- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định kỹ thuật giám sát và đánh giá thích ứng biến đổi khí hậu trong nông nghiệp và môi trường
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 07/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Biến đổi khí hậu | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 28/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG _________________ Số: /2026/TT-BNNMT
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
DỰ THẢO
THÔNG TƯ
Quy định kỹ thuật giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng
với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
_______________________
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định kỹ thuật về giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức có liên quan triển khai giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Chương II
GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 3. Các chỉ số giám sát, đánh giá
Các chỉ số giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường bao gồm:
1. Các chỉ số về công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu:
a) Chỉ số về hoàn thiện thể chế, chính sách: i) Đề xuất Luật Biến đổi khí hậu được đưa vào chương trình xây dựng Luật, pháp lệnh của Quốc hội; ii) Số lượng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu được xây dựng và ban hành; iii) Số lượng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực, khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế cho hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo hiểm, chia sẻ rủi ro thiên tai.
b) Chỉ số về xây dựng và ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án: i) Số lượng chiến lược liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu được ban hành; ii) Số lượng quy hoạch liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu được ban hành; iii) Số lượng kế hoạch liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu được ban hành; iv) Số lượng chương trình, đề án, dự án thích ứng với biến đổi khí hậu được thực hiện.
c) Chỉ số về xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật: i) Số lượng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thích ứng với biến đổi khí hậu được ban hành; ii) Số lượng các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở về thích ứng với biến đổi khí hậu được ban hành; iii) Số lượng quy định kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật về thích ứng với biến đổi khí hậu được ban hành.
d) Chỉ số về xây dựng báo cáo thích ứng với biến đổi khí hậu: i) Báo cáo quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; ii) Báo cáo thích ứng quốc gia về biến đổi khí hậu được xây dựng theo định kỳ gửi Ban thư ký Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu; iii) Số lượng báo cáo tình hình ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
đ) Chỉ số về lồng ghép nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch: i) Hướng dẫn lồng ghép nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được ban hành; ii) Tỷ lệ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được lồng ghép nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu.
e) Chỉ số về hoàn thiện tổ chức, bộ máy và nhân lực ứng phó với biến đổi khí hậu ngành tài nguyên và môi trường: i) Số lượng các cơ quan chuyên môn về ứng phó với biến đổi khí hậu; ii) Số công chức, viên chức, người lao động làm việc trong lĩnh vực ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Các chỉ số về tăng cường khả năng chống chịu, năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường bao gồm:
a) Chỉ số về trồng trọt: i) Số lượng và chủng loại giống cây trồng mới thích ứng với biến đổi khí hậu được chọn tạo; ii) Diện tích áp dụng các giống cây trồng mới thích ứng với biến đổi khí hậu; iii) Diện tích lúa và cây trồng khác phải điều chỉnh lịch mùa vụ; iv) Diện tích canh tác nông lâm kết hợp; v) Diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; vi) Diện tích sản xuất nông nghiệp được áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm.
b) Chỉ số về chăn nuôi: i) Số lượng và chủng loại giống vật nuôi mới thích ứng với biến đổi khí hậu được chọn tạo; ii) Số gia súc của các cơ sở chăn nuôi (trang trại, hộ) có áp dụng các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu (biện pháp kỹ thuật, quản lý chuồng trại, quản lý dịch bệnh); iii) Số gia cầm được sản xuất có áp dụng các giải pháp (biện pháp kỹ thuật, quản lý chuồng trại) thích ứng với biến đổi khí hậu; iv) Số hộ chăn nuôi tại địa phương; v) Số trang trại chăn nuôi tại địa phương.
c) Chỉ số về lâm nghiệp: i) Diện tích rừng trồng mới tập trung; ii) Diện tích rừng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh; iii) Diện tích rừng được bảo vệ; iv) Diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng; v) Tỷ lệ che phủ rừng; vi) Diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
d) Chỉ số về thủy sản: i) Số lượng và chủng loại giống thủy sản mới thích ứng với biến đổi khí hậu được chọn tạo; ii) Diện tích nuôi trồng thủy sản áp dụng các giải pháp (kỹ thuật, quản lý ao nuôi, điều tiết nước v.v) thích ứng với biến đổi khí hậu; iii) Diện tích chuyển đổi từ loại hình sản xuất nông nghiệp khác sang nuôi trồng thủy sản do xâm nhập mặn.
đ) Chỉ số về phát triển nông thôn: i) Số hộ nông nghiệp tham gia áp dụng mô hình/biện pháp/thực hành thích ứng với biến đổi khí hậu/giống thích ứng với biến đổi khí hậu; ii) Số hợp tác xã nông nghiệp tham gia áp dụng mô hình/biện pháp/thực hành thích ứng với biến đổi khí hậugiống thích ứng với biến đổi khí hậu.
e) Chỉ số về môi trường và đa dạng sinh học: i) Bản đồ phân vùng rủi ro do biến đổi khí hậu đối với hệ sinh thái tự nhiên được xây dựng; ii) Số lượng và quy mô các khu bảo tồn, khu cứu hộ, bảo tồn ngoại vi nuôi và nhân giống các loài bị đe dọa được thành lập; iii) Số lượng các mô hình bảo tồn đa dạng sinh học thích ứng với biến đổi khí hậu được triển khai; iv) Diện tích các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị suy thoái được khôi phục.
g) Chỉ số về tài nguyên nước: i) Số lượng và quy mô các mô hình khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả được triển khai; ii) Số lượng và quy mô công trình trữ nước trong điều kiện khan hiếm nước, hạn hán, xâm nhập mặn gia tăng do biến đổi khí hậu được triển khai; iii) Số lượng trạm quan trắc, giám sát tài nguyên nước (nước mặt và nước dưới đất) được xây dựng và vận hành; iv) Số lượng quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông được rà soát, điều chỉnh.
h) Chỉ số về lao động xã hội trong tăng cường khả năng chống chịu, năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu: Số lượng người dân và nữ giới ở vùng dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu được đào tạo kỹ năng mềm về thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.
3. Các chỉ số về giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do biến đổi khí hậu bao gồm:
a) Chỉ số về quan trắc khí tượng thủy văn; giám sát biến đổi khí hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn: i) Hệ thống giám sát biến đổi khí hậu và nước biển dâng được xây dựng và vận hành; ii) Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng được cập nhật theo định kỳ; iii) Số lượng trạm quan trắc khí tượng thủy văn xây dựng mới, nâng cấp.
b) Chỉ số về quản lý rủi ro thiên tai: i) Số lượng bản tin theo từng loại bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; ii) Tỷ lệ (%) người dân tại các vùng có rủi ro thiên tai trước tác động của biến đổi khí hậu được tiếp cận thông tin dự báo, cảnh báo; iii) Số hộ gia đình thuộc vùng có nguy cơ rủi ro thiên tai được di dời đến nơi an toàn; iv) Số lượng bản đồ phân vùng rủi ro thiên tai chi tiết theo từng loại hình thiên tai; v) Số công trình phòng, chống thiên tai được xây dựng, nâng cấp, đảm bảo an toàn; vi) Số xã có hệ thống cảnh báo sớm thiên tai; vii) Tổn thất, thiệt hại do biến đổi khí hậu được thống kê, báo cáo theo định kỳ; viii) Số lượng hồ chứa có phương án phòng lũ cho hạ du trong tình huống xả khẩn cấp và vỡ đập.
4. Các chỉ số về nguồn lực đầu tư cho thích ứng với biến đổi khí hậu bao gồm:
a) Chỉ số về nguồn lực đầu tư cho thích ứng với biến đổi khí hậu: i) Ngân sách nhà nước; ii) Vốn hỗ trợ quốc tế (ODA vốn vay và không hoàn lại); iii) Vốn từ khu vực tư nhân.
b) Chỉ số về quản lý, sử dụng nguồn lực đầu tư: Tỷ lệ giải ngân vốn cho thích ứng với biến đổi khí hậu.
5. Các chỉ số về khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế bao gồm:
a) Chỉ số về nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ: Số công nghệ ứng dụng cho hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Chỉ số về hợp tác quốc tế: i) Số điều ước, thỏa thuận quốc tế về biến đổi khí hậu tham gia; ii) Số chương trình, dự án hợp tác quốc tế về thích ứng với biến đổi khí hậu được triển khai.
6. Các chỉ số về đào tạo, tuyên truyền, nâng cao nhận thức bao gồm:
a) Chỉ số về đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về biến đổi khí hậu: i) Số lượng công chức, viên chức, người lao động được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn về biến đổi khí hậu; ii) Số lượng cơ sở giáo dục, đào tạo có giảng dạy về biến đổi khí hậu.
b) Chỉ số về tuyên truyền, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu: i) Số chương trình, hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức thích ứng với biến đổi khí hậu; ii) Tỷ lệ người dân được tuyên truyền, nâng cao nhận thức thích ứng với biến đổi khí hậu.
Điều 4. Yêu cầu về thông tin, số liệu giám sát, đánh giá
Thông tin, số liệu giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, nhất quán, cập nhật và phản ánh trực tiếp tiến độ, kết quả, hiệu quả triển khai hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu của lĩnh vực.
Điều 5. Quy trình kỹ thuật giám sát, đánh giá
Quy trình kỹ thuật giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường bao gồm:
1. Xây dựng kế hoạch giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
2. Thu thập các thông tin, số liệu về giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; xử lý thông tin, số liệu và lập các biểu mẫu;
3. Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
4. Xây dựng báo cáo kết quả giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
5. Tham vấn kết quả giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
6. Hoàn thiện báo cáo và cập nhật trên Phần mềm báo cáo kết quả giám sát, đánh giá trực tuyến.
Điều 6. Xây dựng kế hoạch giám sát, đánh giá
1. Cơ quan, tổ chức được giao thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu xây dựng kế hoạch theo các quy định hiện hành để bảo đảm nguồn lực và tiến độ thực hiện.
2. Kế hoạch bao gồm các nội dung: Mục tiêu; phạm vi; nội dung và các nhiệm vụ triển khai thực hiện; phương pháp thực hiện; sản phẩm; tiến độ triển khai, nhân lực và kinh phí thực hiện của hoạt động giám sát, đánh giá.
Điều 7. Thu thập và xử lý thông tin, số liệu.
1. Các thông tin, số liệu phục vụ xác định và tính toán các chỉ số giám sát, đánh giá quy định tại khoản 1; điểm e, f, khoản 2; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 3 của Thông tư này được tổng hợp trên cơ sở dữ liệu ngành/lĩnh vực của năm trước liền kề hoặc các báo cáo chuyên ngành theo quy định tại Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thông kê ngành tài nguyên và môi trường; Thông tư số 16/2020/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thống kê ngành lâm nghiệp; Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra và các quy định kỹ thuật khác.
2. Các thông tin, số liệu phục vụ xác định và tính toán các chỉ số giám sát, đánh giá quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 3 và tiểu điểm vii điểm b khoản 3 Điều 3 được thu thập, điều tra, khảo sát theo quy trình kỹ thuật quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trường hợp các thông tin, số liệu không đầy đủ, có sai sót, mâu thuẫn, trùng lặp hoặc chưa đủ căn cứ xác minh (gọi chung là thông tin có nghi vấn) cơ quan, tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá phải rà soát, đối chiếu, trao đổi trực tiếp hoặc gửi văn bản đến cơ quan đầu mối cung cấp dữ liệu, số liệu đề nghị giải trình, bổ sung.
4. Các thông tin, số liệu sau khi thu thập được xử lý và lập các biểu mẫu theo mẫu khung Báo cáo giám sát, đánh giá quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Phân tích, đánh giá kết quả giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
Phân tích, đánh giá kết quả giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu bao gồm:
1. Phân tích, đánh giá kết quả triển khai các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên cơ sở các chỉ số giám sát, đánh giá quy định tại Điều 3 của Thông tư này. Đánh giá cụ thể những kết quả đạt được theo kế hoạch (đúng khối lượng và tiến độ); kết quả đạt vượt mức kế hoạch; kết quả đạt được một phần (tỷ lệ %) theo kế hoạch và kết quả không đạt; kết quả trong thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu của Bộ, địa phương; trong thực hiện mục tiêu của Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. So sánh kết quả đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường của năm đánh giá với kết quả của năm trước liền kề tính từ năm đánh giá thứ 2 trở đi. Nội dung so sánh, đánh giá bao gồm kết quả, tiến độ, tổ chức thực hiện.
3. Phân tích các khó khăn, tồn tại trong tổ chức, quản lý, thực hiện giám sát và đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, bao gồm: quy trình, thủ tục, cơ chế phối hợp, các quy định về tài chính, nhân lực, kinh phí triển khai, mức độ tin cậy của số liệu, các nguyên nhân, những vấn đề còn hạn chế khác.
Điều 9. Xây dựng báo cáo và tham vấn kết quả giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
1. Báo cáo kết quả giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu bao gồm:
a) Tổng quan tình hình tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá;
b) Tổng hợp các kết quả giám sát, đánh giá;
c) Kiến nghị, đề xuất các giải pháp khắc phục, tháo gỡ khó khăn; sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới chỉ số phục vụ hoàn thiện hệ thống giám sát, đánh giá; nội dung cần xem xét giải quyết để hoàn thiện, cập nhật Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Cơ quan, tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá tiến hành tham vấn bằng hình thức trực tiếp thông qua các cuộc họp, hội thảo tham vấn hoặc gửi văn bản đến các cơ quan, đơn vị liên quan để tham vấn ý kiến.
3. Nội dung yêu cầu tham vấn cần bảo đảm nêu rõ các vấn đề tham vấn, thời hạn trả lời và hình thức văn bản trả lời (công văn, thư điện tử,…). Trường hợp tham vấn trực tiếp cần bảo đảm chuẩn bị kỹ nội dung cần tham vấn, mời đúng và đầy đủ đối tượng tham dự, bố trí thời gian và hình thức tổ chức hợp lý nhằm bảo đảm chất lượng tham vấn.
Điều 10. Hoàn thiện báo cáo và thực hiện báo cáo trực tuyến
Cơ quan, tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá hoàn thiện báo cáo giám sát, đánh giá; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; cập nhật thông tin, dữ liệu giám sát, đánh giá vào Phần mềm báo cáo kết quả giám sát, đánh giá trực tuyến trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng …. năm 2026.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
1. Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phổ biến, chỉ đạo thực hiện Thông tư này.
2. Cục Biến đổi khí hậu chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và vận hành Phần mềm báo cáo kết quả giám sát, đánh giá trực tuyến; giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này./.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện tử Bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Sở NN&MT các tỉnh, thành phố; - Lưu: VT, PC, BĐKH.
| KT. BỘ TRƯỞNG
|
PHỤ LỤC I
QUY TRÌNH KỸ THUẬT THU THẬP CÁC CHỈ SỐ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
(Ban hành kèm theo Thông tư số... /TT-BNNMT ngày... tháng ...năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Chỉ số về số lượng và chủng loại giống cây trồng mới thích ứng với biến đổi khí hậu được chọn tạo
a) Khái niệm:
Là giống cây trồng có khả năng chống chịu sâu bệnh, kháng bệnh, chịu được nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập mặn, hoặc ngập lụt.
b) Phương pháp thu thập:
- Rà soát, danh mục các giống cây trồng mới được chọn tạo trong năm báo cáo và lựa chọn, thống kê các thông tin về chủng loại giống cây trồng có khả năng chống chịu sâu bệnh, kháng bệnh, chịu được nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập mặn, hoặc ngập lụt.
- Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê về số lượng và chủng loại giống trong năm báo cáo đối với giống cây trồng có một trong số các đặc tính thích ứng sau: chống chịu sâu bệnh, kháng bệnh, nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập mặn, hoặc ngập lụt. Trường hợp giống cây trồng có đồng thời nhiều đặc tính thích ứng nêu trên, mỗi giống chỉ thống kê một lần theo đặc tính nổi trội hoặc mục đích áp dụng chủ yếu của giống cây trồng trong năm báo cáo:
| TT | Tên giống cây trồng | Số lượng (Giống) công nhận trong năm báo cáo | Số lượng (Giống) công nhận được sản xuất trong năm báo cáo |
|---|---|---|---|
| 1 | Giống chịu hạn |
|
|
|
| … |
|
|
| 2 | Giống chịu mặn |
|
|
|
| … |
|
|
| 3 | Giống chịu sâu bệnh |
|
|
|
| … |
|
|
| … |
|
|
|
c) Nguồn số liệu: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã hoặc Trung tâm khuyến nông tỉnh, hộ sản xuất.
d) Phân tổ chủ yếu: Đối với cây ngắn ngày, dài ngày (chịu được hạn, mặn, rét, chịu ngập lụt v.v.)
đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.
e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp trung ương: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
- Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Chỉ số về diện tích áp dụng các giống cây trồng mới thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Khái niệm:
Là diện tích gieo trồng các giống cây trồng có khả năng chống chịu sâu bệnh, kháng bệnh, chịu được nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập mặn, hoặc ngập lụt.
b) Phương pháp thu thập:
- Lập danh mục giống cây trồng mới có khả năng chống chịu sâu bệnh, kháng bệnh, chịu được nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập mặn, hoặc ngập lụt trong năm báo cáo.
- Thu thập, thống kê diện tích giống cây trồng được áp dụng lần đầu tiên trong năm báo cáo theo tên giống cây trồng, dựa trên bản đồ sản xuất (nếu có), sổ ghi chép của hợp tác xã, hợp đồng cung ứng giống, hồ sơ hỗ trợ giống.
- Khảo sát thực địa về diện tích gieo trồng theo tên giống cây trồng được áp dụng lần đầu tiên trong năm báo cáo.
- Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê diện tích cây trồng được áp dụng lần đầu tiên trong năm báo cáo đối với giống cây trồng có trong số các đặc tính thích ứng sau: chống chịu sâu bệnh, kháng bệnh, nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập mặn, hoặc ngập lụt. Trường hợp giống cây trồng có đồng thời nhiều đặc tính thích ứng nêu trên, diện tích áp dụng chỉ được thống kê một lần theo đặc tính nổi trội hoặc mục đích áp dụng chủ yếu của giống cây trồng trong năm báo cáo:
| TT | Tên giống cây trồng | Diện tích áp dụng (ha) |
|---|---|---|
| 1 | Giống chịu hạn |
|
|
| … |
|
| 2 | Giống chịu mặn |
|
|
| … |
|
| 3 | Giống chịu sâu bệnh |
|
|
| … |
|
c) Nguồn số liệu: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã hoặc Trung tâm khuyến nông tỉnh, hộ sản xuất.
d) Phân tổ chủ yếu: Đối với cây ngắn ngày, dài ngày (chịu được hạn, mặn, rét, chịu ngập lụt v.v.).
đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.
e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp trung ương: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
- Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Chỉ số về diện tích cây trồng áp dụng các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Khái niệm:
Diện tích cây trồng áp dụng các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu là diện tích cây trồng có áp dụng giải pháp điều chỉnh lịch thời vụ; chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện khí hậu; áp dụng biện pháp tưới tiết kiệm, quản lý nước hợp lý; che phủ đất, giữ ẩm, cải tạo đất; áp dụng quy trình canh tác bền vững, nông lâm, thủy sản kết hợp.
b) Phương pháp thu thập:
- Thu thập, thống kê diện tích gieo trồng của các loại cây trồng bao gồm: lúa (loại giống lúa), cà phê (loại giống cà phê), hồ tiêu (loại giống hồ tiêu), điều (loại giống cây điều), chè, cây ăn quả (loại giống cây ăn quả), cây dược liệu (loại giống cây dược liệu) áp dụng giải pháp điều chỉnh lịch thời vụ; chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện khí hậu; áp dụng biện pháp tưới tiết kiệm, quản lý nước hợp lý; che phủ đất, giữ ẩm, cải tạo đất; áp dụng quy trình canh tác bền vững, nông lâm, thủy sản kết hợp dựa trên bản đồ sản xuất (nếu có), sổ ghi chép của hợp tác xã, hợp đồng cung ứng giống, hồ sơ hỗ trợ giống trong năm báo cáo.
- Khảo sát thực địa về diện tích gieo trồng các loại cây trồng (gồm: lúa, cà phê, hồ tiêu, điều, chè, cây ăn quả, cây dược liệu) áp dụng giải pháp điều chỉnh lịch thời vụ; chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện khí hậu; áp dụng biện pháp tưới tiết kiệm, quản lý nước hợp lý; che phủ đất, giữ ẩm, cải tạo đất; áp dụng quy trình canh tác bền vững, nông lâm, thủy sản kết hợp trên địa bàn.
- Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê diện tích cây trồng (gồm lúa, cà phê, hồ tiêu, điều, chè, cây ăn quả, cây dược liệu) áp dụng giải pháp điều chỉnh lịch thời vụ; chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện khí hậu; áp dụng biện pháp tưới tiết kiệm, quản lý nước hợp lý; che phủ đất, giữ ẩm, cải tạo đất; áp dụng quy trình canh tác bền vững, nông lâm, thủy sản kết hợp:
| TT | Tên cây trồng | Diện tích (ha) năm báo cáo | ||
|---|---|---|---|---|
| Áp dụng điều chỉnh lịch mùa vụ (ha) | Canh tác nông lâm, thủy sản kết hợp (ha) | Các giải pháp khác (ha) | ||
|
| TỔNG SỐ |
|
|
|
| 1 | Lúa |
|
|
|
| 2 | Cà phê |
|
|
|
| 3 | Hồ tiêu |
|
|
|
| 4 | Điều |
|
|
|
| 5 | Chè |
|
|
|
| 6 | Rau |
|
|
|
| 7 | Cây ăn quả |
|
|
|
| 8 | Dược liệu |
|
|
|
| 9 | Cây nông nghiệp khác |
|
|
|
c) Nguồn số liệu: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã hoặc Trung tâm khuyến nông tỉnh, hộ sản xuất.
d) Phân tổ chủ yếu: Đối với cây lúa, cà phê, hồ tiêu, điều, chè, cây ăn quả, cây dược liệu
đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.
e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp trung ương: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
- Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Chỉ số về diện tích sản xuất nông nghiệp được áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm
a) Khái niệm:
Tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng là việc áp dụng quy trình kỹ thuật và thiết bị tiên tiến để tưới theo phương pháp nhỏ giọt, phun mưa, tưới ngầm, bảo đảm cấp nước theo nhu cầu của cây trồng cạn hoặc tưới ướt - khô xen kẽ cho cây lúa phù hợp từng giai đoạn sinh trưởng kết hợp với các biện pháp canh tác tiên tiến trong nông nghiệp.
Công nghệ tưới tiết kiệm nước gồm tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa, tưới ngầm cục bộ, tưới ướt - khô xen kẽ (nông - lộ - phơi).
- Tưới nhỏ giọt là hình thức/phương pháp đưa nước trực tiếp đến vùng gốc và rễ cây trồng dưới dạng từng giọt nước thông qua thiết bị tạo giọt đặt trên mặt đất gần gốc cây.
- Tưới phun mưa là hình thức/phương pháp cấp nước cho cây trồng dưới dạng mưa nhân tạo thông qua thiết bị tạo dòng phun mưa thích hợp.
- Tưới ngầm cục bộ là hình thức/phương pháp đưa nước trực tiếp đến vùng gốc và rễ cây trồng dưới dạng các giọt nước tạo ra thường xuyên từ thiết bị tưới đặt dưới mặt đất ở vùng hoạt động của rễ cây.
- Tưới ướt - khô xen kẽ (hay còn gọi là tưới nông - lộ - phơi) là công nghệ tưới tiết kiệm nước áp dụng trong canh tác lúa nước, căn cứ vào từng giai đoạn sinh trưởng của cây lúa để điều tiết lớp nước mặt ruộng phù hợp, trong đó có những giai đoạn rút nước cho bằng hoặc thấp hơn mặt ruộng.
Diện tích sản xuất nông nghiệp là diện tích cây trồng có áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm.
b) Phương pháp thu thập:
- Thu thập thông tin về danh sách công trình/hệ thống tưới tiết kiệm từ hộ nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, dự án hỗ trợ công nghệ và các văn bản phê duyệt đầu tư của các cấp chính quyền địa phương.
- Khảo sát thực địa để xác định loại công nghệ: nhỏ giọt, phun mưa, tưới ngầm, tưới ướt - khô xen kẽ, tưới thông minh và diện tích sản xuất nông nghiệp được áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm trên địa bàn.
- Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê diện tích sản xuất nông nghiệp áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước theo loại cây trồng và loại công nghệ tưới trong năm báo cáo:
|
TT |
Loại cây trồng | Diện tích được áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước (ha)(*) năm báo cáo | |||||
| Tưới nhỏ giọt | Tưới phun mưa | Tưới ngầm cục bộ | Tưới tiết kiệm nước khác (trong nhà lưới, nhà kính,...) | Tưới ướt - khô xen kẽ (Nông - lộ - phơi) | Tổng | ||
| I | Cây lúa |
|
|
|
|
|
|
| II | Cây trồng cạn |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cà phê |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chè |
|
|
|
|
|
|
| 3 | ... |
|
|
|
|
|
|
| 4 | .... |
|
|
|
|
|
|
| ... | ... |
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
|
(*) Ghi chú:
- Đối với Mục I (cây lúa): thống kê diện tích áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước theo diện tích gieo trồng.
- Đối với Mục II (cây trồng cạn): thống kê diện tích áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước theo diện tích canh tác. Cây trồng cạn bao gồm: cây hằng năm (lạc, mía, ngô,...), cây lâu năm (cà phê, chè, hồ tiêu, điều, cây ăn quả (xoài, cam, quýt, bưởi, chuối, dứa,...),...), cỏ chăn nuôi, rau, hoa,...
- Diện tích thống kê tại Bảng này bao gồm diện tích cây trồng (lúa, cây trồng cạn) áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước do tất cả các tổ chức, doanh nghiệp và người dân thực hiện trên địa bàn của tỉnh.
c) Nguồn số liệu: Hộ nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, dự án hỗ trợ công nghệ và các văn bản phê duyệt đầu tư của các cấp chính quyền địa phương.
d) Phân tổ chủ yếu: Cây lúa, cây trồng cạn.
đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.
e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp trung ương: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
- Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5. Chỉ số về số lượng và chủng loại giống vật nuôi mới thích ứng với biến đổi khí hậu được chọn tạo
a) Khái niệm:
Là giống vật nuôi có khả năng kháng bệnh, thích nghi điều kiện sinh thái địa phương và thích ứng tốt hơn với các điều kiện bất lợi do biến đổi khí hậu gây ra như nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập mặn hoặc ngập lụt.
b) Phương pháp thu thập:
- Rà soát, danh mục các giống vật nuôi mới trong năm báo cáo và lựa chọn, thu thập thông tin về số lượng và chủng loại giống vật nuôi mới có khả năng kháng bệnh, thích nghi điều kiện sinh thái địa phương và thích ứng tốt hơn với các điều kiện bất lợi do biến đổi khí hậu gây ra như nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập mặn hoặc ngập lụt.
