• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 340/KH-UBND Tuyên Quang triển khai Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch vệ sinh nông thôn

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 04/09/2026 13:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 340/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Gia Long
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 340/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 340/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 340/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Trin khai thc hiện Chiến c Quc gia v cấp ớc sạch vsinh nông
thôn đến m 2030, tầm nn đến m 2045 trên địa bàn tnh Tun Quang
Căn cứ Quyết định số 1978/QĐ-TTg ngày 24/11/2021 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch vệ sinh
nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 678/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/02/2022 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp PTNT (nay Bộ Nông nghiệp Môi trường) v
việc ban nh Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch vệ
sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Để đảm bảo thống nhất, đồng bộ các mục tiêu sau khi hợp nhất tỉnh, Ủy
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến
lược Quốc gia về cấp nước sạch vệ sinh nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Đảm bảo người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh được quyền tiếp cận sử
dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý;
đảm bảo vệ sinh hộ gia đình khu vực công cộng, vsinh môi trường, phòng,
chống dịch bệnh.
- Bảo vệ sức khỏe, giảm các bệnh liên quan đến nước và vệ sinh, nâng cao
chất lượng cuộc sống, đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nông thôn, thu hẹp
khoảng cách giữa nông thôn với thành thị, góp phần xây dựng nông thôn mới.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2030
- Phấn đấu 56,9% hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất
lượng theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày.
340
03
9
2
- Phấn đấu 100% hộ gia đình nông thôn, trường học, trạm y tế nhà tiêu
hợp vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn; 100% người dân nông thôn thường
xuyên thực hiện vệ sinh cá nhân.
- Phấn đấu 25% điểm dân nông thôn tập trung hệ thống thu gom
nước thải sinh hoạt, 15% nước thải sinh hoạt được xử lý; 80% hộ chăn nuôi,
trang trại được xử lý chất thải chăn nuôi.
2.2. Đến năm 2045: Phấn đấu 100% người dân nông thôn được sdụng
nước sạch vệ sinh an toàn, bền vững; 50% điểm dân nông thôn tập trung
hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt, 30% nước thải sinh hoạt được xử lý;
100% hộ chăn nuôi, trang trại được xử lý chất thải chăn nuôi.
II. NI DUNG THC HIN
1. Côngc tun truyền
Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Chiến ợc, kế hoạch thực hiện đến
các tổ chức, nhân tham gia hoạt động nước sạch vệ sinh nông thôn; Tổ
chức phát động Tuần lễ quốc gia Nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn
hàng năm và triển khai các hoạt động hưởng ứng; Thực hiện hoạt động giáo dục,
truyền thông để tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chế, chính sách; thay đổi
hành vi, thói quen; Sdụng nước tiết kiệm, hiệu quả; bảo vnguồn nước, công
trình cấp nước; Đảm bảo vệ sinh hộ gia đình, vệ sinh cá nhân; Đa dạng loại hình
truyền thông, kết hợp giữa phương thức truyền thống với ứng dụng công nghệ
thông tin; Gắn kết chặt chẽ với các tổ chức hội, doanh nghiệp, nhân
cộng đồng tổ chức truyền thông nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ
nguồn nước.
2. Về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn
2.1. Đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung
- Đầu xây dựng công trình cấp nước phải phải tuân theo các quy định
của pháp luật về xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được cấp
thẩm quyền pduyệt, trong đó ưu tiên lựa chọn đầu công trình tạo nguồn
cấp nước sinh hoạt tại vùng khan hiếm, khó khăn v nguồn nước, khu vực
thường xuyên bị nh hưởng của hạn hán, ô nhiễm nguồn nước; Hỗ trợ đầu
xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó
khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Việc lựa chọn nguồn nước cấp cho công trình cấp nước sinh hoạt phải
bảo đảm phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn
nước, khả năng khai thác bền vững và yêu cầu bảo vệ nguồn nước sinh hoạt theo
3
quy định của pháp luật về tài nguyên nước; ưu tiên khai thác các nguồn nước ổn
định, chất lượng tốt, hạn chế nguy cơ ô nhiễm và suy thoái nguồn nước.
- Khi nghiên cứu lập dự án đầu xây dựng mới công trình cấp nước tại
khu vực chưa hệ thống cấp nước tập trung hoặc tại khu vực đã hệ thống
cấp nước tập trung mà làm thay đổi một cách bản điều kiện chất lượng dịch
vụ mức giá nước sạch, phải yêu cầu tổ chức vấn tiến hành: Tổ chức điều
tra, khảo sát hội học, tham vấn cộng đồng nhằm đánh gthực trạng mức
sống, khả năng sự sẵn sàng đấu nối, thực hiện nghĩa vụ chi trả tiền nước của
người dân khu vực dự án; đồng thời để người dân được biết các thông tin về dự
án, chất lượng dịch vụ được hưởng sau khi dự án hoàn thành, tham gia vào quá
trình ra quyết định và giám sát thực hiện.
