Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2645/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt kết quả điều tra hiện trạng rừng Bà Rịa - Vũng Tàu

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 08/05/2026 11:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2645/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Phê duyệt và công bố kết quả điều tra xác định hiện trạng rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ) giai đoạn 2024-2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2645/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2645/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2645/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 2645/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

________

Số: 2645/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt và công bố kết quả điều tra xác định hiện trạng rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ) giai đoạn 2024-2025

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;

Căn cứ Công văn số 2338/BNN-KL ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc điều tra xác định hiện trạng rừng;

Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-KL-CĐS ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Cục Lâm nghiệp về việc ban hành “Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng”;

Căn cứ Quyết định số 132/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ban hành Kế hoạch điều tra xác định hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2024-2025;

Căn cứ Quyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về phê duyệt Đề cương kỹ thuật và dự toán kinh phí Phương án điều tra xác định hiện trạng rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2024 - 2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 6776/TTr-SNNMT-CCKL ngày 19 tháng 3 năm 2026 về việc phê duyệt và công bố kết quả điều tra rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ) giai đoạn 2024-2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt và công bố kết quả điều tra rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ) với một số nội dung chủ yếu như sau:

Đang theo dõi

1. Tổng diện tích rừng và đất chưa có rừng, trữ lượng rừng và trữ lượng các-bon rừng.

Đang theo dõi

1.1. Tổng diện tích rừng và diện tích chưa có rừng đã điều tra là 34.431,22 ha, trong đó:

Đang theo dõi
a) Diện tích rừng là 28.024,13 ha, trong đó: - Phân theo nguồn gốc hình thành:

+ Diện tích rừng tự nhiên:

19.396,20 ha;

+ Diện tích rừng trồng:

8.627,93 ha;

- Phân theo mục đích sử dụng:

+ Diện tích rừng đặc dụng:

15.278,84 ha;

+ Diện tích rừng phòng hộ:

6.600,94 ha;

+ Diện tích rừng sản xuất:

3.986,78 ha;

+ Diện tích rừng ngoài quy hoạch 03 loại rừng:

2.157,57 ha.

Đang theo dõi
b) Diện tích đất chưa có rừng 6.407,09 ha, trong đó:

- Diện tích đã trồng cây rừng:

312,73 ha;

- Diện tích có cây tái sinh (DTTS):

532,11 ha;

- Diện tích khác (DTK):

5.562,25 ha.

Đang theo dõi

1.2. Tổng trữ lượng các trạng thái rừng đã điều tra

Đang theo dõi
a) Tổng trữ lượng gỗ 2.722.426,8 m3, trong đó:

- Tổng trữ lượng gỗ rừng tự nhiên:

2.038.973,0 m3;

- Tổng trữ lượng gỗ rừng trồng:

683.453,8 m3.

Đang theo dõi

b) Tổng trữ lượng tre nứa: 5.082,3 ngàn cây tre nứa và 15,3 ngàn cây dừa.

Đang theo dõi
1.3. Tổng trữ lượng các-bon rừng Tổng trữ lượng các-bon rừng 1.303.729,60 tấn, trong đó:

- Tổng trữ lượng các-bon rừng tự nhiên:

976.570,10 tấn;

- Tổng trữ lượng các-bon rừng trồng với là:

27.159,50 tấn.

Đang theo dõi

1.4. Tỷ lệ che phủ rừng

Tỷ lệ che phủ rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ) sau điều tra rừng: 14,23 %. (Chi tiết các phụ biểu tổng hợp kết quả điều tra rừng tại Phụ lục 1)

Đang theo dõi

2. Sản phẩm điều tra rừng (số lượng 06 bộ)

Đang theo dõi

2.1. Hệ thống bản đồ và cơ sở dữ liệu (bản số và bản in)

Đang theo dõi

a) Cấp xã: Bản đồ hiện trạng rừng cấp xã thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11565-2016, Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm; Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng của Cục Kiểm lâm, cụ thể: Bản đồ số là bản đồ dạng GIS sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (định dạng đuôi .tab);

Đang theo dõi

b) Chủ rừng nhóm II: Bản đồ hiện trạng rừng chủ rừng nhóm II thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11565-2016, Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng của Cục Kiểm lâm, cụ thể: Bản đồ số là bản đồ dạng GIS sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (định dạng đuôi .tab);

Đang theo dõi

c) Cấp tỉnh: Bản đồ hiện trạng rừng cấp tỉnh (được tổng hợp từ bản đồ hiện trạng rừng cấp xã) thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11565-2016, Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng của Cục Kiểm lâm, cụ thể: Bản đồ số là bản đồ dạng GIS sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (định dạng đuôi .tab).

(Danh mục bản đồ tại Phụ lục 2)

Đang theo dõi

2.2. Hệ thống các bảng biểu tổng hợp

- Biểu 01: Các chỉ tiêu bình quân về trữ lượng rừng (cấp tỉnh).

- Biểu 02: Diện tích các loại rừng phân theo mục đích sử dụng (cấp xã, tỉnh).

