tài
sản của
quan,
tổ chức, hộ
gia
đình,
nhân
thuộc phạm
vi
quản
tham
gia
chữa
cháy
rừng; bảo đảm
các
điều kiện chữa
cháy
rừng như
giao
thông, trật tự, thông tin liên lạc, hậu cần, y tế.
-
Nhiệm vụ của người chỉ
huy
chữa
cháy
rừng:
T
rực tiếp điều
hành
các
lực
lượng, phương tiện
tham
gia
chữa
cháy
rừng; tổ chức khảo
sát
đám
cháy;
xác
định
vị
trí,
hướng chữa
cháy
chính
việc triển
khai
lực lượng, phương tiện, thiết bị
7
cần thiết để chữa
cháy,
các
biện
pháp
để chữa
cháy;
tổ chức thực hiện
các
biện
pháp
bảo đảm
an
toàn
cho
lực lượng, phương tiện
tham
gia
chữa
cháy,
các
hoạt
động hỗ trợ trong công tác chữa cháy rừng.
-
Quyết định
phân
chia
khu
vực chữa
cháy
điều phối, chỉ định người chỉ
huy
của từng lực lượng chữa
cháy
rừng
theo
từng
khu
vực; phối hợp với
các
lực
lượng tổ chức bảo vệ
khu
vực chữa
cháy,
hiện trường vụ
cháy;
áp
dụng
các
biện
pháp
bảo vệ
tài
liệu, đồ vật phục vụ
công
tác
điều
tra
vụ
cháy,
xác
định
nguyên
nhân cháy rừng.
-
Tổ chức tập hợp lực lượng,
thu
hồi phương tiện trở về đơn vị
khi
kết
thúc
nhiệm vụ chữa
cháy
rừng;
sau
khi
dập tắt đám
cháy,
yêu
cầu phải thường
xuyên
kiểm tra hiện trường để đám cháy không bùng phát trở lại.
Báo
cáo
lãnh
đạo cấp
trên
trực tiếp quản
hoặc
theo
yêu
cầu của cấp
thẩm quyền về
tình
hình,
diễn biến của đám
cháy.
Thực hiện
các
nhiệm vụ
khác
theo quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.
-
Người
mặt tại nơi xảy
ra
cháy
rừng phải
tìm
mọi biện
pháp
để ngăn
chặn
cháy
lan
dập
cháy;
người
tham
gia
chữa
cháy
phải chấp
hành
mệnh lệnh
của người chỉ huy chữa cháy.
-
Chủ rừng
các
lực lượng
công
an,
kiểm
lâm,
quân
đội,
dân
quân
tự vệ,
quan
hữu
quan
khác
nhiệm vụ chữa
cháy
tham
gia
chữa
cháy
theo
quy
định của pháp luật về PCCCR.
d) Báo cáo cháy rừng
Thực hiện
theo
quy
định tại khoản
9
Điều
10
Thông
số
16/2025/TT-
BNNMT, cụ thể như sau:
-
Trong
thời hạn
03
ngày
làm
việc kể từ
ngày
vụ
cháy
rừng được dập tắt,
chủ rừng
trách
nhiệm lập
báo
cáo
về
cháy
rừng gửi Hạt Kiểm
lâm;
trong
thời
hạn
01
ngày
làm
việc kể từ
khi
nhận được
báo
cáo
của chủ rừng, Hạt Kiểm
lâm
trách
nhiệm
báo
cáo
Chi
cục Kiểm
lâm
cấp tỉnh. Nội
dung
báo
cáo
về
cháy
rừng của chủ rừng thực hiện
theo
Mẫu số
18
Phụ lục
I
ban
hành
kèm
theo
Thông
tư số 16/2025/TT-BNNMT.
-
Trong
thời hạn
03
ngày
làm
việc kể từ
ngày
nhận được
báo
cáo
của Hạt
Kiểm
lâm,
Chi
cục Kiểm
lâm
cấp tỉnh
báo
cáo
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
đ) Khắc phục hậu quả, xử lý sau cháy rừng
-
Chủ rừng
xác
định mức độ rừng bị thiệt hại
sau
khi
cháy,
thống
báo
cáo
Hạt Kiểm
lâm,
chính
quyền địa phương
các
đơn vị
liên
quan;
căn cứ mức
độ thiệt hại, chủ rừng
xác
định
thực hiện
các
giải
pháp
phục hồi rừng
sau
khi
cháy.
