- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND Khánh Hòa định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 27/2022/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Trần Mạnh Dũng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/12/2022 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 27/2022/NQ-HĐND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ QUYẾT
Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2023 và giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
__________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Căn cứ Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025;
Triển khai thực hiện Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 2312/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận xã đảo thuộc tỉnh Khánh Hòa;
Xét Tờ trình số 11987/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 202/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2023 và giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Thông qua định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2023 và giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã). Đối với ngân sách các huyện, thị xã, thành phố; trên cơ sở định mức phân bổ được giao, Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chỉnh dự toán cho phù hợp với thực tế của từng địa phương.
Điều 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin
Định mức phân bổ không bao gồm: chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương; chế độ hỗ trợ lễ, tết; định mức phân bổ theo biên chế sự nghiệp và định mức phân bổ cho Nhà thiếu nhi cấp huyện (định mức phân bổ cho Nhà thiếu nhi cấp huyện theo biên chế đơn vị sự nghiệp: 32 triệu đồng/biên chế/năm đối với đơn vị sự nghiệp ngân sách đảm bảo toàn bộ kinh phí; 17 triệu đồng/biên chế/năm đối với đơn vị sự nghiệp ngân sách đảm bảo một phần kinh phí và kinh phí hoạt động 150 triệu đồng/đơn vị/năm).
| Địa phương | Vùng đặc biệt khó khăn | Vùng khó khăn | Đô thị | Vùng khác còn lại |
| 1. Nha Trang | 7.100 |
| 3.300 | 3.700 |
| 2. Cam Ranh | 7.100 |
| 3.300 | 3.700 |
| 3. Ninh Hòa | 7.100 | 5.500 | 3.300 | 3.700 |
| 4. Vạn Ninh | 8.200 |
| 3.800 | 4.100 |
| 5. Diên Khánh | 8.200 |
| 3.800 | 4.100 |
| 6. Cam Lâm | 8.200 |
| 3.800 | 4.100 |
| 7. Khánh Vĩnh | 23.400 | 17.000 |
| 9.600 |
| 8. Khánh Sơn | 23.400 |
|
|
|
| Địa phương | Vùng đặc biệt khó khăn | Vùng khó khăn | Đô thị | Vùng khác còn lại |
| 1. Nha Trang | 7.100 |
| 3.300 | 3.600 |
| 2. Cam Ranh | 7.100 |
| 3.300 | 3.600 |
| 3. Ninh Hòa | 7.100 | 5.600 | 3.300 | 3.600 |
| 4. Vạn Ninh | 8.900 |
| 4.000 | 4.400 |
| 5. Diên Khánh | 8.900 |
| 4.000 | 4.400 |
| 6. Cam Lâm | 8.900 |
| 4.000 | 4.400 |
| 7. Khánh Vĩnh | 13.700 | 11.200 |
| 6.400 |
| 8. Khánh Sơn | 13.700 |
|
|
|
Điều 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình
Định mức phân bổ không bao gồm: chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương; chế độ hỗ trợ lễ, tết; định mức phân bổ theo biên chế sự nghiệp.
| Địa phương | Vùng đặc biệt khó khăn | Vùng khó khăn | Đô thị | Vùng khác còn lại |
| 1. Nha Trang | 8.800 |
| 3.900 | 4.500 |
| 2. Cam Ranh | 8.800 |
| 3.900 | 4.500 |
| 3. Ninh Hòa | 8.800 | 6.400 | 3.900 | 4.500 |
| 4. Vạn Ninh | 8.500 |
| 3.800 | 4.400 |
| 5. Diên Khánh | 8.500 |
| 3.800 | 4.400 |
| 6. Cam Lâm | 8.500 |
| 3.800 | 4.400 |
| 7. Khánh Vĩnh | 24.200 | 16.900 |
| 9.500 |
| 8. Khánh Sơn | 24.200 |
|
|
|
| Địa phương | Vùng đặc biệt khó khăn | Vùng khó khăn | Đô thị | Vùng khác còn lại |
| 1. Nha Trang | 4.700 |
| 2.300 | 2.500 |
| 2. Cam Ranh | 4.700 |
| 2.300 | 2.500 |
| 3. Ninh Hòa | 4.700 | 4.000 | 2.300 | 2.500 |
| 4. Vạn Ninh | 5.200 |
| 2.400 | 2.800 |
| 5. Diên Khánh | 5.200 |
| 2.400 | 2.800 |
| 6. Cam Lâm | 5.200 |
| 2.400 | 2.800 |
| 7. Khánh Vĩnh | 9.300 | 7.600 |
| 4.200 |
| 8. Khánh Sơn | 9.300 |
|
|
|
Điều 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao
Định mức phân bổ không bao gồm: chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương; chế độ hỗ trợ lễ, tết; định mức phân bổ theo biên chế sự nghiệp.
