• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Hiệp định về hợp tác tài chính năm 2002 giữa Việt Nam và Đức

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/12/2003 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: Không số Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Hiệp định Người ký: Nguyễn Sinh Hùng, Wolfgang Massing
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/05/2003
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Ngoại giao

TÓM TẮT HIỆP ĐỊNH VỀ HỢP TÁC TÀI CHÍNH GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC

Hiệp định hợp tác tài chính giữa Việt Nam và Đức năm 2002: Quy định ảnh hưởng đến dự án xử lý nước thải và phân bổ vốn

Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức về hợp tác tài chính năm 2002 đã được ký kết vào ngày 15/5/2003 và chính thức có hiệu lực từ ngày ký. Hiệp định này nhằm tăng cường mối quan hệ hữu nghị giữa hai quốc gia và hỗ trợ sự phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam thông qua các khoản vay từ Ngân hàng tái thiết Đức (KfW).

Một trong những điểm quan trọng của hiệp định là việc Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức cam kết cung cấp khoản vay trị giá 25 triệu EUR cho các dự án cụ thể tại Việt Nam, mạnh mẽ tập trung vào các chương trình xử lý nước thải và chất thải rắn. Cụ thể, các khoản vay sẽ được phân bổ cho ba chương trình chính:

  • Chương trình xử lý nước thải và chất thải rắn tại các tỉnh miền Bắc với giá trị vay tối đa là 8.309.000 EUR.
  • Chương trình xử lý nước thải tại các tỉnh miền Nam với mức vay 4.542.000 EUR.
  • Chương trình xử lý nước thải tại các tỉnh miền Trung với tổng giá trị tối đa là 12.149.000 EUR.

Hiệp định cũng nêu rõ rằng nếu các dự án nêu trên được thẩm định và đánh giá là hợp lệ, các khoản vay sẽ được giải ngân. Hơn nữa, các dự án có thể được thay thế bởi các dự án khác theo sự đồng ý của hai Chính phủ, cho thấy tính linh hoạt trong quyết định đầu tư.

Ngoài ra, để đảm bảo quy trình tài chính minh bạch và hợp pháp, điều kiện và quy trình sử dụng khoản vay sẽ phải tuân theo các hiệp định ký giữa bên vay và Ngân hàng tái thiết Đức, phù hợp với luật pháp của Cộng hoà Liên bang Đức. Đặc biệt, việc miễn thuế cho Ngân hàng tái thiết Đức liên quan đến các giao dịch tại Việt Nam cũng là một trong những điểm đáng chú ý nhằm khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư Đức.

Hiệp định này còn quy định rằng tất cả việc hoàn trả các khoản vay sẽ được Chính phủ Việt Nam đảm bảo nếu nước này không phải là bên vay. Điều này thể hiện sự cam kết của Chính phủ Việt Nam trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính để không ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác giữa hai nước.

Cuối cùng, bản hiệp định được lập thành ba bản với ba ngôn ngữ (tiếng Đức, tiếng Việt, tiếng Anh), đều có giá trị pháp lý như nhau, mà trong trường hợp có sự khác biệt trong diễn giải sẽ sử dụng bản tiếng Anh để làm căn cứ.

Như vậy, các điều khoản và quy định trong Hiệp định này không chỉ thúc đẩy hợp tác tài chính mà còn tạo điều kiện cho việc cải thiện cơ sở hạ tầng môi trường tại Việt Nam, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.

Xem chi tiết Hiệp định về hợp tác tài chính giữa Việt Nam và Đức có hiệu lực kể từ ngày 15/05/2003

Tải Hiệp định về hợp tác tài chính giữa Việt Nam và Đức

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Hiệp định về hợp tác tài chính giữa Việt Nam và Đức DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HIỆP ĐỊNH

GIỮA CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC VỀ HỢP TÁC
TÀI CHÍNH NĂM 2002

 

CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ
CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC

 

Trên tinh thần những mối quan hệ hữu nghị sẵn có giữa hai nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà Liên Bang Đức với mong muốn củng cố và tăng cường những mối quan hệ hữu nghị thông qua chương trình hợp tác tài chính giữa hai nước, với nhận thức rằng việc duy trì những mối quan hệ đó là cơ sở cho Hiệp định này, với mong muốn đóng góp vào sự phát triển kinh tế và xã hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo biên bản ghi nhớ kỳ họp đàm phán Chính phủ từ ngày 6-8 tháng 11 năm 2002, đã thoả thuận như sau:

Điều 1.

