• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 46/KH-UBND Hưng Yên 2026 hành động thực hiện Nghị quyết 394/NQ-CP bảo vệ môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/02/2026 10:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 46/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Hùng Nam
Trích yếu: Hành động triển khai thực hiện Nghị quyết 394/NQ-CP ngày 03/12/2025 của Chính phủ về phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 46/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 46/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 46/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
HƯNG
YÊN
số:
46
/KH-UBND
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hưng
Yên,
ngày
06
tháng
2
năm
2026
KẾ
HOẠCH
Hành
động
triển
khai
thực
hiện
Nghị
quyết
số
394/NQ-CP
ngày
03/12/2025
của
Chính
phủ
về
phát
động
phong
trào
toàn
dân
tham
gia
bảo
vệ
môi
trường;
giảm
thiểu
phát
sinh,
phân
loại,
thu
gom,
xử
rác
thải
một
Việt
Nam
sáng
-
xanh
-
sạch
-
đẹp
Thực
hiện
Nghị
quyết
số
394/NQ-CP
ngày
03/12/2025
của
Chính
phủ
về
phát
động
phong
trào
toàn
dân
tham
gia
bảo
vệ
môi
trường;
giảm
thiểu
phát
sinh,
phân
loại,
thu
gom,
xử
rác
thải
một
Việt
Nam
sáng
-
xạnh
-
sạch
-
đẹp;
xét
đề
nghị
của
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
tại
Văn
bản
số
572/SNNMT-QLMT
ngày
27/01/2026,
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
Kế
hoạch
hành
động
triển
khai
thực
hiện
như
sau:
I.
MỤC
ĐÍCH,
YÊU
CẦU
1.
Mục
đích
-
Triển
khai
thực
hiện
hiệu
quả
Nghị
quyết
số
394/NQ-CP
ngày
03/12/2025
của
Chính
phủ;
nâng
cao
vai
trò
trách
nhiệm
của
các
cấp,
các
ngành,
địa
phương
sự
phối
hợp
chặt
chẽ
với
các
tổ
chức
chính
trị
-
hội
trong
thực
hiện
đồng
bộ
các
giải
pháp
bảo
vệ
môi
trường,
giảm
thiểu
phát
sinh,
phân
loại,
thu
gom,
xử
rác
thải
một
Việt
Nam
sáng
-
xanh
-
sạch
-
đẹp.
-
Đẩy
mạnh
công
tác
tuyên
truyền
phổ
biến
chính
sách
pháp
luật
về
kinh
tế
tuần
hoàn,
quản
chất
thải
theo
vòng
đời
sản
phẩm
nhằm
nâng
cao
nhận
thức
của
chính
quyền,
cộng
đồng,
nhân,
hộ
gia
đình,
doanh
nghiệp
Nhân
dân
về
sự
cần
thiết,
lợi
ích,
ý
nghĩa
tầm
quan
trọng
của
công
tác
bảo
vệ
môi
trường
trở
thành
thói
quen,
nếp
sống
đẹp;
tạo
sự
đồng
thuận
trong
nhận
thức
hành
động
trong
hội
để
duy
trì
nâng
cao
hiệu
quả
giảm
thiểu
phát
sinh,
phân
loại,
thu
gom,
vận
chuyển,
tái
chế,
xử
chất
thải
rắn
sinh
hoạt
(CTRSH).
2.
Yêu
cầu
Việc
triển
khai
thực
hiện
Nghị
quyết
số
394/NQ-CP
ngày
03/12/2025
của
Chính
phủ
trách
nhiệm,
nhiệm
vụ
quan
trọng
của
cả
hệ
thống
chính
trị
toàn
thể
Nhân
dân
cùng
chung
tay
bảo
vệ
môi
trường,
xây
dựng
một
Việt
Nam
sáng
-
xanh
-
sạch
-
đẹp,
phù
hợp
với
tình
hình
thực
địa
phương.
Phát
huy
tính
chủ
động,
sáng
tạo,
đề
ra
các
nhiệm
vụ
cụ
thể,
phân
công
trách
nhiệm
của
các
tổ
chức,
nhân
liên
quan
để
việc
triển
khai
thực
hiện
đạt
hiệu
quả,
chất
lượng
thường
xuyên
theo
dõi,
đôn
đốc,
kiểm
tra,
giám
sát.
