• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 153/KH-UBND Huế 2026 thực hiện Đề án sản xuất giảm phát thải trồng trọt

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 30/03/2026 14:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 153/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 153/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 153/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 153/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 153/KH-UBND
Huế, ngày 20 tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai
đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn thành phố Huế
Thực hiện Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày 29/9/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp Môi trường về việc phê duyệt đề án sản xuất giảm phát thải
lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050 Quyết định số
4766/QĐ-BNNMT ngày 12/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Môi
trường về việc phê duyệt kế hoạch hành động triển khai đề án sản xuất giảm phát
thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050. Ủy ban nhân dân
thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án sản xuất giảm phát
thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn thành
phố với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án thành các hoạt động trọng
tâm, bảo đảm triển khai đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển đổi hệ thống sản
xuất trồng trọt theo hướng phát thải thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao
hiệu quả sản xuất, cải thiện sinh kế cho người dân phát triển bền vững nhằm
bảo đảm an ninh lương thực, góp phần thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi
khí hậu giai đoạn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố theo Quyết định số
896/QĐ-TTg ngày 26/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ đóng góp vào mục tiêu
phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050 theo cam kết tại Hội nghị lần thứ 26 các
bên tham gia Công ước khung của Liên Hiệp quốc về biến đổi khí hậu (COP26).
2. Yêu cầu
Việc xây dựng tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án
sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến
2050 phải đảm bảo đầy đủ nội dung, cụ thể hóa các định hướnggiải pháp của
Đề án sản xuất giảm phát thải đến các quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố, chính quyền địa phương các cấp, các tổ chức, đơn vị liên quan nhằm
tạo đồng thuậnquyết tâm cao trong triển khai, thực hiện Đề án.
Trên sở nội dung định hướng, nhiệm vụ giải pháp của Đề án sản xuất
giảm phát thải Kế hoạch hành động này, các quan, đơn vị thuộc Ủy ban
2
nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xây dựng kế hoạch triển khai các
nhiệm vụ cụ thể, chi tiết; đồng thời, tổ chức thực hiện hiệu quả nhằm góp phần
thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đặt ra trong Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển đổi hệ thống sản
xuất trồng trọt theo hướng phát thải thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao
hiệu quả sản xuất, cải thiện sinh kế cho người dân phát triển bền vững. Qua đó,
giúp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành hàng trồng trọt, bảo đảm an ninh lương
thực quốc gia, từng bước hình thành nền nông nghiệp sinh thái, hiện đại, khả
năng chống chịu tốt trước tác động của biến đổi khí hậu, góp phần thực hiện các
cam kết Việt Nam trong NDC (Đóng góp do quốc gia tự quyết định).
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2035
- Diện tích sản xuất trồng trọt phát thải thấp đạt trên 10.000 ha (trong đó
cây lúa 8.000 ha; cây trồng khác 2.000 ha).
- Triển khai ít nhất 2 hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải khả năng
nhân rộng như hình trồng lúa phát thải thấp (áp dụng kỹ thuật tưới khô, ướt
xen kẽ - AWD); Mô hình lúa - lạc hữu (sử dụng than sinh học từ rơm rạ, trấu
để bón cho cây lạc),...
- Hình thành sở dữ liệu phát thải trong trồng trọt kết nối với Hệ thống
đăngquốc gia.
- Tổ chức truyền thông, phổ biến kiến thức, thúc đẩy chuyển đổi hành vi
sản xuất của nông dân theo hướng giảm phát thải.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn về kỹ thuật, chính sách, nhận thức chung
công cụ đo phát thải cho tối thiểu 300 cán bộ kỹ thuật sở, khuyến nông, nông
dân, hợp tác xã, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Đến năm 2050, ngành trồng trọt sẽ phát triển theo hướng phát thải thấp,
sinh thái và hiện đại trở thành trụ cột quan trọng trong quá trình chuyển đổi xanh
của nền nông nghiệp thành phố. Hoạt động sản xuất trồng trọt được tổ chức theo
chuỗi giá trị tuần hoàn, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số nông nghiệp thông
minh, đảm bảo sử dụnghiệu quả tài nguyên đất, nướcvật đầu vào, đồng
thời kiểm soát, hấp thụ đắp phát thải một cách thực chất. Phấn đấu 100%
diện tích cây trồng chủ lực áp dụng quy trình kỹ thuật canh tác bền vững; hình
thành sở dữ liệu số hóa về phát thải trong trồng trọt, kết nối đồng bộ với hệ
thống giám sát quốc gia; đóng góp tích cực vào mục tiêu phát thải ròng bằng “0”
theo cam kết tại Hội nghị lần thứ 26 các bên tham gia Công ước khung của Liên
Hiệp quốc về biến đổi khí hậu (COP26).