| Địa phương | Vùng đặc biệt khó khăn | Vùng khó khăn | Đô thị | Vùng khác còn lại |
| 1. Nha Trang | 5.800 |
| 4.100 | 3.100 |
| 2. Cam Ranh | 5.800 |
| 4.100 | 3.100 |
| 3. Ninh Hòa | 5.800 | 3.600 | 4.100 | 3.100 |
| 4. Vạn Ninh | 3.800 |
| 2.700 | 2.000 |
| 5. Diên Khánh | 3.800 |
| 2.700 | 2.000 |
| 6. Cam Lâm | 3.800 |
| 2.700 | 2.000 |
| 7. Khánh Vĩnh | 12.600 | 8.600 |
| 5.000 |
| 8. Khánh Sơn | 12.600 |
|
|
|
| Địa phương | Vùng đặc biệt khó khăn | Vùng khó khăn | Đô thị | Vùng khác còn lại |
| 1. Nha Trang | 4.100 |
| 2.900 | 2.000 |
| 2. Cam Ranh | 4.100 |
| 2.900 | 2.000 |
| 3. Ninh Hòa | 4.100 | 2.700 | 2.900 | 2.000 |
| 4. Vạn Ninh | 3.300 |
| 2.300 | 1.700 |
| 5. Diên Khánh | 3.300 |
| 2.300 | 1.700 |
| 6. Cam Lâm | 3.300 |
| 2.300 | 1.700 |
| 7. Khánh Vĩnh | 4.200 | 3.400 |
| 1.900 |
| 8. Khánh Sơn | 4.200 |
|
|
|
Điều 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
Định mức phân bổ không bao gồm: chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương; chế độ hỗ trợ lễ, tết; định mức phân bổ theo biên chế sự nghiệp.
| Địa phương | Vùng đặc biệt khó khăn | Vùng khó khăn | Đô thị | Vùng khác còn lại |
| 1. Nha Trang | 60.300 |
| 32.300 | 35.600 |
| 2. Cam Ranh | 60.300 |
| 32.300 | 35.600 |
| 3. Ninh Hòa | 60.300 | 49.900 | 32.300 | 35.600 |
| 4. Vạn Ninh | 72.200 |
| 38.700 | 42.100 |
| 5. Diên Khánh | 72.200 |
| 38.700 | 42.100 |
| 6. Cam Lâm | 72.200 |
| 38.700 | 42.100 |
| 7. Khánh Vĩnh | 151.300 | 106.000 |
| 65.600 |
| 8. Khánh Sơn | 151.300 |
|
|
|
| Địa phương | Vùng đặc biệt khó khăn | Vùng khó khăn | Đô thị | Vùng khác còn lại |
| 1. Nha Trang | 6.400 |
| 3.400 | 3.900 |
| 2. Cam Ranh | 6.400 |
| 3.400 | 3.900 |
| 3. Ninh Hòa | 6.400 | 5.500 | 3.400 | 3.900 |
| 4. Vạn Ninh | 6.700 |
| 3.700 | 4.200 |
| 5. Diên Khánh | 6.700 |
| 3.700 | 4.200 |
| 6. Cam Lâm | 6.700 |
| 3.700 | 4.200 |
| 7. Khánh Vĩnh | 20.300 | 17.400 |
| 10.700 |
| 8. Khánh Sơn | 20.300 |
|
|
|
Điều 7. Định mức phân bổ chi quốc phòng, an ninh
1. Đối với cấp tỉnh
Căn cứ nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh, nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đối với con người và nhiệm vụ đặc thù, khả năng cân đối ngân sách hàng năm và Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 để bố trí kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh hằng năm.
2. Đối với cấp huyện, cấp xã
Định mức bao gồm kinh phí huấn luyện dân quân tự vệ theo Quyết định điều động của Ủy ban nhân dân cấp huyện; kinh phí bồi dưỡng lực lượng tham gia công tác bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn xã, phường, thị trấn và các nhiệm vụ chi của cấp huyện, cấp xã theo phân cấp.
2.1. Chi quốc phòng
|
Địa phương |
Vùng đặc biệt khó khăn |
Vùng khó khăn |
Đô thị |
Vùng khác còn lại |
|
1. Nha Trang |
34.500 |
|
16.800 |
16.800 |
|
2. Cam Ranh |
34.500 |
|
16.800 |
16.800 |
|
3. Ninh Hòa |
34.500 |
16.900 |
16.800 |
16.800 |
|
4. Vạn Ninh |
17.300 |
|
7.800 |
7.800 |
|
5. Diên Khánh |
17.300 |
|
7.800 |
7.800 |
|
6. Cam Lâm |
17.300 |
|
7.800 |
7.800 |
|
7. Khánh Vĩnh |
59.200 |
42.400 |
|
23.100 |
|
8. Khánh Sơn |
59.200 |
|
|
|
|
Địa phương |
Vùng đặc biệt khó khăn |
Vùng khó khăn |
Đô thị |
Vùng khác còn lại |
|
1. Nha Trang |
14.300 |
|
7.300 |
7.300 |
|
2. Cam Ranh |
14.300 |
|
7.300 |
7.300 |
|
3. Ninh Hòa |
14.300 |
8.900 |
7.300 |
7.300 |
|
4. Vạn Ninh |
12.400 |
|
6.200 |
6.200 |
|
5. Diên Khánh |
12.400 |
|
6.200 |
6.200 |
|
6. Cam Lâm |
12.400 |
|
6.200 |
6.200 |
|
7. Khánh Vĩnh |
18.200 |
13.400 |
|
7.300 |
|
8. Khánh Sơn |
18.200 |
|
|
|
2.2. Chi an ninh trật tự
|
Địa phương |
Vùng đặc biệt khó khăn |
Vùng khó khăn |
Đô thị |
Vùng khác còn lại |
|
1. Nha Trang |
8.200 |
|
5.200 |
4.600 |
|
2. Cam Ranh |
8.200 |
|
5.200 |
4.600 |
|
3. Ninh Hòa |
8.200 |
4.800 |
5.200 |
4.600 |
|
4. Vạn Ninh |
6.400 |
|
4.100 |
3.500 |
|
5. Diên Khánh |
6.400 |
|
4.100 |
3.500 |
|
6. Cam Lâm |
6.400 |
|
4.100 |
3.500 |
|
7. Khánh Vĩnh |
23.600 |
16.700 |
|
10.500 |
|
8. Khánh Sơn |
23.600 |
|
|
|
|
Địa phương |
Vùng đặc biệt khó khăn |
Vùng khó khăn |
Đô thị |
Vùng khác còn lại |
|
1. Nha Trang |
18.100 |
|
12.300 |
11.000 |
|
2. Cam Ranh |
18.100 |
|
12.300 |
11.000 |
|
3. Ninh Hòa |
18.100 |
16.300 |
12.300 |
11.000 |
|
4. Vạn Ninh |
22.500 |
|
14.500 |
12.500 |
|
5. Diên Khánh |
22.500 |
|
14.500 |
12.500 |
|
6. Cam Lâm |
22.500 |
|
14.500 |
12.500 |
|
7. Khánh Vĩnh |
59.100 |
48.800 |
|
29.800 |
|
8. Khánh Sơn |
59.100 |
|
|
|
Điều 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
1. Định mức phân bổ không bao gồm: chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương; các chế độ đặc thù do địa phương ban hành như: chi các chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định; chi cho công tác phổ cập giáo dục; hỗ trợ lễ, tết và một số chính sách đặc thù khác. Riêng đối với các hoạt động mang tính chất toàn ngành của cấp tỉnh như: chế độ cử tuyển, bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp, bồi dưỡng giáo viên, hội khỏe Phù Đổng,... căn cứ nhu cầu và khả năng cân đối ngân sách hàng năm để bố trí cho phù hợp.
