• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 11/KH-UBND Cần Thơ thực hiện Nghị quyết 394/NQ-CP bảo vệ môi trường, giảm thiểu rác thải

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/01/2026 07:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 11/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Chí Hùng
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 394/NQ-CP ngày 03/12/2025 của Chính phủ về phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 11/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 11/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 11/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN T
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 01 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thc hin Nghquyết s 394/NQ-CP ny 03 tháng 12 năm 2025 ca
Cnh phv phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường;
giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam
sáng - xanh - sạch - đẹp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Nghị quyết số 394/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Chính
phủ về phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường; giảm thiểu phát
sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp;
Để tiếp tục phát động mạnh mphong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi
trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử rác thải, một Việt Nam
sáng - xanh - sạch - đẹp trên địa bàn thành phố Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành
phố ban hành Kế hoạch triển khai thưc hiện, cụ thể như sau:
I. MC ĐÍCH, YÊU CU
1. Mc đích
a) Phổ biến, tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại
Nghị quyết số 394/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về phát động
phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại,
thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp (sau đây gọi tắt
Nghị quyết số 394/NQ-CP).
b) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trách nhiệm của các sở,
ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, các tổ chức chính trị - xã hội,
đoàn thể để tăng cường chỉ đạo, tổ chức thực hiện thống nhất, hiệu quả Nghị quyết
số 394/NQ-CP.
c) Thông qua việc thực hin Nghị quyết số 394/NQ-CP, phát huy sức mạnh
tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia chủ động, tích cực của toàn dân,
huy động mọi nguồn lực xã hội để duy trì, đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia
bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom,
vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải.
2. Yêu cầu
a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường chủ động phối hợp chặt chẽ, tập trung chỉ đạo tổ chức triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp đồng bộ, toàn diện; trọng m, trọng điểm theo tình hình thực tế
của từng ngành, lĩnh vực, địa phương.
b) Bám sát và kết hợp chặt chẽ việc thực hiện Kế hoạch này với Chỉ thị số
07/CT-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
11
09
2
phố Cần Thơ về tổ chức cuộc vận động toàn dân tham gia bảo vệ môi trường trên
địa bàn thành phố Cần Thơ; Kế hoạch số 117/KH-UBND ngày 15 tháng 10 tháng
2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 12
tháng 7 tháng 2025 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết
liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường đthực hiện đạt vượt
các mục tiêu đề ra trong Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường, đảm bảo tính
thường xuyên, liên tục, rộng khắp lan tỏa mạnh mẽ; nh thành nếp sống văn
minh, thân thiện với môi trường trong cộng đồng dân cư, xây dựng môi trường sống
sáng - xanh - sạch - đẹp trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2030, phấn đấu đạt các chỉ tiêu như sau:
a) 100% các phường, xã tổ chức ngày cuối tuần ra quân tổng vệ sinh công
cộng tại các khu dân cư, tổ dân phố.
b) 100% các xã, phường tổ chức phân loại rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình,
cá nhân; bố trí đủ các điểm tập kết và thu gom rác thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về
bảo vệ môi trường, chấm dứt tình trạng đổ, đốt rác thải không đúng quy định tại
cộng đồng.
c) 100% khun cư, tổ dân phố có bổ sung nội dung v bảo vệ môi trưng vào
hương ưc, quy ưc; xây dng, duy trì và nn rng mô nh tự qun vmôi trưng.
d) 100% cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng trang, đoàn viên, hội
viên được phổ biến, quán triệt và gương mẫu tham gia phong trào.
đ) 95,8% rác thải sinh hoạt đô thị, 90% rác thải sinh hoạt nông thôn được thu
gom, xử theo quy định; dưới 50% rác thải sinh hoạt được xử bằng phương
pháp chôn lấp trực tiếp so với lượng rác thải sinh hoạt được thu gom; trên 50% các
bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh được cải tạo, phục hồi môi trường; xóa bỏ
các “điểm đen” về ô nhiễm môi trường; 100% các bãi rác tự phát gây ô nhiễm môi
trường được đóng cửa, cải tạo, phục hồi môi trường.
