- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Văn bản hợp nhất 66/VBHN-BNNMT 2026 quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp
| Số hiệu: | 66/VBHN-BNNMT | Ngày ký xác thực: | 09/06/2026 |
| Loại văn bản: | Văn bản hợp nhất | Cơ quan hợp nhất: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
Ngày đăng công báo:
|
Đang cập nhật |
Người ký:
|
Hoàng Trung |
| Trích yếu: | Thông tư quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp | ||
|
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 66/VBHN-BNNMT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản hợp nhất 66/VBHN-BNNMT
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
THÔNG TƯ
Quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp
Thông tư số 04/2018/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 05 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp[1].
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật về giống, sản phẩm, quy trình sản xuất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý trong nông nghiệp (sau đây viết tắt là tiến bộ kỹ thuật).
2. Thông tư này không điều chỉnh các nội dung sau:
a) Công nhận giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản;
b) Khảo nghiệm, thử nghiệm, đăng ký lưu hành vật tư nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp.
Điều 3. (được bãi bỏ)[2]
Chương II. CÔNG NHẬN TIẾN BỘ KỸ THUẬT
Điều 4. Tiêu chí công nhận tiến bộ kỹ thuật
1. Tiêu chí đối với tiến bộ kỹ thuật công nhận lần đầu:
a) Có tính mới, tính sáng tạo, tính ổn định và khả năng cạnh tranh cao;
b) Đảm bảo chất lượng, giảm thiểu tác động đến môi trường, có triển vọng mở rộng sản xuất.
2. Tiêu chí đối với tiến bộ kỹ thuật tương tự tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này và có hiệu quả kinh tế cao hơn ít nhất 10% so với tiến bộ kỹ thuật tương tự đã được công nhận.
Điều 5[3]. Hồ sơ đăng ký, tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, công nhận tiến bộ kỹ thuật
1. Hồ sơ đăng ký
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân đăng ký) nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này bằng hình thức trực tiếp hoặc hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo kết quả nghiên cứu tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản nhận xét ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất của tối thiểu 03 tổ chức hoặc cá nhân theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Bản nhận xét của cá nhân phải được cơ quan hoặc địa phương nơi cá nhân sinh sống hoặc công tác xác nhận.
2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính công nhận tiến bộ kỹ thuật.
a) Cục quản lý chuyên ngành trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với tiến bộ kỹ thuật áp dụng trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên);
b) Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính công nhận tiến bộ kỹ thuật (đối với tiến bộ kỹ thuật áp dụng trên địa bàn 01 tỉnh).
3. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc từ chối nếu hồ sơ không hợp lệ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.
4. Thẩm định hồ sơ
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, thẩm định tiến bộ kỹ thuật (sau đây viết tắt là Hội đồng). Thành phần, phương thức, trình tự thẩm định của Hội đồng thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ký Quyết định thành lập Hội đồng, cơ quan có thẩm quyền tổ chức họp thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày họp Hội đồng, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản về kết quả họp Hội đồng và các nội dung cần hoàn thiện (nếu có) đến tổ chức, cá nhân đăng ký;
d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức, cá nhân đăng ký hoàn thiện hồ sơ gửi về cơ quan có thẩm quyền. Quá thời hạn nêu trên nếu tổ chức không hoàn thiện hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ hủy hồ sơ đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật.
5. Công nhận tiến bộ kỹ thuật
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện (nếu có), cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành Quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành, cơ quan có thẩm quyền đăng tải Quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật trên cổng thông tin điện tử của đơn vị.”
Điều 6. Thành phần, phương thức, trình tự phiên họp của hội đồng
1. Thành phần hội đồng
a) Hội đồng có 07 thành viên gồm: chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký và các ủy viên; trong đó có 01 thành viên đại diện tổ chức, địa phương nơi ứng dụng tiến bộ kỹ thuật;
b) Những người không được tham gia hội đồng: tác giả, đồng tác giả đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật; cá nhân thuộc tổ chức đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật.
