• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư về nhận diện và phòng ngừa rủi ro hệ thống trong tài chính ngân hàng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/09/2025 11:09 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Ngân hàng Nhà nước Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Thông tư quy định trình tự, thủ tục nhận diện, đánh giá, phòng ngừa và hạn chế rủi ro có tính hệ thống trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, tài chính.

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/2025/TT-NHNN
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
THÔNG TƯ
Quy định trình t, th tc nhn diện, đánh giá, phòng ngừa và hn chế ri ro
có tính h thống trong lĩnh vực tin t, ngân hàng, tài chính
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Vit Nam s 46/2010/QH12 ngày 16 tháng
6 năm 2010;
Căn cứ Lut Các t chc tín dng s 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm
2024 Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca Lut Các t chc tín dng s
96/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Ngh định s 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính
ph quy định chức năng, nhiệm v, quyn hạn và cơ cu t chc ca Ngân hàng N
c Vit Nam;
Căn cứ Ngh định s 82/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007 ca Chính
ph v quy định cung cp thông tin phc v xây dựng điều hành chính sách tin t
quc gia;
Theo đề ngh ca V trưởng V D báo, thng kê - n định tin t, tài chính;
Thống đốc Ngân hàng Nhà c Việt Nam ban hành Thông quy đnh v
trình t, th tc nhn diện, đánh giá, phòng ngừa và hn chế ri ro có tính h thng
trong lĩnh vực tin t, ngân hàng, tài chính.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điu 1. Phạm vi điều chnh
Thông tư này quy định v trình t, th tc nhn diện, đánh giá, phòng ngừa và
hn chế ri ro có tính h thống trong lĩnh vực tin t, ngân hàng, tài chính.
Điều 2. Đối tượng áp dng
1. Đơn vị đầu mi: V D báo, thng - Ổn đnh tin tệ, tài chính đơn vị
đầu mi thuộc Ngân hàng Nhà nước Vit Nam (sau đây gọiNgân hàng Nhà nước)
D THO
2
thc hin công tác nhn diện, đánh giá và đề xut bin pháp phòng nga, hn chế ri
ro có tính h thống trong lĩnh vực tin t, ngân hàng, tài chính.
2. Đơn vị phi hp bao gồm: Các đơn vị thuộc cơ cấu t chc ca Ngân hàng
Nhà nước, Bo him tin gi Vit Nam.
3. Đơn vị báo cáo (sau đây gọi là t chc báo cáo) bao gm:
a) T chc tín dng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
b) quan, tổ chức khác liên quan đến trình t, th tc nhn diện, đánh giá,
phòng nga hn chế ri ro tính h thống trong lĩnh vc tin t, ngân hàng, tài
chính.
Điu 3. Gii thích t ng
Tại Thông tư này, các từ ng ới đây được hiểu như sau:
1. Ri ro tính h thng loi ri ro kh năng gây ảnh hưởng din rng
đến th trường tài chính và nn kinh tế. Ri ro này th bt ngun t các sốc
bên ngoài h thng tin t, ngân hàng, tài chính; hoc phát sinh t bên trong h
thng tin tệ, ngân hàng, tài chính như s đổ v, mt kh năng chi trả ca mt hoc
mt s ngân hàng thương mại có tm quan trng h thng, có th gây gián đoạn hot
động toàn h thng tin t, ngân hàng, tài chính.
2. Kim tra sc chịu đựng vic phân tích, đánh giá khả năng chống đỡ ca
các ch th bao gm h thng tài chính, khu vc doanh nghip, khu vc ngân sách
trước các biến động bt li v tin t, ngân hàng, tài chính kinh tế mô, được
thc hiện trên s các kch bn gi định v các sc bt ngun t c ni ti nn
kinh tế và t th trường quc tế.
3. Ngân hàng thương mại có tm quan trng h thng là t chc tín dng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài mà khi các t chc tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài này mt kh năng chi trả, mt kh ng thanh toán, phá sn thì có kh năng gây
tác động tiêu cc lên toàn b h thng các t chc tín dng, chi nhánh ngân hàng
c ngoài và/hoc gây ra ri ro h thống làm gián đoạn hoạt đng ca h thng các
t chc tín dng, chi nhánh ngân hàng c ngoài và toàn b nn kinh tế.