3
III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Đề án được thực hiện trên phạm vi toàn thành phố trong giai đoạn 2026-
2035, tầm nhìn đến 2050 đối với các cây trồng trong lĩnh vực trồng trọt, trong đó
tập trung vào một số cây trồng chủ lực tiềm năng giảm phát thải cao như lúa,
sắn, chuối,...
IV. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Chuyển đổi cấu cây trồng linh hoạt phù hợp với đặc điểm vùng
sinh thái và trình độ canh tác của vùng
- Tiếp tục phát triển diện tích các cây trồng lâu năm có giá trị cao vừa giúp
tăng hiệu quả kinh tế vừa hấp thụ các-bon.
- Chuyển đổi cấu cây trồng trên đất trồng lúa nước kém hiệu quả sang
cây trồng cạn khác có hiệu quả cao, kết hợp lúa và nuôi trồng thủy sản.
- Tiếp tục nghiên cứu phát triển hình một vụ lúa, một vụ màu để
nâng cao sức khỏe đất, giảm phát thải.
2. Phát triển áp dụng các gói kỹ thuật trong sản xuất trồng trọt giảm
phát thải
- soát, đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính đối với các cây trồng
chủ lực trên địa bàn thành phố.
- Lựa chọn áp dụng các gói kỹ thuật canh tác giảm phát thải cho từng
cây trồng cho từng vùng sinh thái, đảm bảo khả thi và có khả năng nhân rộng.
- Các giải pháp kỹ thuật bao gồm nhưng không hạn chế: Quản nước tưới
(tưới ngập khô xen kẽ trong sản xuất lúa); một phải năm giảm, ba giảm ba tăng,
hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI)...; quản dinh dưỡng hợp lý, sử dụng phân
bón hữu cơ, phân vi sinh thay thế một phần phân vô cơ, sử dụng một số loại phân
chậm tan, phân nhả chậm, phân nano...; giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa
học, áp dụng biện pháp sinh họcnông nghiệp hữu cơ; canh tác theo hướng bảo
vệ tài nguyên đất (tăng độ che phủ đất, làm đất tối thiểu, luân canh hợp sử
dụng hợp phụ phẩm nông nghiệp); ứng dụng công nghệ số: Cảm biến thông
minh điều tiết nước, bón phân, phun thuốc, phân tích đất; áp dụng kỹ thuật canh
tác nhằm tăng cường khả năng tích trữ carbon trong đất; sử dụng phế phụ phẩm
sản xuất than sinh học, phân bón hữu cơ, đưa bèo hoa dâu vào cấu sản xuất
nhằm cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho đất, tham gia vào quá trình hấp thu khí
nhà kính và giảm phát thải khí metan (CH
4
)...
- Phổ biến hướng dẫn kỹ thuật canh tác giảm phát thải theo từng nhóm cây
trồng, tích hợp cùng hệ thống khuyến nông.
3. Triển khai mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải quy mô vùng
chuỗi giá trị
a) Tổ chức xây dựng các hình trình diễn kỹ thuật tại các địa phương, hỗ
trợ nông dân tiếp cận, học hỏithực hành.
4
b) Lựa chọn xây dựng các hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải tại
những vùng sản xuất hàng hóa tập trung, ưu tiên một số loại cây trồng chủ lực
trên địa bàn và phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
c) Các mô hình cần đảm bảo tích hợp đồng bộ các yếu tố:
- Áp dụng gói kỹ thuật canh tác giảm phát thải.
- Tổ chức sản xuất theo chuỗi, liên kết giữa nông dân - hợp tác - doanh
nghiệp thu mua, chế biến.
