Thông tư 37/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y, kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở hành nghề thú y

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THễNG TƯ

CỦA BỘ NễNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NễNG THễN

Số 37/2006/TT-BNN, NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2006

HƯỚNG DẪN ĐIỀU KIỆN, TRèNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, THU HỒI, CẤP LẠI

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y; KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y

ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ HÀNH NGHỀ THÚ Y

 

 

Căn cứ Phỏp lệnh Thỳ y ngày 29 thỏng 4 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chớnh phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Phỏp lệnh Thỳ y,

Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn hướng dẫn điều kiện, trỡnh tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thỳ y; kiểm tra điều kiện vệ sinh thỳ y đối với cỏc cơ sở hành nghề thỳ y như sau:

 

Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng ỏp dụng

1.1. Thụng tư này được ỏp dụng đối với tất cả cỏc phạm vi hành nghề được quy định tại Điều 52 của Phỏp lệnh Thỳ y.

1.2. Tổ chức, cỏ nhõn Việt Nam, tổ chức, cỏ nhõn nước ngoài cú hoạt động liờn quan đến việc hành nghề thỳ y trờn lónh thổ Việt Nam đều phải thực hiện theo hướng dẫn tại Thụng tư này.

2. Giải thớch thuật ngữ

Cỏc thuật ngữ trong Thụng tư này được hiểu như sau:

2.1. Chứng chỉ hành nghề thỳ y dựng để chỉ văn bản được cơ quan quản lý nhà nước chuyờn ngành về thỳ y cú thẩm quyền cấp cho cỏ nhõn cú đủ điều kiện hành nghề thỳ y theo quy định của phỏp luật về thỳ y.

2.2. Dịch vụ cú liờn quan đến thỳ y dựng để chỉ cỏc hoạt động phục vụ chăn nuụi, sinh trưởng, sinh sản của động vật nhằm bảo vệ và phỏt triển động vật, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm cho người sử dụng sản phẩm động vật.

Mục 2. ĐIỀU KIỆN, TRèNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y

 

3. Điều kiện được cấp chứng chỉ hành nghề thỳ y

3.1. Điều kiện về bằng cấp chuyờn mụn:

Ngoài những điều kiện về bằng cấp chuyờn mụn được quy định tại khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chớnh phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Phỏp lệnh Thỳ y (sau đõy được gọi là Nghị định số 33/2005/NĐ-CP) thỡ điều kiện về bằng cấp quy định tại cỏc điểm a, d khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Đối với người hành nghề chẩn đoỏn lõm sàng, kờ đơn, chữa bệnh, chăm súc sức khoẻ động vật ở vựng nỳi, vựng sõu, vựng xa được cấp chứng chỉ hành nghề nếu cú giấy chứng nhận đó tốt nghiệp lớp đào tạo về chuyờn mụn thỳ y do Chi cục Thỳ y tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đõy gọi là Chi cục Thỳ y cấp tỉnh) hoặc do cỏc Dự ỏn nước ngoài cấp.

b) Đối với chủ cửa hàng kinh doanh thuốc thỳ y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoỏ chất dựng trong thỳ y (sau đõy được gọi chung là thuốc thỳ y) được cấp chứng chỉ hành nghề nếu cú bằng kỹ sư chăn nuụi hoặc giấy chứng nhận cú trỡnh độ trung cấp thỳ y hoặc trung cấp chăn nuụi thỳ y do cỏc cơ sở đào tạo cú thẩm quyền cấp.

3.2. Điều kiện về sức khỏe:

Điều kiện về sức khỏe đối với người hành nghề thỳ y được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.

4. Trỡnh tự cấp chứng chỉ hành nghề thỳ y

4.1. Cơ quan quản lý nhà nước chuyờn ngành về thỳ y cú thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thỳ y hợp lệ của cỏ nhõn, tổ chức, trong phạm vi 10 ngày tiến hành cấp chứng chỉ hành nghề thỳ y theo trỡnh tự sau:

a) Kiểm tra điều kiện về bằng cấp chuyờn mụn, đạo đức nghề nghiệp, sức khoẻ, điều kiện vệ sinh thỳ y cơ sở, trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ thỳ y được quy định đối với phạm vi đăng ký hành nghề đú và chỉ cấp chứng chỉ hành nghề thỳ y cho cỏ nhõn cú đủ cỏc điều kiện theo quy định của phỏp luật về thỳ y;