4. Phi hp, tiếp xúc, trao đi vi các đơn vị, t chc việc đơn vị đầu mi
yêu cầu các đơn vị phi hp t chc báo cáo gii trình, cung cp tài liu chng
minh cho tính chính xác, đầy đủ ca tài liu, thông tin, báo cáo và làm rõ nhng vn
đề liên quan đến ri ro tính h thống đối với lĩnh vực tin t, ngân hàng, tài
chính.
5. Trình t nhn diện, đánh giá, phòng ngừa hn chế ri ro tính h thng
mt chuỗi các bước hoc hoạt động được sp xếp theo mt trình t nhất định v
vic s dụng các phương pháp định tính và định lượng nhằm phân tích, đánh giá các
nguy cơ, mức độ ri ro tim ẩn đi vi h thng tin tệ, ngân hàng, tài chính. Trên cơ
s đó, xây dựng và trin khai các bin pháp phù hp nhm phòng nga, hn chế các
ri ro này.
3
6. Báo cáo ổn định tài chính là báo cáo đánh giá tính lành mạnh và s ổn định
ca h thng tài chính Việt Nam trước các din biến, tác động ca tình hình kinh tế
thế giới trong nước; đánh giá tính dễ b tổn thương, sc chu đựng trước sc ca
các khu vc trong h thng tài chính, ri ro có tính h thng tim n trong s liên kết
gia các khu vực tài chính cũng như mối tương tác giữa các khu vc tài chính khu
vc kinh tế thực; đánh giá mức độ lành mnh ca khu vc tài chính và kh năng tác
động ca khu vc kinh tế thc ti s lành mnh ca h thng tài chính.
7. Mi liên kết tài chính-các mi liên kết tp trung vào s tương tác
hai chiu gia khu vc kinh tế thc khu vc tài chính, th khuếch đại các yếu
t tiêu cc ca chu k kinh tế và chu k tài chính.
8. hình định lượng là công c phân tích s dụng các phương pháp định
ợng để đánh giá các hoạt động kinh tế, tài chính da trên d liu thc tế và các mô
hình toán, thống kê, cũng như các kỹ thut kinh tế ng nhm gii thích các hành vi
quan sát được. Mô hình định lượng được xây dng nhm mục đích đo lường các tác
động ca các tác nhân kinh tế đơn lẻ hoc toàn h thng tin t, ngân hàng, tài chính,
cũng như các ảnh hưởng ca các cú sốc đối vi h thng tin t, ngân hàng, tài chính
hoc nn kinh tế. Qua đó, mô hình phc v cho việc phân tích, đánh ghiện tượng
kinh tế, tác động chính sách và xây dng các kch bn chính sách phù hp.
9. Phân tích định tính tp trung vào vic tìm hiu các hiện tượng kinh tế, tài
chính bng cách nghiên cu thông tin không da ch yếu vào s liệu như kho sát,
phng vn, quan sát và nghiên cứu trường hợp, để đưa ra nhận định sâu sc v động
cơ, hành vi của các ch th kinh tế, tài chính da trên kinh nghim chuyên gia và bi
cảnh trong nước và quc tế.
10. Khu vc kinh tế thc mt phn ca tng th nn kinh tế, chu trách nhim
thc hin hoạt đng sn xut hàng hóa dch v, không bao gm các hoạt động dch
v tài chính như dịch v ngân hàng, dch v v chng khoán và các dch v tài chính
khác.
11. Chu k kinh tế các biến động lặp đi lặp li ca hoạt động kinh tế, được
đặc trưng bởi các giai đoạn m rng và thu hp, xoay quanh một xu hướng dài hn.
12. Chu k tài chính nhng biến động được khuếch đại bi h thng tài chính
hoc phát sinh trc tiếp t h thng tài chính. Chu k này thường th hin qua s biến
động đồng thi gia tng tín dng và giá tài sản, đồng thi có kh năng tác động đến
din biến ca khu vc kinh tế thc.
13. Khu vực đối ngoại bphận của nền kinh tế quốc gia phản ánh toàn bộ
các giao dịch kinh tế quốc tế giữa tổ chức, cá nhân cư trú trong nước với tổ chức, cá
nhân không cư trú, bao gồm giao dịch về hàng hóa, dịch vụ, dòng vốn, đầu tư và các
luồng tài chính – tiền tệ khác theo quy định của pháp luật.
