• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2729/QĐ-UBND Nam Định 2024 tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2025

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 10/03/2025 11:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2729/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Đình Nghị
Trích yếu: Về việc Quy định tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nam Định
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2729/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2729/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2729/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
Số: 2729/-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
Nam Định, ngày 11 tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định tổ chức thực hiện dự toán
ngân sách nhà nước năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nam Định
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
n cứ Luật Ngân sách nhà ớc ngày 25 tháng 6 năm 2015 các văn
bản hướng dẫn thi hành;
n cứ Quyết định số 1500/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Thủ
ớng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2025; Quyết định
số 1524/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc
giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;
n cứ Nghị quyết số 179/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa
phương; phương án phân bổ ngân sách tỉnh kế hoạch đu công tỉnh Nam
Định năm 2025;
n cứ Quyết đnh số 2728/-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc giao dự toán ngân sách nhà nước kế
hoch đầu tư công năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 555/TTr-STC ny 10 tháng 12
năm 2024 v vic quy định tổ chức thực hiện d toán ngân ch n nước năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tổ chức thực hiện
dự toán ngân ch nhà nước năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nam Định”.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025
và áp dụng cho năm ngân sách 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ tởng các sở, ban, ngành,
đoàn thể thuộc tỉnh; Chtịch UBND các huyện, thành phố Nam Định chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- u: VP1, VP2, VP3, VP5, VP7, VP6.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Đình Nghị
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước
năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nam Định
(Kèm theo Quyết định số: 2729/-UBND ngày 11/12/2024 của UBND tỉnh Nam Định)
Chương I
PHÂN BỔ VÀ GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 1. Giao dự toán thu ngân sách
1. Việc phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phân chia các khoản thu ngân sách nhà
nước năm 2025 cho các cấp ngân sách được thực hiện theo Nghị quyết s
53/2021/NQ-HĐND ngày 02/12/2021, Nghị quyết số 101/2022/NQ-HĐND
ngày 09/12/2022, Nghị quyết số 98/2024/NQ-HĐND ngày 20/9/2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh.
2. Sau khi Uỷ ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu thu ngân sách, Uỷ ban nhân
dân các huyện, thành phố khẩn trương làm tốt công tác giao dự toán thu cho các
xã, phường, thị trấn các đơn vị trực thuộc đảm bảo mức phấn đấu tối thiểu
bằng mức dự toán thu ngân sách Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Ngoài việc giao dự
toán thu ngân sách; các sở, ban, ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các huyện,
thành phố giao nhiệm vụ thu sự nghiệp cho các đơn vị trực thuộc (nếu có).
3. Việc phân bổ và giao dự toán thu ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt
NSNN) năm 2025 phải trên sở soát, phân tích, đánh giá đầy đủ các
nguồn thu phát sinh kết quả thực hiện thu ngân sách năm 2024; căn cứ các
chính sách, pháp luật về thu ngân sách; dự báo mức tăng trưởng kinh tế của từng
ngành, từng lĩnh vực, tình hình sản xuất - kinh doanh của người nộp thuế trên
địa bàn; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, chống thất thu; ngăn chặn
các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả,
chuyển giá, trốn thuế; tăng cường đôn đốc thu tiền nthuế cưỡng chế nợ
thuế, hạn chế nợ mới phát sinh, thu hồi kịp thời số tiền thuế, tiền phạt phát hiện
qua thanh tra, kiểm tra.
quan quản trực tiếp người nộp thuế, chịu trách nhiệm thực hiện
quản thu tất ccác khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, thuế thu nhập cá
nhân ttiền lương, tiền công do doanh nghiệp sdụng lao động trực tiếp chi
tr cho người lao động, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp… phát sinh của
người nộp thuế.
Trong thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 không điều chuyển quản
người nộp thuế giữa Cục Thuế với các Chi cục Thuế; giữa các Chi cục Thuế với
2
nhau ngược lại (trừ doanh nghiệp do Chi cục Thuế đang quản lý thu trong
thời kỳ ổn định ngân sách phát sinh hoàn thuế giá trị gia tăng xuất khẩu liên
tục và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
Điều 2. Phân bổ giao dự toán chi ngân sách nhà nước
1. Phân bổ và giao dự toán chi đầu tư phát triển
1.1. Đối với nguồn vốn ngân sách Trung ương (vốn trong nước)
- Hoàn ứng vốn Trái phiếu Chính phủ của 02 dự án.
- Bố trí hết kế hoạch trung hạn NSTW giai đoạn 2021-2025 còn lại của 02
dự án (Bao gồm 01 dự án chuyển tiếp và 01 dự án khởi công mới).
- Bố trí hết kế hoạch trung hạn NSTW giai đoạn 2021-2025 còn lại của 02
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giảm nghèo bền
vững (Phân bổ chi tiết theo đúng quy định tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh về
02 Chương trình mục tiêu quốc gia).
1.2. Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương
a) Phần tỉnh trực tiếp quản lý, điều hành:
- Bố trí thu hồi vốn ứng từ Quỹ phát triển đất của 02 dự án thuộc danh
mục ngân sách tỉnh.
- Bố trí vốn lập Quy hoạch tỉnh Nam Định thời k2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050.
- Bố trí vốn đối ứng dự án ODA.
- Bố trí vốn đối ứng dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững.
- Bố trí vốn cho 07 dự án trọng điểm: (1) Đầu xây dựng khu Trung tâm
lễ hội thuộc khu di tích lịch sử - văn hóa thời Trần tại tỉnh Nam Định; (2) Xây
dựng tuyến đường bộ mới Nam Định - Lạc Quần - đường bộ ven biển; (3) Xây
dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định; (4) Xây dựng tuyến đường bộ ven biển
đoạn qua tỉnh Nam Định; (5) Xây dựng đường trục phát triển nối vùng kinh tế
biển tỉnh Nam Định với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh nh; (6) GPMB dự án
PPP Xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng, đoạn qua tỉnh
Nam Định và Thái Bình; (7) Xây dựng cầu vượt sông Đáy nối tỉnh Ninh Bình
tỉnh Nam Định thuộc tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình
- Hải Phòng.
- Bố trí vốn cho các dự án thuộc danh mục ngân sách tỉnh các dự án
không còn được bố trí vốn ngân sách Trung ương, trái phiếu Chính phủ: Bố t
đủ 100% phần vốn ngân sách tỉnh còn thiếu so với khối lượng thực hiện đến
31/10/2024 của 12 dự án quyết toán; b trí khoảng 80% phần vốn ngân sách tỉnh
còn thiếu so với khối lượng thực hiện đến 31/10/2024 của 31 dự án hoàn thành
3
chưa quyết toán; btkhoảng 65% phần vốn ngân sách tỉnh còn thiếu so với
khối lượng thực hiện đến 31/10/2024 của 35 dự án chuyển tiếp (trong đó 14
dự án không thiếu vốn so với khối lượng thực hiện đến 31/10/2024: Bố tcho
mỗi dự án 1,0 tỷ đồng); tạm thời chưa bố trí vốn kế hoạch năm 2025 cho 11 d
án không khả năng giải ngân; dự án đã hoàn thành, dự án tạm dừng thực hiện
hoặc tạm dừng tại điểm dừng kỹ thuật có số vốn còn thiếu so với khối lượng thực
hiện dưới 1,0 tỷ đồng chưa bố trí vốn để chờ quyết toán.
- Bố trí vốn cho công tác GPMB, XDCB, thực hiện các chương trình, dự án
dự kiến khởi công mới năm 2025 (trường hợp dự án dự kiến bố trí vốn khởi công
mới năm 2025 nhưng đến hết năm 2025 chưa đủ thủ tục đầu theo quy định thì
chuyển sang danh mục bố trí vốn chuẩn bị đầu tư cho giai đoạn 2026-2030).