e) Huy động hiệu quả các nguồn lực để đầu tư, xây dựng phát triển phương
tiện, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật phân loại, thu gom, tái chế, xử lý rác thải đồng
bộ, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường,
kỹ thuật hiện có tốt nhất; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực về quản lý rác thải.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vmôi trường, giảm
thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải
a) Triển khai đồng bộ các đợt ra quân tổng vệ sinh môi trường tại khu vực
công cộng vào ngày thứ Bảy hoặc Chủ nhật hàng tuần tại các khu dân cư, tổ dân
phố, tập trung quét dọn đường phố, ngõ xóm, khu dân cư; thu gom, vớt rác tại sông,
3
hồ, ao, đầm, kênh, mương, bãi biển hệ thống tiêu thoát nước, tạo chuyển biến
mạnh mẽ, lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng về ý thức gigìn môi trường sáng -
xanh - sạch - đẹp.
b) ng cường công c truyền thông, giáo dục ng cao nhận thức toàn
hội tạo sức lan tỏa sâu rộng, khuyến khích và động viên toàn n tích cực tham gia
về bảo vệ i trường, tự giác thực hiện nếp sống văn minh; hạn chế, giảm thiểu, tiến
tới chấm dứt sử dụng sản phẩm nhựang một lần, túi nilon khó phân hủy.
c) Huy động sự tham gia của toàn xã hội về bảo vệ môi trường, trong đó Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namcác tổ chức chính trị - hội, đoàn thể đóng vai
trò nòng cốt trong tổ chức, hướng dẫn, giám sát, thực hiện giảm thiểu khối lượng
phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử rác thải. Bảo đảm cơ chế
phối hợp, hỗ trợ về tài chính, cơ sở vật chất và các điều kiện vật chất khác để nhân
rộng các mô hình hay, hiệu quả nhằm triển khai liên tục, bền vững. Tổ chức các
cuộc thi tìm hiểu về các mô hình phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác
hiệu quả.
d) Biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất
sắc, đồng thời nhắc nhở, phê bình các quan, đơn vị, phường/xã thực hiện chưa
nghiêm túc, nhằm tạo chuyển biến thực chất, bền vững trong toàn dân về ý thức giữ
gìn môi trường sống.
2. Hoàn thiện thể chế chính sách về quản lý rác thải
a) Khẩn trương ban hành các văn bản triển khai thi hành Luật Bảo vệ môi
trường thuộc phạm vi trách nhiệm được giao, trong đó tập trung vào quản rác
thải, vệ sinh công cộng; định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển, xử lý
rác thải vệ sinh công cộng; hình thức và mức kinh phí chi trcho công tác thu
gom, vận chuyển, xử rác thải; định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử rác
thải và vệ sinh công cộng theo nguyên tắc “tính đúng, tính đủ chi phí” nhằm giảm
thiểu phát sinh, tăng cường phân loại, tái sử dụng, tái chế rác thải.
b) soát nội dung các quy hoạch về xử rác thải, bo đảm đáp ứng nhu
cầu về điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu xử tập trung để xử rác thải phát
sinh trên địa bàn phù hợp với bối cảnh mới, tránh đầu tư dàn trải, lãng phí.
c) Nghiên cứu, ban hành, áp dụng chính sách khuyến khích, tạo điều kiện
cho các nhà sản xuất, nhập khẩu thiết lập chế đặt cọc, hoàn trả để thực hiện trách
nhiệm thu gom, tái chế đối với các sản phẩm, bao bì.
d) Ban hành các quy định sdụng các sản phẩm được sản xuất tnguyên,
vật liệu tái chế cho các hoạt động mua sắm công, xây dựng các công trình công của
địa phương.
đ) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tích cực tham gia, ký kết, thực hiện các thỏa
thuận quốc tế trong hợp tác, hỗ trợ nguồn lực tài chính, kỹ thuật, công nghệ, nhân
lực, truyền thông nhằm nâng cao năng lực phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế
và xử lý rác thải tại địa phương.
