- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 14486:2025 Quy trình khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
| Số hiệu: | TCVN 14486:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
| Trích yếu: | Quy trình khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/10/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14486:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14486:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14486:2025
QUY TRÌNH KHẢO NGHIỆM SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
Testing procedures for livestock waste treatment products
Lời nói đầu
TCVN 14486:2025 do Trung tâm Khảo nghiệm, kiểm nghiệm và Kiểm định chăn nuôi Trung ương I biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY TRÌNH KHẢO NGHIỆM SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
Testing procedures for livestock waste treatment products
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5293, Chất lượng không khí - Phương pháp indophenol xác định hàm lượng amoniac
TCVN 5968 (ISO 4219), Chất lượng không khí - Xác định các hợp chất khí của lưu huỳnh trong không khí xung quanh - Thiết bị lấy mẫu
TCVN 5999 (ISO 5667-10), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu nước thải
TCVN 6001-1 (ISO 5815-1), Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BOD n ) - Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea
TCVN 6193 (ISO 8288), Chất lượng nước - Xác định coban, niken, đồng kẽm, cadimi và chì - Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 6197 (ISO 5961), Chất lượng nước - Xác định cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử TCVN 6491 (ISO 6060), Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hóa học
TCVN 6626 (ISO 11969), Chất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua)
TCVN 6638 (ISO 10048), Chất lượng nước - Xác định nitơ-Vô cơ hoá xúc tác sau khi khử bằng hợp kim devarda
TCVN 6848 (ISO 4832), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng coliform- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 7877 (ISO 5666), Chất lượng nước - Xác định thủy ngân
TCVN 7924-2 (ISO 16649-2), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng escherichia coli dương tính β-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 0C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl β-d-glucuronid
TCVN 8880 (ISO 19458), Chất lượng nước - Lấy mẫu để phân tích vi sinh vật
TCVN 9466 (ASTM D6009), Chất thải rắn - Hướng dẫn lấy mẫu từ đống chất thải
TCVN 9717 (ISO 19250), Chất lượng nước - Phát hiện Salmonella spp.
TCVN 12960 (ISO 12846), Chất lượng nước - Xác định thủy ngân - Phương pháp sử dụng phổ hấp thụ nguyên từ (AAS) có làm giàu và không làm giàu
TCVN 13091, Chất lượng nước - Xác định các kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử nhiệt điện
EPA Method 1682, Salmonella in Sewage Sludge (Biosolids) by Modified Semisolid Rappaport-Vassiliadis (MSRV) Medium [Salmonella trong bùn thải (chất rắn sinh học) bằng môi trường Rappaport-Vassiliadis bán rắn đã cải biến (MSRV)]
MASA Method 701, Determination of Hydrogen Sulfide Content of The Atmosphere (Xác định hàm lượng hydro sulfide trong khí quyển)
SMEWW 9221B, Multiple-tube Fermentation Technique for Members of the Coliform Group. Standard Total Conform Fermentation Technique (Kỹ thuật lên men nhiều ống đối với nhóm Coliform. Phương pháp xác định coliform tổng số bằng kỹ thuật lên men)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tính an toàn của sản phẩm đối với vật nuôi (Treatment product safety for amimal)
Việc sử dụng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi không ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của vật nuôi.
3.2
Khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (Testing of livestock waste treatment products)
Việc sử dụng, đánh giá trong điều kiện và thời gian nhất định sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhằm xác định chất lượng của sản phẩm; tính an toàn của sản phẩm đối với vật nuôi và môi trường; hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi của sản phẩm đó.
3.3
Lô đối chứng (Control lot)
Lô vật nuôi, chất thải chăn nuôi có số lượng, khối lượng, thể tích và điều kiện tương đồng với lô thí nghiệm nhưng không sử dụng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.
4 Quy định chung
4.1 Nội dung khảo nghiệm
Trên cơ sở thông tin về sản phẩm do nhà sản xuất công bố và các quy định hiện hành để xác định các tiêu chí khảo nghiệm và tiến hành các nội dung khảo nghiệm phù hợp.
4.2 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng vật nuôi
Việc chăm sóc, nuôi dưỡng vật nuôi sử dụng để khảo nghiệm cần tuân thủ đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng của giống vật nuôi do cơ sở khảo nghiệm xây dựng. Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng là như nhau giữa lô khảo nghiệm và lô đối chứng.
4.3 Thời gian khảo nghiệm
Thời gian khảo nghiệm tính từ khi bắt đầu đưa sản phẩm vào khảo nghiệm đến khi theo dõi được tất cả các chỉ tiêu đáp ứng yêu cầu của khảo nghiệm.
