• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 06/KH-UBND Thanh Hóa 2026 quan trắc, cảnh báo, giám sát môi trường ngành Nông nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 10/01/2026 16:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 06/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường phục vụ quản lý Ngành Nông nghiệp và Môi trường, lĩnh vực Chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 06/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 06/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 06/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường phục vụ quản lý
Ngành Nông nghiệp và Môi trường, lĩnh vực Chăn nuôi
trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, năm 2026
Thực hiện Quyết định số 888/QĐ-BNN-CN ngày 24/02/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi
trường) về việc phê duyệt Kế hoạch Quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường
phục vụ quản lý ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lĩnh vực Chăn nuôi
giai đoạn 2025 - 2030; Kế hoạch số 88/KH-UBND ngày 07/5/2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường phục
vụ quản lý ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lĩnh vực Chăn nuôi giai
đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường phục vụ quản lý
ngành Nông nghiệp và Môi trường, lĩnh vực chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thanh
Hoá năm 2026, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cung cấp số liệu về hiện trạng môi trường ở các trang trại chăn nuôi tập
trung để cơ quan chức năng chỉ đạo, quản lý chỉ đạo và hoạch định các chính
sách bảo vệ môi trường trong lĩnh vực chăn nuôi. Chia sẻ dữ liệu quan trắc môi
trường cho mạng lưới quan trắc môi trường của tỉnh và Quốc gia.
- Đánh giá mức độ hiệu quả của các hệ thống xử lý chất thải tại cơ sở, kịp
thời phát hiện các dấu hiệu ô nhiễm hoặc sự cố môi trường từ các trang trại chăn
nuôi để có biện pháp ứng phó, giảm thiểu rủi ro cho cộng đồng và hệ sinh thái.
2. Yêu cầu
- Chủ động quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường tại 31 trang trại
chăn nuôi tập trung, chất thải tại khu vực chăn nuôi, đối tượng là các trang trại
chăn nuôi: lợn, trâu, bò, gia cầm trên địa bàn tỉnh, thông số quan trắc là môi
trường nước, môi trường đất.
- Đảm bảo 50% cán bộ quản lý chăn nuôi cấp tỉnh được đào tạo, tập huấn
nghiệp vụ về quan trắc, cảnh báo môi trường; 10% các cơ sở chăn nuôi được
hướng dẫn, tập huấn, tuyên truyền các biện pháp kiểm soát các yếu tố môi
trường, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
- Kết quả quan trắc và cảnh báo môi trường lĩnh vực chăn nuôi được
chuyển tải nhanh nhất đến các cơ quan quản lý, người chăn nuôi và các tổ chức,
cá nhân liên quan.
06
09 01
2
- Cơ sở dữ liệu thông tin về quan trắc, cảnh báo môi trường lĩnh vực chăn
nuôi được hệ thống hóa vào cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi theo quy định
của Luật Chăn nuôi.
- Ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực đủ năng lực
về chuyên môn kỹ thuật, quản lý để thực hiện hoạt động quan trắc, cảnh báo môi
trường trong chăn nuôi.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Tiêu chí chọn điểm quan trắc môi trường
- Trước khi lựa chọn địa điểm, vị trí quan trắc cần điều tra, khảo sát các
nguồn thải gây ô nhiễm môi trường xung quanh khu vực cần quan trắc.
- Điểm quan trắc được chọn nằm trong vùng, trang trại chăn nuôi tập
trung, môi trường chất thải tại khu vực chăn nuôi, đại diện cho địa phương về
quy mô, sản lượng.
- Điểm quan trắc có tính ổn định; xác định được tọa độ và được đánh dấu
trên bản đồ.
- Điểm quan trắc được chọn tránh trùng lặp với các điểm quan trắc do Cục
Chăn nuôi và Thú y triển khai hoặc chương trình quan trắc môi trường khác;
không thay thế trách nhiệm quan trắc môi truờng của các mạng lưới quan trắc
khác trên cùng địa bàn.