14. Khu vực tài khóa bộ phận của nền kinh tế bao gồm các quan nhà nước,
tổ chức được giao quản lý tài chính công và các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu,
4
thực hiện hoạt động thu chi ngân sách, cung cấp dịch vụ công, quản lý nợ công
các khoản chuyển giao thu nhập theo quy định của pháp luật.
15. Khu vực tiền tệ, tín dụng bộ phận của nền kinh tế phản ánh các hoạt động
và diễn biến liên quan đến cung ứng tiền tệ, tín dụng, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các
công cụ chính sách tiền tệ khác theo quy định của pháp luật.
16. Rủi ro tín dụng quá mức rủi ro phát sinh từ việc gia tăng không bền vững
hoạt động cho vay, vay mượn trong nền kinh tế, khả năng dẫn tới nợ xấu, suy giảm
khả năng trả nợ và đe dọa sự ổn định tài chính.
17. Rủi ro tín dụng tập trung rủi ro phát sinh khi ntín dụng tập trung
với t trọng lớn vào một hoặc một số tổ chức, khách hàng, ngành, lĩnh vực mức
độ rủi ro cao, làm gia tăng nguy mất an toàn hệ thống đe dọa sự ổn định tài
chính.
Điu 4. Nguyên tc nhn diện, đánh giá, phòng ngừa và hn chế ri ro
tính h thng
1. Công tác nhn diện, đánh giá, phòng ngừa hn chế ri ro tính h thng
trong lĩnh vực tin tệ, ngân hàng, tài chính được thc hiện đúng thm quyn phù
hp vi quy đnh ca pháp lut; bảo đảm nh toàn din, khách quan, trung thc,
kp thời; được thc hiện đnh kỳ, thường xuyên, p phn thc hin nhim v ổn định
h thng tin t, ngân hàng, tài chính của Ngân hàng Nhà nước.
2. Tài liu, thông tin, d liu thu thập được theo quy định tại Điều 7 và Điều 8
Thông tư này được s dng phc v cho mục đích nhn diện, đánh giá, phòng ngừa
và hn chế ri ro có tính h thống trong lĩnh vực tin t, ngân hàng, tài chính.
3. Trình t nhn diện, đánh giá, phòng ngừa và hn chế ri ro có tính h thng
không chng chéo vi các quy trình qun lý, giám sát theo chức năng, nhim v ca
các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nưc, bảo đảm tính kế tha, tng hp và m rng,
nhm bao quát các ri ro có tính h thống trong lĩnh vực tin t, ngân hàng, tài chính
thuc phm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.
4. Vic thc hin trình t nhn diện, đánh giá, phòng ngừa hn chế ri ro
tính h thống trong lĩnh vực tin tệ, ngân hàng, tài chính được thc hiện trên sở
phi hp giữa đơn vị đầu mối, các đơn vị phi hp và t chc báo cáo.
Điu 5. Quản lý, lưu trữ tài liu, thông tin, d liu
1. Tài liu, thông tin, d liệu được thu thp, theo dõi, qun mt cách trung
thc, khách quan, khoa hc và có tính kế tha;
2. Tài liu, thông tin, d liệu được quản lý, lưu trữ theo quy định hin hành v
lưu trữ văn bản;
3. Tài liu, thông tin, d liu thuc danh mc mật nhà nước được qun lý,
lưu trữ và s dụng theo quy định ca pháp lut v bo v bí mật Nhà nước;
5
4. Các tài liu, thông tin, d liu ca t chức báo cáo được bo mt theo quy
định ca pháp lut.