b) Đối với cỏ nhõn hành nghề tiờm phũng, thiến hoạn, chẩn đoỏn lõm sàng, kờ đơn, chữa bệnh, chăm súc sức khoẻ cho động vật lưu động, khụng cú cơ sở hành nghề cố định thỡ trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề phải cú thờm bản kờ cỏc dụng cụ, nguyờn vật liệu cần thiết để hành nghề và phải nộp lệ phớ cấp chứng chỉ hành nghề thỳ y theo quy định tại Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20/1/2005 của Bộ Tài chớnh quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phớ, lệ phớ trong cụng tỏc thỳ y;

c) Trường hợp cỏ nhõn, tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xột nghiệm, xột nghiệm chẩn đoỏn bệnh, phẫu thuật động vật; kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm, sản xuất thuốc thỳ y nếu chưa xõy dựng được cơ sở cú đủ điều kiện vệ sinh thỳ y theo quy định nhưng lại cần cú chứng chỉ hành nghề để hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh thỡ cơ quan cú thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thỳ y kiểm tra điều kiện về bằng cấp chuyờn mụn, sức khỏe và cấp chứng chỉ cho cỏ nhõn cú đủ cỏc điều kiện theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.

4.2. Cỏ nhõn, tổ chức được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm 4.1 c, khoản 4 Mục 2 của Thụng tư này phải cam kết bằng văn bản về việc bỏo cỏo với cơ quan cú thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề ớt nhất 15 ngày trước khi cơ sở bắt đầu hoạt động để được kiểm tra điều kiện vệ sinh thỳ y đối với cơ sở theo quy định.

 

5. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề thỳ y

5.1. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề thỳ y được thực hiện theo quy định tại cỏc khoản 1và khoản 3 Điều 65 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.

5.2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thỳ y thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Phỏp lệnh Thỳ y và khoản 2 Điều 65 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP. Sơ yếu lý lịch và bản sao bằng cấp chuyờn mụn thực hiện theo hướng dẫn sau đõy:

a) Bản sơ yếu lý lịch của người đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề thỳ y phải cú xỏc nhận của Thủ trưởng đơn vị nơi người đú làm việc hoặc của chớnh quyền địa phương nơi người đú cư trỳ.;

b) Bản sao bằng cấp hoặc giấy chứng nhận trỡnh độ chuyờn mụn phải được cụng chứng. Nếu văn bằng hoặc giấy chứng nhận trỡnh độ chuyờn mụn gốc được viết bằng tiếng nước ngoài thỡ phải được dịch ra tiếng Việt.

5.3. Cỏ nhõn, tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xột nghiệm, xột nghiệm chẩn đoỏn bệnh động vật; phẫu thuật động vật; sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thỳ y chỉ được cấp chứng chỉ hành nghề tại một cơ sở.

 

6. Thời hạn, thủ tục gia hạn chứng chỉ hành nghề thỳ y

6.1. Thời hạn của chứng chỉ hành nghề thỳ y là 05 năm kể từ ngày ký.

6.2. Việc gia hạn chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 65 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.

6.3. Cơ quan cú thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thỳ y cú trỏch nhiệm kiểm tra điều kiện vệ sinh thỳ y của cơ sở trước khi gia hạn chứng chỉ hành nghề thỳ y.

 

Mục 3. THẨM QUYỀN, TRèNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI, CẤP LẠI

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y

 

7. Thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề thỳ y

Cơ quan nào cấp thỡ cơ quan đú cú thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề thỳ y.

8. Trỡnh tự thu hồi chứng chỉ hành nghề thỳ y

Khi phỏt hiện hoặc được thụng bỏo về cỏc trường hợp vi phạm cần phải thu hồi chứng chỉ hành nghề thỳ y theo quy định tại Điều 67 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP, Cục trưởng Cục Thỳ y, Chi cục trưởng Chi cục Thỳ y cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỡnh ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề thỳ y và kiểm tra việc thực hiện quyết định thu hồi đú.