II.
MỤC
TIÊU
1.
Mục
tiêu
tổng
quát
2
Phát
động
phong
trào
toàn
dân
tham
gia
bảo
vệ
môi
trường,
đảm
bảo
tính
thường
xuyên,
liên
tục,
rộng
khắp
lan
tỏa
mạnh
mẽ;
hình
thành
nếp
sống
văn
minh,
thân
thiện
với
môi
trường
trong
cộng
đồng
dân
cư,
góp
phần
xây
dựng
môi
trường
sống
sáng
-
xanh
-
sạch
-
đẹp
tại
tỉnh
Hưng
Yên.
2.
Mục
tiêu
cụ
thể
đến
năm
2030
a)
100%
các
xã,
phường
tổ
chức
ngày
cuối
tuần
ra
quân
tổng
vệ
sinh
công
cộng
tại
các
khu
dân
cư,
tổ
dân
phố.
b)
100%
các
xã,
phường
tổ
chức
phân
loại
CTRSH
tại
hộ
gia
đình,
nhân;
bố
trí
đủ
các
điểm
tập
kết
thu
gom
CTRSH
đáp
ứng
yêu
cầu
kỹ
thuật
về
bảo
vệ
môi
trường,
chấm
dứt
tình
trạng
đổ,
đốt
chất
thải
không
đúng
quy
định
tại
cộng
đồng.
c)
100%
khu
dân
cư,
tổ
dân
phố
bổ
sung
nội
dung
về
bảo
vệ
môi
trường
vào
hương
ước,
quy
ước;
xây
dựng,
duy
trì
nhân
rộng
hình
tự
quản
về
môi
trường.
d)
100%
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức,
lực
lượng
trang,
đoàn
viên,
hội
viên
được
phổ
biến,
quán
triệt
gương
mẫu
tham
gia
phong
trào.
đ)
100%
CTRSH
đô
thị,
CTRSH
nông
thôn
được
thu
gom,
xử
theo
quy
định;
dưới
50%
CTRSH
được
xử
bằng
phương
pháp
chôn
lấp
trực
tiếp
so
với
lượng
CTRSH
được
thu
gom;
trên
50%
các
bãi
chôn
lấp
CTRSH
không
hợp
vệ
sinh
được
cải
tạo,
phục
hồi
môi
trường;
xóa
bỏ
các
“điểm
đen”
về
ô
nhiễm
môi
trường;
100%
các
bãi
rác
tự
phát
gây
ô
nhiễm
môi
trường
được
đóng
cửa,
cải
tạo,
phục
hồi
môi
trường.
e)
100%
các
địa
phương
huy
động
hiệu
quả
các
nguồn
lực
để
đầu
tư,
xây
dựng
phát
triển
phương
tiện,
trang
thiết
bị,
hạ
tầng
kỹ
thuật
phân
loại,
thu
gom,
tái
chế,
xử
CTRSH
đồng
bộ,
ứng
dụng
công
nghệ
tiên
tiến,
công
nghệ
cao,
công
nghệ
thân
thiện
môi
trường,
kỹ
thuật
hiện
tốt
nhất;
tăng
cường
đào
tạo
nguồn
nhân
lực
về
quản
CTRSH.
III.
NỘI
DUNG
CHỦ
YẾU
CỦA
KẾ
HOẠCH
1.
Tăng
cường
tuyên
truyền,
phát
động
phong
trào
toàn
dân
tham
gia
bảo
vệ
môi
trường,
giảm
thiểu
phát
sinh,
phân
loại,
thu
gom,
vận
chuyển,
tái
chể,
xử
CTRSH
1.1.