Chương II
TRÌNH T, TH TC NHN DIỆN, ĐÁNH GIÁ, PHÒNG NGỪA VÀ
HN CH RI RO CÓ TÍNH H THỐNG TRONG LĨNH VỰC TIN T,
NGÂN HÀNG, TÀI CHÍNH
Mc 1
CÁC BƯỚC NHN DIỆN, ĐÁNH GIÁ, PHÒNG NGỪA VÀ HN CH
RI RO CÓ TÍNH H THỐNG TRONG LĨNH VỰC TIN T,
NGÂN HÀNG, TÀI CHÍNH
Điều 6. Các bước nhn diện, đánh giá, phòng ngừa hn chế ri ro
tính h thống trong lĩnh vực tin t, ngân hàng, tài chính
Đơn vị đầu mi thc hiện các bước sau đây:
1. Thc hin tng hp tài liu, thông tin, d liệu được thu thp t các đơn vị
phi hp và t chức báo cáo theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư này;
2. S dng kết qu tng hp ti Khoản 1 Điều này, kết hp vi các k thut
phân tích định tính định lượng để thc hin nhn diện, đánh giá ri ro tính h
thống trong lĩnh vực tin t, ngân hàng, tài chính theo các nội dung quy định tại Điều
9 Thông tư này;
3. Lp báo cáo nhn diện, đánh giáđ xut thc hin bin pháp phòng nga
và hn chế ri ro có tính h thống trong lĩnh vực tin t, ngân hàng, tài chính và trình
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, pduyt trin khai. Vic lập báo cáo đưc
thc hin theo quy trình sau:
a) Xây dựng khung phân tích xác đnh các ch tiêu phù hp vi ni dung
báo cáo;
b) Xây dng, hoàn thin nội dung báo cáo, trong đó đ xut các khuyến ngh,
bin pháp nhm phòng nga, hn chế ri ro tính h thống trong lĩnh vực tin t,
ngân hàng, tài chính;
c) Trường hp cn thiết, đơn vị đầu mi ly ý kiến của các đơn vị phi hp v
ni dung báo cáo, tiếp thu, chnh sa, b sung hoc bảo lưu có giải trình (tr trường
hợp báo cáo đột xut, khn cp), sau đó trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem
xét, phê duyt;
d) Sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt, báo cáo được gi
tới các đơn vị phi hợp để t chc trin khai các khuyến ngh, bin pháp phòng nga,
hn chế rủi ro đã được phê duyt.
6
d) Đối với các báo cáo đưc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép công
bố, đơn vị đầu mi phi hp với đơn vị liên quan thuc Ngân hàng Nhà nước thc
hin việc đăng tải trên Cổng thông tin điện t của Ngân hàng Nhà nước.
Mc 2
THU THP, TNG HP VÀ X LÝ TÀI LIU, THÔNG TIN, D LIU
Điu 7. Thu thp, tng hp tài liu, thông tin, d liu
Để phc v công tác nhn diện, đánh giá, phòng ngừa và hn chế ri ro có tính
h thống trong lĩnh vực tin tệ, ngân hàng, tài chính, đơn vị đầu mi tiến hành thu
thp tài liu, thông tin, d liu, c th như sau:
1. Ngun thu thp tài liu, thông tin, d liu:
a) T các đơn vị phi hp các t chức báo cáo, trong đó bao gồm các sn
phẩm báo cáo đầu ra và các ch tiêu s liệu đầu vào theo tn sut, phạm vi, định dng
theo đề ngh của đơn vị đầu mi;
b) Tài liu, thông tin, d liu phù hợp do đơn vị phi hp thu thp, tng hp t
các B, Ngành liên quan;
c) T các ngun công khai do các Bộ, Ngành, Cơ quan quản lý nhà nước công
b trên cổng thông tin điện t chính thc;
d) T thông tin được công b ca các T chc quc tế hoc do T chc quc
tế cung cp;
đ) T các ngun thông tin, d liệu khác do đơn v đầu mi t thu thp, tng
hp.
2. Hình thc thu thp tài liu, thông tin, d liu:
a) Khai thác trc tiếp t h thống các sở d liệu do Ngân hàng Nhà nước
quản , trong đó bao gồm h thng các mu biu theo chế độ báo cáo thng áp
dụng đối vi các t chc tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng
Nhà nước ban hành theo tng thi k;
b) Qua văn bản đề ngh chính thc khi yêu cầu đột xut ca Thống đốc Ngân
hàng Nhà c hoặc đơn vị đầu mi;
c) Qua hộp thư điện t do đơn vị đầu mi cung cp;
d) Qua h thống văn bản điện t của Ngân hàng Nhà nước;
đ) Qua cổng thông tin đin t chính thc hoc t ngun khác ca các B, ngành,
cơ quan quản lý nhà nước;
e) Qua báo cáo ti các bui làm vic trc tiếp với các đơn vị phi hp, t chc
báo cáo.
7
Điu 8. X lý, cp nht tài liu, thông tin, d liu
1. Đơn vị đầu mi cp nht tài liu, thông tin, d liệu theo quy định tại Điều 7
Thông này. Thời hn cp nht tài liu, thông tin, d liu ph thuộc vào định k,
mức độ sn sàng ca tài liu, thông tin, d liệu và theo đúng quy đnh ca pháp lut
hin hành v thi hn cung cp tài liu, thông tin, d liu.
