• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 89/KH-UBND Huế 2026 triển khai Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/03/2026 20:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 89/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Triển khai Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ thành phố Huế năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 89/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 89/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 89/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 89 /KH-UBND
Huế, ngày 26 tháng 02 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ
thành phố Huế năm 2026
Căn cứ Quyết định 122/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2026 của UBND
thành phố Huế về việc phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành
phố Huế giai đoạn 2026 2030, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch
triển khai Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Huế năm 2026, với
các nội dung chính như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Chủ động, khuyến khích phát triển bằng độc quyền sáng chế giải pháp
hữu ích được đăng ký, được cấp, tăng số lượng đăng sáng chế văn bằng
bảo hộ sáng chế từ 16 – 18%; số lượng đơn đăng bảo hộ giống cây trồng tăng
12 - 14%.
2. Tối thiểu 60% sản phẩm, dịch vụ chủ lực gắn với Chương trình OCOP
được hỗ trợ đăng bảo hộ, quảnvà phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn
gốcchất lượng sau khi được bảo hộ.
3. Số lượng đơn đăng nhãn hiệu của các doanh nghiệp trên địa bàn tăng 8
- 10%. Số lượng đơn đăngkiểu dáng công nghiệp tăng 6 - 8%.
4. Nâng cao tỷ lệ thương mại hóa kết quả nghiên cứu từ các đề tài khoa học
công nghệ, thúc đẩy doanh nghiệp tham gia hoạt động sở hữu trí tuệ đổi
mới sáng tạo. Hoạt động khai thác, thương mại hóa tài sản trí tuệ được chú
trọng, đẩy mạnh; tỷ lệ sáng chế được khai thác thương mại đạt 8 - 10% số sáng
chế được cấp văn bằng bảo hộ.
5. Xây dựng từ 01 phóng sự trên các phương tiện truyền thông, 03 bài viết
tuyên truyền về sở hữu trí tuệ trên báo chí các trang thông tin điện tử địa
phương; tổ chức 01 lớp đào tạo, tập huấn.
6. Cử 02 lượt cán bộ, công chức đi đào tạo bản, chuyên sâu về sở hữu trí
tuệ tại các quan quản lý Nhà nước.
7. Đáp ứng 100% các đặc sản của địa phương đã bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
được hỗ trợ để quảng bá.
II. NỘI DUNG
1. Tăng cường các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực về đổi mới sáng tạosở hữu trí tuệ
2
a) Tổ chức 01 lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về
tài sản trí tuệ văn hóa sở hữu trí tuệ, vai trò tài sản trí tuệ trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh, nghiên cứu phát triển hội nhập kinh tế quốc tế, tạo lập,
quản phát triển tài sản trí tuệ, tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của các chủ
thể khác phù hợp với từng nhóm đối tượng.
b) Cử 02 lượt cán bộ tham gia các khóa đào tạo, tập huấn từ bản đến
chuyên sâu về sở hữu trí tuệ phù hợp với từng nhóm đối tượng, bồi dưỡng
nghiệp vụ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các quan quản Nhà
nước, quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố.
2. Thúc đẩy đăngbảo hộ tài sản trí tuệ trong và ngoài nước
a) Hỗ trợ tạo lập đăng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng
công nghiệp, nhãn hiệugiống cây trồng mới, bao gồm:
- Hỗ trợ đăng bảo hộ 05 sáng chế/giải pháp hữu ích, giống cây trồng; 01
kiểu dáng công nghiệp.
- Hỗ trợ đăngbảo hộ 25 quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu, nhãn hiệu
tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm truyền thống, đặc sản, sản
phẩm OCOP, sản phẩm khởi nghiệp, sản phẩm chủ lực của thành phố.
- Hỗ trợ đăng bảo hộ 03 đơn nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ
dẫn địa của đặc sản địa phương, kết quả nghiên cứu khoa học, sản phẩm
chủ lực, kiểu dáng sản phẩmgiống cây trồng mới ra nước ngoài.
b) Hỗ trợ triển khai các dự án/đề án xây dựng, quản phát triển nhãn
hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa đối với các đặc sản, sản phẩm
làng nghề, sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm khởi nghiệp, sản phẩm
đặc thù của địa phương, bao gồm:
- Hỗ trợ triển khai 01 dự án xây dựng, quản phát triển chỉ dẫn địa
đối với các đặc sản, sản phẩm làng nghề, sản phẩm đặc thù của địa phương.
Trong đó, ưu tiên các sản phẩm chủ lực của thành phố, sản phẩm OCOP, sản
phẩm các làng nghề truyền thống đã được công nhận, sản phẩm tiềm năng
xuất khẩu.
