- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 50/2024 về an toàn bảo mật dịch vụ trực tuyến ngân hàng
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 27/10/2025 16:07 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2025/TT-NHNN
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN ngày 31
tháng 10 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ
trực tuyến trong ngành Ngân hàng
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo
mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 1
1. Bổ sung điểm d khoản 1 Điều 1 như sau:
“d) Hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động;”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng
dịch vụ Tiền di động, công ty thông tin tín dụng (sau đây gọi chung là đơn vị).”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 3
DỰ THẢO
Phiên bản 1
2
“a) Áp dụng tối thiểu hình thức xác nhận quy định tại khoản 5 Điều 11
Thông tư này kết hợp với một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3,
khoản 4, khoản 7, khoản 9 Điều 11 Thông tư này khi thay đổi thông tin định danh
khách hàng;”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 7
“c) Đánh giá, dò quét phát hiện lỗ hổng, điểm yếu về mặt kỹ thuật. Đánh
giá khả năng phòng, chống các lỗ hổng, điểm yếu, kiểu tấn công bao gồm nhưng
không giới hạn:
- Đối với phần mềm ứng dụng Online Banking cung cấp qua nền tảng web,
phải phòng, chống 10 lỗ hổng phổ biến nhất được công bố bởi tổ chức OWASP
(OWASP Top Ten).
- Đối với phần mềm ứng dụng Mobile Banking, đáp ứng tối thiểu các yêu
cầu về an toàn bảo mật ứng dụng di động do tổ chức OWASP công bố (OWASP
Mobile Application Security).”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8
1. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 8 như sau:
“1a. Kiểm soát phiên bản cài đặt được phát hành của ứng dụng Mobile
Banking:
a) Định kỳ tối thiểu 02 tháng một lần đánh giá các phiên bản phần mềm
ứng dụng đang cho phép khách hàng cài đặt, sử dụng nhằm xác định các lỗ hổng
bảo mật và đánh giá khả năng bị can thiệp bởi tội phạm mạng.
b) Kiểm soát và không cho phép khách hàng sử dụng các phiên bản cũ hơn
tối đa không quá 02 phiên bản so với phiên bản mới nhất kết nối tới hệ thống
Online Banking để thực hiện giao dịch.
c) Trong trường hợp khách hàng kích hoạt trên thiết bị mới hoặc kích hoạt
lại ứng dụng Mobile Banking, bắt buộc phải cài đặt, sử dụng phiên bản mới nhất.
Có giải pháp kiểm soát không cho phép hạ phiên bản (downgrading) xuống sử
dụng các phiên bản thấp hơn trong trường hợp này.
d) Khi phát hiện có lỗ hổng bảo mật phải có biện pháp kiểm tra, không cho
thực hiện giao dịch và thực hiện xử lý, khắc phục, cập nhật ngay phiên bản mới.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:
“4. Triển khai các giải pháp nhằm phòng, chống, phát hiện các hành vi can
thiệp trái phép vào ứng dụng Mobile Banking đã cài đặt trong thiết bị di động của
khách hàng. Ứng dụng Mobile Banking phải tự động thoát hoặc dừng hoạt động
nếu phát hiện:
3
a) Có trình gỡ lỗi (debugger) được gắn vào hoặc môi trường có trình gỡ lỗi
đang hoạt động; hoặc khi ứng dụng bị chạy trong môi trường giả lập
(emulator)/máy ảo/thiết bị giả lập;
b) Phần mềm ứng dụng bị chèn mã bên ngoài ứng dụng khi đang chạy, thực
hiện các hành vi như theo dõi các hàm được chạy, ghi lại log dữ liệu truyền qua
các hàm, API.... (hook);
c) Thiết bị đã bị phá khóa (root / jailbreak).”