- Biểu 03: Trữ lượng các loại rừng phân theo mục đích sử dụng (cấp xã, tỉnh).

- Biểu 04: Trữ lượng các-bon rừng phân theo mục đích sử dụng (cấp xã, tỉnh).

- Biểu 05: Tổng hợp kết quả điều tra tre nứa (cấp tỉnh).

- Biểu 06: Tổng hợp tỷ lệ che phủ rừng (cấp xã, tỉnh).

- Biểu 07: Diện tích rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi (cấp xã, tỉnh).

- Biểu 08: Trữ lượng rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi (cấp xã, tỉnh).

- Biểu 09: Trữ lượng các-bon rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi (cấp xã, tỉnh).

- Biểu 10: Tổng hợp diện tích các loại rừng theo mục đích sử dụng (cấp xã, tỉnh).

- Biểu 11: Tổng hợp trữ lượng các loại rừng theo mục đích sử dụng (cấp xã, tỉnh).

- Biểu 12: Tổng hợp trữ lượng các-bon các loại rừng theo mục đích sử dụng (cấp xã, tỉnh).

Đang theo dõi

2.3. Báo cáo kết quả điều tra rừng cấp tỉnh

Đang theo dõi

2.4. Cơ sở dữ liệu điều tra rừng

Toàn bộ số liệu, bản đồ điều tra rừng sau khi phê duyệt được tích hợp, đồng bộ lên phần mềm theo dõi diễn biến rừng FRMS 4.0 (máy chủ dữ liệu đặt tại Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm) và lưu trong phần mềm quản lý dữ liệu điều tra rừng giúp cho người sử dụng cũng như cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương tới địa phương thống nhất cơ sở dữ liệu để khai thác, sử dụng.

Đang theo dõi

Điều 2. Trách nhiệm của cơ quan chức năng

Đang theo dõi

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Đang theo dõi

a) Có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm quản lý, lưu trữ toàn bộ dữ liệu kết quả phương án điều tra rừng làm cơ sở để thực hiện công tác theo dõi diễn biến rừng cho năm tiếp theo. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có rừng tổ chức thực hiện công tác theo dõi diễn biến rừng; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định công bố hiện trạng rừng hàng năm; khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu rừng phục vụ công tác quản lý nhà nước về lâm nghiệp theo quy định;

Đang theo dõi

b) Chỉ đạo các đơn vị chủ rừng nhóm II là các tổ chức được giao đất rừng tổ chức quản lý, bảo vệ diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật; hàng năm thực hiện công tác theo dõi diễn biến rừng trên diện tích được giao quản lý theo quy định.

Đang theo dõi

2. Chi cục Kiểm lâm

Đang theo dõi

a) Quản lý, lưu trữ toàn bộ cơ sở dữ liệu kết quả phương án điều tra rừng trên địa bàn Thành phố. Chủ trì, phối hợp với các chủ rừng và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có rừng tổ chức thực hiện công tác theo dõi diễn biến rừng; tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường lập hồ sơ phê duyệt kết quả cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định công bố hiện trạng rừng hàng năm; khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu rừng phục vụ công tác quản lý nhà nước về lâm nghiệp theo quy định;

Đang theo dõi

b) Tổ chức bàn giao toàn bộ cơ sở dữ liệu điều tra rừng cấp xã, chủ rừng cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, các chủ rừng lưu trữ, quản lý, sử dụng và hướng dẫn chuyên môn về khai thác, sử dụng kết quả điều tra rừng theo đúng quy định; Số liệu điều tra rừng là cơ sở pháp lý quan trọng để triển khai thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm ở các địa phương, đơn vị.

Đang theo dõi

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan

Đang theo dõi

a) Kết quả điều tra rừng phục vụ cho việc lập quy hoạch, kế hoạch về phát triển kinh tế lâm nghiệp, bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng và phục vụ các chương trình quan trọng khác có liên quan;

Đang theo dõi

b) Tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng trên phạm vi toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũ; đảm bảo thống nhất, đồng bộ giữa kết quả thống kê, kiểm kê đất đai với kết quả điều tra rừng và theo dõi diễn biến rừng hàng năm theo đúng quy định;

Đang theo dõi

c) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, lưu trữ dữ liệu điều tra rừng trên địa bàn quản lý; tổ chức quản lý nghiêm diện tích rừng hiện có theo quy định của pháp luật. Hàng năm phối hợp Chi cục Kiểm lâm tổ chức thực hiện công tác theo dõi diễn biến rừng; thống nhất, đồng bộ dữ liệu diện tích 03 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) với dữ liệu quản lý đất đai; quyết định công bố hiện trạng rừng và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu rừng theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Đang theo dõi

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Quy hoạch và Kiến trúc, Giám đốc Công an Thành phố, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có rừng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Thường trực Thành ủy;

- Thường trực HĐND/TP;

- TTUB: CT, các PCT;

- VPUB: các PCVP;

- Lưu: VT, (ĐT/NĐD).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Bùi Minh Thạnh

Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2645/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt và công bố kết quả điều tra xác định hiện trạng rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ) giai đoạn 2024-2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×