• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 24/NQ-HĐND Đắk Lắk 2025 phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 05/08/2025 11:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 24/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Cao Thị Hòa An
Trích yếu: Về việc phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 24/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 24/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 24/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 49
NGHỊ QUYẾT
Về việc phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước
thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật
Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nnước, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập nhân, Luật Dự trữ
quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết s174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của
Quốc hội cho phép kéo dài thời gian thực hiện giải ngân nguồn vốn các
Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025;
Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một
số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của
Chính phủ quy định chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục
tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của
Chính phủ điều chỉnh Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022;
Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm
2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021
- 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 263/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình
mục tiêu quốc gia y dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025; Quyết định số
570/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ
sung dự toán chi thường xuyên ngân sách nnước năm 2025 cho các bộ,
quan trung ương, địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 778/QĐ-TTg ngày 16
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 24/NQ-HĐND
Đắk Lắk, ngày 16 tháng 7 năm 2025
50 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung dự toán chi thường
xuyên ngân sách nhà nước năm 2025 của các bộ, cơ quan trung ương và các địa
phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Thông số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ i chính về quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí sự nghiệp từ
nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai
đoạn 2021-2025; Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2024 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm
2023 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghquyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vn
ngân ch Nớc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2021 2025; Nghị quyết số
06/2022/NQ-HĐND ngày 20 tng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy
định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn nn sách Nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số miền núi, giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm
2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Nghị quyết số 15/2022/NQ-ND ngày 14
tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân n tỉnh vviệc quy định mức vốn đối ứng
từ nguồn vốn sự nghip ngân ch địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk; Nghị quyết số 19/2024/NQ-ND ngày 07 tháng 11 năm 2024 Sửa đổi, bổ
sung Điều 4 Nghquyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về ngun tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế
- hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, giai đoạn 2021-2030, giai
đoạn I: từ năm 2021 đến m 2025 trên địan tỉnh Đắk Lắk;
Xét Tờ trình số 006/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc
phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện các Chương
trình mục tiêu quốc gia năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 30/BC-HĐND ngày 15
tháng 7 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2025
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 51
bào dân tộc thiểu số miền núi, số tiền: 262.066 triệu đồng (Hai trăm sáu
mươi hai tỷ, không trăm sáu mươi sáu triệu đồng), trong đó:
- Từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung tại Quyết định số 778/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ: 238.166 triệu đồng.
- Từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2025 đối ứng cho Chương trình:
23.900 triệu đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục I, II đính kèm)
Điều 2. Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2025
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, số tiền:
217.245 triệu đồng (Hai trăm mười bảy tỷ, hai trăm bốn mươi lăm triệu đồng),
trong đó:
- Từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung tại Quyết định số 570/QĐ-TTg
ngày 11 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ: 198.481 triệu đồng;
- Từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2025 đối ứng cho Chương trình:
18.764 triệu đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục III, IV đính kèm)
Điều 3. Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2025
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, số tiền:
116.598 triệu đồng (Một trăm mười sáu tỷ, năm trăm chín mươi tám triệu đồng),
trong đó:
- Từ nguồn kinh phí giao thực hiện năm 2025 tại Nghị quyết số 47/NQ-
HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh: 93.598 triệu
đồng, trong đó:
+ Từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung: 46.799 triệu đồng;
+ Từ nguồn ngân sách tỉnh đối ứng: 46.799 triệu đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục V, Va, Vb đính kèm)
- Từ nguồn ngân sách tỉnh đối ứng năm 2024 chuyển nguồn sang năm
2025: 23.000 triệu đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục VI đính kèm)
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này báo
cáo kết quả tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chịu trách nhiệm vtính pháp lý, tính chính xác, trung thực của từng số
liệu, số vốn, nội dung; đảm bảo đúng quy định của pháp luật về Luật Đầu
52 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
công, Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định của Chính phủ, Nghị quyết của
Quốc hội; đúng nguyên tắc phân bổ vốn tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
tỉnh và các quy định pháp luật khác liên quan.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân,
Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp
Chuyên đề lần thNhất thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2025 hiệu lực thi
hành kể từ ngày thông qua./.
CHỦ TỊCH
Cao Thị Hòa An
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 53
Phụ lục I
TỔNG HỢP PHÂN BỔ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN
TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-ND ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
ĐVT: Triệu đồng
Đơn vị/Dự án
Tổng cộng
Dự án 1:
Giải quyết
tình trạng
thiếu đất
ở, nhà ở,
đất sản
xuất, nước
sinh hoạt
Dự án 2:
Quy
hoạch, sắp
xếp, bố
trí, ổn
định dân
cư ở
những nơi
cần thiết
Dự án 3 -
Tiểu dự án 2:
Hỗ trợ phát
triển sản
xuất theo
chuỗi giá trị,
vùng trồng
dược liệu
quý, thúc đẩy
khởi sự kinh
doanh, khởi
nghiệp và thu
hút đầu tư
vùng
ĐBDTTS và
MN
Dự án 4: Đầu
tư cơ sở hạ
tầng thiết
yếu, phục vụ
sản xuất, đời
sống trong
vùng đồng
bào dân tộc
thiểu số và
miền núi và
các đơn vị sự
nghiệp công
lập của lĩnh
vực dân tộc
Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực
Dự án 6:
Bảo tồn,
phát huy
giá trị văn
hóa truyền
thống tốt
đẹp của các
dân tộc
thiểu số gắn
với phát
triển du
lịch
Dự án 7:
Chăm sóc
sức khỏe
Nhân dân,
nâng cao
thể trạng,
tầm vóc
người dân
tộc thiểu
số; phòng
chống suy
dinh dưỡng
trẻ em
Dự án 8:
Thực hiện
bình đẳng
giới và giải
quyết những
vấn đề cấp
thiết đối với
phụ nữ và
trẻ em
Dự án 9 -
Tiểu dự án
2: Giảm
thiểu tình
trạng tảo
hôn và hôn
nhân cận
huyết thống
trong vùng
ĐBDTTS
và MN
Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám
sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình
Tổng
Trong đó
Tổng
Trong đó
Tiểu dự án 1:
Đổi mới hoạt
động, củng cố
phát triển các
trường phổ
thông dân tộc
nội trú, trường
phổ thông dân
tộc bán trú,
trường phổ
thông có học
sinh ở bán trú
và xóa mù chữ
cho người dân
vùng ĐBDTTS
Tiểu dự án 2:
Bồi dưỡng
kiến thức dân
tộc; đào tạo dự
bị đại học, đại
học và sau đại
học đáp ứng
nhu cầu nhân
lực cho vùng
ĐBDTTS và
MN
Tiểu dự án 3:
Dự án phát
triển giáo dục
nghề nghiệp và
giải quyết việc
làm cho người
lao động vùng
DTTS và MN
Tiểu dự án 1: Biểu
dương, tôn vinh
điển hình tiên tiến,
phát huy vai trò
của người có uy
tín; phổ biến, giáo
dục pháp luật, trợ
giúp pháp lý và
tuyên truyền, vận
động đồng bào;
truyền thông phục
vụ tổ chức triển
khai thực hiện Đề
án tổng thể và CT
Tiểu dự án 2:
Ứng dụng
công nghệ
thông tin hỗ
trợ phát triển
kinh tế - xã
hội và đảm
bảo an ninh
trật tự vùng
ĐBDTTS và
MN
Tiểu dự án
3: Kiểm tra,
giám sát,
đánh giá,
đào tạo, tập
huấn tổ
chức thực
hiện
Chương
trình
TỔNG CỘNG
262,066
14,899
7,490
62,698
97,199
40,925
6,273
2,406
32,246
3,602
8,284
12,365
4,213
10,391
10,048
173
170
Cấp tỉnh
20,542
-
-
-
-
3,034
628
2,406
-
1,981
8,284
4,356
800
2,087
1,822
95
170
Sở Dân tộc và Tôn giáo
4,372
2,306
2,306
800
1,266
1,266
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam
170
-
170
170
Sở Giáo dục và Đào tạo
628
628
628
-
Sở Văn hoá - Thể thao và Du
lịch
2,380
-
1,981
399
399
Sở Y tế
8,284
-
8,284
-
Sở Tư pháp
132
-
132
132
Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng
tỉnh
125
100
100
25
25
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
4,356
-
4,356
-
Liên minh Hợp tác xã tỉnh
95
-
95
95
Cấp xã
241,524
14,899
7,490
62,698
97,199
37,891
5,645
-
32,246
1,621
-
8,009
3,413
8,304
8,226
78
-
Xã Hòa Phú
363
-
-
-
-
280
-
280
32
-
30
21
21
-
-
Phường Buôn Ma Thuột
140
-
-
-
-
140
-
140
-
-
-
-
-
-
-
Phường Tân An
530
15
-
-
-
420
-
420
32
-
40
23
23
-
-
Phường Tân Lập
155
-
-
-
-
140
-
140
-
-
-
15
15
-
-
Phường Thành Nhất
579
-
-
-
-
579
439
140
-
-
-
-
-
-
-
Phường Ea Kao
398
15
-
-
-
280
-
280
32
-
30
41
41
-
-
Xã Ea Drông
1,860
57
-
267
1,098
200
-
200
32
111
45
50
50
-
-
Phường Buôn Hồ
526
30
-
-
-
369
219
150
32
-
45
50
50
-
-
Phường Cư Bao
357
30
-
-
-
200
-
200
32
-
45
50
50
-
-
Xã Ea Súp
7,334
903
-
3,000
1,800
905
685
220
76
300
100
250
250
-
-
Xã Ea Rốk
8,810
900
-
3,000
4,000
200
-
200
60
300
100
250
250
-
-
54 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
Xã Ea Bung
6,491
150
-
782
5,300
80
-
80
-
68
31
80
80
-
-
Xã Ia Rvê
2,436
450
-
1,000
500
100
-
100
-
236
50
100
100
-
-
Xã Ia Lốp
2,286
300
-
1,000
500
100
-
100
-
236
50
100
100
-
-
Xã Ea Wer
5,357
500
-
2,100
2,100
78
78
-
45
266
68
200
200
-
-
Xã Ea Nuôl
6,342
738
-
2,142
2,800
76
76
-
45
266
68
207
207
-
-
Xã Buôn Đôn
7,158
500
-
2,100
3,900
76
76
-
46
268
68
200
200
-
-
Xã Quảng Phú
881
104
-
-
-
518
220
298
-
19
38
202
202
-
-
Xã Cư M'gar
962
104
-
-
300
298
-
298
-
19
39
202
202
-
-
Xã Ea Tul
1,031
105
-
-
300
298
-
298
68
19
39
202
202
-
-
Xã Ea Kiết
1,179
104
-
408
110
298
-
298
-
18
39
202
202
-
-
Xã Ea M'droh
867
105
-
204
-
298
-
298
-
18
39
203
