• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 48/KH-UBND Tuyên Quang triển khai Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/03/2026 09:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 48/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Gia Long
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 48/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 48/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 48/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa
giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang
Thực hiện Quyết định số 9530/QĐ-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ
Nông nghiệp Môi trường về ban hành Chương trình hành động quốc gia
chống sa mạc hóa giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương
trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn
đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa đầy đủ, đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp của
Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa phù hợp với điều kiện tự
nhiên, kinh tế - hội của tỉnh Tuyên Quang.
Phòng, chống suy thoái đất gắn với mưa lớn, quét, sạt lở đất, hạn chế,
từng bước khắc phục tình trạng thoái hóa đất, xói mòn, rửa trôi; bảo vệ, sử dụng
bền vững tài nguyên đất, rừng và nước trên địa bàn tỉnh.
Góp phần bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái, thích ứng với biến đổi
khí hậu; ổn định đời sống và nâng cao sinh kế cho người dân, nhất khu vực
trung du, miền núi.
2. Yêu cầu
Việc xây dựng tổ chức thực hiện Kế hoạch phải bám sát mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa;
bảo đảm tính khả thi, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền nguồn
lực của tỉnh.
Lồng ghép chặt chẽ các nhiệm vụ của Kế hoạch với quy hoạch tỉnh, quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp c chương trình, dán phát triển
kinh tế - xã hội có liên quan; tránh trùng lặp, chồng chéo, bảo đảm sử dụng hiệu
quả nguồn lực.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của
48
07
02
2
Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa, góp phần phòng ngừa, hạn
chế suy thoái đất, xói mòn, rửa trôi, bạc màu đất; bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái
đất, rừng tài nguyên thiên nhiên; sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài
nguyên đất đai, tài nguyên rừng; nâng cao khả năng thích ng với biến đổi khí
hậu, hướng tới phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn bền vững và kinh tế
xanh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm 2030
- Kiểm soát bản, từng bước giảm diện tích đất bị suy thoái, xói mòn,
rửa trôi tại các khu vực đất dốc nguy xói mòn, rửa trôi cao; cải thiện đ
phì nhiêu của đất và nâng cao chất lượng đất sản xuất nông, lâm nghiệp.
- Bảo vệ phát triển bền vững diện tích rừng hiện , duy trì nâng
cao chất lượng rừng, đảm bảo tỷ lệ che phủ rừng ổn định đạt trên 62,2% theo
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
- Phục hồi các khu vực đất bị thoái hóa gắn với bảo vệ đa dạng sinh học
và sinh kế người dân.
- Tăng cường năng lực quản nhà nước, nhận thức cộng đồng về phòng,
chống suy thoái đất và sa mạc hóa.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, năng lực dự báo, giám sát và nhận
thức cộng đồng về phòng, chống suy thoái đất và sa mạc hóa.
- Lồng ghép các mục tiêu chống sa mạc a vào quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - hội, ngành nông nghiệp, môi trường xây dựng nông
thôn mới.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2050
Tuyên Quang bản không còn diện tích đất bị suy thoái nghiêm trọng,
một trong các tỉnh điển hình về kinh tế xanh phát triển lâm nghiệp bền
vững, hình thành hệ sinh thái nông - lâm nghiệp thích ứng hoàn toàn với biến
đổi khí hậu.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, đào tạo và nâng cao nhận thức cộng đồng
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về phòng,
chống sa mạc hóa, sử dụng đất bền vững; ng cao nhận thức, trách nhiệm của
các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư.
- Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho cán bộ
quản lý, cán bộ sở và người dân về các biện pháp phòng ngừa, cải tạo
phục hồi đất bị thoái hóa.
- Phát huy vai tcủa cộng đồng, các tổ chức chính trị hội, tổ chức
xã hội nghề nghiệp trong công tác bảo vệ đất, rừng và môi trường.
3
2. Điu tra, đánh g, khoanh ng giám t sa mạc hóa, thoái hóa đất
- Tổ chức soát, điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, mức đvà
nguyên nhân thoái hóa đất, xói mòn, rửa trôi trên địa bàn tỉnh; xác định các khu
vực có nguy cơ sa mạc hóa, thoái hóa đất theo các cấp độ khác nhau.
- Khoanh vùng các khu vực trọng điểm cần ưu tiên phòng ngừa, cải tạo,
phục hồi đất; làm sở cho việc xây dựng điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp và các chương trình phát triển có liên quan.
- Tham gia cập nhật, chia sẻ khai thác sở dữ liệu về sa mạc hóa,
thoái hóa đất theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp Môi trường; từng bước
ứng dụng công nghệ số, viễn thám, GIS trong theo dõi, giám sát diễn biến thoái
hóa đất tại địa phương.
3. Phòng ngừa và phục hồi đất bị thoái hóa
- Triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa thoái hóa đất như: Canh
c theo đường đồng mức, che phủ đất, luân canh cây trồng, sdụng hợp phân
n thuốc bảo vthc vật, canh tác trên đất dốc bng biện pháp phù hợp.
- Thực hiện các biện pháp cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa thông qua
trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, cải tạo đất nông nghiệp bị suy giảm độ phì
nhiêu; ưu tiên các khu vực đất trống, đồi núi trọc, đất sản xuất m hiệu quả.
- Lồng ghép các giải pháp phục hồi đất với các chương trình trồng rừng,
phát triển lâm nghiệp bền vững, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ trên
địa bàn tỉnh.
4. Bảo vệ, phát triển rừng và hệ sinh thái
- Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, đặc biệt rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng vai trò phòng chống
xói mòn, sạt lở đất.