4.4 Cách sử dụng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đưa vào khảo nghiệm được dùng theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
4.5 Yêu cầu đối với sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đưa vào khảo nghiệm
Sản phẩm còn nguyên bao gói hoặc nguyên tem niêm phong, trong thời hạn sử dụng và được bảo quản trong điều kiện theo công bố của nhà sản xuất.
5 Cách tiến hành
5.1 Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi sử dụng trong chuồng nuôi
Trường hợp sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lần đầu được sản xuất hoặc nhập khẩu có chứa chất mới mà chất đó đã có tên trong danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi thì chỉ cần đánh giá các chỉ tiêu tại 5.1.1 và 5.1.4 dưới đây:
5.1.1 Đánh giá chất lượng của sản phẩm
5.1.1.1 Đánh giá các chỉ tiêu cảm quan
Đánh giá dạng, màu của sản phẩm qua quan sát bằng mắt thường kết hợp với chụp ảnh để ghi nhận về dạng, màu sắc của sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.
5.1.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu lý, hóa, vi sinh
Các chỉ tiêu chất lượng được đánh giá bằng các phương pháp tương ứng của các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế.
5.1.2 Đánh giá tính an toàn của sản phẩm đối với vật nuôi trong quá trình sử dụng sản phẩm
5.1.2.1 Số lượng vật nuôi cần cho khảo nghiệm
Số lượng vật nuôi cần cho 01 lô khảo nghiệm được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Số lượng vật nuôi cần cho 01 lô khảo nghiệm
| Đối tượng vật nuôi | Đơn vị tính | Số lượng tối thiểu | Tuổi của vật nuôi |
| 1. Lợn | con/lô | 30 | Theo yêu cầu của sản phẩm |
| 2. Gia cầm | con/lô | 50 | |
| 3. Gia súc ăn cỏ | con/lô | 10 |
5.1.2.2 Bố trí thí nghiệm
Bố trí thí nghiệm phải bao gồm lô đối chứng, lô khảo nghiệm và được lặp lại tối thiểu 3 lần.
Chuồng nuôi khảo nghiệm và chuồng nuôi đối chứng phải có cùng điều kiện về diện tích, chiều cao, chế độ thông gió, tương đồng về số lượng vật nuôi và khối lượng chất thải.
5.1.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi
5.1.2.3.1 Đối với gia súc
a) Gia súc thương phẩm, theo dõi các chỉ tiêu: tỷ lệ nuôi sống (%), khả năng tăng khối lượng cơ thể (g/ngày), tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg).
b) Gia súc sinh sản:
Đối với lợn, theo dõi các chỉ tiêu: số con đẻ ra/ổ, khối lượng sơ sinh sống/ổ (kg), số con cai sữa/ổ, khối lượng cai sữa/ổ (kg), tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%).
Đối với gia súc ăn cỏ, theo dõi các chỉ tiêu: số con đẻ ra/lứa, khối lượng sơ sinh/con (kg), khối lượng cai sữa/con (kg).
5.1.2.3.2 Đối với gia cầm
a) Gia cầm thương phẩm, theo dõi các chỉ tiêu: tỷ lệ nuôi sống (%), khả năng tăng khối lượng cơ thể (g/ngày), tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg).
b) Gia cầm sinh sản, theo dõi các chỉ tiêu: tiêu tốn thức ăn (kg/10 quả trứng), tỷ lệ đẻ (%), năng suất trứng (quả/mái).
5.1.2.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi
a) Tỷ lệ nuôi sống
Tỷ lệ nuôi sống, X 1 , được tính bằng phần trăm (%), theo Công thức (1):
|
| (1) |
Trong đó:
N 0 là số lượng vật nuôi đầu kỳ;
N 1 là số lượng vật nuôi cuối kỳ.
b) Khả năng tăng khối lượng
Khả năng tăng khối lượng, X 2 , được tính bằng gam trên ngày (g/ngày), theo Công thức (2):
|
| (2) |
Trong đó:
m 0 là khối lượng vật nuôi đầu kỳ, tính bằng gam (g);
m 1 là khối lượng vật nuôi cuối kỳ, tính bằng gam (g);
t là thời gian nuôi, tính bằng ngày,
c) Tiêu tổn thức ăn (đối với gia súc, gia cầm nuôi thương phẩm)
Tiêu tốn thức ăn trên mỗi kilogam tăng khối lượng, X 3 , được tính bằng kilogam (kg), theo Công thức (3):
|
| (3) |
Trong đó:
m 2 là tổng khối lượng tăng của vật nuôi, tính bằng kilogam (kg);
m 3 là tổng khối lượng thức ăn tiêu tốn, tính bằng kilogam (kg).