2.2. Cấp nước quy mô hộ gia đình
- soát, cập nht, bổ sung để tiếp tục triển khai thực hinc chính sách tín
dụng nước sạch và vệ sinh môi trưng nông thôn trên địan tỉnh để hỗ trợ đầu
ng trình cấp ớc công trình vệ sinh hộ gia đình tại khu vực nông thôn theo
Quyết định số 10/2024/-TTg ngày 15/07/2024 của Thủ ớng Cnh ph về n
dụng thực hin cấp nước sạch vsinh i trường ng thôn c chế,
chính ch khác nếu có.
- Đầu tư y dựng các bể chứa ớc mưa và các hình thức trữớc kc phù
hợp với điều kiện thực tế của từng khu vực để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước của
người dân sở tại.
- Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng nước quy mô hộ gia đình; sử
dụng vật liệu thu, xử lý, trữ nước đảm bảo an toàn hộ gia đình.
2.3. Cấp nước an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu
- Triển khai thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo Thông số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày
29/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông
nghiệp và Môi trường) Hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn khu vực
nông thôn (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày
19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
- Triển khai thực hiện Hướng dẫn “Phòng, chống dịch bệnh trong tình
huống xảy ra thiên tai (bão, lũ)” theo Quyết định s 237/QĐ-BYT ngày
23/01/2026 của Bộ Y tế.
- Tăng cường công tác điều tra, đánh giá hiện trạng nguồn nước; theo dõi
diễn biến chất lượng, trữ lượng nguồn nước sinh hoạt; khoanh vùng, công bố
quản hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
4
sinh hoạt theo quy định nhằm chủ động phòng ngừa nguy cơ ô nhiễm, suy thoái,
cạn kiệt nguồn nước.
2.4. Quản lý vận hành công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn
- Triển khai các quy định pháp luật trong quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn, các hoạt động cấp nước sạch nông
thôn theo thẩm quyền.
- Sau khi công trình đầu tư xây dựng hoàn thành Chủ đầu thực hiện đ
xuất cấp có thẩm quyền giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định
pháp luật hiện hành.
- Huy động sự tham gia của cộng đồng trong quản vận hành và bảo vệ
công trình cấp nước theo phương châm n biết, n bàn, dân m, n kiểm tra,
n thng.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện quy chuẩn chất lượng nước sạch sử
dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng phương án giá nước thu tiền sử dụng theo bảng giá nước
sạch do UBND tỉnh ban nh; Lập, phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn khu
vực nông thôn của từng công trình theo hướng dẫn tại Thông số 23/2022/TT-
BNNPTNT ngày 29/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ
Nông nghiệp Môi trường, đảm bảo cung cấp nước ổn định quản các rủi
ro trên toàn bộ hthống cấp nước từ nguồn nước qua hệ thống thu ớc, quá
trình xử lý, dự trữ và phân phối đến khách hàng.
- soát các công trình hiện không hoạt động hoặc hoạt động kém hiệu
quả để đề xuất phương án xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tập
trung nông thôn theo đúng quy định.
3. Vệ sinh nông thôn
3.1. Vệ sinh hộ gia đình và khu vực công cộng
- Tuyên truyền nâng cao thay đổi nhận thức, hành vi vsinh của người
dân, tăng tỷ lệ hộ gia đình xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Ứng dụng và phổ biến các giải pháp công nghệ xây dựng nhà tiêu hợp vệ
sinh đơn giản, phù hợp tập quán địa phương khả năng chi trả của người dân;
hỗ trợ kỹ thuật xây dựng, quản lý sử dụng công trình vệ sinh hộ gia đình, vệ sinh
công cộng đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn; tiếp cận đồng bộ dịch vụ vệ sinh an
toàn gắn với truyền thông thay đổi hành vi và phát triển thị trường.
5
- Chất thải phát sinh trên địa bàn nông thôn phải được quản theo quy
định; tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn thu gom, phân loại
rác thải tại nguồn, tái sử dụng hoặc xử compost làm nguyên liệu sản xuất
phân bón sử dụng cho cây trồng, chất thải từ chăn nuôi, chế biến và phụ phẩm
nông nghiệp phải được xử triệt để tránh ảnh hưởng đến môi trường sống của
người dân xung quanh.
- Tăng cường theo dõi, đánh giá chất lượng môi trường nông thôn; xác
định khu vực ô nhiễm, khoanh vùng, xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường và thực
hiện biện pháp cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường.
- Triển khai thực hiện Hướng dẫn “Phòng, chống dịch bệnh trong tình
huống xảy ra thiên tai (bão, lũ)” theo Quyết định s 237/QĐ-BYT ngày
23/01/2026 của Bộ Y tế.
3.2. Thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt
- Chú trọng công tác quy hoạch, kế hoạch đầu hệ thống thoát nước
và biện pháp xử lý nước thải phù hợp đối với các cụm dân cư nông thôn;
- Xây dựng lộ trình thu gom xử nước thải sinh hoạt khu dân tập
trung đảm bảo phù hợp với quy hoạch và đồng bộ với kết cấu hạ tầng nông thôn;
quy định tỷ lệ thu gom, xử nước thải sinh hoạt nông thôn tập trung trong chỉ
tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở cấp xã.
- Huy động các nguồn lực đầu xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống
thu gom xử nước thải, nhất là nguồn lực ngoài ngân sách thông qua áp
dụng các chính sách ưu đãi đầu phù hợp trong sử dụng đất, thuế, phí, lệ phí,
thủ tục hành chính, kinh phí đầu tư và sau đầu tư.