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11
1. Bãi bỏ quy định tại khoản 8 Điều 11.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 11 như sau:
“9. Hình thức xác nhận bằng chữ ký điện tử an toàn là hình thức xác nhận
bằng chữ ký điện tử, trong đó chữ ký điện tử là chữ ký số hoặc chữ ký điện tử
nước ngoài được công nhận tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về chữ ký
điện tử.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22
“3. Điểm b khoản 1 Điều 10 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 10
năm 2027.”
Điều 7. Thay thế một số cụm từ của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN
1. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ
“Thanh tra ngân hàng Nhà nước” tại khoản 2 Điều 21.
2. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố” bằng
cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực” tại khoản 3 Điều 21.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục kèm theo Thông tư số 50/2024/TT-
NHNN
Thay thế Phụ lục số 01, 02, 04 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2024/TT-
NHNN bằng Phụ lục số 01, 02, 04 đính kèm Thông tư này.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Hội
đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động, công ty thông tin
tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 10. Điều khoản thi hành

4
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến cho cả khách
hàng cá nhân và tổ chức, thời gian áp dụng các quy định tại Điều 8 Thông tư này
kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2026.
3. Đối với các đơn vị chỉ cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến cho khách
hàng tổ chức (không cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá nhân), thời gian áp dụng
các quy định tại Điều 8 Thông tư này kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2026./.
Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu VT, CNTT.
THỐNG ĐỐC

PHỤ LỤC 01
PHÂN LOẠI GIAO DỊCH THANH TOÁN TRỰC TUYẾN
(kèm theo Thông tư số /2025/TT-NHNN ngày tháng năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
STT
Loại hình giao dịch
Giao dịch loại A
Giao dịch loại B
Giao dịch loại C
Giao dịch loại D
I
Khách hàng cá nhân
1
Nhóm I.1:
- Chuyển tiền giữa các tài
khoản thanh toán, thẻ ghi
nợ, thẻ trả trước định danh
(sau đây gọi chung là thẻ)
của một khách hàng trong
một tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán.
- Chuyển tiền giữa các ví
điện tử của một khách
hàng trong một tổ chức
cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán.
- Chuyển tiền giữa các tài
khoản Tiền di động của
một khách hàng trong một
tổ chức cung ứng dịch vụ
Tiền di động.
Tất cả các giao dịch.
2
Nhóm I.2:
- Các giao dịch thanh toán
hàng hóa, dịch vụ hợp
Giao dịch thỏa mãn
điều kiện:
G + T ≤ 5 triệu VND.
Giao dịch thỏa mãn các
điều kiện:
(i) G + T > 5 triệu VND.
Giao dịch thỏa mãn các
điều kiện:
(i) G + T > 100 triệu VND.
Giao dịch thỏa mãn điều
kiện:
G + T > 1,5 tỷ VND.

2
STT
Loại hình giao dịch
Giao dịch loại A
Giao dịch loại B
Giao dịch loại C
Giao dịch loại D
pháp được tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán,
trung gian thanh toán, tổ
chức cung ứng dịch vụ
Tiền di động cung cấp
hoặc tại các đơn vị chấp
nhận thanh toán do các tổ
chức cung ứng dịch vụ
thanh toán, trung gian
thanh toán, tổ chức cung
ứng dịch vụ Tiền di động
chịu trách nhiệm lựa chọn,
thẩm định, giám sát và
quản lý.
(ii) G + T ≤ 100 triệu
VND.
(ii) G + T ≤ 1,5 tỷ VND.

3
STT
Loại hình giao dịch
Giao dịch loại A
Giao dịch loại B
Giao dịch loại C
Giao dịch loại D
3
Nhóm I.3:
- Chuyển tiền giữa các tài
khoản thanh toán, thẻ, ví
điện tử, tài khoản Tiền di
động của các chủ tài
khoản, chủ thẻ, chủ ví điện
tử khác nhau.
- Chuyển tiền giữa các tài
khoản, thẻ, ví điện tử, tài
khoản Tiền di động mở tại
các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán, tổ chức phát
hành thẻ, tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh
toán, tổ chức cung ứng
dịch vụ Tiền di động khác
nhau.