2. Da trên tài liu, thông tin, d liu thu thập được theo quy định tại Điều 7
Thông tư này, đơn v đầu mi tiến hành xtài liu, thông tin, d liu theo các ni
dung sau:
a) Rà soát tài liu, thông tin, d liu; phát hin sai sót (nếu có) trong quá trình
rà soát, x lý, tng hp tài liu, thông tin, d liu.
b) Tng hp, xây dựng cơ sở d liu phù hp phc v cho công tác nhn din,
đánh giá, phòng ngừa hn chế ri ro có tính h thống trong lĩnh vc tin t, ngân
hàng, tài chính.
3. Khi phát hin tài liu, thông tin, d liu có sai sót, thiếu, chm tr hoc cn
làm rõ trong quá trình thc thi nội dung được quy định tại Điều 8 và Điều 9 Thông
này, đơn vị đầu mi trc tiếp gi yêu cu tới các đơn v phi hp và t chc báo cáo
để có báo cáo, gii trình và biện pháp điều chnh phù hp.
Mc 3
NI DUNG NHN DIỆN, ĐÁNH GIÁ RỦI RO CÓ TÍNH H THNG
TRONG LĨNH VỰC TIN T, NGÂN HÀNG, TÀI CHÍNH
Điu 9. Ni dung nhn diện, đánh giá ri ro tính h thống trong lĩnh
vc tin t, ngân hàng, tài chính
Công tác nhn diện, đánh giá ri ro có tính h thống được thc hin thông qua
vic phân tích mt, mt s hoc tt c các nội dung sau đây:
1. Phân tích din biến, đánh giá ri ro tính h thng tim n bt ngun t
các khu vc kinh tế vĩ mô, tài chính trong nước và quc tế, bao gm:
a) Ri ro t khu vc kinh tế thc;
b) Ri ro t khu vc tin t, tín dng;
c) Ri ro t khu vực đối ngoi;
d) Ri ro t khu vc tài khóa.
2. Nhn diện, đánh giá ri ro tính h thống trong lĩnh vc tin t, ngân hàng,
tài chính theo mc tiêu trung gian của chính sách an toàn vĩ mô theo thông l quc tế,
bao gm:
a) Rủi ro tăng trưởng tín dng và s dụng đòn bẩy quá mc;
b) Ri ro tín dng tp trung quá mc;
c) Ri ro thanh khon;
d) Ri ro t s thiếu lành mnh ca h thng tin t, ngân hàng, tài chính.
8
3. Phân tích, nhn diện nguy của ri ro lan truyn trong h thng tài chính
bt ngun t mi liên kết tài chính trong ni ti h thng ngân hàng và mi liên kết
giữa lĩnh vực ngân hàng các lĩnh vc khác, bao gm mt, mt s hoc tt c các
ni dung sau:
a) Mi liên kết gia các t chc tín dng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mi liên kết gia h thng ngân hàng các t chc tài chính khác, bao gm
các t chc hoạt động trong các lĩnh vực chng khoán, bo him và qun l qu đầu
tư;
c) Mi liên kết gia h thng ngân hàng và khu vc kinh tế thực, trong đó bao
gm khu vc doanh nghip và h gia đình;
d) Mi liên kết gia h thng ngân hàng các th trường tài sản, trong đó bao
gm th trường bất động sn.
4. Xây dng các kch bn phân tích d báo ảnh hưởng ca những thay đi
chính sách hoc nhng sc kinh tế, tài chính trong c quc tế đối với lĩnh
vc tin tệ, ngân hàng, tài chính trong nước.
5. Vic kim tra sc chịu đựng được thc hiện định k bán niên, hằng năm
hoc theo yêu cu ca Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối vi mt, mt s hoc tt
c các ni dung sau:
a) Kim tra sc chịu đựng ca t chc tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đối vi các rủi ro liên quan đến tín dng, th trường, thanh khon và các ri ro
khác có liên quan;
b) Kim tra sc chịu đựng ca khu vc doanh nghiệp đối vi ri ro v chi phí
lãi vay và li nhun;
c) Trong trưng hp cn thiết hoc theo yêu cu ca Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước, kim tra sc chịu đựng đối vi các ch th khác hoc các loi ri ro phát
sinh ngoài các nội dung quy định tại điểm a và điểm b Khon này.