2. Nội dung, thông số và tần suất quan trắc môi trường phục vụ quản
lý ngành Nông nghiệp và Môi trường, lĩnh vực chăn nuôi
Triển khai hoạt động quan trắc tại 31 trang trại chăn nuôi tập trung trên
địa bàn tỉnh (gồm: 19 trang trại chăn nuôi lợn, 08 trang trại chăn nuôi trâu bò
và 04 trang trại chăn nuôi gia cầm) về môi trường chất thải tại khu vực chăn
nuôi lợn, trâu, bò, gia cầm; nội dung, bộ thông số, tần suất và phương pháp quan
trắc môi trường (chi tiết có Phụ lục kèm theo).
2.1. Trang trại chăn nuôi lợn
a) Điểm quan trắc: Quan trắc tại 19 trang trại ở khu vực trang trại chăn
nuôi tập trung và chất thải tại khu vực chăn nuôi.
b) Thông số quan trắc môi trường ở trang trại chăn nuôi tập trung
- Môi trường nước thải chăn nuôi:
+ Thông số quan trắc: pH, TSS, COD, BOD
5
, tổng N, tổng Coliforms.
+ Phương pháp quan trắc: Lựa chọn phương pháp quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc các phương pháp khác
đã được công nhận.
3
+ Tần suất quan trắc: 4 lần/năm.
- Môi trường đất:
+ Thông số quan trắc: Độ ẩm, pH, EC, tổng N, tổng P, tổng K, OC, SO
4
2-
, Cl
-
, PO
4
3-
, NO
3
-
, NH
4
-
, Hg, Cd, Pb, As, Cu, Zn.
+ Phương pháp quan trắc: Lựa chọn phương pháp quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc các phương pháp khác
đã được công nhận.
+ Tần suất quan trắc: 2 lần/năm.
c) Thông số quan trắc môi trường chất thải tại khu vực chăn nuôi
- Môi trường nước mặt:
+ Thông số quan trắc: pH, DO, TSS, COD, BOD
5
, tổng N, tổng P, tổng
Coliforms, E.coli, NH
4
⁺ , NO
3
⁻ , Cl⁻ , F⁻ , As, Cd, Pb, Cu, Hg, PO
4
3-
.
+ Phương pháp quan trắc: Lựa chọn phương pháp quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc các phương pháp khác
đã được công nhận.
+ Tần suất quan trắc: 6 lần/năm.
- Môi trường đất:
+ Thông số quan trắc: Độ ẩm, pH, EC, tổng N, tổng P, tổng K, OC, SO
4
2-
, Cl
-
, PO
4
3
, NO
3
-
, NH
4
-
, Hg, Cd, Pb, As, Cu, Zn.
+ Phương pháp quan trắc: Lựa chọn phương pháp quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc các phương pháp khác
đã được công nhận.
+ Tần suất quan trắc: 2 lần/năm.
2.2. Trang trại chăn nuôi trâu, bò
a) Điểm quan trắc: Quan trắc tại 08 trang trại ở khu vực trang trại chăn
nuôi tập trung và chất thải tại khu vực chăn nuôi.
b) Thông số quan trắc môi trường ở trang trại chăn nuôi tập trung
- Môi trường nước thải chăn nuôi:
+ Thông số quan trắc: pH, TSS, COD, BOD
5
, tổng N, tổng Coliforms.
+ Phương pháp quan trắc: Lựa chọn phương pháp quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc các phương pháp khác
đã được công nhận.
+ Tần suất quan trắc: 4 lần/năm.
- Môi trường đất:
+ Thông số quan trắc: Độ ẩm, pH, EC, tổng N, tổng P, tổng K, OC, SO
4
2-
, Cl
-
, PO
4
3-
, NO
3
-
, NH
4
-
, Hg, Cd, Pb, As, Cu, Zn.
4
+ Phương pháp quan trắc: Lựa chọn phương pháp quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc các phương pháp khác
đã được công nhận.