- Bố trí vốn cho công tác GPMB, XDCB, chuẩn bị đầu tư các chương
trình, dự án dự kiến khởi công mới giai đoạn 2026-2030 các khoản hỗ trợ
khác theo quy định của pháp luật về đầu công (trường hợp dự án thuộc danh
mục bố trí vốn chuẩn bị đầu cho giai đoạn 2026-2030 nhưng sớm hoàn thiện
thủ tục đầu trong năm 2025 thì thể chuyển sang danh mục bố trí vốn khởi
công mới năm 2025).
b) Phần các huyện chủ động dự kiến danh mục dự án số vốn phân bổ
chi tiết cho từng dự án từ nguồn thu tiền sử dụng đất được quản lý, sử dụng theo
quy định tại Nghị quyết số 53/2021/NQ-HĐND ngày 02/12/2021, Nghị quyết số
101/2022/NQ-ND ngày 09/12/2022 Nghị quyết số 98/2024/NQ-HĐND
ngày 20/9/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Tiền thu từ sử dụng đất các khu đô thị, khu (điểm) dân cư tập trung, khu
tái định cư trên địa bàn các phường (Cửa Bắc, Cửa Nam, Lộc Hạ, Lộc Hòa, Lộc
Vượng, Nam Phong, Nam Vân, Năng Tĩnh, Mỹ Xá, Quang Trung, Trần Hưng
Đạo, Trường Thi, Vị Xuyên) thuộc thành phố Nam Định (cấp lại 100% phần
điều tiết ngân sách tỉnh để chi đầu tư xây dựng các dự án, công trình trên địa bàn
thành phố Nam Định): Bố trí cho GPMB và đầu tư xây dựng hạ tầng các khu đô
thị, khu (điểm) dân cư tập trung, khu tái định cư; bố trí cho các dự án, công trình
trên địa bàn thành phố Nam Định.
- Tiền thu từ sử dụng đất các khu đô thị, khu (điểm) dân tập trung, khu
tái định cư trên địa bàn các huyện phường Hưng Lộc, các xã thuộc thành phố
Nam Định: Bố trí cho GPMB đầu xây dựng hạ tầng các khu đô thị, khu
(điểm) dân cư tập trung, khu tái định cư; bố trí cho các dự án tỉnh quyết định đầu
tư; bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện.
1.3. Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn thu tiền sử dụng đất
Thực hiện theo Nghị quyết số 53/2021/NQ-HĐND ngày 02/12/2021, Nghị
quyết số 101/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 Nghị quyết số 98/2024/NQ-
HĐND ngày 20/9/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh; trong đó cần chú ý một số
nội dung sau:
4
a) Đối với nguồn thu tiền sdụng đất khi giao đất, chuyển mục đích sử
dụng đất theo kế hoạch hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho các
tổ chức, cá nhân (trừ các khu đất đã được đầu tư hạ tầng hoặc có kế hoạch đầu
hạ tầng); thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất cho các hộ đã s
dụng đất được quản lý, sử dụng như sau:
- Phần điều tiết ngân sách tỉnh: Chi cho các dự án, công trình do tỉnh
quyết định đầu tư.
- Phần điều tiết ngân sách huyện, thành phố: nh tối thiểu 10% để thực
hiện công tác quy hoạch, đo đạc, đăng đất đai, lập sở dữ liệu hồ địa
chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện, thành phố và
các xã, phường, thị trấn không nguồn thu tiền sử dụng đất theo Chỉ thsố
1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 của Th
tướng Chính phủ (ngân sách tỉnh không hỗ trợ thêm cho các địa phương). Số còn
lại để chi cho c dự án, công trình trên địa bàn huyện, thành phố; trong đó ưu
tiên thanh toán dứt điểm nợ đọng xây dựng bản (nếu có), bố trí vốn đối ứng
cho các ng trình, dự án thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới;
bố trí cho c ng trình, dự án chuyển tiếp, khởi công mới trong khả năng cân
đối vốn, không làm phát sinh nợ đọng XDCB trên địan.
- Phần điều tiết ngân sách xã, thị trấn: Dành tối thiểu 10% để thực hiện
công tác quy hoạch, đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã, thị trấn theo Chỉ thị số
1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ
tướng Chính phủ (Ngân sách tỉnh không hỗ trợ thêm cho các địa phương). Số
còn lại để chi cho các dự án, ng trình trên địa bàn , thị trấn; trong đó ưu tiên
thanh toán dứt điểm nợ đọng xây dựng bản (nếu có), bố trí vốn đối ứng cho
các dự án, công trình thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; bố trí
cho các dự án, công trình chuyển tiếp, khởi công mới trong khả năng cân đối vốn,
không làm phát sinh nđọng XDCB trên địan.
b) Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản tthu tiền sử dụng đất tại các khu đô
thị, khu (điểm) dân cư tập trung, khu tái định cần lưu ý:
- Đối với phần cấp lại để chi đầu các dự án, công trình trên địa bàn các
huyện, thành phố do tỉnh quyết định đầu tư: UBND các huyện, thành phố căn cứ
số thu tiền sử dụng đất thực tế trong m 2025; tình hình thực hiện khả ng
giải ngân của các công trình, dự án; trình UBND tỉnh (qua Sở Tài chính, Sở Kế
hoạch và Đầu ) thông báo phân bổ vốn đầu tư cho các công tnh, dự án theo th
tự ưu tiên như sau:
(1) Công trình, dự án đầu xây dựng hạ tầng khu đô thị, khu (điểm) dân
cư tập trung, tái định cư (bao gồm cả hoàn trả quỹ phát triển đất của tỉnh).
(2) Công trình, dự án đã quyết toán.
(3) Công trình, dự án hoàn thành chưa quyết tn.
5
(4) Công trình, dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2025 theo tiến đđầu
được phê duyệt.
(5) Công trình, dự án chuyển tiếp hoàn thành sau m 2025 theo tiến đ
đầu được phê duyệt.
(6) Công trình, dự án khởi công mới trong m 2025 đã đủ thủ tục đầu
theo quy định.
- Đối với phần bổ sung mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố: Các
huyện, thành phố chủ động dự kiến danh mục công tnh, dự án và số vốn phân bổ
chi tiết cho từng công trình, dự án (trong đó lưu ý bố trí vốn theo thứ tự ưu tiên
như trên, thanh toán dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản và bố trí vốn đối ứng cho
các công trình, dự án thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới), trình
ND huyện, thành phố thông qua danh mục dự án. Trên cơ sở danh mục dự án
được ND huyện, thành ph thông qua, số thu tiền sử dụng đất thực tế trong
năm 2025; UBND huyện, thành phố trình UBND tỉnh (qua Sở Tài chính, Sở Kế
hoạch Đầu ) thông báo bổ sung mục tiêu vốn đầu tư theo đúng quy định.
- Trên cơ sở thông o phân bổ vốn của UBND tỉnh, Sở Tài chính sẽ phối
hợp với Kho bạc nhà nước tỉnh nhập dự toán cho các ng trình, dự án, bổ sung
có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố trên hệ thống thông tin quản lý ngân
sách và kho bạc (TABMIS).
- Trường hợp ng thu dự toán tiền sử dụng đất m 2025: UBND các
huyện, thành phố tổng hợp, trình UBND tỉnho cáo Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định phương án sử dụng theo quy định tại Điều 59 Luật Ngân sách
nhà nước.
1.4. Chi đầu tư phát triển khác
a) Ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội
Thực hiện ủy thác vốn ngân sách địa phương qua Ngân hàng chính sách xã
hội để cho vay đối với: (1) Nời nghèo các đối ợng chính ch khác theo
Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 07/7/2017 của UBND tỉnh; (2) Hỗ trợ
thực hiện một số hoạt động củac Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định
tại Khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc
hội; (3) Người chấp hành xong án phạt tù trên địa bàn tỉnh Nam Định theo Quyết
định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ; (4) Nời
lao động, học sinh, sinh viên đi làm việc, học tập, đào tạo nghề ở nước ngoài; cho
vay tạo việc làm, duy trì mở rộng việc làm trong nước theo Chính sách tín
dụng ưu đãi Giải quyết việc làm bền vững trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn
2024-2030 theo Nghquyết số 142/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh.
b) Hoàn trả vốn ứng cho Quỹ Phát triển đất số vốn ng cho tchức phát
triển quỹ đất để tạo lập, phát triển quỹ đất i định cư, tạo quỹ đất để tổ chức đấu
6
giá quyền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước theo điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị
định s104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của Chính phủ:
- Căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, trên sở số tiền ứng vốn
chưa hoàn trả cho Quỹ phát triển đất (bao gồm cả số tiền ứng vốn của kỳ trước
nếu có), thời hạn ứng phương án hoàn trả vốn ứng cho Quỹ; Quyết định phê
duyệt kết quả trúng đấu giá của cấp thẩm quyền; Tchức được ứng vốn,
quan quản cấp trên của tổ chức được ứng vốn trình UBND tỉnh (qua Sở Tài
chính) quyết định hoàn trả vốn ứng cho Quphát triển đất.
- Sau khi Quyết định hoàn trả vốn ng cho Quỹ phát triển đất, tổ chức
ứng vốn lập hồ đề nghị hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất gửi Kho bạc
Nhà nước để thực hiện hoàn trả vốn ứng cho Quỹ.
2. Phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên
2.1. Nguyên tắc chung
a) Dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2025 trên sđịnh mức
phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN theo Nghị quyết số 54/2021/NQ-
HĐND ngày 02/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Dự toán chi thường xuyên đã bao gồm toàn bộ nhu cầu kinh phí thực
hiện các chế độ, chính sách do Trung ương (ngân sách Trung ương đảm bảo)
tỉnh ban hành.
c) Dự toán phân bchi ngân sách đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể
các huyện, thành phố đảm bảo tính đủ lương các khoản đóng góp theo mức
lương sở 2.340.000 đồng/tháng, các khoản phụ cấp theo quy định, Quỹ tiền
thưởng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Kinh phí tăng (giảm)
do thay đổi biên chế được giao năm 2025 so với năm 2024 của các quan
thẩm quyền quyết định.
d) Dự toán giao chi thường xuyên ngân sách các huyện, thành phố được
giao tổng mức, trong đó giao mức chi tối thiểu đối với các lĩnh vực: Sự nghiệp
giáo dục, sự nghiệp đào tạo, sự nghiệp khoa học và công nghệ, snghiệp môi
trường, chi đảm bảo xã hội; các lĩnh vực còn lại Ủy ban nhân dân huyện, thành
phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
đ) Dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích thủy
lợi được giao trên sở khối lượng công việc diện tích được hỗ trợ sử dụng
giá dịch vụ, sản phẩm công ích thủy lợi năm 2025 được UBND tỉnh phê duyệt
tại Quyết định số 2406/QĐ-UBND ngày 05/11/2024 tạm áp dụng đơn giá cụ
thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 58/QĐ-UBND ngày 10/01/2024,
giá muối thành phẩm theo Văn bản số 94/UBND-VP6 ngày 21/02/2024, sản
lượng muối tính trung bình 100 tấn/ha/năm. Sở Nông nghiệp Phát triển nông
7
thôn căn cứ vào dự toán tạm tính để thực hiện đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch
vụ công ích thủy lợi đối với các Công ty TNHH MTV KTCTTL. Trong năm,
khi đơn giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2025 sẽ điều
chỉnh dự toán cho phù hợp.
e) Bố trí kinh phí đối ứng để thực hiện các chương trình Mục tiêu quốc
gia theo quy định của Trung ương.
g) Dự toán chi ngân sách nnước của c sở, ban, ngành, đoàn thể: Dự
toán đã thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ
cấp theo lương, khoảnnh chất lương và các khoản chi cho con người theo chế
độ) để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.
h) Dự toán chi ngân sách nhà nước các huyện, thành phố: Ngân sách tỉnh
đã trừ tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo
lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế đ) đ
thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.
i) Đối với khoản thu học phí (không thuộc danh mục phí, lệ phí theo quy
định của Luật Phí lệ phí), không chỉ tiêu giao dự toán thu, chi NSNN cho
các sở, ban, ngành, đoàn thể, các huyện, thành phố. Các khoản thu sự nghiệp
không thuộc danh mục thu phí, lệ phí, các khoản thu chuyển sang chế giá
dịch vụ, không thuộc nguồn thu NSNN, không tổng hợp chung vào dtoán thu
phí, lệ phí thuộc NSNN. Tuy nhiên, các sở, ban, ngành, đoàn thể, các huyện,
thành phố tiếp tục thực hiện tạo nguồn từ nguồn thu học phí và các khoản thu
khác được để lại chi theo chế độ để tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định.
k) Chi thường xuyên (không bao gồm chi thực hiện cải cách tiền lương và
tinh giản biên chế): Thực hiện triệt để, tiết kiệm gắn với sắp xếp lại bộ máy, tinh
giản biên chế, đổi mới khu vực sự nghiệp công theo Nghị quyết số 18-NQ/TW,
Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 và Kết luận số 34-KL/TW
của Bộ Chính trị.
2.2. Phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên
a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể và các huyện, thành phố: Phân bổ, giao dự
toán chi thường xuyên cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải đảm bảo khớp
đúng dự toán được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh
giao cả về tổng mức chi tiết theo từng lĩnh vực chi; thực hiện đầy đủ các
chính sách tiền lương, tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-
CP, lương hưu, trợ cấp ưu đãi người công, trợ giúp hội và các chính sách
an sinh hội gắn với lương sở; phân bổ dự toán chi phải bảo đảm đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định, đảm bảo bố trí đủ kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đã ban hành,
những nhiệm vụ quan trọng theo quy định của pháp luật, những nhiệm vụ đã
được cấp có thẩm quyền quyết định.
8
- Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh:
+ Khi phân bổ, giao dự toán chi sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, quản Nhà nước, Đảng, đoàn thể cho các đơn vị sử dụng ngân sách đảm
bảo theo quy định trên.
+ Bố trí đủ kinh phí tăng 3% chi hoạt động (không bao gồm lương, các
chế độ đặc thù) để chi phục vụ hoạt động chuyên môn; chi phục vụ công tác cải
cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, mua sắm phần mềm, chuyển
đổi số, thực hiện Đề án 06 của Chính phủ; tăng cường cho công tác thực hiện
phòng cháy chữa cháy; chi xây dựng hội học tập, tổng kiểm tài sản
công;…
- Đối với các huyện, thành phố:
+ Phân bổ, giao dự toán cho các quan, đơn vị trực thuộc ngân sách
cấp đối với các lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ, môi
trường, chi đảm bảo xã hội chi thường xuyên ngân sách cấp không thấp
hơn mức dự toán chi ngân sách Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao; đảm bảo khớp
đúng dự toán chi cả về tổng mức chi tiết theo từng lĩnh vực chi; phân bổ dự
toán chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật.
Chủ động sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp năm 2024 chuyển sang và phấn
đấu tăng thu năm 2025 để chia sẻ trách nhiệm trong bảo đảm các nhiệm vụ chi
tiền lương các chính sách an sinh hội do Trung ương tỉnh ban hành.
Trường hợp nguồn thu cân đối ngân sách địa phương năm 2025 giảm lớn, trong
khi dự toán thu tiền sử dụng đất tăng lớn, thì phải chủ động cơ cấu lại chi đầu
phát triển của địa phương theo hướng giảm chi đầu tư bố trí từ nguồn cân đối
ngân sách địa phương (không kể chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất) tăng chi
tương ứng chi đầu từ nguồn thu tiền sử dụng đất; tạo nguồn để cân đối các
nhiệm vụ chi thường xuyên do giảm thu cân đối ngân sách địa phương.
+ Giao đủ khoản kinh phí ng 3% kinh phí chi hoạt động (không bao
gồm lương, các khoản tính chất theo lương các chế đ đặc thù) để chi
phục vụ công tác cải cách hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin; mua sắm
phần mềm; chuyển đổi số; thực hiện Đề án 06 của Chính phủ; phục vụ hoạt
động chuyên môn của các quan đơn vị; thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính
cấp ; htrợ kinh phí cho người được phân công giúp đỡ người được giáo dục
theo Nghị quyết của HĐND tỉnh; xây dựng hội học tập; tổng kiểm tài sản
công...
- Bố trí ngân sách cho y tế dự phòng, y tế sở, các lĩnh vực phong, lao,
tâm thần và các lĩnh vực khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Ngh
quyết số 01/2021/UBTVQH15 ngày 01/9/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định về các nguyên tắc, tiêu chí định mức phân bổ dự toán chi thường
xuyên NSNN năm 2022 Nghị quyết số 99/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của
Quốc hội về giám sát chuyên đề về việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn
9
lực phục vụ công tác phòng, chống COVID-19; việc thực hiện chính sách, pháp
luật về y tế cơ sở, y tế dự phòng.
- Sử dụng kinh pbổ sung mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho
ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vbảo đảm trật tự an toàn giao
thông trên địa bàn địa phương để chi cho các lực lượng chức năng liên quan
thanh tra giao thông vận tải, Ban an toàn giao thông các cấp thuộc địa phương,...
(không bao gồm lực lượng công an địa phương do đã được đảm bảo trong dự
toán chi NSNN của Bộ Công an) phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Sử dụng kinh pbổ sung mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho
ngân sách địa phương, nguồn ngân sách địa phương các nguồn tài chính hợp
pháp khác đthực hiện quản lý, bảo trì đường bộ thuộc trách nhiệm của địa
phương theo phân cấp.
- Ưu tiên bố trí kinh phí để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo
vệ môi trường theo Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị
về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Thông số 02/2017/TT-BTC ngày
06/01/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi
trường Thông tư số 31/2023/TT-BTC ngày 25/5/2023 của Bộ Tài chính
hướng dẫn quản kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường; kinh phí tiếp tục đẩy
mạnh triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định
danh xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025,
tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 Chỉ
thị số 04/CT-TTg ngày 11/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Căn cứ dtoán ngân sách giao năm 2025, các huyện, thành phố chủ
động b trí kinh phí đthực hiện các chính ch, chế độ Trung ương và tỉnh
ban hành đến thời điểm giao dự toán ngân sách năm 2025; nhất là kinh phí
thực hiện c chính sách an sinh hội đcác đối tượng được ởng chính
sách ngay từ đầu năm 2025.
c) Trong năm, căn cứ vào nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương
và tình hình thực tế tại địa phương, ngân sách tỉnh sẽ cấp bổ sung, hỗ trợ cho các
sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị liên quan ngân ch các huyện, thành
phố để thực hiện một số chế độ chính sách sau:
- Kinh phí tổ chức đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ XIV.
- Kinh phí để thực hiện chương trình phát triển kinh tế hội theo chế
đã được ban hành và còn hiệu lực thi hành.
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ, dự án quy hoạch theo quy định.
- Kinh phí hỗ trợ sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích thủy lợi cho các
tổ chức thủy lợi sở thực hiện nhiệm vụ tưới tiêu, cấp nước đối với diện ch
10
thuộc UBND cấp huyện quản (giao Sở Tài chính căn cứ theo dtoán được
phân bổ thực hiện thông báo bổ sung mục tiêu kinh phí sử dụng sản phẩm dịch
vụ công ích thủy lợi cho các huyện).
- Kinh phí hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức có bằng tốt nghiệp sau
Đại học theo Nghị quyết số 76/2022/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.
- Kinh phí mua thẻ BHYT cho các đối tượng người nghèo, các đối
tượng thuộc hộ cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi; các đối tượng bảo trợ hội theo
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định số 76/2024/NĐ-CP của
Chính phủ, Luật người cao tuổi, Luật Người khuyết tật; các đối tượng cựu chiến
binh theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ; đối tượng trực tiếp
tham gia kháng chiến chống Mỹ theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg; đối
tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia,
giúp bạn Lào theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
hỗ trợ mua thẻ BHYT cho học sinh, sinh viên; các đối tượng thuộc hộ gia đình
nông, lâm, ngư nghiệp mức sống trung bình, Dân công hỏa tuyến theo Quyết
định số 49/2015/QĐ-TTg; Đối tượng hiến bộ phận thể người; đối tượng
Người cao tuổi hưởng tuất, ...
- Kinh phí tặng Huy hiệu Đảng theo Quy định số 29-QĐ/TW ngày
25/7/2016 của Ban chấp hành Trung ương; kinh phí chi mua sắm trang thiết bị
giá trị lớn theo quy định cho các cơ quan quản lý hành chính, đảng, đoàn thể;
kinh phí chi nhiệm vụ đột xuất phát sinh được tỉnh giao và chi cho các nhiệm vụ
quản lý hành chính khác.
- Kinh phí mua sắm trang phục dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ;
trang phục của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
- Kinh phí hỗ trợ đối với Hội thẩm Tòa án nhân dân hoạt động của
ngành Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định theo Nghị quyết của HĐND tỉnh.
- Kinh phí hỗ tr thanh toán tiền điện ng cng cho Tnh ph Nam Định
(Giao Sở Tài chính căn cứo báoo biên lai tin điện ca UBND Tnh ph tiến
hành cp bổ sung mục tu cho ngân ch thành ph để chi trả như năm 2024).
- Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong
sở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965-1975 theo Nghđịnh số
112/2017/-CP ngày 06/10/2017 của Cnh phủ.
- Kinh phí mua xe ô tô phục vụ công tác theo Nghị định số 72/2023/NĐ-CP
của Chính phủ; Quyết định số 12/2024/-UBND ngày 28/5/2024 Quyết
định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 09/8/2024 của UBND tỉnh Nam Định.
- Kinh phí thực hiện chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư
thục; trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại c sở giáo dục mầm non n
lập, thục ở địa bànkhu công nghiệp của tỉnh Nam Định theo Nghị quyết số
106/2022/NQ-ND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh.
11
- Kinh phí chương trình mục tiêu: Hỗ trợ bảo vệ phát triển đất lúa; hỗ
trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách; kinh phí hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3-5
tuổi, kinh phí thực hiện miễn giảm học phí hỗ trợ chi phí học tập; kinh phí
thực hiện chính sách đối với người khuyết tật...
- Kinh phí số hóa sổ hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Kinh phí vốn dự bị động viên năm 2025.
- Kinh phí hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã người hoạt động
không chuyên trách cấp dôi do sắp xếp đơn vị hành chính cấp trên
địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2023-2025 theo Nghị quyết số 141/2023/NQ-
HĐND ngày 09/12/2023 của HĐND tỉnh Nam Định.
- Kinh phí thực hiện Chương trình bảo tồn phát huy bền vững giá trị di
sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021-2025.
- Kinh phí thực hiện các chương trình Mục tiêu quốc gia.
- Các khoản kinh phí khác theo quy định (nếu có).
3. Dự phòng ngân sách: Năm 2025, bố trí dự phòng ngân sách các cấp
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước đảm bảo không thấp hơn số Thủ
tướng Chính phủ giao (đối với ngân sách cấp tỉnh) và không thấp hơn số Ủy ban
nhân dân tỉnh giao (đối với ngân sách cấp huyện, cấp xã) để chủ động sử dụng
cho các nội dung chi quy định tại khoản 2, Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước.
4. Đối với quan nhà nước thực hiện chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về sử dụng biên chế kinh phí quản hành chính theo Nghị định số
130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày
07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
130/2005/NĐ-CP, việc phân bổ giao dự toán thực hiện theo quy định tại
Thông liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Liên Bộ
Tài chính, Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, t chịu trách nhiệm về sử dụng
kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.
5. Đối với đơn vị sự nghiệp ng lập được giao thực hiện chế tự ch
theo quy định tại Nghị định số 60/2021/-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ
quy định chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, việc phân bổ
giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước n cứ vào nhiệm vụ được giao năm
2025, phân loại mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp, dự toán kinh phí
ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên năm đầu thời kỳ ổn định
được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi
thường xuyên chi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên, tự bảo đảm một phần
chi thường xuyên đơn vị sự nghiệp công lập do nhà ớc bảo đảm chi thường
xuyên); dự toán chi tiết theo 2 phần: Dtoán chi thường xuyên giao tự chủ, dự
toán chi thường xuyên không giao tự chủ.
12
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được cơ quan có thẩm quyền giao
tự chủ tài chính thì phân bổ giao dtoán chi vào phần dtoán chi thường
xuyên không giao tự chủ. Sau khi phương án tự chủ tài chính được quan
thẩm quyền phê duyệt, đơn vị điều chỉnh dự toán chi thường xuyên không giao
tự chủ sang dự toán chi thường xuyên giao tự chủ phù hợp với phương án tự chủ
tài chính được phê duyệt.
6. Trường hợp cấp thẩm quyền quyết định thực hiện sắp xếp, tổ chức
bộ máy theo tinh thần Nghị quyết số 18/NQ-TW ngày 25/10/2017, các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện dự toán thu, chi năm
2025 theo phê duyệt của cấp thẩm quyền; đề xuất việc điều chỉnh dự toán
ngân sách nhà nước năm 2025 (nếu cần), gửi các quan liên quan để tổng
hợp báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh theo quy định.
7. Ngoài các nội dung phân bổ, giao dự toán hướng dẫn tại Quyết định
này, các các sở, ban, ngành, đoàn thể các huyện, thành phố thực hiện đúng
quy định liên quan khác của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu công và các
văn bản hướng dẫn.
Điều 3. Thực hiện chế tạo nguồn để thực hiện chế độ tiền lương,
trợ cấp trong năm 2025
Các sở, ban, ngành, đoàn thể và các huyện, thành phtiếp tục thực hiện
chế tạo nguồn cải cách tiền lương từ nguồn thu học phí; các khoản thu khác được
để lại chi theo chế đ quy định. Ngoài ra các huyện, thành phố phải sử dụng:
- 70% tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất các
khoản được loại trừ theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ) thực hiện năm 2024 so với dự toán năm 2024 được Uỷ ban nhân n
tỉnh giao.
- 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất
các khoản được loại trừ theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ) dự toán năm 2024 so với dự toán năm 2023 được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao.
- 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kthu tiền sử dụng đất
các khoản được loại trừ theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ) dự toán năm 2025 so với dự toán năm 2024 được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao.
- 70% tăng thu ngân sách địa phương (không kthu tiền sử dụng đất
các khoản được loại trừ theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ) dtoán năm 2025 địa phương giao so với dự toán năm 2025
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
- 50% kinh phí ngân sách địa phương tiết kiệm được từ nguồn giảm chi hỗ
trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực chi quản hành chính nhà nước (do
13
nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động; do soát, sắp xếp kiện toàn tổ chức bộ
máy, tinh giản biên chế) từ nguồn giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên
các đơn vị sự nghiệp công lập (do tiếp tục đổi mới tổ chức quản lý, nâng cao
chất lượng và hiệu quả hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập) theo quy định.
- Nguồn thực hiện chính sách cải cách tiền lương năm 2024 chưa sử dụng
hết chuyển sang.
Điều 4. Thời gian phân bổ, giao dự toán nhập dự toán vào hệ
thống Tabmis
1. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, các
sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách
đến từng đơn vị sử dụng ngân sách; Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự
toán chi ngân sách địa phương, quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình
đảm bảo theo đúng quy trình, yêu cầu thời hạn theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan.
Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách được Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao,
Ủy ban nhân dân cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dtoán
thu, chi, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp thực hiện phân bổ dự
toán chi thường xuyên theo từng Loại, Khoản của Mục lục ngân sách nhà nước
ban hành theo Thông số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài
chính, đồng thời gửi Kho bạc Nnước nơi giao dịch làm căn cứ thanh toán
kiểm soát chi.
Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh Ủy ban nhân dân các cấp phải
hoàn thành việc giao dự toán ngân sách trước ngày 31/12/2024 tổ chức thực
hiện công khai dự toán ngân sách đúng quy định.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trách nhiệm báo cáo kết quả
phân bổ, giao dtoán ngân sách địa phương về Sở Tài chính chậm nhất 05
ngày m việc sau khi Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dtoán ngân
sách để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
3. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách năm 2025 được Ủy ban nhân dân
giao, đơn vị dự toán cấp I của ngân sách cấp tỉnh các cấp ngân sách địa
phương thực hiện phân bổ giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị s
dụng ngân sách trực thuộc đảm bảo đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định
mức chi, gửi quan tài chính cùng cấp, đồng thời gửi Kho bạc nhà nước nơi
giao dịch để thực hiện theo đúng quy định tại Điều 49, Điều 50 Luật
NSNN, Điều 31 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết mt số điều của Luật NSNN Điều 13 Thông tư số
342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết
hướng dẫn thi hành một sđiều của Nghị định s 163/2016/NĐ-CP của Chính
phủ. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I không thống nhất với yêu cầu của cơ quan
14
tài chính thì đơn vị dự toán cấp I báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo
quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016
của Bộ Tài chính.
4. Việc nhập dự toán vào hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc
(Tabmis) được thực hiện theo quy định tại các văn bản của Bộ Tài chính hướng
dẫn về quy trình thủ tục nhập dự toán vào hệ thống Tabmis.
Chương II
TỔ CHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH DỰ TOÁN THU, CHI NSNN
Điều 5. Tổ chức quản lý thu ngân sách
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật Ngân sách nhà nước; đồng
thời, lưu ý triển khai một số nội dung sau:
a) Tchức triển khai thc hiện có hiệu quc quy định pháp lut về thuế.
b) Tập trung chỉ đạo quyết liệt, thực hiện nghiêm Luật Quản thuế,
chống thất thu, chống chuyển giá, trốn thuế, gian lận thương mại; đôn đốc thu
hồi nợ thuế, giảm nợ đọng thuế; đôn đốc các doanh nghiệp nhà nước nộp đầy đủ
vào NSNN phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy
định; chỉ đạo người đại diện phần vốn Nhà nước đôn đốc doanh nghiệp nộp kịp
thời vào NSNN số thu cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn Nhà nước tại
các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
2. quan Thuế, Hải quan tiếp tục cải cách thủ tục hành chính về thuế,
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản thuế; thường xuyên theo
dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân theo quy định
của pháp luật về thuế, việc khai báo tên hàng, hàng, thuế suất, trị giá, số
lượng,... để phát hiện kịp thời các trường hợp khai không đúng, không đủ,
gian lận thuế. Tăng cường công tác quản thu, chống thất thu, trong đó tập
trung vào các lĩnh vực thu từ đất đai, khoáng sản; thu từ các dự án hết thời gian
ưu đãi, thu từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền
tảng số.
3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể và các huyện, thành phố triển khai đầy đủ,
kịp thời Luật Quản lý, sử dụng tài sản công các văn bản quy định chi tiết thi
hành Luật. Đẩy nhanh tiến độ phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất.
Tổ chức việc soát, kiểm tra, đôn đốc thực hiện các phương án sắp xếp lại, xử
nhà, đất đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; tăng cường xử tài sản, trụ
sở làm việc của cơ quan, đơn vị các đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp; thực
hiện sắp xếp lại, xử xe ô tô, máy móc, thiết bị bảo đảm theo tiêu chuẩn, định
mức sử dụng tài sản công. Thực hiện nghiêm quy định về đấu gkhi thực hiện
bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản công, giao đất, cho thuê đất theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đất đai. Tăng cường
15
kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đấu thầu mua
sắm tài sản công.
Điều 6. Tổ chức quản lý, điều hành chi ngân sách
Các sở, ban, ngành, đoàn thể các huyện, thành phố đơn vị sdụng
ngân sách thực hiện chi ngân sách trong phạm vi dtoán ngân sách được giao;
cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước tổ chức điều hành ngân sách trong phạm vi
dự toán được duyệt, thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ bảo đảm theo đúng mc
đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định; trong đó lưu ý thực hiện một số nội
dung sau:
1. Đối với nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi:
Đối với vốn Chính phủ vay về cho UBND tỉnh vay lại, thực hiện giải ngân
trong phạm vi dự toán tổng mức vay của địa phương.
Trong tổ chức thực hiện dự toán, trường hợp phát sinh nhu cầu vay vượt
dự toán, các chủ đầu o cáo UBND tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính tổng hợp
trình Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.
2. Các quan, đơn vị liên quan phối hợp với quan tài chính để chủ
động bố trí vốn ngay từ đầu năm cho các dự án, công trình quan trọng theo chế đ
quy định, nhất là các dự án xây dựng tu bổ các công trình đê điều, thuỷ lợi, phòng
chống thiên tai, dịch bệnh, chống biến đổi khí hậu, khắc phục hậu quả lụt, dự án
di n ra khỏi vùng sạt lở nguy hiểm đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện các dự án,
công trình; soát, phát hiện các khó khăn vướng mắc, chủ động xử theo
thẩm quyền hoặc báo cáo cấp thẩm quyền đđẩy nhanh tiến đthực hiện
giải ngân các dự án; điều chuyển kế hoạch vốn trong phạm vi tổng số kế hoạch
vốn năm 2025 được giao từ các dự án không hiệu quả, chậm giải ngân sang d
án có tiến độ giải ngân tốt, hiệu quả nhưng chưa được bố trí đủ vốn.
4. Các khoản dự toán chi của ngân sách địa phương chưa phân bổ chi tiết đã
được Hội đồng nhân dân quyết định: c cơ quan, đơn vị, ngân sách cấp dưới lập
dự toán thuyết minh chi tiết gửi quan tài chính các đơn vị liên quan
xem xét, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phân bổ, giao dự toán chi đảm
bảo kịp thời, tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Định kỳ,
Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp gần nhất.
5. Đối với số thu tiền sử dụng đất và các nguồn thu khác gắn với nhiệm vụ
chi cụ thể, trong điều hành các huyện, thành phố cần căn cứ dự toán đã được
giao và tiến độ thực hiện thu thực tế, trường hợp dự kiến giảm thu so với d
toán, đồng thời ngân sách huyện, thành phố không thể đắp từ các khoản tăng
thu khác thì phải chủ động rà soát, cắt giảm hoặc giãn tiến độ thực hiện các công
trình, dự án được bố trí từ nguồn thu này.
16
6. Các cấp, các ngành chỉ đạo các quan, đơn vị liên quan phối hợp với
cơ quan tài chính thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính
sách ở c đơn vị, ngân sách cấp dưới; quản lý chặt chẽ các khoản chi NSNN theo
đúng dự toán được giao, giải ngân vốn trong phạm vi kế hoạch, vay nợ trong hạn
mức được giao; chỉ ứng trước dtoán theo quy định của pháp luật.
Thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên, đặc biệt c
khoản chi tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát ớc
ngoài; chban hành chính sách làm tăng chi NSNN khi thật sự cần thiết
nguồn bảo đảm. Chủ động sắp xếp chi thường xuyên, ưu tiên các nhiệm vụ quan
trọng tăng thêm trong năm 2025, bảo đảm nguồn lực thực hiện c chính sách an
sinh hội chính sách cải ch tiền lương (bao gồm quỹ tiền thưởng), không
để xảy ra tình trạng nợ lương cán bộ, công chức, vn chức, các khoản chi cho con
người và chính sách đảm bảo xã hội theo chế độ.
Trường hợp phát hiện các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách tổ chức thực hiện
thanh toán, chi trả không đúng chính sách, chế độ, nhất là liên quan đến mục tiêu
đảm bảo an sinh hội, giảm nghèo,... phải biện pháp xử kịp thời để đảm
bảo chính sách, chế độ đưc thực hiện đúng và có hiệu quả.
7. Nguồn cắt giảm, tiết kiệm 5% chi thường xuyên năm 2024 của NSĐP
quy định tại Nghị quyết số 119/NQ-CP ngày 07/8/2024 của Chính phủ chưa sử
dụng hết được chuyển sang năm 2025 thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ.
8. Đẩy nhanh việc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp
công lập gắn với lộ trình thực hiện tính giá dịch vụ sự nghiệp công; thực hiện
giảm mức htrợ trực tiếp của Nhà nước đối với các đơn vị snghiệp ng lập
trên cơ sở mức điều chỉnh giá dịch vụ công, sử dụng số nguồn kinh phí giảm chi
để bổ sung vào nguồn cải cách tiền lương thực hiện chi trả các chính sách an
sinh xã hội do địa phương ban hành; tăng chi cho nhiệm vụ tăng cường cơ sở vật
chất của lĩnh vực tương ứng.
9. Các cấp, các ngành (nhất trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế,
khoa học công nghệ, xử lý môi trường, dạy nghề) phải chủ động xây dựng kế
hoạch, tổ chức triển khai thực hiện sớm ngay trong những tháng đầu năm nguồn
kinh phí mua sắm trang thiết bị, kinh phí có mục tiêu đã ghi trong dự toán.
10. Chấp hành nghiêm chế độ báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân
sách nhà nước theo quy định và tiến hành công khai tài chính tại các đơn vị.
Điều 7. Thực hiện cấp phát, thanh toán kinh phí
1. Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách: Căn cứ dự toán ngân sách năm
2025 được giao, đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút dự toán chi theo chế độ,
định mức chi ngân sách đã được các quan nhà nước thẩm quyền ban hành
và tiến độ, khối lượng thực hiện nhiệm vụ; đảm bảo nguyên tắc:
17
a) Các khoản chi thanh toán nhân (lương, phụ cấp lương, trợ cấp
hội,...) đảm bảo thanh toán chi trả từng tháng cho các đối tượng hưởng lương,
trợ cấp từ ngân sách nhà nước.
b) Trích nộp các khoản đóng góp (Bảo hiểm hội, Bảo hiểm y tế, Bảo
hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) kịp thời cho quan Bảo hiểm xã hội
theo đúng quy định của pháp luật.
c) Những khoản chi tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số
thời điểm nchi đầu xây dựng bản, mua sắm, sửa chữa các khoản chi
tính chất không thường xuyên khác: thực hiện thanh toán theo tiến độ, khối
lượng thực hiện đối với các khoản chi có hợp đồng thực hiện thanh toán theo
chế độ quy định đối với các khoản chi không có hợp đồng; khoản chi bồi thường
thiệt hại cho người bị oan theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi
thường của Nhà nước đảm bảo việc chi NSNN trong phạm vi dự toán ngân sách
được cấp có thẩm quyền giao.
2. Thực hiện t dtoán tại Kho bạc Nhà nước đối với các nhiệm vụ chi sau:
a) Chi thường xuyên trong dự toán được giao của các quan hành chính
nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị - hội, tổ chức hội, tổ
chức xã hội nghề nghiệp thường xuyên được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí
các đơn vị được hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ thường xuyên theo quy
định của pháp luật.
b) Chi bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
- Chi bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới: Căn
cứ dự toán bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được
cấp thẩm quyền giao, thông báo của quan tài chính cấp trên yêu cầu
thực hiện nhiệm vụ chi, hàng tháng quan tài chính huyện, xã chủ động rút dự
toán tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện, trong đó:
+ Đối với khoản bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp
huyện mức rút dự toán hàng tháng về nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức
bổ sung cân đối cả m. Trường hợp cần tăng tiến độ rút dự toán, Uỷ ban nhân
dân cấp huyện văn bản đề nghị Sở Tài chính xem xét, quyết định; phần d
toán còn lại chia đều các tháng còn lại trong năm để rút.