2. Đối với kinh phí tổ chức các hoạt động chung của ngành giáo dục: bổ sung thêm định mức phân bổ đối với kinh phí tổ chức các hoạt động chung của ngành giáo dục các huyện, thị xã, thành phố: 1.000 triệu đồng/địa phương.
3. Định mức được phân bổ cho 9 tháng/năm.
| STT | Tiêu chí phân bổ | Số tiền |
| 1 | Địa bàn thành phố, TX và các huyện đồng bằng |
|
|
| - Nhà trẻ, mẫu giáo | 1.579 |
|
| - Tiểu học | 878 |
|
| - Trung học cơ sở | 876 |
|
| - Trung học phổ thông | 876 |
|
| - Trung học phổ thông chuyên | 1.752 |
|
| - Giáo dục hướng nghiệp | 180 |
|
| - Giáo dục thường xuyên | 701 |
| 2 | Địa bàn huyện Khánh Vĩnh |
|
|
| - Nhà trẻ, mẫu giáo | 2.220 |
|
| - Tiểu học | 1.231 |
|
| - Trung học cơ sở | 1.248 |
|
| - Trung học phổ thông | 1.248 |
|
| - Giáo dục hướng nghiệp | 180 |
|
| - Giáo dục thường xuyên | 998 |
| 3 | Địa bàn huyện Khánh Sơn |
|
|
| - Nhà trẻ, mẫu giáo | 2.381 |
|
| - Tiểu học | 1.322 |
|
| - Trung học cơ sở | 1.337 |
|
| - Trung học phổ thông | 1.337 |
|
| - Giáo dục hướng nghiệp | 180 |
|
| - Giáo dục thường xuyên | 1.070 |
| 4 | Phổ thông dân tộc nội trú: trung học cơ sở và trung học phổ thông | 2.016 |
Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
1. Định mức không bao gồm chi các chính sách miễn giảm học phí theo quy định và chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp lương; chế độ hỗ trợ lễ, tết.
2. Định mức được phân bổ cho 10 tháng/năm.
| STT | Tiêu chí phân bổ | Số tiền |
| 1 | Trung tâm Bồi dưỡng chính trị | 300 triệu đồng/trung tâm/năm |
| 2 | Đại học Khánh Hòa |
|
|
| a) Ngành Sư phạm |
|
|
| - Hệ đại học | 5.000 |
|
| - Hệ cao đẳng | 4.000 |
|
| b) Ngành nghệ thuật |
|
|
| - Hệ đại học | 4.500 |
|
| - Hệ cao đẳng | 4.000 |
|
| - Hệ trung cấp | 3.000 |
|
| - Hệ sơ cấp | 1.100 |
|
| c) Ngành Văn hóa và Du lịch |
|
|
| - Hệ đại học | 4.500 |
|
| - Hệ cao đẳng | 4.000 |
|
| - Hệ trung cấp | 3.000 |
| 3 | Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Nha Trang |
|
|
| - Hệ cao đẳng | 4.000 |
|
| - Hệ trung cấp | 3.000 |
| 4 | Trường Cao đẳng Y tế tỉnh Khánh Hòa |
|
|
| - Hệ cao đẳng | 4.000 |
|
| - Hệ trung cấp | 3.000 |
| 5 | Trường Trung cấp kinh tế | 3.000 |
| 6 | Trường Trung cấp nghề | 3.000 |
| 7 | Trường chính trị tỉnh |
|
|
| - Các lớp đào tạo của Trường | 5.200 |
|
| - Cao cấp lý luận chính trị | 4.500 |
Điều 10. Định mức phân bổ sự nghiệp y tế
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1. Bệnh viện đa khoa Cam Ranh | 21.000 |
| 2. Bệnh viện đa khoa Ninh Hòa | 21.000 |
| 3. Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh: |
|
| - Bệnh viện Da Liễu | 45.000 |
| - Bệnh viện Lao và Bệnh phổi | 45.000 |
| - Bệnh viện Ung bướu tỉnh Khánh Hòa | 45.000 |
| - Bệnh viện Chuyên khoa tâm thần | 35.000 |
| - Bệnh viện Nhiệt đới | 29.000 |
| - Bệnh viện đa khoa Yersin Nha Trang | 29.000 |
| 4. Trung tâm Y tế Nha Trang | 29.000 |
| 5. Trung tâm Y tế Cam Ranh | 38.000 |
