• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất và cung cấp thông tin tài chính

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 29/09/2025 09:56 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài chính Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Thông tư hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất và cung cấp thông tin tài chính của đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp cho lập báo cáo tài chính nhà nước.

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
B TÀI CHÍNH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /2025/TT-BTC
Hà Ni, ngày tháng năm 2025
THÔNG TƯ
ng dn lp Báo cáo tài chính hp nht và cung cp thông tin tài chính
của đơn vị kế toán hành chính s nghip cho lp báo cáo tài chính nhà nước
Căn cứ Lut Kế toán s 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015
Lut 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
Căn cứ Lut s 56/2024/QH15 Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca
Lut Chng khoán, Lut Kế toán, Lut Kiểm toán đc lp, Lut Ngân sách nhà
c, Lut Qun lý, s dng tài sn công, Lut Qun thuế, Lut Thuế thu
nhp cá nhân, Lut D tr quc gia, Lut X lý vi phm hành chính;
Căn cứ Ngh định s 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca
Chính ph quy định chi tiết hướng dn thi hành mt s điu ca Lut Kế
toán;
Căn c Ngh định s 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 ca
Chính ph quy định chức năng, nhiệm v, quyn hạn cấu t chc ca B
Tài chính;
Ngh định 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 ca Chính ph sửa đi, b
sung mt s điu ca Ngh đnh s 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 ca Chính
ph quy định chức năng, nhiệm v, quyn hạn cấu t chc ca B Tài
chính;
Theo đề ngh ca Cục trưởng Cc Qun lý, giám sát kế toán, kim toán;
B trưởng B Tài chính ban hành Thông hướng dn lp báo cáo tài
chính hp nht và cung cp thông tin tài chính của đơn vị kế toán hành chính s
nghip cho lp báo cáo tài chính nhà nước.
Dự thảo sau khi tiếp thu
YK các đơn vị trong Bộ
2
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điu 1. Phạm vi điều chnh
Thông tư này quy định hướng dn các nguyên tắc, phương pháp lập
trình bày Báo cáo tài chính hp nht của đơn v kế toán hành chính s nghip
gm nhiều đơn v kế toán trc thuộc, đồng thời hướng dn lp Báo cáo cung cp
thông tin tài chính của đơn vị kế toán hành chính s nghip cho lp Báo cáo tài
chính nhà nước.
Điu 2. Đối tượng áp dng
Thông tư này áp dụng cho các đơn vị kế toán hành chính s nghip, gm:
quan nhà ớc, đơn vị s nghip công lp, t chc chính tr, Mt trn T
quc Vit Nam, t chức, đơn v khác đơn vị d toán ngân sách nhà nước
đơn vị thc hiện cơ chế tài chính của đơn vị s nghip công lp.
Các t chức, cơ quan, đơn vị khác không phải là đơn vị s dng ngân sách
nhà nước th áp dng ng dn này để lp Báo cáo tài chính hp nht ca
mình.
Điu 3. Gii thích t ng
Các t ng s dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:
1. Báo cáo tài chính hp nht Báo cáo tài chính do đơn vị kế toán cp
trên lập, được hp nht t s liu các Báo cáo tài chính ca các đơn vị kế toán
trc thuc trong cấu t chc, nhm cung cp thông tin v tình hình tài chính,
kết qu hoạt động, các lung tin và các thông tin thuyết minh báo cáo tài chính
của đơn v kế toán cp trên như Báo cáo tài chính ca một đơn vị kế toán độc
lp.
2. Báo cáo cung cp thông tin tài chính là báo cáo theo mu biểu quy định
tại Thông này nhằm cung cp thông tin, s liu của đơn vị cho Kho bc nhà
c hoặc đơn vị nhim v lp Báo cáo tài chính nhà nước theo quy đnh để
phc v cho tng hp s liu lp o cáo tài chính nhà nước.
3. Chính sách kế toán các nguyên tắc, sở các quy định c th
trong chế độ kế toán pháp lut liên quan đưc áp dng bi một đơn vị
trong vic lp Báo cáo tài chính.
4. Đơn vị kế toán cp trên là đơn vị kim soát hoặc đơn v kinh tế:
a) Đơn vị kiểm soát là đơn v kế toán cấp trên, mà trong cơ cu t chc có
các đơn vị kế toán trc thuộc đều là các đơn vị chu kim soát.
b) Đơn vị kinh tế là đơn v kế toán cấp trên trong cấu t chc bao
gm c đơn vị kiểm soát đơn vị chu kiểm soát. Đơn vị kinh tế phi lp Báo
cáo tài chính hp nht t Báo cáo tài chính (hoc Báo cáo tài chính hp nht)
của các đơn vị kế toán trc thuc.
3
5. Đơn vị kế toán trc thuộc đơn vị kế toán cấp dưới trc tiếp trách
nhim lp np Báo cáo tài chính (hoc Báo cáo tài chính hp nht) cho đơn
v kế toán cấp trên theo quy định. Đơn vị kế toán trc thuc th bao gm
nhiều đơn vị kế toán cơ sở.
6. Đơn vị kế toán sở đơn vị kế toán trc tiếp được nhn s dng
các ngun lc tài chính, phi m s kế toán, hch toán kế toán các nghip v
kinh tế tài chính phát sinh trong k, lp Báo cáo tài chính theo quy đnh ca chế
độ kế toán đang áp dng. Tùy theo hình hoạt động, đơn vị kế toán sở
th có các mô hình sau đây:
a) Đơn vị kế toán s trc thuộc đơn v kế toán cp trên, trong trường
hp này gọi là đơn vị chu kim soát.
b) Đơn v kế toán s một đơn vị riêng biệt không đơn vị kế toán
cấp trên, trong trường hp này gọi là đơn vị kế toán cơ sở độc lp.
Điu 4. Đơn vị lp và phm vi lp báo cáo
1. Lp Báo cáo tài chính hp nht:
a) Ti cấp trung ương:
- Bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc Chính ph, cơ quan khác Trung
ương các tổ chức tương đương các đơn vị kế toán trc thuộc trong cấu
t chc b máy (sau đây gọi chung quan thuc cp Trung ương) phi lp
Báo cáo tài chính hp nht t Báo cáo tài chính ca tt c các đơn v kế toán
trc thuc.