3.3. Xử lý chất thải chăn nuôi
- Tăng ờng quản c hoạt động chăn nuôi, gắn với việc đảm bảo môi
trường cn nuôi theo quy định; ớng dẫn, hỗ trkỹ thuật theo quy định của
ngành khuyến khích áp dụng đồng bộ các giải pháp xử chất thải chăn nuôi
thân thiện với môi trường, p hợp với xu ớng phát triển ng nghip tuần hn.
- Quản chất thải chăn nuôi đảm bảo đúng yêu cầu quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật, đảm bảo mùi, khí thải, nước thải, chất thải rắn phát sinh từ cơ sở
chăn nuôi không làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, không gây ô nhiễm
môi trường. Hộ chăn nuôi, chủ trang trại chăn nuôi chịu trách nhiệm xử chất
thải chăn nuôi đảm bảo đúng quy định trước khi xả thải ra môi trường.
6
- Điểm tập kết chất thải phải được bố trí hợp lý; Không chăn thả động vật
nuôi bừa bãi gây mất vệ sinh nơi công cộng; khuyến khích hoạt động tự quản về
bảo vệ môi trường;
- Xây dựng chương trình, kế hoạch phối hợp các đơn vliên quan tổ chức
thanh kiểm tra việc chấp hành các quy định về bảo vmôi trường, xử lý nghiêm
các hành vi vi phạm tạo sức răn đe. Thực hiện kiểm tra, lấy mẫu chất thải chăn
nuôi nhằm đánh giá thực hiện các biện pháp xử lý chất thải;
- Thực hiện quan trắc, cảnh báo môi trường chăn nuôi, điều tra thu thập
thông tin xây dựng sdữ liệu về môi trường chăn nuôi làm sở cho việc
theo dõi, quản lý hoạt động môi trường trong hoạt động chăn nuôi;
- Triển khai thực hiện hiệu quả chính sách tín dụng hỗ trợ người dân
phát triển nông nghiệp nông thôn, trong đó ưu tiên các mô hình, dự án đầu
xây dựng hệ thống chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh công trình xử chất
thải chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường.
4. Về khoa học công nghệ
- Ứng dụng công nghệ, giải pháp cấp nước vệ sinh thân thiện với môi
trường, không ảnh hưởng sức khỏe người dân, ưu tiên công nghệ đơn giản, giá
thành phợp với điều kiện của từng địa phương; tăng cường sử dụng vật liệu
mới trong xây dựng công trình bảo đảm chất lượng, kỹ thuật, mỹ quan cảnh
quan công trình.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát nguồn nước, chất lượng
nước, thực hiện số hóa, tự động hóa trong quản lý, vận hành, bảo vệ công trình.
5. Về huy động nguồn lựcphát triển nguồn nhân lực
- Ưu tiên nguồn lực từ ngân sách nhà nước nhất nguồn vốn từ các
Chương trình mục tiêu quốc gia (xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, giảm nghèo an sinh hội
bền vững) các chương trình, dự án khác mục tiêu về cấp nước sạch vệ
sinh nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Thu hút nguồn lực của các thành phần kinh tế hội, huy động sự tham
gia, đóng góp của người dân trong đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình
cấp nước, vệ sinh môi trường nông thôn hỗ trợ hoạt động cấp nước quy
hộ gia đình.
- Cử cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoạt động trong lĩnh
vực nước sạch nông thôn tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng nâng cao năng lực vchuyên môn, trình độ quản vận hành công
trình của các đơn vị cấp nước.
7
6. Về giám sát đánh giá
- Tăng cường giám sát chất lượng nước đảm bảo quy chuẩn chất lượng;
thường xuyên cập nhật và thực hiện Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá vnước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn; xây dựng chế quản lý, khai thác, chia sẻ
sở dữ liệu về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đảm bảo tin cậy, hiệu quả.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử hành vi vi phạm gây ô nhiễm nguồn
nước, xả chất thải, nước thải không đúng quy định; huy động sự tham gia, giám
sát của cộng đồng người dân trong hoạt động cấp nước và vệ sinh, đặc biệt là
công tác bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường.
- Xây dựng, cập nhật sở dữ liệu vnguồn nước phục vụ cấp nước sinh
hoạt nông thôn; tăng cường chia sẻ, kết nối dliệu giữa các ngành, địa phương
phục vụ công tác quản lý, giám sát chất lượng nước cảnh báo nguy ô
nhiễm nguồn nước.
7. Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách
- Triển khai thc hiện chính sách về n dụng thực hiện cấp ớc sạch và vệ
sinh môi trường ng thôn để hỗ trợ đầu hộ dân tự khoan giếng, đào giếng, c
thiết bị thu trớc, xử ớc quy mô hộ gia đình tại c vùng khan hiếm, khó
khăn về nguồn ớc, ng u, vùng xa ng miền núi, vùng đồng o n tộc
thiểu số gặp khó khăn trong việc đầu công trình cấp ớc tập trung hoặc đầu
ng trình cấp ớc tập trung không hiệu qu(Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg
ngày 15/07/2024 của Thủ tướng Chính phủ vtín dụng thực hiện cấp ớc sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn và các cơ chế, chính sách khác nếu có).
- Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ giá nước sạch đảm bảo quyền và lợi
ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước.
- Xây dựng chế, chính sách hỗ trợ một số nội dung về nước sạch vệ
sinh nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang: Hỗ trợ phát triển các hình xử nước thải
sinh hoạt quy mô hộ gia đình; Hỗ trợ phát triển các mô hình xử lý nước thải sinh
hoạt thôn, bản; thu gom, xử lý, tái chế, tái sdụng chất thải hữu cơ, chất thải
nông nghiệp, phụ phẩm nông nghiệp…; Hỗ trợ thực hiện Chương trình cấp nước
sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới.
III. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp theo quy định.
- Lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế
hoạch, dự án khác có liên quan.
8
- Nguồn vốn vay ưu đãi, vốn ODA (nếu có).
- Ngun huy động của c t chức, cá nn đu tư và các ngun hợp pháp kc.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở: Nông nghiệp Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Khoa
học Công nghệ, Giáo dục Đào tạo, Y tế, Dân tộc Tôn giáo: Trên
sở mục tiêu, nội dung của Kế hoạch này chức năng, nhiệm vụ theo lĩnh vực
ngành chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện những
nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo hoàn thành các
mục tiêu cụ thể đã đề ra.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Tổ chức tham mưu và báo cáo kết quả thực hiện đối với các chỉ tiêu về:
“Tỷ lệ hộ chăn nuôi, trang trại được xử lý chất thải chăn nuôi; Tỷ lệ hộ dân nông
thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn.
- Theo dõi tình hình thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh, định kỳ hằng
năm báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
3. Sở Xây dựng: Tổ chức tham mưu báo cáo kết quả thực hiện đối với
chỉ tiêu “Tỷ lệ điểm dân cư nông thôn tập trung hệ thống thu gom nước thải
sinh hoạt; Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý”.
4. Sở Giáo dục Đào tạo: Tổ chức tham mưu và báo cáo kết quả thực
hiện đối với chỉ tiêu “Tỷ ltrường học nhà tiêu hợp vệ sinh đảm bảo tiêu
chuẩn, quy chuẩn”.
5. Sở Y tế: Tổ chức tham mưu báo cáo kết quả thực hiện đối với chỉ
tiêu “Tỷ lhộ gia đình nông thôn tỷ lệ trạm y tế nhà tiêu hợp vệ sinh đảm
bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn; Tỷ lệ người dân nông thôn thường xuyên thực hiện
vệ sinh cá nhân”.
6. Sở Dân tộc Tôn giáo: Chủ ttriển khai thực hiện hợp phần thứ hai
về các nội dung đặc thù phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Tnăm 2026 đến năm 2030.
Phối hợp tham mưu đề xuất ưu tiên nguồn lực, lồng ghép từ nguồn vốn Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
7. Ngân ng Chính sách hội Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang: Triển
khai o cáo kết quả thc hin hỗ trđầu ng trình cấp nước ng trình
vệ sinh hộ gia đình tại khu vực nông thôn trên địa n tỉnh.
9
8. Ủy ban nhân dân c : n cứ chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước
nội dung của Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai kế hoạch
cụ thể để thực hiện trên địa bàn quản lý; chủ động huy động, bố trí lồng ghép các
nguồn lực tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định. Thực hiện việc
lồng ghép nội dung Kế hoạch vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế hội
của địa pơng, gắn với Cơng tnh mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
c cơng trình dự án khác liên quan tại địa phương.
9. Các đơn vị cấp nước (Trung tâm Nước sạch nông thôn, Công ty Cổ
phần cấp thoát nước Tuyên Quang, UBND các hoặc đơn vthuộc được giao
quản công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn): Thực hiện quản lý,
vận hành và khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn đảm bảo cấp nước
an toàn, có hiệu quả theo đúng các quy định, ớng dẫn hiện hành tránh thất
thoát, lãng phí.
(Có biểu phân công nhiệm vchi tiết kèm theo)
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia về cấp
nước sạch và vệ sinh nông tn đến năm 2030, tầm nn đến năm 2045 trên đa bàn
tnh Tuyên Quang. Yêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các và các cơ
quan, đơn vị liên quan chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm
bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển
khai thực hiện về Sở Nông nghiệpMôi trường (theo biểu phân công nhiệm vụ
chi tiết kèm theo); Trong quá trình thực hiện nếu khó khăn, vướng mắc, kịp
thời phản ánh về Sở ng nghiệp Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban
nhân dân tỉnh để xemt, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQ tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các Sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh;
- Ngân hàng CSXH Chi nhánh tỉnh TQ;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTN.
Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp
1 2 3 4 5 6 7
1
Tuyên truyền, phổ biến nội dung tại Kế hoạch này
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
2
Đầu xây dựng công trình cấp nước phải phải tuân theo
các quy định của pháp luật về xây dựng phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch đã được cấp thẩm quyền phê
duyệt, trong đó ưu tiên lựa chọn đầu công trình tạo
nguồn cấp nước sinh hoạt tại vùng khan hiếm, khó khăn
về nguồn nước, khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của
hạn hán, ô nhiễm nguồn nước; Hỗ trợ đầu xây dựng
công trình cấp nước sạch tập trung cho vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Chủ đầu tư; BQL
ĐTXD công trình
tỉnh; BQL ĐTXD
công trình số 01
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
3
Sau khi công trình đầu xây dựng hoàn thành: Đề xuất
cấp thẩm quyền giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước
sạch theo quy định pháp luật hiện hành.