4
3. Hoàn thiện hạ tầng k thuật đồng bộ về phân loại, thu gom, vận
chuyển, tái chế, xử lý rác thải sinh hoạt sau phân loại
a) soát, tổng hợp danh mục các dự án đầu hạ tầng kỹ thuật về phân loại,
thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2026 - 2030, báo cáo cấp thẩm quyền phê duyệt và cân đối kinh phí để triển khai
thực hiện.
b) Bố trí đầy đtrang thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải đảm
bảo đáp ứng thu gom lượng rác thải phát sinh và phù hợp với quy định về quản lý,
phân loại rác thải sinh hoạt; điểm tập kết, trạm trung chuyển rác thải đáp ứng yêu
cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
c) Tiếp tục nâng cao năng lực xử lý chất thải rắn sinh hoạt, ưu tiên sử dụng
công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường, tăng cường xử rác thải kết hợp thu
hồi năng lượng; đồng thời, xử rác thải, hạn chế chôn lấp trực tiếp rác thải; khuyến
khích các nhà máy áp dụng mô hình nhà máy thông minh.
d) Huy động tối đa nguồn lực hội, kết hợp với tăng chi ngân sách, đẩy
mạnh thu hút đầu theo phương thức đối tác công - (PPP), ưu tiên lồng ghép
vào các chương trình, chiến lược, dự án, đề án, kế hoạch đang thực hiện như
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình giảm nghèo
bền vững giai đoạn 2026 - 2035, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn
2021 - 2030, tầm nhìn 2050 …, để đảm bảo đủ kinh phí đầu đồng bộ sở vật
chất, phương tiện, thiết bị phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý rác thải.
4. Giảm thiểu phát sinh rác thải; đẩy mạnh i chế rác thải; xử lý, cải
tạo, phục hồi môi trường các khu vực ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra
a) Tích cực kêu gọi, thu hút đầu đtạo tiền đề phát triển ngành công nghiệp
tái chế, tận dụng tối đa trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, sở sản xuất sẵn có để
tham gia vào hoạt động tái chế, xử lý; đồng thời, xử lý rác thải, đảm bảo tiết kiệm,
hiệu quả, tnh lãng phí. Thúc đẩy mô hình khu công nghiệp sinh thái, ưu tiên các
giải pháp cộng sinh công nghiệp giữa các nhà máy để đẩy mạnh phát triển kinh tế
tuần hoàn.
b) Xây dựng, vận hành, kết nối, chia sẻ sở dữ liệu về quản lý chất thải;
thực hiện các mô nh kinh tế chia sẻ, kinh doanh dựa trên nền tảng số, các dịch vụ
cho thuê để giảm thiểu phát sinh rác thải; đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ của
Cách mạng công nghiệp lần thứ như Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT),
Dữ liệu lớn (Big Data) vào quản lý, giám sát và vận hành hệ thống thu gom, xử lý
rác thải; áp dụng hệ thống quản rác thải tng minh dựa trên dữ liệu số để theo
dõi, đánh giá cải thiện hiệu quả hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, tái
chế và xử lý rác thải.
c) Rà soát, lập danh mục, xây dựng kế hoạch, lộ trình cải tạo, phục hồi môi
trường các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh, bãi rác tự phát gây ô nhiễm môi
trường các khu vực bị ô nhiễm do rác thải tại các sông, kênh, rạch, hệ thống
thoát nước.
5
5. Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
a) Vận hành hiệu quả đường dây nóng, đa dạng các kênh để tiếp nhận và xử
lý kịp thời thông tin phản ánh về khó khăn, vướng mắc, các trường hợp xả rác bừa
bãi, đổ rác thải sinh hoạt không đúng nơi quy định; vi phạm trong phân loại, thu
gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt.
b) Lắp đặt, khai thác hệ thống camera giám sát, đặc biệt tại các tuyến đường
giao thông, điểm thu gom rác thải, khu vực nhạy cảm về môi trường; đồng bộ hạ
tầng kỹ thuật với hệ thống camera an ninh để phát hiện kịp thời các hành vi xả rác
bừa bãi, đổ rác thải sinh hoạt không đúng nơi quy định; vi phạm trong phân loại,
thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải gây ô nhiễm môi trường.
c) Đẩy mạnh tổ chức thanh tra, kiểm tra các sở thực hiện dịch vụ thu gom,
vận chuyển, xử lý rác thải; công khai kết quả xử vi phạm trên các phương tiện
thông tin đại chúng theo quy định.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện
hành; lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, dự án khác liên quan;
các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, hướng dẫn, theo dõi, đôn
đốc việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch
này.
b) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo
vệ môi trường; phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; phối hợp với Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức thành viên phát động mạnh mẽ phong trào
toàn dân bảo vệ môi trường.
c) Tham mưu xây dựng hoàn thiện thể chế chính sách về quản chất thải
rắn; đề xuất các nhiệm vụ, phối hợp với các đơn vị liên quan, các xã, phường để cải
thiện hạ tầng kỹ thuật đồng bộ về phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xlý rác
thải sau phân loại. Triển khai các giải pháp giảm thiểu phát sinh rác thải, đẩy mạnh
tái chế, xử lý, cải tạo phục hồi các khu vực ô nhiễm do rác thải gây ra.
đ) Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ
môi trường, đặc biệt là công tác quản chất thải rắn sinh hoạt ca các địa phương,
các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý rác.
đ) Thiết lập và vận hành hiệu quả đường dây nóng để tiếp nhận và xử
kịp thời các thông tin phản ánh về các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường;
vi phạm trong phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
e) Kiểm tra, tổng hp tình hình kết quả thực hiện, định kỳ tchức kết,
tổng kết đánh giá toàn diện vic thực hiện Kế hoạch. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban
6
nhân dân thành phố, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hằng
năm.
2. Sở Công Thương
a) Phối hợp tham mưu ban hành các chính sách thúc đẩy phát triển ngành
công nghiệp môi trường, trọng tâm công nghiệp tái chế, xử lý chất thải kết hợp
với thu hồi năng lượng, thay thế hình thức chôn lấp trực tiếp chất thải.
b) Phổ biến, tổ chức thực hiện các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
thiết kế sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng theo hướng sinh thái, thân thiện môi trường,
dễ thu gom, tái chế.
c) Tiếp tục thực hiện các quy hoạch về năng lượng, chương trình quốc gia về
sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, thúc đẩy các dự án đầu về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất, cải tạo, chuyển
đổi thị trường phương tiện, trang thiết bị, máy móc, y chuyền sản xuất, chiếu
sáng công cộng, giao thông vận tải và tiết kiệm năng lượng trong hộ gia đình theo
hướng ưu tiên, tăng tỷ trọng phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, điện
rác và điện sinh khối.
d) Đẩy mạnh thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu
dùng bền vng; Kế hoạch hành động về sản xuất sạch hơn trong công nghiệp; đẩy
mạnh Phong trào chống rác thải nhựa ở các siêu thị, trung tâm thương mại.
3. Sở Xây dựng
a) Tham mưu ban hành quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử
chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng
của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ thải từ hoạt động xây
dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn
thành phố Cần T.
b) Giám sát việc thực hiện các quy định về điều kiện an toàn kỹ thuật đối với
phương tiện giao thông giới chuyên dùng phục vụ hoạt động thu gom, vận
chuyển rác thải khi tham gia giao thông tại một số khu vực đặc thù.
c) Ban nh các quy định sử dụng các sn phẩm được sản xuất từ nguyên,
vật liệu tái chế trong xây dựng các công trình công của địa phương.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) soát, bổ sung nội dung vào Khung tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Gia
đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” nhằm thực hiện
đúng, đầy đủ quy định về phân loại, thu gom rác thải sinh hoạt.
b) Hướng dẫn xây dựng, ban hành và thực hiện các bộ tiêu chí về bảo vệ môi
trường trong các hoạt động văn hóa tại khu di tích, danh lam thắng cảnh, thiết chế
văn hóa và các địa điểm tổ chức sự kiện thể thao, âm nhạc, lễ hội,…của địa phương.
c) Đẩy mạnh pt triển du lịch sinh ti, phát triển, nn rộng các mô hình du
lịch xanh, du lịch không c thải, du lịch bảo vệ môi trường….
7
5. Si chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách thành phố, phối hp với các quan, đơn
vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí, phân bổ kinh p cho các
quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo
quy định.
6. Công an thành phố
Tập trung lực lượng, phương tiện để nắm nh hình các cá nhân, tổ chức
dấu hiệu vi phạm pháp luật về môi trường, kịp thời tổ chức kiểm tra, tham mưu xử
lý theo đúng quy định. Khai thác triệt để hệ thống các camera trong giám sát, phát
hiện các hành vi vi phạm về môi trường, xả rác bừa bãi không đúng nơi quy định.