2. Phương thức hoạt động
a) Trước phiên họp ít nhất 07 ngày làm việc, thành viên hội đồng được cung cấp toàn bộ hồ sơ;
b) Phiên họp của hội đồng phải có mặt tối thiểu 05 thành viên của hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch, ủy viên thư ký và tối thiểu 01 ủy viên phản biện. Trường hợp 01 ủy viên phản biện vắng mặt, phải gửi ý kiến đánh giá bằng văn bản;
c) Thành viên hội đồng đánh giá tiến bộ kỹ thuật đề nghị công nhận theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Hội đồng đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật khi có tối thiểu 05 thành viên theo danh sách tại Quyết định thành lập hội đồng đánh giá ở mức “Đạt”;
đ) Trong trường hợp cần thiết, hội đồng đề nghị cơ quan có thẩm quyền thành lập đoàn để thẩm định, đánh giá hiện trường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. Biên bản thẩm định, đánh giá hiện trường được lập theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Thành viên hội đồng phải trung thực, khách quan, chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng.
3. Trình tự phiên họp của hội đồng
a) Ủy viên thư ký đọc quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;
b) Chủ tịch hội đồng (hoặc phó chủ tịch hội đồng) điều khiển phiên họp;
c) Ủy viên phản biện đọc nhận xét; các thành viên hội đồng nêu ý kiến nhận xét tiến bộ kỹ thuật; ủy viên thư ký đọc ý kiến đánh giá của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng tham khảo;
d) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 3 người là ủy viên hội đồng, trong đó có trưởng ban kiểm phiếu và 2 thành viên;
đ) Thành viên hội đồng đánh giá, bỏ phiếu công nhận tiến bộ kỹ thuật;
e) Ban kiểm phiếu tổng hợp phiếu đánh giá công nhận tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Hội đồng công bố kết quả kiểm phiếu và thông qua biên bản làm việc của hội đồng theo Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Hủy bỏ quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật
1. Tiến bộ kỹ thuật bị hủy bỏ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không được ứng dụng vào sản xuất trong 03 năm liên tiếp tính đến thời điểm rà soát;
b) Có sự gian lận hồ sơ đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền kết luận.
2. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức rà soát, ban hành Quyết định hủy bỏ tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, cơ quan có thẩm quyền đăng tải Quyết định hủy bỏ tiến bộ kỹ thuật trên cổng thông tin điện tử của đơn vị.
Điều 8. Ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật
1. Hàng năm, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp, trình Bộ trưởng ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ban hành, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đăng tải Danh mục tiến bộ kỹ thuật trên cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN[4]
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm:
a) Tổng hợp, báo cáo hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng về hoạt động công nhận tiến bộ kỹ thuật;
b) Tổng hợp trình Bộ trưởng ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật.
2. Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận, tổ chức thẩm định hồ sơ đăng ký tiến bộ kỹ thuật; công nhận, hủy bỏ tiến bộ kỹ thuật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiến bộ kỹ thuật theo lĩnh vực được phân công quản lý;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong hoạt động công nhận tiến bộ kỹ thuật theo lĩnh vực được phân công quản lý;
c) Tổng hợp, báo cáo hàng năm hoặc đột xuất về hoạt động công nhận tiến bộ kỹ thuật theo lĩnh vực được phân công quản lý;
d) Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm gửi danh sách tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để tổng hợp, trình Bộ trưởng ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật;
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công nhận hoặc hủy bỏ tiến bộ kỹ thuật theo lĩnh vực được phân công quản lý.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Chỉ đạo triển khai và giám sát việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận tại địa phương.
2. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật đã được ứng dụng tại địa phương.
Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có tiến bộ kỹ thuật được công nhận
1. Quyền của tổ chức, cá nhân có tiến bộ kỹ thuật được công nhận
a) Được quảng cáo, công bố, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất theo quy định của pháp luật;
b) Khiếu nại, tố cáo về các hành vi vi phạm về quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có tiến bộ kỹ thuật được công nhận
a) Chịu trách nhiệm về xuất xứ và các tài liệu liên quan của tiến bộ kỹ thuật;
b) Hướng dẫn việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
Điều 12. Hiệu lực và điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 13/2015/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Đối với tiến bộ kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 thì tiếp tục có hiệu lực theo quy định tại Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ Số: 66/VBHN-BNNMT
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU CÔNG NHẬN TIẾN BỘ KỸ THUẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu số 1. Văn bản đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật
Mẫu số 2. Báo cáo kết quả nghiên cứu tiến bộ kỹ thuật
Mẫu số 3. Nhận xét ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất
Mẫu số 4. Phiếu đánh giá tiến bộ kỹ thuật
Mẫu số 5. Biên bản thẩm định và đánh giá hiện trường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
Mẫu số 6. Tổng hợp phiếu đánh giá công nhận tiến bộ kỹ thuật
Mẫu số 7. Biên bản họp Hội đồng công nhận tiến bộ kỹ thuật
Mẫu số 8[5]. Quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật
Mẫu số 9. Quyết định hủy bỏ tiến bộ kỹ thuật
Mẫu số 10. Quyết định ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật
Mẫu số 1 - Văn bản đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày tháng năm
Kính gửi:.......................................................... *
1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật:........................