Triển
khai
đồng
bộ
các
đợt
ra
quân
tổng
vệ
sinh
môi
trường
tại
khu
vực
công
cộng
vào
ngày
thứ
Bảy
hoặc
Chủ
nhật
hằng
tuần
tại
các
khu
dân
cư,
tổ
dân
phố,
tập
trung
quét
dọn
đường
phố,
ngõ
xóm,
khu
dân
cư;
thu
gom,
vớt
rác
tại
sông,
hồ,
ao,
đầm,
kênh,
mương,
bãi
biển
hệ
thống
tiêu
thoát
nước,
tạo
chuyển
biến
mạnh
mẽ,
lan
tỏa
sâu
rộng
trong
cộng
đồng
về
ý
thức
giữ
gìn
môi
trường
sáng
-
xanh
-
sạch
-
đẹp.
a)
Đơn
vị
chủ
trì:
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường.
b)
Đơn
vị
phối
hợp:
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
tỉnh
các
tổ
chức
thành
viên
tỉnh
(Đoàn
Thanh
niên,
Hội
Liên
hiệp
Phụ
nữ,
Hội
Cựu
chiến
binh,
Hội
Nông
dân,
Liên
đoàn
Lao
động);
các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
c)
Thời
gian
thực
hiện:
Thứ
Bảy
hoặc
Chủ
nhật
hằng
tuần.
3
1.2.
Tăng
cường
công
tác
truyền
thông,
giáo
dục
nâng
cao
nhận
thức
để
các
quan,
doanh
nghiệp,
cộng
đồng
Nhân
dân
tự
giác
thực
hiện
nếp
sống
văn
minh,
không
xả
rác
bừa
bãi,
bỏ
rác
đúng
nơi,
đúng
thời
gian
quy
định;
hạn
chế,
tiến
tới
chấm
dứt
sử
dụng
sản
phẩm
nhựa
dùng
một
lần,
túi
nilon
khó
phân
hủy;
đồng
thời
đầy
mạnh
thời
lượng
tuyên
truyền
về
bảo
vệ
môi
trường,
xây
dựng
chuyên
mục
hướng
về
phong
trào
toàn
dân
tham
gia
bảo
vệ
môi
trường
một
Việt
Nam
sáng
-
xanh
-
sạch
-
đẹp,
duy
trì
thời
lượng
phát
sóng
lâu
dài
trên
các
phương
tiện
thông
tin
đại
chúng,
mạng
hội,
hệ
thống
truyền
thanh
sở,
pano,
áp
phích,
sinh
hoạt
cộng
đồng,
phù
hợp
với
nhận
thức,
văn
hóa,
phong
tục
tập
quán,
ngôn
ngữ
nhằm
tạo
sức
lan
tỏa
sâu
rộng,
khuyến
khích
động
viên
toàn
dân
tích
cực
tham
gia.
a)
Đơn
vị
chủ
trì:
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường;
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường;
Sở
Giáo
dục
Đào
tạo;
Sở
Công
Thương;
Sở
Văn
hóa,
Thể
thao
Du
lịch;
Ban
Quản
các
Khu
công
nghiệp
tỉnh;
Ban
Quản
khu
kinh
tế
khu
công
nghiệp
tỉnh;
Báo
Phát
thanh,
truyền
hình
Hưng
Yên.
b)
Đơn
vị
phối
hợp:
Các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
c)
Thời
hạn
hoàn
thành:
Hẳng
năm.
1.3.
Huy
động
sự
tham
gia
của
toàn
hội
về
bảo
vệ
môi
trường,
trong
đó
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
tỉnh
các
tổ
chức
thành
viên
tỉnh
(Đoàn
Thanh
niên,
Hội
Liên
hiệp
Phụ
nữ,
Hội
Cựu
chiến
binh,
Hội
Nông
dân,
Liên
đoàn
Lao
động)
đóng
vai
trò
nòng
cốt
trong
tổ
chức,
hướng
dẫn,
giám
sát,
thực
hiện
giảm
thiểu
khối
lượng
phát
sinh,
phân
loại,
thu
gom,
vận
chuyển,
tái
chế,
xử
CTRSH.
Bảo
đảm
chế
phối
hợp,
hỗ
trợ
về
tài
chính,
sở
vật
chất
các
điều
kiện
vật
chất
khác
để
phát
hiện,
nhân
rộng
các
hình
hay,
hiệu
quả
nhằm
triển
khai
liên
tục,
bền
vững,
duy
trì
thường
xuyên
các
phong
trào,
tạo
thói
quen
tốt
trong
cộng
đồng.