203
-
-
Xã Cuôr Đăng
961
104
-
-
300
298
-
298
-
18
39
202
202
-
-
Xã Pơng Drang
924
30
-
300
-
260
-
260
19
109
81
125
107
18
-
Xã Krông Búk
4,249
130
-
800
2,258
616
246
370
45
140
110
150
120
30
-
Xã Cư Pơng
3,743
128
-
800
1,800
570
200
370
45
140
110
150
120
30
-
Xã Ea Khăl
2,691
-
749
573
1,070
120
-
120
30
89
30
30
30
-
-
Xã Ea Drăng
4,171
99
-
573
3,200
120
-
120
30
89
30
30
30
-
-
Xã Ea Wy
1,622
-
749
574
-
120
-
120
30
89
30
30
30
-
-
Xã Ea H’leo
972
100
-
573
-
120
-
120
30
89
30
30
30
-
-
Xã Ea Hiao
972
100
-
573
-
120
-
120
30
89
30
30
30
-
-
Xã Krông Năng
4,358
300
-
1,240
1,800
585
219
366
30
180
50
173
173
-
-
Xã Dliêya
4,917
294
-
1,240
2,700
300
-
300
30
180
-
173
173
-
-
Xã Tam Giang
1,798
450
-
620
-
300
-
300
30
180
48
170
170
-
-
Xã Phú Xuân
8,058
900
-
1,875
4,490
300
-
300
33
183
100
177
177
-
-
Xã Krông Pắc
2,593
200
-
-
-
2,068
30
2,038
25
110
40
150
150
-
-
Xã Ea Knuếc
2,520
400
-
-
-
1,830
30
1,800
-
100
30
160
160
-
-
Xã Tân Tiến
4,655
728
748
600
-
2,240
40
2,200
29
120
40
150
150
-
-
Xã Ea Phê
8,672
554
750
500
4,443
2,040
40
2,000
25
120
40
200
200
-
-
Xã Ea Kly
2,690
400
-
500
-
1,530
30
1,500
-
80
30
150
150
-
-
Xã Vụ Bổn
7,165
700
-
2,460
1,637
2,050
50
2,000
30
109
36
143
143
-
-
Xã Ea Kar
497
-
-
-
-
324
238
86
-
93
40
40
40
-
-
Xã Ea Knốp
6,479
399
-
2,100
3,440
180
-
180
-
280
40
40
40
-
-
Xã Ea Păl
3,324
-
-
1,200
1,650
180
-
180
54
160
40
40
40
-
-
Xã Ea Ô
3,236
216
-
1,200
1,400
180
-
180
-
160
40
40
40
-
-
Xã Cư Yang
6,068
399
-
2,100
3,029
180
-
180
-
280
40
40
40
-
-
Xã M’Drắk
4,555
169
-
1,080
2,300
706
166
540
10
145
45
100
100
-
-
Xã Ea Riêng
2,943
150
-
1,080
700
706
166
540
10
145
45
107
107
-
-
Xã Cư M’ta
6,374
150
-
1,660
2,930
1,156
282
874
21
240
70
147
147
-
-
Xã Krông Á
4,544
150
-
1,660
1,100
1,156
282
874
21
240
70
147
147
-
-
Xã Cư Prao
2,846
100
-
1,580
-
756
216
540
10
195
65
140
140
-
-
Xã Ea Trang
7,924
150
-
1,589
5,000
762
216
546
10
202
71
140
140
-
-
Xã Hòa Sơn
6,900
120
-
2,000
2,900
1,430
130
1,300
50
250
-
150
150
-
-
Xã Dang Kang
5,725
145
-
1,500
1,700
1,930
130
1,800
-
250
100
100
100
-
-
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 55
Xã Krông Bông
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Xã Yang Mao
8,752
150
500
2,000
2,700
2,852
260
2,592
-
250
100
200
200
-
-
Xã Cư Pui
9,806
150
998
2,036
3,200
2,831
139
2,692
59
251
124
157
157
-
-
Xã Liên Sơn Lắk
8,833
300
749
1,800
5,648
-
-
-
136
-
-
200
200
-
-
Xã Đắk Liêng
5,049
300
749
1,800
2,000
-
-
-
-
-
-
200
200
-
-
Xã Nam Ka
4,252
177
-
1,500
1,900
250
250
-
-
-
255
170
170
-
-
Xã Đắk Phơi
8,849
300
749
1,800
5,600
-
-
-
-
200
-
200
200
-
-
Xã Krông Nô
3,042
180
749
1,680
-
250
250
-
-
-
-
183
183
-
-
Xã Ea Ning
402
89
-
-
-
100
-
100
18
25
70
100
100
-
-
Xã Dray Bhăng
397
89
-
-
-
100
-
100
18
30
60
100
100
-
-
Xã Ea Ktur
1,252
89
-
-
850
100
-
100
18
25
70
100
100
-
-
Xã Krông Ana
954
23
-
176
400
242
242
-
18
26
23
46
46
-
-
Xã Dur Kmăl
2,163
46
-
353
1,536
-
-
-
38
54
46
90
90
-
-
Xã Ea Na
2,585
131
-
1,000
810
-
-
-
107
150
131
256
256
-
-
56 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
Phụ lục II
CHI TIẾT PHÂN BỔ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
MTQG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
VÀ MIỀN NÚI NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Đắk Lắk)
ĐVT: Triệu đồng
STT
Chỉ tiêu
Tổng cộng
Trong đó
Ngân sách trung
ương
Ngân sách
tỉnh
Tổng số
262,066
238,166
23,900
I
Dự án 1: Giải quyết tình trạng
thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất,
nước sinh hoạt
14,899
14,899
-
1
Phường Tân An
15.00
15
-
2
Phường Ea Kao
15.00
15
-
3
Xã Ea Drông
57.00
57
-
4
Phường Buôn Hồ
30.00
30
-
5
Phường Cư Bao
30.00
30
-
6
Xã Ea Súp
903.00
903
-
7
Xã Ea Rốk
900.00
900
-
8
Xã Ea Bung
150.00
150
-
9
Xã Ia Rvê
450.00
450
-
10
Xã Ia Lốp
300.00
300
-
11
Xã Ea Wer
500.00
500
-
12
Ea Nuôl
738.00
738
-
13
Xã Buôn Đôn
500.00
500
-
14
Xã Quảng Phú
104.00
104
-
15
Xã Cư M'gar
104.00
104
-
16
Xã Ea Tul
105.00
105
-
17
Xã Ea Kiết
104.00
104
-
18
Xã Ea M'droh
105.00
105
-
19
Xã Cuôr Đăng
104.00
104
-
20
Xã Pơng Drang
30.00
30
-
21
Xã Krông Búk
130.00
130
-
22
Xã Cư Pơng
128.00
128
-
23
Xã Ea Drăng
99.00
99
-
24
Xã Ea H’leo
100.00
100
-
25
Xã Ea Hiao
100.00
100
-
26
Xã Krông Năng
300.00
300
-
27
Xã Dliêya
294.00
294
-
28
Xã Tam Giang
450.00
450
-
29
Xã Phú Xuân
900.00
900
-
30
Xã Krông Pắc
200.00
200
-
31
Xã Ea Knuếc
400.00
400
-
32
Xã Tân Tiến
728.00
728
-
33
Xã Ea Phê
554.00
554
-
34
Xã Ea Kly
400.00
400
-
35
Xã Vụ Bổn
700.00
700
-
36
Xã Ea Knốp
399.00
399
-
37
Xã Ea Ô
216.00
216
-
38
Xã Cư Yang
399.00
399
-
39
Xã M’Drắk
169.00
169
-
40
Xã Ea Riêng
150.00
150
-
41
Xã Cư M’ta
150.00
150
-
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 57
42
Xã Krông Á
150.00
150
-
43
Xã Cư Prao
100.00
100
-
44
Xã Ea Trang
150.00
150
-
45
Xã Hòa Sơn
120.00
120
-
46
Xã Dang Kang
145.00
145
-
47
Xã Yang Mao
150.00
150
-
48
Xã Cư Pui
150.00
150
-
49
Xã Liên Sơn Lắk
300.00
300
-
50
Xã Đắk Liêng
300.00
300
-
51
Xã Nam Ka
177.00
177
-
52
Xã Đắk Phơi
300.00
300
-
53
Xã Krông Nô
180.00
180
-
54
Xã Ea Ning
89.00
89
-
55
Xã Dray Bhăng
89.00
89
-
56
Xã Ea Ktur
89.00
89
-
57
Xã Krông Ana
23.00
23
-
58
Xã Dur Kmăl
46.00
46
-
59
Xã Ea Na
131.00
131
-
II
Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố
trí, ổn định dân những nơi
cần thiết
7,490
7,490
-
1
Xã Ea Khăl
749.00
749
-
2
Xã Ea Wy
749.00
749
-
3
Xã Tân Tiến
748.00
748
-
4
Xã Ea Phê
750.00
750
-
5
Xã Yang Mao
500.00
500
-
6
Xã Cư Pui
998.00
998
-
7
Xã Liên Sơn Lắk
749.00
749
-
8
Xã Đắk Liêng
749.00
749
-
9
Xã Đắk Phơi
749.00
749
-
10
Xã Krông Nô
749.00
749
-
III
Dự án 3: Phát triển sản xuất
nông, lâm nghiệp bền vững, phát
huy tiềm năng, thế mạnh của các
vùng miền để sản xuất hàng hóa
theo chuỗi giá trị
62,698
62,698
-
1
Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển
sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng
trồng dược liệu quý, thúc đẩy
khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp
và thu hút đầu tư vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi
62,698
62,698
-
1
Xã Ea Drông
267.00
267
-
2
Xã Ea Súp
3,000.00
3,000
-
3
Xã Ea Rốk
3,000.00
3,000
-
4
Xã Ea Bung
782.00
782
-
5
Xã Ia Rvê
1,000.00
1,000
-
6
Xã Ia Lốp
1,000.00
1,000
-
7
Xã Ea Wer
2,100.00
2,100
-
8
Xã Ea Nuôl
2,142.00
2,142
-
9
Xã Buôn Đôn
2,100.00
2,100
-
10
Xã Ea Kiết
408.00
408
-
11
Xã Ea M'droh
204.00
204
-
12
Xã Pơng Drang
300.00
300
-
58 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
13
Xã Krông Búk
800.00
800
-
14
Xã Cư Pơng
800.00
800
-
15
Xã Ea Khăl
573.00
573
-
16
Xã Ea Drăng
573.00
573
-
17
Xã Ea Wy
574.00
574
-
18
Xã Ea H’leo
573.00
573
-
19
Xã Ea Hiao
573.00
573
-
20
Xã Krông Năng
1,240.00
1,240
-
21
Xã Dliêya
1,240.00
1,240
-
22
Xã Tam Giang
620.00
620
-
23
Xã Phú Xuân
1,875.00
1,875
-
24
Xã Tân Tiến
600.00
600
-
25
Xã Ea Phê
500.00
500
-
26
Xã Ea Kly
500.00
500
-
27
Xã Vụ Bổn
2,460.00
2,460
-
28
Xã Ea Knốp
2,100.00
2,100
-
29
Xã Ea Păl
1,200.00
1,200
-
30
Xã Ea Ô
1,200.00
1,200
-
31
Xã Cư Yang
2,100.00
2,100
-
32
Xã M’Drắk
1,080.00
1,080
-
33
Xã Ea Riêng
1,080.00
1,080
-
34
Xã Cư M’ta
1,660.00
1,660
-
35
Xã Krông Á
1,660.00
1,660
-
36
Xã Cư Prao
1,580.00
1,580
-
37
Xã Ea Trang
1,589.00
1,589
-
38
Xã Hòa Sơn
2,000.00
2,000
-
39
Xã Dang Kang
1,500.00
1,500
-
40
Xã Yang Mao
2,000.00
2,000
-
41
Xã Cư Pui
2,036.00
2,036
-
42
Xã Liên Sơn Lắk
1,800.00
1,800
-
43
Xã Đắk Liêng
1,800.00
1,800
-
44
Xã Nam Ka
1,500.00
1,500
-
45
Xã Đắk Phơi
1,800.00
1,800
-
46
Xã Krông Nô
1,680.00
1,680
-
47
Xã Krông Ana
176.00
176
-
48
Xã Dur Kmăl
353.00
353
-
49
Xã Ea Na
1,000.00
1,000
-
IV
Dự án 4: Đầu sở hạ tầng
thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời
sống trong vùng đồng bào dân
tộc thiểu số miền núi các
đơn vị sự nghiệp công lập của
lĩnh vực dân tộc
97,199
73,299
23,900
1
Tiểu dự án 1: Đầu sở hạ
tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất,
đời sống trong vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi
97,199
73,299
23,900
1
Xã Ea Drông
1,098.00
1,098
-
2
Xã Ea Súp
1,800.00
1,800
-
3
Xã Ea Rốk
4,000.00
548
3,452
4
Xã Ea Bung
5,300.00
-
5,300
5
Xã Ia Rvê
500.00
500
-
6
Xã Ia Lốp
500.00
500
-
7
Xã Ea Wer
2,100.00
2,100
-
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 59
8
Xã Ea Nuôl
2,800.00
2,800
-
9
Xã Buôn Đôn
3,900.00
3,900
-
10
Xã Cư M'gar
300.00
300
-
11
Xã Ea Tul
300.00
300
-
12
Xã Ea Kiết
110.00
110
-
13
Xã Cuôr Đăng
300.00
300
-
14
Xã Krông Búk
2,258.00
2,258
-
15
Xã Cư Pơng
1,800.00
1,800
-
16
Xã Ea Khăl
1,070.00
1,070
-
17
Xã Ea Drăng
3,200.00
3,200
-
18
Xã Krông Năng
1,800.00
1,800
-
19
Xã Dliêya
2,700.00
2,700
-
20
Xã Phú Xuân
4,490.00
4,490
-
21
Xã Ea Phê
4,443.00
4,443
-
22
Xã Vụ Bổn
1,637.00
1,637
-
23
Xã Ea Knốp
3,440.00
3,440
-
24
Xã Ea Păl
1,650.00
1,650
-
25
Xã Ea Ô
1,400.00
1,400
-
26
Xã Cư Yang
3,029.00
3,029
-
27
Xã M’Drắk
2,300.00
2,300
-
28
Xã Ea Riêng
700.00
700
-
29
Xã Cư M’ta
2,930.00
2,930
-
30
Xã Krông Á
1,100.00
1,100
-
31
Xã Ea Trang
5,000.00
5,000
-
32
Xã Hòa Sơn
2,900.00
2,900
-
33
Xã Dang Kang
1,700.00
1,700
-
34
Xã Yang Mao
2,700.00
2,700
-
35
Xã Cư Pui
3,200.00
3,200
-
36
Xã Liên Sơn Lắk
5,648.00
-
5,648
37
Xã Đắk Liêng
2,000.00
-
2,000
38
Xã Nam Ka
1,900.00
-
1,900
39
Xã Đắk Phơi
5,600.00
-
5,600
40
Xã Ea Ktur
850.00
850
-
41
Xã Krông Ana
400.00
400
-
42
Xã Dur Kmăl
1,536.00
1,536
-
43
Xã Ea Na
810.00
810
-
V
Dự án 5: Phát triển giáo dục đào
tạo nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực
40,925
40,925
0
V.1
Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt
động, củng cố phát triển các
trường phổ thông dân tộc nội
trú, trường phổ thông dân tộc
bán trú, trường phổ thông
học sinh ở bán trú và xóa
chữ cho người dân vùng đồng
bào dân tộc thiểu s
6,273
6,273
0
A
Cấp tỉnh
628
628
0
1
Sở Giáo dục và Đào tạo
628
628
-
B
Cấp xã
5,645
5,645
-
1
Phường Thành Nhất
439.00
439
-
2
Phường Buôn Hồ
219.00
219
-
3
Xã Ea Súp
685.00
685
-
4
Xã Ea Wer
78.00
78
-
60 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
5
Xã Ea Nuôl
76.00
76
-
6
Xã Buôn Đôn
76.00
76
-
7
Xã Quảng Phú
220.00
220
-
8
Xã Krông Búk
246.00
246
-
9
Xã Cư Pơng
200.00
200
-
10
Xã Krông Năng
219.00
219
-
11
Xã Krông Pắc
30.00
30
-
12
Xã Ea Knuếc
30.00
30
-
13
Xã Tân Tiến
40.00
40
-
14
Xã Ea Phê
40.00
40
-
15
Xã Ea Kly
30.00
30
-
16
Xã Vụ Bổn
50.00
50
-
17
Xã Ea Kar
238.00
238
-
18
Xã M’Drắk
166.00
166
-
19
Xã Ea Riêng
166.00
166
-
20
Xã Cư M’ta
282.00
282
-
21
Xã Krông Á
282.00
282
-
22
Xã Cư Prao
216.00
216
-
23
Xã Ea Trang
216.00
216
-
24
Xã Hòa Sơn
130.00
130
-
25
Xã Dang Kang
130.00
130
-
26
Xã Yang Mao
260.00
260
-
27
Xã Cư Pui
139.00
139
-
28
Xã Nam Ka
250.00
250
-
29
Xã Krông Nô
250.00
250
-
30
Xã Krông Ana
242.00
242
-
V.2
Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến
thức dân tộc; đào tạo dự bị đại
học, đại học sau đại học đáp
ứng nhu cầu nhân lực cho vùng
đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi
2,406
2,406
0
1
Sở Dân tộc và Tôn giáo
2,306
2,306
2
Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
100
100
V.3
Tiểu dự án 3: Dự án phát triển
giáo dục ngh nghiệp giải
quyết việc làm cho người lao
động vùng dân tộc thiểu số
miền núi.