-
Hạt Kiểm
lâm
tổng hợp,
báo
cáo
cấp
thẩm quyền mức độ thiệt hại, giải
8
pháp
khắc phục hậu quả
theo
quy
định
;
đồng thời, phối hợp với
các
quan,
đơn
vị
liên
quan
tổ chức
xác
định
nguyên
nhân,
đối tượng
gây
cháy
rừng
xử
theo
quy định của pháp luật.
-
Kịp thời biểu dương
,
khen
thưởng những tập thể
,
nhân
thành
tích
xuất sắc trong công tác PСССR.
e)
Chế độ,
chính
sách
đối với người được điều động,
huy
động trực tiếp
chữa
cháy
phục vụ chữa
cháy
rừng thực hiện
theo
quy
định
pháp
luật hiện
hành
.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
-
Kinh
phí
hoạt động của cấp tỉnh,
thực hiện
theo
quy
định của
pháp
luật
hiện hành.
-
Kinh
phí
của
các
chủ rừng
do
chủ rừng tự chịu
trách
nhiệm bố
trí
thực
hiện
;
trường hợp
sau
cân
đối vẫn chưa bảo đảm đủ
kinh
phí
thực hiện,
các
chủ
rừng
tổ chức
nhà
nước
trách
nhiệm
báo
cáo
kịp thời, đầy đủ
nhu
cầu
kinh
phí
gửi Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường, Sở
Tài
chính
để tổng hợp,
tham
mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định.
-
Việc quản
lý,
sử dụng
thanh
quyết
toán
kinh
phí
thực hiện
công
tác
PCCCR
phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả,
công
khai,
minh
bạch
và tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
-
Xây
dựng Phương
án
PCCCR
triển
khai
thực hiện
các
biện
pháp
PCCCR
theo
quy
định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bổ
sung
bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP; Điều 10 Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT.
-
Thực hiện tốt
trách
nhiệm quản
Nhà
nước về
lâm
nghiệp được
quy
định
tại khoản
3
Điều
102
Luật
Lâm
nghiệp được sửa đổi, bổ
sung
bởi điểm
c
khoản
17
Điều
8
Luật sửa đổi, bổ
sung
một số điều của
15
Luật
trong
lĩnh vực
Nông
nghiệp
Môi
trường
.
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
cấp
trong
phạm
vi
quản
của
mình
trách
nhiệm tổ chức kiểm
tra
an
toàn
về
PCCCR
theo
chế độ định kỳ
đột xuất nhằm đảm bảo
các
điều kiện
an
toàn
về
PCCCR
;
tổ chức quản
lý,
bảo
vệ diện tích rừng Nhà nước chưa giao, chưa cho thuê.
-
Đẩy mạnh
công
tác
tuyên
truyền,
giáo
dục
nâng
cao
ý
thức,
trách
nhiệm
của người
dân
trong
thực hiện
các
quy
định về
PCCCR;
thực hiện
hiệu quả Kết
luận số
61-KL/TW
ngày
17/8/2023
của
Ban
thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị
số
13-CT/TW
ngày
12/01/2017
của
Ban
thư về tăng cường sự
lãnh
đạo của
Đảng đối với
công
tác
quản
lý,
bảo vệ
phát
triển rừng; Nghị quyết số
29/NQ-
CP
ngày
08/3/2024
của
Chính
phủ về
ban
hành
Chương
trình
hành
động thực hiện
Kết luận số
61-KL
/
TW
ngày
17/8/2023
của
Ban
thư về tiếp tục thực hiện Chỉ
thị số
13-CT/TW
ngày
12/01/2017
của
Ban
thư về tăng cường sự
lãnh
đạo của
9
Đảng đối với
công
tác
quản
lý,
bảo vệ
phát
triển rừng
;
Chỉ thị số
22/CT-
BNNMT
ngày
05/01/2026
của Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường về tổ chức “Tết
trồng
cây
đời đời nhớ ơn
Bác
Hồ
nhân
dịp
Xuân
Bính
Ngọ
tăng cường
công
tác
quản
lý,
bảo vệ,
phát
triển rừng năm
2026
các
văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy,
Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý, bảo vệ rừng, PCCCR.
