- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 12466-5:2022 Vịt giống hướng thịt - Phần 5: Vịt Hòa Lan
| Số hiệu: | TCVN 12466-5:2022 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/09/2022 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 12466-5:2022
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12466-5:2022: Quy định về giống vịt Hòa Lan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12466-5:2022 về vịt giống hướng thịt – Phần 5: Vịt Hòa Lan được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2022. Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật dành cho giống vịt Hòa Lan nuôi làm giống, đồng thời chi tiết hóa các đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của giống vịt này.
Đặc điểm ngoại hình
Tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu ngoại hình của vịt Hòa Lan. Đối với vịt một ngày tuổi và lúc trưởng thành (38 tuần tuổi), chỉ tiêu về hình dáng, màu lông, màu mỏ, màu đuôi và chân được mô tả cụ thể. Ví dụ, vịt trống có ngực nở vừa phải, lông màu vàng nhạt có phớt đen, trong khi vịt mái có màu lông cánh sẻ nhạt hoặc trắng. Những đặc điểm này giúp người nuôi dễ dàng nhận biết và phân loại giống.
Khả năng sinh trưởng
Khả năng sinh trưởng của vịt Hòa Lan được đánh giá qua kích thước và khối lượng cơ thể. Tiêu chuẩn đưa ra các kích thước cụ thể như dài thân, vòng ngực và dài lườn tại các giai đoạn phát triển từ 8 tuần đến 38 tuần tuổi. Ví dụ, vịt trống trưởng thành đạt khối lượng từ 2250 đến 2450 gam, trong khi vịt mái từ 2050 đến 2250 gam.
Năng suất sinh sản
Năng suất sinh sản của vịt Hòa Lan được xác định qua các chỉ tiêu như tuổi đẻ, sản lượng trứng và tỷ lệ sống còn của vịt con. Theo tiêu chuẩn, vịt bắt đầu đẻ từ 21 đến 22 tuần tuổi, với năng suất trứng bình quân đạt trên 190 quả trong 52 tuần. Bên cạnh đó, tỷ lệ trứng giống cần đạt ít nhất 90% và tỷ lệ vịt chết không vượt quá 2% mỗi tháng.
Phương pháp lấy mẫu
Tiêu chuẩn cũng hướng dẫn phương pháp lấy mẫu vịt và trứng để kiểm định chất lượng. Cụ thể, phải lấy ngẫu nhiên 10% tổng đàn (tối thiểu 30 con) tại các giai đoạn 1 ngày, 8 tuần và 38 tuần tuổi, cũng như lấy tối thiểu 30 quả trứng ở thời điểm vịt đẻ từ 37 đến 38 tuần tuổi.
Với việc áp dụng tiêu chuẩn này, các tổ chức và cá nhân chăn nuôi có thể đảm bảo chất lượng giống vịt Hòa Lan, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo nguồn trứng và thịt cung cấp cho thị trường. TCVN 12466-5:2022 tạo ra nền tảng vững chắc cho việc phát triển bền vững ngành chăn nuôi vịt tại Việt Nam.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12466-5:2022
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12466-5:2022
VỊT GIỐNG HƯỚNG THỊT - PHẦN 5: VỊT HÒA LAN
Meat breeding duck - Part 5: Hoa Lan duck
Lời nói đầu
TCVN 12466-5:2022 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẳn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12466 Vịt giống hướng thịt gồm các phần sau đây:
- TCVN 12466-1 :2018, Phần 1: Vịt Star76;
- TCVN 12466-2 :2018, Phần 2: Vịt Star53;
- TCVN 12466-3 :2018, Phần 3: Vịt Super M;
- TCVN 12466-4 :2018, Phần 4: Vịt M14;
- TCVN 12466-5 :2022, Phần 5: Vịt Hòa Lan.
VỊT GIỐNG HƯỚNG THỊT - PHẦN 5: VỊT HÒA LAN
Meat breeding duck - Part 5: Hoa Lan duck
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với giống vịt Hòa Lan nuôi để làm giống Phụ lục A đưa ra hình minh họa về đặc điểm ngoại hình của giống vịt Hòa Lan.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13474-1:2022 Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 1: Giống gia cầm.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Đặc điểm ngoại hình (phenotypic characteristics)
Đặc điểm về hình dáng; màu lông, đuôi, mỏ, chân; mào và các đặc điểm khác đặc thù của giống.
3.2
Dài thân (body length)
Độ dài từ điểm cuối đốt xương sống cổ cuối cùng đến điểm đầu đốt xương đuôi đầu tiên.
3.3
Vòng ngực (chest circle)
Chu vi vòng quanh ngực phía sau hốc cánh.
3.4
Dài lườn (breast length)
Độ dài từ điểm đầu đến điểm cuối xương lưỡi hái.
3.5
Cao chân (leg height)
Độ dài từ khớp khuỷu đến khớp xương các ngón chân.
3.6
Dài lông cánh (wing feather length)
Độ dài lông cánh thứ tư hàng thứ nhất.