- Nạp tiền vào Ví điện tử,
tài khoản Tiền di động
1
.
- Rút tiền ra khỏi Ví điện
tử, tài khoản Tiền di
động
1
.
Giao dịch nạp, rút tiền
giữa Ví điện tử, tài
khoản Tiền di động và
tài khoản đồng Việt
Nam của chủ ví điện tử
tại ngân hàng liên kết
theo quy định của pháp
luật thỏa mãn các điều
kiện:
(i) G ≤ 10 triệu VND.
(ii) G + T
ksth
≤ 20 triệu
VND.
Giao dịch (ngoại trừ
giao dịch nạp, rút tiền
giữa Ví điện tử, tài
khoản Tiền di động và
tài khoản đồng Việt
Nam của chủ ví điện tử
tại ngân hàng liên kết
theo quy định của pháp
luật) thỏa mãn các điều
kiện:
(i) G ≤ 10 triệu VND.
(ii) G + T
ksth
≤ 20 triệu
VND.
Giao dịch thỏa mãn một
trong các trường hợp sau:
1. Trường hợp 1: Giao
dịch thỏa mãn các điều
kiện:
(i) G ≤ 10 triệu VND.
(ii) G + T
ksth
> 20 triệu
VND.
(iii) G + T ≤ 1,5 tỷ VND.
2. Trường hợp 2: Giao
dịch thỏa mãn các điều
kiện:
(i) G > 10 triệu VND.
(ii) G
≤ 500 triệu VND.
(iii) G + T ≤ 1,5 tỷ VND.
Giao dịch thỏa mãn một
trong các trường hợp
sau:
1. Trường hợp 1: Giao
dịch thỏa mãn các điều
kiện:
(i) G ≤ 10 triệu VND.
(ii) G + T
ksth
> 20 triệu
VND.
(iii) G + T > 1,5 tỷ
VND.
2. Trường hợp 2: Giao
dịch thỏa mãn các điều
kiện:
(i) G > 10 triệu VND.
(ii) G
≤ 500 triệu VND.
(iii) G + T > 1,5 tỷ
VND.
3. Trường hợp 3: Giao
dịch thỏa mãn điều kiện:
G > 500 triệu VND.

4
STT
Loại hình giao dịch
Giao dịch loại A
Giao dịch loại B
Giao dịch loại C
Giao dịch loại D
4
Nhóm I.4:
Chuyển tiền liên ngân
hàng ra nước ngoài
2
.
Giao dịch thỏa mãn các
điều kiện:
(i) G ≤ 200 triệu VND.
(ii) G + T ≤ 1 tỷ VND.
Giao dịch thỏa mãn một
trong các trường hợp
sau:
1. Trường hợp 1: Giao
dịch thỏa mãn các điều
kiện:
(i) G ≤ 200 triệu VND.
(ii) G + T > 1 tỷ VND.
2. Trường hợp 2: Giao
dịch thỏa mãn điều kiện:
G > 200 triệu VND.
II
Khách hàng tổ chức
3
1
Nhóm II.1:
Chuyển tiền giữa các tài
khoản thanh toán hoặc Ví
điện tử của cùng một
khách hàng trong một tổ
chức cung ứng dịch vụ
thanh toán hoặc tổ chức
cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán.
Tất cả các giao dịch.
2
Nhóm II.2:
- Chuyển tiền giữa các tài
khoản thanh toán, ví điện
tử của các chủ tài khoản,
chủ ví điện tử khác nhau.
I. Loại C1:
Giao dịch của khách hàng
tổ chức mới thành lập
4
thỏa mãn một trong các
trường hợp:
I. Loại D1:
Giao dịch của khách
hàng tổ chức mới thành
lập
4
thỏa mãn một trong
các trường hợp:

5
STT
Loại hình giao dịch
Giao dịch loại A
Giao dịch loại B
Giao dịch loại C
Giao dịch loại D
- Chuyển tiền giữa các tài
khoản, ví điện tử mở tại
các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán khác nhau.