- Tổ chức trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng tnhiên, nâng cao chất
lượng rừng trồng; phát triển các hình lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ
đất và nguồn nước.
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch trồng 50.000 ha rừng giai đoạn 2026-2030
theo mục tiêu Nghị quyết s90/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 về Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 tỉnh Tuyên Quang.
- Bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái rừng, h sinh thái đất ngpc có vai
trò quan trọng trong phòng, chng sa mạc a thích ng vi biến đổi khí hậu.
5. Ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong quản sử
dụng bền vững tài nguyên đất, rừng và nước; lồng ghép áp dụng công nghệ tưới
tiết kiệm nước, các giải pháp phục hồi đất bị suy thoái sử dụng giống cây
trồng chịu hạn, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích áp dụng các công
4
nghệ, quy trình canh tác tiết kiệm tài nguyên, thân thiện với môi trường.
- Từng bước triển khai chuyển đổi số trong công tác quản lý, theo dõi,
giám sát tài nguyên đất rừng; ng cao hiệu quả thu thập, quản lý, khai thác
và chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác phòng, chống sa mạc hóa.
- Tăng cường phối hợp với các quan nghiên cứu, sở đào tạo để
nghiên cứu, thử nghiệm và nhân rộng các mô hình, giải pháp khoa học, kỹ thuật
phù hợp với điều kiện sinh thái và thực tiễn của tỉnh.
6. n định sinh kế, giảm nghèo bền vững ti c khu vực chịu ảnh hưởng
- Lồng ghép các nhiệm vphòng, chống sa mạc hóa với các chương trình
mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới phát
triển kinh tế – hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Hỗ trợ người dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng các mô
hình sinh kế bền vững, thích ứng với điều kiện đất đai và biến đổi khí hậu.
- Khuyến khích sự tham gia của khu vực nhân, hợp tác cộng
đồng trong phát triển sinh kế gắn với bảo vệ tài nguyên đất và rừng.
7. Lồng ghép, huy động nguồn lực và tăng cường phối hợp
- Lồng ghép các nhiệm vụ của Chương trình hành động quốc gia chống sa
mạc hóa với các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - hội, bảo
vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
- Huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các
chương trình mục tiêu, dự án hợp pháp khác để triển khai Kế hoạch.
- Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND cấp xã trong tổ
chức thực hiện; định kỳ kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện để kịp thời điều
chỉnh Kế hoạch cho phù hợp.
(Các nhiệm v cụ thể chi tiết tại Biểu kèm theo Kế hoạch này)
IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp, trong đó bao gồm ngân sách địa phương và nguồn hỗ trợ từ ngân sách
trung ương (nếu có); được lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia
các; chương trình, dự án, đề án liên quan huy động các nguồn vốn hợp
pháp khác theo quy định. Việc lập dự toán, quản sử dụng kinh phí thực
hiện Kế hoạch thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước các
quy định pháp luật có liên quan.
Các sở, ban, ngành liên quan UBND các xã, phường theo chức năng,
nhiệm vụ được giao chủ động soát, xác định nhu cầu kinh phí thực hiện Kế
hoạch, trong đó dự kiến nguồn ngân sách địa phương, nguồn vốn lồng ghép
đề xuất nhu cầu hỗ trợ từ ngân sách trung ương (nếu có), làm scân đối
trong kế hoạch đầu tư công và dự toán ngân sách hằng năm theo quy định.
5
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu, tổ chức, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai
thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Thực hiện quản nhà nước về đất đai, lâm nghiệp; kiểm tra, giám sát
việc sử dụng đất đúng quy hoạch, mục đích; phối hợp triển khai các nhiệm vụ
phòng, chống suy thoái đất và sa mạc hóa trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch vào các chương trình,
dự án đầu tư công và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Chủ trì tham mưu cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân
cấp ngân sách nhà ớc; hướng dẫn quản lý, sử dụng thanh quyết toán kinh
phí thực hiện theo quy định.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thuộc lĩnh vực
quản lý.
- Lồng ghép nội dung phòng, chống sa mạc hóa, sử dụng đất bền vững
vào các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực do quan
mình quản lý.
- Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác theo dõi, giám sát,
đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của tỉnh, xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức triển
khai thực hiện trên địa bàn; xác định nhiệm vụ trọng tâm, khu vực ưu tiên
phòng ngừa và phục hồi đất bị thoái hóa.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động người dân, cộng đồng dân tham gia
thực hiện các biện pháp sử dụng đất bền vững, bảo vệ rừng và môi trường.
- Chủ động lồng ghép các nhiệm vụ phòng, chống sa mạc a với các
chương trình, dán phát triển kinh tế hội tại địa phương; định kỳ báo cáo
kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5. Các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp
- Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên nhân dân tích cực
tham gia các hoạt động phòng, chống sa mạc a, bảo vệi nguyên đất và rừng.
- Tham gia giám sát việc thực hiện Kế hoạch tại cơ sở, góp phần nâng cao
hiệu quả và tính bền vững của Chương trình.
6
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình nh động quốc
gia chống sa mạc hóa giai đoạn đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ nội dung Kế hoạch, yêu cầu các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường các quan, đơn vị liên quan chủ động
xây dựng kế hoạch chi tiết, tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm thiết thực, hiệu
quả, đúng mục tiêu và tiến độ đề ra. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,
ớng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,o
o Ủy ban nhân n tỉnh xem t, chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và PT,TH Tuyên Quang;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN (Toản).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 48/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 170/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định 041/2025/QĐ-UBND ngày 05/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×