+ Tần suất quan trắc: 2 lần/năm.
c) Thông số quan trắc môi trường chất thải tại khu vực chăn nuôi
- Môi trường nước mặt:
+ Thông số quan trắc: pH, DO, TSS, COD, BOD
5
, tổng N, tổng P, tổng
Coliforms, E.coli, NH
4
⁺ , NO
3
⁻ , Cl⁻ , F⁻ , As, Cd, Pb, Cu, Hg, PO
4
3-
.
+ Phương pháp quan trắc: Lựa chọn phương pháp quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc các phương pháp khác
đã được công nhận.
+ Tần suất quan trắc: 6 lần/năm.
- Môi trường đất:
+ Thông số quan trắc: Độ ẩm, pH, EC, tổng N, tổng P, tổng K, OC, SO
4
2-
, Cl
-
, PO
4
3
, NO
3
-
, NH
4
-
, Hg, Cd, Pb, As, Cu, Zn.
+ Phương pháp quan trắc: Lựa chọn phương pháp quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc các phương pháp khác
đã được công nhận.
+ Tần suất quan trắc: 2 lần/năm.
2.3. Chăn nuôi gia cầm
a) Điểm quan trắc: Quan trắc tại 04 trang trại các xã trên địa bàn tỉnh ở
khu vực trang trại chăn nuôi tập trung và chất thải tại khu vực chăn nuôi.
b) Thông số quan trắc môi trường ở trang trại chăn nuôi tập trung
Môi trường đất:
- Thông số quan trắc: Độ ẩm, pH, EC, tổng N, tổng P, tổng K, OC, SO
4
2-
,
Cl
-
, PO
4
3-
, NO
3
-
, NH
4
-
, Hg, Cd, Pb, As, Cu, Zn.
- Phương pháp quan trắc: Lựa chọn phương pháp quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc các phương pháp khác
đã được công nhận.
- Tần suất quan trắc: 2 lần/năm.
c) Thông số quan trắc môi trường chất thải tại khu vực chăn nuôi
- Môi trường nước mặt:
+ Thông số quan trắc: pH, DO, TSS, COD, BOD
5
, tổng N, tổng P, tổng
Coliforms, E.coli, NH
4
⁺ , NO
3
⁻ , Cl⁻ , F⁻ , As, Cd, Pb, Cu, Hg, PO
4
3-
.
+ Phương pháp quan trắc: Lựa chọn phương pháp quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc các phương pháp khác
đã được công nhận.
+ Tần suất quan trắc: 6 lần/năm.
5
- Môi trường đất:
+ Thông số quan trắc: Độ ẩm, pH, EC, tổng N, tổng P, tổng K, OC, SO
4
2-
, Cl
-
, PO
4
3-
, NO
3
-
, NH
4
-
, Hg, Cd, Pb, As, Cu, Zn.
+ Phương pháp quan trắc: Lựa chọn phương pháp quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc các phương pháp khác
đã được công nhận.
+ Tần suất quan trắc: 2 lần/năm.
3. Quan trắc, giám sát môi trường đột xuất
- Khi môi trường có diễn biến bất thường, có phản ánh của cộng đồng về
ô nhiễm, khi xảy ra sự cố môi trường từ trang trại chăn nuôi, phát hiện bất
thường từ hệ thống giám sát môi trường, khi dự án chăn nuôi mới đi vào hoạt
động nhưng có dấu hiệu vi phạm về cam kết bảo vệ môi trường; khi khu vực
chăn nuôi xảy ra dịch bệnh; khi môi trường vùng chăn nuôi có dấu hiệu ô nhiễm,
tích tụ chất hữu cơ, mùi hôi…
- Thông số, tần suất quan trắc, giám sát: Dựa trên các thông số quan trắc và
giám sát môi trường thường xuyên tại các trang trại chăn nuôi tập trung, môi
trường chất thải tại khu vực chăn nuôi. Tùy theo tình hình thực tế để lựa chọn và
bổ sung các chỉ tiêu khác ngoài các chỉ tiêu quan trắc thường xuyên cho phù hợp.
4. Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành
Nông nghiệp và Môi trường, lĩnh vực chăn nuôi
- Ứng dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu, truyền nhận, chia sẻ số liệu
từ quan trắc cảnh báo môi trường lĩnh vực chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi tập
trung/doanh nghiệp và người chăn nuôi tới Cục Chăn nuôi và Thú y. Phần mềm
cơ sở dữ liệu do Cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức thực hiện.
- Phối hợp xây dựng hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường tự động thí
điểm tại cơ sở chăn nuôi lợn, trâu, bò, gia cầm trọng điểm trên địa bàn tỉnh.
5. Nâng cao năng lực quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành
Nông nghiệp và Môi trường, lĩnh vực chăn nuôi
- Phối hợp với Cục Chăn nuôi và Thú y và các đơn vị có chức năng tập
huấn nghiệp vụ lấy mẫu, phân tích mẫu quan trắc môi trường nước, môi trường
đất...cho cán bộ làm công tác quan trắc, cảnh báo môi trường của Chi cục Chăn
nuôi và Thú y.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cơ sở, trang trại chăn nuôi kỹ năng kiểm
soát các yếu tố môi trường, quản lý chất lượng môi trường nước, môi trường đất
tại trang trại chăn nuôi tập trung, chất thải khu vực chăn nuôi.
- Tăng cường trang thiết bị cho các bộ phận quan trắc để đáp ứng yêu cầu
cảnh báo sớm ô nhiễm môi trường nước, môi trường đất tại trang trại chăn nuôi
tập trung, chất thải khu vực chăn nuôi.
6
6. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức quan trắc môi trường phục vụ
quản lý ngành Nông nghiệp và Môi trường, lĩnh vực chăn nuôi
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền (như: tờ rơi, sách chuyên
đề, thông tin trên đài truyền hình, truyền thanh, hệ thống mạng, ứng dụng điện
thoại...) để thông tin kịp thời diễn biến chất lượng môi trường vùng chăn nuôi;
đồng thời nâng cao nhận thức của người chăn nuôi về vai trò của quan trắc môi
trường, cảnh báo sớm ô nhiễm cũng như bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
- Phổ biến tới người chăn nuôi các mô hình chăn nuôi về giống, thức ăn,
hệ thống xử lý môi trường thích ứng với biến đổi khí hậu; tuyên truyền các văn
bản quy định về bảo vệ môi trường, giảm phát khí thải nhà kính trong chăn nuôi.
- Tổ chức chia sẻ kết quả quan trắc, giám sát môi trường vùng chăn nuôi
với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đến các cơ quan quản lý, người chăn nuôi và
các tổ chức, cá nhân liên quan, mạng lưới quan trắc môi trường Quốc gia.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách tỉnh cấp hỗ trợ để thực hiện
- Tổ chức quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường tại 31 trang trại
chăn nuôi tập trung, môi trường chất thải tại khu vực chăn nuôi của tỉnh.
- Tổ chức triển khai công tác truyền thông; tổ chức đào tạo tập huấn, mua
sắm trang thiết bị phục vụ công tác quan trắc môi trường.
- Nâng cao năng lực các phòng thử nghiệm của tỉnh đảm bảo phù hợp với
các quy định hiện hành.
2. Kinh phí từ doanh nghiệp, cơ sở trang trại chăn nuôi
- Tổ chức quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường tại vùng, cơ sở
trang trại chăn nuôi doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực phòng thử nghiệm thực hiện công tác quan trắc, cảnh
báo môi trường của doanh nghiệp.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y
thực hiện các nội dung sau
- Lập dự toán kinh phí báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường trình cấp
có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Phối hợp với UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan triển khai tổ
chức thực hiện Kế hoạch này; kịp thời thông báo kết quả quan trắc môi trường,
cho các địa phương, các cơ sở nuôi chăn nuôi tại các khu vực được quan trắc;
triển khai các biện pháp khắc phục; cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về quan
trắc môi trường, báo cáo Cục Chăn nuôi và Thú y.
- Tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở chăn nuôi quan trắc, giám sát môi
trường tại khu vực nuôi của mình.
7
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định.
2. Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán của Sở Nông nghiệp và Môi trường
lập, căn cứ khả năng ngân sách, thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch,
trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt đảm bảo theo quy định.
3. UBND cấp xã khu vực có hoạt động chăn nuôi tập trung: Phối hợp
với Chi cục Chăn nuôi và Thú y lựa chọn điểm quan trắc, tổ chức quan trắc môi
trường thường xuyên và đột xuất, kịp thời thông báo diễn biến chất lượng nước
cho người dân tại các khu vực được quan trắc. Tổ chức khắc phục theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường.
4. Các cơ sở trang trại chăn nuôi tập trung/doanh nghiệp chăn nuôi
- Tham gia giám sát chất lượng môi trường nước, môi trường nước
đất/trầm tích tại khu vực trang trại chăn nuôi tập trung và môi trường chất thải
tại khu vực chăn nuôi của mình.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý chăn nuôi trong quan trắc,
giám sát và cảnh báo môi trường chăn nuôi tại khu vực trang trại chăn nuôi tập
trung và môi trường chất thải tại khu vực chăn nuôi của mình.
- Kịp thời thông báo các diễn biến bất thường của môi trường nước, môi
trường đất/trầm tích tại khu vực trang trại chăn nuôi tập trung và môi trường
chất thải tại khu vực chăn nuôi và báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về chăn
nuôi tại địa phương.
- Ghi chép đầy đủ thông tin, số liệu thu thập, các biện pháp xử lý môi
trường tại khu vực trang trại chăn nuôi tập trung và môi trường chất thải tại khu
vực chăn nuôi của cơ sở vượt ngưỡng cho phép theo hướng dẫn của cơ quan
quản lý chăn nuôi và đơn vị thực hiện quan trắc.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai
thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Chăn nuôi và Thú y (để p/h)
- Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NNMT.
PHỤ LỤC: THÔNG SỐ VÀ TẦN SUẤT QUAN TRẮC
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của Chủ tch y ban nhân dân tỉnh)
1. Môi trường nước
Động vật nuôi trên cạn
Điểm quan trắc, giám sát
Thông số quan trắc, giám sát
Thời điểm quan
trắc, giám sát
Tần suất quan
trắc, giám sát
Lợn, trâu, bò, gia cầm
Môi trường nước thải chăn
tại các trang trại chăn nuôi
tập trung
pH, TSS, COD, BOD
5
, tổng N, tổng
Coliforms.
Trong quá trình
chăn nuôi
4 lần/năm
Môi trường nước mặt tại
khu vực chăn nuôi
pH, DO, TSS, COD, BOD
5
, tổng N, tổng
P, tổng Coliforms, E.coli, NH
4
⁺ , NO
3
⁻ ,
Cl⁻ , F⁻ , As, Cd, Pb, Cu, Hg, PO
4
3-
.
Trong quá trình
chăn nuôi
6 lần/năm
2. Môi trường đất
Động vật nuôi trên cạn
Điểm quan trắc, giám sát
Thông số quan trắc, giám sát
Thời điểm quan
trắc, giám sát
Tần suất quan
trắc, giám sát
Lợn, trâu, bò, gia cầm
Môi trường đất ở các trang
trại chăn nuôi tập trung
Độ ẩm, pH, EC, tổng N, tổng P, tổng K,
OC, SO
4
2-
, Cl
-
, PO
4
3-
, NO
3
-
, NH
4
-
, Hg,
Cd, Pb, As, Cu, Zn.
Trong quá trình
chăn nuôi
2 lần/năm
Môi trường đất tại khu vực
chăn nuôi
Độ ẩm, pH, EC, tổng N, tổng P, tổng K,
OC, SO
4
2-
, Cl
-
, PO
4
3-
, NO
3
-
, NH
4
-
, Hg,
Cd, Pb, As, Cu, Zn.
Trong quá trình
chăn nuôi
2 lần/năm
06
09
01

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 06/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường phục vụ quản lý Ngành Nông nghiệp và Môi trường, lĩnh vực Chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 06/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×