-
Chỉ đạo
các
ban,
ngành,
hội, đoàn thể tập
trung
thực hiện
hiệu quả
công
tác
PCCCR,
tăng cường
công
tác
tuyên
truyền, phổ biến,
giáo
dục
pháp
luật
về bảo vệ rừng,
PCCCR
sâu
rộng
trong
mọi tầng lớp
nhân
dân
;
trong
đó
phát
huy
vai
trò
của
Già
làng,
Người
uy
tín
lực lượng ở cơ sở
(dân
quân
tự vệ,
các
tổ
chức đoàn thể như Đoàn
Thanh
niên,
Hội Phụ nữ, Hội
Nông
dân,..)
trong
việc
tuyên
truyền, vận động người
dân
thực hiện
các
quy
định về bảo vệ rừng
PCCCR,
cam
kết bảo vệ rừng.
X
ây
dựng
phong
trào
toàn
dân
tham
gia
bảo vệ
rừng,
PCCCR,
coi
đây
nhiệm vụ trọng
tâm
của địa phương, đơn vị;
kiên
quyết
xử
các
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật về
PCCCR
theo
thẩm quyền, đồng thời biểu
dương,
khen
thưởng kịp thời
các
tổ chức,
nhân
thành
tích
xuất sắc
trong
công tác bảo vệ rừng, PCCCR.
-
Phối hợp chặt chẽ với
các
ngành
chức năng, đơn vị chủ rừng triển
khai
thực hiện đồng bộ
các
giải
pháp
bảo vệ rừng,
PCCCR
trên
địa
bàn
phù
hợp với
tình
hình
thực tế tại địa phương.
Xây
dựng
quy
chế phối hợp
huy
động lực lượng,
phương tiện, thiết bị chữa
cháy
rừng rừng
trên
địa
bàn
(trong
đó
xác
định cụ thể
quy
trình
phối hợp, đầu mối chịu
trách
nhiệm
chính
chế độ
thông
tin,
báo
cáo)
;
tiếp nhận
thông
tin
dự
báo,
cảnh
báo
nguy
cháy
rừng, chủ động dự
báo,
cảnh
báo
cháy
rừng tại địa phương
chỉ đạo kiểm
tra,
xác
minh
các
điểm
cháy
rừng
để kịp thời
phát
hiện
xử
cháy
rừng
trên
địa
bàn;
b
o
đảm lực lượng, vật tư,
trang
thiết bị
hậu cần, sẵn
sàng
phối hợp
các
lực lượng ứng
phó,
xử
khi
cháy rừng xảy ra.
-
Hướng dẫn người
dân
địa phương việc sử dụng lửa
trong
sản xuất,
canh
tác,
xử
thực
trên
địa
bàn;
chỉ đạo, hướng dẫn người
dân
thực hiện đúng thời
điểm, địa điểm; tổ chức
cam
kết bảo vệ rừng,
PCCCR
đối với
các
hộ
dân
hoạt động sản xuất, canh tác gần rừng.
-
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
cấp
chịu
trách
nhiệm trước Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
khi
để xảy
ra
cháy
rừng
nghiêm
trọng,
kéo
dài
không
biện
pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
-
Chủ
trì,
tham
mưu Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển
khai
thực
hiện
công
tác
quản
lý,
bảo vệ rừng
PCCCR
trên
địa
bàn
tỉnh;
theo
dõi,
đôn
đốc, hướng dẫn
kiểm
tra
việc thực hiện của
các
quan,
đơn vị, địa phương
định kỳ hoặc đột xuất, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm:
10
+
Tổ chức
theo
dõi,
dự
báo,
cảnh
báo
nguy
cháy
rừng; tổ chức
theo
dõi
chặt chẽ
di
n
biến thời tiết, tiếp nhận tổng hợp
tình
hình,
xử
mọi
thông
tin
về
công
tác
PCCCR;
sẵn
sàng
huy
động lực lượng, phương tiện
tham
gia
chữa
cháy
rừng trong mọi tình huống.
+
Chỉ đạo
các
đơn vị trực thuộc: Tăng cường
công
tác
tuyên
truyền, phổ
biến
giáo
dục
pháp
luật về quản
lý,
bảo vệ rừng
PCCCR
kiểm
tra,
đôn đốc
các
chủ rừng thực hiện
nghiêm
túc
phương
án
PCCCR
.
K
ịp thời kiểm
tra,
sửa chữa,
mua
sắm
các
phương tiện, thiết bị
PCCCR
bảo đảm về số lượng, chất lượng, đồng
bộ, hiện đại đáp ứng
yêu
cầu
PCCCR
.