32,246
32,246
-
1
Xã Hòa Phú
280.00
280
-
2
Phường Buôn Ma Thuột
140.00
140
-
3
Phường Tân An
420.00
420
-
4
Phường Tân Lập
140.00
140
-
5
Phường Thành Nhất
140.00
140
-
6
Phường Ea Kao
280.00
280
-
7
Xã Ea Drông
200.00
200
-
8
Phường Buôn Hồ
150.00
150
-
9
Phường Cư Bao
200.00
200
-
10
Xã Ea Súp
220.00
220
-
11
Xã Ea Rốk
200.00
200
-
12
Xã Ea Bung
80.00
80
-
13
Xã Ia Rvê
100.00
100
-
14
Xã Ia Lốp
100.00
100
-
15
Xã Quảng Phú
298.00
298
-
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 61
16
Xã Cư M'gar
298.00
298
-
17
Xã Ea Tul
298.00
298
-
18
Xã Ea Kiết
298.00
298
-
19
Xã Ea M'droh
298.00
298
-
20
Xã Cuôr Đăng
298.00
298
-
21
Xã Pơng Drang
260.00
260
-
22
Xã Krông Búk
370.00
370
-
23
Xã Cư Pơng
370.00
370
-
24
Xã Ea Khăl
120.00
120
-
25
Xã Ea Drăng
120.00
120
-
26
Xã Ea Wy
120.00
120
-
27
Xã Ea H’leo
120.00
120
-
28
Xã Ea Hiao
120.00
120
-
29
Xã Krông Năng
366.00
366
-
30
Xã Dliêya
300.00
300
-
31
Xã Tam Giang
300.00
300
-
32
Xã Phú Xuân
300.00
300
-
33
Xã Krông Pắc
2,038.00
2,038
-
34
Xã Ea Knuếc
1,800.00
1,800
-
35
Xã Tân Tiến
2,200.00
2,200
-
36
Xã Ea Phê
2,000.00
2,000
-
37
Xã Ea Kly
1,500.00
1,500
-
38
Xã Vụ Bổn
2,000.00
2,000
-
39
Xã Ea Kar
86.00
86
-
40
Xã Ea Knốp
180.00
180
-
41
Xã Ea Păl
180.00
180
-
42
Xã Ea Ô
180.00
180
-
43
Xã Cư Yang
180.00
180
-
44
Xã M’Drắk
540.00
540
-
45
Xã Ea Riêng
540.00
540
-
46
Xã Cư M’ta
874.00
874
-
47
Xã Krông Á
874.00
874
-
48
Xã Cư Prao
540.00
540
-
49
Xã Ea Trang
546.00
546
-
50
Xã Hòa Sơn
1,300.00
1,300
-
51
Xã Dang Kang
1,800.00
1,800
-
52
Xã Yang Mao
2,592.00
2,592
-
53
Xã Cư Pui
2,692.00
2,692
-
54
Xã Ea Ning
100.00
100
-
55
Xã Dray Bhăng
100.00
100
-
56
Xã Ea Ktur
100.00
100
-
VI
Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá
trị văn hóa truyền thống tốt đẹp
của các dân tộc thiểu số gắn với
phát triển du lịch
3,602
3,602
0
A
Cấp tỉnh
1,981
1,981
0
1
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1,981
1,981
-
B
Cấp xã
1,621
1,621
-
1
Xã Hòa Phú
32.00
32
-
2
Phường Tân An
32.00
32
-
3
Phường Ea Kao
32.00
32
-
4
Xã Ea Drông
32.00
32
-
5
Phường Buôn Hồ
32.00
32
-
6
Phường Cư Bao
32.00
32
-
62 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
7
Xã Ea Súp
76.00
76
-
8
Xã Ea Rốk
60.00
60
-
9
Xã Ea Wer
45.00
45
-
10
Xã Ea Nuôl
45.00
45
-
11
Xã Buôn Đôn
46.00
46
-
12
Xã Ea Tul
68.00
68
-
13
Xã Pơng Drang
19.00
19
-
14
Xã Krông Búk
45.00
45
-
15
Xã Cư Pơng
45.00
45
-
16
Xã Ea Khăl
30.00
30
-
17
Xã Ea Drăng
30.00
30
-
18
Xã Ea Wy
30.00
30
-
19
Xã Ea H’leo
30.00
30
-
20
Xã Ea Hiao
30.00
30
-
21
Xã Krông Năng
30.00
30
-
22
Xã Dliêya
30.00
30
-
23
Xã Tam Giang
30.00
30
-
24
Xã Phú Xuân
33.00
33
-
25
Xã Krông Pắc
25.00
25
-
26
Xã Tân Tiến
29.00
29
-
27
Xã Ea Phê
25.00
25
-
28
Xã Vụ Bổn
30.00
30
-
29
Xã Ea Păl
54.00
54
-
30
Xã M’Drắk
10.00
10
-
31
Xã Ea Riêng
10.00
10
-
32
Xã Cư M’ta
21.00
21
-
33
Xã Krông Á
21.00
21
-
34
Xã Cư Prao
10.00
10
-
35
Xã Ea Trang
10.00
10
-
36
Xã Hòa Sơn
50.00
50
-
37
Xã Cư Pui
59.00
59
-
38
Xã Liên Sơn Lắk
136.00
136
-
39
Xã Ea Ning
18.00
18
-
40
Xã Dray Bhăng
18.00
18
-
41
Xã Ea Ktur
18.00
18
-
42
Xã Krông Ana
18.00
18
-
43
Xã Dur Kmăl
38.00
38
-
44
Xã Ea Na
107.00
107
-
VII
Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe
Nhân dân, nâng cao thể trạng,
tầm vóc người dân tộc thiểu số;
phòng chống suy dinh dưỡng trẻ
em
8,284
8,284
0
1
Sở Y tế
8,284
8,284
-
VIII
Dự án 8: Thực hiện bình đẳng
giới giải quyết những vấn đề
cấp thiết đối với phụ nữ trẻ
em
12,365
12,365
0
A
Cấp tỉnh
4,356
4,356
0
1
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
4,356
4,356
-
B
Cấp xã
8,009
8,009
-
1
Xã Ea Drông
111.00
111
-
2
Xã Ea Súp
300.00
300
-
3
Xã Ea Rốk
300.00
300
-
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 63
4
Xã Ea Bung
68.00
68
-
5
Xã Ia Rvê
236.00
236
-
6
Xã Ia Lốp
236.00
236
-
7
Xã Ea Wer
266.00
266
-
8
Xã Ea Nuôl
266.00
266
-
9
Xã Buôn Đôn
268.00
268
-
10
Xã Quảng Phú
19.00
19
-
11
Xã Cư M'gar
19.00
19
-
12
Xã Ea Tul
19.00
19
-
13
Xã Ea Kiết
18.00
18
-
14
Xã Ea M'droh
18.00
18
-
15
Xã Cuôr Đăng
18.00
18
-
16
Xã Pơng Drang
109.00
109
-
17
Xã Krông Búk
140.00
140
-
18
Xã Cư Pơng
140.00
140
-
19
Xã Ea Khăl
89.00
89
-
20
Xã Ea Drăng
89.00
89
-
21
Xã Ea Wy
89.00
89
-
22
Xã Ea H’leo
89.00
89
-
23
Xã Ea Hiao
89.00
89
-
24
Xã Krông Năng
180.00
180
-
25
Xã Dliêya
180.00
180
-
26
Xã Tam Giang
180.00
180
-
27
Xã Phú Xuân
183.00
183
-
28
Xã Krông Pắc
110.00
110
-
29
Xã Ea Knuếc
100.00
100
-
30
Xã Tân Tiến
120.00
120
-
31
Xã Ea Phê
120.00
120
-
32
Xã Ea Kly
80.00
80
-
33
Xã Vụ Bổn
109.00
109
-
34
Xã Ea Kar
93.00
93
-
35
Xã Ea Knốp
280.00
280
-
36
Xã Ea Păl
160.00
160
-
37
Xã Ea Ô
160.00
160
-
38
Xã Cư Yang
280.00
280
-
39
Xã M’Drắk
145.00
145
-
40
Xã Ea Riêng
145.00
145
-
41
Xã Cư M’ta
240.00
240
-
42
Xã Krông Á
240.00
240
-
43
Xã Cư Prao
195.00
195
-
44
Xã Ea Trang
202.00
202
-
45
Xã Hòa Sơn
250.00
250
-
46
Xã Dang Kang
250.00
250
-
47
Xã Yang Mao
250.00
250
-
48
Xã Cư Pui
251.00
251
-
49
Xã Đắk Phơi
200.00
200
-
50
Xã Ea Ning
25.00
25
-
51
Xã Dray Bhăng
30.00
30
-
52
Xã Ea Ktur
25.00
25
-
53
Xã Krông Ana
26.00
26
-
54
Xã Dur Kmăl
54.00
54
-
55
Xã Ea Na
150.00
150
-
64 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
IX
Dự án 9: Đầu phát triển
nhóm dân tộc thiểu số rất ít
người nhóm dân tộc còn
nhiều khó khăn
4,213
4,213
0
1
Tiểu dự án 2: Giảm thiểu tình
trạng tảo hôn hôn nhân cận
huyết thống trong vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi
4,213
4,213
0
A
Cấp tỉnh
800
800
0
1
Sở Dân tộc và Tôn giáo
800
800
-
B
Cấp xã
3,413
3,413
-
1
Xã Hòa Phú
30.00
30
-
2
Phường Tân An
40.00
40
-
3
Phường Ea Kao
30.00
30
-
4
Xã Ea Drông
45.00
45
-
5
Phường Buôn Hồ
45.00
45
-
6
Phường Cư Bao
45.00
45
-
7
Xã Ea Súp
100.00
100
-
8
Xã Ea Rốk
100.00
100
-
9
Xã Ea Bung
31.00
31
-
10
Xã Ia Rvê
50.00
50
-
11
Xã Ia Lốp
50.00
50
-
12
Xã Ea Wer
68.00
68
-
13
Xã Ea Nuôl
68.00
68
-
14
Xã Buôn Đôn
68.00
68
-
15
Xã Quảng Phú
38.00
38
-
16
Xã Cư M'gar
39.00
39
-
17
Xã Ea Tul
39.00
39
-
18
Xã Ea Kiết
39.00
39
-
19
Xã Ea M'droh
39.00
39
-
20
Xã Cuôr Đăng
39.00
39
-
21
Xã Pơng Drang
81.00
81
-
22
Xã Krông Búk
110.00
110
-
23
Xã Cư Pơng
110.00
110
-
24
Xã Ea Khăl
30.00
30
-
25
Xã Ea Drăng
30.00
30
-
26
Xã Ea Wy
30.00
30
-
27
Xã Ea H’leo
30.00
30
-
28
Xã Ea Hiao
30.00
30
-
29
Xã Krông Năng
50.00
50
-
30
Xã Tam Giang
48.00
48
-
31
Xã Phú Xuân
100.00
100
-
32
Xã Krông Pắc
40.00
40
-
33
Xã Ea Knuếc
30.00
30
-
34
Xã Tân Tiến
40.00
40
-
35
Xã Ea Phê
40.00
40
-
36
Xã Ea Kly
30.00
30
-
37
Xã Vụ Bổn
36.00
36
-
38
Xã Ea Kar
40.00
40
-
39
Xã Ea Knốp
40.00
40
-
40
Xã Ea Păl
40.00
40
-
41
Xã Ea Ô
40.00
40
-
42
Xã Cư Yang
40.00
40
-
43
Xã M’Drắk
45.00
45
-
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 65
44
Xã Ea Riêng
45.00
45
-
45
Xã Cư M’ta
70.00
70
-
46
Xã Krông Á
70.00
70
-
47
Xã Cư Prao
65.00
65
-
48
Xã Ea Trang
71.00
71
-
49
Xã Dang Kang
100.00
100
-
50
Xã Yang Mao
100.00
100
-
51
Xã Cư Pui
124.00
124
-
52
Xã Nam Ka
255.00
255
-
53
Xã Ea Ning
70.00
70
-
54
Xã Dray Bhăng
60.00
60
-
55
Xã Ea Ktur
70.00
70
-
56
Xã Krông Ana
23.00
23
-
57
Xã Dur Kmăl
46.00
46
-
58
Xã Ea Na
131.00
131
-
X
Dự án 10: Truyền thông, tuyên
truyền, vận động trong vùng
đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi. Kiểm tra, giám sát
đánh giá việc tổ chức thực hiện
Chương trình
10,391
10,391
0
X.1
Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn
vinh điển hình tiên tiến, phát
huy vai trò của người uy tín;
phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ
giúp pháp tuyên truyền,
vận động đồng bào; truyền
thông phục vụ tổ chức triển khai
thực hiện Đề án tổng thể
Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
10,048
10,048
0
A
Cấp tỉnh
1,822
1,822
0
1
Sở Dân tộc và Tôn giáo
1,266
1,266
-
2
Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
25
25
-
3
Sở Tư pháp
132
132
-
4
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
399
399
-
B
Cấp xã
8,226
8,226
-
1
Xã Hòa Phú
21.00
21
-
2
Phường Tân An
23.00
23
-
3
Phường Tân Lập
15.00
15
-
4
Phường Ea Kao
41.00
41
-
5
Xã Ea Drông
50.00
50
-
6
Phường Buôn Hồ
50.00
50
-
7
Phường Cư Bao
50.00
50
-
8
Xã Ea Súp
250.00
250
-
9
Xã Ea Rốk
250.00
250
-
10
Xã Ea Bung
80.00
80
-
11
Xã Ia Rvê
100.00
100
-
12
Xã Ia Lốp
100.00
100
-
13
Xã Ea Wer
200.00
200
-
14
Xã Ea Nuôl
207.00
207
-
15
Xã Buôn Đôn
200.00
200
-
66 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
16
Xã Quảng Phú
202.00
202
-
17
Xã Cư M'gar
202.00
202
-
18
Xã Ea Tul
202.00
202
-
19
Xã Ea Kiết
202.00
202
-
20
Xã Ea M'droh
203.00
203
-
21
Xã Cuôr Đăng