- Khảo sát, lựa chọn 01-02 đề tài khoa học công nghệ khả năng đăng
ký sáng chế/giải pháp hữu ích.
3. H tr, nâng cao hiu qu qun lý, khai thác và phát trin tài sn trí tu
a) Hỗ trợ xây dựng trang web giới thiệu quảng đặc sản hoặc đưa nội
dung giới thiệu quảng đặc sản vào trang web của tổ chức quản lý, khai
thác nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa nhằm nâng cao giá
trị khả năng cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ.
3
b) Hỗ trợ khai thác thương mại 01 sáng chế, giải pháp hữu ích đã được cấp
văn bằng bảo hộ.
c) Khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển các giải pháp phần
mềm phục vụ quản sản xuất, chuyển đổi số thương mại điện tử; đồng thời
triển khai hoạt động quảng bá, thương mại hóa sản phẩm phần mềm được bảo
hộ quyền tác giả, góp phần thúc đẩy hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo số
của thành phố Huế.
4. Thúc đẩy tăng cường hiệu quả thực thi chống xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệhợp tác về sở hữu trí tuệ
a) Hỗ trợ triển khai các biện pháp bảo vệ nâng cao hiệu quả hoạt động
thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
b) Xây dựng hoặc bổ sung để hoàn thiện các chế, chính sách khuyến
khích của thành phố để triển khai Chương trình trên địa bàn.
c) Xây dựng sở dữ liệu sở hữu trí tuệ.
5. Hình thành, tạo dựng văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội
a) Xây dng 01 phóng s trên các phương tin truyn thông, 03 bài viết tuyên
truyn v s hu trí tu trên báo chí các trang thông tin đin t địa phương
nhm nâng cao nhn thc v s hu trí tu trên các phương tin thông tin đại
chúng nhm thúc đẩy đổi mi sáng to và xây dng ý thc, trách nhim tôn trng
quyn s hu trí tu thông qua nhiu hình thc; t chc các s kin s hu trí tu
năm 2026 trên địa bàn thành ph Huế nhân ngày S hu trí tu thế gii.
b) Vinh danh, khen thưởng tập thể các nhân thành tích trong hoạt
động sở hữu trí tuệ.
III. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH
1. Ngân sách trung ương (thông qua các Chương trình, dự án, các Quỹ
khoa học công nghệđổi mới sáng tạo của trung ương).
2. Ngân sách địa phương
Nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đối số năm 2026 của Sở Khoa học Công nghệ, nguồn từ Quỹ phát
triển khoa học công nghệ của thành phố để thực hiện các nhiệm vụ của
Chương trình.
3. Nguồn kinh phí khác
a) Kinh phí của các tổ chức, nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các
nhiệm vụ thuộc Chương trình. Khuyến khích các tổ chức chủ trì, các đối tượng
hưởng lợi từ các dự án tham gia đối ứng kinh phí; khuyến khích các tổ chức,
nhân tự đầu kinh phí cho nghiên cứu, cho việc xây dựng, quản lý, phát triển
và khai thác tài sản trí tuệ của mình.
b) Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
4
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác quản lý Nhà nước
a) Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ hướng dẫn các tổ chức, nhân đăng bảo
hộ tài sản trí tuệ.
b) Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật; vấn, hỗ trợ
và cung cấp thông tin về sở hữu trí tuệ cho người dân và doanh nghiệp.
c) Huy động khuyến khích đội ngũ các nhà khoa học, doanh nghiệp, tổ
chức nhân trong ngoài thành phố trong hoạt động sáng tạo, khai thác để
tạo ra các sáng chế, giải pháp hữu ích nhằm nâng cao giá trị, năng suất, chất
lượng các đặc sản, sản phẩm ngành nghề nông thôn.
d) Tăng cường công tác phi hp trong hot động thanh tra, kim tra phát
hin, ngăn chn và x lý các hành vi xâm phm quyn s hu trí tu trên đa bàn.
2. Nâng cao năng lực sáng tạođăngsở hữu trí tuệ
a) Tăng cường hỗ trợ kinh phí cho việc đăng ký, duy trì khai thác sáng
chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu tập thểchỉ dẫn địa lý.
b) Tra cứu, kết nối với sở dữ liệu quốc gia về sở hữu trí tuệ.
3. Đẩy mạnh thương mại hoá kết quả nghiên cứu
a) H tr các sáng chế, gii pháp hu ích thông qua nhim v khoa hc công ngh.
b) Thiết lập kết nối doanh nghiệp để thương mại hóa, kết nối thương mại
thông qua khởi nghiệp.
c) Gắn chỉ tiêu về sở hữu trí tuệ thương mại hoá vào tiêu chí xét duyệt,
đánh giá đề tài, dự án khoa học công nghệ các cấp.