2. Địa chỉ: ..................................................................................................
3. Điện thoại: ........................... ; Fax: .......................... ; E-mail: ................
4. Tên tiến bộ kỹ thuật đề nghị công nhận: ..................................................
.......................................................................................................................
5. Căn cứ công nhận tiến bộ kỹ thuật:...........................................................
.......................................................................................................................
6. Tóm tắt nội dung tiến bộ kỹ thuật:.............................................................
.......................................................................................................................
5. Đề xuất địa bàn áp dụng:...........................................................................
Đề nghị công nhận............................................................................. là tiến bộ kỹ thuật./.
|
|
Tổ chức, cá nhân đề nghị |
Ghi chú: (*) Tên Cơ quan thực hiện công nhận tiến bộ kỹ thuật
Mẫu số 2 - Báo cáo kết quả nghiên cứu tiến bộ kỹ thuật
|
Tên tổ chức đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
….., ngày tháng năm |
BÁO CÁO
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TIẾN BỘ KỸ THUẬT
1. Tên tiến bộ kỹ thuật đề nghị công nhận: ..................................................
2. Tên cơ quan/ tác giả đề nghị: ..............................................................
Địa chỉ: ......................................................................................................
Điện thoại: .......................... ; Fax: .............................. ; E-mail: .................
3. Tác giả tiến bộ kỹ thuật: ..................................................................
4. Nguồn gốc của tiến bộ kỹ thuật: ..............................................................
5. Phương pháp nghiên cứu, thử nghiệm: ....................................................
6. Tóm tắt nội dung, kết quả, điều kiện, quy trình chuyển giao của tiến bộ kỹ thuật:
- Tóm tắt nội dung của tiến bộ kỹ thuật ...................................................
- Giá trị khoa học: Tính mới, tính sáng tạo, tính cạnh tranh, tính ổn định ...
- Giá trị ứng dụng của tiến bộ kỹ thuật: Đảm bảo chất lượng, giảm thiểu tác động đến môi trường, có triển vọng mở rộng sản xuất.......................................
- Hiệu quả kinh tế (đối với tiến bộ kỹ thuật tương tự đã được công nhận) ......
- Địa điểm, thời gian và quy mô đã ứng dụng; tổng hợp ý kiến nhận xét của các tổ chức, cá nhân ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.....................................................
- Phạm vi/điều kiện ứng dụng .......................................................................
6. Kết luận và đề nghị: .................................................................................
|
Người lập báo cáo (2) |
Tổ chức đề nghị công nhận (3) |
Ghi chú:
- (1) và (3) Trường hợp đề nghị công nhận TBKT là cá nhân thì không ghi mục này.
- (2) Trường hợp đề nghị công nhận TBKT là cá nhân thì ghi tên của cá nhân đề nghị công nhận TBKT.
Mẫu số 3 - Nhận xét ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày tháng năm
NHẬN XÉT ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT
I. Thông tin chung:
1. Tên tiến bộ kỹ thuật: ................................................................................
2. Tên tổ chức, cá nhân triển khai ứng dụng: ...............................................
3. Địa điểm ứng dụng: .................................................................................
4. Tên tổ chức hoặc cá nhân nhận xét (Đối với cá nhân ghi rõ họ tên, đơn vị, học vị và học hàm):
.......................................................................................................................
II. Nội dung nhận xét:
1. Nội dung ứng dụng: ................................................................................
2. Nhận xét kết quả đạt được khi ứng dụng tiến bộ kỹ thuật:
a) Về giá trị khoa học: Tính mới, tính sáng tạo, tính cạnh tranh cao, tính ổn định
b) Về giá trị ứng dụng của tiến bộ kỹ thuật: Đảm bảo chất lượng, giảm thiểu tác động đến môi trường, có triển vọng mở rộng sản xuất
c) Hiệu quả kinh tế (đối với tiến bộ kỹ thuật tương tự đã được công nhận)
3. Đánh giá chung (ưu điểm, tồn tại) về tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất:
.......................................................................................................................
