Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
VB song ngữ
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiếng Anh hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 03/2004/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 16/06/2004 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 03/2004/TT-NHNN Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Phùng Khắc Kế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/05/2004
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp , Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT THÔNG TƯ 03/2004/TT-NHNN

* Quản lý ngoại hối - Ngày 25/5/2004, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư số 03/2004/TT-NHNN, hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam. Theo đó, để thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam, Nhà đầu tư nước ngoài phải mở một tài khoản "Góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam" tại một Ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam. Mọi giao dịch chuyển tiền để thực hiện việc góp vốn, mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi tức được chia, mua ngoại tệ tại các Ngân hàng được phép để chuyển ra nước ngoài và các giao dịch khác liên quan đến hoạt động góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đều phải thực hiện thông qua tài khoản này... Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi mở tài khoản góp vốn, mua cổ phần tại Ngân hàng Thương mại, nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký tài khoản góp vốn, mua cổ phần với Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối). Hồ sơ gồm: giấy xin đăng ký tài khoản góp vốn, mua cổ phần, chứng từ chứng minh địa vị pháp lý của nhà đầu tư nước ngoài, xác nhận của Ngân hàng thương mại về việc nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản góp vốn, mua cổ phần tại ngân hàng mình. Nội dung xác nhận bao gồm: Tên, địa chỉ, quốc tịch của chủ tài khoản, số hiệu tài khoản, số dư tài khoản...

Xem chi tiết Thông tư 03/2004/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 25/06/2004

Tải Thông tư 03/2004/TT-NHNN

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 03/2004/TT-NHNN DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
___________

Số: 03/2004/TT-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2004

THÔNG TƯ

của ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 03/2004/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2004 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam

Thực hiện Điều 2 Quyết định số 36/2003/QĐ-TTg ngày 11/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Qui chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể về quản lý ngoại hối đối với việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam như sau:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh:

Đang theo dõi

1.1. Thông tư này được điều chỉnh các giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm việc chuyển vốn vào Việt Nam để góp vốn, mua cổ phần, chuyển đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam, mở và sử dụng tài khoản đồng Việt Nam để góp vốn, mua cổ phần chuyển đổi đồng Việt Nam ra ngoại tệ và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài.

Đang theo dõi

1.2. Các giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động mua, bán chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán tại Việt Nam được thực hiện theo hướng dẫn riêng của ngân hàng Nhà nước.

Đang theo dõi

1.3. Các giao dịch ngoại hối của nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo Luật Đầu tư nước ngoài không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Giải thích từ ngữ

Tại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

2.1. Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

- Người không cư trú là tổ chức kinh tế tài chính nước ngoài được thành lập theo pháp luật nước ngoài:

- Người không cư trú là người nước ngoài không thường trú ở Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

- Người cư trú là người nước ngoài thường trú ở Việt Nam.

Đang theo dõi

2.2. Ngân hàng được phép là các ngân hàng hoạt động tại Việt Nam được ngân hàng Nhà nước cho phép hoạt động kinh doanh ngoại hối.

Đang theo dõi

2.3. Doanh nghiệp Việt Nam nhận góp vốn, bán cổ phần cho các nhà đầu tư nước ngoài bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cổ phần hoá, công ty cổ phần (kể cả các công ty đã liêm yết trên thị trường chứng khoán), công ty Trách nhiệm hữu hạn, công ty Hợp doanh, Liên hiệp Hợp tác xã, Hợp tác xã hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc uỷ quyền Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư công bố từng thời kỳ.

Đang theo dõi

3. Đồng tiền tham gia góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam:

Trên lãnh thổ Việt Nam,việc góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam được thực hiện bằng đồng Việt Nam.

