• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 3046/KH-UBND Quảng Nam 2024 Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/05/2024 16:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3046/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Anh Tuấn
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 3046/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 3046/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 3046/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
S: /KH-UBND
C
NG HÒA H
I CH
Ĩ
A VI
T NAM
Độc lậpTự do  Hạnh phúc
Quảng Nam, ngày tháng 4 năm 2024
KẾ HOẠCH
Trin khai thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng
ớc sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
I. TÌNH HÌNH CHUNG
Trong cuộc sống hàng ngày, việc quan tâm đến nước sạch để phòng tránh
các bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa, các bệnh về da một vấn đề rất quan
trọng. ớc sạch phảinước trong, không màu, không mùi, không vị lạ, không
y khó chịu cho người sử dụng, không chứa các mầm bệnh, không chứa các
chất độc hại. Nước sạch nhiều nguồn cung cấp khác nhau như nước mưa,
nước giếng khoan, nước giếng đào, nước máng lần hệ thống cung cấp nước
tập trung (Trạm cấp nước, Nhà máy nước). Mỗi gia đình cần ít nhất một
trong các nguồn nước sạch, ớc được lấy từ bất cứ nguồn nào cho dù đã qua xử
trước khi uống cũng phải đun sôi, tuyệt đối không uống nước.
Tuy nhn, không phi ai cũng đưc tiếp cn s dng ngun nước sch.
Ngun nưc sch người n s dng ph biến hin nay là: Nước máy, nưc
ung đóng chai, nước đã qua x lý bng h thng lc đã đưc công b cht lượng.
Đa s ngưi dân đu nhn t ngun nước sch hay ô nhim bng cm quan,
không da trên cơ s khoa hc.
Nước sạch đóng vai trò cùng quan trọng trong thể người, nước
chiếm đến 70 - 80% trọng lượng thể. ớckhả ng cung cấp nguồn chất
khoáng, vận chuyển chất dinh dưỡng cần thiết cho các tế bào, nuôi ỡng tế bào
trong mọi hoạt động trong thể. Nước sạch hàng ngày chúng ta thường sử
dụngchứa rất nhiều các chất khoáng có lợi cho sức khỏe. ớc sạch được coi
dung môi sống của c phản ứng hóa học trong thể, tham gia quá trình
chuyển hóa các phản ứng trao đổi chất nhằm xây dựng duy trì tế bào. Các
tế bào thể hoạt động thực hiện các chức ng của mình do được hòa tan
trong dung môi. Nước khả ng đào thải các độc tố, các chất cặn các
quan, tế bào không thể hấp thu được đưa ra ngoài thông qua đường nước
tiểu phân. ớc cònkhả năng ổn định nhiệt độ thể, phân phối hơi nóng
của thể. ớc làm thể giải phóng nhiệt độ khi nhiệt độ môi trường cao
hơn so với nhiệt độ thể. Ngoài ra, nước còn tác dụngi trơn nơi tiếp xúc
2
với các đầu nối, bao hoạt dịch và màng bao, làm cho các khớp linh động. Nó còn
có tác dụng giảm xóc cho mắt, tủy sống kể cả thai nhi trong nước ối.
vậy, sử dụng nguồn ớc sạch trong sinh hoạt, trong ngành sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con ngườiyếu tố
quyết định đến sức khỏe của mỗi người cả cộng đồng. Khi sử dụng nguồn
nước bị ô nhiễm sẽ gây ra các bệnh về đường ruột như: Lỵ, tả, thương hàn...; các
bệnh về mắt, da liễu, phụ khoa như: Nấm, lang ben, hắc lào, ghẻ, chàm, đau mắt
đỏ, đau mắt hột, viêm kết mạc, viêm màng tiếp hợp, viêm âm đạo… Các bệnh
y thể lây bệnh sang người lành do nguyên nhân chính thiếu ớc sử
dụng chung nguồn nước bị ô nhiễm để sinh hoạt hàng ngày. Bên cạnh đó, sử
dụng nguồn nước bị ô nhiễm các kim loại nặng lâu ngày thểy ra các bệnh
ung thư,…
Để kiểm soát chất lượng nước sạch, m 2018, Bộ Y tế đã ban hành Ban
nh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định kiểm tra, giám sát chất lượng
nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT (theo Thông
số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018), trong đó qui định 99 chỉ tiêu/thông số
phải giám sát đối với chất lượng nước thành phẩm.