- Các giao dịch thanh toán
hàng hóa, dịch vụ hợp
pháp được tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán,
trung gian thanh toán cung
cấp hoặc tại các đơn vị
chấp nhận thanh toán do
các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán, trung gian
thanh toán chịu trách
nhiệm lựa chọn, thẩm
định, giám sát và quản lý.
- Nạp tiền vào Ví điện tử/
tài khoản Tiền di động
1
.
- Rút tiền ra khỏi Ví điện
tử.
1. Trường hợp 1: Giao
dịch thỏa mãn các điều
kiện:
(i) G > 50 triệu VND.
(ii) G
≤ 1 tỷ VND.
(iii) G + T ≤ 10 tỷ VND.
2. Trường hợp 2: Giao
dịch thỏa mãn các điều
kiện:
(i) G ≤ 50 triệu VND.
(ii) G + T
ksth
> 100 triệu
VND.
(iii) G + T ≤ 10 tỷ VND.
II. Loại C2:
1. Trường hợp 1: Giao
dịch của khách hàng tổ
chức mới thành lập
4
thỏa
mãn các điều kiện:
(i) G ≤ 50 triệu VND.
(ii) G + T
ksth
≤ 100 triệu
VND.
2. Trường hợp 2: Giao
dịch của các đối tượng
khác thỏa mãn các điều
kiện:
(i) G ≤ 1 tỷ VND.
(ii) G + T ≤ 10 tỷ VND.
1. Trường hợp 1: Giao
dịch thỏa mãn các điều
kiện:
(i) G ≤ 50 triệu VND.
(ii) G + T
ksth
> 100 triệu
VND.
(iii) G + T > 10 tỷ VND.
2. Trường hợp 2: Giao
dịch thỏa mãn các điều
kiện:
(i) G > 50 triệu VND.
(ii) G
≤ 1 tỷ VND.
(iii) G + T > 10 tỷ VND.
3. Trường hợp 3: Giao
dịch thỏa mãn điều kiện:
G > 1 tỷ VND.
II. Loại D2:
Giao dịch của các đối
tượng khác thỏa mãn
một trong các trường
hợp:
1. Trường hợp 1: Giao
dịch thỏa mãn các điều
kiện:
(i) G ≤ 1 tỷ VND.

6
STT
Loại hình giao dịch
Giao dịch loại A
Giao dịch loại B
Giao dịch loại C
Giao dịch loại D
(ii) G + T > 10 tỷ VND.
2. Trường hợp 2: Giao
dịch thỏa mãn điều kiện:
G > 1 tỷ VND.
3
Nhóm II.3:
Chuyển tiền liên ngân
hàng ra nước ngoài
2
.
Giao dịch thỏa mãn các
điều kiện:
(i) G ≤ 500 triệu VND.
(ii) G + T ≤ 5 tỷ VND.
Giao dịch thỏa mãn một
trong các trường hợp
sau:
1. Trường hợp 1: Giao
dịch thỏa mãn các điều
kiện:
(i) G ≤ 500 triệu VND.
(ii) G + T > 5 tỷ VND.
2. Trường hợp 2: Giao
dịch thỏa mãn điều kiện:
G > 500 triệu VND.
Ghi chú:
G: Giá trị của giao dịch.
T
ksth:
Tổng giá trị các giao dịch loại A và loại B của từng nhóm loại hình giao dịch đã thực hiện của một tài khoản thanh toán hoặc một thẻ (bao gồm
cả giao dịch nạp tiền vào ví điện tử) hoặc một ví điện tử/ tài khoản Tiền di động (không bao gồm giao dịch nạp tiền vào ví điện tử, tài khoản Tiền di
động) của khách hàng tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch
vụ Tiền di động, không bao gồm các giao dịch chủ động trích Nợ tài khoản thanh toán, chủ động trích Nợ ví điện tử, chủ động thanh toán từ thẻ. T
ksth
được tính giá trị bằng 0 tại thời điểm đầu ngày hoặc ngay sau khi khách hàng có phát sinh giao dịch trong ngày sử dụng hình thức xác nhận cho giao
dịch loại C hoặc loại D.