Vận hành hiệu quả các kênh tiếp nhận tin báo, tố giác hành vi vi phạm về bảo vệ
môi trường; tích cực điều tra, xác minh xử lý kịp thời các tin báo, tố giác tội phạm
và kiến nghị khởi tố các hành vi vi phạm.
7. Thanh tra thành phố
Thanh tra trách nhiệm đối với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường
về tổ chức triển khai thực hiện nội dung kế hoạch này trách nhiệm trong quản lý
chất thải trên địa bàn theo quy định pháp luật khi dấu hiệu vi phạm hoặc theo
chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
8. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với tình hình
thực tế của địa phương, gắn liền với Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 07/CT-UBND
ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh phố Cn Thơ vtổ
chức cuộc vận động toàn dân tham gia bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố
Cần Thơ; Kế hoạch số 117/KH-UBND ngày 15 tháng 10 tháng 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố về thực hiện Chỉ thị s20/CT-TTg ngày 12 tháng 7 tháng 2025
của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải
quyết tình trạng ô nhiễm môi trường.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị - xã hội, đoàn
thể triển khai các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ
môi trường, huy động toàn dân tham gia các hoạt động bo vệ môi trường: Tổ chức
ngày cuối tuần ra quân tổng vệ sinh công cộng tại các khu dân cư, tổ dân phố; vận
động khu n cư, tổ dân phvic b sung ni dung v bo vmôi trưng vào hương ưc,
quy ước; xây dựng, duy trì và nn rng mô hình t quản về môi trưng; phổ biến, quán
triệt cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng trang, đoàn viên, hội viên gương
mẫu tham gia phong trào.
c) Tổ chức phân loại rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình, cá nhân; phối hợp với
các đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt bố tđủ các điểm tập kết
và thu gom rác thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường, chấm dứt tình
trạng đổ, đốt rác thải không đúng quy định tại cộng đồng; đôn đốc, giám sát đơn v
thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải đảm bảo công tác vệ sinh đô thị, thu
gom tối đa lượng rác phát sinh trên địa bàn.
8
d) soát, tổng hợp danh mục các dự án đầu hạ tầng kỹ thuật về phân
loại, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai
đoạn 2026 - 2030, báo cáo cấp thẩm quyền phê duyệt cân đối kinh phí để
triển khai thực hiện trên địa bàn phụ trách.
đ) Tận dụng tối đa nguồn lực hội, kết hợp với tăng chi ngân sách, đẩy
mạnh thu hút đầu theo phương thức đối tác công - (PPP), ưu tiên lồng ghép
vào các chương trình, chiến lược, dự án, đ án, kế hoạch đang thực hiện như
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình giảm nghèo
bn vững giai đoạn 2026 - 2030, Chiến ợc quốc gia về ng trưởng xanh giai đon
2021 - 2030, tầm nhìn 2050…, đ đảm bảo đủ kinh p đầu tư đng bộ cơ sở vt cht,
phương tin, thiết bị pn loi, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý c thi.
e) Lắp đặt, khai thác hệ thống camera giám sát, đặc biệt tại các tuyến đường
giao thông, điểm thu gom rác thải, khu vực nhạy cảm về môi trường; đồng bộ hạ
tầng kỹ thuật với hệ thống camera an ninh để phát hiện kịp thời các hành vi xả rác
bừa bãi, đổ rác thải sinh hoạt không đúng nơi quy định; vi phạm trong phân loại,
thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải gây ô nhiễm môi trường.
9. Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chế, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi
trường; tăng cường các bài viết, phóng sự, đưa tin, phát sóng các phóng sự chuyên
đề, chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về các nh, kinh nghiệm giải quyết
ô nhiễm, giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải trên các phương
tiện truyền thông đại chúng nhằm tạo chuyển biến mạnh trong nhận thức, sự đồng
thuận và thống nhất hành động trong toàn hệ thống chính trị và kêu gọi, phát động
Nhân dân tham gia bảo vệ môi trường.