 

9. Cỏc trường hợp được cấp lại chứng chỉ hành nghề thỳ y

9.1. Chứng chỉ hành nghề thỳ y cấp khụng đỳng thẩm quyền.

9.2. Cỏ nhõn sau khi được cơ quan cú thẩm quyền xỏc nhận khụng cũn là đối tượng theo quy định tại Điều 66 và cú đủ điều kiện theo quy định tại Điều 64 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.

 

10. Trỡnh tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề thỳ y

10.1. Cỏ nhõn, tổ chức đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề thỳ y gửi hồ sơ đến cơ quan cú thẩm quyền cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.

10.2. Cơ quan cú thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thỳ y thực hiện trỡnh tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ theo hướng dẫn tại khoản 4 và khoản 5 Mục 2 của Thụng tư này.

 

Mục 4. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y
ĐỐI VỚI CƠ SỞ HÀNH NGHỀ THÚ Y

 

11. Thẩm quyền, trỡnh tự kiểm tra điều kiện vệ sinh thỳ y đối với cơ sở hành nghề thỳ y

11.1. Cỏ nhõn, tổ chức hành nghề phẫu thuật động vật, xột nghiệm chẩn đoỏn phi lõm sàng; sản xuất, kinh doanh xuất, nhập khẩu, kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thỳ y phải đảm bảo cỏc điều kiện vệ sinh thỳ y đối với cơ sở theo quy định tại cỏc Điều 16, 52, 54, 55 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.

11.2. Cơ quan cú thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thỳ y cú trỏch nhiệm kiểm tra điều kiện vệ sinh thỳ y của cơ sở trước khi cấp chứng chỉ hành nghề hoặc trước khi cơ sở bắt đầu hoạt động theo quy định tại khoản 4 Mục 2 của Thụng tư này.

11.3. Cỏ nhõn, tổ chức được kiểm tra điều kiện hành nghề thỳ y phải nộp phớ, lệ phớ theo quy định tại Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20/1/2005 của Bộ Tài chớnh quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phớ, lệ phớ trong cụng tỏc thỳ y.

11.4. Cỏ nhõn, tổ chức phải bảo đảm điều kiện vệ sinh thỳ y cơ sở hành nghề theo quy định của phỏp luật về thỳ y trong suốt quỏ trỡnh hoạt động; nếu vi phạm thỡ bị xử phạt theo quy định của phỏp luật về thỳ y và phỏp luật khỏc cú liờn quan.

 

 

Mục 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

12. Trỏch nhiệm của cỏc cơ quan cú thẩm quyền

Cục Thỳ y cú trỏch nhiệm hướng dẫn mẫu chứng chỉ hành nghề thỳ y.

Cục Thỳ y, Chi cục Thỳ y cấp tỉnh cú trỏch nhiệm tổ chức, triển khai việc cấp chứng chỉ hành nghề thỳ y theo hướng dẫn tại Thụng tư này.

 

13. Hiệu lực thi hành

Thụng tư này cú hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Cụng bỏo. Những quy định trước đõy trỏi với văn bản này đều bói bỏ.

 

Trong quỏ trỡnh thực hiện, nếu cú vướng mắc cỏc tổ chức, cỏ nhõn phản ỏnh về Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn để kịp thời điều chỉnh, bổ sung.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

Thứ trưởng Bựi Bỏ Bổng

 

 

thuộc tính Thông tư 37/2006/TT-BNN

Thông tư 37/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y, kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở hành nghề thú y
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:37/2006/TT-BNNNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Bùi Bá Bổng
Ngày ban hành:16/05/2006Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Nông nghiệp-Lâm nghiệp
TÓM TẮT VĂN BẢN

* Chứng chỉ hành nghề thú y - Ngày 16/5/2006, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 37/2006/TT-BNN hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y, kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở hành nghề thú y. Theo đó, đối với người hành nghề chẩn đoán lâm sàng, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ động vật ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa được cấp chứng chỉ hành nghề nếu có giấy chứng nhận đã tốt nghiệp lớp đào tạo về chuyên môn thú y do Chi cục Thú y tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chi cục Thú y cấp tỉnh) hoặc do các Dự án nước ngoài cấp... Đối với chủ cửa hàng kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y (sau đây được gọi chung là thuốc thú y) được cấp chứng chỉ hành nghề nếu có bằng kỹ sư chăn nuôi hoặc giấy chứng nhận có trình độ trung cấp thú y hoặc trung cấp chăn nuôi thú y do các cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp... Cá nhân, tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xét nghiệm, xét nghiệm chẩn đoán bệnh động vật, phẫu thuật động vật, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y chỉ được cấp chứng chỉ hành nghề tại một cơ sở... Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Thông tư 37/2006/TT-BNN tại đây

tải Thông tư 37/2006/TT-BNN

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
 -------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No. 37/2006/TT-BNN
Hanoi, May 16, 2006
 