| 6. Trung tâm Y tế Ninh Hòa | 22.000 |
| 7. Trung tâm Y tế Vạn Ninh | 30.000 |
| 8. Trung tâm Y tế Diên Khánh | 19.000 |
| 9. Trung tâm Y tế Cam Lâm | 23.000 |
| 10. Trung tâm Y tế Khánh Vĩnh | 25.000 |
| 11. Trung tâm Y tế Khánh Sơn | 26.000 |
2. Hệ dự phòng
Tính theo định mức dân số, mức phân bổ: 59.000 đồng/người dân/năm.
Định mức bao gồm lương và phụ cấp ưu đãi ngành, các khoản đóng góp theo mức tiền lương cơ sở, chi bộ máy quản lý; đảm bảo chi cơ số thuốc phòng, chống dịch bệnh thường xuyên tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân.
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1. Trạm Y tế xã, phường thị trấn (nghìn đồng/trạm/năm) | 800.000 |
| 2. Phân Trạm Y tế (nghìn đồng/phân trạm/năm) | 200.000 |
4. Đối với hoạt động của công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình: phân bổ theo định mức biên chế sự nghiệp.
Điều 11. Chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
1. Định mức phân bổ bao gồm
a) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy các cơ quan như: các khoản khen thưởng theo chế độ (riêng quỹ khen thưởng cấp xã được phân bổ thêm ngoài định mức), phúc lợi tập thể; thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, tổng kết; văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu; chi hỗ trợ hoạt động của các tổ chức cơ sở đảng.
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi nghiệp vụ chuyên môn của các ngành, chi đào tạo, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; phụ cấp cấp ủy và các chế độ chi của tỉnh như: phụ cấp cán bộ tiếp nhận và trả kết quả một cửa; kinh phí tiếp công dân đối với các cơ quan, đơn vị tiếp công dân định kỳ (đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên được người đứng đầu cơ quan, đơn vị có quyết định phân công nhiệm vụ tại Trụ sở của cơ quan, đơn vị được phân bổ thêm ngoài định mức).
c) Kinh phí tăng hệ số lương theo định kỳ, tăng lương trước thời hạn.
d) Kinh phí vận hành, duy trì và hoạt động cho trang/cổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương và các xã, phường, thị trấn (đối với chế độ thù lao, nhuận bút được phân bổ thêm ngoài định mức).
đ) Kính phí sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và bảo dưỡng thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, ô tô quy mô nhỏ; kinh phí mua sắm, thay thế máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ, công chức và máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến (trừ máy photocopy, máy lạnh) phục vụ công tác hành chính, văn thư, tiếp dân, bộ phận một cửa của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị (đối với trường hợp Lãnh đạo cơ quan, đơn vị nhận công tác mới được phân bổ thêm ngoài định mức).
2. Định mức phân bổ không bao gồm chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương (đối với biên chế được giao nhưng chưa tuyển được xác định trên cơ sở hệ số lương bậc 1 của ngạch vị trí tuyển dụng chuyên viên là 2,34).