- Thu thập thông tin về quy mô giống vật nuôi được áp dụng lần đầu tiên trong năm báo cáo theo tên giống vật nuôi.
- Khảo sát thực địa về số lượng và chủng loại, quy mô giống vật nuôi có khả năng kháng bệnh, thích nghi điều kiện sinh thái địa phương và thích ứng tốt hơn với các điều kiện bất lợi do biến đổi khí hậu gây ra như nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập mặn hoặc ngập lụt đang được chăn nuôi thử nghiệm hoặc chăn nuôi phổ biến lần đầu tiên trong năm báo cáo tại các cơ sở/hộ chăn nuôi trên địa bàn.
- Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê về số lượng và chủng loại, quy mô áp dụng lần đầu tiên đối với giống vật nuôi có một hoặc một số đặc tính thích ứng sau: kháng bệnh, thích nghi điều kiện sinh thái địa phương và thích ứng tốt hơn với các điều kiện bất lợi do biến đổi khí hậu gây ra như nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập mặn hoặc ngập lụt. Trường hợp giống vật nuôi có đồng thời nhiều đặc tính thích ứng nêu trên, quy mô áp dụng chỉ được thống kê một lần theo đặc tính nổi trội hoặc mục đích áp dụng chủ yếu của giống vật nuôi trong năm báo cáo:
| TT | Tên giống vật nuôi | Quy mô áp dụng (con) năm báo cáo |
|---|---|---|
| 1 | Giống gia súc chịu rét |
|
|
| … |
|
| 2 | Giống gia súc chịu hạn |
|
|
|
|
|
| 3 | Giống gia cầm |
|
|
| … |
|
| 4 | Giống thủy cầm chịu mặn |
|
|
| … |
|
| 5 | Giống vật nuôi có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu khác |
|
c) Nguồn số liệu: Cục Chăn nuôi và Thú y, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm khuyến nông tỉnh, cơ sở chăn nuôi.
d) Phân tổ chủ yếu: Giống gia súc, gia cầm, thủy cầm, vật nuôi.
đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.
e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp trung ương: Cục Chăn nuôi và Thú y.
- Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
6. Chỉ số về số lượng gia súc của các cơ sở chăn nuôi (trang trại, hộ chăn nuôi gia súc) có áp dụng các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu (biện pháp kỹ thuật, quản lý chuồng trại, quản lý dịch bệnh)
a) Khái niệm:
Cơ sở chăn nuôi gia súc (bao gồm trang trại và hộ chăn nuôi) là cơ sở chăn nuôi loại gia súc có áp dụng một trong số các biện pháp kỹ thuật thích ứng với biến đổi khí hậu bao gồm: chuồng lạnh; dùng đệm lót sinh học; bổ sung thức ăn mùa đông; di chuyển đàn tránh rét; củng cố chuồng trại; hệ thống biogas; vườn ao chuồng; công nghệ sinh học; chuyển đổi chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung; chuyển đổi chăn nuôi hộ gia đình sang trang trại; nuôi VietGAP; nuôi VietGAHP; nuôi GlobalGAP;…
b) Phương pháp thu thập:
- Thu thập thông tin danh sách các cơ sở chăn nuôi gia súc trên địa bàn trong năm báo cáo.
- Khảo sát thực địa về số lượng gia súc, loại giải pháp kỹ thuật thích ứng với biến đổi khí hậu được áp dụng tại các cơ sở/hộ chăn nuôi trên địa bàn trong năm báo cáo.
- Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê về số lượng gia súc của các cơ sở chăn nuôi có áp dụng giải pháp kỹ thuật thích ứng với biến đổi khí hậu trong năm báo cáo:
| TT | Giải pháp kỹ thuật | Số lượng con năm báo cáo (nghìn con) |
| 1 | Chuồng lạnh; |
|
| 2 | Dùng đệm lót sinh học; |
|
| 3 | Bổ sung thức ăn mùa đông; |
|
| 4 | Di chuyển đàn tránh rét; củng cố chuồng trại; |
|
| 5 | Hệ thống biogas; |
|
| 6 | Vườn ao chuồng; |
|
| 7 | Công nghệ sinh học; chuyển đổi chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung; |
|
| 8 | Chuyển đổi chăn nuôi hộ gia đình sang trang trại; |
|
| 9 | Nuôi VietGAP; nuôi VietGAHP; nuôi GlobalGAP;… |
|
c) Nguồn số liệu: Cục Chăn nuôi và Thú y, Sở nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã/Trung tâm khuyến nông tỉnh, cơ sở chăn nuôi.
d) Phân tổ chủ yếu: Trâu, bò, lợn/heo.
đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.
e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp trung ương: Cục Chăn nuôi và Thú y.
- Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
7. Chỉ số về số gia cầm được sản xuất có áp dụng các giải pháp (biện pháp kỹ thuật, quản lý chuồng trại) thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Khái niệm:
Cơ sở chăn nuôi gia cầm (gồm trang trại, hộ chăn nuôi) có áp dụng các giải pháp (biện pháp kỹ thuật, quản lý chuồng trại) thích ứng với biến đổi khí hậu là cơ sở chăn nuôi loại gia cầm có sử dụng một trong số các biện pháp kỹ thuật bao gồm: dùng đệm lót sinh học; củng cố chuồng trại; công nghệ sinh học; chuyển đổi chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung; chuyển đổi chăn nuôi hộ gia đình sang trang trại; áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi tốt;...
b) Phương pháp thu thập:
- Thu thập thông tin về danh sách cơ sở chăn nuôi gia cầm trên địa bàn trong năm báo cáo.
- Khảo sát thực địa về số lượng gia cầm, loại giải pháp kỹ thuật thích ứng với biến đổi khí hậu được áp dụng tại các cơ sở/hộ chăn nuôi trên địa bàn trong năm báo cáo.
- Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê về số lượng gia cầm của các cơ sở chăn nuôi có áp dụng giải pháp kỹ thuật thích ứng với biến đổi khí hậu trong năm báo cáo:
| TT | Giải pháp chăn nuôi | Số lượng con năm báo cáo (nghìn con) |
| 1 | Dùng đệm lót sinh học; |
|
| 2 | Củng cố chuồng trại; |
|
| 3 | Ứng dụng công nghệ sinh học; |
|
| 4 | Chuyển đổi chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung; |
|
| 5 | Chuyển đổi chăn nuôi hộ gia đình sang trang trại; |
|
|
| Các giải pháp khác.... |
|
c) Nguồn số liệu: Cục Chăn nuôi và Thú y, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã/Trung tâm khuyến nông tỉnh, cơ sở chăn nuôi.
d) Phân tổ chủ yếu: Gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút hoặc nhóm gia cầm khác.
đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.
e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp trung ương: Cục Chăn nuôi và Thú y.
- Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
8. Chỉ số về số hộ chăn nuôi tại địa phương
a) Khái niệm:
Hộ chăn nuôi là có tổng số đơn vị vật nuôi dưới 10 đơn vị. Các cách quy đổi ra đơn vị vật nuôi được tính như sau:
- Chăn nuôi nông hộ: Dưới 10 đơn vị vật nuôi
(Tức là: Khối lượng hơi trung bình của vật nuôi/500 × số con nhỏ hơn 10).
Hệ số đơn vị vật nuôi = Khối lượng hơi trung bình của vật nuôi/500.
Công thức tính đơn vị vật nuôi thông qua hệ số đơn vị vật nuôi:
Đơn vị vật nuôi = Hệ số vật nuôi × Số con
b) Phương pháp thu thập:
- Thu thập thông tin danh sách hộ chăn nuôi từ Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.
- Tính toán quy mô theo đơn vị vật nuôi để xác định hộ chăn nuôi tại địa phương được đếm và thống kê những hộ có dưới 10 đơn vị nuôi (Khối lượng hơi trung bình của vật nuôi/500 × số con nhỏ hơn 10).
- Khảo sát thực địa về số hộ chăn nuôi tại địa phương. Số hộ chăn nuôi tại địa phương được đếm và thống kê những hộ có dưới 10 đơn vị nuôi (Khối lượng hơi trung bình của vật nuôi/500 × số con nhỏ hơn 10).
- Tổng hợp và ghi chép về số lượng hộ chăn nuôi tại địa phương.
c) Nguồn số liệu: Xã, thôn, thú y cơ sở, điều tra nông nghiệp và cơ sở dữ liệu chăn nuôi tại địa phương.
d) Phân tổ chủ yếu: Các con vật nuôi.
đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.
e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp trung ương: Cục Chăn nuôi và Thú y.
- Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
10. Chỉ số về số lượng và chủng loại giống thủy sản mới thích ứng với biến đổi khí hậu được chọn tạo
a) Khái niệm:
Là giống thủy sản có khả năng kháng bệnh, ngưỡng sinh thái rộng, chịu được nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập mặn v.v.
b) Phương pháp thu thập:
- Thu thập thông tin về số lượng và chủng loại giống thủy sản mới thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Thu thập thông tin về quy mô áp dụng (số lượng) theo từng loại có khả năng kháng bệnh, ngưỡng sinh thái rộng, chịu được, nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập mặn trong năm báo cáo.