Chủ đầu tư; BQL
ĐTXD công trình
tỉnh; BQL ĐTXD
công trình số 01
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ CẤP NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN
ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
TT
Nội dung triển khai thực hiện
Tổ chức thực hiện
Thời gian
thực hiện
Ghi
chú
Nguồn vốn
1
340
03
9
Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp
1 2 3 4 5 6 7
TT
Nội dung triển khai thực hiện
Tổ chức thực hiện
Thời gian
thực hiện
Ghi
chú
Nguồn vốn
4
Khi nghiên cứu lập dự án đầu xây dựng công trình cấp
nước mới tại khu vực chưa hệ thống cấp nước tập trung
hoặc tại khu vực đã hệ thống cấp nước tập trung
làm thay đổi một cách bản điều kiện chất lượng dịch vụ
mức giá nước sạch, phải yêu cầu tổ chức vấn: Tổ
chức điều tra, khảo sát hội học, tham vấn cộng đồng
nhằm đánh giá thực trạng mức sống, khả năng sự sẵn
sàng đấu nối, thực hiện nghĩa vụ chi trả tiền ớc của
người dân khu vực dự án; đồng thời để người dân được
biết các thông tin về dự án, chất lượng dịch vụ được
hưởng sau khi dự án hoàn thành, tham gia vào quá trình ra
quyết định và giám sát thực hiện;
Chủ đầu tư; BQL
ĐTXD công trình
tỉnh; BQL ĐTXD
công trình số 01
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
5
Việc lựa chọn nguồn nước cấp cho công trình cấp nước
sinh hoạt phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch tài nguyên
nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước, khả năng khai
thác bền vững yêu cầu bảo vệ nguồn nước sinh hoạt
theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; ưu tiên
khai thác các nguồn nước ổn định, chất ợng tốt, hạn chế
nguy cơ ô nhiễm và suy thoái nguồn nước
Chủ đầu tư; BQL
ĐTXD công trình
tỉnh; BQL ĐTXD
công trình số 01
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
6
Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng nước quy hộ
gia đình; sử dụng vật liệu thu, xử lý, trữ nước an toàn hộ
gia đình
Sở Y tế
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
2
Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp
1 2 3 4 5 6 7
TT
Nội dung triển khai thực hiện
Tổ chức thực hiện
Thời gian
thực hiện
Ghi
chú
Nguồn vốn
7
Tham mưu triển khai, chỉ đạo thực hiện Hướng dẫn
“Phòng, chống dịch bệnh trong tình huống xảy ra thiên tai
(bão, lũ)” theo Quyết định số 237/QĐ-BYT ngày
23/01/2026 của Bộ Y tế.
Sở Y tế
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
8
Tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện quy chuẩn chất lượng
nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn
tỉnh
Sở Y tế
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
9
Triển khai, hướng dẫn thực hiện vệ sinh hộ gia đình, vệ
sinh nhân, cấp nước, vệ sinh trong trạm y tế chủ
động thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp quản nhà nước
theo chức năng, nhiệm vụ để đảm bảo hoàn thành các mục
tiêu theo lĩnh vực ngành đã đề ra tại Kế hoạch này
Sở Y tế
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
10
Hướng dẫn, áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về nhà
tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình công trình vệ sinh công
cộng theo quy định.
Sở Y tế
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
11
Báo cáo kết quả thực hiện đối với chỉ tiêu: Tỷ lệ hộ gia
đình nông thôn tỷ lệ trạm y tế nhà tiêu hợp vệ sinh
đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn
Sở Y tế
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
05/12 hàng
năm
3
Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp
1 2 3 4 5 6 7
TT
Nội dung triển khai thực hiện
Tổ chức thực hiện
Thời gian
thực hiện
Ghi
chú
Nguồn vốn
12
Triển khai thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực
nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo Thông số
23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2022 của Bộ Nông
nghiệp Phát triển nông thôn (nay Bộ Nông nghiệp
Môi trường) ớng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an
toàn khu vực nông thôn (được sửa đổi, bổ sung tại Thông
số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường).
