- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 206:2004 Yêu cầu kỹ thuật cá hương nước ngọt các loài
| Số hiệu: | 28TCN 206:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Đang cập nhật | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/06/2004 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 28TCN 206:2004
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 206:2004: Yêu cầu kỹ thuật đối với cá hương các loài
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 206:2004 được ban hành nhằm quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cá hương thuộc bốn loài: Cá Lóc, Cá Lóc bông, Cá Rô đồng và Cá Sặc rằn. Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi cơ sở sản xuất và kinh doanh giống thủy sản trong cả nước, nhằm đảm bảo chất lượng cá giống được cung cấp ra thị trường.
Các yêu cầu kỹ thuật cụ thể liên quan đến chất lượng của cá hương được ghi nhận rõ ràng trong Bảng 1. Tất cả bốn loài cá hương đều phải đảm bảo tuổi từ 20 đến 25 ngày kể từ khi chuyển giai đoạn từ cá bột. Chiều dài tối thiểu của cá hương khác nhau giữa các loài: cá Lóc và Lóc bông từ 4,0 đến 5,0 cm, cá Rô đồng từ 2,5 đến 2,8 cm, và cá Sặc rằn từ 2,8 đến 3,2 cm. Khối lượng cũng được quy định rõ, với cá Lóc và Lóc bông từ 0,9 đến 1,1 gram, trong khi cá Rô đồng và Sặc rằn từ 0,3 đến 0,4 gram.
Ngoài kích thước và khối lượng, tiêu chuẩn còn yêu cầu cá phải có ngoại hình cân đối, không có các tổn thương như sây sát hay mất nhớt. Cỡ cá phải đồng đều và số lượng cá thể dị hình không vượt quá 2% tổng số cá trong lô hàng. Về màu sắc, cá Lóc có màu nâu đỏ với sọc đen, cá Rô đồng xám nhạt, còn cá Sặc rằn có màu nâu nhạt với sọc đen. Các loài cá này cũng cần có trạng thái hoạt động nhất định, như bơi lội nhanh cho cá Lóc và Lóc bông, trong khi Rô đồng thì ngoi lên mặt nước và Sặc rằn bơi chậm hơn.
Để kiểm tra chất lượng cá hương, tiêu chuẩn quy định các dụng cụ kiểm tra như vợt cá, thước đo, cân và chậu hoặc xô. Những dụng cụ này cần phải có kích thước và tiêu chuẩn chính xác để đảm bảo việc kiểm tra được thực hiện một cách hiệu quả và chính xác.
Tiêu chuẩn này được ban hành ngày 15/05/2004 và có hiệu lực ngay sau đó. Mục đích chính của tiêu chuẩn này là nâng cao chất lượng giống thủy sản, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đồng thời thúc đẩy ngành thủy sản phát triển bền vững và hiệu quả hơn.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
28TCN 206:2004
CÁ NƯỚC NGỌT - CÁ HƯƠNG CÁC LOÀI: LÓC, LÓC BÔNG, RÔ ĐỒNG VÀ SẶC RẰN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Freshwater fish - Fry of Snakehead, Spot snakehead, Climbing perch and Snakeskin gouramy - Technical requirements
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1 Đối tượng
Tiêu chuẩn này quy định chỉ tiêu chất lượng của cá hương 4 loài sau đây:
- Cá Lóc (Channa striatus Bloch 1795);
- Cá Lóc bông (Channa micropeltes Cuvie 1831);
- Cá Rô đồng (Anabas testudineus Bloch 1792);
- Cá Sặc rằn (Trichogaster pectoralis Regan 1909).
1.2 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh giống thủy sản trong phạm vi cả nước.
2. Yêu cầu kỹ thuật
Chất lượng cá hương phải theo đúng mức và yêu cầu được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá hương
| Chỉ tiêu | Lóc | Lóc bông | Rô đồng | Sặc rằn |
| 1- Tuổi tính từ cuối giai đoạn cá bột (ngày) | 20 - 25 | 20 - 25 | 20 - 25 | 20 - 25 |
| 2- Chiều dài (cm) | 4,0 - 5,0 | 4,0 - 5,0 | 2,5 - 2,8 | 2,8 - 3,2 |
| 2- Khối lượng (g) | 0,9 - 1,0 | 0,9 - 1,1 | 0,3 - 0,4 | 0,3 - 0,4 |
| 4- Ngoại hình | Cân đối, có sọc đen, không sây sát, không mất nhớt. - Cỡ cá đồng đều, số cá thể dị hình nhỏ hơn 2% tổng số. | Cân đối, có sọc ngang nhỏ, không sây sát, không mất nhớt. - Cỡ cá đồng đều, số cá thể dị hình nhỏ hơn 2% tổng số. | Cân đối, không sây sát, không mất nhớt. - Cỡ cá đồng đều, số cá thể dị hình nhỏ hơn 2% tổng số. | Cân đối, không sây sát, không mất nhớt. - C cá đồng đều, số cá thể dị hình nhỏ hơn 2% tổng số. |
Bảng 1 (kết thúc)
| Chỉ tiêu | Lóc | Lóc bông | Rô đồng | Sặc rằn |
| 5- Màu sắc | Lưng màu nâu đỏ, thân có 2 sọc đen dọc 2 bên thân | Nâu đỏ nhạt, có sọc đen dọc 2 bên thân | Xám nhạt | Nâu nhạt, có sọc đen |
| 6- Trạng thái hoạt động | Bơi lội nhanh theo đàn, thường ngoi lên đớp khí | Bơi lội nhanh theo đàn, thường ngoi lên đớp khí | Ngoi lên đớp khí liên tục | Bơi chậm, nhẹ nhàng |
| 7- Tình trạng sức khỏe | Tốt, không có bệnh | |||
3. Phương pháp kiểm tra
3.1 Dụng cụ kiểm tra chất lượng cá hương được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Dụng cụ kiểm tra chất lượng cá hương
| TT | Loại dụng cụ | Quy cách, đặc điểm | Số lượng |
| 1 | Vợt cá hương | Bằng lưới sợi mềm, không gút, mắt lưới 2a = 4 mm, Ø: 200 - 250 mm | 1 |
| 2 | Thước đo hoặc giấy ô li | Có vạch chia chính xác đến mm | 1 |
| 3 | Cân | Loại 2 kg, độ chính xác 5 g | 1 |
| 4 | Chậu hoặc xô | Sáng màu, dung tích 15 - 20 lít | 2 |
| 5 | Lưới cá hương (cho Rô đồng, Sặc rằn) | Bằng lưới sợi mềm, mắt lưới 2a = 2 - 3 mm | 1 |
| 6 | Giai chứa cá hương | Bằng lưới sợi mềm, mắt lưới 2a = 2 - 3 mm | 1 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!