d) Số con đẻ ra mỗi ổ (đối với lợn) hoặc mỗi lứa (đối với gia súc ăn cỏ)
Số con đẻ ra mỗi ổ hoặc mỗi lứa, X 4 , được tính theo Công thức (4):
|
| (4) |
Trong đó:
N 2 là tổng số nái đẻ:
N 3 là tổng số con đẻ ra mỗi ổ (đối với lợn) hoặc mỗi lứa (đối với gia súc ăn cỏ),
e) Khối lượng sơ sinh sống mỗi ổ (đối với lợn) hoặc mỗi con (đối với gia súc ăn cỏ)
Khối lượng sơ sinh sống mỗi ổ hoặc mỗi con, X 5 , được tính bằng kilogam (kg) theo Công thức (5):
|
| (5) |
Trong đó:
m 4 là tổng khối lượng con sơ sinh sống, tính bằng kilogam (kg);
N 4 là tổng số ổ có con còn sống (đối với lợn) hoặc tổng số con sơ sinh sống (đối với gia súc ăn cỏ).
f) Số con cai sữa mỗi ổ (đối với lợn)
Số con cai sữa mỗi ổ lợn, X 6 , được tính theo Công thức (6):
|
| (6) |
Trong đó:
N 2 là tổng số nái đẻ;
N 5 là tổng số con cai sữa.
g) Khối lượng cai sữa mỗi ổ (đối với lợn)
Khối lượng cai sữa mỗi ổ lợn, X 7 , được tính bằng kilogam (kg) theo Công thức (7):
|
| (7) |
Trong đó:
m 5 là tổng khối lượng lợn con tại thời điểm cai sữa, tính bằng kilogam (kg);
N 2 là tổng số nái đẻ.
h) Khối lượng cai sữa mỗi con (đối với gia súc ăn cỏ)
Khối lượng cai sữa mỗi con, X 8 , được tính bằng kilogam (kg) theo Công thức (8):
|
| (8) |
Trong đó:
m 5 là tổng khối lượng của con tại thời điểm cai sữa, tính bằng kilogam (kg);
N 5 là tổng số con cai sữa.
i) Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (đối với lợn)
Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa, X 9 , được tính theo Công thức (9):
|
| (9) |
Trong đó:
N 4 là tổng số con sơ sinh sống:
N 5 là tổng số con cai sữa.
j) Tiêu tốn thức ăn (đối với gia cầm sinh sản)
Tiêu tốn thức ăn trên 10 quả trứng, X 10 , được tính bằng kilogam (kg), theo Công thức (10):
|
| (10) |
Trong đó:
m 3 là tổng khối lượng thức ăn tiêu tốn, tính bằng kilogam (kg);
N 6 là tổng số trứng của đàn gia cầm đẻ ra, thu nhặt được trong kỳ.
k) Tỷ lệ đẻ
Tỷ lệ đẻ, X 11 , được tính bằng phần trăm (%), theo Công thức (11):
|
| (11) |
Trong đó:
N 6 là số mái bình quân có mặt trong kỳ:
N 7 là số trứng bình quân của đàn gia cầm đẻ ra, thu nhặt được trong kỳ.
I) Năng suất trứng
Năng suất trứng, X 12 , được tính bằng số quả/mái, theo Công thức (12):
|
| (12) |
Trong đó:
N 6 là số mái bình quân có mặt trong kỳ:
N 8 là tổng số trứng của đàn gia cầm đẻ ra, thu nhặt được trong kỳ.
5.1.3 Đánh giá tính an toàn của sản phẩm đối với môi trường (áp dụng đối với sản phẩm là khoáng chất)
Lấy mẫu nước thải chăn nuôi của lô khảo nghiệm và lô đối chứng sau thời gian sử dụng sản phẩm theo bố trí thí nghiệm.
5.1.3.1 Các chỉ tiêu cần đánh giá
Đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong mẫu nước thải chăn nuôi: asen (As), cadimi (Cd), chì (Pb), thủy ngân (Hg).
5.1.3.2 Phương pháp lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 5999 (ISO 5667-10).
5.1.3.3 Phương pháp xác định
a) Xác định asen, theo TCVN 6626 (ISO 11969) hoặc TCVN 12960 (ISO 12846) hoặc TCVN 13091.
b) Xác định cadimi, theo TCVN 6193 (ISO 8288) hoặc TCVN 6197 (ISO 5961) hoặc TCVN 13091.
c) Xác định chì, theo TCVN 6193 (ISO 8288) hoặc TCVN 13091.
d) Xác định thủy ngân, theo TCVN 7877 (ISO 5666) hoặc TCVN 12960 (ISO 12846).