Tổ chức
phòng,
chống
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật về
lâm
nghiệp; xử
nghiêm
các
hành
vi
vi
phạm về
lâm
nghiệp
theo
quy định của pháp luật.
+
Hướng dẫn, kiểm
tra
an
toàn
về
PCCCR
định kỳ đối với
các
khu
rừng
nguy
cơ xảy
ra
cháy;
kiểm
tra
đột xuất
khi
dấu hiệu
nguy
hiểm
cháy
rừng hoặc
vi phạm quy định an toàn PCCCR.
+
T
hường
xuyên
theo
dõi
thông
tin
cảnh
báo
cháy
rừng
trên
Cổng
thông
tin
điện tử của Cục
Lâm
nghiệp
Kiểm
lâm
tại
Website:
https://vnforest.gov.vn
Hệ thống
giám
sát
rừng
thông
minh
(FMS
tỉnh) để kiểm
tra,
phát
hiện sớm điểm
cháy
rừng;
khi
dự
báo
cháy
rừng cấp
III,
IV,
V
tổ chức trực
PCCCR
;
hực hiện
chế độ thông tin, báo cáo về công tác PCCCR đến các cấp theo quy định.
+
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra,
đôn đốc
các
chủ rừng thực hiện việc giảm
vật liệu cháy rừng trên địa bàn.
+
Điều
tra,
xác
định
nguyên
nhân,
đối tượng
gây
cháy
rừng, mức độ thiệt
hại và xử lý theo quy định của pháp luật.
-
Phối hợp với Sở
Tài
chính
cân
đối, bố
trí
nguồn
kinh
phí
đảm bảo
cho
công tác PCCCR trên địa bàn tỉnh.
-
Tổ chức kiểm
tra
định kỳ
đột xuất
công
tác
phòng
cháy,
chữa
cháy
rừng tại
các
địa phương, đơn vị chủ rừng; kịp thời
phát
hiện, chấn chỉnh
các
tồn
tại, hạn chế;
tham
mưu Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh xử
trách
nhiệm đối với
các
tổ
chức, cá nhân vi phạm vi định về PCCCR.
3. Công an tỉnh
Chỉ đạo lực lượng Cảnh
sát
phòng
cháy,
chữa
cháy
cứu nạn cứu hộ,
c
ác
phòng
nghiệp vụ,
Công
an
cấp
tăng cường phối hợp với lực lượng Kiểm
lâm,
chính
quyền địa phương để kiểm
tra,
hướng dẫn, đôn đốc địa phương, chủ rừng
thực hiện
nghiêm
các
biện
pháp
PCCCR;
sẵn
sàng
lực lượng, phương tiện, chỉ
huy
chữa
cháy
khi
cháy
rừng xảy
ra;
phối hợp điều
tra
làm
nguyên
nhân,
đối
tượng gây cháy rừng để xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Phối hợp tốt
trong
công
tác
bảo vệ rừng,
PCCCR;
chỉ đạo đơn vị trực thuộc
11
tăng cường phối hợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm
lâm,
chính
quyền địa phương
tổ chức lực lượng, phương tiện,
trang
thiết bị
PCCCR,
đảm bảo kịp thời xử
các
tình huống cháy rừng xảy ra.
5. Sở Tài chính
Trên
sở dự
toán
kinh
phí
thực hiện
công
tác
PCCCR
do
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường tổng hợp, đề xuất
;
Sở
Tài
chính
soát,
cân
đối,
tham
mưu cấp
thẩm quyền
xem
xét,
bố
trí
kinh
phí
thực hiện bảo đảm đúng
tiêu
chuẩn, định
mức và các quy định pháp luật hiện hành.
6.
Sở Văn
hóa,
Thể
thao
Du
lịch
Báo
Phát
thanh
,
Truyền
hình
Khánh Hòa
Phối hợp với Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường đẩy mạnh
tuyên
truyền về
công
tác
quản
lý,
bảo vệ rừng
PCCCR
nhằm
nâng
cao
ý
thức,
trách
nhiệm của
người
dân
trong
thực hiện
các
quy
định
PCCCR;
thường
xuyên
thông
tin
cảnh
báo
nguy
cháy
rừng, đặc biệt
trong
những
ngày
nắng
nóng
cao
điểm;
nêu
gương
các
tổ chức,
nhân
điển
hình
làm
tốt
công
tác
bảo vệ rừng,
PCCCR
trên
địa
bàn.