Đang theo dõi

4. Nguồn vốn tham gia góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam:

Nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng các nguồn ngoại tệ và đồng Việt Nam sau đây để góp vốn, mua cổ phần:

Đang theo dõi

4.1. Ngoại tệ từ nước ngoài chuyển vào Việt Nam theo quy định quản lý ngoại hối hiện hành;

Đang theo dõi

4.2. Ngoại tệ và đồng Việt Nam trên tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng nêu tại Điểm 2.1 Chương I Thông tư này mở tại Ngân hàng Thương mại;

Đang theo dõi

4.3. Đồng Việt Nam trên tài khoản Giao dịch chứng khoán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đó theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối;

Đang theo dõi

4.4. Phần lợi nhuận được chia của nhà đầu tư nước ngoài từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam;

Đang theo dõi

4.5. Các khoản thu của nhà đầu tư nước ngoài từ việc chuyển nhượng, thanh lý, giải thể từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

4.6. Tiền lương, thưởng và các thu nhập hợp pháp khác của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

4.7. Các nguồn khác nếu được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

Đang theo dõi

5. Chuyển vốn vào, ra khỏi Việt nam:

Đang theo dõi

5.1. Nhà nước đầu tư nước ngoài mở tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng được phép theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.

Đang theo dõi

5.2. Nhà nước đầu tư nước ngoài có ngoại tệ phải bán cho Ngân hàng được phép để lấy đồng Việt Nam tham gia góp vốn, mua cổ phần.

Đang theo dõi

5.3. Sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được mua ngoại tệ tại Ngân hàng được phép để chuyển ra nước ngoài.

Đang theo dõi

Chương 2:

QUẢN LÝ GIAO DỊCH GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Đang theo dõi

Mục I. MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Đang theo dõi

6. Mở tài khoản "Góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam":

Để thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam, Nhà đầu tư nước ngoài phải mở một tài khoản "Góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam" (sau đây gọi tắt là "Tài khoản Góp vốn, mua cổ phần") tại một Ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam. Mọi giao dịch chuyển tiền để thực hiện việc góp vốn, mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi tức được chia, mua ngoại tệ tại các Ngân hàng được phép để chuyển ra nước ngoài và các giao dịch khác liên quan đến hoạt động góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đều phải thực hiện thông qua tài khoản này.

Đang theo dõi

7. Sử dụng tài khoản "Góp vốn, mua cổ phần":

Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép sử dụng tài khoản Góp vốn, mua cổ phần để phục vụ việc góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam:

Đang theo dõi

Phần thu:

Đang theo dõi

a. Thu từ bán ngoại tệ cho Ngân hàng được phép;

Đang theo dõi

b. Thu từ các nguồn tiền đồng Việt Nam nêu tại các điểm 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 và 4.6 Chương I Thông tư này;

Đang theo dõi

c. Thu chuyển khoản từ tài khoản giao dịch chứng khoán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đó để góp vốn, mua cổ phần;

Đang theo dõi

d. Thu từ việc chuyển nhượng vốn góp, cổ phần;

Đang theo dõi

đ. Thu các khoản cổ tức, lợi tức được chia, và các khoản thu liên quan khác phát sinh từ việc góp vốn, mua cổ phần.

Đang theo dõi

Phần chi:

Đang theo dõi

a. Chi góp vốn, mua cổ phần và thanh toán các chi phí liên quan đến giao dịch góp vốn, mua cổ phần.

Đang theo dõi

b. Chi chuyển sang tài khoản Giao dịch chứng khoán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đó để mua chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán;

Đang theo dõi

c. Chi mua ngoại tệ tại ngân hàng được phép để chuyển ra nước ngoài.

Đang theo dõi

Mục II. QUẢN LÝ CÁC TÀI KHOẢN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN

Đang theo dõi

8. Đăng ký tài khoản góp vốn, mua cổ phần:

Đang theo dõi

8.1. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi mở tài khoản góp vốn, mua cổ phần tại Ngân hàng Thương mại, nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký tài khoản góp vốn, mua cổ phần với Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối). Hồ sơ gồm:

Đang theo dõi

a. Giấy xin đăng ký tài khoản góp vốn, mua cổ phần (Mẫu số 01);

Đang theo dõi

b. Chứng từ chứng minh địa vị pháp lý của nhà đầu tư nước ngoài;

Đang theo dõi

c. Xác nhận của Ngân hàng thương mại về việc nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản góp vốn, mua cổ phần tại ngân hàng mình. Nội dung xác nhận bao gồm: Tên, địa chỉ, quốc tịch của chủ tài khoản; số hiệu tài khoản; số dư tài khoản.

