- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2018/QĐ-TTg 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2018/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Hồ Quốc Dũng |
| Trích yếu: | Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
21/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2018/QĐ-TTG
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ _______ Số: 2018/QĐ-TTg | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
___________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1177/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 823/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề cương điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Báo cáo thẩm định số 01/BCTĐ-HĐTĐĐCQHLN ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung như sau:
1. Phạm vi, đối tượng quy hoạch
a) Phạm vi quy hoạch: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các đảo và quần đảo.
b) Đối tượng quy hoạch: Bao gồm rừng, đất lâm nghiệp (đất quy hoạch rừng đặc dụng, đất quy hoạch rừng phòng hộ, đất quy hoạch rừng sản xuất) và các công trình kết cấu hạ tầng lâm nghiệp.
2. Quan điểm
a) Rừng được quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững; bảo đảm hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học, duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng và ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Phát triển lâm nghiệp theo hướng đa giá trị, tổ chức sản xuất theo chuỗi từ bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng đến chế biến và thương mại lâm sản.
c) Bảo đảm công khai, minh bạch, sự tham gia của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong hoạt động lâm nghiệp.
d) Tuân thủ các điều ước quốc tế liên quan đến ngành lâm nghiệp mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng; bảo đảm phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch sử dụng đất quốc gia và các quy hoạch có liên quan; xác định mục tiêu, định hướng phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Xây dựng ngành lâm nghiệp hiện đại, hiệu quả, đa giá trị, phát triển bền vững; phát huy các tiềm năng, vai trò và tác dụng của rừng, nâng cao chất lượng và khả năng hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số”, bảo vệ môi trường, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái rừng, góp phần xóa đói giảm nghèo, cải thiện sinh kế cho người dân nông thôn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, giữ vững quốc phòng, an ninh và thực hiện các cam kết quốc tế.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Về kinh tế
Tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp bình quân giai đoạn 2026 - 2030 là 5,0% - 5,5%/năm;
Giá trị xuất khẩu lâm sản đạt trên 20 tỷ USD vào năm 2030; giá trị tiêu thụ lâm sản thị trường trong nước đạt 6 đến 7 tỷ USD vào năm 2030.
- Về xã hội
Nâng cao thu nhập, mức sống cho người lao động tham gia sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt là người dân tộc thiểu số; tỷ lệ lao động trong sản xuất lâm nghiệp được đào tạo nghề làm việc trong lâm nghiệp từ 20% lên 30%; bảo đảm bình đẳng giới.
- Về môi trường
Bảo đảm tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc ổn định ở mức 42%, đóng góp hiệu quả vào việc thực hiện các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia;
Quản lý rừng bền vững và nâng cao chất lượng rừng tự nhiên hiện có, đặc biệt là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; quản lý và bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm và các hệ sinh thái tự nhiên; nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học, năng lực phòng hộ của rừng, giảm thiểu tối đa các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.
c) Tầm nhìn đến năm 2050
- Về kinh tế: Xây dựng ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế, kỹ thuật hiện đại trên cơ sở phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tài nguyên rừng nhiệt đới; làm chủ công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường; tạo ra sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao, chủ động tham gia chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu; đóng góp ngày càng tăng vào phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.
- Về xã hội: ngành lâm nghiệp góp phần xây dựng đất nước xanh, an toàn, thịnh vượng, đặc biệt là mô hình nông thôn mới giàu, đẹp và văn minh ở vùng miền núi trên cơ sở cải thiện sinh kế, phát triển kinh tế xanh gắn với tài nguyên rừng, giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống và không gian sinh tồn của đồng bào các dân tộc thiểu số; bảo đảm giữ vững quốc phòng, an ninh.
- Về môi trường: quản lý rừng bền vững, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; bảo đảm chống suy thoái đất đai, giảm thiểu tác động của thiên tai, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế.
4. Định hướng Quy hoạch lâm nghiệp đến năm 2030
a) Về diện tích rừng, đất lâm nghiệp
Quy hoạch diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2030 là 15.550,53 nghìn ha; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 14.074,89 nghìn ha. Trong đó:
- Đất rừng đặc dụng: 2.484,78 nghìn ha; diện tích đất có rừng đạt 2.373,12 nghìn ha, chiếm 95,51% tổng diện tích đất rừng đặc dụng;
Tổng số khu rừng đặc dụng là 216 khu.
- Đất rừng phòng hộ: 5.084,57 nghìn ha; diện tích đất có rừng đạt 4.648,59 nghìn ha, chiếm 91,43% tổng diện tích đất rừng phòng hộ.