7. Các sở, ban, ngành
Theo
chức năng, nhiệm vụ được
giao,
phối hợp với Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
chính
quyền địa phương
trong
công
tác
bảo vệ rừng,
PCCCR.
Tổ
chức
tuyên
truyền, phổ biến
các
chủ trương của Đảng,
pháp
luật của
Nhà
nước về
công
tác
PCCCR
đến
toàn
thể
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
người
lao
động
trong
quan,
đơn vị nhằm
nâng
cao
nhận thức,
ý
thức
trách
nhiệm về
công
tác
quản lý, bảo vệ rừng, PCCCR.
8. Các đơn vị chủ rừng
Các
Ban
quản
rừng,
các
Công
ty
lâm
nghiệp
,
các
đơn vị lực lượng
trang,
các
tổ chức, hộ
gia
đình,
nhân,
cộng đồng
dân
cư,... được
giao,
cho
thuê
rừng thực hiện
nghiêm
túc
trách
nhiệm của chủ rừng về
công
tác
bảo vệ rừng
PCCCR
theo
quy
định tại Luật
Lâm
nghiệp được sửa đổi bổ
sung
bởi Luật sửa
đổi, bổ
sung
một số điều của
15
Luật
trong
lĩnh vực
Nông
nghiệp
Môi
trường;
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
,
Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, Nghị định số
42/2026/NĐ-CP
,
Thông
số
16/2025/TT-BNNMT
các
quy
định hiện
hành
có liên quan.
Xây
dựng, sửa đổi, bổ
sung
tổ chức thực hiện phương
án
PCCCR
trên
lâm
phần quản
theo
quy
định tại Điều
45
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được
sửa đổi bổ
sung
bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP
;
t
ập
trung
huy
động mọi nguồn
lực để thực hiện
công
tác
PCCCR
,
trọng
tâm
công
tác
tuyên
truyền; kiểm
soát
chặt chẽ
các
nguyên
nhân
cháy
rừng;
xây
dựng,
tu
sửa
các
công
trình
PCCCR
như:
phát
dọn đường băng cản lửa;
làm
giảm vật liệu
cháy;
xử
vật liệu
cháy
kiểm
soát
dưới
tán
rừng;
soát,
tu
bổ hệ thống biển cấm lửa, biển nội
quy
vào
rừng;
tu
sửa,
xây
dựng
chòi
canh
lửa; đảm bảo phương tiện kỹ thuật, hậu cần thiết
12
yếu sẵn sàng ứng cứu tất cả các tình huống cháy rừng xảy ra.
-
Chủ động nắm bắt
thông
tin
dự
báo,
cảnh
báo
cháy
rừng; tổ chức tuần
tra,
kiểm
tra,
xác
minh
các
điểm
cháy
rừng; sẵn
sàng
phương tiện, thiết bị chữa
cháy
rừng;
cung
cấp
thông
tin
khi
phát
hiện
cháy
rừng
tổ chức chữa
cháy
rừng;
tuần tra, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ người ra vào rừng.
-
Xác
định mức độ rừng bị thiệt hại
sau
khi
cháy,
thống
báo
cáo
quan
Kiểm
lâm,
Cảnh
sát
phòng
cháy,
chữa
cháy
cứu nạn cứ
u
hộ,
chính
quyền
địa phương
thực hiện
các
giải
pháp
phục hồi rừng. Phối hợp với cơ
quan
chức
năng kiểm
tra,
xác
định diện
tích,
mức độ thiệt hại,
nguyên
nhân,
đối tượng
gây
ra
cháy
rừng. Đồng thời,
làm
trách
nhiệm của tổ chức,
nhân
thiếu
trách
nhiệm
để xảy ra cháy rừng trên lâm phần quản lý.
9.
Đề nghị Ủy
ban
Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam
tỉnh chủ động phối hợp với
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường,
các
sở,
ban,
ngành
địa phương
liên
quan
tăng
cường
công
tác
tuyên
truyền, vận động đoàn
viên,
hội
viên,
các
tầng lớp
Nhân
dân
nâng
cao
ý
thức chấp
hành
pháp
luật,
tích
cực
tham
gia
các
hoạt động bảo vệ
rừng,
phòng
cháy,
chữa
cháy
rừng; kịp thời
phát
hiện,
thông
tin,
tố
giác
các
hành
vi vi phạm về quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.
