• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 378/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 thực hiện Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/08/2026 14:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 378/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Thực hiện Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 378/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 378/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 378/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thành ph HChí Minh, ngày tháng 7 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Căn cứ Thông số 52/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 ca
B trưởng B Y tế ban hành Quy chun k thut quốc gia và quy định kim tra,
giám sát chất lượng nước sch s dng cho mục đích sinh hot;
Căn cứ Quyết định s 5634/QĐ-BNNMT ngày 24 tháng 12 m 2025 của
B trưởng B Nông nghiệp Môi trường v vic ban hành B ch s Theo dõi -
Đánh giá nước sch nông thôn và Tài liệu hướng dn trin khai;
Căn cứ Quyết định số 2372/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt kết quả
thực hiện Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường tại Công văn số
19918/SNNMT-CCTL ngày 29 tháng 6 năm 2026 Tờ trình số 16229/TTr-
SNNMT-CCTL ngày 29 tháng 5 năm 2026, ý kiến Sở Tài chính tại Công văn số
13428/STC-HCSN ngày 25 tháng 5 năm 2026; y ban nhân dân Thành phố
ban hành Kế hoạch thực hiện Bộ chỉ sTheo dõi - Đánh giá nước sạch nông
thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đồng bộ hiệu quả Quyết định số 5634/QĐ-BNNMT
ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
việc ban hành Bộ chsố Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn Tài liệu
hướng dẫn triển khai trên địa bàn Thành phố.
- Đánh giá thực trạng tiến độ thực hiện các mục tiêu về nước sạch
nông thôn tại 54 đặc khu Côn Đảo, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác,
kịp thời phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền và
các chương trình, dự án trọng điểm; làm cơ sđề ra những giải pháp để cải thiện
việc tiếp cận nước sạch tcông trình cấp nước tập trung, phục vụ công tác quy
hoạch, lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, các chương trình, dự án về cấp nước sinh
hoạt hàng năm, kêu gọi các nguồn vốn đầu hội hóa việc cấp nước sinh
hoạt góp phần hoàn thành mục tiêu chung của Thành phố.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các Sở, ngành (Nông nghiệp i
trường, Tài chính, Y tế, Dân tộc và Tôn giáo), Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu
các đơn vị quản lý công trình cấp nước trong việc thu thập, kiểm tra, thẩm định và
cập nht cơ sở dữ liệu nước sạch nông thôn tập trung và quy mô hộ gia đình.
378
14
2
2. Yêu cầu
- Tuân thủ các quy định và hướng dẫn kỹ thuật tại Quyết định số 5634/QĐ-
BNNMT ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Môi
trường về việc ban hành Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn
Tài liệu hướng dẫn triển khai; công tác thu thập, cập nhật thông tin phải đảm bảo
tính khách quan, chính xác cao, ổn định liên tục. Số liệu thực hiện Bộ chỉ số
phải phản ánh đúng thực trạng cấp nước sạch tại từng địa bàn xã.
- Việc đánh giá chất lượng nước phải căn cứ trên kết quả xét nghiệm thực
tế theo các thông số, tần suất phương pháp lấy mẫu quy định tại Thông tư số
52/2024/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Quy chuẩn kỹ thuật địa phương
hiện hành.
II. PHẠM VI, NỘI DUNG THỰC HIỆN BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI
ĐÁNH GIÁ NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN NĂM 2026
1. Phạm vi thực hiện
Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn năm 2026 được triển
khai thực hiện với đối tượng thống hộ gia đình thực tế đang sinh sống,
nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn 54 đặc khu Côn Đảo thuộc
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nội dung thực hiện
2.1. Điều tra số liệu Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh năm 2026, gồm 06 chỉ số như sau:
- Chỉ số 01: Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh (%).
- Chỉ số 02: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn (%), bao gồm:
+ Tỷ lệ hộ được sdụng nước sạch đạt quy chuẩn từ công trình cấp nước
tập trung;
+ Tỷ lệ hộ được sdụng nước sạch đạt quy chuẩn từ công trình cấp nước
quy mô hộ gia đình.
- Chỉ số 03: Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh (%).
- Chỉ số 04: Tỷ lệ hộ nghèo được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn (%),
bao gồm:
+ Tỷ lệ hộ nghèo được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn từ công trình cấp
nước tập trung;
+ Tỷ lệ hộ nghèo được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn từ công trình cấp
nước hộ gia đình.
- Chỉ số 05: Cấp nước sinh hoạt đạt chuẩn bình quân đầu người/ngày đêm
(lít/người/ngày đêm).
3
- Chỉ số 06: Tỷ lcông trình cấp nước tập trung tổ chức quản khai
thác hoạt động bền vững (%).