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
(Chi cục Thủy
lợi)
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
13
Tổ chức thực hiện các quy định pháp luật trong quản lý,
sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
nông thôn
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
(Chi cục Thủy
lợi)
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
14
Tham mưu, chỉ đạo thực hiện các quy định về sản xuất,
cung cấp tiêu thụ nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh
theo quy định hiện hành
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
(Chi cục Thủy
lợi)
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
15
Triển khai, hướng dẫn, đánh giá Bộ chỉ số theo dõi - Đánh
giá nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh (theo Quyết định
số 5634/QĐ-BNNMT ngày 24/12/2025 của Bộ Nông
nghiệp Môi trường về việc ban hành Bộ chỉ số theo dõi-
đánh giá nước sạch nông thôn tài liệu hướng dẫn triển
khai); Hàng năm chủ động cập nhật các hướng dẫn để tổ
chức thực hiện
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
(Trung tâm Nước
sạch nông thôn)
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
4
Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp
1 2 3 4 5 6 7
TT
Nội dung triển khai thực hiện
Tổ chức thực hiện
Thời gian
thực hiện
Ghi
chú
Nguồn vốn
16
Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu theo Bộ
chỉ số theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn trên địa
bàn tỉnh
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
(Trung tâm Nước
sạch nông thôn)
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
17
Tăng ờng công tác quản các hoạt động chăn nuôi gắn
với xử chất thải chăn nuôi làm sở cho việc theo dõi,
quản hoạt động môi trường trong chăn nuôi; Hướng dẫn
việc thu gom, xử chất thải chăn nuôi theo theo quy định,
hướng dẫn của ngành
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
(Chi cục Chăn
nuôi, Thú y
Thủy sản)
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
18
Báo cáo kết quả thực hiện đối với chỉ tiêu tỷ lệ hộ chăn
nuôi, trang trại được xử lý chất thải chăn nuôi
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
(Chi cục Chăn
nuôi, Thú y
Thủy sản)
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
05/12 hàng
năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
19
Theo dõi, quản việc khai thác, sử dụng nguồn nước;
việc chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên
nước; hướng dẫn, kiểm tra, xử vi phạm hành lang bảo
vệ nguồn nước các quy định trong công tác quản lý,
bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
(Phòng Địa chất,
Khoáng sản và
Tài nguyên nước)
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
20
Tăng cường công tác điều tra, đánh giá hiện trạng nguồn
nước; theo dõi diễn biến chất lượng, trữ lượng nguồn nước
sinh hoạt; khoanh vùng, công bố quản hành lang bảo
vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt theo quy định nhằm chủ động phòng ngừa nguy
cơ ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
(Phòng Địa chất,
Khoáng sản và
Tài nguyên nước)
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
5
Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp
1 2 3 4 5 6 7
TT
Nội dung triển khai thực hiện
Tổ chức thực hiện
Thời gian
thực hiện
Ghi
chú
Nguồn vốn
21
Xây dựng, cập nhật sở dữ liệu về nguồn nước phục vụ
cấp nước sinh hoạt nông thôn; tăng ờng chia sẻ, kết nối
dữ liệu giữa các ngành, địa phương phục vụ công tác quản
lý, giám sát chất lượng nước cảnh báo nguy ô nhiễm
nguồn nước
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
(Phòng Địa chất,
Khoáng sản và
Tài nguyên nước)
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
22
Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan tổ
chức điều tra, đánh giá, giám sát tài nguyên nước; hướng
dẫn, kiểm tra việc bảo vệ nguồn nước sinh hoạt, hành lang
bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt; kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp
luật về tài nguyên nước đối với các công trình khai thác,
sử dụng nước phục vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
(Phòng Địa chất,
Khoáng sản và
Tài nguyên nước)
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
23
Xây dựng chế, chính sách hỗ trợ một số nội dung về
nước sạch vệ sinh nông thôn gắn với Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang: Hỗ trợ phát triển các hình xử nước
thải sinh hoạt quy hộ gia đình; Hỗ trợ phát triển các
hình xử nước thải sinh hoạt thôn, bản; thu gom,
xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải hữu cơ, chất thải nông
nghiệp, phụ phẩm nông nghiệp…; Hỗ trợ thực hiện
Chương trình cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng
nông thôn mới
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
(Văn phòng điều
phối MTQG xây
dựng nông thôn
mới)
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Giai đoạn
2026-2030
và những
năm tiếp
theo
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
24
Chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ cấp ớc, vệ sinh trong
trường học các nhiệm vụ, giải pháp theo chức năng,
nhiệm vụ để đảm bảo hoàn thành các mục tiêu theo lĩnh
vực ngành đã đề ra tại Kế hoạch này
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
6
Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp
1 2 3 4 5 6 7
TT
Nội dung triển khai thực hiện
Tổ chức thực hiện
Thời gian
thực hiện
Ghi
chú
Nguồn vốn
25
Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình tuyên truyền,
giáo dục về nước sạch vệ sinh phù hợp với tình hình
thực tế của nhà trường nhận thức của học sinh từng
cấp học
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
26
Báo cáo kết quả thực hiện đối với chỉ tiêu Tỷ lệ trường
học nhà tiêu hợp vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn, quy
chuẩn
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
05/12 hàng
năm
27
Hướng dẫn thực hiện các quy chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn
kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về xây dựng công
trình thu gom, xử nước thải sinh hoạt nông thôn
nước sạch nông thôn
Sở Xây dựng
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
28
Tham mưu triển khai thực hiện nhiệm vụ thu gom, xử
nước thải sinh hoạt khu dân nông thôn tập trung các
nhiệm vụ, giải pháp theo chức năng, nhiệm vụ đảm bảo
hoàn thành các mục tiêu theo lĩnh vực ngành đã đề ra tại
Kế hoạch này
Sở Xây dựng
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
29
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các lập điều chỉnh quy
hoạch xây dựng các đảm bảo hệ thống thu gom, xử
nước thải sinh hoạt khu dân cư theo quy định
Sở Xây dựng
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Định kỳ;
Thường
xuyên
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
30
Báo cáo kết quả thực hiện đối với chỉ tiêu: Tỷ lệ điểm dân
nông thôn tập trung hệ thống thu gom nước thải sinh
hoạt và Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý
Sở Xây dựng
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
05/12 hàng
năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
7
Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp
1 2 3 4 5 6 7
TT
Nội dung triển khai thực hiện
Tổ chức thực hiện
Thời gian
thực hiện
Ghi
chú
Nguồn vốn
31
Hằng năm tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ
hoạt động cấp nước sạch theo các chương trình, chính
sách được cấp thẩm quyền ban hành, bảo đảm đúng quy
định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách
Sở Tài chính
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
32
Hằng năm, trên sở đề nghị của các quan, đơn vị, Sở
Tài chính tham mưu nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm
vụ tại Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà ớc điều kiện của địa phương; lồng ghép từ
nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đề án, kế
hoạch liên quan đã được cấp thẩm quyền phê duyệt;
huy động nguồn hội hóa các nguồn kinh phí hợp
pháp khác để triển khai Kế hoạch theo quy định nhằm bảo
đảm thiết thực, hiệu quả
Sở Tài chính
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
33
Nghiên cứu, đề xuất thực hiện một số chế, chính
sách đặc thù hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số về
triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc, giai đoạn
2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045, trong đó tham mưu
lồng ghép nội dung về cấp ớc sạch vệ sinh nông thôn
trên địa bàn tỉnh, đảm bảo người dân được tiếp cận sử
dụng nước sinh hoạt theo mục tiêu đã đề ra.