Trên
đây
Kế hoạch
phòng
cháy
chữa
cháy
rừng năm
202
6
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa,
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
yêu
cầu Thủ trưởng
các
s
ở,
ban,
ngành,
địa phương
các
đơn vị chủ rừng
nghiêm
túc
triển
khai
thực hiện.
Trong
quá
trình
tổ chức thực hiện, nếu
khó
khăn, vướng mắc,
các
quan,
đơn vị, địa
phương chủ động
báo
cáo
về Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường để tổng hợp,
tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo theo quy định./.
Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Báo và PTTH Khánh Hòa;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các đơn vị chủ rừng;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, TB, TLe, HC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục
DIỆN TÍCH RỪNG CÓ NGUY CƠ XẢY RA CHÁY TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /5/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
STT Địa điểm, khu vực
Diện tích rừng dễ cháy
(ha)
Rừng tự nhiên Rừng trồng
1
Phường
Nam Nha Trang:
Tại
các
tiểu
khu:
248; VT248A; 256; PD256A; 250; 253;
254; 255
369,04
2
Phường Bắc
Nha Trang:
Tại
các
tiểu
khu:
VL244A; 245; VH246A; 246A; VHA246;
243; VL244B; 244; 245; VP245A
49,54 435,76
3
Phường
Tây Nha Trang:
Tại
các
tiểu
khu:
NGH1A; VT247A; 247; VNG1A
45,73
4
Phường
Nha Trang:
Tại
các
tiểu
khu 249;
251; VN252Q; 252; VN252B; VN252A;
468,61 20,79
5
Nam Cam Ranh:
Tại
các
tiểu
khu 332,
333
390
6
Phường Bắc
Cam Ranh:
Tại
các
tiểu
khu
318, 319
185
7
Phường
Cam Ranh:
Tại
các
tiểu
khu 321,
323, 326
161
8
Phường
Ba
Ngòi:Tại
các
tiểu
khu
324,
325,
328, 329
267 76
9
Nam
Ninh
Hòa:
Tại
các
tiểu
khu
87,
92,
91, 90, 94, 96, 97, 100, 101, 103
1.750 1.950
10
Tây Ninh Hòa:
Tại
các
tiểu
khu 58, 60,
61, 64, 66, 67, 69, 70, 72, 73, 74, 76, 81
2.368,41 302,79
11
Phường Đông
Ninh Hòa:
Tại
các
tiểu
khu
NT80A, 80, 89, 98, 99, 102
95 99,58
12
Phường
Ninh Hòa:
Tại
các
tiểu
khu 78,
ND1A, NDO1A, NHI1A
147,56 450,35
13
Bắc
Ninh Hòa:
Tại
các
tiểu
khu 57, 43,
62, 75
731,84 35,33
14 Xã Hòa Trí: Tại các tiểu khu 57A, NT68, 55 55,37
15
Phường
Hòa
Thắng: Tại
các
tiểu
khu
82,
83,
85, 86
550 30
16
Bắc
Khánh
Vĩnh: Tại
các
tiểu
khu 109,
1998,87 762,80
5886
03
14
STT Địa điểm, khu vực
Diện tích rừng dễ cháy
(ha)
Rừng tự nhiên Rừng trồng
117,
119,
123,
128,
132,
135,
143,
150,
136,
147, KB152C, KB152H, KB152I, KD150A
17
Trung Khánh
Vĩnh: Tại
các
tiểu
khu:
120,
134,
149;
159,
107,
112,
113,
114,
115,
116,
124,
125,
126,
129,
131,
141,
153,
157,
162, KT159C, KT159D, 124A, KH141A,
KH141B.
3778 2015,90
18
Tây
Khánh
Vĩnh: Tại
các
tiểu
khu:
146,
148,
154,
158,
161,
166,
178,
185,
167,
168,
169, 172, 177, 172A, GL184A, KN167A,
KT172C
3500 1095,93
19
Nam
Khánh
Vĩnh: Tại
các
tiểu
khu:
176,
183,
198,
203,
206,
174,
175,
171,
185,
186,
187, 188, 193, CB183A, KT206A,
KT206B, LS200A, LS200B, ST201B
1000 3250,41
20
Khánh
Vĩnh: Tại
các
tiểu
khu: 180,
180B,
191A,
205,
182,
190,
191,
195,
174A,
176A, 180A, 182a, KP213A, KP213B,
SC190A, SC190B, SC190C, TTKV1A
553 793,31
21
Đông
Khánh
Sơn: Tại
các
tiểu
khu
286,
271,
272,
277,
277A,
279,
280,
283,
283A,
283B, 288, 290, 291, 292, 293, 294, 295,
CB288B, CB288C, CN295A, CN295B,
CN295C, CN295D, CN295E, ST277A.
