• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 64/2026/QĐ-UBND Hải Phòng quản lý tài chính ngân sách Nhà nước theo Nghị định 73/2026/NĐ-CP

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 31/08/2026 20:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 64/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Văn Quân
Trích yếu: Quy định một số nội dung về quản lý tài chính, ngân sách Nhà nước theo Nghị định 73/2026/NĐ-CP và Thông tư 26/2026/TT-BTC trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 64/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 64/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 64/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 64/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

___________

Số: 64/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hải Phòng, ngày 28 tháng 7 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định một số nội dung về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước theo nghị định số 73/2026/NĐ-CP và thông tư số 26/2026/TT-BTC trên địa bàn thành phố Hải Phòng

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 26/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 267/TTr-STC ngày 19 tháng 6 năm 2026;

Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định quy định một số nội dung về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước theo Nghị định số 73/2026/NĐ-CP và Thông tư số 26/2026/TT-BTC trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định một số nội dung về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 73/2026/NĐ-CPkhoản 4 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a và b khoản 3 Điều 15, điểm g và k khoản 2 Điều 18, khoản 5 Điều 20, khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 35 Thông tư số 26/2026/TT-BTC.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các sở, ban, ngành thuộc thành phố; tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị dự toán ngân sách thuộc thành phố.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu; Phòng chuyên môn về tài chính, ngân sách thuộc cấp xã.

3. Cơ quan Kho bạc Nhà nước và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác lập, chấp hành dự toán, quyết toán và công khai ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

4. Các cơ quan, đơn vị ở địa phương được giao quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.

5. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Thời gian lập, gửi dự toán ngân sách; báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau

1. Thời gian lập, gửi dự toán ngân sách

a) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố lập, gửi dự toán ngân sách năm sau về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 hằng năm.

b) Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu lập, gửi dự toán ngân sách năm sau về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 hằng năm.

c) Đối với đơn vị dự toán trực thuộc đơn vị dự toán cấp I.

Đơn vị dự toán cấp I có đơn vị dự toán trực thuộc quy định thời gian gửi báo cáo dự toán ngân sách đối với đơn vị dự toán trực thuộc nhưng phải đảm bảo thời gian đủ để đơn vị dự toán cấp I tổng hợp dự toán gửi về Sở Tài chính theo đúng thời hạn quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời gian gửi báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý Quỹ gửi báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của các Quỹ về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 hằng năm.

Điều 4. Thời gian lập lại dự toán đối với ngân sách cấp xã

1. Trường hợp dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp xã chưa được Hội đồng nhân dân các xã, phường, đặc khu quyết định, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu lập lại dự toán đối với nội dung chưa được quyết định, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng phải bảo đảm việc quyết định dự toán hoàn thành trước ngày 25 tháng 12.

2. Trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố giao dự toán thu, chi ngân sách năm sau cho các xã, phường và đặc khu chậm hơn thời hạn quy định tại khoản 7 Điều 46 của Luật Ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu trình dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp xã chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày được giao dự toán để Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

Trường hợp chưa được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu lập lại dự toán đối với nội dung chưa được quyết định, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng phải bảo đảm việc quyết định dự toán hoàn thành trước ngày 28 tháng 12.

Điều 5. Tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I

Đơn vị dự toán cấp I gửi Sở Tài chính (đối với cấp tỉnh) hoặc Phòng chuyên môn về tài chính, ngân sách (đối với cấp xã) các tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán, gồm:

1. Các mẫu biểu dùng cho đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp theo các mẫu biểu từ số 37 đến số 46 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC.

2. Bảng tổng hợp chương trình, dự án, đề án, chủ trương, kế hoạch, nhiệm vụ và dự toán kinh phí, chủ trương và dự kiến kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt và văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung khác (nếu có điều chỉnh, bổ sung) so với khi lập dự toán và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Điều 6. Nguyên tắc và mức rút dự toán chi bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã

1. Đối với chi bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã: mức rút tối đa hằng tháng về nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân đối ngân sách cả năm; riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, mức rút dự toán có thể cao hơn, nhưng mức rút 01 tháng không vượt quá 12% dự toán năm và bảo đảm tổng mức rút quý I không vượt quá 30% dự toán năm.

Trường hợp đặc biệt cần tăng tiến độ rút dự toán, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Tài chính) xem xét, quyết định.

2. Đối với chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã: căn cứ chế độ, tiến độ, khối lượng thực hiện của từng chương trình, dự án, nhiệm vụ và mức tạm ứng theo quy định, Phòng chuyên môn về tài chính, ngân sách thuộc cấp xã thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước, mức rút tối đa bằng dự toán giao cho từng chương trình, dự án, nhiệm vụ.