Tổ
chức
các
cuộc
thi
tìm
hiểu
về
các
hình
phân
loại,
thu
gom,
vận
chuyển,
tái
chế,
xử
CTRSH
hiệu
quả.
a)
Đơn
vị
chủ
trì:
Uy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
tỉnh.
b)
Đơn
vị
phối
hợp:
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường;
các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
c)
Thời
hạn
hoàn
thành:
Hằng
năm.
1.4.
Biểu
dương,
khen
thưởng
các
tập
thể,
nhân
thành
tích
xuất
sắc
thực
hiện
phong
trào
toàn
dân
tham
gia
bảo
vệ
môi
trường;
giảm
thiểu
phát
sinh,
phân
loại,
thu
gom,
xử
rác
thải
một
Việt
Nam
sáng
-
xanh
-
sạch
-
đẹp;
đồng
thời
nhắc
nhở,
phê
bình
các
đơn
vị
chưa
thực
hiện
nghiêm
túc,
nhằm
tạo
chuyển
biến
thực
chất,
bền
vũng
trong
toàn
dân
về
ý
thức
giữ
gìn
môi
trường
sống.
a)
Đơn
vị
chủ
trì:
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường.
b)
Đơn
vị
phối
hợp:
Sở
Nội
vụ,
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường,
các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
c)
Thời
hạn
hoàn
thành:
Hằng
năm.
1.5.
Tổ
chức
phân
loại
CTRSH
tại
hộ
gia
đình,
nhân
a)
Đơn
vị
chủ
trì:
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường.
4
b)
Đơn
vị
phối
hợp:
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
tỉnh
các
tổ
chức
thành
viên
tỉnh;
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường;
các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
c)
Thời
hạn
hoàn
thành:
Hằng
năm.
1.6.
Bổ
sung
nội
dung
về
bảo
vệ
môi
trường
vào
hương
ước,
quy
ước;
xây
dựng,
duy
trì
nhân
rộng
hình
tự
quản
về
môi
trường
a)
Đơn
vị
chủ
trì:
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường.
b)
Đơn
vị
phối
hợp:
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
tỉnh
các
tổ
chức
thành
viên
tỉnh;
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường,
Sở
Nội
vụ;
các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
c)
Thời
hạn
hoàn
thành:
Hằng
năm.
2.
Tăng
cường
hiệu
quả
công
tác
quản
CTRSH
2.1.
Tiếp
tục
hoàn
thiện
thể
chế
chính
sách
về
quản
CTRSH
a)
Tham
mưu
định
giá
dịch
vụ
thu
gom,
vận
chuyển,
xử
CTRSH:
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
khẩn
trương
tham
mưu
theo
chỉ
đạo
của
Uy
ban
nhân
dân
tỉnh
tại
Công
văn
số
4141/UBND-KT2
ngày
31/12/2025.
b)
Tham
mưu
xây
dựng
định
mức,
đơn
giá
dịch
vụ
vệ
sinh
công
cộng
đô
thị
trên
địa
bàn
tỉnh:
Sở
Xây
dựng
tham
mưu
theo
chỉ
đạo
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
tại
Công
văn
số
3809/UBND-KT2
ngày
17/12/2025.
c)
Tham
mưu
quy
định
tuyến
đường
thời
gian
vận
chuyển
CTRSH,
chất
thải
công
nghiệp
thông
thường,
chất
thải
nguy
hại
trên
địa
bàn
tỉnh
đảm
bảo
an
toàn
giao
thông,
vệ
sinh
môi
trường,
mỹ
quan.
-
Đơn
vị
chủ
trì:
Sở
Xây
dựng.
-
Đơn
vị
phối
hợp:
Các
quan,
đơn
vị
liên
quan;
UBND
các
xã,
phường.
-
Thời
hạn
hoàn
thành:
Năm
2026.
d)
soát
nội
dung
các
quy
hoạch
về
khu
xử
CTRSH
tập
trung
bảo
đảm
đáp
ứng
yêu
cầu
xử
rác
thải
phát
sinh
trên
địa
bàn
tỉnh.