3.7
Vòng ngực/dài thân (chest circle/body length)
Chỉ số giữa vòng ngực và dài thân.
3.8
Tuổi vào đẻ của đàn vịt (tuổi thành thục về tính) (age at first egg of duck herd)
Tuổi của vịt khi đàn vịt đẻ đạt tỷ lệ 5 %.
3.9
Tỷ lệ đẻ (laying rate)
Tỷ lệ giữa số con vịt mái đẻ bình quân trong kỳ so với tổng đàn vịt mái trong kỳ (tuần; tháng hoặc năm).
3.10
Năng suất trứng (egg production)
Tổng số trứng/số con mái bình quân trong kỳ (tuần; tháng hoặc năm).
Tổng số trứng/số con mái đầu kỳ (tuần; tháng hoặc năm).
3.11
Khối lượng trứng (egg weight)
Khối lượng trứng trung bình của đàn vịt đẻ ở tuần tuổi 37 đến 38.
3.12
Đường kính lớn của quả trứng (egg's large diameter)
D
Độ dài lớn nhất của đường kính lớn của quả trứng.
3.13
Đường kính nhỏ của quả trứng (egg's small diameter)
d
Độ dài lớn nhất của đường kính nhỏ của quả trứng.
3.14
Chỉ số hình thái của quả trứng (eggs' morphological index)
Chỉ số giữa đường kính lớn (D) và đường kính nhỏ (d) của trứng vịt đẻ ở tuần tuổi 37 đến 38.
3.15
Trứng giống (breeding egg)
Trứng đủ tiêu chuẩn ấp, hình trái xoan, không dị hình, vỏ không bị sần sùi và không bị bẩn; có các chỉ tiêu về chất lượng được quy định trong tiêu chuẩn này.
3.16
Tỷ lệ trứng có phôi (rate of embryonated eggs)
Tỷ lệ giữa số trứng có phôi so với tổng số trứng đưa vào ấp.
3.17
Tỷ lệ nở (hatching rate)
Tỷ lệ giữa số vịt nở ra còn sống so với tổng số trứng có phôi (tỷ lệ nở/trứng có phôi) hoặc tổng số trứng đưa vào ấp (tỷ lệ nở/tổng trứng ấp).
3.18
Tỷ lệ vịt con loại 1 (type one duckling rate)
Tỷ lệ giữa số vịt con nở ra đạt tiêu chuẩn loại 1 so với tổng số vịt nở ra còn sống.
3.19
Tỷ lệ chết và loại thải/tháng (mortality and culling rate per month)
Tỷ lệ giữa tổng số vịt chết và loại thải trong tháng so với số vịt có mặt đầu tháng.
3.20
Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng (feed consumption rate for ten eggs)
Lượng thức ăn tiêu tốn bình quân cho 10 quả trứng trong một giai đoạn (tuần; tháng hoặc năm).
4 Các yêu cầu
4.1 Yêu cầu về ngoại hình
Ngoại hình của vịt Hòa Lan bao gồm các đặc điểm về hình dáng; màu lông, màu mỏ, màu đuôi và chân được quy định tại Bảng 1. Tham khảo hình minh họa trong Phụ lục A.
Bảng 1 - Đặc điểm ngoại hình
| Chỉ tiêu | 01 ngày tuổi | Trưởng thành (38 tuần tuổi) | |
| Trống | Mái | ||
| 1. Hình dáng | - | Ngực nở vừa phải, dáng đứng tạo góc nhỏ hơn 45° so với mặt đất | Ngực nở vừa phải, dáng đứng tạo góc nhỏ hơn 45° so với mặt đất |
| 2. Màu lông | Vàng nhạt, có phớt đen, có 4 chấm vàng ở lưng | Lông màu cánh sẻ nhạt, hoặc có màu trắng; lông đầu và cánh xám hoặc xanh đen | Lông màu cánh sẻ nhạt, hoặc có màu trắng; |
| 3. Đuôi | - | Có từ 2 đến 3 lông móc cong | - |
| 4. Màu mỏ | Vàng nhạt, có con hơi xám, xám đen | Vàng nhạt, có con hơi xám | Vàng nhạt, có con hơi xám |
| 5. Màu chân | Vàng nhạt, có con hơi xám, xám đen | Vàng nhạt, có con hơi xám | Vàng nhạt, có con hơi xám |
4.2 Khả năng sinh trưởng
Khả năng sinh trưởng của vịt Hòa Lan được đánh giá bằng kích thước các chiều đo tại thời điểm sinh trưởng cụ thể theo quy định tại Bảng 2 và khối lượng cơ thể tại các thời điểm sinh trưởng cụ thể theo quy định tại Bảng 3.