4. Tăng cường quản lý, thống kê và đánh giá
a) Cp nht đnh k các kết qu đăng ký, văn bng đưc cp và tình hình khai thác.
b) Thực hiện báo cáo, đánh giá kết quả năm 2026, gắn với các chỉ tiêu của
Nghị quyết số 57/NQ-CP về phát triển khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo
đến năm 2030.
5. chế, chính sách
soát b sung hoặc xây dng cnh ch h tr liên quan đến phát trin tài
sn trí tu trên địa bàn thành phố Huế.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã/ phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
5
- Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện, những kiến nghị,
đề xuất trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch, báo cáo
UBND thành phố.
- Phối hợp với các quan liên quan trong hoạt động thực thi quyền sở hữu
trí tuệ trên địa bàn theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
- Chủ động phối hợp, cung cấp chuyên môn và tham gia các đoàn thanh tra,
kiểm tra liên ngành để hỗ trợ công tác phát hiện, xác định xử hành vi xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố.
2. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối nguồn lực ngân sách Nhà nước trình cấp thẩm
quyền bố trí kinh phí ngân sách Nhà nước cho việc triển khai thực hiện Kế
hoạch theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ hướng dẫn việc quản lý, sử dụng,
thanh quyết toán kinh phí thực hiện.
3. Sở Công Thương
- Tăng cưng phi hp vi S Khoa hc và Công ngh, ng an c đơn v
liên quan đ đẩy mnh công tác kim tra, phát hin x hoc kiến ngh x lý
nghiêm c nh vi m phm quyn s hu trí tu trong lưu thông, đề xut c
nhim v h tr pt trin i sn trí tu cho c sn phm tiu thng nghip.
- Ch trì t chc các hot đng xúc tiến thương mi, phát trin th trường
thương hiu c đc sn sn phm nnh ngh ng thôn trên đa n tnh ph.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp, thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn
theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
- Phối hợp với các sở, ngành, các địa phương soát các sản phẩm thủ công
mỹ nghệ để bổ sung vào danh mục các đặc sản trên địa bàn.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ đề xuất, xác định các nhiệm vụ
hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các đặc sản, sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm
làng nghề lợi thế để từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm nông lâm
thủy sản và các sản phẩm làng nghề trên địa bàn.
- Chủ trì phối hợp với các địa phương xây dựng quy hoạch vùng nguyên
liệu phục vụ sản xuất các đặc sản.
- Phối hợp với các quan liên quan trong việc thông tin, hướng dẫn thực
hiện quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
6
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ trong việc hướng dẫn, hỗ
trợ đề xuất nhiệm vụ liên quan đến bảo hộ giống cây trồng; tham mưu xây
dựng chế khuyến khích nghiên cứu, chọn tạo đăng bảo hộ giống cây
trồng mới của địa phương.
5. Sở Du lịch
- Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ hỗ trợ phát
triển tài sản trí tuệ cho các đặc sản gắn với xây dựng phát triển các thương
hiệu du lịch.
- Chủ trì tổ chức các nội dung của Chương trình về xây dựng phát triển
thương hiệu cho các sản phẩm du lịch trên địa bàn.
6. Sở Văn hóa và Thể thao
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vấn pháp lý, hỗ trợ hồ đăng
bảo vệ quyền tác giả phần mềm máy tính cho các doanh nghiệp khoa học
công nghệ, sở khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Phối hợp Sở Khoa học Công nghệ trong tiếp nhận, quản lý, xử vi
phạm; khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, nhân đăng khai thác
thương mại phần mềm được bảo hộ; ứng dụng công nghệ số trong tra cứu, quản
lý và chứng minh quyền sở hữu.
7. Báo phát thanh, truyn hình Huế, Cng thông tin đin t thành ph
Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ các sở, ngành, địa phương xây
dựng các chuyên mục thông tin, tuyên truyền theo nội dung của Kế hoạch.
8. UBND các xã/phường
- Tuyên truyn ph biến Chương trình và các quy định pháp lut v s hu trí
tu đến các t chc, cá nhân trên địa bàn.
- Ch động đề xut, xây dng các nhim v thuc Chương trình; b trí kinh
phí để thc hin Chương trình trên địa bàn.
9. Liên hiệp các Hội Khoa họcKỹ thuật thành phố Huế
- Ch động phi hp vi S Khoa hc Công ngh c đơn v liên quan
để huy động đội ngũ chuyên gia, nhà khoa hc tham gia vào công tác tư vn
chuyên sâu, thm định tim năng sáng chế, gii pháp hu ích, các hot
động phát trin tài sn trí tu t kết qu nghiên cu khoa hc và công ngh.