- Khảo sát thực địa về số lượng và chủng loại, quy mô giống thủy sản có khả năng kháng bệnh, ngưỡng sinh thái rộng, chịu được, nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập mặn đang được chăn nuôi thử nghiệm hoặc chăn nuôi phổ biến lần đầu tiên trong năm báo cáo tại các cơ sở/hộ chăn nuôi trên địa bàn.
- Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê về số lượng và chủng loại, quy mô áp dụng lần đầu tiên đối với giống thủy sản có một hoặc một số đặc tính thích ứng sau: Kháng bệnh, ngưỡng sinh thái rộng, chịu được, nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập mặn. Trường hợp giống thủy sản có đồng thời nhiều đặc tính thích ứng nêu trên, quy mô áp dụng chỉ được thống kê một lần theo đặc tính nổi trội hoặc mục đích áp dụng chủ yếu của giống thủy sản trong năm báo cáo:
| TT | Tên giống thủy sản thích ứng với biến đổi khí hậu | Quy mô áp dụng (ha) trong năm báo cáo |
| 1 | Giống có biên độ sinh thái rộng |
|
|
| … |
|
| 2 | Giống chịu mặn |
|
|
| … |
|
| 3 | Giống chịu hạn |
|
|
| … |
|
| 4 | Giống kháng bệnh |
|
| … | … |
|
c) Nguồn số liệu: Cơ quan thủy sản, cơ sở sản xuất giống, viện/trường, doanh nghiệp, dự án nuôi trồng thủy sản, hợp tác xã.
d) Phân tổ chủ yếu: Tôm càng xanh, tôm thẻ, tôm sú.....,
đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.
e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp trung ương: Cục Thủy sản và Kiểm ngư
- Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
11. Chỉ số về diện tích nuôi trồng thủy sản áp dụng các giải pháp (kỹ thuật, quản lý ao nuôi, điều tiết nước, v.v) thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Khái niệm:
Diện tích nuôi trồng thủy sản (tôm, cá, rau câu, nhuyễn thể v.v) có áp dụng giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu là diện tích nuôi trồng thủy sản có sử dụng một trong số các giải pháp bao gồm: Nuôi trồng thủy sản hỗn hợp đa loài, đa tầng (IAQ), an toàn sinh học (BSS) thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Phương pháp thu thập:
- Thu thập thông tin về diện tích nuôi trồng thủy sản có áp dụng các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong năm báo cáo.
- Khảo sát thực địa về diện tích nuôi trồng thủy sản có áp dụng các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu tại cơ sở/hộ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tính từ thời điểm áp dụng các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu tại cơ sở/hộ nuôi trồng thủy sản.
- Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê diện tích nuôi trồng thủy sản áp dụng các giải pháp (kỹ thuật, quản lý ao nuôi, điều tiết nước v.v) thích ứng với biến đổi khí hậu trong năm báo cáo.
| TT | Giải pháp kỹ thuật nuôi trồng | Loại thủy sản nuôi trồng | Diện tích (ha/m3) nuôi trồng trong năm báo cáo |
|---|---|---|---|
| 1 | Giải pháp nuôi biển (lồng bè HDPE, nuôi công nghệ cao, …) | Cá.... |
|
|
|
| Tôm.... |
|
| 2 | Giải pháp nuôi trồng thủy sản hỗn hợp đa loài, đa tầng (IAQ) thích ứng với biến đổi khí hậu |
|
|
|
| (liệt kê theo loại thủy sản nuôi trồng (cá, tôm,…) |
|
|
| 3 | Diện tích nuôi trồng thủy sản kết hợp |
|
|
|
| + Tôm - lúa |
|
|
|
| … |
|
|
| 4 | Giải pháp nuôi trồng thủy sản an toàn sinh học (BSS) thích ứng với biến đổi khí hậu |
|
|
c) Nguồn số liệu: Cơ quan thủy sản, xã, hợp tác xã, doanh nghiệp, hộ nuôi thủy sản.
d) Phân tổ chủ yếu: Tôm càng xanh, tôm thẻ, tôm sú....., theo loại thủy sản nuôi trồng.
đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.
e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp trung ương: Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
- Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
12. Chỉ số về diện tích chuyển đổi từ loại hình sản xuất nông nghiệp khác sang nuôi trồng thủy sản do xâm nhập mặn
a) Khái niệm:
Là diện tích được chuyển đổi từ loại hình sản xuất nông nghiệp khác (trồng lúa, hoa màu,...) sang nuôi trồng thủy sản do xâm nhập mặn.
b) Phương pháp thu thập:
- Thu thập thông tin về hiện trạng xâm nhập mặn trên địa bàn từ Cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực thủy lợi.
- Thu thập thông tin về diện tích chuyển đổi từ loại hình sản xuất nông nghiệp khác có nguyên nhân trực tiếp liên quan xâm nhập mặn từ Ủy ban nhân dân xã, hộ sản xuất nông nghiệp.
- Khảo sát thực địa các khu vực chuyển đổi từ lúa, hoa màu, cây ăn quả hoặc sản xuất khác sang nuôi trồng thủy sản do xâm nhập mặn.
- Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê diện tích chuyển đổi từ loại hình sản xuất nông nghiệp khác sang nuôi trồng thủy sản do xâm nhập mặn
| Lĩnh vực | Tên mô hình | Số hộ áp dụng (hộ) | Tổng diện tích (ha)/ |
|---|---|---|---|
| Trồng trọt |
|
|
|
| .... |
|
|
|
| Chăn nuôi |
|
|
|
| .... |
|
|
|
| Thuỷ sản |
|
|
|
| ... |
|
|
|
| Lâm nghiệp |
|
|
|
| ... |
|
|
|
| Diêm nghiệp |
|
|
|
| .... |
|
|
|
| Mô hình tổng hợp |
|
|
|
| ... |
|
|
|
c) Nguồn số liệu: Hộ sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã, các Chi cục trồng trọt, chăn nuôi, Chi Cục Thủy lợi, Ủy ban nhân dân xã.
d) Phân tổ chủ yếu: Theo loại sản xuất nông nghiệp.
đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.
e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp trung ương: Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
- Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
13. Chỉ số về số hộ nông nghiệp tham gia áp dụng mô hình/biện pháp/thực hành thích ứng với biến đổi khí hậu/giống thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Khái niệm:
Mô hình/giải pháp/thực hành nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu (gọi chung là mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu) là các mô hình sản xuất nông nghiệp, giải pháp kỹ thuật hoặc thực hành canh tác, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản có khả năng giảm thiểu tác động bất lợi của biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan và thiên tai như hạn hán, nắng nóng kéo dài, rét đậm, rét hại, bão, mưa lớn, ngập lụt, xâm nhập mặn, nước biển dâng.
Các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu có thể bao gồm: mô hình sử dụng giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản thích ứng với biến đổi khí hậu; mô hình điều chỉnh lịch thời vụ; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; tưới tiết kiệm, quản lý nước hợp lý; che phủ, giữ ẩm và cải tạo đất; canh tác nông lâm kết hợp; luân canh, xen canh, gối vụ; canh tác bảo tồn; canh tác lúa cải tiến, lúa - tôm, lúa - cá, lúa - vịt; sản xuất trong nhà lưới, nhà màng; chăn nuôi an toàn sinh học, chuồng trại chống nóng, chống rét, chống ngập; dự trữ thức ăn, nước uống cho vật nuôi; nuôi trồng thủy sản thích ứng với mặn, lợ, ngập lụt; mô hình nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông minh với khí hậu và các mô hình thích ứng dựa vào tự nhiên, hệ sinh thái và cộng đồng.
Hộ nông nghiệp tham gia áp dụng mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu là hộ gia đình có sinh kế và thu nhập chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và có tham gia áp dụng mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu trong quá trình sản xuất của hộ.
b) Phương pháp thu thập:
- Lập danh sách các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp và mô hình tổng hợp đang áp dụng trên địa bàn.
- Thu thập thông tin về danh sách hộ gia đình tham gia mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp và mô hình tổng hợp từ hộ gia đình, hợp tác xã, dự án, khuyến nông, đoàn thể.
- Khảo sát thực địa về mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp và mô hình tổng hợp trên địa bàn.
- Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê về số hộ nông nghiệp tham gia áp dụng mô hình/biện pháp/thực hành thích ứng với biến đổi khí hậu/giống thích ứng với biến đổi khí hậu:
| Lĩnh vực | Tên mô hình | Số hộ áp dụng | Tổng diện tích (ha)/Quy mô (con) |
| Trồng trọt | |||
| .... | |||
| Chăn nuôi | |||
| .... | |||
| Thuỷ sản | |||
| ... | |||
| Lâm nghiệp | |||
| ... | |||
| Diêm nghiệp | |||
| .... | |||
| Mô hình tổng hợp |
c) Nguồn số liệu: Hộ gia đình, hợp tác xã, dự án, chương trình khuyến nông, đoàn thể v.v
d) Phân tổ chủ yếu: Theo loại sản xuất nông nghiệp.
đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.
e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp trung ương: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn.
- Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
14. Chỉ số về số hợp tác xã nông nghiệp tham gia áp dụng mô hình/biện pháp/thực hành thích ứng với biến đổi khí hậu/giống thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Khái niệm:
Hợp tác xã nông nghiệp tham gia áp dụng mô hình/biện pháp/thực hành thích ứng với biến đổi khí hậu là các hợp tác xã có tham gia áp dụng trong thực tế sản xuất trong hợp tác xã của mình ít nhất một trong số các mô hình nông nghiệp thích ứng/giống thích ứng với biến đổi khí hậu và có ít nhất 50% số hộ thành viên của hợp tác xã đó tham gia mô hình này.
b) Phương pháp thu thập:
- Lập danh sách các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp và mô hình tổng hợp đang áp dụng tại các hợp tác xã thuộc địa bàn.
- Thu thập thông tin về số lượng hợp tác xã nông nghiệp có áp dụng mô hình/giải pháp/thực hành thích ứng với biến đổi khí hậu trên phạm vi tỉnh thống kê tính đến 31/12 của năm gần nhất với năm báo cáo.
- Tổng hợp thông tin và ghi chép các thông tin tổng hợp về số lượng hợp tác xã nông nghiệp có áp dụng mô hình/giải pháp/thực hành thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Nguồn số liệu: Hợp tác xã, Ủy ban nhân dân xã.
d) Phân tổ chủ yếu: Theo loại sản xuất nông nghiệp.
đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.
e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp trung ương: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn.
- Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
15. Chỉ số về số hộ gia đình thuộc vùng có nguy cơ rủi ro thiên tai được di dời đến nơi an toàn
a) Khái niệm:
Số hộ di dời là những hộ nằm trong khu vực bị ảnh hưởng của thiên tai đã được di dời khẩn cấp để tránh nguy cơ bị thiệt hại do thiên tai.
b) Phương pháp thu thập:
- Thu thập thông tin về danh sách khu vực nguy cơ rủi ro cao, danh sách hộ cần di dời và danh sách hộ đã di dời từ ủy ban nhân dân xã, thôn, cơ quan tìm kiếm cứu nạn và phòng chống thiên tai.
- Khảo sát địa điểm cũ và nơi ở mới về các hộ gia đình đã thực sự chuyển đến nơi an toàn trong kỳ hoặc đã hoàn thành bố trí ổn định.
- Tổng hợp và điền thông tin vào bảng thống kê số hộ gia đình trong vùng có nguy cơ rủi ro thiên tai được di dời đến nơi an toàn.
| TT | Tên khu vực nguy cơ rủi ro thiên tai | Tổng số hộ gia đình (hộ) | Số hộ gia đình được di dời đến nơi an toàn (hộ) |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| … |
|
|
|
c) Nguồn số liệu: Ủy ban nhân dân xã, thôn, cơ quan tìm kiếm cứu nạn và phòng chống thiên tai.
d) Phân tổ chủ yếu: Các loại hình thiên tai theo quy định của pháp luật.
đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.
e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp trung ương: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn.
- Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
16. Chỉ số về tổn thất, thiệt hại do biến đổi khí hậu được thống kê, báo cáo theo định kỳ
a) Khái niệm:
Tổn thất, thiệt hại do thiên tai, biến đổi khí hậu được thống kê, báo cáo theo định kỳ là việc ghi nhận, tổng hợp, lượng hóa và báo cáo các thiệt hại về người, tài sản, cơ sở hạ tầng, sản xuất, sinh kế, môi trường, hệ sinh thái, di sản văn hóa, sức khỏe và các tổn thất phi kinh tế phát sinh do thiên tai, hiện tượng khí hậu cực đoan hoặc tác động chậm của biến đổi khí hậu. Chỉ số này phản ánh mức độ thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về tổn thất và thiệt hại, bao gồm cả thiệt hại kinh tế có thể lượng hóa và các tổn thất như suy giảm hệ sinh thái, mất sinh kế, gián đoạn dịch vụ xã hội, di dời dân cư, ảnh hưởng sức khỏe, mất mát văn hóa và tri thức bản địa.
Chỉ số có thể được ghi nhận theo số báo cáo đã lập đúng kỳ hạn, số loại tổn thất/thiệt hại được thống kê, số ngành/lĩnh vực/địa phương có số liệu, hoặc mức độ đầy đủ của cơ sở dữ liệu tổn thất, thiệt hại.
b) Phương pháp thu thập:
- Thu thập báo cáo thiệt hại thiên tai, báo cáo tổn thất kinh tế - xã hội, báo cáo ngành nông nghiệp, y tế, giao thông, xây dựng, tài nguyên môi trường, báo cáo cấp xã.
- Thiết kế biểu mẫu thống kê theo nhóm: Người, nhà ở, nông nghiệp, thủy sản, hạ tầng, môi trường, hệ sinh thái, sinh kế, sức khỏe, tổn thất phi kinh tế.
- Điều tra bổ sung tại địa bàn chịu tác động lớn để làm rõ thiệt hại chưa được lượng hóa (nếu cần thiết). Kiểm tra tính đầy đủ, định kỳ, khả năng so sánh và lưu trữ dữ liệu.
- Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê tổng hợp tổn thất, thiệt hại do biến đổi khí hậu (kèm theo báo cáo chi tiết).
| TT | Loại thiệt hại | ĐVT | Giá trị |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| … |
|
|
|
c) Nguồn số liệu: Cơ quan quản lý nông nghiệp, y tế, giao thông, xây dựng, môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Phân tổ chủ yếu: Người, tài sản, cơ sở hạ tầng, sản xuất, sinh kế, môi trường, hệ sinh thái, di sản văn hóa, sức khỏe, suy giảm hệ sinh thái, mất sinh kế, gián đoạn dịch vụ xã hội, di dời dân cư, ảnh hưởng sức khỏe, mất mát văn hóa và tri thức bản địa.
đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.
e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cấp trung ương: Cục Biến đổi khí hậu.
- Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
PHỤ LỤC II
MẪU KHUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số... /TT-BNNMT ngày... tháng ...năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
A. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ quan báo cáo:…………………………………………………………………
2. Kỳ báo cáo: Từ ngày …….…./..……../…..………. đến ngày………/..……..../…..…
3. Họ tên người tổng hợp: ………………………………………………………………...
4. Thông tin liên hệ: Điện thoại…………………………E-mail: ………………………
B. KẾT QUẢ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
I. Công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách
[Liệt kê đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu như Luật, Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của các Bộ ngành, Nghị quyết, … đang xây dựng và đã ban hành]
Bảng I-1.1. Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng, ban hành
| TT | Tên văn bản quy phạm pháp luật | Tình trạng | |
| Đang xây dựng | Đã ban hành | ||
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
| … |
|
|
|
Bảng I-1.2. Danh mục các cơ chế, chính sách huy động nguồn lực, khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế cho hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo hiểm, chia sẻ rủi ro thiên tai được xây dựng, ban hành
[Liệt kê đầy đủ các cơ chế, chính sách huy động nguồn lực, khuyến khích đầu tư… đang xây dựng và đã ban hành]
| TT | Tên văn bản, cơ chế, chính sách | Tình trạng | |
| Đang xây dựng | Đã ban hành | ||
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
| … |
|
|
|
2. Xây dựng và ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án
[Liệt kê đầy đủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án… đang xây dựng và đã ban hành]
Bảng I-2.1. Danh mục chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án
| TT | Tên chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, | Tình trạng | |
| Đang xây dựng | Đã ban hành | ||
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
| … |
|
|
|
3. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật
[Liệt kê các tiêu chuẩn (tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở), quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương), quy định kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật đang xây dựng và đã ban hành]
Bảng I-3.1. Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định, hướng dẫn kỹ thuật
| TT | Tên tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật | Tình trạng | |
| Đang xây dựng | Đã ban hành | ||
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
4. Xây dựng báo cáo về thích ứng với biến đổi khí hậu
[Liệt kê các báo cáo về thích ứng với biến đổi khí hậu đang xây dựng và đã hoàn thành]