5.1.4 Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi của sản phẩm
5.1.4.1 Bố trí thí nghiệm
Xem 5.1.2.2
5.1.4.2 Các chỉ tiêu cần đánh giá
Đánh giá các chỉ tiêu theo công bố của nhà sản xuất và các chỉ tiêu cơ bản dưới đây:
a) Chất thải rắn: conform tổng số (CFU/g); E. coli (CFU/g); Salmonella spp. (CFU/25 g).
b) Nước thải: COD (mg/L); BOD (mg/L); nitơ tổng số (mg/L); coliform tổng số (CFU/mL); E. coli (CFU/mL); Salmonella spp. (CFU/25 mL).
c) Không khí chuồng nuôi: nồng độ dihydro sulfide (H 2 S) (mg/L); amoniac (NH 3 ) (mg/L).
5.1.4.3 Lấy mẫu
a) Thời điểm lấy mẫu
Mỗi lô khảo nghiệm cần phải lấy mẫu để đánh giá so sánh giữa lô khảo nghiệm và lô đối chứng, tối thiểu ở 3 thời điểm: trước khi sử dụng sản phẩm, 1/2 thời gian khảo nghiệm và ngày kết thúc khảo nghiệm.
b) Phương pháp lấy mẫu
- Lấy mẫu chất thải rắn, theo TCVN 9466 (ASTM D6009).
- Lấy mẫu nước thải, theo TCVN 5999 (ISO 5667-10).
- Lấy mẫu nước thải để phân tích vi sinh vật theo TCVN 8880 (ISO 19458).
- Lấy mẫu khí dihydro sulfide, theo MASA Method 701.
- Lấy mẫu xác định nồng độ amonia, theo TCVN 5293.
5.1.4.4 Phương pháp xác định
a) Chất thải rắn
- Xác định coliform tổng số, theo TCVN 6848 (ISO 4832).
- Xác định E. coli, theo TCVN 7924-2 (ISO 16649-2).
- Xác định Salmonella, theo EPA Method 1682.
b) Nước thải
- Xác định COD, theo TCVN 6491 (ISO 6060).
- Xác định BOD n , theo TCVN 6001-1 (ISO 5815-1).
- Xác định hàm lượng nitơ tổng số, theo TCVN 6638 (ISO 10048).
- Xác định coliform tổng số và E. coli, theo SMEVWV 9221B.
- Xác định Salmonella spp., theo TCVN 9717 (ISO 19250).
c) Không khí chuồng nuôi
- Xác định hàm lượng dihydro suifid - , theo MASA Method 701.
- Xác định hàm lượng amoniac, theo TCVN 5293.
5.2 Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi sử dụng ngoài chuồng nuôi
5.2.1 Đánh giá chất lượng của sản phẩm
Xem 5.1.1.
5.2.2 Đánh giá tính an toàn của sản phẩm đối với môi trường (áp dụng đối với sản phẩm là khoáng chất)
Xem 5.1.3.
5.2.3 Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi của sản phẩm
5.2.3.1 Bố trí thí nghiệm
a) Đối với chất thải rắn: khối lượng chất thải đưa vào sử dụng cho 1 lô thí nghiệm không nhỏ hơn 1 tấn/lô.
b) Đối với nước thải: lượng chất thải đưa vào sử dụng cho 1 lô thí nghiệm không nhỏ hơn 1 m 3 /lô.
5.2.3.2 Các chỉ tiêu cần đánh giá
Đánh giá các chỉ tiêu theo công bố của nhà sản xuất và các chỉ tiêu cơ bản dưới đây:
a) Chất thải rắn: coliform tổng số (CFU/g); E. coli (CFU/g); Salmonella spp. (CFU/25 g).
b) Nước thải: COD (mg/L); BOD (mg/L); nitơ tổng số (mg/L); coliform tổng số (CFU/mL); E. coli (CFU/mL); Salmonella spp. (CFU/25 mL).
5.2.3.3 Lấy mẫu
Xem 5.1.4.3.
5.2.3.4 Phương pháp xác định
Xem 5.1.4.4.
6 Báo cáo kết quả khảo nghiệm
Báo cáo khảo nghiệm tối thiều phải bao gồm các thông tin sau:
1) Tên cơ sở khảo nghiệm;
2) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị khảo nghiệm;
3) Thông tin về sản phẩm khảo nghiệm;
4) Nội dung khảo nghiệm;
5) Địa điểm, thời gian, quy mô khảo nghiệm;
6) Phương pháp khảo nghiệm (viện dẫn tiêu chuẩn này);
7) Kết quả lô khảo nghiệm và lô đối chứng;
8) Mọi chi tiết bất thường trong quá trình khảo nghiệm (nếu có).
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018
[2] Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật chăn nuôi
[3] Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13/7/2022 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật chăn nuôi
[4] Quyết định số 4599/QĐ-BNN-KHCN ngày 20/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật phục vụ xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ lĩnh vực Chăn nuôi
[5] QCVN 01-195:2022/BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!