- Đất rừng sản xuất: 7.981,18 nghìn ha; diện tích đất có rừng đạt 7.053,18 nghìn ha, chiếm 88,37% tổng diện tích đất rừng sản xuất.
b) Về phát triển rừng
- Trồng rừng giai đoạn 2026 - 2030: 1.250 - 1.500 nghìn ha, bình quân từ 250 - 300 nghìn ha/năm; diện tích rừng trồng gỗ lớn đạt 1.200 nghìn ha vào năm 2030.
- Phát triển cây trồng phân tán giai đoạn 2026 - 2030: từ 300 - 330 triệu cây, bình quân từ 60 - 66 triệu cây/năm.
- Phát triển giống cây trồng lâm nghiệp: đẩy mạnh nghiên cứu, chọn tạo giống mới có năng suất, chất lượng cao, giống cây bản địa mọc nhanh có năng suất, chất lượng tốt phục vụ phát triển rừng sản xuất, rừng gỗ lớn; đưa tỷ lệ giống cây trồng lâm nghiệp mới có năng suất cao, giống được công nhận vào sản xuất, sử dụng giống sản xuất bằng công nghệ nuôi cấy mô, hom đạt 60-70%. Quản lý chặt chẽ nguồn cây giống cho trồng rừng; xây dựng các khu rừng giống, trung tâm giống, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các địa phương có điều kiện phù hợp.
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng: 500 nghìn ha, bình quân 100 nghìn ha/năm.
c) Quản lý, bảo vệ rừng
- Đến năm 2030, hoàn thành việc giao rừng gắn với giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư đối với diện tích rừng và đất lâm nghiệp đang tạm giao Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý.
- Bảo vệ rừng: bình quân 13.524 nghìn ha/năm.
- Quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng: đến năm 2030, diện tích rừng được cấp chứng chỉ đạt trên 1.000 nghìn ha.
- Ứng dụng công nghệ cao trong quản lý, theo dõi, giám sát, bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên; quản lý chặt chẽ các khu rừng đặc dụng theo nguyên tắc ưu tiên bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo đảm ổn định diện tích, ranh giới và chức năng bảo tồn của hệ sinh thái; không làm suy giảm giá trị của rừng.
d) Phát triển lâm sản ngoài gỗ: tăng cường các biện pháp bảo vệ, phát triển và khai thác hợp lý các loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị, các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; hình thành các vùng nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ, tạo ra những sản phẩm đặc trưng cho từng vùng.
đ) Về khai thác rừng
Đến năm 2030, sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng tập trung đạt trên 30 triệu m3/năm và sản lượng gỗ khai thác từ cây trồng phân tán, cây vườn nhà, cây cao su đạt 10 triệu m3/năm; thiết lập và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc gỗ nguyên liệu hợp pháp; ứng dụng công nghệ, thiết bị trong khai thác, vận chuyển gỗ, lâm sản.
e) Phát triển chế biến, thương mại gỗ và lâm sản
Ưu tiên ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong chế biến gỗ, lâm sản; đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, sử dụng tiết kiệm nguyên liệu, tạo ra các sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao. Phát triển hệ thống truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chuỗi cung ứng gỗ, đáp ứng các yêu cầu của thị trường và các cam kết quốc tế. Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu gỗ Việt Nam, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, phát triển thị trường trong nước, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế của ngành chế biến gỗ và lâm sản.
g) Phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
Đầu tư xây dựng mới, bảo trì, duy tu khoảng 2.800 km đường lâm nghiệp hiện có và các công trình kết cấu hạ tầng lâm nghiệp, như: trụ sở văn phòng làm việc, trạm kiểm lâm, trạm bảo vệ rừng, hệ thống phòng cháy và chữa cháy rừng, băng cản lửa và các công trình khác phục vụ công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng.
h) Định hướng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và dịch vụ môi trường rừng
- Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí gắn với bảo vệ và phát triển rừng bền vững: Rà soát, nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách hiện hành, tạo điều kiện để phát triển du lịch gắn với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương; huy động nguồn lực xã hội trong phát triển du lịch gắn với bảo vệ và phát triển rừng.