(1) Chính phủ nước Cộng hoà Liên Bang Đức sẽ tạo điều kiện để Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhận từ Ngân hàng tái thiết Đức (cơ quan tín dụng phát triển) - KfW, Frank-furt/ Main, các khoản vay có tổng giá trị 25.000.000 EUR (hai mươi lăm triệu EURO) cho các dự án dưới đây:

1. Chương trình Xử lý nước thải và chất thải rắn ở các tỉnh khu vực miền Bắc tối đa 8.309.000 EUR (tám triệu ba trăm linh chín nghìn EURO),

2. Chương trình Xử lý nước thải ở các tỉnh miền Nam tối đa 4.542.000 EUR (bốn triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn EURO),

3. Chương trình Xử lý nước thải ở các tỉnh miền Trung tối đa 12.149.000 EUR (mười hai triệu một trăm bốn mươi chín nghìn EURO), nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi.

(2) Các dự án nêu ở đoạn (1) ở trên có thể được thay thể bằng các dự án khác nếu Chính phủ Cộng hoà Liên Bang Đức và Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đồng ý.

(3) Hiệp định này cũng sẽ được áp dụng nếu trong một ngày nào đó trong tương lai, Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức tạo điều kiện để Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhận từ Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW), Frankfurt/Main các khoản vay hoặc đóng góp tài chính cho việc chuẩn bị các dự án nêu ở đoạn (1) trên đây hoặc đóng góp tài chính cho các biện pháp tài chính để thực hiện các dự án hỗ trợ nêu ở đoạn (1) này.

Điều 2.

(1) Việc sử dụng khoản tiền nêu tại Điều 1 (1) của Hiệp định này và các điều kiện để được sử dụng chúng cũng như quy trình xét duyệt hợp đồng sẽ được điều chỉnh bởi các điều khoản của các Hiệp định sẽ ký kết giữa người nhận vay và Ngân hàng Tái thiết Đức. Các điều khoản này sẽ phù hợp với Luật và quy định áp dụng tại Cộng hoà liên bang Đức.

(2) Cam kết cho việc dành các khoản tiền nêu ở Điều 1 (1) sẽ không có hiệu lực nếu các Hiệp định vay vốn/tài trợ tương ứng không được ký kết trong vòng 8 năm kể từ năm đưa ra cam kết này. Hạn cuối cùng cho các khoản tiền này là ngày 31 tháng 12 năm 2008.

(3) Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nếu không phải là người vay thì sẽ bảo đảm việc thực hiện đầy đủ bất kỳ tất cả các vụ hoàn trả bằng EURO cho người vay có thể phát sinh theo các Hiệp định ký kết theo đoạn (1) ở trên cho Ngân hàng Tái thiết Đức.

Điều 3.

Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ miễn trừ cho Ngân hàng tái thiết Đức tất cả các khoản thuế và chi phí công cộng khác ở Việt Nam liên quan đến việc ký kết và thực hiện các Hiệp định nêu tại Điều 2 của Hiệp định này.

Điều 4.

Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ cho phép các thể nhân và nhà cung cấp tự chọn cơ quan vận tải bằng đường biển hoặc đường không đối với con người và hàng hoá hình thành từ việc cho vay viện trợ và đóng góp tài chính, không thực hiện các biện pháp gây khó khăn hoặc loại trừ việc tham gia bình đẳng của các doanh nghiệp vận tải Đức có trụ sở ở Cộng hoà liên bang Đức và nếu cần, ra quyết định cần thiết để các doanh nghiệp vận tải này được tham gia.

 Điều 5.