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa bàn
tỉnh
2026-2030
và những
năm tiếp
theo
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
34
Trên sở nội dung tại Kế hoạch này xây dựng kế hoạch
chi tiết để triển khai thực hiện trên địa bàn quản lý; chủ
động huy động, bố trí lồng ghép các nguồn lực tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
Ủy ban nhân dân
các xã
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Năm 2026
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
8
Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp
1 2 3 4 5 6 7
TT
Nội dung triển khai thực hiện
Tổ chức thực hiện
Thời gian
thực hiện
Ghi
chú
Nguồn vốn
35
Quy định cụ thể trong các chỉ tiêu phát triển kinh tế -
hội các đối với: "Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng
nước sạch đạt chất ợng theo quy chuẩn; Tỷ lệ hộ gia
đình nông thôn, trường học, trạm y tế nhà tiêu hợp vệ
sinh đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn"
Ủy ban nhân dân
các xã
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
36
Tổ chức triển khai xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp các
công trình cấp ớc vệ sinh nông thôn trên địa bàn theo
phân cấp ngân sách nhà nước, quy định của pháp luật
kế hoạch của UBND tỉnh đảm bảo đạt được các mục tiêu
của Kế hoạch trên địa bàn quản lý
Ủy ban nhân dân
các xã
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa bàn
tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
37
Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức,
thay đổi hành vi của cộng đồng về lĩnh vực cấp nước sạch
nông thôn, vệ sinh hộ gia đình, vệ sinh nhân; cấp nước
và vệ sinh trạm y tế, trong trường học.
Ủy ban nhân dân
các xã
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa bàn
tỉnh
Thường
xuyên
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
38
Lồng ghép các chỉ tiêu cụ thể tại mục 2, phần I tại Kế
hoạch này vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -
hội tại địa phương, gắn với Chương trình mục tiêu Quốc
gia xây dựng nông thôn mới các chương trình, dự án
khác có liên quan
Ủy ban nhân dân
các xã
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa bàn
tỉnh
Thường
xuyên
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
39
Huy động sự tham gia của cộng đồng trong quản vận
hành bảo vệ công trình cấp nước, công trình thu gom
xử nước thải sinh hoạt theo phương châm “dân biết,
dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng”.
Ủy ban nhân dân
các xã
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa bàn
tỉnh
Thường
xuyên
9
Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp
1 2 3 4 5 6 7
TT
Nội dung triển khai thực hiện
Tổ chức thực hiện
Thời gian
thực hiện
Ghi
chú
Nguồn vốn
40
Xây dựng lộ trình thu gom xử nước thải sinh hoạt
khu dân tập trung đảm bảo phù hợp với quy hoạch
đồng bộ với kết cấu hạ tầng nông thôn;
Ủy ban nhân dân
các xã
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa bàn
tỉnh
Thường
xuyên
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
41
Xây dựng phương án giá nước thu tiền sử dụng theo
bảng giá nước sạch do UBND tỉnh ban hành; Lập, phê
duyệt kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn theo
hướng dẫn tại Thông số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày
29/12/2022 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn
(được sửa đổi, bổ sung tại Thông số 20/2025/TT-
BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp Môi
trường).
Các đơn vị cấp
nước
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm rà
soát, cập
nhật để thực
hiện
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
42
Tổ chức thực hiện các nội dung cấp nước an toàn thích
ứng với biến đổi khí hậu
Các đơn vị cấp
nước
UBND các xã có
công trình trên địa
bàn
Thường
xuyên
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
43
soát các công trình hiện không hoạt động hoặc hoạt
động kém hiệu quả để đề xuất phương án xử đối với tài
sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tập trung nông thôn
theo đúng quy định.