- Phát triển dịch vụ môi trường rừng: Tiếp tục thực hiện hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (trong đó có dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng), phát triển thị trường tín chỉ các-bon rừng, tạo nguồn tài chính ổn định, bền vững cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển và nâng cao chất lượng rừng. Thu dịch vụ môi trường rừng đạt bình quân 4.000 tỷ đồng/năm giai đoạn 2026 - 2030. Nghiên cứu mở rộng các loại hình và đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng.
i) Phát triển lâm nghiệp gắn với tăng trưởng xanh, chuyển đổi số và thực hiện cam kết quốc tế:
- Phát triển lâm nghiệp đa giá trị, nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích rừng: chuyển đổi mô hình chủ yếu dựa vào khai thác gỗ sang mô hình lâm nghiệp đa giá trị; phát triển lâm sản ngoài gỗ, dược liệu, nông lâm kết hợp, kinh tế dưới tán rừng, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và các dịch vụ môi trường rừng.
- Bảo đảm an ninh sinh thái quốc gia: ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng ven biển, rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các hệ sinh thái rừng có giá trị đa dạng sinh học cao; nâng cao vai trò của rừng trong bảo vệ nguồn nước, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, giảm phát thải khí nhà kính, bảo tồn nguồn gen và duy trì cân bằng sinh thái.
- Thúc đẩy tăng trưởng xanh và kinh tế tuần hoàn: lồng ghép các mục tiêu tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, phát thải thấp; sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng, tái sử dụng phụ phẩm, phát triển vật liệu sinh học và các sản phẩm thân thiện môi trường; khuyến khích các mô hình sản xuất, chế biến, tiêu dùng theo chuỗi giá trị xanh, phát thải thấp.
- Chuyển đổi số ngành lâm nghiệp: xây dựng cơ sở dữ liệu lâm nghiệp đồng bộ, thống nhất và liên thông với cơ sở dữ liệu về đất đai, môi trường và đa dạng sinh học; tăng cường ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI), viễn thám, GIS, dữ liệu lớn và công nghệ quan trắc hiện đại trong điều tra, giám sát, theo dõi diễn biến rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng.
- Định hướng thích ứng với biến đổi khí hậu: phát triển hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển và rừng ngập mặn nhằm tăng cường khả năng chống chịu của các hệ sinh thái rừng trước tác động của biến đổi khí hậu; ưu tiên các giải pháp phục hồi rừng tự nhiên và nâng cao khả năng hấp thụ, lưu giữ các-bon của rừng.
- Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học: quản lý, sử dụng có hiệu quả và bền vững các khu rừng đặc dụng, khu dự trữ thiên nhiên và các hành lang đa dạng sinh học; tăng cường phục hồi các hệ sinh thái rừng bị suy thoái; bảo vệ các loài nguy cấp, quý hiếm và nguồn gen bản địa; kết hợp hài hòa giữa mục tiêu bảo tồn và phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng địa phương.
- Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: đẩy mạnh nghiên cứu, chọn tạo giống cây lâm nghiệp chất lượng cao, công nghệ sinh học, công nghệ chế biến sâu lâm sản và công nghệ bảo tồn đa dạng sinh học.
- Huy động nguồn lực xã hội: đa dạng hóa nguồn lực đầu tư cho lâm nghiệp; khuyến khích, thu hút doanh nghiệp, huy động các nguồn vốn từ tổ chức tài chính xanh và các nguồn vốn quốc tế; phát huy vai trò của cộng đồng, hộ gia đình và các tổ chức xã hội trong quản lý rừng bền vững.
- Hội nhập quốc tế: chủ động tham gia và thực hiện có hiệu quả các cam kết, sáng kiến toàn cầu về khí hậu, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên đa dạng sinh học và phát triển bền vững.
k) Định hướng phát triển lâm nghiệp theo vùng
- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc: tổng diện tích đất lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 5.763,49 nghìn ha, gồm: 561,16 nghìn ha đất rừng đặc dụng, 2.138,93 nghìn ha đất rừng phòng hộ, 3.063,40 nghìn ha đất rừng sản xuất; hình thành một số trung tâm chế biến sâu về gỗ và lâm sản. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 55,00% vào năm 2030.
- Vùng Đồng bằng sông Hồng: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 610,41 nghìn ha, gồm: 105,23 nghìn ha đất rừng đặc dụng, 157,27 nghìn ha đất rừng phòng hộ, 347,90 nghìn ha đất rừng sản xuất. Phát triển các trung tâm chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ, các làng nghề truyền thống gắn với hệ thống cảng biển, logistics. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 22,23% vào năm 2030.
- Vùng Bắc Trung Bộ: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 3.284,57 nghìn ha, gồm: 662,82 nghìn ha rừng đặc dụng, 921,34 nghìn ha rừng phòng hộ, 1.700,41 nghìn ha rừng sản xuất. Hình thành vùng nguyên liệu rừng sản xuất lớn gắn với chế biến sâu. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 57,19% vào năm 2030.