 CIRCULAR
GUIDING THE CONDITIONS, ORDER AND PROCEDURES FOR THE GRANT, WITHDRAWAL AND RE-GRANT OF VETERINARY MEDICINE PRACTICE CERTIFICATES; AND THE INSPECTION OF VETERINARY SANITATION CONDITIONS OF VETERINARY MEDICINE ESTABLISHMENTS
Pursuant to the April 29, 2004 Ordinance on Veterinary Medicine;
Pursuant to the Government's Decree No. 33/2005/ ND-CP of March 15, 2005, detailing the implementation of a number of articles of the Ordinance on Veterinary Medicine,
The Ministry of Agriculture and Rural Development hereby guides the conditions, order and procedures for the grant, withdrawal and re-grant of veterinary medicine practice certificates; and the inspection of veterinary sanitation conditions of veterinary medicine establishments as follows:
 
Section 1. GENERAL PROVISIONS
1. Scope of regulation and subjects of application
1.1. This Circular applies to all scopes of veterinary medicine practice provided for in Article 52 of the Ordinance on Veterinary Medicine.
1.2. Vietnamese and foreign organizations and individuals engaged in veterinary medicine activities within the Vietnamese territory shall have to follow the guidance in this Circular.
2. Interpretation of terms
The terms referred to in this Circular are construed as follows:
2.1. Veterinary medicine practice certificates mean documents granted by state management agencies specializing in animal health to individuals qualified to practice veterinary medicine according to the provisions of law on veterinary medicine.
2.2. Veterinary medicine services mean activities in service of animal raising, growth and reproduction with a view to protecting and developing animals and ensuring food hygiene and safety for animal-product users.
Section 2. CONDITIONS, ORDER AND PROCEDURES FOR THE GRANT AND EXTENSION OF VETERINARY MEDICINE PRACTICE CERTIFICATES
3. Conditions for being granted veterinary medicine practice certificates
3.1. Conditions on professional qualifications:
Apart from the conditions on professional qualifications specified in Clause 1, Article 64 of the Government's Decree No. 33/2005/ND-CP of March 15, 2005, detailing the implementation of a number of articles of the Ordinance on Veterinary Medicine (hereinafter referred to as Decree No. 33/2005/ND-CP), the conditions on professional qualifications specified at Points a and d, Clause 1, Article 64 of Decree No. 33/2005/ND-CP are guided specifically as follows:
a/ Persons practicing clinical diagnosis, prescription, medical treatment and care for animal health in mountainous, deep-lying or remote areas shall be granted practice certificates if they have certificates of animal-health training, granted by provincial/municipal Animal Health Sub-Departments (hereinafter referred to as provincial-level Animal Health Sub-Departments) or by foreign projects.
b/ Owners of shops dealing in veterinary drugs, medical biologicals, microorganisms and/or chemicals for veterinary use (hereinafter collectively referred to as veterinary drugs) shall be granted practice certificates if they have animal-raising engineer diplomas or intermediate-level certificates of animal health or animal raising and animal health training, granted by competent training establishments.
3.2. Health conditions:
Health conditions for persons practicing veterinary medicine shall comply with the provisions of Clause 2, Article 64 of Decree No. 33/2005/ND-CP.
4. Order of granting veterinary medicine practice certificates
4.1. Competent state management agencies specializing in health animal defined in Clause 1,
Article 65 of Decree No. 33/2005/ND-CP shall, within 10 days after receiving valid dossiers of application for veterinary medicine practice certificates from individuals or organizations, proceed with the grant of veterinary medicine practice certificates in the following order:
a/ Checking the conditions on professional qualifications, professional ethics, health, establishments' veterinary
Click Download to see full text

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Circular 37/2006/TT-BNN DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi