• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1418/QĐ-UBND Quảng Nam 2024 phê duyệt Đề án chống thất thu ngân sách Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/06/2024 11:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1418/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hồ Quang Bửu
Trích yếu: Phê duyệt Đề án chống thất thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1418/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1418/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1418/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Chống thất thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
(Ban hành kèm theo Quyết đnh s #sovb/QĐ-UBND ny #nbh/6/2024
ca UBND tnh Qung Nam)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Những năm gần đây, do dịch bệnh biến đổi khí hậu đã tác động ảnh
hưởng lớn đến tăng trưởng kinh tế cũng như số thu ngân sách của tỉnh. Tuy
nhiên, công tác thu ngân sách trên địa bàn có nhiều kết quả tích cực, cụ thể: năm
2021 tổng thu nộp ngân sách được 22.931 tỷ đồng, đạt 118,5% dự toán, năm
2022 thu được 33.435 tỷ đồng, đạt 141,1% dự toán, năm 2023 tổng thu được
24.930 tỷ đồng, đạt 93,4% dự toán; trong đó thu nội địa liên tiếp 3 năm đều đạt
kế hoạch: năm 2021 đạt 122,3% dự toán, năm 2022 đạt 140,3% dự toán, năm
2023 đạt 103,6% dự toán. được kết quả trên nhờ Quốc hội, Chính phủ đã
nhiều chính sách tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân; Tỉnh ủy,
HĐND, UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả các chính
sách hỗ trợ của Quốc hội, Chính phủ; ban hành nhiều giải pháp cụ thể tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc giúp doanh nghiệp, người dân nhanh chóng ổn định, phục
hồi hoạt động sản xuất kinh doanh sau thời gian dài xảy ra dịch bệnh. Ngoài ra,
còn sự cố gắng, nỗ lực không ngừng của tập thể người lao động ngành Thuế
của tỉnh; sự phối hợp chặt chẽ của các Sở, Ban, ngành, địa phương trong công
tác quản lý thu ngân sách và sự đồng hành của doanh nghiệp, người dân. Mặc
vậy, một số lĩnh vực, hoạt động kinh doanh vẫn còn thất thu ngân sách do
doanh nghiệp, người dân chưa nắm bắt đầy đủ, kịp thời các quy định mới của
pháp luật trong khai, nộp thuế; công tác phối hợp giữa các Sở, Ban, ngành,
địa phương trong thu ngân sách một số nơi chưa kịp thời, chưa đồng bộ.
Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số của Chính phủ, ngành Thuế đã
không ngừng xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), cung cấp các
dịch vụ điện tử hỗ trợ người nộp thuế tích hợp với Cổng dịch vụ công quốc
gia, phục vụ công tác quản thuế, nhất quản thuế đối với hoạt động
thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số... Việc xây dựng giải pháp về
CNTT để tăng cường quản lý, chống thất thu ngân sách, nâng cao hiệu quả công
tác quảnthuếtất yếu.
Từ những do nêu trên, việc xác định các giải pháp phối hợp một cách
đồng bộ, tăng cường ứng dụng CNTT trong quản thu ngân sách để chống thất
thu một số lĩnh vực, hoạt động kinh doanh cần thiết nhằm bảo đảm nguồn
2
thu hàng năm; đảm bảo sự công bằng trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế giữa
các DN, người dân; tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần
kinh tế; nâng cao tính tuân thủ pháp luật về thuế tạo sự đồng thuận của DN,
người dân trong việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước; góp phần phát triển kinh
tế của tỉnh ngày một bền vững. Do vậy, việc ban hành Đề án“Chống thất thu
ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” trong giai đoạn hiện nay là cần thiết.
II. MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu
Tăng cường công tác quản thu, khai thác nguồn thu chống thất thu
hiệu quả đối với một số lĩnh vực, hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh, góp
phần tăng thu cho ngân sách nhà nước. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của
chính quyền các cấp, sự chủ động phối hợp giữa các Sở, ngành, địa phương
trong công tác quản thu ngân sách nhằm ngăn ngừa chống thất thu đối với
một số lĩnh vực, hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh một cách hiệu quả.
Ứng dụng CNTT, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản thu
ngân sách để quản bao quát nguồn thu, chống thất thu ngân sách; đặc biệt
quản thu thuế tốt trên các sàn giao dịch số, các hoạt động chuyển đổi số theo
kịp sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, sự chuyển đổi kinh doanh của các
doanh nghiệp sang nền tảng số. Xây dựng sở dữ liệu để kết nối, trao đổi
thông tin với các quan, tổ chức liên quan. Thực hiện công cuộc đẩy mạnh
CNTT, hiện đại hóa ngành, thúc đẩy chuyển đổi số mạnh mẽ của ngành Thuế.
Thực hiện chống thất thu trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những
lĩnh vực, hoạt động kinh doanh rủi ro cao về thuế tạo sự công bằng, môi
trường cạnh tranh lành mạnh cho người nộp thuế, thúc đẩy phát triển sản xuất
kinh doanh. Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong
việc thực hiện các quy định của pháp luật nói chung chính sách thuế nói
riêng. Kịp thời chấn chỉnh, xử các hành vi sai phạm trong hoạt động kinh
doanh.
2. Yêu cầu
Triển khai thực hiện đúng quy định của pháp luật đạt hiệu quả cao; tăng
cường sự phối hợp, hỗ trợ giữa quan Thuế, các Sở, ngành liên quan,
UBND các huyện, thị xã, thành phốngười nộp thuế trên địa bàn.
Kết hợp các biện pháp tuyên truyền vận động với giám sát, kiểm tra, điều
tra, khảo sát, đấu tranh để người nộp thuế tự giác thực hiện đúng các quy định
của pháp luật đồng thời xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm khi thực hiện
hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Đảm bảo sự phối hợp kịp thời, đồng bộ của các Sở, ngành, địa phương
nhưng không làm ảnh hưởng đến công việc, nhiệm vụ chuyên môn của từng
quan, đơn vị. Áp dụng CNTT trong quản thu, chống thất thu ngân sách một
cách hiệu quả.
3
III. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNHĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Đề án này quy định một số giải pháp quản các loại thuế, các khoản thu
khác thuộc ngân sách nhà nước đối với hoạt động khai thác khoáng sản (KTKS),
kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh ban đêm; kinh doanh vận tải; doanh
nghiệp giao dịch liên kết; doanh nghiệp ngoài tỉnh thực hiện các gói thầu xây
lắp trên địa bàn tỉnh (vãng lai); nhân người nước ngoài làm việc trên địa bàn
tỉnh phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng
- Tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, nhân nộp thuế theo quy định của
pháp luật về thuế.
- quan Thuế bao gồm Cục Thuế tỉnh và các Chi cục Thuế.
- Các quan chức năng có liên quan trên địa bàn tỉnh.
IV. SỞ PHÁP LÝ
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019.
- Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015 các văn bản quy phạm pháp
luật hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
- Luật Quảnthuế ngày 13/6/2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế
thu nhập nhân, Luật Thuế tài nguyên, Luật Phí lệ phí các văn bản
hướng dẫn thi hành.
- Luật Khoáng sản và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Luật Giao dịch điện tử năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
- Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 31/5/2019 của UBND tỉnh về việc tăng
cường phối hợp công tác quản thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải bằng
ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 25/4/2024 của UBND tỉnh về việc tăng
cường công tác quản thuế đối với các doanh nghiệp ngoại tỉnh hoạt động kinh
doanh vãng lai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 07/01/2020 của UBND tỉnh ban hành
Quy chế phối hợp quản thu thuế thu hồi nợ đọng thuế trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam.
- Quy chế phối hợp số 01/QCPH-CTQNA-CAT-SGTVT ngày 24/8/2023
giữa Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải trong công tác quản
4
thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam.
Phần II
NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I. THỰC TRẠNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VỀ CÔNG
TÁC QUẢNTHUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
1. Thực trạng
Trong những năm qua, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành nhiều chủ
trương, giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt trong việc thực hiện công tác quản
thu ngân sách nhà nước, chống thất thu thuế đã những chuyển biến tích
cực, góp phần tăng thu đáng kể cho ngân sách nhà nước.
a) Kết quả đã đạt được
- Về số thu ngân sách và cấu nguồn thu
Thu ngân sách ba năm gần đây do ngành Thuế thực hiện đều đạtvượt dự
toán giao, cụ thể: năm 2021 tổng thu được 19.570 tỷ đồng, đạt 134,8% dự toán
pháp lệnh, đạt 122,3% dự toán HĐND tỉnh giao tăng 7,8% so với năm 2020;
năm 2022 thu được 26.660 tỷ đồng, đạt 150,2% dự toán pháp lệnh, đạt 140,3%
dự toán HĐND tỉnh giao tăng 36,2% so với năm 2021, đây năm số thu
cao nhất từ kể từ khi tái lập tỉnh; năm 2023 thu được 21.626 tỷ đồng, đạt 108,8%
dự toán pháp lệnh, đạt 103,6% dự toán HĐND tỉnh giao bằng 81,1% so với
năm 2022. Để đạt được kết quả như trên sự đóng góp không nhỏ của việc
tăng cường khai thác nguồn thu, chống thất thu ngân sách.
Về cấu thu, tính theo nguồn thu thì khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu ngân sách, bình quân khoảng 65%; thu
tiền sử dụng đất khoảng hơn 10%, các nguồn thu còn lại chiếm tỷ trọng khoảng
25%; tính theo sắc thuế thì thuế tiêu thụ đặc biệt chiếm tỷ trọng cao nhất khoảng
hơn 50% tổng thu, thuế giá trị gia tăng khoảng 17%, sắc thuế chiếm tỷ trọng
thấp nhất sử dụng đất phi nông nghiệp 0,2%. Trong tổng thu nội địa thì thu từ
thuế gián thu chiếm trên 70%, thuế trực thu chỉ chiếm trên dưới 10% tổng thu.
- Về cải cách thủ tục hành chính
Ngành Thuế một trong những quan quản nhà nước đã đạt được
những kết quả xuất sắc trong việc ứng dụng CNTT, cải cách thủ tục hành chính
(TTHC). Thông qua ứng dụng CNTT hiện đại, quan Thuế đã tiếp nhậntrả
kết quả giải quyết các TTHC bằng phương thức điện tử. Gần đây, quan thuế
đã đẩy mạnh ứng dụng CNTT hiện đại nhằm hỗ trợ người nộp thuế thực hiện
TTHC thuế thông qua việc tích hợp dịch vụ hành chính thuế điện tử trên Cổng
dịch vụ công quốc gia; triển khai hệ thống khai, nộp thuế điện tử trên Cổng
thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp nước ngoài; triển khai ứng dụng trên
điện thoại thông minh hỗ trợ người nộp thuế TNCN (eTax Mobile).
5
- Về công tác phối hợp
Công tác phối hợp giữa ngành Thuế các Sở, ngành, địa phương trong
công tác quản thuế, thu ngân sách được đẩy mạnh; cấp ủy, chính quyền địa
phương các cấp đã tích cực chỉ đạo các quan chức năng trên địa bàn thực hiện
các biện pháp quản lý, chống thất thu trong nhiều lĩnh vực, hoạt động kinh
doanh; công tác quản nhà nước gắn với công tác quản thuế đã những
chuyển biến tích cực, các địa phương đã quan tâm hơn trong công tác khai thác
nguồn thu, chống thất thu ngân sách trên địa bàn.
- Về công tác quảnthuế
Ngành Thuế tỉnh hiện nay đang quản thuế 63.469 tổ chức, nhân kinh
doanh (9.041 tổ chức, 54.428 nhân kinh doanh) 1.016.700 người nộp thuế
thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công. Công tác quảnthuế thời gian qua có
những bước chuyển rất lớn nhờ sự hỗ trợ của chiến lược chuyển đổi số, áp dụng
CNTT trong quản lý, khai, nộp thuế của ngành Thuế; sự phối hợp, hỗ trợ của
các Sở, ngành, địa phương sự đồng thuận trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế
của các doanh nghiệp, người dân, từ đó tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản
thuế cũng như tạo môi trường kinh doanh lành mạnh bình đẳng cho cộng đồng
doanh nghiệpngười nộp thuế.
b) Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
Mặc công tác quản thuế do ngành Thuế tỉnh thực hiện thời gian qua
đã đạt nhiều kết quả đáng khích lệ nêu trên; song với kết quả đạt được vẫn còn
một số tồn tại, hạn chế rủi ro thất thu ngân sách. Trong đó thất thu thuế, phí
thất thu về đối tượng nộp thuế. Thất thu về thuế, phí do một số doanh nghiệp
quan hệ liên kết khai thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dịch vụ
giữa các bên liên kết không theo giá thị trường, nhằm mục đích giảm thiểu tối đa
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp; hoạt động chuyển giá, lợi nhuận sẽ
được chuyển về bên liên kết đang được hưởng ưu đãi cao nhất; một số doanh
nghiệp khai thác khoáng sản khai sản lượng tính thuế chưa phù hợp với công
suất khai thác được cấp phép, khai không trung thực sản lượng khoáng sản
khai thác bán ra, khai giá tính thuế tài nguyên không đúng giá bán thc tế... Tht
thu v đối tượng np thuế do các DN ngoài tnh thc hin các gói thu xây lp
trên địa bàn tnh không khai phân b thuế giá tr gia tăng theo quy định, Cơ
quan Thuế không đầy đủ thông tin để qun thuế kp thi; h, nhân
hot động kinh doanh đặc bit chưa được qun lý thuế; nhiu cá nhân nước ngoài
làm việc tại Quảng Nam không thực hiện khai nộp thuế thu nhập nhân
đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công…
Nguyên nhân do một số người nộp thuế chưa nắm bắt đầy đủ, kịp thời các
quy định của pháp luật trong khai, nộp thuế; công tác phối hợp giữa các Sở,
ngành, địa phương trong thu ngân sách chưa đồng bộ, chưa kịp thời. Ngoài ra
cũng một số ít người nộp thuế cố tình lách thuế, trốn thuế làm thất thu ngân
sách.
6
2. Giải pháp thực hiện
a) Công tác tuyên truyền
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, triển khai kịp thời các chính sách pháp
luật về thuế, chủ trương của Chính phủ, địa phương từng thời kỳ đến người nộp
thuế. Nội dung tuyên truyền trọng tâm, trọng điểm phổ biến đầy đủ, kịp thời
nội dung chính sách thuế mới, một số chính sách thuế mang tính đặc thù, những
hành vi vi phạm pháp luật thuế, đặc biệt nội dung quy định về hành vi trốn
thuế xử vi phạm đối với hành vi trốn thuế theo quy định của Luật Quản
thuế, Bộ Luật hình sự để người nộp thuế nhận thức quyền lợi, trách nhiệm,
nghĩa vụ trong việc khai đúng, khai đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước các
khoản thuế, phí phát sinh. Hình thức tuyên truyền thường xuyên được đổi mới,
hiện đại để người nộp thuế dễ đón nhận như: xây dựng video, clip ngắn, chia sẻ
qua những ứng dụng đang được nhiều người quan tâm như Facebook, Zalo,
Youtube… và trang thông tin điện tử ngành Thuế.
b) Công tác phối hợp
Các Sở, Ban, ngành, quan, đơn vị, địa phương tăng cường phối hợp với
quan Thuế trong công tác quản thuế; thực hiện nghiêm các nội dung chỉ
đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 07/01/2020;
Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 31/5/2019; Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày
25/4/2024 và các Chỉ thị về tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước
hằng năm trên địa bàn tỉnh.
c) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đảm bảo triển khai hiệu quả,
đồng bộ toàn diện công tác cải cách thủ tục hành chính về thuế nhằm tạo
thuận lợi tăng hiệu quả quản lý, giảm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp
người nộp thuế. Cập nhật kịp thời các nâng cấp ứng dụng phục vụ công tác quản
thuế của ngành Thuế, đảm bảo vận hành thông suốt các ứng dụng, phục vụ tốt
cho công tác tiếp nhận giải quyết hồ hành chính thuế bằng phương thức
điện tử. Xây dựng các ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản thuế, đặc biệt
ứng dụng CNTT trong việc truy quét, soát trên các sàn thương mại điện tử,
nền tảng mạng hội để xác định danh tính người nộp thuế. Thu thập, soát,
tổng hợp, xây dựng sở dữ liệu, kết nối trao đổi thông tin giữa quan Thuế
các Sở, ngành, địa phương thông qua các phần mềm, ứng dụng điện tử: Hệ
thống camera giám sát, phần mềm liên thông “Quản kinh doanh vận tải”, liên
thông dữ liệu đăng ký kinh doanh…
d) Công tác quảnthuế của ngành Thuế
Ngành Thuế tăng cường công tác quảnthuế theo đúng quy định của Luật
Quản thuế. Thường xuyên soát, nắm bắt kịp thời đối tượng nộp thuế, để
đưa vào diện theo dõi, quản thuế, đặc biệt phải soát, quản chặt chẽ các
DN ngoài tỉnh phát sinh nghĩa vụ phân bổ thuế giá trị gia tăng cho tỉnh
Quảng Nam, tổ chức, nhân kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa
7
trên nền tảng số, hoạt động kinh doanh ban đêm… Phối hợp với các Sở, ngành
liên quan để giám sát, kiểm tra xác định đầy đủ nghĩa v thuế ca người nộp
thuế, phối hợp với chính quyền địa phương, Hội đồng vấn thuế trong công tác
quản thuế hộ, nhân kinh doanh, lập bộ thuế khoán đảm bảo công bằng,
đúng doanh thu, không bỏ sót đối tượng. Tiếp tục thực hiện công tác giám sát
tính tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế thông qua việc phân tích sở
dữ liệu, áp dụng ứng dụng quản rủi ro đối với hồ khai nộp thuế của người
nộp thuế để quản lý giám sát hiệu quả.
II. NỘI DUNG CHỐNG THẤT THU MỘT SỐ LĨNH VỰC, HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Giao dịch liên kết
a) Thực trạng
Theo quy định tại Luật Quản thuế thì thể hiểu giao dịch liên kết
giao dịch giữa các bên các quan hệ liên kết; tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số
132/2020/NĐ-CP thì các bên quan hệ liên kết các bên mối quan hệ
thuộc một trong các trường hợp: (1) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp
vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu vào bên kia; (2) Các bên
trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu
của một bên khác; phát sinh các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê,
vay, cho vay…
Hiện nay trên địa bàn tỉnh khoảng 1.200 doanh nghiệp quan hệ liên
kết (trong đó 86 doanh nghiệp FDI). Số thu về thuế thu nhập doanh nghiệp trên
tổng số tiền thuế nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp quan hệ liên
kết rất thấp, cụ thể: năm 2021 2,47%, năm 2022 2,04%; tỷ lệ doanh nghiệp
kê khai lỗ chiếm tỷ lệ lớn trên tổng số doanh nghiệp giao dịch liên kết, cụ thể
năm 2021: 53%; năm 2022: 55%. Phần lớn doanh nghiệp có quan hệ liên kết
khai thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dịch vụ giữa các bên liên kết
không theo giá thị trường, nhằm mục đích giảm thiểu tối đa số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp, đây hành vi chuyển giá. Hành vi chuyển giá hiện nay
không chỉ diễn ra khối doanh nghiệp FDI, còn diễn ra các doanh nghiệp
trong nước, khi các bên liên kết không cùng mức thuế suất (%) đang được
hưởng ưu đãi thuế khác nhau, lợi nhuận sẽ được chuyển về bên liên kết đang
được hưởng ưu đãi cao nhất; các hành vi chuyển giá gây thất thu ngân sách nhà
nước, tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động kinh doanh thực
hiện nghĩa vụ về thuế, tác động tiêu cực đến môi trường đầu kinh doanh trên
địa bàn.
Theo quy định, quan Thuế quyền ấn định mức giá; tỷ suất lợi nhuận;
tỷ lệ phân bổ lợi nhuận; thu nhập chịu thuế hoặc số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp đối với người nộp thuế không tuân thủ quy định về khai, xác định
giao dịch liên kết; không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin, dữ
liệu khai xác định giá giao dịch liên kết. Tuy nhiên, sở dữ liệu sử dụng để
8
ấn định nếu không sự phối hợp, hỗ trợ cung cấp thông tin của các Sở, ngành
liên quan thì quan Thuế rất khó có thể thực hiện.
b) Giải pháp
- quan Thuế
Tăng cường công tác quản thuế, phối hợp với các Sở, ngành, quan,
đơn vị liên quan thực hiện thanh kiểm tra chống chuyển giá đối với doanh
nghiệp giao dịch liên kết; đồng thời, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giám
sát quản đối tượng, hồ khai thuế, xây dựng một hệ thống thông tin kết nối
giữa doanh nghiệp quan Thuế nhằm chống thất thu ngân sách, tạo sở
thu bền vững, góp phần nâng cao tính tuân thủ pháp luật về thuế tạo sự đồng
thuận, công bằng trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế giữa các doanh nghiệp.
Tập trung soát quản đối tượng doanh nghiệp giao dịch liên kết, kiểm tra
giám sát chặt chẽ nghĩa vụ khai; tăng cường phân tích rủi ro hồ khai thuế
phụ lục giao dịch liên kết.
- Các Sở, ngành, quan, đơn vị liên quan
Do hành vi chuyển giá luôn gắn liền với yếu tố nước ngoài các yếu tố
liên quan đến các mối quan hệ gia đình, nhân thân; mối quan hệ liên kết thông
qua hồ pháp về đăng doanh nghiệp, dự án đầu hình thức nắm giữ
sở hữu vốn giữa các bên. vậy, để tăng cường quản chặt chẽ doanh
nghiệp giao dịch liên kết, chống chuyển giá, chống thất thu ngân sách cần
sự phối hợp với Sở, ngành kịp thời cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến
công tác chống chuyển giá cho quan Thuế để thực hiện tốt công tác quản
thuế trên địa bàn.
2. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng (đất, đá, cát, sỏi)
a) Thực trạng
Hoạt động khai thác khoáng sản những năm qua đóng góp nguồn thu ngân
sách của tỉnh bình quân khoảng 250 tỷ đồng/năm. Nhìn chung, các doanh nghiệp
hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn đã bản chấp hành đúng quy
định về việc khai, nộp thuế, phí theo quy định. Tuy nhiên, do đặc thù của
hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng (đất, đá, cát, sỏi) rất khó
quản lý, giám sát được sản lượng thực tế khai thác. Bên cạnh đó, một lượng lớn
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được khai thác bán vào khu
vực nhân, hộ gia đình không cần lấy hóa đơn dẫn đến doanh nghiệp khai thác
khoáng sản không lập hóa đơn, không ghi nhận doanh thu.
Ngoài ra, giá bán trên thị trường đối với khoáng sản đất, đá, cát, sỏi luôn
biến động trong những năm gần đây; bên cạnh đó việc xây dựng giá tính thuế tài
nguyên từ khi khảo sát, khai thác thông tin đến khi trình và ban hành Quyết định
một quãng thời gian tương đối, do độ lệch về thời gian cộng với việc giá
bán trên thị trường luôn biến động nên khi ban hành, giá tính thuế tài nguyên
theo quy định của UBND tỉnh không theo kịp giá thị trường dẫn đến việc doanh
nghiệp khai thác lợi dụng ghi giá bán trên hóa đơn bằng hoặc cao hơn rất ít so
9
với giá tính thuế tài nguyên của UBND tỉnh, phần giá trị còn lại được phản ảnh
trên hóa đơn là chi phí vận chuyển để trốn thuế tài nguyên.
Một thực trạng nữa đó doanh nghiệp được cấp phép khai thác chế
biến khoáng sản nhưng sau khi khai thác doanh nghiệp không chế biến bán
toàn bộ khoáng sản cho doanh nghiệp trực thuộc, doanh nghiệp quan hệ liên
kết nhằm giảm số thuế tài nguyên phải nộp. Đối với khoáng sản khai thác tận
thu, theo quy định thì tổ chức, nhân nhận thầu thi công công trình trong quá
trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên được phép của quan quản
nhà nước hoặc không trái quy định của pháp luật về quản khai thác tài
nguyên khi thực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài
nguyên với quan Thuế địa phương nơi phát sinh tài nguyên khai thác; tuy
nhiên thời gian qua quan Thuế không thông tin kịp thời để hướng dẫn
khai thuế, quản thuế. Mt s doanh nghip chưa lp đặt camera, trm cân. Đối
vi các doanh nghip đã lp đặt thì vic theo dõi, qun lý, giám sát sn lượng khai
thác qua camera, trm cân vn chưa mang li hiu qu.
b) Giải pháp
- Cơ quan Thuế
Đẩy mnh áp dng CNTT vào qun hot động khai thác khoáng sản, cp
nht kp thi các ng dng h tr công tác qun thuế trong lĩnh vc khai thác
khoáng sản. soát, chun hóa d liu, đồng b thông tin các m khoáng sn t
h thng cơ s d liu tp trung ca ngành Thuế sang Bn đồ s m khoáng sn
ca tnh nhm phc v công tác qun thuế trên địa bàn. soát, đưa tt c các
doanh nghip hot động khai thác khoáng sản vào din qun thuế tài
nguyên, phí bo v môi trường (c khai thác tn thu), đảm bo tt c c đơn v
khai thác khoáng sản thc hin đầy đ nghĩa v khai thuế. Phân tích h sơ, ch
trì phi hp vi các S, ngành liên quan thc hin kim tra các đơn v có quan h
liên kết, thành lp đơn v cùng h thng để làm h giá n tài nguyên ngay khâu
khai thác. Nắm bắt kịp thời các dự án mới trên địa bàn theo chủ trương đầu đã
được phê duyệt để giám sát chặt chẽ sản lượng khai thác từ khâu cấp phép đến
quá trình tổ chức khai thác, tiêu thụ. Khai thác d liu do Cơ quan Tài nguyên
Môi trường cung cp trên cơ s kết ni d liu t trm cân, camera ca doanh
nghip khai thác khoáng sản, đối chiếu d liu qun thuế để kp thi phát hin
các trường hp kê khai sn lượng khai thác không trung thc hoc khai thác vượt
công sut theo giy phép chuyn thông tin cho Cơ quan Tài nguyên Môi
trưng đ x lý theo thm quyn.
- Các S, ngành, địa phương
Phi hp vi Cơ quan Thuế tham mưu UBND tnh b sung kp thi vào
Bng giá tính thuế tài nguyên đối vi loi tài nguyên còn thiếu; thưng xuyên
soát, nm bt tình hình biến động giá mua, bán tài nguyên để kp thi đề xut điu
chnh giá tính thuế tài nguyên phù hp; tham mưu ban hành t l quy đổi đơn v
tính t tn sang m
3
đối vi đất, đá, si, cát... quyết định chi phí ca công đon
chế biến t sn phm tài nguyên sang sn phm công nghip. Tham mưu thành
10
lập Đoàn Kiểm tra liên ngành giữa các quan, đơn vị địa phương liên quan
để kiểm tra thực địa tại các mỏ đối với các doanh nghiệp đang hoạt động khai
thác khoáng sản. Kiểm tra các định mức chi phí nguyên vật liệu, năng lượng
phục vụ khai thác tài nguyên, như: hộ chiếu nổ mìn, định mức tiêu hao vật liệu
nổ, nhiên liệu sử dụng cho máy khai thác... để xác định sản lượng khai thác thực
tế.
Tăng cường vic phi hp, trao đổi thông tin gia các S, ngành liên quan
địa phương trong vic khai thác d liu kết ni t trm cân, camera ca doanh
nghip khai thác khoáng sản, y dng trung tâm d liu để các cơ quan chc
năng ca tnh khai thác d liu, phc v ng tác qun lý; kim tra chp nh
thc hin vic lp đặt, duy trì hot động ca trm n, camera ca doanh nghip
khai thác khoáng sản, kim tra, kp thi phát hin và x lý nghiêm các hành vi vi
phm trong hot động khai thác khai thác khoáng sản, gây ô nhim môi trường
nghiêm trng hoc gây st l b sông, nh hưởng đến s an toàn dân cư, công
trình ven sông.
3. Kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số
a) Thực trạng
Ngày nay, kinh doanh trên sàn thương mi đin t đã ph biến vi người
dùng nhà bán hàng. Hình thc này được nhiu nhà bán l áp dng. Th trưng
thương mi đin t ngày càng phát trin, nht t khi xy ra dch Covid-19 đến
nay; các doanh nghip ln nh đã dn chuyn sang hình thc này hoc kết hp c
hình thc kinh doanh truyn thng đa kênh. Nhm tăng cường công tác qun
lý, chng tht thu ngân sách ngun thu này, thi gian qua UBND tnh đã có nhiu
văn bn ch đạo đối vi lĩnh vc này và bước đầu đã đt được mt s kết qu nht
định. Tuy nhiên, nhn thy ngun thu t hot động này chưa tương ng vi thc
tin kinh doanh trên địa bàn tnh, công tác qun thuế đối vi hot động kinh
doanh thương mi đin t vnn nhiu kkhăn, như:
- Môi trưng hot động kinh doanh thương mi đin t nhng tính cht
đặc thù như quy mô hot động rng trên môi trường internet có tính phi biên gii,
d dàng thay đổi, che du hoc xóa d liu giao dch. Vn đề qun thu thuế
khá khó khăn đối vi các giao dch TMĐT xuyên biên gii, ví d như trường hp
cung cp dch v đặt phòng trc tuyến, dch v du lch đăng trc tuyến, bán
hàng qua facebook, fanpage...
- Do ch th tham gia kinh doanh thương mi đin t không cn đến ca
hàng, ca hiu theo cách truyn thng, các giao dch hoàn toàn thc hin bng
phương thc đin t, máy ch th đặt ti nưc ngoài nên mt s nhân, h
kinh doanh th nhiu gian hàng trên mt sàn giao dch thương mi đin t
và cùng lúc trên nhiu sàn giao dch thương mi đin t, trên nhiu trang mng xã
hi nên Cơ quan Thuế gp khó khăn trong qun lý đi tưng np thuế.
- D liu do các sàn thương mi đin t cung cp ch s tng hp v tng
doanh thu, tng s giao dch, không có s liu c th, chi tiết nên d liu này hin
11
mang nh cht khai báo, chưa th s dng để đối chiếu vi t khai thuế ca tng
ngưi np thuế để qun doanh thu, thuế.
- Công tác phi hp cung cp thông tin ca các S, ngành cho Cơ quan Thuế
chưa thưng xuyên, d liu còn hn chế.
b) Giải pháp
- quan Thuế
Xây dng các ng dng CNTT trong vic truy quét, soát trên c sàn
TMĐT, nn tng mng xã hi để xác định danh tính người np thuế. Rà soát, tng
hp, xây dng cơ s d liu đối vi các t chc, cá nhân có hot động kinh doanh
thương mi đin t. Thu thp thông tin ngưi np thuế hot động kinh doanh
thương mi đin t để xác định ch th ca hot động kinh doanh thương mi
đin t. Khai thác d liu ca t chc, nhân phát sinh thu nhp t hot động
kinh doanh thương mi đin t trên Kho cơ s d liu tp trung ngành Thuế, các
website TMĐT bán hàng trên H thng qun lý hot động thương mi đin t ca
B Công Thương (online.gov.vn); S Công Thương, các ngành, UBND các
huyn, th xã, thành ph đ phc v côngc qun lý thuế.
- Các S, ngành, cơ quan, đơn v, địa phương
Cung cp thông tin t chc, nhân kinh doanh thương mi đin t,
thông tin liên quan đến giao dch qua tài khon ngân hàng giao dch nhn tin
t các nhà cung cp hoc các sàn thương mi đin t; t chc, cá nhân có thiết lp
website thương mi đin t để mua bán hàng hóa, dch v; thông tin giy phép
hot động và các thông tin khác liên quan đến t chc, nhân kinh doanh thương
mi đin t cho Cơ quan Thuế khi có đ ngh ca cơ quan Thuế.
4. Doanh nghiệp ngoại tỉnh
a) Thực trạng
Thời gian qua, công tác quản thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoại
tỉnh hoạt động xây dựng, lắp đặt phát sinh trên địa bàn tỉnh đã đạt được
những kết quả tích cực, tăng thu cho ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, vẫn còn
một số khó khăn cho công tác quản khai thác nguồn thu này như: thông tin về
các doanh nghiệp ngoại tỉnh phát sinh hoạt động xây dựng, lắp đặt trên địa
bàn tỉnh chưa được cập nhật kịp thời, nhất là các dự án đầu tư, gói thầu nguồn
vốn ngoài ngân sách nhà nước; một số doanh nghiệp khai, phân bổ thuế
không đầy đủ; một số doanh nghiệp không thực hiện khai, nộp thuế theo quy
định, trường hợp khai nhưng không nộp dẫn đến nợ đọng lớn, kéo dài;
việc phối hợp, trao đổi cung cấp thông tin giữa các Sở, ngành, địa phương đôi
lúc chưa kịp thời. Mt khác, do c doanh nghiệp ngoại tỉnh không phi do c
Cơ quan Thuế trên địa bàn tnh trc tiếp qun nên vic đôn đốc khai, np
thuế gp nhiu khó khăn; mt s doanh nghiệp ngoại tỉnh không t giác khai
np thuế đầy đủ, c chế i x trong các trường hp y cũng chưa được
quy định c th. T đó, dn đến vic qun lý thuế ngun thu này chưa tht s cht
ch, kh năng tht thu c v đối tượng cũng như s thuế phi np. Việc quản
12
thu đủ tiền thuế từ nguồn thu này sẽ tạo môi trường kinh doanh lành mạnh,
bình đẳng giữa các tổ chứccá nhân, góp phần tăng thu đáng kể cho ngân sách
nhà nước.
b) Gii pháp
Để tăng cường qun lý, khai thác tt ngun thu, đảm bo thc hin đúng quy
định v qun lý thuế, to môi trường kinh doanh lành mnh, bình đẳng gia các t
chc nhân, góp phn nâng cao hiu lc, hiu qu ng tác qun thuế đối
vi ngun thu vãng lai tc doanh nghiệp ngoại tỉnh có hot động xây dng, lp
đặt trên địa bàn tnh, mt s gii pháp ch yếu để thc hin như sau:
- Đi vi các gói thu được thanh toán bng ngun vn ngân sách nhà nước
+ Các S, ngành, đa phương có trách nhim phi hp, cung cp thông tin v
các d án, gói thu xây lp do các doanh nghiệp ngoại tỉnh thc hin trên địa bàn
tnh đưc thanh toán t ngun vn ngân sách nhà nước cho Cơ quan Thuế để kp
thi qun thuế theo quy định. Da trên thông tin thu thp đưc, Cơ quan Thuế
làm vic vi ch đầu tư, các doanh nghiệp ngoại tỉnh thc hin các gói thu để
yêu cu khai thuế (phân b) theo quy định ca pháp lut thuế.
+ Ch đầu tư các gói thu doanh nghiệp ngoại tỉnh thc hin cung cp
đầy đủ thông tin cho Cơ quan Thuế địa phương nơi phát sinh công trình để theo
dõi, qun lý thuế. Khi các ch đầu tư thanh toán giá tr khi lượng thc hin hoàn
thành phi yêu cu các nhà thu thc hin kê khai, np thuế theo quy định trên giá
tr thanh toán. Trường hp nhà thu không t giác khai, np thuế thì c ch
đầu tư yêu cu nhà thu y quyn cho ch đầu tư np thay và khu tr vào giá tr
thanh toán. Trưng hp nhà thu không khai, ch đầu tư không np thay thì
Kho bc Nhà nước nơi ch đầu tư m tài khon giao dch thc hin khu tr (1%)
tin thuế giá tr gia tăng để np vào ngân sách nhà nước theo quy định đối vi giá
tr khi lưng hoàn thành ca gói thu.
- Đối vi c gói thu được xây dng bng ngun vn ngoài ngân sách nhà
nước
+ Các S, Ban, ngành, địa phương định k cung cp cho Cơ quan Thuế danh
sách các d án đầu tư mi, đầu tư m rng phát sinh trên địa bàn tnh giy
phép xây dng để cơ quan Thuế theo dõi, soát kp thi thc hin qun
thuế đối vi các doanh nghiệp ngoại tỉnh (nếu có).
+ Cơ quan Thuế thc hin kim tra h sơ khai thuế, kim tra h sơ đề ngh
hoàn thuế ca doanh nghiệp ch đầu tư d án, kp thi phát hin các gói thu do
các doanh nghiệp ngoại tỉnh thc hin, yêu cu các doanh nghiệp ch đầu tư
cung cp thông tin v các doanh nghiệp ngoại tỉnh và gói thu thc hin để có cơ
s làm vic vi nhà thu, hướng dn th tc khai, np thuế đồng thi thông
báo cho nhà thu biết nghĩa v khai np thuế vãng lai theo quy định. Tăng
cường áp dng CNTT khai thác d liu trên ng dng hóa đơn đin t tra cu hóa
đơn đầu vào, đầu ra ca các doanh nghiệp để biết ch đầu tư d án cũng như gói
13
thu doanh nghiệp ngoại tỉnh thc hin để yêu cu cung cp thông tin và qun
thuế.
+ Các doanh nghiệp ch đầu tư d án có trách nhim yêu cu nhà thu ngoài
tnh thc hin nghĩa v phân b thuế giá tr gia tăng ti địa phương theo quy định.
Trưng hp nhà thu không t giác khai, np thuế thì các ch đầu tư yêu cu
nhà thu y quyn cho ch đầu tư np thay và khu tr vào giá tr thanh toán.
5. Kinh doanh vận tải
a) Thực trạng
Trong những năm qua, cùng với chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh,
ngành Thuế đã nhiều nỗ lực trong việc quản lý, thu thuế từ hoạt động kinh
doanh vận tải. Bên cạnh đó, Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 31/5/2019 của
UBND tỉnh về việc tăng cường phối hợp công tác quảnthuế đối với hoạt động
kinh doanh vận tải bằng ô trên địa bàn tỉnh, Quy chế phối hợp số 01/QCPH-
CTQNA-CAT-SGTVT ngày 24/8/2023 giữa Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh, Sở
Giao thông vận tải trong công tác quảnthuế đối với hoạt động kinh doanh vận
tải bằng ô trên địa bàn tỉnh các giải pháp chống thu ngân sách trong lĩnh
vực này theo Đề án tăng cường sở thu, chống thất thu thu hồi nợ trên địa
bàn tỉnh tại Quyết định số 1734/QĐ-UBND ngày 29/6/2020 của UBND tỉnh đã
thực sự mang lại hiệu quả, công tác quản thuế đối với hoạt động kinh doanh
vận tải bản đã được đổi mới theo hướng tạo thuận lợi hơn cho người nộp
thuế, đề cao tính tự chủ tự giác và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc
khai, nộp thuế; ý thức chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp, người dân
được nâng lên, thể hiện qua số lượng người nộp thuế số thu ngân sách hàng
năm đều tăng trưởng.
Tính đến thời điểm 31/3/2024, toàn tỉnh 1.014 tổ chức, nhân hoạt
động KDVT được quản thuế. Tổng số phương tiện (xe) hoạt động kinh doanh
vận tải 4.322 xe. Số thu ngân sách đối với các tổ chức, nhân kinh doanh
vận tải bằng ô các năm gần đây tăng so với thời điểm trước đó, cụ thể: năm
2021: 25,6 tỷ đồng; năm 2022: 26,2 tỷ đồng; năm 2023: 29,3 tỷ đồng. Tuy
nhiên, theo dữ liệu thống của Sở Giao thông vận tải, tính đến thời điểm cuối
tháng 3/2024 toàn tỉnh 1.431 tổ chức, nhân KDVT, tổng số phương tiện
(xe) hoạt động kinh doanh vận tải 8.600 xe, chênh lệch nhiều hơn so với dữ
liệu quảnthuế của quan Thuế.
