- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 68/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điểm đặc thù trong quản lý Nhà nước về tài chính đối với dịch vụ tiết kiệm bưu điện của Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 68/1999/TT-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Trần Văn Tá |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
07/06/1999 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 68/1999/TT-BTC
Thông tư 68/1999/TT-BTC: Quản lý tài chính dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Thông tư 68/1999/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 7/6/1999, có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành, hướng dẫn quản lý tài chính đối với dịch vụ tiết kiệm bưu điện của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (TCT Bưu chính - Viễn thông). Thông tư này thực hiện theo Điều 5 Quyết định số 215/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Đối với TCT Bưu chính - Viễn thông, thông tư này quy định một số điểm đặc thù trong việc huy động và sử dụng nguồn vốn tiết kiệm bưu điện. TCT Bưu chính - Viễn thông được phép huy động tiền nhàn rỗi từ dân cư dưới nhiều hình thức như tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn, và gửi góp. Lãi suất huy động do TCT quyết định, nhưng phải tự trang trải chi phí và phù hợp với chính sách lãi suất của Ngân hàng Nhà nước.
Nguồn vốn huy động được sử dụng theo thứ tự ưu tiên: TCT Bưu chính - Viễn thông có thể giữ lại tối đa 20% tổng số dư tiền gửi tiết kiệm để đảm bảo chi trả cho người gửi tiền. Phần còn lại chuyển giao cho Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia để cho vay các dự án của Chính phủ. Nếu còn dư, có thể cho Quỹ vay bổ sung hoặc đầu tư vào trái phiếu Kho bạc Nhà nước.
Về quản lý thu chi, TCT Bưu chính - Viễn thông phải hạch toán đầy đủ các khoản thu từ lãi cho vay, lãi tiền gửi, và lãi đầu tư trái phiếu. Chi phí bao gồm chi trả lãi tiền gửi, chi phí chuyển tiền, chi bù đắp rủi ro, và các khoản chi quản lý khác như lương, đào tạo, in ấn.
Thông tư cũng quy định TCT Bưu chính - Viễn thông không phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với các khoản thu từ hoạt động cho vay và đầu tư. Về kế toán, TCT phải tổ chức công tác kế toán và lập báo cáo tài chính theo quy định, gửi cho các cơ quan liên quan và Bộ Tài chính.
Hàng năm, TCT Bưu chính - Viễn thông phải xây dựng kế hoạch tài chính cho dịch vụ tiết kiệm bưu điện, bao gồm kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn, và kế hoạch thu chi, gửi cho các cơ quan liên quan và Bộ Tài chính trong Quý IV năm trước.
TCT Bưu chính - Viễn thông chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng nguồn vốn và đảm bảo chi trả cho dân cư, đồng thời chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính Nhà nước.
Văn bản này được thay thế bởi 02/2006/TT-BTC
Xem chi tiết Thông tư 68/1999/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 22/06/1999
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 68/1999/TT-BTC NGÀY 7 THÁNG 6 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỂM ĐẶC THÙ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TIẾT KIỆM BƯU ĐIỆN
CỦA TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
I. NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG
- Dịch vụ tiết kiệm Bưu điện thực hiện chế độ tài chính theo Quy chế tài chính của TCT Bưu chính - Viễn thông phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước. Riêng một số điểm đặc thù của dịch vụ tiết kiệm Bưu điện quy định tại Quyết định số 215/1998/QĐ-TTg ngày 04/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.
- Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính đối với hoạt động dịch vụ tiết kiệm Bưu điện.
II. NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
1. Về huy động và sử dụng nguồn vốn tiết kiệm bưu điện:
1.1- TCT Bưu chính - Viễn thông được phép huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư dưới các hình thức nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm gửi góp.... Lãi suất huy động tiết kiệm do TCT Bưu chính - Viễn thông quyết định theo nguyên tắc tự trang trải được các khoản chi phí, bảo toàn phát triển các nguồn vốn và phù hợp với chính sách lãi suất do Ngân hàng Nhà nước qui định.