(Việc đánh giá chất lượng nước đối với các công trình cấp nước tập trung
công trình cấp nước hộ gia đình quy nhỏ lẻ áp dụng theo Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho
mục đích sinh hoạt, ban hành kèm theo Thông số 52/2024/TT-BYT của Bộ
trưởng Bộ Y tế hoặc Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử
dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh)
2.2. Xét nghiệm đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại các địa phương
Sở Nông nghiệp Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu, căn cứ
vào Tài liệu hướng dẫn thực hiện Bộ chỉ số của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
Môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 5634/-BNNMT theo quy
định của pháp luật hiện hành triển khai thực hiện đánh giá chất lượng nước tại
các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung các công trình cấp nước quy
hộ gia đình trên địa bàn; cụ thể:
a) Đối với các công trình cấp nước tập trung:
- Chọn 100% công trình cấp nước tập trung để tiến hành lấy mẫu xét
nghiệm chất lượng nước sạch sau khi xử lý hoặc sử dụng kết quả xét nghiệm chất
lượng nước của công trình vẫn còn giá trị hiệu lực tại thời điểm đánh giá;
- Việc lựa chọn thông số chất lượng nước sạch, áp dụng tần suất xét
nghiệm, số lượng, vị trí lấy mẫu xét nghiệm, phương pháp lấy mẫu: thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Thông tư số 52/2024/TT-BYT;
- Dựa vào kết quả xét nghiệm chất lượng nước sạch sau khi xử lý của công
trình, nếu kết quả các thông số chất lượng nước sạch đều không vượt quá ngưỡng
giới hạn cho phép của các thông số chất lượng nước sạch trong Quy chuẩn kỹ
thuật địa phương (trường hợp Thành phố ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa
phương) hoặc trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (trường hợp Thành phố chưa
ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương) thì được xác định là nước sạch đạt quy
chuẩn.
b) Đối với công trình cấp nước quy mô hộ gia đình: nguồn nước mà hộ gia
đình khai thác, sử dụng phải đảm bảo yêu cầu nước hợp vệ sinh thực hiện
kiểm tra, đánh giá nước hợp vệ sinh theo quy định tại Mục II.1.b Phần II -
Tài liệu hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định số 5634/QĐ-BNNMT;
đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Hộ gia đình sử dụng thiết bị lọc nước hộ gia đình nguồn gốc, xuất xứ
ràng, còn thời hạn sử dụng do nhà sản xuất quy định; hộ gia đình khi sử dụng
phải tuân theo quy định kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất;
- Hgia đình không sử dụng thiết bị lọc nước: thực hiện kiểm tra chất
lượng nước theo Thông số 52/2024/TT-BYT hoặc Quy chuẩn kỹ thuật địa
phương vchất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn do
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành;
4
- Tùy theo điều kiện ngân sách nhân lực của mỗi địa phương để lựa
chọn cỡ mẫu thực hiện xét nghiệm chất lượng nước. Nếu điều kiện cho phép các
địa phương nên chọn phương án cỡ mẫu sai số 3-5%.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn
thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên trong dự toán ngân sách nhà nước của đơn vị.
Hằng năm, các cơ quan, địa phương chủ động xây dựng kinh phí thực hiện nhiệm
vụ trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của đơn vị theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
2. Do Kế hoạch thực hiện Bộ chỉ số năm 2026 được ban hành sau thời
điểm giao dự toán ngân sách năm 2026, để đảm bảo tiến độ thực hiện được thống
nhất, Sở Nông nghiệp Môi trường Ủy ban nhân dân c xã, đặc khu chủ
động thực hiện các giải pháp về kinh phí như sau:
- Căn cứ khối lượng nhiệm vthu thập, cập nhật thông tin Bộ chỉ số trên
địa bàn, các đơn vị, địa phương chủ động xây dựng dự toán kinh phí, cân đối,
sắp xếp trong phạm vi dự toán chi thường xuyên của đơn vị đã được giao đầu
năm 2026 để ưu tiên thực hiện các nhiệm v được giao tại Kế hoạch này;
thực hiện soát, sắp xếp, điều chỉnh các nhiệm vụ chi theo đúng quy định của
Luật Ngân sách nhà nước, hạn chế tối đa phát sinh tăng chi thường xuyên ngoài
dự toán được giao;
- Huy động các nguồn lực hợp pháp nguồn hội hóa từ các đơn vị
quản lý, vận hành công trình cấp nước để hỗ trợ công tác lấy mẫu, xét nghiệm và
đánh giá chất lượng nước sạch nông thôn tại cơ sở;
- Trường hợp sau khi đã soát, chủ động cân đối nhưng không thể sắp
xếp được tnguồn dự toán được giao năm 2026, các địa phương lập báo cáo chi
tiết gửi về Sở Nông nghiệp Môi trường tổng hợp, phối hợp với Sở Tài chính
để tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo đúng quy định
của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực
hiện Bộ chỉ s năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức tập huấn cho cán bộ cấp vphương pháp
điều tra, soát, xác định số liệu đối với các trường hợp sử dụng nước hiện có
trên địa bàn. Có ý kiến xác nhận khối lượng công việc thực hiện Bộ chỉ số
của cấp làm sở cho việc lập thẩm định dự toán kinh phí để triển khai
thực hiện.