Phần lớn tổ chức, nhân hoạt động kinh doanh vận tải chấp hành đầy
đủ quy định khai, nộp thuế. Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số
trường hợp người nộp thuế hoạt động kinh doanh vận tải chấp hành pháp luật
thuế chưa nghiêm túc, lợi dụng tính chất đặc thù của ngành kinh doanh vận tải
kinh doanh lưu động, không địa điểm, khó quản lý, không khai đăng
thuế, trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế. Còn xảy ra tình trạng người nộp thuế đã đăng
thuế nhưng còn vi phạm về hóa đơn chứng từ, khai thuế chưa sát với thực
tế kinh doanh; tham gia thành viên hợp tác vận tải để xin cấp phù hiệu kinh
doanh vận tải, thực chất phương tiện vận tải tài sản của nhân, tự hoạt động,
14
tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh nhưng không khai, nộp thuế; hoạt
động dưới dạng xe gia đình, không đăng hoạt động theo đúng loại hình kinh
doanh vận tải để khai, nộp thuế… Từ các nguyên nhân nêu trên dẫn đến số
thu ngân sách từ hoạt động KDVT bằng ô chưa tương xứng với quy
mức độ hoạt động thực tế của loại hình kinh doanh này trên địa bàn.
b) Giải pháp
Để đảm bảo hiệu quả công tác quản nhà nước đối với hoạt động kinh
doanh vận tải bằng ô trên địa bản tỉnh, tránh thất thu cho ngân sách, cần thực
hiện một số giải pháp chủ yếu sau:
- Định kỳ, Sở Giao thông vận tải cung cấp danh sách các tổ chức, nhân
số lượng xe kinh doanh vận tải được cấp, cấp lại giấy phép kinh doanh vận
tải; cấp, cấp lại phù hiệu, biển hiệu cho xe kinh doanh vận tải của quý trước cho
Cục Thuế tỉnh. Dựa trên dữ liệu được cung cấp, Cục Thuế tỉnh chỉ đạo các Chi
cục Thuế trực thuộc phối hợp với các ngành UBND các xã, phường, thị trấn
kiểm tra, rà soát, thốngtoàn bộ tổ chức, cá nhân số lượng phương tiện (xe)
ô hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn để đối chiếu với số liệu do Sở
Giao thông vận tải cung cấp, tiến hành soát, bổ sung vào danh sách phương
tiện quảnthuế.
- quan Thuế phối hợp với Sở Giao thông vận tải theo dõi chặt chẽ các
doanh nghiệp, hợp tác hoạt động kinh doanh vận tải cùng loại hình, tuyến vận
tải, số lượng phương tiện tham gia... để xem xét so sánh việc khai thuế, nộp
thuế của các doanh nghiệp, hợp tác xã. Trường hợp phát hiện dấu hiệu khai
thuế không phù hợp với quy mô, số lượng phương tiện kinh doanh vận tải;
quan Thuế căn cứ dữ liệu của ngành Thuế, các thông tin thu thập về doanh thu
số thuế phải nộp bình quân của phương tiện vận tải cùng loại, của một số đơn
vị kinh doanh vận tải tại địa phương tài liệu, kết quả kiểm tra, thanh tra để
thực hiện ấn định thuế theo quy định tại Luật Quảnthuế. Trường hợpđủ
sở kết luận hành vi trốn thuế thì xử theo quy định tại Luật Quản thuế
hoặc chuyển hồ đến các quan thẩm quyền truy tố về tội trốn thuế theo
quy định của Bộ luật Hình sự, thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác phối hợp giữa các quan chuyên môn
của tỉnh theo Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 31/5/2019 của UBND tỉnh, Quy chế
phối hợp số 01/QCPH-CTQNA-CAT-SGTVT ngày 24/8/2023 giữa Cục Thuế
tỉnh - Công an tỉnh - Sở Giao thông vận tải trong công tác quản thuế đối với
hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam nhằm nâng
cao hiệu quả phối hợp giữa các ngành.
6. Hộ, cá nhân kinh doanh ban đêm
a) Thực trạng
Kinh doanh ban đêm đang thu hút sự quan tâm hiện nay, đặc biệt các
tỉnh, thành phố đang xu hướng phát triển ngành du lịch, trong đó Quảng
Nam. Kinh doanh ban đêm đang dần trở thành một trong những động lực tăng
15
trưởng kinh tế mới; thúc đẩy phát triển nhiều ngành, nghề kinh doanh, cả truyền
thốngphi truyền thống; góp phần tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người
dân địa phương, phát triển du lịch, tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sách.
Trên địa bàn tỉnh, số lượng khách du lịch trong nước quốc tế đến tham
quan, lưu trú, nghỉ dưỡng tại phố cổ Hội An rất lớn. Nhằm đáp ứng nhu cầu
của khách tham quan, chính quyền địa phương cùng với các doanh nghiệp trên
địa bàn đã xây dựng, tổ chức, cung cấp nhiều hoạt động dịch vụ phục vụ vào ban
đêm cho du khách; qua đó, góp phần nâng cao doanh thu cho ngành dịch vụ du
lịch, tăng thu ngân sách, tạo nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập cho lượng
lớn lao động; một số hoạt động dịch vụ chủ yếu phục vụ ban đêm cho du khách
tại phố cổ Hội An như: Dịch vụ biểu diễn nghệ thuật (Đêm phố cổ, ức Hội
An, Hoi An Lune Center), trình diễn thời trang; dịch vụ chiếu phim; dịch vụ
mua sắm (chợ đêm, phố đi bộ, khu thương mại...); dịch vụ ẩm thực (cafe, nhà
hàng...); dịch vụ tham quan, trải nghiệm chương trình du lịch về đêm... Hoạt
động kinh doanh ban đêm trở thành nét văn hóa đặc trưng, quen thuộc của một
bộ phận người dân địa phươngđịa điểm không thể bỏ qua của du khách, do
đó việc quản thuế đối với hoạt động này cũng gặp một số khó khăn, vướng
mắc:
Thứ nhất, hoạt động kinh doanh ban đêm diễn ra trong quãng thời gian nghỉ
ngơi của phần lớn người dân, cần lực lượng đặc thù/chuyên trách quản lý nhà
nước đối với hoạt động này. Để phát triển kinh doanh ban đêm thực hiện
quản thuế hiệu quả cần những giải pháp quản đồng bộ với s phối
hợp, chung tay của các quan quản nhà nước trong quản kinh doanh ban
đêm.
Thứ hai, việc quản thuế đối với hộ, nhân kinh doanh ban đêm phải
phù hợp với điều kiện kinh tế ban đêm do đặc thù của hoạt động kinh doanh ban
đêm diễn ra trong khoảng thời gian từ 17h00 ngày hôm trước đến 6h00 hôm sau
những điểm khác biệt về thời gian, không gian, loại hình, tính chất các
hoạt động kinh doanh so với kinh doanh ban ngày nên việc soát, quản thuế
còn nhiều hạn chế, chưa kịp thời. Sự phối hợp, hỗ trợ của các ban, ngành địa
phương chưa thật sự tốt, nguy thất thu ngân sách từ hoạt động kinh doanh
này khá cao.
b) Giải pháp
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về
thuế đối với hoạt động kinh doanh của các hộ, nhân kinh doanh; nhất các
hộ, nhân kinh doanh hoạt động kinh doanh ban đêm nhằm nâng cao nhận
thức của người dân về nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ngành, địa phương trong
việc quản thuế đối với hoạt động kinh doanh ban đêm. Thường xuyên soát
địa bàn đối chiếu dữ liệu, thông tin quản giữa các đơn vị kinh doanh ban
đêm để thực hiện quản đúng đối tượng, đúng quy định, gắn với yêu cầu cải
cách, hiện đại hóa chuyển đổi số trong công tác quản thuế. Thành lập các
16
đội chuyên trách về quảnthuế đối với hoạt động kinh doanh ban đêm những
địa bàn có hoạt động kinh doanh ban đêm; thực hiện kiểm tra, giám sát một cách
chặt chẽ nhất.
- Tăng cường ứng dụng CNTT hiện đạithiết bị giám sát tự động để nâng
cao hiệu quả quản thuế đối với hoạt động kinh doanh ban đêm, đối với hộ,
nhân kinh doanh tham gia hoạt động kinh doanh ban đêm nhằm kiểm soát tốt
các giao dịch kinh doanh của hộ, nhân kinh doanh; yêu cầu bắt buộc sử dụng
hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền để giám sát việc kinh doanh, xây dựng
sở dữ liệu, từ đó làm sở thu thuế phù hợp. Áp dụng ứng dụng chuyển đổi
số vào công tác giám sát hoạt động kinh doanh. Theo đó, đẩy mạnh chức năng
Bản đồ số hộ kinh doanh tại ứng dụng Etax Mobile cho phép bổ sung thông tin
về thời gian hoạt động, phân biệt khung thời gian (ban ngày, ban đêm) để hoạt
động quảnđối tượng được chặt chẽ, dễ dàng hơn.