6. Nhn din, đánh giá rủi ro đối vi các ngân hàng thương mại tm quan
trng h thng.
7. Thc hin kho sát ri ro có tính h thống đối vi các t chc báo cáo.
Mc 4
LP BÁO CÁO NHN DIỆN, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUT BIN PHÁP
PHÒNG NGA, HN CH RI RO CÓ TÍNH H THNG TRONG
LĨNH VỰC TIN T, NGÂN HÀNG, TÀI CHÍNH
Điu 10. Báo cáo nhn diện, đánh giá đề xut thc hin bin pháp phòng
nga, hn chế ri ro tính h thống trong lĩnh vc tin t, ngân hàng, tài chính
Trên sở kết qu nhn diện, đánh giá rủi ro tính h thống trong lĩnh vực
tin t, ngân hàng, tài chính theo các nội dung được quy đnh tại Điều 9 Thông tư
này, đơn vị đầu mi trin khai xây dng:
9
1. Báo cáo Ổn định tài chính bán niên và hằng năm;
2. Các báo cáo chuyên đề hng quý, bán niên, hằng năm v mt, mt s, hoc
tt c nội dung được quy định tại Điều 9 Thông tư này;
3. Các báo cáo đt xut do đơn vị đầu mi nhn thy cn thc hin hoc theo
yêu cu ca Thống đốc Ngân hàng Nhà nước v mt, mt s, hoc tt c ni dung
được quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Điu 11. Nguyên tc lp và gi báo cáo nhn diện, đánh giá và đề xut
thc hin bin pháp phòng nga và hn chế ri ro có tính h thống trong lĩnh
vc tin t, ngân hàng, tài chính
1. Đối với báo cáo định k:
Báo cáo nhn diện, đánh giá và đề xut thc hin bin pháp phòng nga hn
chế ri ro tính h thống trong lĩnh vực tin t, ngân hàng tài chính hng quý,
bán niên, hằng năm có thời hạn như sau:
a) Báo cáo hằng quý được hoàn thành trong thi hn không quá 60 ngày k t
thời điểm kết thúc quý báo cáo;
b) Báo cáo hằng năm được hoàn thành trước ngày 31 tháng 5 của năm kế tiếp
năm báo cáo;
c) Báo cáo bán niên được hoàn thành trước ngày 31 tháng 10 của năm báo cáo.
2. Đối với báo cáo đột xut:
a) Báo cáo nhn diện, đánh giá và đề xut thc hin bin pháp phòng nga
hn chế ri ro có tính h thống trong lĩnh vực tin tệ, ngân hàng và tài chính đột xut
đưc lập trong trường hợp đơn v đầu mi phát hin ri ro tim n kh năng nh
ởng đến s an toàn, ổn định ca h thng tin t ngân hàng, tài chính; hoc theo
yêu cu ca Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
b) Thi hn của báo cáo đột xuất căn cứ vào din biến tình hình thc tế hoc
theo yêu cu ca Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điu 12. H sơ nhận diện, đánh giá và đề xut bin pháp phòng nga, hn
chế ri ro có tính h thng
1. H sơ phục v công tác nhn diện, đánh giá đề xut bin pháp phòng
nga, hn chế ri ro có tính h thng bao gm:
a) Báo cáo ổn định tài chính bán niên, hằng năm;
b) Báo cáo hng quý, bán niên, hằng năm về mt, mt s hoc tt c các ch
tiêu, nội dung đã quy định tại Điều 9 Thông tư này;
c) Báo cáo đột xuất do đơn vị đầu mi nhn thy cn thc hin hoc theo yêu
cu ca Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
d) Giy t, tài liệu liên quan khác theo quy định pháp lut.