202.00
202
-
22
Xã Pơng Drang
107.00
107
-
23
Xã Krông Búk
120.00
120
-
24
Xã Cư Pơng
120.00
120
-
25
Xã Ea Khăl
30.00
30
-
26
Xã Ea Drăng
30.00
30
-
27
Xã Ea Wy
30.00
30
-
28
Xã Ea H’leo
30.00
30
-
29
Xã Ea Hiao
30.00
30
-
30
Xã Krông Năng
173.00
173
-
31
Xã Dliêya
173.00
173
-
32
Xã Tam Giang
170.00
170
-
33
Xã Phú Xuân
177.00
177
-
34
Xã Krông Pắc
150.00
150
-
35
Xã Ea Knuếc
160.00
160
-
36
Xã Tân Tiến
150.00
150
-
37
Xã Ea Phê
200.00
200
-
38
Xã Ea Kly
150.00
150
-
39
Xã Vụ Bổn
143.00
143
-
40
Xã Ea Kar
40.00
40
-
41
Xã Ea Knốp
40.00
40
-
42
Xã Ea Păl
40.00
40
-
43
Xã Ea Ô
40.00
40
-
44
Xã Cư Yang
40.00
40
-
45
Xã M’Drắk
100.00
100
-
46
Xã Ea Riêng
107.00
107
-
47
Xã Cư M’ta
147.00
147
-
48
Xã Krông Á
147.00
147
-
49
Xã Cư Prao
140.00
140
-
50
Xã Ea Trang
140.00
140
-
51
Xã Hòa Sơn
150.00
150
-
52
Xã Dang Kang
100.00
100
-
53
Xã Yang Mao
200.00
200
-
54
Xã Cư Pui
157.00
157
-
55
Xã Liên Sơn Lắk
200.00
200
-
56
Xã Đắk Liêng
200.00
200
-
57
Xã Nam Ka
170.00
170
-
58
Xã Đắk Phơi
200.00
200
-
59
Xã Krông Nô
183.00
183
-
60
Xã Ea Ning
100.00
100
-
61
Xã Dray Bhăng
100.00
100
-
62
Xã Ea Ktur
100.00
100
-
63
Xã Krông Ana
46.00
46
-
64
Xã Dur Kmăl
90.00
90
-
65
Xã Ea Na
256.00
256
-
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 67
X.2
Tiểu dự án 2: Ứng dụng công
nghệ thông tin hỗ trợ phát triển
kinh tế - hội đảm bảo an
ninh trật tự vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi
173
173
0
A
Cấp tỉnh
95
95
0
1
Liên minh Hợp tác xã tỉnh
95
95
-
B
Cấp xã
78
78
-
1
Xã Pơng Drang
18.00
18
-
2
Xã Krông Búk
30.00
30
-
3
Xã Cư Pơng
30.00
30
-
X.3
Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám
sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn
tổ chức thực hiện Chương trình
170
170
-
1
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam
170
170
68 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
Phu lục III
TỔNG HỢP PHÂN BỔ DỰ TOÁN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số: 24/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Đvt: Triệu đồng
STT
Nội dung
Tổng
cộng
Dự án 1. Hỗ trợ đầu tư phát
triển hạ tầng KTXH các
huyện nghèo
Dự án 2.
Đa dạng
hóa sinh
kế, phát
triển mô
hình
giảm
nghèo
Dự án 3: Hỗ trợ phát triển
sản xuất, cải thiện dinh
dưỡng
Dự án 4. Phát triển giáo dục nghề
nghiệp, việc làm bền vững
Dự án
5. Hỗ
trợ nhà
ở cho
hộ
nghèo,
hộ cận
nghèo
trên địa
bàn các
huyện
nghèo
Dự án 6. Truyền thông và
giảm nghèo về thông tin
Dự án 7. Nâng cao năng lực
và giám sát, đánh giá
Chương trình
Ghi
chú
Tổng
Tiểu dự án
1. Hỗ trợ
đầu tư cơ
sở hạ tầng
tại các
huyện
nghèo
Tiểu dự án
2. Triển
khai Đề án
hỗ trợ một
số huyện
nghèo thoát
khỏi tình
trạng nghèo
giai đoạn
2022 - 2025
Tổng
Tiểu dự
án 1. Hỗ
trợ
PTSX
trong
lĩnh vực
nông
nghiệp
Tiểu
dự án
2. Cải
thiện
dinh
dưỡng
Tổng
Tiểu dự án
1. Phát
triển giáo
dục nghề
nghiệp
vùng nghèo,
vùng khó
khăn
Tiểu dự
án 2. H
trợ
người lao
động đi
làm việc
ở nước
ngoài
theo hợp
đồng
Tiểu
dự án
3. Hỗ
trợ
việc
làm
bền
vững
Tổng
Tiểu
dự án
1.
Giảm
nghèo
về
thông
tin
Tiểu dự
án 2.
Truyền
thông
về giảm
nghèo
đa chiều
Tổng
Tiểu dự
án 1.
Nâng
cao năng
lực thực
hiện
Chương
trình
Tiểu
dự án
2.
Giám
sát,
đánh
giá
Tổng cộng
217,245
18,656
16,456
2,200
70,500
39,249
34,614
4,635
21,990
14,940
450
6,600
37,750
9,085
6,080
3,005
9,175
5,050
4,125
A
Kinh phí phân bổ
206,405
18,656
16,456
2,200
70,500
39,249
34,614
4,635
21,990
14,940
450
6,600
37,750
9,085
6,080
3,005
9,175
5,050
4,125
I
Khổi tỉnh
16,400
-
-
-
-
-
-
-
13,300
11,500
-
1,800
-
2,100
1,600
500
1,000
350
650
1
Sở Giáo dục và Đào tạo
4,025
-
-
3,925
3,925
-
100
50
50
2
Sở Nội vụ
1,850
-
-
1,800
1,800
-
50
50
3
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
1,600
-
-
-
1,600
1,600
-
4
Sở Y tế
150
-
-
-
-
150
100
50
5
Sở Xây dựng
50
-
-
-
-
50
50
6
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
1,000
-
-
-
500
500
500
200
300
7
Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh
150
-
-
-
-
150
150
8
Trường cao đẳng Đắk
Lắk
5,100
-
-
5,100
5,100
-
-
9
Trường cao đẳng y tế
Đắk Lắk
2,475
-
-
2,475
2,475
-
-
II
Khối các xã, phường
190,005
18,656
16,456
2,200
70,500
39,249
34,614
4,635
8,690
3,440
450
4,800
37,750
6,985
4,480
2,505
8,175
4,700
3,475
1
Phường Buôn Hồ
480
-
-
300
-
-
-
80
0.0
-
80
-
-
-
-
100
80
20
2
Phường Buôn Ma Thuột
445
-
-
-
60
-
60
220
-
-
220
-
25
25
-
140
100
40
3
Phường Cư Bao
760
-
-
600
-
-
-
60
-
-
60
-
-
-
-
100
60
40
4
Phường Ea Kao
235
-
-
-
50
-
50
70
-
-
70
-
25
25
-
90
60
30
5
Phường Tân An
225
-
-
-
50
-
50
60
-
-
60
-
25
25
-
90
60
30
6
Phường Tân Lập
195
-
-
-
50
-
50
30
-
-
30
-
25
25
-
90
60
30
7
Phường Thành Nhất
235
-
-
-
50
-
50
70
-
-
70
-
25
25
-
90
60
30
8
Xã Buôn Đôn
2,334
-
-
1,000
984
784
200
170
120
-
50
-
100
50
50
80
10
70
9
Xã Cuôr Đăng
835
-
-
640
30
-
30
40
-
-
40
-
45
15
30
80
30
50
10
Xã Cư Mgar
1,170
-
-
440
470
450
20
180
150
-
30
-
30
10
20
50
20
30
11
Xã Cư M'ta
6,865
2,600
1,500
1,100
1,000
660
600
60
200
75
65
60
2,125
140
110
30
140
80
60
12
Xã Cư Pơng
2,225
-
-
1,000
650
650
-
130
-
-
130
-
210
140
70
235
150
85
13
Xã Cư Prao
5,575
1,100
-
1,100
900
640
580
60
195
75
60
60
2,475
130
100
30
135
80
55
14
Xã Cư Pui
3,525
-
-
2,000
945
750
195
240
80
-
160
-
165
100
65
175
110
65
15
Xã Cư Yang
2,510
-
-
1,400
700
700
-
170
100
-
70
-
130
100
30
110
100
10
16
Xã Dang Kang
2,675
-
-
1,300
880
700
180
180
80
-
100
-
150
100
50
165
100
65
17
Xã Dliêya
4,005
-
-
2,300
950
950
-
180
-
-
180
-
300
200
100
275
200
75
18
Xã Dray Bhăng
2,119
-
-
1,170
639
600
39
130
100
-
30
-
110
50
60
70
40
30
19
Xã Dur Kmăl
1,125
-
-
465
320
260
60
160
100
-
60
-
90
30
60
90
50
40
20
Xã Đắk Liêng
3,030
-
-
1,550
940
850
90
170
60
-
110
-
150
90
60
220
130
90
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 69
21
Xã Đắk Phơi
2,045
-
-
1,100
560
500
60
130
50
-
80
-
95
50
45
160
100
60
22
Xã Ea Bung
7,532
-
-
1,800
620
500
120
152
80
12
60
4,700
120
80
40
140
80
60
23
Xã Ea Drăng
1,550
-
-
1,000
500
500
-
-
-
-
-
-
-
-
-
50
-
50
24
Xã Ea Drông
760
-
-
600
-
-
-
60
-
-
60
-
-
-
-
100
60
40
25
Xã Ea Hiao
1,550
-
-
1,000
500
500
-
-
-
-
-
-
-
-
-
50
-
50
26
Xã Ea H'leo
1,550
-
-
1,000
500
500
-
-
-
-
-
-
-
-
-
50
-
50
27
Xã Ea Kar
1,155
-
-
900
-
-
-
30
-
-
30
-
130
100
30
95
80
15
28
Xã Ea Kiết
1,025
-
-
450
470
450
20
25
-
-
25
-
30
10
20
50
20
30
29
Xã Ea Kly
1,124
-
-
400
480
400
80
90
30
-
60
-
80
50
30
74
60
14
30
Xã Ea Knp
1,955
-
-
840
700
700
-
170
100
-
70
-
130
100
30
115
100
15
31
Xã Ea Knuếc
1,296
-
-
500
500
400
100
110
30
-
80
-
110
70
40
76
60
16
32
Xã Ea Ktur
2,752
-
-
1,560
852
800
52
130
100
-
30
-
130
50
80
80
40
40
33
Xã Ea Khăl
1,585
-
-
1,000
500
500
-
-
-
-
-
-
-
-
-
85
-
85
34
Xã Ea Mdroh
1,615
-
-
900
495
450
45
50
-
-
50
-
65
20
45
105
45
60
35
Xã Ea Na
2,870
-
-
1,450
975
805
170
200
130
-
70
-
100
30
70
145
50
95
36
Xã Ea Ning
2,139
-
-
1,170
639
600
39
150
110
-
40
-
110
50
60
70
40
30
37
Xã Ea Nuôl
5,055
-
-
2,800
1,755
1,500
255
180
130
-
50
-
200
125
75
120
20
100
38
Xã Ea Ô
2,510
-
-
1,400
700
700
-
170
100
-
70
-
130
100
30
110
100
10
39
Xã Ea Păl
2,170
-
-
1,060
700
700
-
170
100
-
70
-
130
100
30
110
100
10
40
Xã Ea Phê
1,557
-
-
500
710
600
110
145
35
-
110
-
115
70
45
87
70
17
41
Xã Ea Riêng
6,865
1,600
1,600
1,000
770
700
70
210
80
70
60
2,975
170
130
40
140
80
60
42
Xã Ea Rốk
12,232
1,400
1,400
2,200
1,000
800
200
202
110
22
70
7,025
150
100
50
255
160
95
43
Xã Ea Súp
13,137
1,800
1,800
2,500
1,190
1,000
190
202
110
22
70
7,050
130
80
50
265
160
105
44
Xã Ea Tul
1,690
-
-
840
490
450
40
200
150
-
50
-
60
20
40
100
40
60
45
Xã Ea Trang
4,740
1,500
1,500
800
560
500
60
160
60
50
50
1,500
120
90
30
100
60
40
46
Xã Ea Wer
3,390
-
-
1,800
1,100
900
200
170
120
-
50
-
200
125
75
120
20
100
47
Xã Ea Wy
1,550
-
-
1,000
500
500
-
-
-
-
-
-
-
-
-
50
-
50
48
Xã Hòa Phú
215
-
-
-
50
-
50
50
-
-
50
-
25
25
-
90
60
30
49
Xã Hoà Sơn
2,625
-
-
1,300
830
650
180
180
80
-
100
-
150
100
50
165
100
65
50
Xã Ia Lốp
7,242
2,500
2,500
1,200
570
500
70
132
70
12
50
2,650
100
70
30
90
50
40
51
Xã Ia Rvê
7,217
2,500
2,500
1,200
570
500
70
132
70
12
50
2,625
100
70
30
90
50
40
52
Xã Krông Á
6,480
1,700
1,700
900
670
600
70
195
75
60
60
2,750
140
100
40
125
70
55
53
Xã Krông Ana
3,255
-
-
1,685
1,135
935
200
170
100
-
70
-
110
40
70
155
50
105
54
Xã Krông Bông
2,525
-
-
1,200
850
700
150
160
80
-
80
-
150
100
50
165
100
65
55
Xã Krông Búk
1,855
-
-
900
500
500
-
100
-
-
100
-
185
120
65
170
100
70
56
Xã Krông Năng
1,905
-
-
900
500
500
-
130
-
-
130
-
200
150
50
175
100
75
57
Xã Krông Nô
1,040
-
-
500
340
300
40
70
30
-
40
-
50
30
20
80
50
30
58
Xã Krông Pắc
1,306
-
-
500
510
400
110
95
35
-
60
-
115
70
45
86
70
16
59
Xã Liên Sơn Lắk
3,040
-
-
1,550
940
850
90
180
70
-
110
-
150
90
60
220
130
90
60
Xã M'Drắk
5,876
1,956
1,956
900
660
600
60
200
75
65
60
1,875
150
120
30
135
80
55
61
Xã Nam Ka
1,750
-
-
800
670
600
70
100
40
-
60
-
70
40
30
110
70
40
62
Xã Pơng Drang
1,805
-
-
900
450
450
-
100
-
-
100
-
185
120
65
170
100
70
63
Xã Phú Xuân
2,105
-
-
1,100
650
650
-
130
-
-
130
-
100
100
-
125
50
75
64
Quảng Phú
1,215
-
-
930
45
-
45
55
-
-
55
-
70
25
45
115
45
70
65
Xã Tam Giang
1,805
-
-
900
500
500
-
130
-
-
130
-
150
100
50
125
50
75
66
Xã Tân Tiến
1,772
-
-
500
910
800
110
155
35
-
120
-
120
70
50
87
70
17
67
Xã Vụ Bổn
3,475
-
-
3,000
120
-
120
145
35
-
110
-
120
70
50
90
70
20
68
Xã Yang Mao
3,530
-
-
2,000
945
750
195
240
80
-
160
-
165
100
65
180
110
70
B
Kinh phí còn lại
10,840
chuyển
trả
ngân
sách
Trung
ương
70 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
Phụ lục IV
CHI TIẾT PHÂN BỔ DỰ TOÁN THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Đvt: Triệu đồng
STT
Nội dung
Tổng
cộng
Trong đó:
Ghi
chú
Ngân sách
trung ương
Ngân
sách tỉnh
Tổng cộng
217,245
198,481
18,764
A
Kinh phí phân bổ
206,405
187,641
18,764
I
Dự án 1. Hỗ trợ đầu tư
phát triển hạ tầng KTXH
các huyện nghèo
18,656
16,456
2,200
1
Tiểu dự án 1. Htrợ đầu
tư cơ sở hạ tầng tại các
huyện nghèo
16,456
16,456
-
1
Ea Súp
1,800
1,800
2
Xã Ea Rốk
1,400
1,400
3
Xã Ia Rvê
2,500
2,500
4
Xã Ia Lốp
2,500
2,500
5
Xã M'Drắk
1,956
1,956
6
Xã Ea Riêng
1,600
1,600
7
Xã Cư M'ta
1,500
1,500
8
Xã Krông Á
1,700
1,700
9
Xã Ea Trang
1,500
1,500
2
Tiểu dự án 2. Triển khai
Đề án hỗ trợ một số huyện
nghèo thoát khỏi tình
trạng nghèo giai đoạn
2022 - 2025
2,200
-
2,200
1
Xã Cư Prao
1,100
1,100
2
Xã Cư M'ta
1,100
1,100
II
Dự án 2. Đa dạng hóa
sinh kế, phát triển
hình giảm nghèo
70,500
64,500
6,000
1
Phường Buôn Hồ
300
300
2
Phường Cư Bao
600
600
3
Xã Ea Drông
600
600
4
Xã Ea Nuôl
2,800
2,800
5
Xã Ea Wer
1,800
1,800
6
Xã Buôn Đôn
1,000
1,000
7
Xã Ea Ktur
1,560
1,560
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 71
8
Xã Ea Ning
1,170
1,170
9
Xã Dray Bhăng
1,170
1,170
10
Xã Quảng Phú
930
930
11
Xã Cư Mgar
440
440
12
Xã Ea Tul
840
840
13
Xã Ea Kiết
450
450
14
Xã Cuôr Đăng
640
640
15
Xã Ea Mdroh
900
900
16
Xã Ea Drăng
1,000
1,000
17
Xã Ea Hiao
1,000
1,000
18
Xã Ea Khăl
1,000
1,000
19
Xã Ea H'leo
1,000
1,000
20
Xã Ea Wy
1,000
1,000
21
Xã Ea Kar
900
900
22
Xã Ea Knp
840
840
23
Xã Ea Păl
1,060
1,060
24
Xã Ea Ô
1,400
1,400
25
Xã Cư Yang
1,400
1,400
26
Xã Ea Súp
2,500
2,500
27
Xã Ea Bung
1,800
1,800
28
Xã Ea Rốk
2,200
2,200
29
Xã Ia Rvê
1,200
1,200
30
Xã Ia Lốp
1,200
1,200
31
Xã Krông Ana
1,685
1,685
32
Xã Dur Kmăl
465
465
33
Xã Ea Na
1,450
1,450
34
Xã Hoà Sơn
1,300
1,300
35
Xã Krông Bông
1,200
1,200
36
Xã Dang Kang
1,300
1,300
37
Xã Cư Pui
2,000
2,000
38
Xã Yang Mao
2,000
2,000
39
Xã Pơng Drang
900
900
40
Xã Cư Pơng
1,000
1,000
41
Xã Krông Búk
900
900
42
Xã Krông Năng
900
900
43
Xã Dliêya
2,300
2,300
44
Xã Phú Xuân
1,100
1,100
45
Xã Tam Giang
900
900
46
Xã Krông Pắc
500
500
47
Xã Ea Knuếc
500
500
48
Xã Tân Tiến
500
500
72 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
49
Xã Ea Phê
500
500
50
Xã Ea Kly
400
400
51
Xã Vụ Bổn
3,000
3,000
52
Xã Liên Sơn Lắk
1,550
1,550
53
Đắk Liêng
1,550
1,550
54
Xã Đắk Phơi
1,100
1,100
55
Xã Krông Nô
500
500
56
Xã Nam Ka
800
800
57
Xã M'Drắk
900
900
58
Xã Ea Riêng
1,000
1,000
59
Xã Cư M'ta
1,000
1,000
60
Xã Cư Prao
900
900
61
Xã Krông Á
900
900
62
Xã Ea Trang
800
800
III
Dự án 3. Hỗ trợ phát triển
sản xuất, cải thiện dinh
dưỡng
39,249
36,235
3,014
1
Tiểu dự án 1. Hỗ trợ phát
triển sản xuất trong lĩnh
vực nông nghiệp
34,614
31,600
3,014
1
Xã Ea Nuôl
1,500
1,500
2
Xã Ea Wer
900
900
3
Buôn Đôn
784
784
4
Xã Ea Ktur
800
800
5
Xã Ea Ning
600
600
6
Xã Dray Bhăng
600
600
7
Xã Cư Mgar
450
450
8
Xã Ea Tul
450
450
9
Xã Ea Kiết
450
450
10
Xã Ea Mdroh
450
450
11
Xã Ea Drăng
500
500
12
Xã Ea Hiao
500
500
13
Xã Ea Khăl
500
500
14
Xã Ea H'leo
500
500
15
Xã Ea Wy
500
500
16
Xã Ea Knp
700
700
17
Xã Ea Păl
700
700
18
Xã Ea Ô
700
700
19
Xã Cư Yang
700
700
20
Xã Ea Súp
1,000
1,000
21
Xã Ea Bung
500
500
22
Xã Ea Rốk
800
800
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 73
23
Xã Ia Rvê
500
500
24
Xã Ia Lốp
500
500
25
Xã Krông Ana
935
935
26
Xã Dur Kmăl
260
260
27
Xã Ea Na
805
805
28
Xã Hoà Sơn
650
650
29
Xã Krông Bông
700
700
30
Xã Dang Kang
700
700
31
Xã Cư Pui
750
750
32
Xã Yang Mao
750
750
33
Xã Pơng Drang
450
450
34
Xã Cư Pơng
650
650
35
Xã Krông Búk
500
500
36
Xã Krông Năng
500
500
37
Xã Dliêya
950
950
38
Xã Phú Xuân
650
650
39
Xã Tam Giang
500
500
40
Xã Krông Pắc
400
400
41
Xã Ea Knuếc
400
400
42
Xã Tân Tiến
800
800
43
Xã Ea Phê
600
600
44
Xã Ea Kly
400
400
45
Xã Liên Sơn Lắk
850
850
46
Xã Đắk Liêng
850
850
47
Xã Đắk Phơi
500
500
48
Xã Krông Nô
300
300
49
Xã Nam Ka
600
600
50
Xã M'Drắk
600
600
51
Xã Ea Riêng
700
700
52
Xã Cư M'ta
600
600
53
Xã Cư Prao
580
580
54
Xã Krông Á
600
600
55
Xã Ea Trang
500
500
2
Tiểu dự án 2. Cải thiện
dinh dưỡng
4,635
4,635
-
1
Phường Buôn Ma Thuột
60
60
2
Phường Tân Lập
50
50
3
Phường Tân An
50
50
4
Phường Thành Nhất
50
50
5
Phường Ea Kao
50
50
6
Xã Hòa Phú
50
50
7
Xã Ea Nuôl
255
255
74 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
8
Xã Ea Wer
200
200
9
Xã Buôn Đôn
200
200
10
Xã Ea Ktur
52
52
11
Xã Ea Ning
39
39
12
Xã Dray Bhăng
39
39
13
Xã Quảng Phú
45
45
14
Xã Cư Mgar
20
20
15
Xã Ea Tul
40
40
16
Xã Ea Kiết
20
20
17
Xã Cuôr Đăng
30
30
18
Xã Ea Mdroh
45
45
19
Xã Ea Súp
190
190
20
Xã Ea Bung
120
120
21
Xã Ea Rốk
200
200
22
Xã Ia Rvê
70
70
23
Xã Ia Lốp
70
70
24
Xã Krông Ana
200
200
25
Xã Dur Kmăl
60
60
26
Xã Ea Na
170
170
27
Xã Hoà Sơn
180
180
28
Xã Krông Bông
150
150
29
Xã Dang Kang
180
180
30
Xã Cư Pui
195
195
31
Xã Yang Mao
195
195
32
Xã Krông Pắc
110
110
33
Xã Ea Knuếc
100
100
34
Xã Tân Tiến
110
110
35
Xã Ea Phê
110
110
36
Xã Ea Kly
80
80
37
Xã Vụ Bổn
120
120
38
Xã Liên Sơn Lắk
90
90
39
Xã Đắk Liêng
90
90
40
Xã Đắk Phơi
60
60
41
Xã Krông Nô
40
40
42
Xã Nam Ka
70
70
43
Xã M'Drắk
60
60
44
Xã Ea Riêng
70
70
45
Xã Cư M'ta
60
60
46
Xã Cư Prao
60
60
47
Xã Krông Á
70
70
48
Xã Ea Trang
60
60
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 75
IV
Dự án 4. Phát triển giáo
dục nghề nghiệp, việc làm
bền vững
21,990
21,990
1
Tiểu dự án 1. Phát triển
giáo dục nghề nghiệp
vùng nghèo, vùng khó
khăn
14,940
14,940
1.1
Sở Giáo dục và Đào tạo
3,500
3,500
1.2
Các trường cao đẳng công
lập, trường trung cấp công
lập trên địa bàn tỉnh
8,000
8,000
Trường cao đẳng Đắk Lắk
5,100
5,100
Trường cao đẳng y tế Đắk
Lắk
2,475
2,475
Sở Giáo dục Đào tạo
(Trường Trung cấp Đắk
Lắk)
425
425
1.3
Hoạt động hỗ trợ đào tạo
nghề cho người lao động
thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo;
người dân sinh sống trên
địa bàn huyện nghèo, người
lao động có thu nhập thấp
3,440
3,440
-
1
Xã Ea Nuôl
130
130
2
Xã Ea Wer
120
120
3
Xã Buôn Đôn
120
120
4
Xã Ea Ktur
100
100
5
Xã Ea Ning
110
110
6
Xã Dray Bhăng
100
100
7
Xã Cư Mgar
150
150
8
Xã Ea Tul
150
150
9
Xã Ea Knp
100
100
10
Xã Ea Păl
100
100
11
Xã Ea Ô
100
100
12
Xã Cư Yang
100
100
13
Xã Ea Súp
110
110
14
Xã Ea Bung
80
80
15
Xã Ea Rốk
110
110
16
Xã Ia Rvê
70
70
17
Xã Ia Lốp
70
70
18
Xã Krông Ana
100
100
19
Xã Dur Kmăl
100
100
20
Xã Ea Na
130
130
76 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
21
Xã Hoà Sơn
80
80
22
Xã Krông Bông
80
80
23
Xã Dang Kang
80
80
24
Xã Cư Pui
80
80
25
Xã Yang Mao
80
80
26
Xã Krông Pắc
35
35
27
Xã Ea Knuếc
30
30
28
Xã Tân Tiến
35
35
29
Xã Ea Phê
35
35
30
Xã Ea Kly
30
30
31
Xã Vụ Bổn
35
35
32
Xã Liên Sơn Lắk
70
70
33
Xã Đắk Liêng
60
60
34
Xã Đắk Phơi
50
50
35
Xã Krông Nô
30
30
36
Xã Nam Ka
40
40
37
Xã M'Drắk
75
75
38
Xã Ea Riêng
80
80
39
Xã Cư M'ta
75
75
40
Xã Cư Prao
75
75
41
Xã Krông Á
75
75
42
Xã Ea Trang
60
60
2
Tiểu dự án 2. Hỗ trợ
người lao động đi làm việc
nước ngoài theo hợp
đồng
450
450
2.1
Các quan, đơn vị cấp
tỉnh
Sở Nội vụ
2.2
Các xã, phường
450
450
-
1
Xã Ea Súp
22
22
2
Xã Ea Bung
12
12
3
Xã Ea Rốk
22
22
4
Xã Ia Rvê
12
12
5
Xã Ia Lốp
12
12
6
Xã M'Drắk
65
65
7
Xã Ea Riêng
70
70
8
Xã Cư M'ta
65
65
9
Xã Cư Prao
60
60
10
Xã Krông Á
60
60
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 77
11
Xã Ea Trang
50
50
3
Tiểu dự án 3. Hỗ trợ việc
làm bền vững
6,600
6,600
3.1
Các quan, đơn vị cấp
tỉnh
1,800
1,800
Sở Nội vụ
1,800
1,800
3.2
Các xã, phường
4,800
4,800
-
1
Phường Buôn Ma Thuột
220
220