- Căn cứ vào yêu cu quản lý, cấu t chc b máy quan thuộc cp
Trung ương thc hin như sau:
+ Trường hp cơ quan thuộc cấp Trung ương đơn vị kinh tế: Báo cáo
tài chính hp nht đưc lp t s liu Báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán
cơ sở trc thuc và Báo cáo tài chính hp nht ca đơn vị kim soát trc thuc.
+ Trường hp cơ quan thuộc cấp Trung ương là đơn vị kim soát: Báo cáo
tài chính hp nhất được lp t s liu Báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán
cơ sở trc thuc.
b) Ti cp tnh:
Sở, đơn vị tương đương S các đơn v thuc cp tnh có các đơn vị kế
toán trc thuộc trong cơ cấu t chc b máy (sau đây gọi chung là cơ quan thuộc
cp tnh) phi lp Báo cáo tài chính hp nht t Báo cáo tài chính ca tt c các
đơn vị kế toán cơ sở với vai trò đơn vị kiểm soát theo quy định tại Thông tư này.
c) Ti cp xã: Tùy theo tình hình t chc b máy kế toán tại để thc
hin theo một trong hai trường hp sau:
- Trường hp t chc công tác kế toán tp trung ti UBND cấp để làm
nhim v kế toán cho tt c các đơn vị kế toán trc thuc, thc hin kế toán theo
quy định ca Chế độ kế toán hành chính s nghiệp, trong đó mở s kế toán chi
tiết riêng để theo dõi s liu kế toán ca từng đơn vị kế toán trc thuc (theo mã
4
đơn v quan h ngân sách). Cui k kế toán (ngày 31/12), UBND cp lp 01
(mt) Báo cáo tài chính bao gm s liu ca tt c các đơn vị theo quy đnh ca
Chế độ kế toán hành chính, s nghip.
- Trường hp t chức các đơn vị kế toán độc lp trc thuc UBND cp xã,
UBND cấp đơn v kế toán cp trên phi lp Báo cáo tài chính hp nht t
các đơn vị kế toán s trc thuc (với vai trò đơn v kim soát) theo quy
định Thông tư này.
d) Xác định đơn vị kế toán cp trên phi lp Báo cáo tài chính hp nht
theo cấu t chc b máy hin ti của đơn vị, bao gm c trường hp đơn vị
kế toán trc thuộc là đơn vị d toán cp 1. Đơn vị kế toán cp trên là đơn vị kinh
tế đơn vị kim soát không trc thuộc đơn vị kinh tế phi cp thanh toán
cho các đơn v kế toán trc thuộc để sở loi b giao dch ni b gia các
đơn vị kế toán trong phm vi lp Báo cáo tài chính hp nht.
đ) Lập thông báo danh sách các đơn v thuc phm vi lp Báo cáo tài
chính hp nht:
- Đầu k kế toán năm, đơn vị kế toán cấp trên đơn vị kinh tế và đơn vị
kim soát không trc thuộc đơn v kinh tế phi lp danh sách toàn b các đơn vị
kế toán trc thuc trong phm vi lp Báo cáo tài chính hp nht theo quy định
của Thông này thông báo đến tt c các đơn vị tên trong danh sách.
Danh sách này phi th hiện được mi quan h cp trên, cấp dưới giữa các đơn
vị, đối với đơn vị kinh tế phi ch ra các đơn vị kim soát đưc giao nhim v
lp Báo cáo tài chính hp nht.
- Trường hợp trong năm tài chính phát sinh vic chia tách, hp nht,
sáp nhp, chuyển đổi loi hình hoc hình thc s hu, gii th, chm dt hot
động hoặc điều chuyển đơn vị kế toán trc thuc thì Báo cáo tài chính hp nht
của năm phát sinh thay đổi được đơn vị kế toán cp trên lp t Báo cáo tài
chính của các đơn vị kế toán trc thuc hin có mt ti thời đim lp Báo cáo tài
chính hp nht thuyết minh v s thay đổi so vi k báo cáo năm trước.
Đồng thời, đơn vị kế toán cp trên thông báo thay đổi này để các đơn v kế toán
trc thuc có căn cứ thuyết minh chi tiết khi lp Báo cáo tài chính.
2. Lp Báo cáo cung cp thông tin tài chính
a) Các đơn vị phi lp Báo cáo cung cp thông tin tài chính đ cung cp
s liu cho lp Báo cáo tài chính nhà nước, gm: Đơn vị kinh tế, đơn vị kim
soát không trc thuộc đơn vị kinh tế đơn vị kế toán cơ sở độc lp.
b) Vic lp Báo cáo cung cp thông tin tài chính đưc thc hiện như sau:
- Báo cáo cung cp thông tin tài chính của đơn vị kinh tế đơn vị kim
soát không trc thuộc đơn vị kinh tế đưc lập căn cứ thông tin s liu báo cáo
tài chính hp nht và tài liu có liên quan.
- Báo cáo cung cp thông tin tài chính của đơn vị kế toán sở độc lp
đưc lập căn cứ vào thông tin s liu Báo cáo tài chính và s kế toán đơn vị.
5
- Đơn v kế toán s liu Báo cáo tài chính đã được tng hp vào Báo
cáo tài chính hp nht ca đơn vị kế toán cp trên thì không phi lp Báo cáo
cung cp thông tin tài chính.
Điu 5. K báo cáo
1. K Báo cáo tài chính hp nht của đơn vị kế toán cp trên:
a) Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo kỳ kế toán năm, vào ngày kết
thúc kỳ kế toán năm (ngày 31/12) theo mẫu biểu Báo cáo tài chính hợp nhất quy
định tại Thông tư này.
b) Báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc được sử dụng lập
Báo cáo tài chính hợp nhất phải được lập cho cùng một k báo cáo với Báo cáo
tài chính hợp nhất. Trường hợp ngày kết thúc kỳ kế toán của đơn vị kế toán trực
thuộc khác ngày 31/12 thì phải lập và gửi các báo cáo cho mục đích lập Báo cáo
tài chính hợp nhất theo quy định của Thông tư này.
c) Báo cáo tài chính hp nht phải được lp kp thời, đúng thời gian quy
định, ni dung thông tin, s liu phải được trình bày ràng, d hiu, phù hp;
thông tin, s liu phải được phn ánh liên tc, s liu ca k này phi kế tiếp s
liu ca k trước.