2. H sơ phải được lưu trữ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
Chương III
10
PHI HP, TIẾP XÚC, TRAO ĐỔI VỚI CÁC ĐƠN V, T CHC TRONG
QUÁ TRÌNH NHN DIỆN, ĐÁNH GIÁ RỦI RO CÓ TÍNH H THNG
TRONG LĨNH VỰC TIN T, NGÂN HÀNG, TÀI CHÍNH
Điu 13. Phm vi phi hp, tiếp xúc, trao đổi với các đơn vị, t chc
Trong quá trình thực hiện các nội dung quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9
Thông này, tùy thuộc vào mức độ cần thiết, đơn vị đầu mối tiến hành phi hp,
tiếp xúc, trao đổi, làm với các đơn vị phối hợp tổ chức báo cáo thông qua các
hình thức theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này trong các trường hợp sau:
1. Phát sinh tình trạng sai sót, thiếu, chm tr hoặc cần làm tài liệu, thông
tin, dữ liệu;
2. Thực hiện các cuộc khảo sát liên quan đến nhiệm vụ nhận diện, đánh giá,
phòng ngừa hạn chế rủi ro tính hệ thống trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, tài
chính.
3. Trao đổi, làm các vấn đề liên quan đến công tác nhận diện, đánh giá,
phòng ngừa hạn chế rủi ro tính hệ thống trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, tài
chính.
Điu 14. Hình thc phi hp, tiếp xúc, trao đổi với các đơn vị, t chc
1. Các hình thc phi hp, tiếp xúc, trao đổi với các đơn vị phi hp, t chc
báo cáo bao gm:
a) Qua điện thoi;
b) Yêu cu phn hi bằng văn bản;
c) Qua các kênh liên lc trc tuyến chính thức như h thống thư điện t công
v, h thng quản văn bản điện t, nn tng hp trc tuyến xác thc hoc các
phương thức trc tuyến khác được Ngân hàng Nhà nước công nhn;
d) Làm vic trc tiếp tại đơn vị phi hp, tr s ca t chc báo cáo.
2. Trường hp làm vic trc tiếp, đơn v đầu mi trách nhim gửi văn bản
thông báo đến các đơn vị, t chc liên quan ít nht 05 ngày làm việc trước thi điểm
làm vic (tr trường hp khn do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cu), trong đó
nêu rõ ni dung, thời gian, địa điểm và thành phn tham d.
Chương IV
CÁC BIN PHÁP PHÒNG NGA VÀ HN CH RI RO CÓ TÍNH
H THỐNG TRONG LĨNH VỰC TIN T, NGÂN HÀNG, TÀI CHÍNH
Điu 15. Các bin pháp phòng nga, hn chế ri ro tính h thng trong
lĩnh vực tin t, ngân hàng, tài chính
11
1. Các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tính hệ thống trong lĩnh vực
tiền tệ, ngân hàng, tài chính được xác định dựa trên kết quả đánh giá rủi ro có tính hệ
thống trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, tài chính, căn cứ vào bối cảnh, diễn biến cụ
thể và nguyên nhân tiềm ẩn gây rủi ro có tính hệ thống, cũng như kinh nghiệm trong
nước và quốc tế, đồng thời phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
2. Các biện pháp bao gồm một, một số hoặc tất cả các nội dung sau:
a) Các biện pháp liên quan tới tiền tệ, tín dụng;
b) Các biện pháp liên quan tới thanh khoản;
c) Các biện pháp liên quan tới vốn;
d) Các biện pháp khác có liên quan.
Chương V
TRÁCH NHIM CA T CHC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG
HOẠT ĐỘNG NHN DIỆN, ĐÁNH GIÁ RỦI RO CÓ TÍNH H THNG
TRONG LĨNH VỰC TIN T, NGÂN HÀNG, TÀI CHÍNH
Điu 16. Trách nhim của đơn vị đầu mi
1. Ch trì t chc, trin khai thc hin các ni dung quy đnh ti Tng tư y.
2. Căn cứ quy đnh tại Thông tư này, chủ trì, phi hp với các đơn vị liên
quan xây dng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà c ban hành S tay nhn din,
đánh giá, phòng ngừa và hn chế ri ro có tính h thng, để ng dn nghip v v
nhn diện, đánh giá, phòng ngừa và hn chế ri ro có tính h thng.
3. Trao đổi, làm rõ vi các đơn v phi hp, t chc báo o trong các trường
hp sau:
a) sai sót, thiếu, chm tr hoc cn làm trong vic cung cp tài liu, thông
tin, d liu;
b) Phát sinh nhu cu v tài liu, thông tin, d liu ngoài các nội dung đã quy
định tại Điều 7 của Thông tư này và theo quy đnh pháp lut nhm phc v công tác
nhn diện, đánh giá ri ro tính h thống trong lĩnh vực tin t, ngân hàng, tài chính;
4. Định k hoặc đột xut trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nưc báo cáo nhn
diện, đánh giá đ xut thc hin bin pháp phòng nga hn chế ri ro tính
h thng trong lĩnh vực tin t, ngân hàng, tài chính và gửi các đơn vị phi hp và t
chc báo cáo.