Bảng 2 - Kích thước các chiều đo
| Chỉ tiêu | Kết thúc 8 tuần tuổi | Trưởng thành (38 tuần tuổi) | ||
| Trống | Mái | Trống | Mái | |
| 1. Dài thân, tính bằng centimet | 26 ÷ 28 | 25 ÷ 27 | 30 ÷ 32 | 29 ÷ 31 |
| 2. Vòng ngực, tính bằng centimet | 28 ÷ 30 | 27 ÷ 29 | 33 ÷ 35 | 31 ÷33 |
| 3. Dài lông cánh, tính bằng centimet | ≥ 10 | ≥ 11 | ≥ 14 | ≥ 15 |
| 4. Vòng ngực/dài thân | 1,05 ÷ 1,15 | 1,05 ÷ 1,15 | 1,05 ÷ 1,20 | 1,05 ÷ 1,20 |
| 5. Dài lườn, tính bằng centimet | 10,5 ÷ 11,5 | 9,5 ÷ 10,5 | 14 ÷ 15 | 13 ÷ 14 |
| 6. Cao chân, tính bằng centimet | 5,5 ÷ 6,0 | 5,0 ÷ 5,5 | 7 ÷ 8 | 6 ÷ 7 |
Bảng 3 - Khối lượng cơ thể
| Chỉ tiêu | Trống | Mái |
| 1. Khối lượng vịt lúc 01 ngày tuổi, tính bằng gam | ≥ 45 | |
| 2. Khối lượng vịt kết thúc 08 tuần tuổi, tính bằng gam | 1250 ÷ 1450 | 1150÷ 1350 |
| 3. Khối lượng vịt vào đẻ (ở 21 đến 22 tuần tuổi), tính bằng gam | 1900 ÷ 2100 | 1700 ÷ 1900 |
| 4. Khối lượng vịt lúc trưởng thành (ở 38 tuần tuổi), tính bằng gam | 2250 ÷ 2450 | 2050 ÷ 2250 |
4.3 Năng suất sinh sản
Năng suất sinh sân của vịt Hòa Lan được đánh giá bằng các chỉ tiêu về sinh sản theo quy định tại Bảng 4 và các chỉ tiêu về chất lượng trứng và khả năng nấp nở theo quy định tại Bảng 5.
Bảng 4 - Các chỉ tiêu về sinh sản
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Tuổi đẻ, tính bằng tuần tuổi | 21 ÷ 22 |
| 2. Năng suất trứng 52 tuần đẻ/số mái đầu kỳ, tính bằng quả | > 170 |
| 3. Năng suất trứng 52 tuần đẻ/mái bình quân trong kỳ, tính bằng quả | > 190 |
| 4. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng, tính bằng kilogam | ≥ 3,4 |
| 5. Tỷ lệ trứng giống, tính bằng % | ≥ 90 |
| 6. Tỷ lệ vịt chết và loại/tháng, tính bằng % | ≤ 2 |
Bảng 5 - Chất lượng trứng và ấp nở
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Khối lượng trứng, tính bằng gam | 65 ÷ 80 |
| 2. Chỉ số hình thái (D/d) | 1,3 ÷ 1,4 |
| 3. Tỷ lệ trứng có phôi, tính bằng % | ≥ 90 |
| 4. Tỷ lệ nở/trứng có phôi, tính bằng % | ≥ 85 |
| 5. Tỷ lệ nở/tổng số trứng áp, tính bằng % | ≥ 76 |
| 6. Tỷ lệ vịt loại 1, tính bằng % | ≥ 95 |
5 Phương pháp lấy mẫu
5.1 Lấy mẫu vịt
Lấy ngẫu nhiên 10 % số vịt trên tổng đàn (tối thiểu 30 con), lần lượt tại các thời điểm 01 ngày tuổi, kết thúc 8 tuần tuổi và 38 tuần tuổi (vịt trưởng thành).
5.2 Lấy mẫu trứng
Lấy ngẫu nhiên tối thiểu 30 quả trứng lần lượt tại các thời điểm vịt đẻ ở 37 đến 38 tuần tuổi.
6 Phương pháp xác định
Xác định các chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản theo TCVN 13474 - 1 Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 1: Gia cầm.
Phụ lục A
(tham khảo)
Hình minh họa đặc điểm ngoại hình của giống vịt Hòa Lan 38 tuần tuổi

Hình A.1 - Minh họa đặc điểm ngoại hình của vịt cái

Hình A.2 Minh họa đặc điểm ngoại hình của vịt đực
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Hoàng Tuấn Thành và Dương Xuân Tuyền. “Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt Hoà Lan nuôi bảo tồn tại Tiền Giang”, Phân Viện Chăn nuôi Nam Bộ, số 63, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, 2016.
[2] Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Hiệp và Hoàng Tuấn Thành. “Hiện trạng chăn nuôi vịt Hoà Lan tại một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long”. Phân Viện Chăn nuôi Nam Bộ, số 91, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, 2018.
[3] Hoàng Tuấn Thành, Hồ Văn Thế, Nguyễn Thị Hiệp, Hoàng Trung Hiếu và Trịnh Thị Thu Thảo. “Đặc điểm ngoại hình khả năng sản xuất đàn hạt nhân vịt Hòa Lan thế hệ xuất phát”. Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi số 254 - tháng 2 năm 2020.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!