10. Các sở, ban, ngành và đơn vị khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp có
liên quan đến ngành, lĩnh vực theo Nghị quyết số 394/NQ-CP Kế hoạch này.
Tiếp tục phát động mạnh mPhong trào chống rác thải nhựa tại quan, đơn vị,
lĩnh vực phụ trách.
11. Đề nghị Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ
các tổ chức chính tr- hội, đoàn thể
a) y dựng kế hoạch giám sát việc phân loại, tiếp nhận, thu gom, vận
chuyển, xử rác thải sinh hoạt của tổ chức, nhân, không để rác thải tồn đọng
gây mất vệ sinh công cộng, ô nhiễm môi trường, nhất tại khu dân cư, nơi công
cộng, khu du lịch, lề đường, kênh mương, ao hồ, sông ngòi, ven biển.
b) Chỉ đạo các tổ chc tnh vn tham gia giám sát việc phân loại, tiếp nhn,
thu gom, vận chuyển, xử rác thải sinh hoạt của tổ chức, nhân theo kế hoạch
đã được ban hành; phát hiện kịp thời báo cáo các trường hợp vi phạm cho
quan nhà nước có thẩm quyền để xem xét, xử lý nghiêm theo quy định.
c) Tiếp tục phát huy vai trò đoàn kết trong huy động nhân dân tham gia hoạt
động bảo vệ môi trường, xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị, nông thôn
9
mới. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên các tầng
lớp Nhân dân tích cực, tự giác chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vmôi
trường, đặc biệt quan tâm đến công tác tuyên truyn thực hiện các mô hình về thu
gom, phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt tại nguồn; tích cực tham gia giám sát, phản
biện hội và kịp thời các kiến nghị, phản ánh đến cấp thẩm quyền trong việc
thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án bảo vệ môi trường, phòng ngừa,
khắc phục ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố.
(Đính kèm Phụ lục Danh mục nhiệm vụ ưu tiên triển khai phong trào toàn
n tham gia bảo vệi tờng; giảm thiểu pt sinh, phân loi, thu gom, xử lý rác
thải một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp trên địan tnh phCần T).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này, các sở, quan, ban, ngành Ủy ban nhân dân các
xã, phường xây dựng kế hoạch triển khai thực hin nghiêm túc các nhiệm vụ
theo phân công.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kết (02 năm), tổng kết (05
năm), đánh giá rút kinh nghiệm, khen thưởng các đơn vị, tổ chức, nhân tổ
chức triển khai tốt Kế hoạch. Các đơn vị gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông
nghiệp Môi trường trước ngày 30 tháng 11 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Bộ
Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 15 tháng 12
hằng năm theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết s394/NQ-CP ngày 03
tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ
môi trường; giảm thiểu pt sinh, pn loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam
ng - xanh - sạch - đẹp trên địa bàn tnh phCần Thơ. Yêu cầu các đơn vị, địa
phương tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Nông
nghiệp và Môi trường đtổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,
chỉ đạo kịp thời./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NN và MT;
- TT. Thành ủy;
- TT. HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQHTPCT;
- CT, các P.CT UBND TP;
- UB MTTQVN TP và các tổ chức
chính trị - xã hội TP;
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường;
- VP UBND TP (2,3AB);
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT.VK
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng
Phụ lục
DANH MỤC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN TRIỂN KHAI PHONG TRÀO
TOÀN DÂN THAM GIA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG; GIẢM THIỂU
PHÁT SINH, PHÂN LOẠI, THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI VÌ MỘT
VIỆT NAMNG - XANH - SẠCH - ĐẸP GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 01 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố)
TT
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
hoàn thành
1
Đề nghị Ủy
ban Mặt trận
Tổ quốc Việt
Nam thành
phố Cần Thơ
Các Tổ chức chính
trị - xã hội, đoàn
thể; Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban
nhân dân các xã,
phường
2030
2
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở, ngành có liên
quan; Ủy ban nhân
dân các xã, phường
2030
3
Ủy ban nhân
dân các xã,
phường
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở,
ngành có liên quan.
2030
11
09

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 11/KH-UBND Cần Thơ thực hiện Nghị quyết 394/NQ-CP bảo vệ môi trường, giảm thiểu rác thải

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 11/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×