Đang theo dõi

8.2. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xác nhận việc đăng ký tài khoản Góp vốn, mua cổ phần (mẫu số 2) để nhà đầu tư nước ngoài thực hiện việc các giao dịch góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam thông qua tài khoản Góp vốn, mua cổ phần đã mở tại Ngân hàng thương mại. Trường hợp không xác nhận, Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

8.3. Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép thực hiện các giao dịch thu, chi trên tài khoản Góp vốn, mua cổ phần theo qui định tại điểm 2 Mục I Chương II nêu trên sau khi có văn bản xác nhận việc đăng ký tài khoản của Ngân hàng Nhà nước.

Đang theo dõi

8.4. Trong những trường hợp dưới đây, nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký lại tài khoản Góp vốn, mua cổ phần với Ngân hàng Nhà nước:

Đang theo dõi

a. Thay đổi tên, địa chỉ liên lạc;

Đang theo dõi

b. Thay đổi địa vị pháp lý;

Đang theo dõi

c. Thay đổi Ngân hàng thương mại nơi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản Góp vốn, mua cổ phần.

Hồ sơ, thủ tục đăng ký lại được thực hiện theo qui định tại các điểm 8.1, 8.2 và 8.3 Mục II Chương II Thông tư này.

Đang theo dõi

8.5. Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức gửi hồ sơ xin đăng ký tài khoản Góp vốn, mua cổ phần trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối). Văn bản xác nhận việc đăng ký tài khoản sẽ được Ngân hàng Nhà nước gửi trực tiếp cho nhà đầu tư nước ngoài.

Đang theo dõi

8.6. Đối với cá nhân đầu tư nước ngoài, hồ sơ được gửi thông qua Ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản Góp vốn, mua cổ phần. Văn bản xác nhận việc đăng ký tài khoản sẽ được Ngân hàng Nhà nước gửi cho nhà đầu tư nước ngoài thông qua Ngân hàng thương mại.

Đang theo dõi

9. Đóng tài khoản góp vốn, mua cổ phần:

Trong những trường hợp dưới đây, nhà đầu tư nước ngoài phải đóng tài khoản Góp vốn, mua cổ phần đã mở tại Ngân hàng thương mại và hoàn trả lại giấy xác nhận đăng ký tài khoản (bản chính) cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối):

Đang theo dõi

9.1. Chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản ra nước ngoài hoặc sang tài khoản Giao dịch chứng khoán;

Đang theo dõi

9.2. Giải thể, phá sản và chấm dứt tư cách pháp nhân (đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức);

Đang theo dõi

9.3. Các trường hợp khác theo qui định của Ngân hàng Nhà nước.

Đang theo dõi

Mục III. QUI ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHỨNG TỪ

Đang theo dõi

10. Kiểm tra văn bản xác nhận đăng ký tài khoản của Ngân hàng Nhà nước:

Khi thực hiện các giao dịch thu chi trên tài khoản Góp vốn, mua cổ phần theo yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài, Ngân hàng thương mại có trách nhiệm kiểm tra văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận việc đăng ký tài khoản Góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài. Ngân hàng thương mại chỉ được thực hiện các giao dịch thu chi trên tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài khi có văn bản xác nhận việc đăng ký tài khoản góp vốn, mua cổ phần của Ngân hàng Nhà nước theo qui định tại Mục II Chương II Thông tư này.

Đang theo dõi

11. Kiểm tra chứng từ giao dịch:

Ngân hàng thương mại khi thực hiện các giao dịch thu, chi trên tài khoản Góp vốn, mua cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ sau:

Đang theo dõi

11.1. Đối với nguồn thu:

Các khoản nộp tiền mặt đồng Việt Nam vào tài khoản Góp vốn, mua cổ phần: Chứng từ chứng minh nguồn thu phát sinh từ các hoạt động theo qui định tại điểm 7 Mục I Chương II Thông tư này.

Đang theo dõi

11.2. Đối với các khoản chi liên quan đến việc góp vốn, mua cổ phần trong các Doanh nghiệp Việt Nam:

Đối với từng trường hợp góp vốn, mua cổ phần trong các loại hình doanh nghiệp Việt Nam, Ngân hàng thương mại có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ sau:

Đang theo dõi

a. Đối với Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cổ phần hoá:

Đối với trường hợp phát hành cổ phiếu lần đầu cho nhà đầu tư nước ngoài: Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hoá về việc bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài.