7. Thuế thu nhập cá nhân của lao động người nước ngoài
a) Thực trạng
Thời gian qua, với sự nỗ lực của tỉnh trong việc huy động mọi nguồn lực để
phát triển sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư,
nhiều nhà đầu nước ngoài đã đến đầu kinh doanh trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam dần trở thành địa điểm đầu hấp dẫn trên bản đồ của các nhà đầu
trong ngoài nước. Công tác quản thuế đối với nhân người nước ngoài
trên địa bàn tỉnh cũng đã được quan tâm kịp thời. Nhiều nhân người nước
ngoài tự giác khai nộp thuế vào ngân sách nhà nước. Trong 03 tháng đầu
năm 2024, đã 6.197 triệu đồng tiền thuế thu nhập nhân của nhân người
nước ngoài trên địa bàn tỉnh nộp vào ngân sách nhà nước.
Bên cạnh mặt tích cực đạt được, công tác quản thuế đối với nhân
người nước ngoài làm việc tại Quảng Nam cũng tồn tại nhiều hạn chế. Nhiều
nhân không thực hiện khai nộp thuế vào ngân sách nhà nước, việc quản
nguồn thu này chưa hiệu quả, trong đó một số nguyên nhân chính như sau:
- Công tác phối hợp giữa các Sở, ngành chưa được chặt chẽ, các đơn vị
chưa cung cấp kịp thời thông tin cho quan Thuế về tình hình xuất nhập cảnh
của người nước ngoài để đảm bảo cho việc quảnthuế.
- Công tác giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế của nhân người nước
ngoài trước khi xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa được quan tâm đúng mức.
b) Giải pháp
- Ban hành Quy chế phối hợp giữa Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh, Sở Lao
động - Thương binh hội Bảo hiểm hội tỉnh trong việc cung cấp
thông tin lao động người nước ngoài đến làm việc trên địa bàn tỉnh; việc trao
đổi thông tin được thực hiện hàng tháng để cung cấp thông tin cho quan
Thuế một cách kịp thời. Xây dựng ứng dụng kết nối chia sẻ dữ liệu nhân
người nước ngoài đến làm việc trên địa bàn tỉnh giữa các Sở, ngành của tỉnh.
- Tiếp nhận danh sách lao động người nước ngoài đã được cấp mới, cấp
17
lại Giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn cấp Giấy phép lao động do Sở Lao
động - Thương binh hội cấp; danh sách nhân làm việc cho Nhà thầu
nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài tại Quảng Nam xin cấp thẻ tạm trú do
Công an tỉnh cung cấp, quan Thuế tiến hành soát, đối chiếu với thông tin
đăngthuế trên hệ thống dữ liệu của ngành Thuế để quảnthuế.
- Kiến nghị Cục Quản xuất nhập cảnh kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ
thuế của người nước ngoài trước khi xuất cảnh.
Phần III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
I. CỤC THUẾ TỈNH
- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch Đầu tư, Tài nguyên
Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Thông tin
Truyền thông, Lao động - Thương binh hội, Công an tỉnh, Cục Hải quan
tỉnh, Cục Quản thị trường tỉnh,Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh, Kho
bạc Nnước tỉnh, Bảo hiểm hội tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố
triển khai thực hiện Đề án đạt hiệu quả, đúng quy định.
- Hàng năm, tham mưu UBND tỉnh tổ chức kết đánh giá kết quả thực
hiện của năm trước; đề xuất khen thưởng đối với tổ chức, nhân thực hiện tốt
chính sách thuế trên địa bàn, công chức ngành Thuế các ngành liên quan,
UBND các huyện, thị xã, thành phố đạt thành tích tốt trong công tác triển khai
thực hiện Đề án; xử các tập thể, cá nhân liên quan chậm triển khai các giải
pháp quảnthuế được xây dựng trong Đề án.
- Định kỳ hàng năm (chậm nhất ngày 05/01 năm sau) đánh giá kết quả
những nội dung thực hiện được chưa được; những tồn tại, khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện; tổng hợp, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo
giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung Đề án đảm bảo theo quy định của pháp luật
hiện hành và phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh tế phát sinh trong đời sống
hộithực tiễn quản lý nhà nước tại địa phương.
- Xây dựng kế hoạch chi tiết để tổ chức triển khai thực hiện Đề án trong
từng lĩnh vực cụ thể. Thường xuyên đôn đốc, chỉ đạo các Phòng chức năng, Chi
cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố thực hiện đầy đủ, đồng bộ các giải pháp
cụ thể đã đề ra trong Đề án và các kế hoạch chi tiết.
- Tổ chức tuyên truyền với nhiều hình thức đa dạng, phong phú nhằm nâng
cao nhận thức của các tổ chức, nhân trong việc chấp hành các quy định pháp
luật về thuế, hạn chế đến mức thấp nhất các hành vi vi phạm do thiếu hiểu biết
về chính sách, pháp luật thuế.
- Qua công tác quản thuế, kịp thời thông tin tình hình biến động giá mua,
bán tài nguyên, loại tài nguyên mới chưa trong Bảng giá tính thuế tài nguyên
18
cho Sở Tài chính để đề xuất điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên phù
hợp.
- Xây dựng dự toán kinh phí làm việc với Sở Tài chính để tham mưu
UBND tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ thực hiện Đề án theo quy định.
II. CÁC SỞ, BAN, NGÀNH UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ,
THÀNH PHỐ
Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị
xã, thành phố các quan, đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao
theo quy định tại Mục II Phần II của Đề án này và các nhiệm vụ sau đây:
1. S Kế hoạch Đầu tư, Ban Quản các Khu kinh tế Khu công
nghiệp tỉnh
Định kỳ cung cấp thông tin, chuyển dữ liệu về các trường hợp thay đổi
thành viên góp vốn do chuyển nhượng vốn góp/cổ phần tại các doanh nghiệp
đang hoạt động trên địa bàn tỉnh; cung cấp danh sách các dự án đầu mới, dự
án đầu mở rộng trong phạm vi quản chuyển thông tin cho quan Thuế
theo dõi, quảnthuế kịp thời.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tham mưu bổ sung kịp thời
vào Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với loại tài nguyên còn thiếu. Thường
xuyên soát, nắm bắt tình hình biến động giá mua, bán tài nguyên để đề xuất
điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên phù hợp.
Phối hợp cung cấp thông tin các công trình, dự án được trình thẩm tra phê
duyệt quyết toán khi yêu cầu của quan Thuế để quản thuế, chống thất
thu ngân sách trên lĩnh vực xây dựng bản đối với các công trình, dự án sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
Kịp thời cung cấp thông tin cho quan Thuế về cấp giấy phép khai thác,
điều chỉnh, bổ sung, cấp lại giấy phép, chuyển nhượng quyền khai thác đóng
cửa mỏ khai thác tài nguyên của các tổ chức, nhân để quan Thuế theo dõi,
quản thuế các nghĩa vụ tài chính liên quan đến hoạt động khai thác
khoáng sản. Thường xuyên kiểm tra xử nghiêm những đơn vị được cấp
phép khai thác khoáng sản trên địa bàn không chấp hành thực hiện việc lắp đặt,
duy trì hoạt động của trạm cân, camera giám sát.
Phối hợp cung cấp thông tin theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ khoản 6 Điều 5
Thông số 152/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính cho quan Thuế
biết để xử lý theo quy định.
Tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định hệ số quy đổi từ tấn sang m
3
đối
với khoáng sản đất, đá, cát, sỏi sạn để quan Thuế, người nộp thuế xác định
đúng sản lượng tài nguyên tính thuế. Cung cấp thông tin về mã, nhóm loại tài
19
nguyên mới để Sở Tài chính đề xuất bổ sung vào Bảng giá tính thuế tài nguyên
phù hợp.
4. Sở Công Thương
Phối hợp cung cấp thông tin liên quan đến các tổ chức, nhân đăng
hoạt động kinh doanh thương mại điện tử đăng với Bộ Công Thương trên
địa bàn tỉnh cho quan Thuế để quảnthuế.
5. Sở Giao thông vận tải
Tiếp tục phương án thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao trong
công tác phối hợp theo Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 31/5/2019 của UBND
tỉnh, Quy chế phối hợp số 01/QCPH-CTQNA-CAT-SGTVT ngày 24/8/2023
giữa Cục Thuế tỉnh - Công an tỉnh - Sở Giao thông vận tải trong công tác quản
thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các ngành trong công tác quản
thuế.
6. Sở Xây dựng
Theo dõi, kịp thời cập nhật, xây dựng, công bố giá vật liệu xây dựng đảm
bảo phù hợp với giá mặt bằng trong khu vực.