- khả năng giám sát phát thải khí nhà kính thực hiện quy trình đo
lường - báo cáo - thẩm định (MRV).
d) Huy động sự tham gia của doanh nghiệp, viện, trường, tổ chức quốc tế,
đơn vị phát triển dự án các-bon trong việc hỗ trợ kỹ thuật, theo dõi, chứng nhận
và tiêu thụ sản phẩm.
4. Thiết lập vận hành hệ thống đo lường - báo cáo - thẩm định
(MRV) và sở dữ liệu phát thải khí nhà kính
- Triển khai hiệu quả hệ thống MRV chuyên biệt cho một số loại cây
trồng trong phạm vi của Đề án, trên sở tham chiếu phương pháp luận của Ủy
ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu của Liên Hợp Quốc (IPCC) các tiêu
chuẩn quốc tế hiện hành để đảm bảo sở khoa học được quốc tế công nhận
- Xây dựng sở dữ liệu về phát thải khí nhà kính lĩnh vực trồng trọt, bao
gồm dữ liệu theo cây trồng, vùng sinh thái, biện pháp kỹ thuật, chu kỳ canh tác.
- Phát triển các công cụ hỗ trợ thu thập dữ liệu thực địa, số hóa quá trình
theo dõi đánh giá (ứng dụng di động, phần mềm nền tảng web), tạo thuận lợi
cho cán bộ kỹ thuật và nông dân tiếp cận.
- Liên thông sở dữ liệu với hệ thống kiểm khí nhà kính quốc gia,
hướng tới minh bạch hóa số liệu phục vụ đối ngoại, chứng nhận tín chỉ các-bon
và truy xuất nguồn gốc môi trường sản phẩm nông sản.
5. Nâng cao năng lựcchuyển đổi nhận thức
- Tổ chức các chương trình truyền thông, tập huấn nhận thức chung về canh
tác giảm phát thải, về phát triển các chuỗi giá trị trồng trọt theo hướng tuần hoàn,
bền vững, giảm phát thải...
- Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật canh tác giảm phát thải,
sử dụng sở dữ liệu phát thải khí nhà kính hệ thống MRV, tín chỉ các-bon ... cho
cán bộ quản nông nghiệp cấp sở, khuyến nông, doanh nghiệp nông dân
nòng cốt.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông thông qua báo chí, mạng hội, các
chương trình truyền hình,…nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về lợi ích
xu hướng sản xuất trồng trọt giảm phát thải. Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền
như sổ tay kỹ thuật, tờ rơi, infographic, video hướng dẫn… phù hợp với từng
5
vùng, từng nhóm đối tượng. Đồng thời, tăng cường phổ biến kiến thức cho cộng
đồng về thị trường các-bon.
- Lồng ghép nội dung canh tác giảm phát thải vào chương trình đào tạo
nghề nông nghiệp, khuyến nông các chương trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
6. Kết nối thị trường cho các sản phẩm phát thải thấp
- T chc chui liên kết sn xut - tiêu th nông sn phát thi thp, hình
thành vùng nguyên liu đng b gn vi các doanh nghip thu mua, phân phi, xut
khu.
- Từng bước hình thành và phát triển hệ thống thị trường tiêu thụ nông sản
phát thải thấp; xây dựngquản lý nhãn hiệu chứng nhận “Phát thải thấp” nhằm
nâng cao giá trị, mở rộng thị trường khẳng định vị thế nông sản của Huế gắn
với phát triển bền vững và trách nhiệm môi trường.
- Thực hiện các chương trình truyền thông tiêu dùng xanh, ưu tiên lựa chọn
nông sản phát thải thấp, hướng tới thay đổi hành vi người tiêu dùng bền vững.
- H tr doanh nghip, hp tác tiếp cn th trường thông qua hot động
xúc tiến thương mi, qung bá nông sn phát thi thp ti các hi ch trong nước
quc tế, khai thác cơ hi tham gia th trường n ch các-bon, thu hút đầu tư xanh.
- Tích hợp hỗ trợ phát triển sản phẩm phát thải thấp vào các chương trình
mục tiêu quốc gia, Chương trình OCOP và các chính sách khuyến nông.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cưng năng lc qun lý nhà nước v gim phát thi trong trng trt
a) Hoàn thiện thể chế, chính sách và công cụ hỗ trợ
- soát, sửa đổi bổ sung các văn bản liên quan, trong đó lồng ghép yêu
cầu giảm phát thải khí nhà kính trong các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế
hoạch ngành trồng trọt.