Để kiểm soát tốt chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam nhằm đảm bảo an toàn về vệ sinh sức khỏe của
người dân; mục tiêu xác định các thông số thử nghiệm, tần suất thử nghiệm
giới hạn tối đa cho phép các thông số thử nghiệm được quy định trong quy
chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch tránh gây lãng phí nguồn
lực, giảm chi phí cho người sử dụng nước, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định
số 37/2023/QĐ-UBND ngày 25/12/2023 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
địa phương v chất ợng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa
n tỉnh Quảng Nam. Ký hiệu: QCĐP 01:2023/QNm. Quyết địnhhiệu lực thi
nh kể từ ngày 05/01/2024.
Theo thống năm 2023, tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch trên địa bàn
tỉnh đạt khoảng 61%. Qua soát, 66 đơn v cp nước có s dng ng ngh
để sn xut nưc sch cung cp nưc cho ngưi dân (15 cơ s công sut thiết
kế 1000 m
3
/ngày đêm tr lên, 51 cơ s có công sut thiết kế dưới 1000m
3
/ngày
đêm) cung cp nưc ăn ung, sinh hot trên địa bàn tnh đang hot động phân b
trên hu hết huyn, th , thành ph trong tnh. Trong nhng năm qua, công tác
kim tra, giám sát cht lưng nưc sch trên địa bàn tnh thc hin còn rt nhiu
hn chế do không có kinh phí thc hin, ch yếu thc hin giám sát h sơ s sách,
chưa thc hin ly mu nước xét nghim khách quan.
3
II. N CỨ PHÁP LÝ
- Thông số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018 của Bộ Y tế về việc ban
nh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định kiểm tra, giám sát nước sạch sử
dụng cho mục đích sinh hoạt;
- Thông số 26/2021/TT-BYT ngày 15/12/2021 của Bộ Y tế ban hành
Thông sửa đổi, bổ sung bãi bỏ một số điều của Thông số 41/2018/TT-
BYT ngày 14/12/2018;
- Công n số 6633/UBND-KTN ngày 11/11/2020 của UBND tỉnh về
việc tăng cường công tác quảnhoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch, bảo
đảm cấp nước an toàn, liên tục;
- Quyết định số 2236/QĐ-UBND ngày 26/8/2022 của UBND tỉnh ban
nh kế hoạch trin khai thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch vệ sinh
nông thôn đến m 2030, tầm nhìn đến m 2045 trên địan tỉnh Quảng Nam;
- Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND ngày 25/12/2023 của UBND tỉnh
ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho
mục đích sinh hoạt trên địa tỉnh Quảng Nam.
III. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
1. Mục tiêu
Triển khai thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước
sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi
tắt QCĐP) nhm đảm bảo kiểm soát hiệu quả chất ợng nước sạch sử dụng
cho mục đích sinh hoạt trong cung cấp sử dụng của người dân. Qua đó, đảm
bảo nâng cao tỉ lệ sử dụng nước sạch trên địan tỉnh, góp phần giảm các
bệnh liên quan đến nguồn nước vệ sinh, từng bước đạt được mục tiêu Chiến
lược Quốc gia cấp nước sạch vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến
m 2045 của tỉnh.
2. Yêu cầu
c quan, đơn vị tổ chức thực hiện Kế hoạch một cách nghiêm túc,
đồng bộ, đồng thời kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, kết, tổng kết, đánh giá để kịp
thời điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp, tháo gỡ khó khăn trong tổ chức
thực hiện.
4
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, ch đạo, phối hợp liên ngành
- Các Sở, ngành, quan, đơn vị liên quan; UBND các huyện, thị xã,
thành phố; các sở cấp ớc tổ chức xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện
các nhiệm vụ cụ thể để thực hiện hiệu quả các mục tiêu về việc ng ờng
kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa
n.