Các đơn vị cấp
nước
UBND các xã có
công trình trên địa
bàn
Thường
xuyên
44
Thực hiện việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo
đúng giấy phép được cấp; thực hiện quan trắc, giám sát
khai thác, sử dụng ớc truyền dữ liệu theo quy định;
xây dựng và triển khai phương án bảo vệ nguồn
nước phục vụ cấp nước sinh hoạt
Các đơn vị cấp
nước
UBND các xã có
công trình trên địa
bàn
Thường
xuyên
10
Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp
1 2 3 4 5 6 7
TT
Nội dung triển khai thực hiện
Tổ chức thực hiện
Thời gian
thực hiện
Ghi
chú
Nguồn vốn
45
soát, cập nhật, bổ sung để tiếp tục triển khai thực hiện
các chính sách tín dụng nước sạch vệ sinh môi trường
nông thôn trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ đầu công trình cấp
nước công trình vệ sinh hộ gia đình tại khu vực nông
thôn Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg ngày 15/07/2024 của
Thủ ớng Chính phủ về tín dụng thực hiện cấp nước sạch
vệ sinh môi trường nông thôn các chế, chính sách
khác nếu có.
Ngân hàng Chính
sách xã hội – Chi
nhánh tỉnh Tuyên
Quang
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp khác
46
Báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ đầu công trình cấp
nước công trình vệ sinh hộ gia đình tại khu vực nông
thôn trên địa bàn tỉnh
Ngân hàng Chính
sách xã hội – Chi
nhánh tỉnh Tuyên
Quang
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
05/12 hàng
năm
47
Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ
sung, thay thế quy chuẩn kỹ thuật địa phương bảo đảm
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định
hiện hành của Bộ Y tế
Sở Y tế
Các sở: Tư pháp,
Xây dựng, Nông
nghiệp và Môi
trường, các cơ quan,
đơn vị liên quan trên
địa bàn tỉnh
Giai đoạn
2026-2027
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp
48
Xây dựng thực hiện lộ trình tính đúng, tính đủ giá nước
sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Sở Tài chính
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Các
đơn vị cấp nước;
UBND các xã
Giai đoạn
2026 - 2028
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp
11
Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp
1 2 3 4 5 6 7
TT
Nội dung triển khai thực hiện
Tổ chức thực hiện
Thời gian
thực hiện
Ghi
chú
Nguồn vốn
49
Tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí
kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định về phân cấp
ngân sách nhà nước.
Sở Tài chính
Các sở: Nông
nghiệp và Môi
trường, Xây dựng,
Khoa học và Công
nghệ, Giáo dục và
Đào tạo, Y tế,
UBND các xã
Hàng năm
Ngân sách
Nhà nước
50
soát, xây dựng danh mục thực hiện các đề tài, nhiệm
vụ khoa học công nghệ phục vụ cấp nước vệ sinh nông
thôn; nghiên cứu áp dụng công nghệ xét nghiệm nhanh
chất lượng nước sinh hoạt.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở: Nông
nghiệp và Môi
trường, Y tế
Hàng năm
Sự nghiệp
khoa học
công nghệ
51
Nghiên cứu ứng dụng vật liệu mới khai thác năng
lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, gió...) trong sản xuất
nước sạch, xử nước thải sinh hoạt chất thải chăn
nuôi.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; UBND
các xã
Hàng năm
NSNN và
các nguồn
vốn hợp
pháp
52
Thí điểm áp dụng các hình công nghệ thu gom xử
nước thải sinh hoạt nông thôn chi phí thấp, hạn chế hóa
chất, thân thiện với môi trường tại các khu dân tập
trung.
Sở Xây dựng
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, UBND
các xã, phường
Giai đoạn
2026 - 2030
Lồng ghép
nguồn vốn
các
CTMTQG
53
Thí điểm hình ki-ốt, cây ATM cung cấp nước uống
trực tiếp cho cụm dân , trường học trong trường hợp
khẩn cấp do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh
Các sở: Nông
nghiệp và Môi
trường, Giáo dục
và Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
Lồng ghép
nguồn vốn
và hỗ trợ
hợp pháp
12
Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp
1 2 3 4 5 6 7
TT
Nội dung triển khai thực hiện
Tổ chức thực hiện
Thời gian
thực hiện
Ghi
chú
Nguồn vốn
54
Chỉ đạo các đơn vị cấp nước xây dựng phương án dự
phòng thay thế nguồn nước trong trường hợp xảy ra sự
cố ô nhiễm nguồn nước tại các công trình cấp nước tập
trung nông thôn.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
các đơn vị cấp nước Hàng năm
NSNN và
nguồn thu
từ giá nước
55
Tăng cường công tác hợp tác quốc tế, vận động thu hút
các nguồn lực tài trợ, nguồn vốn ODA, hỗ trợ kỹ thuật
chuyển giao công nghệ từ các tổ chức quốc tế đối với lĩnh
vực nước sạch và vệ sinh nông thôn.
Sở Ngoại vụ
Các cơ quan, đơn vị
liên quan trên địa
bàn tỉnh
Hàng năm
Nguồn vốn
tài trợ,
ODA và đối
ứng địa
phương
13

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 340/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2207/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương giải quyết một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực thương mại điện tử, vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, điện lực, khoáng sản, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, kinh doanh khí, bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh Sơn La

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×