Đang theo dõi

b. Đối với Công ty cổ phần đang hoạt động mà chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán:

- Biên bản của Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (nếu có) về việc bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài.

- Hợp đồng hoặc giấy chuyển nhượng cổ phần.

Đang theo dõi

c. Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã:

Biên bản của Hội đồng thành viên, các Thành viên hợp danh (Công ty hợp danh), Đại hội xã viên (Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã) quyết định phương án huy động vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

Đang theo dõi

11.3. Đối với khoản chi chuyển sang tài khoản Giao dịch chứng khoán:

Ngân hàng thương mại có trách nhiệm kiểm tra số tiền chuyển khoản phải được chuyển đúng vào tài khoản Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài đó mở tại Thành viên lưu ký được phép theo qui định của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối đối với việc mua, bán chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán.

Đang theo dõi

11.4. Đối với khoản chi VNĐ để mua ngoại tệ chuyển ra nước ngoài:

Văn bản của cơ quan thuế có thẩm quyền xác nhận đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế với Nhà nước Việt Nam đối với những khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần trong Doanh nghiệp Việt Nam.

Đang theo dõi

Chương 4:

THÔNG TIN BÁO CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Đang theo dõi

12. Báo cáo của Ngân hàng thương mại:

Định kỳ hàng tháng (chậm nhất vào ngày mùng 5 của tháng sau), 6 tháng (chậm nhất vào ngày mùng 10 của tháng 7 hàng năm) và hàng năm (chậm nhất vào ngày mùng 10 của tháng 01 năm sau), Ngân hàng thương mại phải báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý ngoại hối):

Đang theo dõi

a. Tình hình mở, đóng tài khoản Góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài tại Ngân hàng thương mại (Mẫu số 03);

Đang theo dõi

b. Tình hình hoạt động của tài khoản Góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài tại Ngân hàng thương mại (Mẫu số 04);

Đang theo dõi

c. Tình hình mua bán ngoại tệ, mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài tại Ngân hàng thương mại được phép hoạt động ngoại hối (Mẫu số 05);

Đang theo dõi

d. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng thương mại có trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Đang theo dõi

13. Báo cáo của nhà đầu tư nước ngoài:

Định kỳ hàng quý (chậm nhất vào ngày mùng 5 của tháng đầu quý sau), và hàng năm (chậm nhất vào ngày mùng 10 của tháng đầu năm sau) nhà đầu tư nước ngoài phải báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý ngoại hối) tình hình hoạt động mua cổ phần, góp vốn vào các doanh nghiệp Việt Nam (Mẫu số 06).

Đang theo dõi

14. Xử lý hành vi vi phạm:

Nhà đầu tư nước ngoài có hành vi vi phạm dưới đây thì bị thu hồi Giấy xác nhận đăng ký tài khoản Góp vốn, mua cổ phần của Ngân hàng Nhà nước:

- Mở hơn một tài khoản Góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam để thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam;

- Thực hiện các khoản thu, chi trên tài khoản Góp vốn, mua cổ phần ngoài quy định tại điểm 7 Mục I Chương II Thông tư này;

- Không gửi báo cáo đầy đủ, đúng thời hạn cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm 13 Mục I Chương IV Thông tư này;

- Vi phạm các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành.

Đang theo dõi

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

15. Điều khoản thi hành:

Đang theo dõi

15.1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

Đang theo dõi

15.2. Nhà đầu tư nước ngoài tiến hành các hoạt động giao dịch góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam trước khi ban hành Thông tư này phải chấp hành các quy định về đăng ký tài khoản, quy định về báo cáo và các quy định khác nêu tại Thông tư này.

Đang theo dõi

16. Tổ chức thực hiện:

Vụ trưởng Vụ quản lý Ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng thương mại, nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam, có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

 

Phùng Khắc Kế



 

(Đã ký)

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 03/2004/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Thông tư 05/2014/TT-NHNN

Văn bản liên quan Thông tư 03/2004/TT-NHNN

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Nghị định 17/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 162/2018/NĐ-CP ngày 30/11/2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Vi phạm hành chính, Giao thông, Hàng hải, An ninh trật tự

image

Nghị định 13/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục của Nghị định 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tài chính-Ngân hàng

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×