+ Đối với bổ sung cân đối từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách cấp xã,
mức rút dự toán hàng tháng về nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ
sung cân đối cả năm. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ khả năng nguồn thu và
yêu cầu nhiệm vụ chi quy định mức rút dự toán hàng tháng của ngân sách cấp xã
cho phù hợp thực tế địa phương.
+ Căn cứ giấy rút dự toán của phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện,
thành phố Ủy ban nhân dân cấp xã; Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố
kiểm tra các điều kiện: Đã trong dtoán được giao, trong giới hạn rút vốn
18
hàng tháng, sau đó hạch toán chi ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới
theo đúng nội dung khoản chi bổ sung và mục lục Ngân sách nhà nước.
- Chi bổ sung mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
được thực hiện như sau: Căn cứ quyết định bsung mục tiêu của cấp thẩm
quyền; quan tài chính cấp trên văn bản thông báo số bổ sung mục tiêu
cho ngân sách cấp dưới. Căn cứ vào văn bản thông báo của quan tài chính
cấp trên, Phòng Tài chính - Kế hoạch Ủy ban nhân dân thực hiện rút dự
toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
Căn cứ vào giấy rút dự toán ngân sách của của phòng Tài chính - Kế
hoạch các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã; Kho bạc Nhà nước nơi
giao dịch kiểm tra các điều kiện: Đã trong quyết định của cấp thẩm quyền
bổ sung trong giới hạn rút vốn theo văn bản thông báo của quan tài chính
cấp trên; sau đó hạch toán chi ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới theo
đúng nội dung chi bổ sung có mục tiêu và mục lục ngân sách nhà nước.
- Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 15 tháng sau, Kho bạc Nhà
nước tỉnh, huyện tổng hợp, báo cáo quan tài chính cùng cấp tình hình thực
hiện rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách, chi bổ sung mục tiêu của
ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới của tháng trước khối lượng thực hiện
theo chế độ quy định và trong phạm vi dự toán được giao. Trường hợp phát hiện
các địa phương rút dự toán chi bổ sung n đối ngân sách, bổ sung mục tiêu
không đúng quy định, Kho bạc Nhà nước địa phương văn bản thông báo cho
quan tài chính cùng cấp biết, đồng thời tạm dừng cho rút dự toán chi bổ sung
cân đối, chi bổ sung có mục tiêu không đúng quy định.
- Hết năm ngân sách, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trách nhiệm
tổng hợp, báo cáo Sở Tài chính tình hình thực hiện rút kinh phí ngân sách tỉnh
bổ sung mục tiêu để thực hiện các chính ch, chậm nhất đến ngày
31/01/2026. Trường hợp địa phương không thực hiện chế độ báo cáo hoặc báo
cáo không đúng và đầy đủ theo quy định, Sở Tài chính sẽ tạm dừng cấp kinh phí
bổ sung cân đối cho địa phương, cho đến khi địa phương có báo cáo đầy đủ.
3. Thực hiện cấp bằng hình thức lệnh chi tiền đối với các nhiệm vụ chi
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Khi nhận được hồ đnghị cấp phát, trong vòng 5 ngày m việc
quan tài chính kiểm tra, xem xét đủ các điều kiện chi theo quy định lập lệnh
chi tiền trên hệ thống Tabmis (ngân sách tỉnh do Sở Tài chính nhập, ngân sách
huyện do phòng Tài chính - Kế hoạch nhập). Kho bạc Nhà nước trong phạm vi
02 ngày làm việc trách nhiệm in Lệnh chi tiền phục hồi thệ thống thực
hiện thanh toán cho đơn vị thụ hưởng ngân sách theo đúng nội dung ghi trên
lệnh chi tiền đúng chế độ quy định. Riêng lệnh chi tiền của ngân sách do
Ủy ban nhân dân gửi bản giấy đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Trường
hợp chưa đủ điều kiện cấp thanh toán, nhưng để đảm bảo yêu cầu về tính chất và
19
tiến đcông việc, quan tài chính thực hiện tạm cấp theo chế độ quy định,
hoặc theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp.
Kho bạc Nhà nước trách nhiệm thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp
pháp của lệnh chi tiền; căn cứ nội dung trên lệnh chi tiền, thực hiện xuất quỹ
ngân sách, chuyển tiền vào i khoản hoặc cấp tiền mặt theo chế độ quy định để
chi trả, thanh toán cho tổ chức, nhân được hưởng ngân sách trong phạm vi
thời gian chế độ quy định. Trường hợp các chứng từ không đảm bảo đầy đủ, hợp
lệ, hợp pháp hoặc không đúng các nhiệm vụ chi theo quy định thì chậm nhất 01
ngày (kể từ ngày nhận được chứng từ) phải thông báo cho quan tài chính
biết để xử lý.
4. Trường hợp trong năm ngân sách cấp trên ứng trước dự toán bổ sung
mục tiêu vốn đầu năm sau cho ngân sách cấp dưới, khi rút dự toán chi từ
nguồn ứng trước phải hạch toán thu, chi vào ngân sách năm sau theo quy định.
5. Đối với các khoản kinh phí mục tiêu chỉ định ngân sách trung ương đã
giao dự toán đầu năm; Kinh phí bổ sung mục tiêu trong năm: Trường hợp
không sử dụng hết, nếu không được phép chuyển nguồn theo quy định, UBND
cấp huyện, cấp thực hiện hoàn trả ngân sách cấp trên theo đúng quy định;
không được chi cho các nội dung khác.
Điều 8. Thực hiện điều chỉnh dự toán đơn vị sử dụng ngân sách
1. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I được cấp có thẩm quyền giao bổ sung
dự toán đthực hiện nhiệm vụ phát sinh, chậm nhất 10 ngày làm việc (kể từ
ngày nhận được quyết định giao bổ sung dự toán), đơn vị dự toán cấp I phải
hoàn thành việc phân bổ giao dự toán theo quy định tại Điều 49, Điều 50
Luật Ngân sách nhà nước.
2. Trường hợp yêu cầu điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị sử dụng
ngân sách trực thuộc không làm thay đổi tổng mức chi tiết theo từng lĩnh
vực chi được giao, đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm xem xét sự cần thiết, căn
cứ điều chỉnh, kiểm tra số dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách liên
quan, quyết định điều chỉnh dự toán, đồng thời gửi quan tài chính cùng cấp
để kiểm tra theo quy định và thực hiện điều chỉnh dự toán trên hệ thống Tabmis,
đồng gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch làm căn cứ kiểm soát chi, thanh toán.
Trường hợp quan tài chính kiểm tra, không thống nhất với việc điều chỉnh
của đơn vị dự toán cấp I hoặc kiểm tra không còn đủ số dư dự toán để điều
chỉnh, thì thông báo cho đơn vị dự toán cấp I để điều chỉnh lại.
3. Trường hợp điều chỉnh dự toán từ kinh phí không thực hiện chế độ t
chủ sang kinh phí thực hiện chế đtự chủ; kinh phí chi thường xuyên không
giao tự chủ sang kinh phí chi thường xuyên giao tchủ; kinh phí chi thường
xuyên giao tự chủ, kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ sang kinh phí
thực hiện nhiệm vkhoa học công nghệ ngược lại; kinh phí chi bằng nội tệ
20
sang chi bằng ngoại tệ, điều chỉnh tăng hoặc giảm dự toán của nhiệm vụ chi
trong phạm vi dtoán kinh phí được giao nhưng đã được ghi chú kinh phí thực
hiện nhiệm vụ chi trong quyết định giao dtoán đầu năm hoặc quyết định giao
dự toán bổ sung trong năm; đơn vị cần phải ý kiến thống nhất bằng văn bản
của cơ quan tài chính cùng cấp để đảm bảo việc phân bổ kinh phí thực hiện được
các nhiệm vụ được giao trước khi ban hành quyết định điều chỉnh dự toán. Thời
hạn đơn vị gửi quan tài chính đề nghị điều chỉnh dự toán chậm nhất trước
ngày 30/10 năm hiện hành.
4. Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách
hoàn thành trước ngày 15/11 năm hiện hành, đồng thời gửi quan tài chính
cùng cấp để kiểm tra và điều chỉnh trên hệ thống Tabmis theo quy định.
5. Việc điều chỉnh dự toán chi đầu phát triển được thực hiện theo quy
định của Luật Đầu ng; các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thực hiện
Luật Đầu tư công và quy định pháp luật hiện hành.
Điều 9. Công tác quản lý ngân sách xã
Dự toán năm 2025 giao cho ngân sách cấp qua ngân sách huyện, thành
phố đã bao gồm đầy đủ kinh phí thực hiện c chế độ, chính sách của Nhà nước
của tỉnh ban hành (đảm bảo theo mức lương sở 2.340.000 đồng) như: Kinh
phí hoạt động của Đảng ủy xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 09-/TW
ngày 22/9/2017 của Ban chấp hành Trung ương; Kinh phí chi hoạt động ng c
Đảng của tổ chức đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban
chấp hành Trung ương; kinh phí để chi chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp
uỷ viên theo Quyết định số 169-/TW ngày 24/6/2008 của Ban chấp hành
Trung ương; chi phụ cấp đại biểu hoạt động của Hội đồng nhân dân , thị
trấn; Kinh phí đảm bảo cho chi hoạt động thường xuyên của quản hành chính
cấp ; Kinh phí đảm bảo cho chi hoạt động thường xuyên của quản nh
chính cấp xã; Kinh phí đảm bảo tiền lương, các khoản phụ cấp, c khoản trích
theo lương chế độ tiền thưởng của n bộ công chức cấp theo quy định
tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ; Kinh phí trợ cấp
hàng tháng đối với cán bộ đã nghỉ việc theo Nghị định số 75/2024/NĐ-CP
ngày 30/6/2024 của Chính phủ; kinh phí chi mua thẻ BHYT (4,5% mức lương cơ
bản, tỉnh hỗ trợ tăng 1,5% mức lương bản so với quy định) của cán bộ không
chuyên trách xã, phường, thị trấn thôn, xóm, tổ dân phố; kinh phí thực hiện
chế độ phụ cấp công vụ theo Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2012 của
Chính phủ mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động
thôn (xóm), tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động hằng năm của các tổ chức
chính trị - hội cấp trên địa bàn tỉnh Nam Định theo Nghị quyết số
140/2023/NQ-ND ngày 09/12/2023 của Hội đồng nhân n tỉnh; mức chi hỗ
trợ, bồi dưỡng, trợ cấp đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an
ninh, trật tự s trên địa bàn tỉnh Nam Định theo Nghị quyết số
21
46/2024/NQ-HĐND ngày 14/6/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh; kinh phí đảm
bảo mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ kỹ thuật Ban nông nghiệp theo
Quyết định số 1680/QĐ-UBND ngày 10/10/2011 của UBND tỉnh; chi trợ cấp
hàng tháng cho cán bộ nghỉ việc theo Thông số 08/2024/TT-BNV ngày
05/7/2024 của Bộ Nội vụ; mua thẻ BHYT chi mai táng phí cho cán bộ
nghỉ việc theo Quyết định 130-CP ngày 20/6/1975 Quyết định 111-HĐBT
ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng, kinh pmua phần mềm quản tài
sản; kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn
mới, đô thị văn minh”; kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên, phụ cấp
đặc thù quốc phòng, quân sự đối với một số chức vụ chỉ huy của Ban Chỉ huy
quân sự cấp trên địa bàn tỉnh Nam Định; Hỗ trợ kinh phí cho người được
phân công giúp đỡ người được giáo dục theo Nghị quyết của HĐND tỉnh; Tăng
3% kinh phí chi hot đng (kng bao gồm lương, c chế đ đặc thù) ... Khi giao
dự toán thu, chi cho ngân sách cấp xã, các huyện, thành phố chú ý giao các
nguồn thu tại xã, thu điều tiết và bổ sung cân đối để thực hiện đầy đủ chế độ chính
sách đã ban hành. Điều hành chi ngân sách trong năm chú ý phải ưu tiên trước hết
chi cho con người nlương, phụ cấp, sinh hoạt phí...
Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp trách nhiệm theo dõi sát tình hình
quản đầu xây dựng bản; kiểm soát tình hình công nngân sách xã,
biện pháp xử công nợ làm lành mạnh tình hình tài chính ngân sách xã. Kiên
quyết không đầu tư mới các công trình khi chưa có nguồn vốn đảm bảo.
Điều 10. Thực hiện chuyển nguồn sang năm sau
Các huyện, thành phố rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn
sang năm sau theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 64 Luật NSNN, Điều 43 Nghị
định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật NSNN, Điều 68 Luật Đầu tư công, Điều 48 Nghị định
số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đầu công, Điều 28 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày
11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản , thanh toán, quyết toán dự án sử
dụng vốn đầu ng, Nghị quyết của Quốc hội các n bản của Chính phủ,
Thủớng Chính phvề điều hành dtoán NSNN năm 2025.
Điều 11. Thc hành tiết kim, chống lãng p; phòng, chng tham nhũng
1. Ngoài việc thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên theo
quy định tại Quyết định này; các sở, ban, ngành, đoàn thể các huyện, thành
phố tổ chức chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Phòng, chống tham
nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí các văn bản hướng dẫn
chi tiết thi hành Luật. Xử lý kịp thời, đầy đủ những sai phạm được phát hiện qua
công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; làm trách nhiệm của từng tổ chức,
nhân thực hiện chế độ trách nhiệm đối với thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân
22
sách trong quản điều hành ngân sách khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử
dụng ngân sách sai chế độ, chính sách.
2. Hàng quý các sở, ban, ngành, đoàn thể và các huyện, thành phố báo cáo
kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo
Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 12. Thực hiện ng khai ngân sách nhà nước
1. Các cấp ngân sách thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy
định tại Thông số 343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về
hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách.
Giao Sở Tài chính kiểm tra việc thiết lập vận hành chuyên mục ng khai
ngân sách” trên Cổng/Trang Thông tin điện tử đảm bảo đúng nội dung, hình
thức thời gian công khai theo quy định; thực hiện báo cáo điện tử trên h
thống Cổng Công khai ngân sách của Bộ Tài chính (http://ckns.mof.gov.vn) đối
với các nội dung quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 19 Thông tư số
343/2016/TT-BTC hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Văn bản số 3785/BTC-
NSNN ngày 09/4/2021 của Bộ Tài chính.
2. c đơn vị dự toán ngân ch, các tổ chức được ngân sách nhà ớc hỗ
tr thực hiện ng khai theo quy định tại Tng số 61/2017/TT-BTC ngày
15/6/2017 của BTài chính hướng dẫn thực hiện quy chế ng khai i chính đối
với c đơn vị dự toán ngân ch c tổ chức được ngân ch nhà ớc hỗ trợ,
Tng số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông s 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 ca Bộ Tài cnh.
3. Các quan, đơn vị được giao quản các quỹ nguồn từ ngân sách
nnước các quỹ nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân thực hiện
công khai theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005 của
Bộ Tài chính về việc công khai tài chính đối với các quỹ nguồn từ ngân sách
nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.
4. Các quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản công
thực hiện công khai theo quy định tại Mục 2 Chương XIV Nghị định số
151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định số
114/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP; Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông số
144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội
dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Đối với các khoản hỗ trợ trực tiếp của nhà nước đối với cá nhân, dân cư
việc công khai được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-
BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai
hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân dân cư.
23
6. Đẩy mạnh việc đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng những trường hợp trốn thuế, gian lận thuế, chây không nộp thuế đúng
thời hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Trên đây là quy định một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách
nhà nước năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nam Định. Những nội dung chưa đề cập
trong văn bản này được thực hiện theo các văn bản của nhà nước. Trường hợp
các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Quy định này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới đó.
Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc thực hiện các quy định trên,
để phấn đấu thực hiện thắng lợi dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2729/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc Quy định tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nam Định

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2729/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×