-
Đơn
vị
chủ
trì:
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường.
-
Đơn
vị
phối
hợp:
Sở
Tài
chính;
UBND
các
xã,
phường;
các
quan,
đơn
vị
liên
quan;
-
Thời
hạn
hoàn
thành:
Năm
2026.
đ)
soát,
tham
mưu
bạn
hành
các
quy
định
sử
dụng
sản
phẩm
được
sản
xuất
từ
nguyên,
vật
liệu
tái
chế
cho
các
hoạt
động
mua
sắm
công
xanh
trên
địa
bàn
tỉnh;
chính
sách
khuyến
khích,
tạo
điều
kiện
cho
các
nhà
sản
xuất,
nhập
khẩu
thiết
lập
chế
đặt
cọc,
hoàn
trả
để
thực
hiện
trách
nhiệm
thu
gom,
tái
chế
đối
với
các
sản
phẩm,
bao
bì.
-
Đơn
vị
chủ
trì:
Sở
Tài
chính.
-
Đơn
vị
phối
hợp:
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
-
Thời
hạn
hoàn
thành:
Khi
yêu
cầu
của
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường.
e)
Huy
động
tối
đa
nguồn
lực
hội,
kết
hợp
với
tăng
chỉ
ngân
sách,
đẩy
mạnh
thu
hút
đầu
theo
phương
thức
đối
tác
công
-
(PPP),
ưu
tiên
lồng
ghép
vào
các
chương
trình,
chiến
lược,
dự
án,
đề
án,
kế
hoạch
đang
thực
hiện
như
5
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
xây
dựng
nông
thôn
mới,
Chương
trình
giảm
nghèo
bền
vũng
giai
đoạn
2026
-
2035,
Chiến
lược
quốc
gia
về
tăng
trưởng
xanh
giai
đoạn
2021
-
2030,
tầm
nhìn
2050...,
để
đảm
bảo
đủ
kinh
phí
đầu
đồng
bộ
sở
vật
chất,
phương
tiện,
thiết
bị
phân
loại,
thu
gom,
vận
chuyển,
tái
chế
xử
rác
thải.
-
Đơn
vị
chủ
trì:
Sở
Tài
chính.
-
Đơn
vị
phối
hợp:
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
-
Thời
hạn
hoàn
thành:
Hằng
năm.
2.2.
Hoàn
thiện
hạ
tầng
kỹ
thuật
đồng
bộ
về
phân
loại,
thu
gom,
vận
chuyển,
tái
chế,
xử
CTRSH
sau
phân
loại
a)
Tổng
hợp
danh
mục
các
dự
án
đầu
hạ
tầng
kỹ
thuật
về
phân
loại,
thu
gom,
vận
chuyển,
xử
rác
thải
vào
kế
hoạch
đầu
công
trung
hạn
giai
đoạn
2026
-
2030,
báo
cáo
cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt
cân
đối
kinh
phí
để
triển
khai
thực
hiện.
-
Đơn
vị
chủ
trì:
Sở
Tài
chính.
-
Đơn
vị
phối
hợp:
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
-
Thời
hạn
hoàn
thành:
Theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
công.
b)
soát,
lập
danh
mục,
đầu
trang
thiết
bị,
phương
tiện
về
phân
loại,
thu
gom,
vận
chuyển,
xử
rác
thải
sau
phân
loại
phù
hợp
với
quy
định
phân
loại
rác
của
chính
quyền
địa
phương.
-
Đơn
vị
chủ
trì:
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường.
-
Đơn
vị
phối
hợp:
Sở
Tài
chính,
các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
-
Thời
hạn
hoàn
thành:
Hằng
năm.
c)
Xúc
tiến
đầu
các
dự
án
khu
xử
chất
thải
tập
trung
của
tỉnh,
ưu
tiên
sử
dụng
công
nghệ
hiện
đại,
thân
thiện
môi
trường,
xử
rác
thải
kết
hợp
thụ
hồi
năng
lượng,
hạn
chế
chôn
lấp
trực
tiếp
rác
thải;
kiểm
tra,
xử
các
dự
n
đầu
khu
xử
chất
thải
tập
trung
chậm
tiến
độ.