Bảng I-4. Danh mục các báo cáo về thích ứng với biến đổi khí hậu đã xây dựng
| TT | Danh mục các báo cáo về thích ứng với biến đổi khí hậu | Tình trạng | |
| Đang xây dựng | Đã hoàn thành | ||
| 1 | Báo cáo quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu |
|
|
| 2 | Báo cáo thích ứng quốc gia về biến đổi khí hậu được xây dựng theo định kỳ gửi Ban thư ký Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu |
|
|
| 3 | Báo cáo tình hình ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý |
|
|
5. Lồng ghép nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
[Liệt kê chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có lồng ghép nội dung biến đổi khí hậu]
Bảng I-5.1. Danh mục chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có lồng ghép nội dung biến đổi khí hậu
| TT | Tên chiến lược, quy hoạch, kế hoạch | Nội dung biến đổi khí hậu được lồng ghép |
| 1 |
|
|
| 2 |
|
|
| 3 |
|
|
| … |
|
|
6. Hoàn thiện tổ chức, bộ máy và nhân lực ứng phó với biến đổi khí hậu
[Thống kê cơ quan chuyên môn và nhân lực (công chức, viên chức và người lao động) làm công tác ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc Bộ]
Bảng I-6.1. Danh mục cơ quan, đơn vị và số lượng công chức, viên chức, người lao động làm việc trong lĩnh vực ứng phó với biến đổi khí hậu
| TT | Tên cơ quan, đơn vị chuyên môn | Số lượng công chức, viên chức (Người) |
| 1 |
|
|
| 2 |
|
|
| 3 |
|
|
| … |
|
|
II. Tăng cường khả năng chống chịu, năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu trong các lĩnh vực
1. Trồng trọt
[Cung cấp các thông tin theo các bảng dưới đây]
Bảng II-1.1. Thống kê số lượng giống cây trồng mới thích ứng với biến đổi khí hậu được chọn tạo
| TT | Tên giống cây trồng | Diện tích áp dụng (ha) |
|---|---|---|
| 1 | Giống chịu hạn |
|
|
| … |
|
| 2 | Giống chịu mặn |
|
|
| … |
|
| 3 | Giống chịu sâu bệnh |
|
|
| … |
|
Bảng II-1.2. Diện tích cây trồng mới áp dụng các giải pháp thích ứng với BĐKH
| TT | Tên cây trồng | Diện tích (ha) | |
|---|---|---|---|
| Áp dụng điều chỉnh lịch mùa vụ (ha) | Canh tác nông lâm kết hợp (ha) | ||
|
| TỔNG SỐ |
|
|
| 1 | Lúa |
|
|
| 2 | Cà phê |
|
|
| 3 | Hồ tiêu |
|
|
| 4 | Điều |
|
|
| 5 | Chè |
|
|
| 6 | Rau |
|
|
| 7 | Cây ăn quả |
|
|
| 8 | Dược liệu |
|
|
| 9 | Cây nông nghiệp khác |
|
|
Bảng II-1.3. Diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa
| TT |
| Diện tích (ha) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| TỔNG SỐ |
|
| |
| 1 | Diện tích chuyển đổi từ đất lúa kém hiệu quả sang cây hằng năm |
|
|
| 2 | Diện tích chuyển đổi từ đất lúa kém hiệu quả sang cây lâu năm |
|
|
| 3 | Diện tích chuyển đổi từ đất lúa kém hiệu quả sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản |
|
|
| 4 | Diện tích chuyển đổi từ đất lúa kém hiệu quả sang hoạt động canh tác nông nghiệp khác |
|
|
Bảng II-1.4. Diện tích sản xuất nông nghiệp được áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm
|
TT |
Loại cây trồng | Diện tích được áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước (ha)(*) | |||||
|
Tưới nhỏ giọt |
Tưới phun mưa |
Tưới ngầm cục bộ | Tưới tiết kiệm nước khác (trong nhà lưới, nhà kính,...) |
Tưới ướt - khô xen kẽ (Nông - lộ - phơi) |
Tổng | ||
| I | Cây lúa |
|
|
|
|
|
|
| II | Cây trồng cạn |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cà phê |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chè |
|
|
|
|
|
|
| 3 | ... |
|
|
|
|
|
|
| 4 | .... |
|
|
|
|
|
|
| ... | ... |
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
|
(*) Ghi chú:
- Đối với Mục I (cây lúa): thống kê diện tích áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước theo diện tích gieo trồng.
- Đối với Mục II (cây trồng cạn): thống kê diện tích áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước theo diện tích canh tác. Cây trồng cạn bao gồm: cây hằng năm (lạc, mía, ngô,...), cây lâu năm (cà phê, chè, hồ tiêu, điều, cây ăn quả (xoài, cam, quýt, bưởi, chuối, dứa,...),...), cỏ chăn nuôi, rau, hoa,...
- Diện tích thống kê tại Bảng này bao gồm diện tích cây trồng (lúa, cây trồng cạn) áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước do tất cả các tổ chức, doanh nghiệp và người dân thực hiện trên địa bàn của tỉnh.
2. Chăn nuôi
[Cung cấp các thông tin theo các bảng dưới đây]
Bảng II-2.1. Số lượng và chủng loại giống vật nuôi mới thích ứng với biến đổi khí hậu được chọn tạo
| TT | Tên giống vật nuôi thích ứng biến đổi khí hậu | Quy mô áp dụng (con) |
|---|---|---|
| 1 | Giống gia súc chịu rét |
|
|
| … |
|
| 2 | Giống gia súc chịu hạn |
|
|
|
|
|
| 3 | Giống gia cầm |
|
|
| … |
|
| 4 | Giống thủy cầm chịu mặn |
|
|
| … |
|
| 5 | Giống vật nuôi có khả năng thích ứng với BĐKH khác |
|
Bảng II-2.2. Số gia súc của các cơ sở chăn nuôi (trang trại, hộ) có áp dụng các giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu (biện pháp kỹ thuật, quản lý chuồng trại, quản lý dịch bệnh)
| TT |
| Kết quả (nghìn con) | Ghi chú |
|
| TỔNG SỐ |
|
|
| 1 | Số lượng gia súc có áp dụng các giải pháp (giống, biện pháp kỹ thuật, quản lý chuồng trại) thích ứng biến đổi khí hậu |
|
|
| 2 |
|
|
|
| … |
|
|
|
Bảng II-2.3. Số gia cầm được sản xuất có áp dụng các giải pháp (biện pháp kỹ thuật, quản lý chuồng trại) thích ứng với biến đổi khí hậu
| TT |
| Kết quả (nghìn con) | Ghi chú |
|
| TỔNG SỐ |
|
|
| 1 | Số lượng gia cầm có áp dụng các giải pháp (giống, biện pháp kỹ thuật, quản lý chuồng trại) thích ứng biến đổi khí hậu |
|
|
| 2 |
|
|
|
| … |
|
|
|
Số hộ chăn nuôi tại địa phương
Số hộ chăn nuôi tại địa phương được đếm và thống kê những hộ có dưới 10 đơn vị nuôi là: ……………….. (hộ).
Bảng II-2.4. Số trang trại chăn nuôi tại địa phương (theo quy mô)
| Quy mô | Số lượng trang trại | Tổng đàn (con) | Trọng lượng trung bình (kg) |
| Trang trại quy mô lớn |
|
|
|
| Trang trại quy mô vừa |
|
|
|
| Trang trại quy mô nhỏ |
|
|
|
3. Lâm nghiệp
[Cung cấp các thông tin theo các bảng dưới đây]
Bảng II-3.1. Diện tích rừng và tỷ lệ che phủ rừng
| Chỉ số | Thông số | Đơn vị tính |
| Diện tích rừng trồng mới tập trung |
| Ha |
| Diện tích rừng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh |
| Ha |
| Diện tích rừng được bảo vệ |
| Ha |
| Diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng |
| Ha |
| Tỷ lệ che phủ rừng |
| % |
| Diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững |
| Ha |
4. Thủy sản
[Cung cấp các thông tin theo các bảng dưới đây]
Bảng II-4.1. Số lượng và chủng loại giống thủy sản mới thích ứng với BĐKH được chọn tạo
| TT | Tên giống thủy sản thích ứng biến đổi khí hậu | Quy mô áp dụng (ha) |
| 1 | Giống có biên độ sinh thái rộng |
|
|
| … |
|
| 2 | Giống chịu mặn |
|
|
| … |
|
| 3 | Giống chịu hạn |
|
|
| … |
|
| 4 | Giống kháng bệnh |
|
| … | … |
|
Bảng II-4.2. Diện tích nuôi trồng thủy sản áp dụng các giải pháp (kỹ thuật, quản lý ao nuôi, điều tiết nước v.v) thích ứng biến đổi khí hậu
| TT | Đối tượng thủy sản nuôi trồng | Diện tích (ha/m3) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| TỔNG SỐ |
|
| |
| 1 | Diện tích nuôi trồng thuỷ sản áp dụng các biện pháp kỹ thuật thích ứng với biến đổi khí hậu (nuôi biển, nuôi nước lợ và nuôi ngọt) (liệt kê theo loại thủy sản nuôi trồng (cá, tôm,…) |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Diện tích nuôi thủy sản được cấp chứng chỉ hoặc theo hướng chứng chỉ |
|
|
|
| (liệt kê theo loại thủy sản nuôi trồng (cá, tôm,…) |
|
|
| 3 | Diện tích nuôi trồng thủy sản kết hợp |
|
|
|
| + Tôm - lúa |
|
|
Bảng II-4.3. Diện tích chuyển đổi từ loại hình sản xuất nông nghiệp khác sang nuôi trồng thủy sản do xâm nhập mặn
| Lĩnh vực | Tên mô hình | Số hộ áp dụng (hộ) | Tổng diện tích (ha)/Quy mô (con) |
|---|---|---|---|
| Trồng trọt |
|
|
|
| .... |
|
|
|
| Chăn nuôi |
|
|
|
| .... |
|
|
|
| Thuỷ sản |
|
|
|
| ... |
|
|
|
| Lâm nghiệp |
|
|
|
| ... |
|
|
|
| Diêm nghiệp |
|
|
|
| .... |
|
|
|
| Mô hình tổng hợp |
|
|
|
5. Phát triển nông thôn
[Cung cấp các thông tin theo các nội dung dưới đây]
- Số HTX nông nghiệp tham gia áp dụng mô hình/biện pháp/thực hành thích ứng với biến đổi khí hậu/giống thích ứng với biến đổi khí hậu là…………..(hợp tác xã).