Trường hợp rút dự toán nhưng sử dụng không đúng mục tiêu hoặc không sử dụng hết, thì phải hoàn trả cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 26/2026/TT-BTC.

Điều 7. Thời hạn và mẫu biểu gửi báo cáo kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình năm trước

Trước ngày 05 tháng 3 hằng năm, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu báo cáo Sở Tài chính kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình năm trước theo mẫu biểu số 01 kèm theo Quyết định này.

Điều 8. Thời hạn và mẫu biểu báo cáo thực hiện thu, chi ngân sách địa phương; báo cáo về tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên theo quy định của pháp luật

1. Báo cáo về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước

a) Phòng chuyên môn về tài chính, ngân sách thuộc cấp xã thực hiện báo cáo định kỳ hằng quý gửi Ủy ban nhân dân cùng cấp và Sở Tài chính trước ngày 04 tháng đầu tiên của quý sau về thực hiện thu, chi ngân sách địa phương theo mẫu biểu số 02, 03 kèm theo Quyết định này.

b) Đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh định kỳ hằng quý báo cáo Sở Tài chính trước ngày 04 tháng đầu tiên của quý sau về thực hiện thu, chi ngân sách theo mẫu biểu số 04 kèm theo Quyết định này.

c) Sở Tài chính thực hiện báo cáo định kỳ hằng quý gửi Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 06 tháng đầu tiên của quý sau về thực hiện thu, chi ngân sách địa phương theo mẫu biểu số 02, 03 kèm theo Quyết định này.

2. Báo cáo về tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên theo quy định của pháp luật

a) Phòng chuyên môn về tài chính, ngân sách thuộc cấp xã thực hiện báo cáo định kỳ hằng quý gửi Sở Tài chính trước ngày 04 tháng đầu tiên của quý sau về tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã theo mẫu biểu số 05 kèm theo Quyết định này.

b) Sở Tài chính thực hiện báo cáo định kỳ hằng quý gửi Bộ Tài chính trước ngày 06 tháng đầu tiên của quý sau về tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo mẫu biểu số 06 kèm theo Quyết định này.

Điều 9. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách

1. Đối với đơn vị dự toán cấp I

a) Đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh gửi báo cáo quyết toán về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 3 năm sau.

b) Đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp xã gửi báo cáo quyết toán về Phòng chuyên môn về tài chính, ngân sách thuộc cấp xã trước ngày 15 tháng 02 năm sau.

2. Đối với đơn vị dự toán trực thuộc

Đơn vị dự toán cấp I có đơn vị dự toán trực thuộc quy định thời gian gửi báo cáo quyết toán đối với đơn vị dự toán trực thuộc, nhưng phải đảm bảo thời gian đủ để đơn vị dự toán cấp I xét duyệt quyết toán; đồng thời, tổng hợp để gửi báo cáo quyết toán về cơ quan tài chính theo đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách gửi báo cáo quyết toán về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 3 năm sau.

Điều 10. Báo cáo công khai ngân sách của đơn vị dự toán ngân sách ở địa phương và của Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu

1. Đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu báo cáo Sở Tài chính về số liệu, tài liệu công khai ngân sách của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Thời gian gửi báo cáo cùng thời điểm thực hiện công khai ngân sách theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Đối với đơn vị dự toán trực thuộc

Đơn vị dự toán cấp I có đơn vị dự toán trực thuộc quy định thời hạn thực hiện báo cáo công khai đối với đơn vị dự toán trực thuộc, nhưng phải đảm bảo thời gian đủ để đơn vị dự toán cấp I tổng hợp để gửi báo cáo công khai ngân sách về cơ quan tài chính theo đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực III, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương có ý kiến về Sở Tài chính để hướng dẫn thực hiện theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để xử lý theo quy định (trường hợp vượt thẩm quyền).

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 11;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Cục KTVB và TC THPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- CT, các PCT UBND TP;
- CVP, PCVP UBND TP;
- Công báo Hải Phòng, Cổng TTĐT TP;
- Báo và phát thanh, truyền hình HP;
- Lưu: VT, TC, P.T.T.Hồng.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Quân

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 64/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng quy định một số nội dung về quản lý tài chính, ngân sách Nhà nước theo Nghị định 73/2026/NĐ-CP và Thông tư 26/2026/TT-BTC trên địa bàn thành phố Hải Phòng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 64/2026/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 64/2026/QĐ-UBND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×