III. Kết luận và đề nghị
(có đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật hay không?)
.......................................................................................................................
Tổ chức hoặc cá nhân nhận xét
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
Ghi chú: Nếu chủ thể nhận xét tiến bộ kỹ thuật là cá nhân, yêu cầu phải được xác nhận của cơ quan hoặc địa phương.
Mẫu số 4 - Phiếu đánh giá tiến bộ kỹ thuật
|
Cơ quan thực hiện công nhận tiến bộ kỹ thuật |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH TIẾN BỘ KỸ THUẬT |
……., ngày tháng năm |
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIẾN BỘ KỸ THUẬT
I. Thông tin chung
1. Tên tiến bộ kỹ thuật đăng ký công nhận: .................................................
2. Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật:............................
3. Họ và tên người đánh giá (chức vụ, học hàm, học vị):.............................
II. Nội dung đánh giá
|
STT |
Tiêu chí đánh giá |
Điểm tối đa |
Điểm đánh giá |
|
1. |
Giá trị khoa học |
45 |
|
|
1.1 |
Tính mới |
10 |
|
|
1.2 |
Tính sáng tạo |
10 |
|
|
1.3 |
Tính cạnh tranh cao |
15 |
|
|
1.4 |
Tính ổn định |
10 |
|
|
2. |
Giá trị ứng dụng của tiến bộ kỹ thuật |
55 |
|
|
2.1 |
Đảm bảo chất lượng |
20 |
|
|
2.2 |
Giảm thiểu tác động đến môi trường |
15 |
|
|
2.3 |
Có triển vọng mở rộng sản xuất |
20 |
|
|
|
Tổng số điểm |
100 |
|
III. Kết luận
1. Đối với tiến bộ kỹ thuật công nhận lần đầu:
□ Đạt (tổng số điểm đánh giá từ 60 trở lên và không có tiêu chí nào thấp hơn 50% điểm tối đa).
□ Không đạt.
2. Đối với tiến bộ kỹ thuật tương tự tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận:
□ Đạt (tổng số điểm đánh giá từ 60 trở lên, không có tiêu chí nào thấp hơn 50% điểm tối đa và hiệu quả kinh tế cao hơn ít nhất 10% so với tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận).
□ Không đạt (tổng số điểm đánh giá dưới 60 hoặc hiệu quả kinh tế dưới 10% so với tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận).
Người đánh giá
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Mẫu số 5 - Biên bản thẩm định và đánh giá hiện trường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
|
Cơ quan thực hiện công nhận tiến bộ kỹ thuật |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
ĐOÀN THẨM ĐỊNH TIẾN BỘ |
….., ngày tháng năm |
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRƯỜNG ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KỸ THUẬT
1. Những thông tin chung
1. Tên tiến bộ kỹ thuật đề nghị công nhận: ..................................................
2. Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật: .............................
3. Quyết định thành lập đoàn thẩm định, đánh giá tiến bộ kỹ thuật (số, ngày, tháng, năm)…………………………………………………………………………
4. Tên tổ chức, cá nhân ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: ....................................
5. Địa điểm, thời gian thẩm định và đánh giá: ..........................................
II. Nội dung phiên họp thẩm định, đánh giá
1. Đại diện tổ chức, cá nhân báo cáo kết quả ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
2. Ý kiến của các thành viên và khách mời.
3. Đoàn thẩm định đánh giá các nội dung chính (về giá trị khoa học, về giá trị ứng dụng, hiệu quả kinh tế).
4. Kết luận, kiến nghị của đoàn thẩm định và đánh giá: .................................
.......................................................................................................................
5. Biên bản đánh giá kết thúc vào .... giờ, ngày .... tháng ....năm.......................................
|
Thư ký |
Trưởng đoàn và các thành viên |
Mẫu số 6 - Tổng hợp phiếu đánh giá công nhận tiến bộ kỹ thuật
|
Cơ quan thực hiện công nhận tiến bộ kỹ thuật |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH TIẾN BỘ KỸ THUẬT |
………., ngày tháng năm |
TỔNG HỢP PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÔNG NHẬN TIẾN BỘ KỸ THUẬT
1. Tên tiến bộ kỹ thuật:
.......................................................................................................................