-
Đơn
vị
chủ
trì:
Sở
Tài
chính.
-
Đơn
vị
phối
hợp:
Các
quan,
đơn
vị
liên
quan;
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường.
-
Thời
hạn
hoàn
thành:
Hằng
năm.
2.3.
Giảm
thiểu
phát
sinh
chất
thải;
đẩy
mạnh
tái
chế
chất
thải;
xử
lý,
cải
tạo,
phục
hồi
môi
trường
các
khu
vực
ô
nhiễm
môi
trường
do
chất
thải
gây
ra
a)
Đẩy
mạnh
phát
triển
ngành
công
nghiệp
tái
chế,
tận
dụng
tối
đa
trang
thiết
bị,
hạ
tầng
kỹ
thuật,
sở
sản
xuất
sẵn
để
tham
gia
vào
hoạt
động
tải
chế,
xử
lý,
đồng
xử
rác
thải,
bảo
đảm
tiết
kiệm,
hiệu
quả,
tránh
lãng
phí.
-
Đơn
vị
chủ
trì:
Sở
Công
Thương.
-
Đơn
vị
phối
hợp:
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
6
-
Thời
hạn
hoàn
thành:
Hằng
năm.
b)
Nghiên
cứu
xây
dựng,
vận
hành,
kết
nối,
chia
sẻ
sở
dữ
liệu
về
quản
chất
thải
trên
địa
bàn;
đẩy
mạnh
ứng
dụng
các
công
nghệ
của
Cách
mạng
công
nghiệp
lần
thứ
như
Trí
tuệ
nhân
tạo
(AI),
Internet
vạn
vật
(IoT),
Dữ
liệu
lớn
(Big
Data)
vào
quản
lý,
giám
sát
vận
hành
hệ
thống
thu
gom,
xử
rác
thải;
áp
dụng
hệ
thống
quản
rác
thải
thông
minh
dựa
trên
dữ
liệu
số
để
theo
dõi,
đánh
giá
cải
thiện
hiệu
quả
hoạt
động
phân
loại,
thu
gom,
vận
chuyển,
tái
chế
xử
rác
thải.
-
Đơn
vị
chủ
trì:
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường.
Đơn
vị
phối
hợp:
Các
quan,
đơn
vị
liên
quan,
UBND
các
xã,
phường.
-
Thời
hạn
hoàn
thành:
Hằng
năm.
c)
soát,
xây
dựng
đề
án,
phương
án
xử
các
điểm
tồn
đọng
rác
thải,
bãi
chôn
lấp
rác
thải
không
hợp
vệ
sinh,
khu
vực
ô
nhiễm
môi
trường
do
rác
thải
gây
ra
trên
địa
bàn.
-
Đơn
vị
chủ
trì:
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường.
-
Đơn
vị
phối
hợp:
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường,
Sở
Xây
dựng,
các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
-
Thời
hạn
hoàn
thành:
Năm
2026
-
2030.
2.4.
Tăng
cường
giám
sát,
thanh
tra,
kiểm
tra,
xử
vi
phạm
a)
Vận
hành
hiệu
quả
đường
dây
nóng
để
tiếp
nhận
xử
kịp
thời
thông
tin
phản
ánh
về
khó
khăn,
vướng
mắc,
các
trường
hợp
xả
rác
bừa
bãi,
đồ
CTRSH
sinh
hoạt
không
đúng
nơi
quy
định;
vi
phạm
trong
phân
loại,
thu
gom,
vận
chuyển,
xử
CTRSH
sinh
hoạt
trên
địa
bàn.
Đơn
vị
chủ
trì:
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường;
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường.
-
Đơn
vị
phối
hợp:
Các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
-
Thời
hạn
hoàn
thành:
Hằng
năm.
b)
Lắp
đặt,
khai
thác
hệ
thống
camera
giám
sát,
đặc
biệt
tại
các
tuyến
đường
giao
thông,
điểm
thu
gom
CTRSH,
khu
vực
nhạy
cảm
về
môi
trường;
đồng
bộ
hạ
tầng
kỹ
thuật
với
hệ
thống
camera
an
ninh
để
phát
hiện
kịp
thời
các
hành
vi
xả
rác
bừa
bãi,
đồ
CTRSH
sinh
hoạt
không
đúng
nơi
quy
định;
vi
phạm
trong
phân
loại,
thu
gom,
vận
chuyển,
xử
CTRSH
gây
ô
nhiễm
môi
trường.
-
Đơn
vị
chủ
trì:
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường.
-
Đơn
vị
phối
hợp:
Các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
·
Thời
hạn
hoàn
thành:
Hằng
năm.
c)
Tổ
chức
thanh
tra,
kiểm
tra
các
sở
thực
hiện
dịch
vụ
thu
gom,
vận
chuyển,
xử
CTRSH;
công
khai
kết
quả
xử
phạm
trên
các
phương
tiện
thông
tin
đại
chúng
theo
quy
định;
trường
hợp
vụ
việc
nội
dung
phức
tạp
hoặc
cần
thiết
thì
thực
hiện
thanh
tra
theo
quy
định.
-
Đơn
vị
chủ
trì:
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
chủ
trì
kiểm
tra;
Thanh
tra
tỉnh
chủ
trì
thanh
tra.
7
-
Đơn
vị
phối
hợp:
Các
quan,
đơn
vị
liên
quan;
UBND
các
xã,
phường.
-
Thời
hạn
hoàn
thành:
Hằng
năm.
IV.
KINH
PHÍ
THỰC
HIỆN
KẾ
HOẠCH
1.
Kinh
phí
thực
hiện
Kế
hoạch
này
được
bố
trí
từ
nguồn
ngân
sách
nhà
nước
các
nguồn
kinh
phí
hợp
pháp
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Các
quan,
đơn
vị,
địa
phương
được
phân
công
chủ
trì
thực
hiện
nội
dung,
nhiệm
vụ
cụ
thể
quy
định
trong
Kế
hoạch
này
trách
nhiệm
lập
dự
toán
kinh
phí
bảo
đảm
việc
triển
khai
thực
hiện
phong
trào
toàn
dân
tham
gia
bảo
vệ
môi
trường;
giảm
thiểu
phát
sinh,
phân
loại,
thu
gom,
xử
rác
thải
một
Việt
Nam
sáng
-
xanh
-
sạch
-
đẹp,
gửi
quan
thẩm
quyền
phê
duyệt
dự
toán
ngân
sách
hằng
năm
theo
quy
định
của
pháp
luật.
V.
TỎ
CHỨC
THỰC
HIỆN
1.
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
chủ
trì
đôn
đốc,
tổng
hợp
kết
quả
thực
hiện
Kế
hoạch
này,
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường
trước
ngày
15
tháng
12
hẳng
năm.
2.
Các
Sở,
ban,
ngành
thuộc
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh;
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
các
quan,
đơn
vị
liên
quan
căn
cứ
chức
năng
nhiệm
vụ
được
giao,
chủ
trì,
phối
hợp
thực
hiện
nhiệm
vụ,
giải
pháp
theo
phân
công
tại
Kế
hoạch
này;
định
kỳ
báo
cáo
kết
quả
thực
hiện
về
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường.
3.
Đề
nghị
Ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
tỉnh
các
tổ
chức
chính
trị
hội
tỉnh
đẩy
mạnh
công
tác
tuyên
truyền,
giám
sát
việc
thực
hiện
công
tác
bảo
vệ
môi
trường,
phân
loại,
thu
gom,
vận
chuyển,
xử
chất
thải
rắn
sinh
hoạt/g
Nơi
nhận:
-
Chủ
tịch,
các
PCT
UBND
tỉnh;
-
Uy
ban
MTTQ
Việt
Nam
tỉnh;
-
Các
Sở,
ngành
thuộc
UBND
tỉnh;
-
UBND
các
xã,
phường;
-
Lưu:
VT,
KT2
Thin
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ
CHỦ
TỊCH
nauu
Nguyễn
Hùng
Nam
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
06/02/2026 15:58:36

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 46/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên hành động triển khai thực hiện Nghị quyết 394/NQ-CP ngày 03/12/2025 của Chính phủ về phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 170/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định 041/2025/QĐ-UBND ngày 05/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×