2. K Báo cáo cung cp thông tin tài chính:
Báo cáo cung cấp thông tin tài chính được lập theo kkế toán năm, vào
ngày kết thúc kỳ kế toán năm (ngày 31/12) theo mẫu biểu quy định tại Thông tư
này.
Điu 6. Nơi nhận và thi hn np báo cáo
1. Nơi nhận báo cáo:
a) Đối vi Báo cáo tài chính ca đơn v kế toán sở lp theo quy đnh
ca chế độ kế toán đang áp dụng:
- Trường hợp đơn vị kế toán sở đơn vị chu kim soát, thì np báo
cáo tài chính cho đơn vị kiểm soát để tng hp s liu lp Báo cáo tài chính hp
nht của đơn vị kim soát.
- Trường hợp đơn vị kế toán sở độc lp, thì np Báo cáo tài chính
trc tiếp cho cơ quan tài chính cùng cấp.
b) Đối vi Báo cáo tài chính hp nht của đơn vị kim soát lp theo quy
định Thông tư này:
- Trường hợp đơn v kim soát trc thuộc đơn v kinh tế thì np Báo cáo
tài chính hp nht cho đơn vị kinh tế để tng hp s liu lp Báo cáo tài chính
hp nht của đơn vị kinh tế.
- Trường hợp đơn vị kim soát không trc thuộc đơn vị kinh tế, thì np
Báo cáo tài chính hp nht cho cơ quan tài chính cùng cp.
c) Đối vi Báo cáo tài chính hp nht ca đơn vị kinh tế lập theo quy định
Thông tư này: Np cho cơ quan tài chính cùng cp.
6
d) Đối vi Báo cáo cung cp thông tin tài chính cho lp Báo cáo tài chính
nhà nước do các đơn vị lập theo quy định Thông này: Np cho Kho bc nhà
c hoc đơn vị đưc giao nhim v lập Báo cáo tài chính nhà nước theo thi
hạn quy định tại các văn bản có liên quan.
2. Thi hn np báo cáo:
a) Thi hn np Báo cáo tài chính, Báo cáo tài chính hp nht thc hin
theo quy định ca pháp lut kế toán.
b) Thi hn np Báo cáo cung cp thông tin tài chính theo thi hn quy
định v cung cp thông tin lp Báo cáo tài chính nhà c tại các văn bn
liên quan.
Điu 7. Hình thc np báo cáo
1. Các báo cáo mà đơn vị phi np th đưc th hiện dưới hình thc
văn bản giy hoặc văn bản điện t đúng theo mẫu biu hiệu quy đnh ti
Thông tư này.
2. Khi gửi báo cáo, đơn vị kế toán trc thuc gi kèm theo file d liu cho
đơn vị kế toán cấp trên để s dng khi lp Báo cáo tài chính hp nht. Đơn vị kế
toán cp trên chu trách nhim ng dn định dng file d liệu cho các đơn vị
kế toán trc thuc.
Chương II
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HP NHT
Điu 8. Mục đích của vic lp Báo cáo tài chính hp nht
1. Báo cáo tài chính hp nht dùng đ cung cp các thông tin v tình hình
tài chính, kết qu hoạt động và các lung tin ca đơn v kế toán cp trên cho
quan tài chính, quan thẩm quyn và quan, đơn vị liên quan; sở
s liu tin cậy, đầy đủ v tài chính, ngun lc của đơn vị kế toán cp trên, giúp
các cơ quan chức năng quyết định các vấn đề có liên quan, đưa ra các chính sách
phù hp vi ngun lc hin có, kh năng hoạt động vic hoàn thành các mc
tiêu, nhim v đưc giao.
2. Thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính hp nht giúp tăng cường
tính minh bch, công khai v tài chính, trên sở đó thể đánh giá hoạt đng,
hiu qu v vic tiếp nhn s dng các ngun lc ti các đơn v kế toán cp
trên trong một năm tài chính, giúp đưa ra các quyết định kp thi v vic phân
b các ngun lc mt cách phù hp.
Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị trong lập Báo cáo tài chính hợp
nhất
1. Đơn vị kế toán cp trên phi tng hp s liu t các đơn vị kế toán trc
thuộc để lp Báo cáo tài chính hp nhất theo quy đnh Thông tư này. Báo cáo tài
7
chính hp nht của đơn vị kế toán cp trên phải được hp nht t Báo cáo tài
chính riêng của đơn vị kế toán cp trên ca tt c các đơn vị kế toán trc
thuc trong cơ cấu t chc b máy của đơn vị kế toán cp trên.
2. Trách nhim của đơn vị kế toán cp trên:
a) Kết thúc k kế toán năm, đơn vị kế toán cp trên phi thc hin các
công việc sau đây:
- Tiếp nhn Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán trc thuc (bao gm c
file d liu). Trong đó, đơn vị kim soát tiếp nhn Báo cáo tài chính của các đơn
v kế toán trc thuc; Đơn v kinh tế tiếp nhn Báo cáo tài chính ca các đơn vị
kế toán cơ sở và Báo cáo tài chính hp nht của đơn vị kim soát.
- Kim tra, soát thông tin, s liu trình bày trên Báo cáo tài chính, Báo
cáo tài chính hp nht đã nhận của các đơn vị kế toán trc thuc, đảm bo phù
hợp và đúng quy định.
- Đối chiếu các giao dch ni b trong phạm vi các đơn v hp nht Báo
cáo tài chính đảm bo khớp đúng.
- M s kế toán để tng hp s liu, ghi nhn s liu b sung bù tr s
liu các giao dch ni b của các đơn vị kế toán trong phm vi lp Báo cáo tài
chính hp nht.
- Khoá s kế toán lp Báo cáo tài chính hp nhất theo quy đnh ca
Thông tư này.
b) Hướng dẫn đơn vị kế toán trực thuộc chuyển đổi Báo cáo tài chính theo
mẫu biểu Báo cáo tài chính hợp nhất trong trường hợp các đơn vkế toán trong
phạm vi lập Báo cáo tài chính hợp nhất thực hiện các chính sách kế toán khác
nhau.
c) Đơn vị kế toán cấp trên quy đnh thi hn np báo cáo của đơn vị kế
toán trc thuc để đảm bo thi gian tng hp s liu, lp Báo cáo tài chính hp
nht np cho cơ quan có thm quyn theo quy định Thông tư này.
d) Trường hp trong quá trình lp Báo cáo tài chính hp nht, đơn vị kế
toán cp trên cn các thông tin chi tiết phc v cho tng hp s liu, loi b
giao dch ni b, thuyết minh,… thì yêu cu các đơn v kế toán trc thuc cung
cp thông tin, báo cáo b sung ngoài các báo cáo đã quy định tại Thông tư này.
đ) Th trưởng đơn vị kế toán cp trên chu trách nhim v tính chính xác,
phù hp đối vi ni dung hình thức theo quy định ca các biu mu Báo cáo
tài chính hp nht đã lập.
3. Trách nhim của đơn v kế toán cơ s:
a) Kết thúc k kế toán năm, đơn v kế toán sở phi lp Báo cáo tài
chính theo quy đnh ca chế độ kế toán đơn vị đang áp dụng, chu trách nhim
đối chiếu s liu và cung cp thêm thông tin theo yêu cu của đơn vị kế toán cp
trên phc v cho lp Báo cáo tài chính hp nhất. Trường hp phi chuyển đổi
Báo cáo tài chính thì thc hiện theo hướng dn của đơn vị kế toán cp trên.
8
b) Báo cáo tài chính sau khi đối chiếu, lp đảm bo thông tin, s liu
chính xác, khớp đúng được np cho đơn v kế toán cp trên trc tiếp theo quy
định. Trường hp đơn vị kế toán sở là đơn v kế toán sở độc lp thì np
Báo cáo tài chính trc tiếp cho cơ quan tài chính đồng cp.
c) Th trưởng đơn vị kế toán sở chu trách nhim v tính chính xác,
phù hợp đối vi ni dung hình thức theo quy định ca các biu mu Báo cáo
tài chính đã lp.
Điu 10. Nguyên tc và yêu cu lp Báo cáo tài chính hp nht
1. Báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vkế toán cấp trên phải bao gồm
đầy đủ các thông tin Báo cáo tài chính của tất cả các đơn vị kế toán trực thuộc;
trong đó các chỉ tiêu tài sản, nợ phải trả, tài sản thuần, doanh thu, chi phí các
luồng tiền của đơn vị kế toán cấp trên được trình bày trên các mẫu biểu Báo cáo
tài chính hợp nhất giống như các Báo cáo tài chính của một đơn vị kế toán độc
lập.
2. Mu biu Báo cáo tài chính hp nhất quy định trong Thông tư này đưc
xây dựng trên sở mu biểu Báo cáo i chính quy đnh ti Chế độ kế toán
hành chính, s nghiệp theo Thông s 24/2024/TT-BTC. Riêng mu biu Báo
cáo lưu chuyển tin t hp nht đưc xây dựng theo phương pháp gián tiếp. Mu
biu Thuyết minh báo cáo tài chính hp nht phù hp với đơn vị kế toán cp
trên.
3. V chính sách kế toán:
a) Báo cáo tài chính hp nht phải được lập trên cơ s áp dng chính sách
kế toán thng nht cho các giao dch s kin cùng loi trong các hoàn cnh
tương tự trong phm vi hp nht s liu.
b) Trường hợp đơn vị kế toán trc thuc áp dng chính sách kế toán khác
vi chính sách kế toán áp dng thng nhất trong đơn v kế toán cp trên thì Báo
cáo tài chính được s dụng để hp nht phải được điu chnh li theo chính sách
chung của đơn vị kế toán cp trên. Đơn vị kế toán cp trên chu trách nhim
ng dẫn đơn vị kế toán trc thuc thc hin chuyển đổi s liu Báo cáo tài
chính da theo bn cht ca các giao dch s kiện để đảm bo thng nht
thông tin, d liu cho lp Báo cáo tài chính hp nht.
4. Trường hợp trong phạm vi hợp nhất số liệu các đơn vị kế toán trực
thuộc được pháp luật cho phép sử dụng đồng tiền kế toán khác so với đồng Việt
Nam, thì trước khi hợp nhất số liệu, đơn vị kế toán cấp trên phải chuyển đổi toàn
bộ số liệu Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán trực thuộc sang đồng Việt Nam.
5. Nguyên tắc hợp nhất số liệu:
a) Các chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất Báo cáo kết
quả hoạt động hợp nhất, Báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp nhất
được lập bằng cách hợp cộng số liệu theo các chỉ tiêu tương ứng trên sở số
liệu Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo về những
thay đổi trong tài sản thuần của các đơn vị kế toán trong phạm vi hợp nhất báo
9
cáo tài chính, trong đó các giao dịch nội bộ phát sinh trong năm giữa các đơn vị
kế toán trong phạm vi hợp nhất Báo cáo tài chính phải được loại trừ hết theo quy
định tại Thông tư này.
b) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập theo phương pháp gián
tiếp. Trong đó, chỉ trình bày luồng tiền giao dịch của các đơn vị kế toán với các
đơn vị bên ngoài phạm vi hợp nhất Báo cáo tài chính, toàn bộ luồng tiền thuộc
giao dịch nội bộ giữa các đơn vị trong phạm vi hợp nhất Báo cáo tài chính phải
được loại trừ hết.
c) Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên sở Báo cáo
tình hình tài chính hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất và Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ hợp nhất và các báo cáo khác có liên quan.
6. Đơn vị kế toán cấp trên phải mở s kế toán riêng để phản ánh các
nghiệp vụ phát sinh liên quan đến xử lý số liệu phục vụ lập Báo cáo tài chính
hợp nhất theo quy định của Thông tư này.
7. Trường hợp tài sản của quan, đơn vị được phép bàn giao cho doanh
nghiệp quản không tính thành phần vốn nhà nước thì đơn vị kế toán cấp trên
phải chỉ định một đơn vị thực hiện kế toán đối với các tài sản này theo quy định
của Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp để đảm bảo ghi nhận đầy đủ số liệu về
tài sản nhà nước giao cho đơn vị quản lý.
8. Thông tin, s liu trình bày trên Báo cáo tài chính hp nht phải được
phn ánh mt cách trung thc, khách quan v ni dung và giá tr các ch tiêu báo
cáo; trình bày theo mt cu trúc cht ch, h thng, thuyết minh đầy đủ các
thông tin, s liệu đã trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính hp nht, Báo cáo
kết qu hoạt động hp nht, Báo cáo lưu chuyển tin t hp nht theo quy định
tại Thông tư này.
9. Nghiêm cm mi hành vi can thiệp làm thay đi thông tin, s liu trình
bày trên Báo cáo tài chính hp nht đã được nộp cho quan thm quyn
hoặc đã được công khai. Trưng hp phi điu chnh thông tin, s liu trình bày
trên Báo cáo tài chính hp nhất đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyn hoặc đã
đưc công khai, thì phải đm bo các nguyên tắc điều chnh thông tin, s liu
theo quy định ca Lut Kế toán và Thông tư này.
Điu 11. Giao dch ni b và việc điều chnh s liu khi lp Báo cáo tài
chính hp nht
1. Giao dch ni b giao dch giữa các đơn v kế toán trong cùng phm
vi đơn v lp Báo cáo tài chính hp nht, bao gm giao dch giữa đơn v kế toán
cấp trên đơn v kế toán trc thuc, giữa các đơn vị kế toán trc thuc vi
nhau.
2. Giao dch ni b phi loi b khi lp Báo cáo tình hình tài chính hp
nht, bao gm s dư tại ngày lp Báo cáo tài chính đối vi:
a) Các khon phi thu ni b ngn hn dài hn, bao gm c ch tiêu:
Phi thu khách hàng, tr trước cho người bán và các khon phi thu khác.
10
b) Các khon n phi tr ni b ngn hn dài hn, bao gm các ch
tiêu: Phi tr người bán, các khon nhận trước ca khách hàng và các khon
phi tr khác.
c) Các khoản đầu tư tài chính và khoản nhận đầu tư (ngắn hn và dài hn).
3. Giao dch ni b phi loi b khi lp Báo cáo kết qu hoạt đng hp
nht, bao gm:
a) Giao dịch mua bán hàng hóa, tài sản cung cấp dịch vụ trong năm
giữa các đơn vị kế toán trong nội b, thực hiện loại bỏ cả chỉ tiêu doanh thu
chi phí cho toàn bộ giá trị giao dịch đã thực hiện.
b) Giao dịch điều chuyển số thu trong nội bộ đơn vị điều chuyển đã
ghi nhận doanh thu khi điều chuyển ghi chi phí, đồng thời đơn vị nhận điều
chuyển ghi nhận doanh thu trên Báo cáo kết quả hoạt động.
4. Giao dịch nội bộ phải loại bỏ khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp
nhất các luồng tiền của hoạt động đầu hoạt động tài chính lưu chuyển
giữa các đơn vị thuộc phạm vi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
5. Khi tổng hợp số liệu để lập Báo cáo tài chính hợp nhất, đơn vị kế toán
cấp trên phải thực hiện đối chiếu toàn bộ các số liệu được xác định thuộc giao
dịch nội bộ đảm bảo khớp đúng thống nhất việc hạch toán giữa hai bên
giao dịch trước khi thực hiện loại bỏ số liệu giao dịch nội bộ.
6. Ngoài việc loại bỏ số liệu các giao dịch nội bộ, các trường hợp sau đây
phải điều chỉnh số liệu hợp nhất để phản ánh đủ kinh phí đã nhận của NSNN
trong năm và kinh phí khác (nếu có), gồm:
a) Trường hợp quan quản nhà nước thuộc ngân sách cấp trên y
quyền cho quan quản nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm
vụ chi của mình, phân bổ giao dtoán cho quan cấp dưới được y quyền
để thực hiện nhiệm vụ chi đó theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Trường hợp quan quản nhà nước thuộc ngân sách cấp trên giao
dự toán ngân sách nhà nước kinh phí hoạt động thuộc cấp trên cho các bộ phận
chuyên môn trực thuộc thông qua đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp dưới (ví
dụ: Văn phòng Quốc hội cấp kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu quốc hội
thông qua Văn phòng Đoàn đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh).
c) Trường hợp khác cần thiết phải điều chỉnh số liệu hợp nhất do đơn vị
lập Báo cáo tài chính hợp nhất xem xét, quyết định.
7. Việc loại bỏ giao dịch nội bộ điều chỉnh sliệu khi lập Báo cáo tài
chính hợp nhất được thực hiện bằng bút toán điều chỉnh số liệu hợp cộng theo
quy định tại Thông tư này.
8. Nguyên tắc ghi nhận bút toán điều chỉnh số liệu hợp cộng:
a) Các chỉ tiêu sau đây khi điều chỉnh tăng phải ghi bên Nợ, điều chỉnh
giảm phải ghi bên Có, gồm:
- Chỉ tiêu thuộc phần tài sản trên Báo cáo tình hình tài chính;
11
- Chỉ tiêu thuộc phần chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt động;
- Chỉ tiêu thuộc phần lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu từ hoạt động
tài chính trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
b) Các chỉ tiêu sau đây khi điều chỉnh tăng phải ghi bên Có, điều chỉnh
giảm phải ghi bên Nợ, gồm:
+ Chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn trên Báo cáo tình hình tài chính;
+ Chỉ tiêu thuộc phần doanh thu trên Báo cáo kết quả hoạt động.
Điu 12. Lp Báo cáo tình hình tài chính hp nht và Báo cáo kết qu
hoạt động hp nht
1. Kim tra, soát thông tin s liu Báo cáo tài chính, Báo cáo tài chính
hp nht của đơn vị kế toán trc thuộc, đối chiếu các s liu liên quan (nếu
có).
2. Đối chiếu s liu giao dch ni b lp S tng hợp đối chiếu s liu
giao dch ni b (mu S01/TH):
a) Căn c Báo cáo tài chính/Báo cáo tài chính hp nht của đơn vị kế toán
trc thuc, đơn v kế toán cp trên thc hiện đối chiếu s liu gia 02 (hai) bên
giao dch. Trường hp phát hin s liu gia 02 (hai) bên không khp nhau
thì phi kim tra ràng thông tin v giao dch này gia các bên ng dn
đơn vị điu chnh phù hp vi bn cht ca giao dch, nếu phát hin đúng là giao
dch ni b thì phi yêu cầu điều chỉnh để thng nht s liu 02 (hai) bên, làm
cơ sở để loi b đưc s liu ca giao dch ni b này.
b) Sau khi đối chiếu s liu giao dch ni b khớp đúng gia các bên, đơn
v kế toán cp trên lp S tng hp s liệu đối chiếu giao dch ni b (mu
S01/TH), bảng này được lp cho tng cp ch tiêu phn ánh s liu giao dch ni
b phi loi b khi s liu hp cng làm s ghi nhận bút toán điều chnh,
gm:
+ Ch tiêu phi thu ca khách hàng ch tiêu phi tr tương ng (ngn
hn và dài hn);
+ Ch tiêu tr trước cho người bán ch tiêu các khon nhận trước ca
khách hàng tương ứng (ngn hn và dài hn);
+ Ch tiêu các khon phi thu khác ch tiêu các khon phi tr khác
tương ứng (ngn hn và dài hn).
+ Ch tiêu các khoản đầu tài chính ch tiêu nhn vốn góp tương ng
(khon nhận đầu ).
+ Chỉ tiêu doanh thu điều chuyển từ các đơn vị nội bộ trong phạm vi hợp
nhất Báo cáo tài chính và chỉ tiêu chi phí tương ứng;
+ Chỉ tiêu doanh thu tgiao dịch mua bán hàng hóa, tài sản cung cấp
dịch vụ trong năm giữa các đơn vị nội bộ trong phạm vi hợp nhất Báo cáo tài
chính (loại bỏ toàn bộ);
12
+ Chỉ tiêu chi phí tài sản bàn giao và chỉ tiêu doanh thu tương ứng.
3. Hp cng s liu các ch tiêu tương ng trên Báo cáo tình hình tài
chính Báo cáo kết qu hoạt động ca tt c các đơn vị kế toán thuc phm vi
lp Báo cáo tài chính hp nht.
4. Hạch toán điều chỉnh số liệu đã hợp cộng, ghi nhận số liệu Sổ tổng hợp
các bút toán điều chỉnh (Mẫu S02/TH):
a) Loại bỏ giao dịch nội bộ:
- Đối với giao dịch nội bộ phải loại bỏ khi lập Báo cáo tình hình tài chính
hợp nhất, căn cứ vào số liệu đã đối chiếu khớp đúng giữa các bên trên S tng
hp s liệu đối chiếu giao dch ni b (Mu S01/TH):
+ Loại bỏ các khoản phải thu, phải trả nội bộ (ngắn hạn và dài hạn), ghi:
Nợ các chỉ tiêu Phải trả ngắn hạn/dài hạn có liên quan
Có các chỉ tiêu Phải thu ngắn hạn/dài hạn có liên quan.
+ Loại bỏ các khoản đầu tài chính và khoản nhận đầu (ngắn hạn
dài hạn), ghi:
Nợ chỉ tiêu Vốn góp
Có chỉ tiêu Đầu tư tài chính ngắn hạn/dài hạn có liên quan.
- Đối với giao dịch nội bộ phải loại bỏ khi lập Báo cáo kết quả hoạt động
hợp nhất, căn cứ vào số liệu đã đối chiếu khớp đúng giữa các bên trên S tng
hp s liệu đối chiếu giao dch ni b (mu S01/TH), ghi:
Nợ các chỉ tiêu doanh thu có liên quan
Có các chỉ tiêu chi phí có liên quan.
b) Điu chnh s liu hp nhất để phản ánh đủ kinh phí đã nhận ca ngân
sách nhà nước trong năm và kinh phí khác (nếu có):
- Tại đơn vị thuộc ngân sách cấp trên:
+ Căn cứ quyết định giao dự toán kinh phí trong năm cho đơn vị thuộc
ngân sách cấp dưới, ghi:
Nợ chỉ tiêu Chi phí hoạt động không giao tự chủ
Có chỉ tiêu Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp.
+ Trường hợp cuối năm đơn vị nhận kinh phí cấp nhưng không sử dụng
hết phải hủy bỏ dự toán kinh phí đã giao trong năm, căn cứ hồ sơ liên quan,
ghi:
Nợ chỉ tiêu Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp
Có chỉ tiêu Chi phí hoạt động không giao tự chủ.
- Tại đơn vị nhận sử dụng kinh phí thuộc ngân sách cấp dưới: Hạch
toán theo hướng dẫn tại Thông số 24/2024/TT-BTC về hướng dẫn Chế đkế
toán hành chính sự nghiệp.
13
c) Trường hợp khác đơn vị xem xét điu chnh s liu các ch tiêu phù
hp theo nguyên tc nêu ti khon 8 Điều 11 Thông tư này.
5. Lp S tng hp các ch tiêu hp nht (mu S03/TH):
- S tng hp các ch tiêu hp nhất được lập trên sở s liu ca Báo
cáo tình hình tài chính/Báo cáo tình hình tài chính hp nht, Báo cáo kết qu
hoạt động/Báo cáo kết qu hoạt đng hp nht của đơn vị kế toán trc thuc
S tng hợp các bút toán điều chnh nêu ti khoản 4 Điều 12 Thông tư này.
- S tng hp các ch tiêu hp nhất được lp chi tiết theo tng ch tiêu trên
Báo cáo tình hình tài chính/Báo cáo tình hình tài chính hp nht, Báo cáo kết
qu hoạt động/Báo cáo kết qu hoạt động hp nht của đơn vị kế toán trc thuc
nhm hp cng s liu điu chnh s liu theo tng ch tiêu, tính ra s liu
trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính hp nht, Báo cáo kết qu hoạt động
hp nht.
6. Mu biểu và phương pháp lp S tng hp s liu đối chiếu giao dch
ni b (Mu S01/TH), S tng hợp các bút toán điều chnh (Mu S02/TH) và S
tng hp các ch tiêu hp nht (Mu S03/TH) được hướng dn ti Ph lục I S
tng hp s liu lp báo cáo tài chính hp nhất” kèm theo Thông tư này.
Điu 13. Lp Báo cáo lưu chuyển tin t hp nht
1. Đơn vị kế toán cp trên lp Báo cáo lưu chuyển tin t hp nht theo
phương pháp gián tiếp.
2. Đối vi các ch tiêu thuộc “Lung tin t hoạt động chính”:
Căn c vào s liu các ch tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính hp nht
và Báo cáo kết qu hoạt động hp nht cùng kỳ, đơn vị tính toán s liệu đ trình
bày trên các ch tiêu chi tiết thuộc “Lung tin t hoạt động chính”.
3. Đối vi các ch tiêu thuc Lung tin t hoạt động đầu tư” Lung
tin t hoạt động tài chính”:
- Đơn vị lp theo quy trình ng dn ti Điều 12 Thông tư này.
- Đơn vị kế toán cp trên ng dẫn các đơn vị kế toán trc thuc cung
cp thông tin s liu dòng tiền phát sinh trong năm giữa các đơn vị trong phm
vi lp Báo cáo tài chính hp nht (nếu có) đ căn cứ loi b các dòng tin
giao dch ni b khi trình bày s liu ch tiêu thuc Lung tin t hoạt động
đầu tư”Lung tin t hoạt động tài chính.
Điu 14. Lp Báo cáo v những thay đổi trong tài sn thun hp nht
1. Đơn vị kế toán cp trên căn cứ vào s liu Báo cáo v những thay đổi
trong tài sn thun/ Báo cáo v những thay đi trong tài sn thun hp nht ca
các đơn v kế toán trc thuc để lp Báo cáo v những thay đổi trong tài sn
thun hp nht bng phương pháp hợp cng.
2. Nếu phát sinh trường hp đơn vị kế toán cp trên đơn vị góp vn
đầu tư để hình thành doanh nghip trc thuc, thì khi lp Báo cáo tài chính hp
nhất, đơn vị kế toán cp trên u ý:
14
a) Trường hợp đơn v kế toán cp trên s hu 100% vn ti doanh
nghip trc thuc thì ch tiêu vn góp trên Báo cáo v những thay đổi trong tài
sn thun hp nht không có s liệu (đã đưc loi b hết giao dch ni b).
b) Trường hợp đơn vị kế toán cp trên s hu nh hơn 100% vốn ti
doanh nghip trc thuộc thì đơn vị kế toán cp trên trình bày b sung ch tiêu
Li ích ca c đông không kiểm soát trên Báo cáo tình hình tài chính hp nht,
Báo cáo kết qu hoạt động hp nht, Báo cáo v những thay đổi trong tài sn
thun hp nhất theo quy định đối vi doanh nghip.
3. S liu trên ch tiêu s cuối năm phải được đối chiếu khớp đúng
vi s liu trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính hp nht tương ứng.
Điu 15. Lp Thuyết minh Báo cáo tài chính hp nht
1. Đơn vị kế toán cp trên căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính hp
nhất, Báo cáo lưu chuyển tin t hp nht, Báo cáo kết qu hoạt động hp nht,
Báo cáo v nhng thay đổi trong tài sn thun hp nht tương ng Báo cáo
tài chính/Báo cáo tài chính hp nht của các đơn vị kế toán trc thuc, tình
hình chung ca đơn vị kế toán cp trên để tng hp thông tin trên Thuyết minh
báo cáo tài chính hp nht.
2. Trường hp cn thiết đơn vị kế toán cp trên có th yêu cu các đơn vị
kế toán trc thuc cung cp thêm thông tin thuyết minh, đảm bo phn ánh
gii trình đầy đủ thông tin quan trọng phát sinh trong năm của các đơn v kế
toán thuc phm vi lp Báo cáo tài chính hp nht.
Điều 16. Danh mục Báo cáo tài chính hợp nhất
STT
KÝ HIU
TÊN BIỂU BÁO CÁO
K BÁO
CÁO
1
B01/BCTC-HN
Báo cáo tình hình tài chính hp nht
Năm
2
B02/BCTC-HN
Báo cáo kết qu hoạt động hp nht
Năm
3
B03/BCTC-HN
Báo cáo lưu chuyển tin t hp nht
(theo phương pháp gián tiếp)
Năm
4
B04/BCTC-HN
Thuyết minho cáo tài cnh hp
nht
Năm
5
B04a/BCTC-HN
Thuyết minh chi tiết s liu hp nht
tài sn kết cu h tầng đơn v đưc
giao quản nhưng không trc tiếp
khai thác, s dng
Năm
6
B05/BCTC-HN
Báo cáo v những thay đổi trong tài
sn thun hp nht
Năm
15
Mu biu Báo cáo tài chính hp nhất quy định ti Ph lc II Báo cáo tài
chính hp nhất” ban hành kèm theo Thông tư này.
Điu 17. Quy định v điu chnh s liu trên Báo cáo tài chính hp
nht
1. Trường hp trong quá trình tng hp s liệu báo cáo đơn v kế toán cp
trên phát hin có sai sót cn phải điều chỉnh đối vi s liu Báo cáo tài chính ca
đơn vị kế toán trc thuc (trước khi Báo cáo tài chính hp nhất năm được np
cho cơ quan nhà nước có thm quyn) thì yêu cầu đơn vị kế toán trc thuộc điều
chnh s liu, lp và gửi báo cáo theo quy định ca Lut Kế toán.
2. Trường hp sau khi Báo cáo tài chính hp nhất năm đã nộp cho
quan nhà nước thm quyn, phát hin sai sót s liệu này đã được tng
hợp để lp Báo cáo tài chính hp nht thì sa cha sai sót này vào Báo cáo tài
chính hp nhất năm hin ti.
Điu 18. Công khai Báo cáo tài chính hp nht
1. Sau khi lp Báo cáo tài chính hp nht nộp cho quan tài chính
cùng cấp, đơn vị kế toán cp trên phi công khai Báo cáo tài chính hp nht theo
quy định ca pháp lut kế toán.
2. Trường hp Báo cáo tài chính hp nhất đã được kim toán thì khi công
khai phi kèm theo báo cáo kim toán.
CHƯƠNG III
BÁO CÁO CUNG CP THÔNG TIN TÀI CHÍNH
Điu 19. Nguyên tc yêu cu lp Báo cáo cung cp thông tin tài
chính
1. Báo cáo cung cp thông tin tài chính đưc lp nhm cung cp thông tin
cho Kho bạc nhà nước hoặc đơn vị nhim v lp Báo cáo tài chính nhà nước
theo quy định.
2. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính đưc lp theo các ch tiêu chi tiết
Báo cáo tài chính nhà nước cn thông tin s liu cung cp t các đơn v
kế toán quy định tại Điều 2 Thông tư này. S liu Báo cáo cung cp thông tin tài
chính phải đảm bo phù hp vi ni dung ch tiêu ca Báo cáo tài chính nhà
c.