2. Tên tổ chức đăng ký tiến bộ kỹ thuật:
.......................................................................................................................
3. Họ và tên cá nhân đăng ký tiến bộ kỹ thuật:
......................................................................................................................
|
Họ tên các thành viên Hội đồng và điểm đánh giá tương ứng |
Tổng số điểm TB của các thành viên HĐ |
|||||||
|
Họ và tên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điểm giá trị khoa học |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điểm giá trị ứng dụng của tiến bộ kỹ thuật |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Các Thành viên Ban kiểm phiếu |
Trưởng Ban kiểm phiếu |
Mẫu số 7 - Biên bản họp Hội đồng công nhận tiến bộ kỹ thuật
|
Cơ quan thực hiện công nhận tiến bộ kỹ thuật |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH TIẾN BỘ KỸ THUẬT |
………, ngày tháng năm |
BIÊN BẢN
HỌP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH TIẾN BỘ KỸ THUẬT
I. Những thông tin chung
1. Tên tiến bộ kỹ thuật: ......................................................................
2. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận: ...................................................
3. Quyết định thành lập Hội đồng (số, ngày, tháng, năm) .............................
4. Số thành viên có mặt trên tổng số thành viên Hội đồng (Đối với cuộc họp đánh giá chính thức):
.......................................................................................................................
Số thành viên vắng mặt: ……người, gồm:
......................................................................................................................
5. Khách mời tham dự Hội đồng: ..................................................................
6. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng: .....................................................................................................................
II. Nội dung phiên họp của Hội đồng
1. Đại diện tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật báo cáo.
2. Báo cáo đánh giá của đoàn thẩm định... (nếu có).
3. Ý kiến phát biểu của các thành viên Hội đồng và khách mời.
4. Thành viên hội đồng thảo luận độc lập.
5. Hội đồng bầu ban kiểm phiếu với các thành viên sau:
Trưởng ban: .........................................................................................
Ủy viên 1: ...................................... ; Ủy viên 2: .....................................
6. Kết quả bỏ phiếu đánh giá công nhận tiến bộ kỹ thuật.
Công nhận: ........ phiếu; Không công nhận: ................... phiếu
III. Kết luận và kiến nghị của Hội đồng:
Phiên họp kết thúc vào hồi …..giờ, ngày …tháng ... năm ....
|
Thư ký Hội đồng |
Chủ tịch Hội đồng |
(Kèm theo phụ lục ý kiến của thành viên Hội đồng do thư ký ghi chép tại phiên họp)
Mẫu số 8
MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TIẾN BỘ KỸ THUẬT[6]
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-....(1)... |
..., ngày … tháng … năm … |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận tiến bộ kỹ thuật lĩnh vực …..
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (2) …..
Căn cứ ................................................. (3) ................................................. ;
Căn cứ ................................................. (4) ................................................. ;
Căn cứ biên bản họp ngày … tháng … năm … của hội đồng tư vấn thẩm định tiến bộ kỹ thuật;
Xét đề nghị của …(5).................................................................................. ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận tiến bộ kỹ thuật (...6...) Kèm theo bản tóm tắt mô tả tiến bộ kỹ thuật (phụ lục)
Nhóm tác giả tiến bộ kỹ thuật:.. .(7)...
Tổ chức có tiến bộ kỹ thuật được công nhận: ...(8)...
Điều 2. …(8)..., nhóm tác giả của tiến bộ kỹ thuật và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến tiến bộ kỹ thuật nêu trên để áp dụng vào sản xuất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng cơ quan thực hiện công nhận tiến bộ kỹ thuật; Tổ chức có tiến bộ kỹ thuật được công nhận, nhóm tác giả, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (9) |
Ghi chú:
(1) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành quyết định.
(2) Ghi chức vụ của người đứng đầu cơ quan.
(3) Nêu các căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (văn bản thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức).
(4) Các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết trong nội dung quyết định.