2
Phường Tân Lập
30
30
3
Phường Tân An
60
60
4
Phường Thành Nhất
70
70
5
Phường Ea Kao
70
70
6
Xã Hòa Phú
50
50
7
Phường Buôn Hồ
80
80
8
Phường Cư Bao
60
60
9
Xã Ea Drông
60
60
10
Xã Ea Nuôl
50
50
11
Xã Ea Wer
50
50
12
Xã Buôn Đôn
50
50
13
Xã Ea Ktur
30
30
14
Xã Ea Ning
40
40
15
Xã Dray Bhăng
30
30
16
Xã Quảng Phú
55
55
17
Xã Cư Mgar
30
30
18
Xã Ea Tul
50
50
19
Xã Ea Kiết
25
25
20
Xã Cuôr Đăng
40
40
21
Xã Ea Mdroh
50
50
22
Xã Ea Kar
30
30
23
Xã Ea Knp
70
70
24
Xã Ea Păl
70
70
25
Xã Ea Ô
70
70
26
Xã Cư Yang
70
70
27
Xã Ea Súp
70
70
28
Xã Ea Bung
60
60
29
Xã Ea Rốk
70
70
30
Xã Ia Rvê
50
50
31
Xã Ia Lốp
50
50
32
Xã Krông Ana
70
70
33
Xã Dur Kmăl
60
60
34
Xã Ea Na
70
70
35
Xã Hoà Sơn
100
100
78 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
36
Xã Krông Bông
80
80
37
Xã Dang Kang
100
100
38
Xã Cư Pui
160
160
39
Xã Yang Mao
160
160
40
Xã Pơng Drang
100
100
41
Xã Cư Pơng
130
130
42
Xã Krông Búk
100
100
43
Xã Krông Năng
130
130
44
Xã Dliêya
180
180
45
Xã Phú Xuân
130
130
46
Xã Tam Giang
130
130
47
Xã Krông Pắc
60
60
48
Xã Ea Knuếc
80
80
49
Xã Tân Tiến
120
120
50
Xã Ea Phê
110
110
51
Xã Ea Kly
60
60
52
Xã Vụ Bổn
110
110
53
Xã Liên Sơn Lắk
110
110
54
Xã Đắk Liêng
110
110
55
Xã Đắk Phơi
80
80
56
Xã Krông Nô
40
40
57
Xã Nam Ka
60
60
58
Xã M'Drắk
60
60
59
Xã Ea Riêng
60
60
60
Xã Cư M'ta
60
60
61
Xã Cư Prao
60
60
62
Xã Krông Á
60
60
63
Xã Ea Trang
50
50
V
Dự án 5. Hỗ trợ nhà cho
hộ nghèo, hộ cận nghèo
trên địa bàn các huyện
nghèo
37,750
30,200
7,550
1
Xã Ea Súp
7,050
5,640
1,410
2
Xã Ea Bung
4,700
3,760
940
3
Xã Ea Rốk
7,025
5,620
1,405
4
Xã Ia Rvê
2,625
2,100
525
5
Xã Ia Lốp
2,650
2,120
530
6
Xã M'Drắk
1,875
1,500
375
7
Xã Ea Riêng
2,975
2,380
595
8
Xã Cư M'ta
2,125
1,700
425
9
Xã Cư Prao
2,475
1,980
495
10
Xã Krông Á
2,750
2,200
550
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 79
11
Xã Ea Trang
1,500
1,200
300
VI
Dự án 6. Truyền thông
giảm nghèo về thông tin
9,085
9,085
-
1
Tiểu dự án 1. Giảm nghèo
về thông tin
6,080
6,080
-
1.1
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
1,600
1,600
1.2
Các xã, phường
4,480
4,480
-
1
Phường Buôn Ma Thuột
25
25
2
Phường Tân Lập
25
25
3
Phường Tân An
25
25
4
Phường Thành Nhất
25
25
5
Phường Ea Kao
25
25
6
Xã Hòa Phú
25
25
7
Xã Ea Nuôl
125
125
8
Xã Ea Wer
125
125
9
Xã Buôn Đôn
50
50
10
Xã Ea Ktur
50
50
11
Xã Ea Ning
50
50
12
Xã Dray Bhăng
50
50
13
Xã Quảng Phú
25
25
14
Xã Cư Mgar
10
10
15
Xã Ea Tul
20
20
16
Xã Ea Kiết
10
10
17
Xã Cuôr Đăng
15
15
18
Xã Ea Mdroh
20
20
19
Xã Ea Kar
100
100
20
Xã Ea Knp
100
100
21
Xã Ea Păl
100
100
22
Xã Ea Ô
100
100
23
Xã Cư Yang
100
100
24
Xã Ea Súp
80
80
25
Xã Ea Bung
80
80
26
Xã Ea Rốk
100
100
27
Xã Ia Rvê
70
70
28
Xã Ia Lốp
70
70
29
Xã Krông Ana
40
40
30
Xã Dur Kmăl
30
30
31
Xã Ea Na
30
30
32
Xã Hoà Sơn
100
100
33
Xã Krông Bông
100
100
34
Xã Dang Kang
100
100
80 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
35
Xã Cư Pui
100
100
36
Xã Yang Mao
100
100
37
Xã Pơng Drang
120
120
38
Xã Cư Pơng
140
140
39
Xã Krông Búk
120
120
40
Xã Krông Năng
150
150
41
Xã Dliêya
200
200
42
Xã Phú Xuân
100
100
43
Xã Tam Giang
100
100
44
Krông Pắc
70
70
45
Xã Ea Knuếc
70
70
46
Xã Tân Tiến
70
70
47
Xã Ea Phê
70
70
48
Xã Ea Kly
50
50
49
Xã Vụ Bổn
70
70
50
Xã Liên Sơn Lắk
90
90
51
Xã Đắk Liêng
90
90
52
Xã Đắk Phơi
50
50
53
Xã Krông Nô
30
30
54
Nam Ka
40
40
55
Xã M'Drắk
120
120
56
Xã Ea Riêng
130
130
57
Xã Cư M'ta
110
110
58
Xã Cư Prao
100
100
59
Xã Krông Á
100
100
60
Xã Ea Trang
90
90
2
Tiểu dự án 2. Truyền
thông về giảm nghèo đa
chiều
3,005
3,005
2.1
Sở ng nghiệp Môi
trường
500
500
2.2
Các xã, phường
2,505
2,505
1
Xã Ea Nuôl
75
75
2
Xã Ea Wer
75
75
3
Xã Buôn Đôn
50
50
4
Xã Ea Ktur
80
80
5
Xã Ea Ning
60
60
6
Xã Dray Bhăng
60
60
7
Xã Quảng Phú
45
45
8
Xã Cư Mgar
20
20
9
Xã Ea Tul
40
40
10
Xã Ea Kiết
20
20
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 81
11
Xã Cuôr Đăng
30
30
12
Xã Ea Mdroh
45
45
13
Xã Ea Kar
30
30
14
Xã Ea Knp
30
30
15
Xã Ea Păl
30
30
16
Xã Ea Ô
30
30
17
Xã Cư Yang
30
30
18
Xã Ea Súp
50
50
19
Xã Ea Bung
40
40
20
Xã Ea Rốk
50
50
21
Xã Ia Rvê
30
30
22
Xã Ia Lốp
30
30
23
Xã Krông Ana
70
70
24
Xã Dur Kmăl
60
60
25
Xã Ea Na
70
70
26
Xã Hoà Sơn
50
50
27
Xã Krông Bông
50
50
28
Xã Dang Kang
50
50
29
Xã Cư Pui
65
65
30
Xã Yang Mao
65
65
31
Xã Pơng Drang
65
65
32
Xã Cư Pơng
70
70
33
Xã Krông Búk
65
65
34
Xã Krông Năng
50
50
35
Xã Dliêya
100
100
36
Xã Tam Giang
50
50
37
Xã Krông Pắc
45
45
38
Xã Ea Knuếc
40
40
39
Xã Tân Tiến
50
50
40
Xã Ea Phê
45
45
41
Xã Ea Kly
30
30
42
Xã Vụ Bổn
50
50
43
Xã Liên Sơn Lắk
60
60
44
Xã Đắk Liêng
60
60
45
Xã Đắk Phơi
45
45
46
Xã Krông Nô
20
20
47
Xã Nam Ka
30
30
48
Xã M'Drắk
30
30
49
Xã Ea Riêng
40
40
50
Xã Cư M'ta
30
30
51
Xã Cư Prao
30
30
52
Xã Krông Á
40
40
82 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
53
Xã Ea Trang
30
30
VII
Dự án 7. Nâng cao năng
lực giám sát, đánh giá
Chương trình
9,175
9,175
1
Tiểu dự án 1. Nâng cao
năng lực thực hiện
Chương trình
5,050
5,050
1.1
Các quan, đơn vị cấp
tỉnh
350
350
Sở ng nghiệp Môi
trường
200
200
Sở Giáo dục và Đào tạo
50
50
Sở Y tế
100
100
1.2
Các xã, phường
4,700
4,700
-
1
Phường Buôn Ma Thuột
100
100
2
Phường Tân Lập
60
60
3
Phường Tân An
60
60
4
Phường Thành Nhất
60
60
5
Phường Ea Kao
60
60
6
Xã Hòa Phú
60
60
7
Phường Buôn Hồ
80
80
8
Phường Cư Bao
60
60
9
Xã Ea Drông
60
60
10
Xã Ea Nuôl
20
20
11
Xã Ea Wer
20
20
12
Xã Buôn Đôn
10
10
13
Xã Ea Ktur
40
40
14
Xã Ea Ning
40
40
15
Xã Dray Bhăng
40
40
16
Xã Quảng Phú
45
45
17
Xã Cư Mgar
20
20
18
Xã Ea Tul
40
40
19
Xã Ea Kiết
20
20
20
Xã Cuôr Đăng
30
30
21
Xã Ea Mdroh
45
45
22
Xã Ea Kar
80
80
23
Xã Ea Knp
100
100
24
Xã Ea Păl
100
100
25
Xã Ea Ô
100
100
26
Xã Cư Yang
100
100
27
Xã Ea Súp
160
160
28
Xã Ea Bung
80
80
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 83
29
Xã Ea Rốk
160
160
30
Xã Ia Rvê
50
50
31
Xã Ia Lốp
50
50
32
Xã Krông Ana
50
50
33
Xã Dur Kmăl
50
50
34
Xã Ea Na
50
50
35
Xã Hoà Sơn
100
100
36
Xã Krông Bông
100
100
37
Xã Dang Kang
100
100
38
Xã Cư Pui
110
110
39
Xã Yang Mao
110
110
40
Xã Pơng Drang
100
100
41
Xã Cư Pơng
150
150
42
Xã Krông Búk
100
100
43
Xã Krông Năng
100
100
44
Xã Dliêya
200
200
45
Xã Phú Xuân
50
50
46
Xã Tam Giang
50
50
47
Xã Krông Pắc
70
70
48
Xã Ea Knuếc
60
60
49
Xã Tân Tiến
70
70
50
Xã Ea Phê
70
70
51
Xã Ea Kly
60
60
52
Xã Vụ Bổn
70
70
53
Xã Liên Sơn Lắk
130
130
54
Xã Đắk Liêng
130
130
55
Xã Đắk Phơi
100
100
56
Xã Krông Nô
50
50
57
Xã Nam Ka
70
70
58
Xã M'Drắk
80
80
59
Xã Ea Riêng
80
80
60
Xã Cư M'ta
80
80
61
Xã Cư Prao
80
80
62
Xã Krông Á
70
70
63
Xã Ea Trang
60
60
2
Tiểu dự án 2. Giám sát,
đánh giá
4,125
4,125
2.1
Các quan, đơn vị cấp
tỉnh
650
650
Sở ng nghiệp Môi
trường
300
300
Sở Nội vụ
50
50
84 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
Sở Giáo dục và Đào tạo
50
50
Sở Y tế
50
50
Sở Xây dựng
50
50
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh
150
150
2.2
Các xã, phường
3,475
3,475
-
1
Phường Buôn Ma Thuột
40
40
2
Phường Tân Lập
30
30
3
Phường Tân An
30
30
4
Phường Thành Nhất
30
30
5
Phường Ea Kao
30
30
6
Xã Hòa Phú
30
30
7
Phường Buôn Hồ
20
20
8
Phường Cư Bao
40
40
9
Xã Ea Drông
40
40
10
Xã Ea Nuôl
100
100
11
Xã Ea Wer
100
100
12
Xã Buôn Đôn
70
70
13
Xã Ea Ktur
40
40
14
Xã Ea Ning
30
30
15
Xã Dray Bhăng
30
30
16
Xã Quảng Phú
70
70
17
Xã Cư Mgar
30
30
18
Xã Ea Tul
60
60
19
Xã Ea Kiết
30
30
20
Xã Cuôr Đăng
50
50
21
Xã Ea Mdroh
60
60
22
Xã Ea Drăng
50
50
23
Xã Ea Hiao
50
50
24
Xã Ea Khăl
85
85
25
Xã Ea H'leo
50
50
26
Xã Ea Wy
50
50
27
Xã Ea Kar
15
15
28
Xã Ea Knp
15
15
29
Xã Ea Păl
10
10
30
Xã Ea Ô
10
10
31
Xã Cư Yang
10
10
32
Xã Ea Súp
105
105
33
Xã Ea Bung
60
60
34
Xã Ea Rốk
95
95
35
Xã Ia Rvê
40
40
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 85
36
Xã Ia Lốp
40
40
37
Xã Krông Ana
105
105
38
Xã Dur Kmăl
40
40
39
Xã Ea Na
95
95
40
Xã Hoà Sơn
65
65
41
Xã Krông Bông
65
65
42
Xã Dang Kang
65
65
43
Xã Cư Pui
65
65
44
Xã Yang Mao
70
70
45
Xã Pơng Drang
70
70
46
Xã Cư Pơng
85
85
47
Xã Krông Búk
70
70
48
Xã Krông Năng
75
75
49
Xã Dliêya
75
75
50
Xã Phú Xuân
75
75
51
Xã Tam Giang
75
75
52
Xã Krông Pắc
16
16
53
Xã Ea Knuếc
16
16
54
Xã Tân Tiến
17
17
55
Xã Ea Phê
17
17
56
Xã Ea Kly
14
14
57
Xã Vụ Bổn
20
20
58
Xã Liên Sơn Lắk
90
90
59
Xã Đắk Liêng
90
90
60
Xã Đắk Phơi
60
60
61
Xã Krông Nô
30
30
62
Xã Nam Ka
40
40
63
Xã M'Drắk
55
55
64
Xã Ea Riêng
60
60
65
Xã Cư M'ta
60
60
66
Xã Cư Prao
55
55
67
Xã Krông Á
55
55
68
Xã Ea Trang
40
40
B
Kinh phí còn lại
10,840
10,840
chuyển
trả ngân
sách
Trung
ương
86 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
Phụ lục V