Định kỳ hàng quý cung cấp danh sách các đơn vị được cấp phép xây dựng
của các dự án đầu mới, dự án đầu mở rộng phát sinh trên địa bàn tỉnh
chuyển thông tin cho quan Thuế theo dõi quản thuế đối với hoạt động
xây dựng bản vãng lai (nếu có).
7. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh các Sở, đơn vị viễn thông liên quan
nghiên cứu quy trình, giải pháp kỹ thuật về hạ tầng, hệ thống lưu trữ, truyền dẫn
tín hiệu, dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát các phương tiện vận chuyển
khoáng sản ra, vào khu vực mỏ qua hệ thống camera nhằm tăng cường công tác
quản thuế đối với các mỏ khoáng sản trên địa bàn theo chỉ đạo của UBND
tỉnh tại Công văn số 701/UBND-KTN ngày 26/01/2024.
Phối hợp với quan Thuế các quan, đơn vị liên quan thực hiện
tuyên truyền, phổ biến thường xuyên, liên tục chính sách pháp luật thuế, nghĩa
vụ khai, nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh để các tổ chức, nhân kinh
doanh nắm tự giác thực hiện khai, nộp thuế theo quy định. Cung cấp
thông tin liên quan đến các tổ chức, nhân đăng hoạt động kinh doanh
thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử trên mạng.
8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểmhội tỉnh
Cung cấp thông tin về lao động người nước ngoài đã được cấp mới, cấp
lại giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn cấp giấy phép lao động; danh sách cá
nhân làm việc cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài tại Quảng
20
Nam khi đề nghị của quan Thuế để quản thuế thu nhập nhân đối với
lao độngngười nước ngoài.
9. Công an tỉnh
Chủ động trong công tác điều tra, xửcác hành vi vi phạm pháp luật thuế;
tiếp nhận, xử theo quy định các thông tin do quan Thuế cung cấp đối với
các trường hợp tổ chức,nhân vi phạm pháp luật về thuế,hành vi trốn thuế;
phối hợp trong công tác chống thất thu ngân sách theo đề nghị của quan
Thuế; phối hợp điều tra, xử đối với các tổ chức, nhân hành vi kinh
doanh phi pháp, mua, bán, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, sử dụng hóa đơn bất
hợp pháp. Cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến đấu tranh phòng, chống tội
phạm về thuế trong lĩnh vực thương mại điện tử để quan Thuế quản thuế
theo quy định.
10. Cục Hải Quan tỉnh
Phối hợp, cung cấp thông tin cho quan Thuế về việc chuyển giao tài sản
cố định, nguyên vật liệu từ phía nước ngoài dấu hiệu nâng khống giá trị,
không phù hợp với giá thị trường để biện pháp chống chuyển giá ngay từ
những năm đầu thực hiện hiện dự án đầu tư; thông tin về ấn định giá khai hải
quan đối với các doanh nghiệp vi phạm về khai giá của hàng hóa xuất, nhập
khẩu; thông tin liên quan đến số liệu ấn định thuế do khai sai, khai gian
lận do chênh lệch vượt định mức về hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất
hàng xuất khẩu; phối hợp xác minh thông tin về hàng hóa, xuất nhập khẩu
dấu hiệu chuyển giá của doanh nghiệp giao dịch liên kết theo đề nghị của
quan Thuế.
11. Cục Quảnthị trường tỉnh
Tăng cường quản lý, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại
hàng giả trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại điện tử.
Phối hợp với quan Thuế các đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra
thực tế tại địa điểm kho, bãi, địa điểm livestream bán hàng nhằm xác định khối
lượng hàng hóa, mặt hàng kinh doanh, số thuế phải khai, nộp ngân sách nhà
nước. Cung cấp thông tin về các tổ chức, nhân hoạt động kinh doanh
thương mại điện tử không địa điểm kinh doanh cố định; các trường hợp vi
phạm về đăng ký kinh doanh được phát hiện trong quá trình theo dõi, quản lý.
12. Kho bạc Nhà nước tỉnh
Phối hợp cung cấp cho quan Thuế danh sách các công trình được thanh
toán vốn đầu qua Kho bạc theo định kỳ hàng quý (cung cấp thông tin về tên
công trình, chủ đầu tư, nguồn vốn, tên nhà thầu, tiến độ cấp phát, thanh toán
vốn, thời gian thanh toán) để quan Thuế kịp thời đưa vào quản lý.
Phối hợp với quan Thuế, chủ đầu tư, các Ban Quản dự án xây dựng
chuyên ngành trong việc đối chiếu, cung cấp thông tin đối với các công trình do
nhà thầu trong và ngoài tỉnh thi công kịp thời, đầy đủ khi quan có thẩm quyền
yêu cầu.
21
13. Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn
tỉnh phối hợp với Cục Thuế tỉnh trong việc cung cấp các thông tin giao dịch
thanh toán cho phía nước ngoài theo hợp đồng dấu hiệu đáng ngờ để biện
pháp theo dõi, soát chống các hành vi gian lận trốn tránh nghĩa vụ thuế, cung
cấp thông tin theo quy định của pháp luật liên quan đến giao dịch của các tổ
chức, cá nhân theo đề nghị của quan Thuế để phục vụ công tác quảnthuế.
14. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn
tỉnh
Cung cấp thông tin liên quan đến giao dịch qua tài khoản ngân hàng của
các tổ chức, nhân giao dịch nhận tiền từ các nhà cung cấp nước ngoài;
thông tin giao dịch qua tài khoản, số tài khoản, số liệu giao dịch theo đề nghị
của quan Thuế để phục vụ công tác quảnthuế. Khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ
thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài không sở thường trú tại Việt
Nam hoạt động kinh doanh thương mại điện tử với tổ chức, nhân Việt
Nam theo quy định của Luật Quảnthuế.
15. Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam, Cổng
thông tin điện tử tỉnh
Đẩy mạnh công tác đưa tin tuyên truyền chính sách pháp luật thuế để
các tổ chức, nhân kinh doanh, đặt biệt trong hoạt động kinh doanh thương
mại điện tử nâng cao nhận thức, nắm chính sách thuế tự giác thực hiện
khai, nộp thuế theo quy định; nắm trách nhiệm trong việc phối hợp cung
cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời theo yêu cầu của quan Thuế.
Đăng tải thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng khi văn bản
đề nghị của quan Thuế đối với các tổ chức, nhân hoạt động kinh doanh
hành vi trốn thuế.
16. Công ty Bưu chính, Chuyển phát nhanh trên địa bàn tỉnh
Cung cấp thông tin các tổ chức, nhân hoạt động thương mại điện tử
đã đăng đang sử dụng dịch vụ giao hàng thu tiền hộ các dịch vụ khác
liên quan đến hoạt động kinh doanh thương mại điện tử khi đề nghị của
quan Thuế.
17. UBND các huyện, thị xã, thành phố
Chỉ đạo các Phòng chức năng trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra, yêu
cầu các đơn vị được cấp phép khai thác khoáng sản trên địa bàn chấp hành thực
hiện nghiêm việc lắp đặt, duy trì hoạt động của trạm cân, camera theo quy định.
Tổ chức thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện xử nghiêm các hành vi vi
phạm trong hoạt động khai thác khoáng sản, gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng hoặc gây sạt lở bờ sông, ảnh hưởng đến sự an toàn dân cư, công trình ven
sông.
22
Cung cấp thông tin các sàn giao dịch thương mại điện tử do UBND huyện,
thị xã, thành phố quản lý. Chỉ đạo các quan, đơn vị trực thuộc UBND các
xã, phường, thị trấn thường xuyên phối hợp chặt chẽ với quan Thuế trong
việc cung cấp thông tin, soát, thống kê, giám sát các tổ chức, nhân hoạt
động kinh doanh thương mại điện tử để nâng cao công tác quản lý, chống thất
thu thuế.
Chỉ đạo các Phòng, ban phối hợp cung cấp thông tin giấy phép xây dựng,
chủ đầu xây dựng, các nhà thầu xây dựng các công trình trên địa bàn chuyến
Chi cục Thuế để quảnthuế theo quy định.
Chỉ đạo các Phòng, ban phối hợp với Chi cục Thuế đẩy mạnh công tác cải
cách thủ tục hành chính, hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.
Tăng cường quản tài chính trên lĩnh vực đất đai thông qua công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1418/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam phê duyệt Đề án chống thất thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1418/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1418/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×