3.908,67 3.521,42
22
Tây Khánh
Sơn: Tại
các
tiểu
khu 257,
258,
259,
260,
261,
264,
265,
266,
267,
269,
274, 275, 278, 284, 284A, SL284A,
TS278A
6.536,76 838
23
Khánh
Sơn: Tại
các
tiểu
khu 262, 263,
270, 273, 275A, 275B, 276, 276A, 276B,
276C,
281,
282,
285,
285A,
286,
287,
287A,
287B, 289, 290A, SB289B, SB289C,
SH290A,
SH290B,
SH290C,
TH287A,
TH
287B
3.400,78 2.928,19
24
Diên Lâm:
Tại
các
tiểu
khu 214, 215,
216,218, 221, DL221A, 217, DX217A,
DD1A
3.185,46 961,17
25
Diên
Điền: Tại
các
tiểu
khu 219, 220,
220A, DD220A, 222, DS222A
614,05 908,04
26
Diên
Thọ: Tại
các
tiểu
khu
DTH1A,225,
225A, 227, DT227A, DT227B
711,02 1.084,72
27
Suối Hiệp: Tại
các
tiểu
khu
SH1A,
226,
226A, 228, ST228
443,79 606,10
28
Diên Khánh:
Tại
các
tiểu
khu DA223,
109,94
15
STT Địa điểm, khu vực
Diện tích rừng dễ cháy
(ha)
Rừng tự nhiên Rừng trồng
223, 224, DT224A, DT224B
29
Cam
Lâm:
Tại
các
tiểu
khu
298
CHD
298
128,35 801,32
30
Cam
Hiệp: Tại
các
tiểu
khu 236; 300;
301; 306; 302; 303; 299
1435 838
31
Suối Dầu: Tại
các
tiểu
khu 231; 238;
239; 230; 234; 233; 235;
2.236,24 618
32
Cam
An:
Tại
các
tiểu
khu
309,
312,
313,
314
1721 445
33
Đại
Lãnh:
Tại
các
tiểu
khu:
1,
2,
34,
35,
36, 37, 38, 5, DL2B, VT5A, VTH38A
965,08
34
Tu
Bông:
Tại
các
tiểu
khu:
10,
18,
3,
4,
VL10A, VPH4A
245,22
35
Vạn Thắng: Tại
các
tiểu
khu:
13,
16,
17,
23, VTH23B
185,32
36
Vạn
Ninh:
Tại
các
tiểu
khu: 19, 22, 24,
24A, 25, 26, 26A, VL26A
409,05
37
Vạn Hưng: Tại
các
tiểu
khu:
27,
28,
29,
31, XS30A
80,63
38
Bác
Ái:
Tại
các
tiểu
khu:
54,
46,
64a,
58b,
59a, 75, 64b, 88a, 82c, 76b, 82b, 83, 87a
6.299,32 504,33
39
Bác
Ái
Tây:
Tại
các
tiểu
khu:
29b,
40,
41, 53, 57, 58a, 42, 36b, 36a; 23, 21, 24, 11,
15, 09; 22, 16, 20, 25, 29a, 30, 31, 17, 18, 19
16.226,6 1.101,95
40
Bác
Ái
Đông: Tại
các
tiểu
khu:
60a,
60b,
66, 59a, 49a, 43a, 43b, 70, 77, 72, 39, 43a,
47a, , 70, 76a, 43b, 48, 49a, 49b, 71, 69,
8.575,48 624,98
41 Xã Ninh Sơn: Tại các tiểu khu 85, 91, 95 198 46
42
Anh
Dũng: Tại
các
tiểu
khu 105a, 108,
109, 117, 118, 113, 116, 120, 121
653 185
43 Xã Mỹ Sơn: Tại các tiểu khu 110, 96, 98 123 63
44
Lâm
Sơn: Tại
các
tiểu
khu 63, 65, 74,
73, 81a
339 882
45
Phước
Hà:
Tại
các
tiểu
khu 188, 189,
187, 196, 202b
4.668,57
Tổng cộng: 78.533,57 30.676,23

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 5886/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 3788/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ đính chính Quyết định 77/2026/QĐ-UBND ngày 17/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×