(1) Từ khoản tiền vay 19 triệu DM (mười chín triệu Mark Đức, tương đương với 9.714.545,74 EURO, tức là chín triệu bảy trăm mười bốn ngìn, năm trăm bốn mươi lăm Euro, 74/100) đã được dự kiến sử dụng cho dự án cấp nước Việt Trì theo Hiệp định về hợp tác tài chính ký ngày 30/10/1996 giữa hai Chính phủ, sẽ phân bổ lại 4.847.000 Eur (bốn triệu tám trăm bốn mươi bẩy nghìn EURO) trong đó 3.331.000 EUR (ba triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn EURO) cho dự án chương trình đào tạo nghề và 1.516.000 EUR (một triệu năm trăm mười sáu nghìn EURO) cho dự án nêu ở Điều 1 (1) 3 ở trên nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi.

(2) Từ khoản tiền vay 17.000.000 DM (mười bảy triệu Mark Đức tương đương với 8.691.961,98 EUR, tức là tám triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn chín trăm sáu mươi mốt EURO, 98/100) được dự kiến cho dự án thoát nước và xử lý chất thải rắn Bắc Ninh theo Hiệp định hợp tác tài chính ký ngày 11/10/2001 giữa hai Chính phủ sẽ phân bổ lại 8.691.000 EUR (tám triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn EURO) cho dự án nêu ở Điều 1 (1) 1 ở trên nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi.

(3) Từ khoản tiền 18.500.000 DM (mười tám triệu năm trăm nghìn Mark Đức tương đương với 9.458.899,80 EUR, tức là chín triệu bốn trăm năm mươi tám nghìn tám trăm chín mươi chín EURO, 80/100) được dự kiến cho dự án xử lý chất thải rắn Cần Thơ theo Hiệp định hợp tác tài chính ký ngày 11/10/2001 giữa hai Chính phủ sẽ phân bổ lại 9.458.000 EUR (chín triệu bốn trăm năm mươi tám nghìn EURO) cho dự án nêu ở Điều 1 (1) 2 ở trên nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi.

(4) Khoản tiền vay 400.000 DM (bốn trăm nghìn Mark Đức tương đương với 204.516,75 EUR, tức là hai trăm linh bốn nghìn, năm trăm mười sáu Euro, 75/100) cho dự án cà phê Buôn Mê Thuột theo Hiệp định hợp tác tài chính ký ngày 28/1/1995 giữa hai Chính phủ sẽ phân bổ lại 13.414 EUR (mười ba nghìn bốn trăm mười bốn EURO) cho dự án nêu ở Điều 1 (1) 3 ở trên nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi.

(5) Từ khoản tiền vay 18.100.000 DM (mười tám triệu một trăm nghìn Mark Đức, tương đương với 9.254.383,05 EUR, tức là chín triệu hai trăm năm mươi tư nghìn, ba trăm tám mươi ba EURO, 5/100) cho dự án sửa chữa 15 đầu máy xe lửa theo Hiệp định hợp tác tài chính ký ngày 28/1/1995 giữa hai Chính phủ sẽ phân bổ lại 85.554 EUR (tám mươi lăm nghìn, năm trăm năm mươi tư EURO) cho dự án nêu ở Điều 1 (1) 3 ở trên nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi.

(6) Từ khoản tiền vay 7.500.000 DM (bảy triệu năm trăm nghìn Mark Đức, tương đương EUR 3.834.689,11 tức là ba triệu tám trăm ba mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi chín EURO, 11/100) dành cho dự án cao su Buôn Mê Thuột theo Hiệp định hợp tác tài chính ký ngày 14/10/1993 giữa hai Chính phủ sẽ phân bổ lại 19.032 Eur (mười chín nghìn ba mươi hai EURO) cho dự án nêu ở Điều 1 (1) 3 ở trên nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp

Điều 6.

Hiệp định này có hiệu lực từ ngày ký.

Làm tại Hà Nội, ngày 15/5/2003 thành 3 bản tiếng Đức, tiếng Việt, tiếng Anh. Ba bản đều có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự diễn giải khác nhau về bản tiếng Đức và tiếng Việt thì sẽ sử dụng bản tiếng Anh.

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hiệp định về hợp tác tài chính năm 2002 giữa Việt Nam và Đức

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 1278/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung dự toán chi ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 (đợt 2) cho các địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030

image

Quyết định 1860/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố Thông tư 111/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về xử lý tài chính, xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập, bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 76/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022) tiếp tục có hiệu lực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×