3. Đối với cấp tỉnh
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1. Đối với các sở, ban, ngành |
|
| - Từ 10 biên chế trở xuống | 48.400 |
| - Từ 11 đến 20 biên chế | 46.700 |
| - Từ 21 đến 40 biên chế | 45.000 |
| - Từ 41 biên chế trở lên | 43.200 |
| 2. Đối với các đơn vị trực thuộc Sở |
|
| - Từ 10 biên chế trở xuống | 44.100 |
| - Từ 11 đến 20 biên chế | 42.300 |
| - Từ 21 đến 40 biên chế | 40.600 |
| - Từ 41 biên chế trở lên | 38.900 |
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1. Từ 10 biên chế trở xuống | 48.400 |
| 2. Từ 11 đến 20 biên chế | 46.700 |
| 3. Từ 21 đến 40 biên chế | 45 000 |
| 4. Từ 41 biên chế trở lên | 43.200 |
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1. Từ 10 biên chế trở xuống | 48.400 |
| 2. Từ 11 đến 20 biên chế | 46.700 |
| 3. Từ 21 đến 40 biên chế | 45.000 |
| 4 Từ 41 biên chế trở lên | 43.200 |
d) Các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Kinh phí hoạt động của người làm việc theo biên chế của cấp có thẩm quyền giao theo định mức 32 triệu đồng/người/năm.
- Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
4. Đối với các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện)
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1. Từ 10 biên chế trở xuống | 44.100 |
| 2. Từ 11 đến 20 biên chế | 42.300 |
| 3. Từ 21 đến 40 biên chế | 40.600 |
| 4. Từ 41 biên chế trở lên | 38.900 |
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1. Từ 10 biên chế trở xuống | 44.100 |
| 2. Từ 11 đến 20 biên chế | 42.300 |
| 3. Từ 21 đến 40 biên chế | 40.600 |
| 4. Từ 41 biên chế trở lên | 38.900 |
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1. Từ 10 biên chế trở xuống | 44.100 |
| 2. Từ 11 đến 20 biên chế | 42.300 |
| 3. Từ 21 đến 40 biên chế | 40.600 |
| 3. Từ 41 biên chế trở lên | 38.900 |
d) Các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Kinh phí hoạt động của người làm việc theo biên chế của cấp có thẩm quyền giao theo định mức 32 triệu đồng/người/năm.
- Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1. Cán bộ, công chức |
|
| - Phường, thị trấn và các xã huyện đồng bằng | 34,8 triệu đồng/biên chế/năm |
| - Thị trấn và các xã thuộc huyện miền núi | 40 triệu đồng/biên chế/năm |
| 2. Người hoạt động không chuyên trách |
|
| - Phường, thị trấn và các xã huyện đồng bằng | 17,4 triệu đồng/người/năm |
| - Thị trấn, xã thuộc huyện miền núi | 20 triệu đồng/người/năm |
| 3. Chi chế độ, chính sách cấp xã |
|
| - Phường, thị trấn và các xã huyện đồng bằng | 445 triệu đồng/xã/năm |
| - Thị trấn và các xã huyện miền núi | 392 triệu đồng/xã/năm |
Điều 12. Đối với các đơn vị sự nghiệp và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP của Chính phủ
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| Định mức phân bổ theo biên chế |
|
| 1. Đơn vị sự nghiệp ngân sách đảm bảo một phần kinh phí | 17 |
| 2. Đơn vị sự nghiệp ngân sách đảm bảo toàn bộ kinh phí | 32 |
2. Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 16l/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
Đảm bảo chi tiền lương thực tế (mức hưởng lương không thấp hơn lương tối thiểu vùng theo quy định tại Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Bộ Nội vụ) theo chế độ tiền lương hiện hành đối với số người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, các đơn vị thuộc ngành y tế, giáo dục - đào tạo, các đơn vị sự nghiệp được ngân sách đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động (không áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí).