TỔNG HỢP PHÂN BỔ DỰ TOÁN THC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MI NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số: 24/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Đvt: Triệu đồng
STT
Đơn vị/Nội dung
Tổng
kinh phí
phân bổ
Nội dung thành
phần số 1: Nâng
cáo hiệu quả
quản lý và thực
hiện xây dựng
nông thôn mới
theo quy hoạch
Nội dung thành phần
số 02: Phát triển hạ
tầng kinh tế - xã hội,
cơ bản đồng bộ, hiện
đại, đảm bảo kết nối
nông thôn - đô thị và
kết nối các vùng miền
Nội dung thành
phần số 03: Tiếp
tục thực hiện có
hiệu quả cơ cấu
lại ngành nông
nghiệp, phát triển
kinh tế nông thôn
Nội dung thành
phần số 05:
Nâng cao chất
lượng giáo dục,
y tế và chăm
sóc sức khỏe
của người dân
nông thôn
Nội dung thành
phần số 06: Nâng
cao chất lượng đời
sống văn hóa nông
thôn; bảo tồn và
phát huy các giá
trị văn hóa truyền
thống gắn với phát
triển du lịch nông
thôn
Nội dung 07:
Triển khai hiệu
quả Chương
trình tăng cường
bảo vệ môi
trường, an toàn
thực phẩm và
cấp nước sạch
nông thôn trong
xây dựng nông
thôn mới giai
đoạn 2021 - 2025
Nội dung thành phần số
08: Đẩy mạnh và nâng cao
chất lượng dịch vụ hành
chính công, hoạt động của
chính quyền cơ sở; thúc
đẩy chuyển đổi số trong
nông thôn mới, ứng dụng
công nghệ thông tin, công
nghệ số, tăng cường khả
năng tiếp cận pháp luật
cho người dân, bình đẳng
giới và phòng chống bạo
lực trên cơ sở giới
Nội dung thành
phần số 09:
Nâng cao chất
lượng, phát huy
vai trò của
MTTQ Việt
Nam và các tổ
chức chính trị -
xã hội trong xây
dựng nông thôn
mới
Nội dung
thành phần
số 10: Giữ
vững quốc
phòng, an
ninh và trật
tự xã hội
nông thôn
Nội dung
thành phần số
11: Tăng
cường công tác
giám sát, đánh
giá thực hiện
Chương trình;
nâng cao năng
lực, truyền
thông xây dựng
nông thôn
mới... mới
Mục "Duy
tu, bảo
dưỡng và
vận hành các
công trình
sau đầu tư
sau khi đã
hoàn thành
đưa vào sử
dụng"
Ghi chú
Tổng cộng
93,598
12,200
14,500
6,505
670
11,080
1,000
1,459
1,395
2,470
6,669
35,650
I
Các đơn vị khối tỉnh
41,478
14,500
6,505
670
11,080
1,000
1,459
1,395
2,470
2,399
-
1
Sở Khoa học và Công nghệ
14,500
14,500
2
Sở Nông nghiệp và Môi trường
900
590
310
3
Văn phòng điều phối nông thôn
mới tỉnh
7,264
5,215
1,000
70
979
4
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
11,780
700
11,080
5
Sở Giáo dục và Đào tạo
670
670
6
Sở Nội vụ
1,269
1,269
7
Sở Tư pháp
120
120
8
Hội Nông dân tỉnh
415
415
9
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
980
980
10
Công an tỉnh
2,470
2,470
11
Báo và Phát thanh, truyền hình
Đắk Lắk
760
760
12
Chi cục Thống kê tỉnh
200
200
13
Văn phòng UBND tỉnh (Cổng
thông tin điện tử tỉnh)
150
150
II
Các xã
52,120
12,200
-
-
-
-
-
-
-
-
4,270
35,650
1
Xã Quảng Phú
1,570
200
70
1,300
2
Xã Buôn Đôn
270
200
70
-
3
Xã Cuôr Đăng
1,870
200
70
1,600
5
Xã Cư M’gar
770
200
70
500
6
Xã Cư M'ta
270
200
70
-
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 87
7
Xã Cư Pơng
270
200
70
-
8
Xã Cư Prao
270
200
70
-
9
Xã Cư Pui
270
200
70
-
10
Xã Cư Yang
270
200
70
-
11
Xã Dang Kang
2,020
200
70
1,750
12
Xã Dray Bhăng
770
200
70
500
13
Xã Dur Kmăl
270
200
70
-
15
Xã Đắk Liêng
770
200
70
500
16
Xã Đắk Phơi
770
200
70
500
17
Xã Đliê Ya
270
200
70
-
18
Xã Ea Bung
770
200
70
500
19
Xã Ea Drăng
1,870
200
70
1,600
20
Xã Ea Drông
2,870
200
70
2,600
21
Xã Ea H’leo
270
200
70
-
22
Xã Ea Hiao
1,270
200
70
1,000
23
Xã Ea Kar
2,070
200
70
1,800
24
Xã Ea Kiết
270
200
70
-
25
Xã Ea Kly
2,570
200
70
2,300
26
Xã Ea Knốp
670
200
70
400
27
Xã Ea Knuêc
270
200
70
-
28
Xã Ea Ktur
1,170
200
70
900
29
Xã Ea Khăl
770
200
70
500
31
Xã Ea M'Dróh
1,070
200
70
800
32
Xã Ea Na
270
200
70
-
33
Xã Ea Ning
1,870
200
70
1,600
34
Xã Ea Nuôl
1,470
200
70
1,200
36
Xã Ea Ô
1,570
200
70
1,300
37
Xã Ea Păl
270
200
70
-
38
Xã Ea Phê
1,170
200
70
900
39
Xã Ea Riêng
270
200
70
-
40
Xã Ea Rốk
2,170
200
70
1,900
41
Xã Ea Súp
270
200
70
-
42
Xã Ea Tul
970
200
70
700
43
Xã Ea Trang
270
200
70
-
44
Xã Ea Wer
770
200
70
500
88 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
45
Xã Ea Wy
1,270
200
70
1,000
46
Xã Hòa Phú
270
200
70
-
47
Xã Hòa Sơn
1,070
200
70
800
48
Xã Ia Lốp
270
200
70
-
49
Xã Ia Rvê
270
200
70
-
50
Xã Krông Á
270
200
70
-
51
Xã Krông Ana
1,470
200
70
1,200
52
Xã Krông Bông
270
200
70
-
53
Xã Krông Búk
2,970
200
70
2,700
54
Xã Krông Năng
270
200
70
-
55
Xã Krông Nô
270
200
70
-
57
Xã Krông Pắc
870
200
70
600
58
Xã Liên Sơn Lắk
770
200
70
500
59
Xã M’Drắk
270
200
70
-
60
Xã Nam Ka
270
200
70
-
61
Xã Pơng Drang
770
200
70
500
62
Xã Phú Xuân
670
200
70
400
63
Xã Tam Giang
1,070
200
70
800
64
Xã Tân Tiến
270
200
70
-
65
Xã Vụ Bổn
270
200
70
-
66
Xã Yang Mao
270
200
70
-
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 89
Phụ lục Va
CHI TIẾT BỔ SUNG DỰ TOÁN CHO CÁC ĐƠN VỊ KHỐI TỈNH THỰC HIN
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MI NĂM
2025
(Kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Đắk Lắk)
Đvt: triệu đồng
TT
Nội dung, thành phần của Chương trình
Tổng kinh
phí phân bổ
Trong đó
Ghi chú
Từ nguồn
ngân sách
Trung ương
bổ sung
Từ nguồn
ngân sách
tỉnh đối ứng
Tổng số
41,478
40,929
549
I
Nội dung thành phần số 02: Phát triển hạ tầng
kinh tế - hội, bản đồng bộ, hiện đại, đảm
bảo kết nối ng thôn - đô thị kết nối các
vùng miền
14,500
14,500
-
1
Nội dung 09: Tăng cường hỗ trợ cho h thống
thông tin và truyền thông cơ sở
14,500
14,500
-
Sở Khoa học và Công nghệ
14,500
14,500
II
Nội dung thành phần số 03: Tiếp tục thực hiện
hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát
triển kinh tế nông thôn
6,505
6,505
-
1
Nội dung 04: Triển khai Chương trình mỗi một
sản phẩm (OCOP) gắn với lợi thế vùng miền; phát
triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề dịch vụ
nông thôn, bảo tồn và phát huy các làng nghề
truyền thống nông thôn; đẩy mạnh sản xuất, chế
biến muối theo chuỗi giá trị
5,715
5,715
-
Sở Nông nghiệp và Môi trường
500
500
Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh
5,215
5,215
2
Nội dung 05: Nâng cao hiệu quả hoạt động của
các hình thức tổ chức sản xuất
90
90
-
Sở Nông nghiệp và Môi trường
90
90
3
Nội dung 08: Thực hiện hiệu quả chương trình
phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 gắn với bảo tồn và
phát huy các g trị văn hóa truyền thống theo
hướng bền vững, bao trùm và đa giá trị
700
700
-
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
700
700
III
Nội dung thành phần số 05: Nâng cao chất
lượng giáo dục, y tế chăm sóc sức khỏe của
người dân nông thôn
670
670
-
1
Nội dung 01: Tiếp tục nâng cao chất lượng, phát
triển giáo dục ở nông thôn
670
670
-
Sở Giáo dục và Đào tạo
670
670
90 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
IV
Nội dung thành phần số 06: Nâng cao chất
lượng đời sống văn hóa nông thôn; bảo tồn
phát huy các giá trị văn hóa truyền thống gắn
với phát triển du lịch nông thôn
11,080
11,080
-
1
Nội dung 01: Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ
thống thiết chế văn hóa, thể thao sở; tăng
cường nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa, thể
thao nông thôn, gắn với các tổ chức cộng đồng
11,080
11,080
-
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
11,080
11,080
Nội dung thành phần số 07: Nâng cao chất
lượng môi trường; xây dựng cảnh quan nông
thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn; giữ gìn
khôi phục cảnh quan truyền thống nông
thôn
1,000
500
500
V
Nội dung 07: Triển khai hiệu quả Chương
trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn
thực phẩm cấp nước sạch nông thôn trong
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025
1,000
500
500
Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh
1,000
500
500
V
Nội dung thành phần số 08: Đẩy mạnh nâng
cao chất lượng dịch vụ hành chính công, hoạt
động của chính quyền sở; thúc đẩy chuyển
đổi số trong nông thôn mới, ứng dụng công
nghệ thông tin, công nghệ số, tăng cường khả
năng tiếp cận pháp luật cho người dân, bình
đẳng giới phòng chống bạo lực trên sở
giới
1,459
1,410
49
1
Nội dung 01: Triển khai đề án về đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính,
quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu, chuyển đổi tư
duy về phát triển kinh tế nông thôn cho cán bộ,
công chức theo quy định, đáp ứng yêu cầu xây
dựng nông thôn mới
1,269
1,220
49
Sở Nội vụ
1,269
1,220
49
2
Nội dung 03: Triển khai hiệu quả chương trình
chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới,
hướng tới nông thôn mới thông minh giai đoạn
2021 - 2025
70
70
-
Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh
70
70
3
Nội dung 04: Tăng cường hiệu quả công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật, hòa giải sở, giải
quyết hòa giải, mâu thuẫn ở khu vực nông thôn
120
120
-
Sở Tư pháp
120
120
VI
Nội dung thành phần số 09: Nâng cao chất
lượng, phát huy vai trò của MTTQ Việt Nam
và các tổ chức chính trị - hội trong xây dựng
nông thôn mới
1,395
1,395
-
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 91
2
Nội dung 02: Triển khai hiệu quả phòng trào
“Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn
kết giúp nhau làm giàu giảm nghèo bền vững”;
xây dựng các Chi hội nông dân nghề nghiệp, Tổ
hội nông dân nghề nghiệp theo nguyên tắc “5 tự”
và “5 cùng”
415
415
-
Hội Nông dân tỉnh
415
415
3
Nội dung 03: Triển khai hiệu quả đề án “Hỗ trợ
phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017-2025”
430
430
-
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
430
430
4
Nội dung 05: Vun đắp, gìn giữ giá trị tốt đẹp
phát triển hệ giá trị gia đình việt nam; thực hiện
cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3
sạch”
550
550
-
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
550
550
VII
Nội dung thành phần số 10: Giữ vững quốc
phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn
2,470
2,470
-
1
Nội dung 01: Tăng cường công tác bảo đảm an
ninh, trật tự địa bàn nông thôn; triển khai hiệu
quả chương tình nâng cao chất lượng, hiệu quả
thực hiện tiêu chí an ninh, trật tự trong xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025
2,470
2,470
-
Công an tỉnh
2,470
2,470
VIII
Nội dung thành phần số 11: Tăng cường công
tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình;
nâng cao năng lực, truyền thông xây dựng nông
thôn mới; thực hiện phong trào thi đua cả nước
chung sức xây dựng nông thôn mới
2,399
2,399
-
1
Nội dung 01: Nâng cao chất lượng hiệu quả
công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực
hiện chương trình; xây dựng hệ thống giám sát,
đánh giá; nhân rộng mô hình giám sát an ninh hiện
đại và giám sát của cộng đồng
2,399
2,399
-
Sở Nông nghiệp và Môi trường
310
310
Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh
979
979
Báo và Phát thanh truyền hình Đắk Lắk
760
760
Chi cục Thống kê tỉnh
200
200
Văn phòng UBND tỉnh (Cổng thông tin điện tử
tỉnh)
150
150
92 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
Phụ lục Vb
CHI TIẾT BỔ SUNG MỤC TIÊU CHO CÁC XÃ THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MI NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Đắk Lắk)
ĐVT: Triệu đồng
TT
Nội dung, thành phần của Chương
trình
Tổng kinh
phí phân bổ
Trong đó
Ghi chú
Từ nguồn
ngân sách
Trung ương
bổ sung
Từ nguồn
ngân sách
tỉnh đối ứng
Tổng số
52,120
5,870
46,250
I
Nội dung thành phần số 1: Nâng cao
hiệu quả quản lý và thực hiện xây
dựng nông thôn mới theo quy hoạch
12,200
1,600
10,600
1
Xã Buôn Đôn
200
200
2
Xã Cư M'ta
200
200
3
Xã Cư Pơng
200
200
4
Xã Cư Prao
200
200
5
Xã Cư Pui
200
200
6
Xã Cư Yang
200
200
7
Xã Dang Kang
200
200
8
Xã Dray Bhăng
200
200
9
Xã Cư M’gar
200
200
10
Xã Cuôr Đăng
200
200
11
Xã Dur Kmăl
200
200
12
Xã Đắk Liêng
200
200
13
Xã Đắk Phơi
200
200
14
Xã Đliê Ya
200
200
15
Xã Ea Bung
200
200
16
Xã Ea Drăng
200
200
17
Xã Ea Drông
200
200
18
Xã Ea H’leo
200
200
19
Xã Ea Hiao
200
200
20
Xã Ea Kar
200
200
21
Xã Ea Kiết
200
200
22
Xã Ea Kly
200
200
23
Xã Ea Knốp
200
200
24
Xã Ea Knuêc
200
200
25
Xã Ea Ktur
200
200
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 93
26
Xã Ea Khăl
200
200
27
Xã Ea M'Dróh
200
200
28
Xã Ea Na
200
200
29
Xã Ea Ning
200
200
30
Xã Ea Nuôl
200
200
31
Xã Ea Ô
200
200
32
Xã Ea Păl
200
200
33
Xã Ea Phê
200
200
34
Xã Ea Riêng
200
200
35
Xã Ea Rốk
200
200
36
Xã Ea Súp
200
200
37
Xã Ea Tul
200
200
38
Xã Ea Trang
200
200
39
Ea Wer
200
200
40
Xã Ea Wy
200
200
41
Xã Hòa Phú
200
200
42
Xã Hòa Sơn
200
200
43
Xã Ia Lốp
200
200
44
Xã Ia Rvê
200
200
45
Xã Krông Á
200
200
46
Xã Krông Ana
200
200
47
Xã Krông Bông
200
200
48
Xã Krông Búk
200
200
49
Xã Krông Năng
200
200
50
Xã Krông Nô
200
200
51
Xã Krông Pắc
200
200
52
Xã Liên Sơn Lắk
200
200
53
Xã M’Drắk
200
200
54
Xã Nam Ka
200
200
55
Xã Pơng Drang
200
200
56
Xã Phú Xuân
200
200
57
Xã Quảng Phú
200
200
58
Xã Tam Giang
200
200
59
Xã Tân Tiến
200
200
94 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
60
Xã Vụ Bổn
200
200
61
Xã Yang Mao
200
200
II
Nội dung thành phần số 11: Tăng
cường công tác giám sát, đánh giá
thực hiện Chương trình; nâng cao
năng lực, truyền thông xây dựng
nông thôn mới; thực hiện phong trào
thi đua cả nước chung sức xây dựng
nông thôn mới
4,270
4,270
-
II.1
Nội dung 01: Nâng cao chất lượng
hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát,
đánh giá kết quả thực hiện chương
trình; xây dựng hệ thống giám sát, đánh
giá; nhân rộng mô hình giám sát an ninh
hiện đại và giám sát của cộng đồng
4,270
4,270
-
1
Xã Buôn Đôn
70
70
2
Xã Cư M'ta
70
70
3
Xã Cư Pơng
70
70
4
Xã Cư Prao
70
70
5
Xã Cư Pui
70
70
6
Xã Cư Yang
70
70
7
Xã Dang Kang
70
70
8
Xã Dray Bhăng
70
70
9
Xã Cư M’gar
70
70
10
Xã Cuôr Đăng
70
70
11
Xã Dur Kmăl
70
70
12
Xã Đắk Liêng
70
70
13
Xã Đắk Phơi
70
70
14
Xã Đliê Ya
70
70
15
Xã Ea Bung
70
70
16
Xã Ea Drăng
70
70
17
Xã Ea Drông
70
70
18
Xã Ea H’leo
70
70
19
Xã Ea Hiao
70
70
20
Xã Ea Kar
70
70
21
Xã Ea Kiết
70
70
22
Xã Ea Kly
70
70
23
Xã Ea Knốp
70
70
24
Xã Ea Knuêc
70
70
25
Xã Ea Ktur
70
70
26
Xã Ea Khăl
70
70
27
Xã Ea M'Dróh
70
70
28
Xã Ea Na
70
70
29
Xã Ea Ning
70
70
30
Xã Ea Nuôl
70
70
31
Xã Ea Ô
70
70
32
Xã Ea Păl
70
70
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 95
33
Xã Ea Phê
70
70
34
Xã Ea Riêng
70
70
35
Xã Ea Rốk
70
70
36
Xã Ea Súp
70
70
37
Xã Ea Tul
70
70
38
Xã Ea Trang
70
70
39
Xã Ea Wer
70
70
40
Xã Ea Wy
70
70
41
Xã Hòa Phú
70
70
42
Xã Hòa Sơn
70
70
43
Xã Ia Lốp
70
70
44
Xã Ia Rvê
70
70
45
Xã Krông Á
70
70
46
Xã Krông Ana
70
70
47
Xã Krông Bông
70
70
48
Xã Krông Búk
70
70
49
Xã Krông Năng
70
70
50
Xã Krông Nô
70
70
51
Xã Krông Pắc
70
70
52
Xã Liên Sơn Lắk
70
70
53
Xã M’Drắk
70
70
54
Xã Nam Ka
70
70
55
Xã Pơng Drang
70
70
56
Xã Phú Xuân
70
70
57
Xã Quảng Phú
70
70
58
Xã Tam Giang
70
70
59
Xã Tân Tiến
70
70
60
Xã Vụ Bổn
70
70
61
Yang Mao
70
70
III
Mục "Duy tu, bảo dưỡng vận
hành các công trình sau đầu sau
khi đã hoàn thành đưa vào sử dụng"
35,650
-
35,650
1
Xã Cuôr Đăng
1,600
1,600
2
Xã Cư M’gar
500
500
3
Xã Dang Kang
1,750
1,750
4
Xã Dray Bhăng
500
500
5
Xã Đắk Liêng
500
500
6
Xã Đắk Phơi
500
500
7
Xã Ea Bung
500
500
8
Xã Ea Drăng
1,600
1,600
9
Xã Ea Drông
2,600
2,600
10
Xã Ea Hiao
1,000
1,000
11
Xã Ea Kar
1,800
1,800
12
Xã Ea Kly
2,300
2,300
13
Xã Ea Knốp
400
400
14
Xã Ea Ktur
900
900
96 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025
15
Xã Ea Khăl
500
500
16
Xã Ea M'Dróh
800
800
17
Xã Ea Ning
1,600
1,600
18
Xã Ea Nuôl
1,200
1,200
19
Xã Ea Ô
1,300
1,300
20
Xã Ea Phê
900
900
21
Xã Ea Rốk
1,900
1,900
22
Xã Ea Tul
700
700
23
Xã Ea Wer
500
500
24
Xã Ea Wy
1,000
1,000
25
Xã Hòa Sơn
800
800
26
Xã Krông Ana
1,200
1,200
27
Xã Krông Búk
2,700
2,700
28
Xã Krông Pắc
600
600
29
Xã Liên Sơn Lắk
500
500
30
Xã Pơng Drang
500
500
31
Xã Phú Xuân
400
400
32
Xã Quảng Phú
1,300
1,300
33
Xã Tam Giang
800
800
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 11+12/Ngày 31-7-2025 97
Phụ lục VI
CHI TIẾT BỔ SUNG MỤC TIÊU CHO CÁC XÃ THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MI TỪ NGUỒN
CHUYỂN NGUỒN NĂM 2024 SANG NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-ND ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Đắk Lắk)
ĐVT: Triệu đồng
TT
Nội dung, thành phần của Chương
trình
Tổng kinh
phí phân
bổ
Trong đó
Ghi chú
Từ nguồn ngân
sách Trung ương
bổ sung
Từ nguồn
ngân sách tỉnh
đối ứng
Tổng số
23,000
-
23,000
I
Mục "Duy tu, bảo dưỡng vận hành
các công trình sau đầu sau khi đã
hoàn thành đưa vào sử dụng"
23,000
-
23,000
1
Xã Cuôr Đăng
400
400
2
Xã Cư M’gar
400
400
3
Xã Dang Kang
400
400
4
Xã Dliê Ya
400
400
5
Xã Dray Bhăng
2,100
2,100
6
Xã Đắk Phơi
500
500
7
Xã Ea Drăng
1,300
1,300
8
Xã Ea Drông
2,400
2,400
9
Xã Ea H'leo
800
800
10
Xã Ea Kar
2,000
2,000
11
Xã Ea Ktur
400
400
12
Xã Ea Khăl
400
400
13
Xã Ea M'Droh
400
400
14
Xã Ea Ning
900
900
15
Xã Ea Nuôl
2,100
2,100
16
Xã Ea Phê
800
800
17
Xã Ea Rốk
500
500
18
Xã Ea Súp
800
800
19
Xã Ea Tul
400
400
20
Xã Ea Wy
400
400
21
Xã Hòa Sơn
400
400
22
Xã Krông Ana
1,700
1,700
23
Xã Krông Búk
1,100
1,100
24
Xã Krông Năng
800
800
25
Xã Krông Pắc
400
400
26
Xã Pơng Drang
800
800

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 24/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×