- Xây dựng triển khai chế chính sách ưu đãi tài chính cho nông dân,
hợp tác xã, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi sang canh tác giảm phát thải.
- Xây dựng, ban hành bộ tiêu chí về canh tác trồng trọt giảm phát thải
xây dựng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ.
b) Nâng cao vai trò chỉ đạo, điều phối và giám sát thực hiện Kế hoạch
- Tăng cường phân cấp, giao quyền cho địa phương trong việc lựa chọn,
phát triển hình, mở rộng diện tích áp dụng, xây dựng các chế chính sách
hỗ trợ và huy động nguồn lực triển khai.
- Tổ chức họp định kỳ, kết, tổng kết theo từng giai đoạn; tăng cường
kiểm tra, giám sát thực địa nhằm bảo đảm minh bạch, khách quan và kịp thời tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc cho địa phương.
6
- Tăng cường vai trò vận động, tuyên truyền và giám sát xã hội của các tổ
chức chính trịhội, hợp tác người dân trong quá trình triển khai Kế hoạch
tại địa phương.
c) Hoàn thiện hệ thống công cụ quản lý, theo dõi, đánh giá hiệu quả
- Ứng dụng công nghệ số trong giám sát phát thải, quản vùng nguyên
liệu, truy xuất nguồn gốcthốngsản lượng giảm phát thải.
- Xây dng vn hành h thng giám sát - đánh giá thng nht t tnh đến
, bao gm b ch s đo lường gim phát thi và kết qu chuyn đổi mô hình sn
xut.
2. Giải pháp về khoa học, công nghệchuyển giao kỹ thuật
- Đy mnh nghiên cu, hoàn thin, chun hóa cáci k thut canhc gim
phát thi, phù hp tng y trng, ng sinh thái điu kin sn xut ca địa phương.
- Ứng dụng một số biện pháp khoa học như: Sử dụng phế phụ phẩm sản
xuất than sinh học, phân hữu cơ, đưa bèo hoa dâu vào hệ thống canh tác….
- Ứng dụng công nghệ số, cảm biến, trí tuệ nhân tạo, nông nghiệp chính xác
để tối ưu hóa quảnnước, phân bón và giám sát phát thải trong trồng trọt, đồng
thời quản vùng nguyên liệu, truy xuất nguồn gốc thống sản lượng giảm
phát thải.
- Phát triển các hình trình diễn thực tế tại địa phương để phổ biến kỹ
thuật mới, tổ chức “cánh đồng học tập”đào tạo nông dân.
- Tăng cường hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật thông qua hệ thống
khuyến nông, hợp tác xã, doanh nghiệp dịch vụ nông nghiệp, bảo đảm các giải
pháp được triển khai đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
3. Giải pháp về hoàn thiện hạ tầng thủy lợi
- soát, đánh giá hiện trạng hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông
nghiệp trên các vùng triển khai hình AWD; nhằm đáp ứng yêu cầu quản
nước linh hoạt, chủ động tưới tiêu theo kỹ thuật canh tác giảm phát thải, đảm bảo
rút nước kịp thời cung cấp nước ổn định cho các khu vực sản xuất trồng trọt;
đồng thời xây dựng kế hoạch duy tu, bảo dưỡng thường xuyên công trình thủy lợi
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nước, giảm lãng phí phát thải khí nhà kính
trong sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng hình “vùng tưới tiêu thông minh” tại các vùng trọng điểm
áp dụng AWD, kết hợp cảm biến đo mực nước, hệ thống đóng/mở tự động hoặc
bán tự động phù hợp điều kiện của địa phương.
- Phối hợp với Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi xây dựng lịch điều
tiết nước phù hợp với quy trình AWD; tăng cường bảo dưỡng định kỳ, nạo vét,
xửbồi lắng trước các vụ sản xuất.
7
- Lồng ghép kinh phí chỉnh trang hệ thống thủy lợi từ các nguồn: Chương
trình biến đổi khí hậu, vốn đầu công, vốn sự nghiệp, chương trình mục tiêu
quốc gia, ODA, …
4. Giải pháp về tổ chức sản xuấtchuỗi giá trị
- Thúc đẩy tái cấu sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất giảm phát
thải với chế biến, tiêu thụ, truy xuất nguồn gốc và tín chỉ các-bon.