- Phối hợp tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo chuyên đề về sở hữu trí tuệ,
tập trung vào các vấn đề kỹ thuật, công nghệ chuyên sâu và đổi mới sáng
tạo cho đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiên cứu viên cộng đồng doanh
nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố.
7
- Tham gia góp ý đi vi các chính sách, chương trình, kế hoch liên quan đến
vic phát trin tài sn trí tu và ng dng khoa hc và công ngh ca thành ph.
Trong quá trình triển khai thực hiện, yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường báo cáo kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh đề xuất biện
pháp xử thông qua Sở Khoa học Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND
thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ KHCN;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các quan được nêu tại mục V;
- VP UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, KH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
Phụ lục
Danh mục các nội dung ưu tiên thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Huế năm 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 89 /KH-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của UBND thành phố)
STT
Mục tiêu/Chỉ tiêu chính
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
1
1.1
Tổ chức 01 lớp
Sở Khoa học
Công nghệ
Cục Sở hữu trí tuệ, các
Trường đại học, UBND
các xã, phường
Tháng 3-10
1.2
Cử 02 lượt cán bộ
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành; UBND
các xã, phường
Tháng 3-10
2
2.1
Ít nhất 05 sáng chế/giải
pháp hữu ích, giống cây
trồng; ít nhất 01 kiểu dáng
công nghiệp
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã, phường, trường
đại học, tổ chức khoa
học công nghệ, cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp
Tháng 4-11
Số: 89/KH-UBND
Thời gian ký: 2026-02-26T14:02:41+07:00
2
STT
Mục tiêu/Chỉ tiêu chính
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
2.2
Ít nhất 25 nhãn hiệu
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã, phường, trường
đại học, tổ chức khoa
học công nghệ, cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp
Tháng 4-11
2.3
03 đơn
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã, phường, trường
đại học, tổ chức khoa
học công nghệ, cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp
Tháng 4-11
2.4
D kiến 01 dự án/đề án
Sở Khoa học
Công nghệ, Sở
Nông nghiệp
Môi trường, Sở
Du lịch, UBND
các xã/phường
Các Sở, ngành, trường
đại học, tổ chức khoa
học công nghệ, cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp
Tháng 4-11
2.5
01-02 đề tài có khả năng
đăng ký sáng chế/
giải pháp hữu ích
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã, phường, trường
đại học, tổ chức khoa
học công nghệ, cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp
Tháng 4-9
3
STT
Mục tiêu/Chỉ tiêu chính
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
3
3.1
Tăng cường nhận diện, kết
nối thị trường, thúc đẩy
thương mại hóa và quảng
bá hình ảnh đặc sản Huế
trên môi trường số.
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã, phường, trường
đại học, tổ chức khoa
học công nghệ, cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp
Tháng 4-11
3.2
Khai thác thương mại 01
sáng chế, giải pháp hữu
ích đã được cấp văn bằng
bảo hộ
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã, phường, trường
đại học, tổ chức khoa
học công nghệ, cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp
Tháng 4-11
4
4.1
Nâng cao hiệu quả thực thi
bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ, hỗ trợ quan, tổ
chức, doanh nghiệp tăng
cường biện pháp phòng
ngừa, xử lý vi phạm
Sở KH&CN, Sở
Công Thương,
Sở Nông nghiệp
và Môi trường,
Sở Văn hóa và
Thể thao
Các Sở, ngành, UBND
các xã, phường, trường
đại học, tổ chức khoa
học công nghệ, cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp
Tháng 4-11
4
STT
Mục tiêu/Chỉ tiêu chính
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
4.2
Khuyến khích phát triển
tạo ra tài sản trí tuệ
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa
học công nghệ, cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp
Tháng 4-11
4.3
sở dữ liệu
Sở Khoa học
Công nghệ
quan, đơn vị liên
quan
Tháng 4-11
5
5.1
01 phóng sự trên các
phương tiện truyền thông,
03 bài viết tuyên truyền
Sở Khoa học
Công nghệ, Sở
Văn hóa và Thể
thao
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa
học công nghệ, cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp,
Trung tâm IOC, Báo và
phát thanh, truyền hình
Huế, VTV8…
Tháng 4-11
5.2
Khen thưởng tập thể
các cá nhân có thành tích
trong hoạt động sở hữu trí
tuệ
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa
học công nghệ, nhân,
tổ chức, doanh nghiệp
Tháng 9-11
UBND THÀNH PHỐ HUẾ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 89/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ thành phố Huế năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×