Điều 13. Đối với Trung tâm học tập cộng đồng; Trung tâm Văn hóa thể thao cấp xã; Trung tâm học tập cộng đồng - Văn hóa thể thao cấp xã
1. Trung tâm học tập cộng đồng bố trí định mức 44 triệu đồng/trung tâm/năm.
2. Trung tâm văn hóa thể thao cấp xã bố trí 26 triệu đồng/trung tâm/năm từ kinh phí trong định mức sự nghiệp văn hóa thông tin cấp xã. Đối với các xã, phường, thị trấn có số dân ít thì ngân sách cân đối kinh phí bố trí ngoài định mức.
3. Trung tâm học tập cộng đồng - văn hóa thể thao cấp xã bố trí 70 triệu đồng/trung tâm/năm để chi cho phụ cấp và hoạt động trung tâm từ nguồn kinh phí Trung tâm học tập cộng đồng là 44 triệu đồng và bố trí 26 triệu đồng từ kinh phí trong định mức sự nghiệp văn hóa thông tin cấp xã (sau khi có Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền).
Điều 14. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
Phân bổ theo dự toán Trung ương giao. Trong đó căn cứ vào nhu cầu thực tế, hàng năm bố trí cho các huyện, thị xã, thành phố với mức bình quân 200 triệu đồng/địa phương để thực hiện nội dung chi ứng dụng khoa học công nghệ, hội thảo khoa học.
Điều 15. Chi sự nghiệp môi trường
- Ngân sách cấp tỉnh: 53.000 triệu đồng/năm
- Nha Trang: 89.500 triệu đồng/năm
- Cam Ranh: 3.000 triệu đồng/năm
- Ninh Hòa: 4.000 triệu đồng/năm
- Vạn Ninh: 2.000 triệu đồng/năm
- Diên Khánh: 2.000 triệu đồng/năm
- Cam Lâm: 2.000 triệu đồng/năm
- Khánh Vĩnh: 2.000 triệu đồng/năm
- Khánh Sơn: 1.500 triệu đồng/năm
Điều 16. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế
1. Định mức phân bổ theo tỷ lệ 5% trên tổng chi thường xuyên của ngân sách địa phương trong năm 2023; đối với các năm tiếp theo của giai đoạn 2023- 2025 sẽ bố trí trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách nhưng không thấp hơn năm 2023. Định mức đã bao gồm các khoản chi trợ giá, hỗ trợ theo quy định.
2. Định mức không bao gồm: tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương; chế độ hỗ trợ lễ, tết của biên chế sự nghiệp; định mức phân bổ theo biên chế sự nghiệp. Riêng đối với tiền lương của sản phẩm đặt hàng được tính trong đơn giá.
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1. Đô thị loại I | 140.000 |
| 2. Đô thị loại II | 85.000 |
| 3. Đô thị loại III | 24.000 |
| 4. Đô thị loại IV | 17.000 |
| 5. Đô thị loại V | 8.500 |
Điều 17. Chi thường xuyên khác ngân sách
1. Phân bổ theo tỷ lệ 0,5% trên tổng chi thường xuyên của ngân sách địa phương trong năm 2023; đối với các năm trong giai đoạn 2023-2025 sẽ bố trí trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.
2. Số thu từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính (trừ lĩnh vực xử phạt an toàn giao thông) để lại chi cho hoạt động xử phạt (bao gồm trang bị, mua sắm phương tiện xử phạt, xe ô tô chuyên dùng).
Điều 18. Định mức dự phòng ngân sách
Dự phòng chi ngân sách phân bổ tính theo tỷ lệ 2% tổng chi ngân sách các cấp trong năm 2023; đối với các năm tiếp theo trong giai đoạn 2023-2025 sẽ bố trí tăng trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.
Điều 19. Quỹ Dự trữ tài chính
Quỹ Dự trữ tài chính bố trí bằng mức Thủ tướng Chính phủ giao.
Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; hướng dẫn các địa phương, đơn vị xây dựng dự toán chi ngân sách năm 2023 bảo đảm đúng thời gian quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chế độ, chính sách mới ngoài hệ thống định mức này thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh khi có nguồn cân đối đảm bảo.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, nhiệm kỳ 2021-2026, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!