- Khuyến khích phát triển hình kinh tế hợp tác, tổ hợp tác, hợp tác
làm hạt nhân trong tổ chức canh tác giảm phát thải.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đầu vào vùng nguyên liệu, áp dụng mô hình đồng
quản lý phát thải giữa nông dân và đơn vị thu mua.
- Thực hiện truy xuất nguồn gốc các-bon (footprint), hỗ trợ xây dựng
thương hiệu nông sản giảm phát thải. Từng bước tham gia thị trường tiêu thụ nông
sản phát thải thấp.
5. Giải pháp về xây dựng hệ thống dữ liệuquản lý phát thải
- Xây dựngvận hành hệ thống sở dữ liệu về phát thải trong trồng trọt,
tích hợp theo vùng, cây trồngkỹ thuật.
- ng dng ng ngh s, ng ngh vin thám, GIS, h tr thu thp d liu
thc đa, s a quá trình theo i, giám t hiu qu c hình và toàn chương
trình.
- Áp dụng thống nhất quy trình MRV theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp
Môi trường; đồng thời tổ chức nghiên cứu, xây dựng hoàn thiện quy trình
MRV đối với một số y trồng trên địa bàn, bảo đảm phù hợp điều kiện sản xuất
thực tế.
- Liên thông dữ liệu với hệ thống kiểm kê khí nhà kính quốc gia để phục vụ
thống kê, điều hành và báo cáo quốc tế.
6. Giải pháp về nguồn lực tài chính
Huy động đa dạng nguồn lực, bao gồm:
- Ngân sách nhà nước, vốn sự nghiệp khoa học, khuyến nông, chương trình
mục tiêu quốc gia: Giữ vai trò “dẫn dắt”, đầu vào các cấu phầntính nền tảng
như chính sách, sở dữ liệu, đào tạo, mô hình thí điểm, khuyến nông, giám sát
địa phương…
- Vốn nhân, vốn hội hoá trong tổ chức sản xuất, phát triển sở hạ
tầng, dịch vụ kỹ thuật và thu mua nông sản: Tập trung vào các hoạt động liên kết
chuỗi giá trị, đầu thiết bị canh tác, mở rộng diện tích áp dụng các quy trình canh
tác giảm phát thải, vận hành hệ thống MRV, hệ thống truy xuất nguồn gốc các-
bon, ứng dụng công nghệ số, sở chế biến, bảo quản nông sản giảm phát thải.
- Nguồn tài trợ quốc tế, vốn ODA, vốn khí hậu các chương trình giảm
phát thải toàn cầu: Ưu tiên bố trí cho các hợp phần về MRV, chuyển giao công
nghệ, thử nghiệm tín chỉ các-bon, đào tạo và nâng cao năng lực.
8
7. Giải pháp về đào tạo, truyền thông và nâng cao nhận thức
- Tuyên truyềnphổ biến tài liệu đào tạo, sổ tay kỹ thuật, công cụ hướng
dẫn kỹ thuật canh tác giảm phát thải cho cán bộ, nông dân và doanh nghiệp.
- Tổ chức các khóa đào tạo cho đội ngũ cán bộ khuyến nông, cán bộ quản
trồng trọt, hợp tác xã và nông dân nòng cốt.
- Phối hợp với các quan truyền thông đại chúng, mạng hội, tổ chức
hội chợ - diễn đàn để tuyên truyền, lan tỏa mô hình canh tác giảm phát thải.
- Tích hợp nội dung sản xuất giảm phát thải vào chương trình đào tạo nghề
nông nghiệp, phổ cập kiến thức về tín chỉ các - bon và nông nghiệp tuần hoàn.
8. Giải pháp về hợp tác quốc tếhội nhập
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế về nghiên cứu khoa học, đào
tạo kỹ thuật, vấn chính sách,...
- Tham gia các diễn đàn, sáng kiến khu vực và toàn cầu liên quan đến nông
nghiệp giảm phát thảithị trường các-bon.
- Học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm quốc tế, tiêu chuẩn kỹ thuật, hình hợp
tác công-tư trong phát triển trồng trọt các-bon thấp, đồng thời vận dụng linh hoạt
theo điều kiện địa phương.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành địa phương tổ chức triển khai
Kế hoạch.