1.2- Nguồn vốn huy động tiết kiệm bưu điện được sử dụng theo thứ tự sau:
- TCT Bưu chính - Viễn thông được để lại tối đa 20% trên tổng số dư tiền gửi tiết kiệm của dân cư tại mọi thời điểm để đảm bảo chi trả thường xuyên cho người gửi tiền tiết kiệm khi đến hạn hoặc có nhu cầu rút tiền đột xuất.
- Chuyển giao cho Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia sử dụng để cho vay vốn đối với các dự án của Chính phủ và theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước đúng thời hạn với số lượng và kỳ hạn theo thỏa thuận được ký giữa Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia với TCT Bưu chính-Viễn thông.
- Trường hợp nguồn vốn sau khi đã chuyển cho Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia đủ theo kế hoạch và bảo đảm chi trả thường xuyên, nếu còn được sử dụng cho Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia vay bổ sung (nếu Quỹ có nhu cầu) hoặc mua trái phiếu Kho bạc Nhà nước, trái phiếu công trình.
2. Về quản lý các khoản thu, chi của dịch vụ tiết kiệm Bưu điện:
2.1- TCT Bưu chính-Viễn thông có trách nhiệm hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu phát sinh từ hoạt động dịch vụ tiết kiệm bưu điện. Bao gồm các khoản thu sau:
- Thu lãi cho vay Quĩ hỗ trợ đầu tư Quốc gia;
- Thu lãi tiền gửi;
- Thu lãi đầu tư vào trái phiếu Kho bạc Nhà nước, trái phiếu công trình.
2.2- Dịch vụ tiết kiệm Bưu điện được chi cho hoạt động theo các nội dung sau đây:
- Chi trả lãi tiền gửi tiết kiệm cho dân cư theo nguyên tắc đúng hạn và kịp thời.
- Chi phí chuyển tiền.
- Chi bù đắp rủi ro nghiệp vụ bao gồm: Rủi ro trong thanh toán và rủi ro ngân qũi do các nguyên nhân khách quan được Hội đồng quản trị TCT Bưu chính-Viễn thông phê duyệt.
- Các khoản chi quản lý hoạt động của dịch vụ tiết kiệm Bưu điện như chi lương, chi đào tạo huấn luyện nghiệp vụ, lễ tân khánh tiết, chi in ấn chỉ... theo chế độ Nhà nước qui định.
3.Về thuế giá trị gia tăng:
TCT Bưu chính-Viễn thông không phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với khoản thu từ hoạt động cho vay Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia và hoạt động đầu tư mua trái phiếu Kho bạc Nhà nước, trái phiếu công trình, lãi tiền gửi của dịch vụ tiết kiệm Bưu điện.
4.Về chế độ hạch toán kế toán và báo cáo tài chính của dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện:
TCT Bưu chính-Viễn thông có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán, lập báo cáo quyết toán tài chính của hoạt động dịch vụ tiết kiệm Bưu điện theo qui định tại chế độ kế toán hoạt động dịch vụ tiết kiệm Bưu điện của Bộ Tài chính. Báo cáo quyết toán tài chính được gửi cho các cơ quan liên quan theo qui định hiện hành, đồng thời gửi cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính các Ngân hàng và Tổ chức tài chính).
5. Về lập kế hoạch: Hàng năm, TCT Bưu chính-Viễn thông có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính về hoạt động dịch vụ tiết kiệm Bưu điện gửi cho các cơ quan liên quan theo qui định hiện hành, đồng thời gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính các Ngân hàng và Tổ chức tài chính) trong Quý IV năm trước gồm:
+ Kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn.
+ Kế hoạch giá trị, kỳ hạn vốn tiết kiệm bưu điện chuyển cho Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia.
+ Kế hoạch thu, chi trả lãi tiền gửi, chi phí quản lý và chi bù đắp rủi ro nghiệp vụ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. TCT Bưu chính Viễn thông chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng nguồn vốn, đảm bảo chi trả cho dân cư và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính Nhà nước theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
Chủ tịch Hội đồng quản trị TCT Bưu chính Viễn thông, Tổng Giám đốc TCT Bưu chính Viễn thông và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, bổ sung, sửa đổi kịp thời.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!