5. Tham mưu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong vic ch đạo các đơn vị
phi hp nghiên cu, trin khai các khuyến ngh bin pháp phòng nga ri ro
tính h thng trong lĩnh vực tin tệ, ngân hàng, tài chính do đơn v đầu mối đề xut.
6. Phi hp với các đơn vị phi hp trin khai thc hin các khuyến ngh, bin
pháp ngăn ngừa, hn chế ri ro có tính h thng theo yêu cu.
12
Điu 17. Trách nhim của các đơn vị phi hp
1. Cung cp thông tin, tài liu, d liu thuc phm vi chc ng, nhim v ca đơn
v mình theo yêu cu ca đơn vị đầu mi theo quy đnh ti Tng này quy định pháp
lut.
2. Phi hp với đơn v đu mi khi có yêu cầu đm, cp nht hoc xác minh
các i liu, thông tin, d liu đã cung cấp.
3. n cứ chức năng, nhim v đưc Thng đốc Ngân hàng Nhà c giao, nghiên
cu, o o Thng đốc Ngân ng Nhà c v kh năng thc hin c ni dung khuyến
ngh do đơn vị đu mối đ xuất. Tng hp cn thiết, trao đi li vi đơn v đu mi đ
thng nht thc hin.
4. n c chc năng, nhim v đưc giao, phi hp cung cp cho đơn v đầu mi
các tài liu, thông tin, d liu thuc phm vi chc năng, nhiệm v ca đơn v mình trong
trưng hp phát sinh ngoài các nội dung đã quy đnh tại Điều 7 của Thông này theo
yêu cu của đơn vị đầu mi nhm phc v công tác nhn diện, đánh giá rủi ro tính
h thống trong lĩnh vực tin t, ngân hàng, tài chính.
5. Thôngo và cp nht kp thời cho đơn vị đầu mi khi có điu chỉnh, thay đổi
hoc phát hin sai t đối vi c i liu, thông tin, d liu đã cung cp; phi hp vi đơn
v đu mi trong quá trình trin khai c cuc kho t ln quan đến ri ro có tính h thng
trong nh vc tin t, nn hàng i chính.
6. Chia s cho đơn v đầu mi quyn truy cp, khai thác d liu trên các h thng
d liu thuc phm vi qun nghip v ca đơn vị phi hp theo yêu cu ca Thng đốc
Nn ng N nước.
7. Phi hp vi đơn v đầu mi trong vic tham gia c đoàn kho t, m vic trc
tiếp đối vi c t chc báo cáo khi có u cu.
Điu 18. Trách nhim ca t chc báo cáo
1. Cung cp đầy đủ cho đơn v đầu mi c i liu, thông tin, d liu theo quy định
ti Tng tư y theo quy đnh ca pháp lut.
2. Chu trách nhiệm trước pháp lut v tính chính xác, kp thời, đầy đủ, trung
thc ca tài liu, thông tin, d liệu đã cung cấp.
3. Thc hin phn hi đầy đủ các ni dung, yêu cu của đơn vị đầu mi khi có
yêu cầu theo quy định tại Chương III Thông tư này.
4. Phi hp cht ch với đơn vị đầu mi trong quá trình trin khai các cuc
kho sát, làm vic trc tiếp v ri ro có tính h thống trong lĩnh vực tin t, ngân hàng,
tài chính.
Chương VI
ĐIU KHON THI HÀNH
Điu 19. Hiu lc thi hành
Thông tư này có hiệu lc thi hành t ngày tháng năm 2025.
13
Điu 20. T chc thc hin
Chánh Văn phòng, V trưởng V D báo, thng kê - Ổn đnh tin t, tài chính;
Th trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Vit Nam; t chc tín dng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài quan, tổ chc khác liên quan chu trách nhim t chc
thc hiện Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 20;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- B Tư pháp (để kim tra);
- Công báo;
- Lưu: VP, PC, DBTKOD (03 bản).
THỐNG ĐỐC

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định trình tự, thủ tục nhận diện, đánh giá, phòng ngừa và hạn chế rủi ro có tính hệ thống trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, tài chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×