- Tổ chức triển khai lựa chọn vùng, cây trồng, hình ưu tiên phù hợp điều
kiện địa phương mở rộng diện tích sản xuất trồng trọt giảm phát thải trên địa
bàn thành phố.
- Xây dựng kế hoạch cụ thể hàng năm, tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật
hỗ trợ nông dân chuyển đổi.
- Đề xuất chính sách hỗ trợ đặc thù kiến nghị điều chỉnh phù hợp với
thực tiễn địa phương để thúc đẩy chuyển đổi sản xuất trồng trọt sang sản xuất
giảm phát thải.
- Thiết lập sở dữ liệu về phát thải ngành trồng trọt; phối hợp đo lường,
báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kính từ sản xuất trồng trọt định kỳ theo hướng
dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Tổ chức triển khai, giám sát đánh giá việc thực hiện Kế hoạch tại địa
phương; định kỳ tổng hợp, báo cáo về Bộ Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban
nhân dân thành phố theo đúng quy định.
2. Sở Tài chính
- Trên sở căn cứ khả năng cân đối ngân sách thành phố dự toán chi
thường xuyên hằng năm được duyệt để chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp
Môi trường, các quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
9
bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương
các quy định hiện hành.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường trong công tác lồng ghép,
huy động nguồn lực hợp pháp khác thực hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các quan liên
quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố đề xuất, đặt hàng triển khai các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp kỹ
thuật canh tác giảm phát thải; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, công nghệ viễn
thám các công cụ hỗ trợ đo lường, giám sát quản dữ liệu phát thải khí nhà
kính trong lĩnh vực trồng trọt, làm sở khoa học cho việc triển khai nhân rộng
các mô hình sản xuất trồng trọt phát thải thấp trên địa bàn thành phố.
4. Sở Công Thương
Phi hp vi S Nông nghip Môi trường thc hin các hot động xúc
tiến thương mi nhm trin khai Kế hoch; h tr khai thác, kết ni m rng th
trưng tiêu th đối vi các sn phm trng trt tim năng sn xut phát thi thp.
5. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại Hỗ trợ doanh nghiệp
thành phố
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, các địa phương các sở,
ban ngành triển khai các nội dung liên quan đến hoạt động xúc tiến đầu tư, thương
mại, khuyến công, vấnhỗ trợ doanh nghiệp.
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng sản phẩm trồng trọt
phát thải thấp, hỗ trợ tìm kiếm thị trường đầu ra; góp phần xây dựng và phát triển
các chuỗi liên kết từ sản xuất, chế biến tiêu thụ sản phẩm nhằm tạo ra thị trường
ổn định.
6. Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế
Xây dựng chuyên trang/chuyên mục truyền thông cho các nội dung liên
quan của Kế hoạch.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố, chủ động xây dựng
triển khai kế hoạch phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương. Lồng ghép các
mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương, kế hoạch sản xuất trồng trọt, kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu,
các chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có)…
- Tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách của Trung ương, của thành phố
đã ban hành, đồng thời nghiên cứu, ban hành chế, chính sách đặc thù của địa
phương để đẩy mạnh thực hiện nâng cao hiệu quả phát triển sản xuất trồng trọt
giảm phát thải.
10
- Bố trí ngân sách địa phương huy động nguồn lực từ các thành phần
kinh tế đầu thực hiện Kế hoạch.
- Phối hợp, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc liên quan và người sản xuất thực
hiện nội dung Kế hoạch trên địa bàn đạt hiệu quả.
- Chỉ đạo tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ sở, người dân,
hợp tác doanh nghiệp về lợi ích của sản xuất phát thải thấp, huy động sự
tham gia, đồng thuậnđóng góp tích cực vào mục tiêu của Kế hoạch.
- Tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả việc
thực hiện Kế hoạch tại địa phương. Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất gửi về Ủy
ban nhân dân thành phố (qua Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp) theo
quy định.
8. Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi
- Đầu cải tạo hệ thống kênh mương phù hợp với nhu cầu tưới tiêu nước
chủ động cho từng loại mô hình sản xuất.