T: Tổng giá trị các giao dịch của từng nhóm loại hình giao dịch đã thực hiện trong ngày (của một tài khoản thanh toán hoặc một thẻ (bao gồm cả giao
dịch nạp tiền vào ví điện tử) hoặc một ví điện tử/ tài khoản Tiền di động (không bao gồm giao dịch nạp tiền vào ví điện tử/ tài khoản Tiền di động)
7
của khách hàng tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền
di động), không bao gồm các giao dịch chủ động trích Nợ tài khoản thanh toán, chủ động trích Nợ ví điện tử, chủ động thanh toán từ thẻ.
(1) Đối với giao dịch nạp tiền vào Ví điện tử/ tài khoản Tiền di động từ tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử/ tài khoản Tiền di động tại ngân
hàng liên kết, việc phân loại giao dịch căn cứ theo tài khoản thanh toán liên kết với Ví điện tử/ tài khoản Tiền di động.
(2) Hạn mức quy đổi theo tỷ giá tại thời điểm thực hiện giao dịch.
(3) Trường hợp khách hàng là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán đơn giản, việc phân loại giao dịch tương tự khách
hàng cá nhân.
(4) Khách hàng tổ chức mới thành lập:
Là doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật, mới đăng ký thành lập trong vòng 12 tháng; hoặc đã thành lập trên 12 tháng nhưng được đơn vị
thực hiện đánh giá rủi ro và xác định thời gian cần áp dụng hình thức khớp đúng thông tin sinh trắc học cho khách hàng này.
Không bao gồm:
(i) Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
(ii) Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
(iii) Các tổ chức niêm yết theo quy định tại Luật chứng khoán;
(iv) Các tổ chức thuộc danh sách Fortune Global 500 do Tạp chí Fortune công bố vào năm liền trước;
(v) Các tổ chức khác do đơn vị lựa chọn và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các rủi ro từ việc lựa chọn này. Đơn vị phải bảo đảm xác minh chính
xác về khách hàng và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc nhận biết khách hàng.

PHỤ LỤC 02
XÁC NHẬN GIAO DỊCH THANH TOÁN TRỰC TUYẾN
(ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-NHNN ngày tháng năm 2025
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
STT
Giao
dịch
Hình thức xác nhận giao dịch thanh toán trực tuyến tối thiểu
Khách hàng cá nhân
Khách hàng tổ chức
1
Giao
dịch
loại
A
- Mã khóa bí mật hoặc mã PIN
(trường hợp đã xác nhận tại bước
đăng nhập thì không bắt buộc
phải xác nhận tại bước thực hiện
giao dịch).
- Mã khóa bí mật hoặc mã PIN (trường
hợp đã xác nhận tại bước đăng nhập thì
không bắt buộc phải xác nhận tại bước
thực hiện giao dịch).
2
Giao
dịch
loại
B
- SMS OTP hoặc Voice OTP
hoặc Email OTP;
- Hoặc Thẻ ma trận OTP;
- Hoặc Soft OTP/ Token OTP loại
cơ bản hoặc nâng cao;
- Hoặc hai kênh;
- Hoặc khớp đúng thông tin sinh
trắc học thiết bị
(1)
;
- Hoặc FIDO;
- Hoặc chữ ký điện tử an toàn.
- SMS OTP hoặc Voice OTP hoặc Email
OTP;
- Hoặc Thẻ ma trận OTP;
- Hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học
thiết bị của người đại diện hợp pháp hoặc
cá nhân được người đại diện hợp pháp ủy
quyền (nếu có).