3. Đơn v lp Báo cáo cung cấp thông tin tài chính đơn v kế toán cp
trên hoặc đơn vị kế toán sở độc lp. Báo cáo cung cp thông tin tài chính ca
đơn v kế toán cấp trên được lp t s liu Báo cáo tài chính hp nht. Báo cáo
cung cp thông tin tài chính của đơn vị kế toán cơ sở độc lp đưc lp t s liu
Báo cáo tài chính và s kế toán của đơn vị.
16
4. Báo cáo cung cp thông tin tài chính được lp sau khi kết thúc k kế
toán năm, đưc trình bày theo mu biu và các ch tiêu quy định ti Ph lc III
ban hành kèm theo Thông này. Đơn v kế toán chu trách nhim v tính
chính xác phù hp ca thông tin, s liu trên Báo cáo cung cp thông tin tài
chính ca mình.
Điu 20. Danh mc Báo cáo cung cp thông tin tài chính
STT
KÝ HIU
TÊN BIỂU BÁO CÁO
K BÁO
CÁO
1
B01/CCTT
o o cung cp thông tin chung
Năm
2
B02/CCTT
o o cung cp thông tin i sn c
định tại đơn vị
Năm
3
B03/CCTT
o o cung cp thông tin i sn kết
cu h tng
Năm
Mu biu phương pháp lập Báo cáo cung cp thông tin tài chính quy
định ti Ph lc III ”Báo cáo cung cấp thông tin tài chính” ban hành kèm theo
Thông tư này.
Chương IV
T CHC THC HIN
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Thông này hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, áp dụng cho
việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất từ năm tài chính 2025 lập Báo cáo cung
cấp thông tin tài chính từ năm 2025.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 99/2018/TT-BTC ngày 01/11/2018
của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vkế
toán nhà nước là đơn vị kế toán cấp trên.
Điều 22. Hướng dẫn đối với một số nội dung liên quan tới công tác lập
Báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2025
1. Đối với trường hợp đơn vị kế toán sở trong năm 2025 phát sinh
việc hợp nhất các đơn vị để hình thành đơn vị kế toán cơ sở mới, thì Báo cáo tài
chính năm 2025 của đơn vị kế toán sở mới được lập cho kỳ kế toán tính từ
ngày đơn vbắt đầu đi vào hoạt động cho đến hết ngày 31/12/2025, đơn vị phải
thuyết minh về số liệu kế toán đã tiếp nhận bàn giao tcác đơn vị khác khi
bắt đầu đi vào hoạt động trong năm 2025. Báo cáo tài chính năm 2025 của đơn
vị kế toán sở mới không số đầu kỳ (đối với o cáo tình hình tài
17
chính), không số so sánh năm trước (đối với Báo cáo kết quả hoạt động, Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ) và phần thuyết minh tương ứng.
2. Đối với trường hợp đơn vị kế toán sở trong năm 2025 phát sinh
việc sáp nhập các đơn vị (vẫn ginguyên hoạt động của đơn vị kế toán cơ sở
từ ngày 01/01/2025 và sáp nhập thêm hoạt động của các đơn vkế toán sở
khác), thì Báo cáo tài chính năm 2025 của đơn vị kế toán sở hình thành sau
sáp nhập được lập cho kỳ kế toán tính từ ngày 01/01/2025 cho đến hết ngày
31/12/2025, đơn vị phải thuyết minh rõ sự thay đổi về quy mô hoạt động, số liệu
đã nhận bàn giao trong năm 2025. Báo cáo tài chính năm 2025 của đơn vị kế
toán cơ sở sau sáp nhập (với quy mô lớn hơn) vẫn có số đầu kỳ, số năm trước kế
thừa từ đơn vị kế toán cơ sở cũ trước khi sáp nhập.
Riêng trường hợp trong năm 2025 đơn vị đã hợp nhất trước đó, đến
ngày 01/7/2025 tiếp tục sáp nhập, thì Báo cáo tài chính năm 2025 của đơn vị
kế toán sở hình thành sau sáp nhập được lập cho kỳ kế toán tính từ ngày đơn
vị bắt đầu đi vào hoạt động trong năm 2025 cho đến hết ngày 31/12/2025
không có số đầu kỳ, số năm trước như nêu tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với trường hợp đơn vkế toán cấp trên trong năm 2025 chia
tách, sáp nhập, hợp nhất thì Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2025 được tổng hợp
số liệu tBáo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc mặt tại thời
điểm kết thúc k kế toán năm 2025 (ngày 31/12/2025) thuyết minh rõ về việc
này.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Thông số 24/2024/TT-BTC ngày
17/4/2024 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự
nghiệp
1. Sửa đổi, b sung điểm b khoản 6 Điều 9 Thông tư s 24/2024/TT-BTC
như sau:
“b. Nơi nhận báo cáo tài chính năm:
- Đơn vị kế toán cp trên;
- Cơ quan tài chính cùng cấp đối với đơn v kế toán không đơn v kế
toán cp trên.
- quan thuế trong trường hợp đơn vị hoạt động sn xut, kinh
doanh, dch v phi np thuế theo quy định pháp lut thuế."
2. Bãi b các ni dung sau đây:
a) Bãi b ng dẫn “Đơn vị d toán cp I chu trách nhim cp mã thanh
toán cho đơn vị kế toán trc thuộc để thng nht hch toán và có cơ sở đối chiếu
loi tr giao dch ni b khi hp nht báo cáo tài chính của đơn vị d toán cp I
theo quy định” tại đim a khon 2 Điu 12 Thông tư số 24/2024/TT-BTC.
b) Bãi bỏ nội dung hướng dẫn Đơn vị dự toán cấp I đồng thời đơn vị
sử dụng ngân sách được xác định là đơn vị kế toán và phải lập báo cáo tài chính
18
theo quy định tại Thông này tại điểm b khoản 2 Điều 12 Thông số
24/2024/TT-BTC.
Điều 24. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm chỉ
đạo, triển khai thực hiện Thông này tới các đơn vị đơn vdự toán cấp 1, đơn
vị kế toán thuộc phạm vi lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định tại Thông
tư này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, Chánh văn
phòng Bộ Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách
nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- Sở TC, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLKT ( b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hồ Sỹ Hùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất và cung cấp thông tin tài chính của đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp cho lập báo cáo tài chính nhà nước

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×