- Phối hợp điều tiết nướcchỉ đạo các đơn vị liên quan có kế hoạch tưới,
tiêu đúng quy trình đã thống nhất.
9. Các hiệp hội, doanh nghiệp, hợp tác xã và đối tác liên quan
Chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệpMôi trường, các địa phương
các quan liên quan để triển khai thực hiện; huy động nguồn vốn để tham gia
đầu sản xuất trồng trọt giảm phát thải, xây dựng thương hiệu sản phẩm trồng
trọt phát thải thấp.
- Các hiệp hội và doanh nghiệp: Tuyên truyền, vận động hội viên tham gia
các hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải. Tham gia xây dựng thương hiệu
nông sản giảm phát thải, truy xuất nguồn gốcthị trường tiêu thụ. Đầu công
nghệ, thiết bị về quy trình giảm phát thải trong sản xuất trồng trọt. Tham gia thúc
đẩy, phát triển thị trường nhãn hiệu phát thải thấp. Phối hợp truyền thông, nâng
cao nhận thức tập huấn về trồng trọt giảm phát thải. Tham gia góp ý hỗ trợ
chia sẻ dữ liệu, giám sát và báo cáo phát thải trong chuỗi cung ứng.
- Các hợp tác xã: Tổ chức sản xuất tập trung theo hướng phát thải thấp trong
đó tập trung hướng dẫnhỗ trợ thành viên áp dụng các quy trình canh tác giảm
phát thải. Chủ động liên kết với doanh nghiệp trong chuỗi giá trị nông sản phát
thải thấp. Tham gia đo đạc, giám sát và cung cấp dữ liệu phát thải tại sở.
- Các đối tác liên quan: Hỗ trợ tài chính, kỹ thuật chuyển giao tri thức
công nghệ thông qua vấn, cung cấp giải pháp, xây dựng mở rộng hình
canh tác phát thải thấp; chuẩn hóa dữ liệu bộ chỉ tiêu đánh giá. Thúc đẩy nghiên
cứu chung hợp tác đào tạo - nâng cao năng lực. Tham gia kết nối thị trường
thúc đẩy thương mại nông sản phát thải thấp. Chia sẻ kinh nghiệm quốc tế, thúc
đẩy đối thoại chính sách hài hòa thể chế góp phần xây dựng các chính sách phù
hợp với thông lệ quốc tế.
11
Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu c Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
các xã, phường đơn vị liên quan căn cứ vào nhiệm vụ được giao để triển khai
thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp
thời báo cáo, đề xuất qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu
giải quyết, tháo gỡ nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả kế hoạch đề ra./.
Nơi nhận:
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các Sở: NN&MT, TC, KH&CN, CT;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm XTĐT,TM và HTDN;
- Chi cục Trồng trọtBảo vệ thực vật;
- VP: và các CV: TH, ĐC, TC;
- Lưu: VT, NN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI “ĐỀ ÁN SẢN XUẤT GIẢM PHÁT THẢI
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT GIAI ĐOẠN 2025-2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Kế hoạch số 153/KH-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian thực hiện
Chuyển đổi cấu cây trồng linh hoạt phù hợp với đặc điểm vùng sinh thái và trình độ canh tác của vùng
Tổ chức sản xuất để khuyến khích phát triển các cây
trồng lâu năm tác dụng hấp thụ các-bon trên sở phù
hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành, địa
phương có liên quan
2026-2035
Chuyển đổi cấu cây trồng trên đất trồng lúa nước kém
hiệu quả sang các cây trồng cạn khác hiệu quả cao,
sản xuất lúa kết hợp hợp nuôi trồng thủy sản để góp phần
giảm phát thải khí nhà kính.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành, địa
phương có liên quan
2026-2035
Nghiên cứu phát triển hình một vụ lúa, một vụ
màu để nâng cao sức khỏe đất, giảm phát thải.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành, địa
phương có liên quan
2026-2035
Phát triển và áp dụng các gói kỹ thuật trong sản xuất trồng trọt giảm phát thải
Lựa chọn và áp dụng các gói kỹ thuật canh tác giảm phát
thải cho từng cây trồng, từng vùng sinh thái đối với một
số cây trồng chủ lực tại địa phương.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành, địa
phương có liên quan
2026-2035
Phổ biến hướng dẫn kỹ thuật, xây dựng hình canh tác
giảm phát thải theo từng nhóm cây trồng tích hợp cùng
hệ thống khuyến nông.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành, địa