3
Giao
dịch
loại
C
- OTP gửi qua SMS/Voice hoặc
Soft OTP/Token OTP loại cơ
bản.
- Và kết hợp khớp đúng thông tin
sinh trắc học.
1. Loại giao dịch C1:
- Khớp đúng thông tin sinh trắc học của
người đại diện hợp pháp hoặc cá nhân
được người đại diện hợp pháp ủy quyền,
kết hợp với Soft OTP/Token OTP loại cơ
bản hoặc hai kênh.
2. Loại giao dịch C2:
- Soft OTP/Token OTP loại cơ bản;
- Hoặc hai kênh.
4
Giao
dịch
loại
D
- Soft OTP/Token OTP loại nâng
cao hoặc FIDO hoặc chữ ký điện
tử an toàn,
- Và kết hợp khớp đúng thông tin
sinh trắc học.
1. Loại giao dịch D1:
- Khớp đúng thông tin sinh trắc học của
người đại diện hợp pháp hoặc cá nhân
được người đại diện hợp pháp ủy quyền,
kết hợp với Soft OTP/Token OTP loại
nâng cao hoặc FIDO hoặc chữ ký điện tử
an toàn.
2. Loại giao dịch D2:
- Soft OTP/Token OTP loại nâng cao;
- Hoặc FIDO;
- Hoặc chữ ký điện tử an toàn.
Ghi chú:
- Các hình thức xác nhận quy định chi tiết tại Điều 11 Thông tư này.
- Hình thức xác nhận giao dịch loại D có thể xác nhận giao dịch loại A, B, C.
- Hình thức xác nhận giao dịch loại C có thể xác nhận giao dịch loại A, B.
- Hình thức xác nhận giao dịch loại B có thể xác nhận giao dịch loại A.
2
- Trường hợp khách hàng là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ
kế toán đơn giản, áp dụng hình thức xác nhận giao dịch tương tự khách hàng cá nhân. Trong
đó, đối với hình thức khớp đúng thông tin sinh trắc học và hình thức khớp đúng thông tin sinh
trắc học thiết bị, thông tin sinh trắc học sử dụng để đối chiếu, so sánh là của người đại diện hợp
pháp hoặc cá nhân được người đại diện hợp pháp ủy quyền (nếu có).
(1) Trường hợp khách hàng đã đăng nhập ứng dụng Online Banking bằng khớp đúng
thông tin sinh trắc học thiết bị, không áp dụng biện pháp xác nhận này khi thực hiện giao dịch
trong phiên đăng nhập đó.

PHỤ LỤC 04
XÁC NHẬN GIAO DỊCH THANH TOÁN THẺ TRỰC TUYẾN
(ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-NHNN ngày tháng năm 2025
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
STT
Giao dịch
Hình thức xác nhận giao dịch thanh toán thẻ trực tuyến
tối thiểu
1
Giao dịch loại E
Mã khóa bí mật hoặc mã PIN (trường hợp đã xác nhận tại
bước đăng nhập thì không bắt buộc phải xác nhận tại bước
thực hiện giao dịch).
2
Giao dịch loại F
- SMS OTP hoặc Voice OTP hoặc Email OTP;
- Hoặc Thẻ ma trận OTP;
- Hoặc Soft OTP/ Token OTP loại cơ bản;
- Hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị;
- Hoặc hai kênh.
3
Giao dịch loại G
- Soft OTP/Token OTP loại nâng cao;
- Hoặc FIDO;
- Hoặc chữ ký điện tử an toàn;
- Hoặc EMV 3DS.
Ghi chú:
- Các hình thức xác nhận quy định chi tiết tại Điều 11 Thông tư này.
- Hình thức xác nhận giao dịch loại G có thể xác nhận giao dịch loại E, F.
- Hình thức xác nhận giao dịch loại F có thể xác nhận giao dịch loại E.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.