- Tổ chức các hội nghị triển khai các n bản, quy định về quản chất
lượng nước sạch cho lãnh đạo chính quyền, các Ban, ngành, tổ chức chính tr -
hội… nhằm huy động sự tham gia của hệ thống chính trị, các sở sản xuất
nước ngườin.
2. Tăng cường thông tin, giáo dục, truyền thông
- Truyền thông phổ biến Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất ợng
nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địan tỉnh Quảng Nam.
- Tăng ờng công tác truyền thông, tuyên truyền ng cao nhận thức về
lợi ích của việc sử dụng nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn;
- Phổ biến các kiến thức, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong việc khai
thác, sử dụng hợp các nguồn nước sinh hoạt, xây dựng các công trình vệ sinh
môi trường;
- Nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc khai thác bảo vệ tài nguyên,
môi trường, bảo vệ các ng trình cấp nước vệ sinh môi trường đảm bảo sự
phát triển bền vững.
3. Nâng cao năng lực quản chất ợng nước sạch sử dụng cho mục
đích sinh hoạt
- Kết hợp giữa đào tạo tập huấn nâng cao ng lực cho đội ngũ cán bộ
chuyên trách về nước sạch vệ sinh môi trường từ cấp huyện,, thôn/bản, đặc
biệt những vùng khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số để đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ hiện nay.
- Tăng cường tập huấn nâng cao ng lực triển khai thực hiện Quy chuẩn
kỹ thuật địa phương, Quy chuẩn Quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho
mục đích sinh hot trên địa bàn tỉnh cho cán bộ y tế, người làm công tác quản lý
chất lượng nước tại các tuyến, sở cấp nước hằng m.
5
4. Tăng ờng thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt ch chất ợng nước
sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
- Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục
đích sinh hoạt theo QCĐP theo phân cấp quản thực hiện quản số liệu
sở cấp nước, thực hiện chế độ thống, báo cáo theo quy định;
- Tăng ờng công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động cấp nước bảo đảm
cấp ớc an toàn, chống thất thoát, thất thu ớc sạch đối với các đơn vị cấp
nước trên địan; xửhoặc kiến nghị xử lý các đơn vị vi phạm theo quy định.
5. Nâng cao năng lựct nghiệm chất lượng nước
- Xây dựng lộ trình đầu tưng cao ng lc xét nghiệm chất lượng nước
sạch cho Trung tâm Kim soát bệnh tật tỉnh đảm bảo chất lượng tất cả các thông
số xét nghiệm trong QCVN 01-1:2018/BYT phù hợp với TCVN ISO/IEC
17025.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý,
cán bộ làm công tác giám sát, xét nghiệm chất ợng nước sạch tại các sở y tế
trên địan tỉnh.
6. Theo dõi, giám sát và đánh giá
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định hiện hành về đảm bảo chất
lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt tại các sở cấp nước.
- Giám sát phối hợp với các sở cấp ớc tiến hành kiểm soát các
yếu tố nguy ảnh hưởng đến chất lượng nước, vấn cải thiện điều kiện vệ
sinh môi trường đảm bảo chất lượng nước.
- Đánh giá các yếu tố nguy ảnh hưởng đến chất ợng nước phát sinh
trong những diễn biến do ảnh hưởng của thời tiết, quá trình đô thị hóa hoặc
những yếu tố phát sinh đột xuất khác.
- Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong chỉ đạo, điều nh, giám
t và báo cáo quảnchất lượng nước tại các tuyến.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn ngân sách địa phương;
- Nguồn huy động hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.