- Chịu trách nhiệm thẩm định, tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố
phê duyệt kết quả thực hiện Bộ chỉ số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
năm 2026, gửi Bộ Nông nghiệp Môi trường trước ngày 15 tháng 3 m 2027
(năm kế hoạch).
5
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường tham mưu cấp thẩm
quyền về nguồn kinh phí thực hiện theo khả năng cân đối ngân sách, bảo đảm
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phân cấp quản ngân sách
hiện hành và quy định của pháp luật có liên quan.
- Đối với các nguồn tài chính hợp pháp khác được sử dụng cho các nội
dung liên quan đến thực hiện Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá, căn cứ vào tình hình
thực tế phát sinh, Sở Tài chính phối hợp ý kiến trên sở đề xuất của Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
3. Sở Y tế
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt áp dụng trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Thông tư số 52/2024/TT-BYT.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố cung cấp sliệu về
ngoại kiểm chất lượng nước sạch theo Thông tư số 52/2024/TT-BYT hoặc
Quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành gửi về
Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu, Sở Nông nghiệp Môi trường để phục vụ
công tác thẩm định, đánh giá, cập nhật kết quả thực hiện Bộ chỉ số.
4. Sở Dân tộc Tôn giáo
Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu đồng bào dân tộc thiểu số thuộc phạm
vi quản lý trên địa bàn Thành phố khi có yêu cầu chuyên môn từ Sở Nông nghiệp
Môi trường làm sở đối chiếu, soát đối tượng thụ hưởng chính sách trong
cấp nước sạch nông thôn.
5. Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện thu thập, cập nhật thông tin Bộ chỉ số trên
địa bàn theo hướng dẫn tại Quyết định số 5634/QĐ-BNNMT hướng dẫn
chuyên môn của Sở Nông nghiệp và Môi trường (Biểu mẫu số 1, 2, 4, 5).
- Thực hiện thống kê, đánh giá thực trạng tiếp cận nước sạch của toàn bộ
các hộ dân cư trú thực tế tại địa bàn. Chủ động phối hợp với đơn vị cấp nước xây
dựng chế cấp nước tạm thời, bồn cấp nước tập trung, đồng htổng hoặc các
giải pháp chuyển tiếp nhằm bảo đảm an sinh xã hội và hoàn thành mục tiêu 100%
hộ dân tiếp cận nước sạch đạt quy chuẩn.
- Chịu trách nhiệm tổng hợp thông tin, báo cáo số liệu điều tra chính thức
bằng văn bản kèm file dữ liệu bảng tính excel gửi vSở Nông nghiệp Môi
trường trước ngày 30 tháng 01 năm 2027 (năm kế hoạch), đồng thời thực hiện
lưu trữ toàn bộ hồ sơ gốc tại xã.
6. Các đơn vị quản lý công trình cấp nước tập trung
- Thực hiện nghiêm túc công tác xét nghiệm, đánh giá chất lượng nước tại
c công trình do đơn vị qun lý theo quy định, gửi kết quả về Ủy ban nhân n xã,
đặc khu nơi ng trình Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố (S Y tế).
6
- Chịu trách nhiệm thực hiện báo cáo kết quả (theo Biểu mẫu số 4, 5)
gửi Sở Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân các , đặc khu nơi
công trình trước ngày 30 tháng 12 năm 2026.
- Chủ động phối hợp, chia sđịnh kdữ liệu số lượng hộ sử dụng nước,
sản lượng, tỷ lệ đấu nối, kết quả kiểm nghiệm cho chính quyền cấp xã; nghiên
cứu xây dựng chế chia sẻ dữ liệu điện tử, hệ thống trực tuyến phục vụ công
tác rà soát, đối chiếu số liệu đồng b theo từng năm.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các , đặc khu trong việc soát thực
hiện các giải pháp cấp nước phù hợp đối với các khu vực đặc thù, khu dân
hiện hữu chưa đủ điều kiện đầu tư mạng lưới cấp nước.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch
nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026. Trong quá trình
tổ chức thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc phát sinh, các quan, đơn vị
địa phương kịp thời phản ánh vSở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp
báo cáo, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh cho
phù hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND/TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- UBMTTQ Việt Nam/TP;
- Cục QL và XD công tnh thy lợi;
- Các Sở: NNMT, Y tế, Tài chính,
Dân tộc và Tôn giáo, Sở Xây dựng;
- UBND 54 xã và đặc khu Côn Đảo;
- Các đơn vị cấp nước;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng đô thị;
- Lưu: VT, (ĐT/NĐD).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 378/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 378/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×