(5) Cơ quan thực hiện công nhận tiến bộ kỹ thuật
(6) Tên tiến bộ kỹ thuật
(7) Ghi tên tác giả hoặc nhóm tác giả
(8) Ghi tên tổ chức có tiến bộ kỹ thuật được công nhận
(9) Quyền hạn, chức vụ của người ký
PHỤ LỤC KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH
TIẾN BỘ KỸ THUẬT VỀ…
(Ban hành kèm theo Quyết định số …/QĐ- ngày … tháng … năm … của ... )
1. Tên tiến bộ kỹ thuật:
2. Tác giả:
Tên tác giả (hoặc nhóm tác giả):
Tổ chức có TBKT dược công nhận:
Địa chỉ: Điện thoại: Fax:
E-mail:
3. Xuất xứ của tiến bộ kỹ thuật:
4. Tóm tắt nội dung của tiến bộ kỹ thuật
4.1. Nội dung của tiến bộ kỹ thuật (tóm tắt nội dung chính của tiến bộ kỹ thuật)
4.2. Địa điểm ứng dụng
4.3. Phạm vi/điều kiện ứng dụng
Mẫu số 9 - Quyết định hủy bỏ tiến bộ kỹ thuật
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-....(1)... |
…, ngày…tháng …năm |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hủy bỏ tiến bộ kỹ thuật lĩnh vực ......
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (2)……
Căn cứ ........................................................... (3) .........................................
Căn cứ ........................................................... (4) ........................................
Xét đề nghị của ...(5) ..................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hủy bỏ tiến bộ kỹ thuật (…6...)
Nhóm tác giả tiến bộ kỹ thuật: ...(7)...
Tổ chức có tiến bộ kỹ thuật: ..(8)...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng cơ quan thực hiện công nhận tiến bộ kỹ thuật; Tổ chức và nhóm tác giả có tiến bộ kỹ thuật, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (9) |
Ghi chú:
(1) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành quyết định.
(2) Ghi chức vụ của người đứng đầu: Tổng cục trưởng Tổng cục..., Cục trưởng Cục...
(3) Nêu các căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (văn bản thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức).
(4) Các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết trong nội dung quyết định.
(5) Cơ quan thực hiện công nhận tiến bộ kỹ thuật.
(6) Tên tiến bộ kỹ thuật.
(7) Ghi tên tác giả hoặc nhóm tác giả.
(8) Ghi tên tổ chức có tiến bộ kỹ thuật.
(9) Quyền hạn, chức vụ của người ký: Tổng cục trưởng, Cục trưởng.
Mẫu số 10 - Quyết định ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-BNN-KHCN
|
…, ngày….tháng….năm…. |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
Căn cứ Thông tư số …/BNN-TTBNNPTNT ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp;
Căn cứ Quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật của các đơn vị;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp gồm .... tiến bộ kỹ thuật tại Phụ lục đính kèm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC:
DANH MỤC TIẾN BỘ KỸ THUẬT TRONG NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BNN-KHCN ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TT |
Tên tiến bộ kỹ thuật |
Tác giả (nhóm tác giả)/ đơn vị công tác |
Phạm vi/điều kiện ứng dụng |
Địa điểm ứng dụng |
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật |
|
1. |
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
3. |
|
|
|
|
|
![]()
[1] Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây viết tắt là Thông tư số 22/2026/TT- BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 61/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục trưởng Cục Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”
[2] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[4] Điều 18 và Điều 19 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các hồ sơ, thủ tục hành chính đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đã được cắt giảm (không thực hiện) tại Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì dừng việc giải quyết thủ tục hành chính, hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nếu có yêu cầu.
3. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn.
4. Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thẩm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý đối với các vùng, cơ sở đã được Cục Chăn nuôi và Thú y hoặc Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu Cục Chăn nuôi và Thú y phải trực tiếp quản lý.
5. Các nhiệm vụ môi trường đã phê duyệt theo quy định tại Thông tư số 17/2016/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 10/2024/TT- BNNPTNT, được tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành.
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Điều 2, Điều 3 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
3. Điều 6 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
4. Các quy định về phân cấp thủ tục hành chính cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 8, khoản 2, khoản 5 Điều 11, Điều 12, Điều 13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
5. Các Đơn vị chức năng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các thủ tục hành chính được phân cấp tại Thông tư này; thực hiện việc bàn giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các hồ sơ mà Bộ đã tiếp nhận và xử lý trước thời điểm các quy định về phân cấp thủ tục hành chính tại Thông tư này có hiệu lực thi hành.
6. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành Thông tư này được loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
7. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.”
[5] Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[6] Mẫu này được thay thể theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!