phương có liên quan
2026-2035
13
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian thực hiện
Chỉ đạo sản xuất để mở rộng diện tích sản xuất trồng trọt
áp dụng các biện pháp canh tác giảm phát thải trên phạm
vi toàn thành phố với các cây trồng chủ lực.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành, địa
phương có liên quan
2026-2035
Triển khai mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải quy mô vùng và chuỗi giá trị
Lựa chọn, xây dựng các hình sản xuất trồng trọt giảm
phát thải quy lớn khả năng chứng nhận tín chỉ các-
bon tại các vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành, địa
phương có liên quan
2026-2035
Tổ chức xây dựng các hình trình diễn kỹ thuật tại địa
phương, hỗ trợ nông dân tiếp cận, học hỏithực hành.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành, địa
phương có liên quan
2026-2035
Huy động sự tham gia của doanh nghiệp, viện, trường, tổ
chức quốc tế, đơn vị phát triển dự án các-bon trong việc
hỗ trợ kỹ thuật, chứng nhận và tiêu thụ sản phẩm.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành, địa
phương có liên quan
2026-2035
Thiết lậpvận hành hệ thống MRV và sở dữ liệu phát thải khí nhà kính
Phi hp theo i, gm t hot đng kết qu gim phát
thi khí nnh trong quá tnh trin khai Đ án sn xut
gim phát thi. ch hp kết qu gim phát thi khí nhà
nh vào cơ s d liu ngành nông nghip và môi trưng.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành, địa
phương có liên quan
2026-2035
Phối hợp xây dựng, hướng dẫn phương pháp MRV theo
quy định pháp luật tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo tính
thống nhất, minh bạch giữa các chương trình, dự án thuộc
Đề án sản xuất giảm phát thải; hướng dẫn xây dựng hồ
các chương trình, dự án sản xuất giảm phát thải khí
nhà kính tạo tín chỉ các-bon trong Đề án sản xuất giảm
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành, địa
phương có liên quan
2026-2035
14
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian thực hiện
phát thải để tham gia thị trường các-bon trong nước
quốc tế.
Nâng cao năng lựcchuyển đổi nhận thức
Tổ chức các lớp tập huấn nhận thức chung về canh tác
giảm phát thải, về phát triển các chuỗi giá trị trồng trọt
theo hướng tuần hoàn, bền vững, giảm phát thải; kỹ thuật
canh tác giảm phát thải, tín chỉ các-bon, hệ thống
MRV,... cho các cán bộ sở, nông dân, hợp tác xã,
doanh nghiệp.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành, địa
phương có liên quan
2026-2035
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thông qua báo chí, mạng
hội, các chương trình truyền hình, hội chợ triển lãm
nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về lợi ích xu
hướng sản xuất trồng trọt giảm phát thải. Đồng thời, tăng
cường phổ biến kiến thức cho cộng đồng về thị trường
các-bon.
Báo và phát
thanh, truyền
hình Huế
Các sở, ngành, địa
phương có liên quan
2026-2035
Kết nối thị trường cho các sản phẩm phát thải thấp
Tổ chức chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm nông sản phát
thải thấp, hình thành vùng nguyên liệu đồng bộ gắn với
các doanh nghiệp thu mua, phân phối, xuất khẩu.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ngành, đơn
vị có liên quan
2026-2035
Trin khai c hot động c tiến thương mi; khai thác,
m rng th trưng tiêu th đối vi các sn phm trng trt
tim năng sn xut phát thi thp; thu t đầu tư xanh.
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn
vị có liên quan
2026-2035
15
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian thực hiện
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác tiếp cận thị trường thông
qua hoạt động xúc tiến thương mại, quảng nông sản
phát thải thấp tại các hội chợ trong nước quốc tế, hỗ
trợ tìm kiếm thị trường đầu ra.
Trung tâm
XTĐT, TM và
HTDN
Các Sở, ngành, đơn
vị có liên quan
2026-2035

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 153/KH-UBND Huế 2026 thực hiện Đề án sản xuất giảm phát thải trồng trọt

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

image

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×