6
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành địa phương triển khai thực hiện
hiệu quả Kế hoạch;
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho
mục đích sinh hoạt hàng m của ngành Y tế bảo đảm nhân lực, trang thiết bị
bố trí kinh phí thực hiện. Đầu nâng cao năng lực phòng xét nghiệm ngoại
kiểm chất lượng nước của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh;
- Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện
việc xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát chất ợng nước sạch sử dụng cho
mục đích sinh hoạt theo phân cấp đảm bảo quy định;
- Chỉ đạo nâng cao chất lượng thống kê, báo cáo của c đơn vị trc
thuộc các sở cấp nước;
- Chỉ đạo hoạt động thông tin giáo dục truyền thông, hướng dẫn, giám sát,
tập huấn chuyên môn, kỹ thuật về kiểm tra, giám sát, xét nghiệm chất lượng
nước cho cán bộ y tế làm công c giám sát, xét nghiệm chất lượng nước các
tuyến;
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan trong việc thực hiện c nội dung
thanh, kiểm tra hoặc xử lý sự cố môi trường ảnh ởng đến chất lượng nước
sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
- Tổng hợp báo cáo định kỳ quảnchất lượng nước theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì xây dựng thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông
thôn trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, hướng dẫnc địa phương, đơn vị quản khai
thác nước sạch tập trung nông thôn thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn theo
quy định thuộc phạm vi quản lý;
- Phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành, các đơn vị liên quan tổ chức
thanh tra, kiểm tra giám sát việc thực hiện hoạt động cấp nước, chất ợng
nước sạch tại nông thôn theo quy định.
3. Sở Xây dựng
- Chủ trì xây dựng thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn khu vực đô thị
khu công nghiệp trên địan tnh.
- Phối hợp với Sở Y tế các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thanh
tra, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn việc chấp hành các quy định của pháp luật về
7
y dựng các công trình cấp ớc, chống thất thoát, thất thu ớc sạch tại đô thị
khu công nghiệp theo quy định.
4. Sở Tài chính
Hằng năm, phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành tham mưu trình UBND
tỉnh phân bổ kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật
Ngân sách Nhà nước.
5. Sở Kế hoạchĐầu
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn,
Sở Xây dựng, Sở Tài chính các đơn vị liên quan tham mưu bố trí kinh phí từ
nguồn đầu công cho các nhiệm vụ chi đầu phát trin để đảm bảo điều kiện
thực hiện công tác quản lý chất lượng nước sạch.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
Quản lý, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy
định; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giám sát hoạt động khai
thác, sử dụng tài nguyên nước xử theo thẩm quyền, hoặc kiến nghị cấp
thẩm quyền xửđối với các sở vi phạm theo quy định.
7. Các Sở, ngành khác
n cứ chức ng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Y tế tổ chức thực hiện Kế
hoạchy.
8. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Phổ biến, chỉ đạo các sở cấp nước trên địa bàn quản nghiêm túc
trin khai có hiệu quả QCĐP;
- Ch đng, tích cc huy đng, b trí ngân sách đa phương thc hin công
c kim tra, giám sát vic thc hin QCĐP đi vi các đơn v cp nước trên đa
bàn qun ;
- Tăng ờng công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về
quản chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt tại các sở cấp
nước đóng trên địan.
9. Các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh
- Thực hiện nghiêm việc đảm bảo chất lượng nước sạch theo quy định của
Bộ Y tế QCĐP cung cấp cho ngườin;
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, nâng cấp máy móc trang thiết bị
đảm bảo cho việc sản xuất nước sạch, ng dụng các công nghệ mới vào trong
sản xuất, nhằm cải thiện chất ợng nước sạch;
8
- Lập, trình quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch bảo đảm cấp nước
an toàn, quảnrủi ro và thực hiện theo quy định;
- Đề xuất các thông số chất lượng nước sạch để sửa đổi Quy chuẩn kỹ
thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của các quan quản nhà nước thẩm
quyền;
- Thực hiện việc thống, báo cáo theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật địa phương
về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địan tỉnh Quảng
Nam; đề nghị các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố các
quan, đơn vị liên quan căn cứ trin khai thực hiện./.
Nơi
nhận:
- Cục Quản lý môi trường Y tế (báo cáo);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBMTTQVN tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành;
- Các tổ chức chính trị -hội;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, KGVX (&).
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
[daky]
Trần
Anh
Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 3046/KH-UBND Quảng Nam 2024 Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×