- Số HTX nông nghiệp tham gia áp dụng mô hình/biện pháp/thực hành thích ứng biến đổi khí hậu/giống thích ứng với biến đổi khí hậu do phụ nữ làm chủ/lãnh đạo………….(hợp tác xã).
6. Môi trường và đa dạng sinh học
[Cung cấp các thông tin theo các bảng dưới đây]
Bảng II-6.1. Xây dựng bản đồ phân vùng rủi ro biến đổi khí hậu với hệ sinh thái tự nhiên
| TT | Tên bản đồ xây dựng | Phạm vi áp dụng |
| 1 |
|
|
| 2 |
|
|
| 3 |
|
|
Bảng II-6.2. Danh mục các khu bảo tồn, khu cứu hộ, bảo tồn ngoại vi nuôi và nhân giống các loài bị đe dọa được thành lập mới
| TT | Tên khu | Diện tích (ha) | Địa điểm |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
Bảng II-6.3. Danh mục mô hình bảo tồn đa dạng sinh học thích ứng với biến đổi khí hậu được triển khai
| TT | Tên mô hình | Diện tích áp dụng (ha) | Địa điểm thực hiện |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
Bảng II-6.4. Kết quả khôi phục các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị suy thoái
| TT | Tên các hệ sinh thái khôi phục | Diện tích (ha) | Địa điểm |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
7. Tài nguyên nước
[Cung cấp các thông tin theo các bảng dưới đây]
Bảng II-7.1. Danh mục các mô hình khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả được triển khai
| TT | Tên mô hình | Địa điểm | Quy mô áp dụng (ha) |
| 1 | |||
| 2 | |||
| 3 |
Bảng II-7.2. Danh mục công trình trữ nước trong điều kiện khan hiếm nước, hạn hán, xâm nhập mặn gia tăng do biến đổi khí hậu được triển khai
| TT | Tên mô hình | Địa điểm | Quy mô áp dụng m3) |
| 1 | |||
| 2 | |||
| 3 |
Bảng II-7.3. Danh mục trạm quan trắc, giám sát tài nguyên nước (nước mặt và nước dưới đất) được xây dựng và vận hành
| TT | Tên trạm quan trắc | Địa điểm | Yếu tố quan trắc | Tổng mức đầu tư (tr. đồng) |
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
Bảng II-7.4. Quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông được rà soát, điều chỉnh
| TT | Tên quy trình ban hành | Tên lưu vực sông |
| 1 |
|
|
| 2 |
|
|
| 3 |
|
|
8. Lao động, xã hội
[Cung cấp thông tin theo các bảng dưới đây]
Bảng II-8.1. Kết quả thực hiện đào tạo kỹ năng mềm về thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai
| TT | Tên chương trình đào tạo | Số người được đào tạo (người) | Số lượng nữ (người) |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
III. Giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do biến đổi khí hậu
1. Quan trắc khí tượng thủy văn; giám sát biến đổi khí hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn
[Cung cấp thông tin theo các bảng dưới đây]
Bảng III-1.1. Kết quả xây dựng hệ thống giám sát biến đổi khí hậu, nước biển dâng; trạm quan trắc khí tượng thủy văn và xâm nhập mặn
| TT | Tên công trình | ĐVT | Số lượng | Kinh phí (tr. đồng) |
| 1 | Hệ thống giám sát biến đổi khí hậu và nước biển dâng |
|
|
|
| 2 | Trạm quan trắc khí tượng thủy văn xây mới |
|
|
|
| 3 | Trạm quan trắc khí tượng thủy văn nâng cấp |
|
|
|
2. Quản lý rủi ro thiên tai
[Cung cấp thông tin theo bảng dưới đây]
Bảng III-2.1. Kết quả dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
| TT | Đơn vị dự báo, cảnh báo | Loại hình bản tin | Số lượng |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
Bảng III-2.2. Tỷ lệ (%) người dân tại các vùng có rủi ro thiên tai trước tác động của biến đổi khí hậu được tiếp cận thông tin dự báo, cảnh báo
| TT | Tên khu vực dự báo, | Tổng dân số (người) | Tỷ lệ người dân được tiếp cận thông tin dự báo, cảnh báo (%) |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
Bảng III-2.3. Số hộ gia đình trong vùng có nguy cơ rủi ro thiên tai được di dời đến nơi an toàn.
| TT | Tên khu vực nguy cơ | Tổng số hộ gia đình (hộ) | Số hộ gia đình được di rời đến nơi an toàn (hộ) |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
Bảng III-2.4. Kết quả xây dựng bản đồ phân vùng rủi ro thiên tai
| TT | Tên bản đồ phân vùng | Tỷ lệ bản đồ | Phạm vi |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
Số công trình phòng, chống thiên tai được xây dựng, nâng cấp, đảm bảo an toàn là: ………… (công trình)
Bảng III-2.5. Số xã có hệ thống cảnh báo sớm thiên tai
| Loại hệ thống dự báo, cảnh báo thiên tai | Số lượng hệ thống |
|---|---|
| Hệ thống dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt |
|
| Hệ thống dự báo, cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất |
|
| Hệ thống dự báo, cảnh báo hạn hán, xâm nhập mặn |
|
| Hệ thống dự báo, cảnh báo cháy rừng do tự nhiên |
|
Bảng III-2.6. Tổng hợp tổn thất, thiệt hại do biến đổi khí hậu (kèm theo báo cáo chi tiết)
| TT | Loại thiệt hại | ĐVT | Giá trị |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
Bảng III-2.7. Số lượng hồ chứa có phương án phòng lũ cho hạ du trong tình huống xả khẩn cấp và vỡ đập
| TT | Tên hồ chứa | Địa điểm |
| 1 |
|
|
| 2 |
|
|
| 3 |
|
|
IV. Nguồn lực đầu tư của Bộ cho thích ứng với biến đổi khí hậu
1. Nguồn lực đầu tư và quản lý, sử dụng
[Cung cấp thông tin theo bảng dưới đây]
Bảng IV-1.1. Kết quả nguồn lực đầu tư và quản lý, sử dụng nguồn lực đầu tư cho thích ứng với biến đổi khí hậu
| TT | Hạng mục | Kinh phí (tr. đồng) | Tỷ lệ so với tổng kinh phí (%) | Tỷ lệ giải ngân (%) |
| 1 | Ngân sách nhà nước |
|
|
|
| 2 | Vốn hỗ trợ quốc tế (ODA vốn vay và không hoàn lại) |
|
|
|
| 3 | Vốn từ khu vực tư nhân |
|
|
|
V. Khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế
1. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ
[Cung cấp thông tin theo các bảng dưới đây]
Bảng V-1.1. Danh mục công nghệ cho hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu được ứng dụng
| TT | Tên công nghệ ứng dụng cho hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu | Địa điểm | Tóm tắt quy mô, đối tượng |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
2. Hợp tác quốc tế
[Cung cấp thông tin theo các bảng dưới đây]
Bảng V-2.1. Danh mục các điều ước, thỏa thuận quốc tế về biến đổi khí hậu ký kết và thực hiện
| TT | Tên điều ước, thỏa thuận | Thời gian | Cơ quan |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
Bảng V-2.2. Kết quả thu hút, vận động hỗ trợ cho các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu
| TT | Tên chương trình, dự án | Thời gian | Địa điểm | Kinh phí (Triệu đồng) |
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
VI. Đào tạo, tuyên truyền, nâng cao nhận thức
[Cung cấp thông tin theo các bảng dưới đây]
Bảng VI-1.1. Kết quả đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về biến đổi khí hậu
| TT | Hạng mục | Đơn vị tính | Số lượng |
| 1 | Số lượng công chức, viên chức, người lao động được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ | Người |
|
| 2 | Số lượng cơ sở giáo dục, đào tạo giảng dạy về biến đổi khí hậu | Cơ sở |
|
Bảng VI-1.2. Kết quả hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu
| TT | Tên chương trình, hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức thích ứng với biến đổi khí hậu | Địa điểm | Tỷ lệ người dân tham gia so với |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
C. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN, NHỮNG KHÓ KHĂN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ
1. Đánh giá kết quả thực hiện
[Nêu đánh giá tổng quát về thực hiện các nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu theo các chỉ số giám sát, đánh giá; đối với các báo cáo từ năm thứ 2, cần có sự so sánh về kết quả đạt được so với năm trước đó]
2. Khó khăn, tồn tại
[Phân tích những khó khăn, tồn tại, bao gồm các quy trình, thủ tục, cơ chế phối hợp, quy định tài chính, các vấn đề chuyên môn, v.v…]
3. Kiến nghị
[Nêu các kiến nghị, đề xuất để tháo gỡ những khó khăn, tồn tại đã nêu].
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!