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 5.150,89 nghìn ha, gồm: 890,95 nghìn ha đất rừng đặc dụng, 1.636,97 nghìn ha đất rừng phòng hộ, 2.622,97 nghìn ha đất rừng sản xuất. Phát triển các doanh nghiệp chế biến lâm sản quy mô lớn phục vụ trong nước và xuất khẩu. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 48,45% vào năm 2030.
- Vùng Đông Nam Bộ: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 479,34 nghìn ha, gồm: 195,86 nghìn ha đất rừng đặc dụng, 141,60 nghìn ha đất rừng phòng hộ, 141,87 nghìn ha đất rừng sản xuất. Tiếp tục là trung tâm chế biến gỗ và lâm sản trọng điểm của cả nước. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 17,06% vào năm 2030.
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 261,83 nghìn ha, gồm: 68,76 nghìn ha đất rừng đặc dụng; 88,46 nghìn ha đất rừng phòng hộ và 104,62 nghìn ha đất rừng sản xuất. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 5,88% vào năm 2030.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II, III và IV kèm theo).
5. Nguồn vốn
Giai đoạn 2026 - 2030: khoảng 139.017 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước khoảng 34.782 tỷ đồng, chiếm 25%. Việc bố trí vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư, đầu tư công và các quy định của pháp luật hiện hành.
6. Giải pháp
a) Về cơ chế, chính sách
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp nhằm tạo hành lang pháp lý cho việc huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển lâm nghiệp; nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị; phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nông, lâm, ngư kết hợp hiệu quả, bền vững; xây dựng chính sách, quy định trong việc truy xuất nguồn gốc lâm sản.
Nghiên cứu có cơ chế, chính sách đủ mạnh để quản lý, sử dụng hiệu quả và bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; quản lý chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên, có cơ chế kết hợp hài hòa giữa quản lý, bảo vệ với khai thác các giá trị kinh tế của rừng tự nhiên để góp phần giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội; khuyến khích, thu hút người dân, doanh nghiệp và các nguồn lực xã hội đầu tư cho hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững; triển khai chính sách tín dụng, hỗ trợ dạy nghề, tạo sinh kế, việc làm, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao thu nhập cho người trồng rừng, người bảo vệ rừng.
Xây dựng, thực hiện thí điểm các mô hình sản xuất lâm nghiệp, phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững, đa giá trị để làm cơ sở tổng kết, đánh giá, xây dựng mới các cơ chế, chính sách về lâm nghiệp.
b) Về đầu tư, tài chính
Nhà nước bảo đảm ngân sách cho hoạt động bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng, phòng hộ, rừng tự nhiên và các hoạt động điều tra, kiểm kê, phát triển giống cây lâm nghiệp, phát triển kết cấu hạ tầng, các hoạt động ưu tiên đầu tư theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
Thực hiện hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon rừng, các cơ chế tài chính mới; khuyến khích, huy động các nguồn vốn hợp pháp cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
c) Về khoa học và công nghệ
Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong các hoạt động như: quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong lâm nghiệp. Phát triển hạ tầng công nghệ cao và nâng cao hiệu quả chế biến;
Tiếp tục nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện định mức kinh tế, kỹ thuật trong lâm nghiệp; hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn và nâng cao chất lượng sản phẩm; huy động nguồn lực xã hội và phát triển thương mại điện tử.
d) Về tuyên truyền và nâng cao nhận thức
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao ý thức bảo vệ rừng của người dân; nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò, giá trị của rừng, trách nhiệm quản lý, bảo vệ rừng.
đ) Về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới. Tập trung đào tạo, đào tạo lại, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu và cán bộ giảng dạy có trình độ chuyên sâu của một số lĩnh vực quan trọng như: giống, lâm sinh, chế biến gỗ... Nâng cao năng lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị cho công tác đào tạo lâm nghiệp.
e) Về hợp tác quốc tế
Tăng cường hội nhập quốc tế về lâm nghiệp, tham gia tích cực thực hiện các sáng kiến quốc tế mới về lâm nghiệp, tài chính khí hậu và chủ động hợp tác chặt chẽ với các thiết chế tài chính đa phương, đối tác phát triển, tổ chức lâm nghiệp quốc tế và các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.
g) Về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện và giám sát quy hoạch; xây dựng Bộ chỉ số và hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, giải quyết kịp thời các kiến nghị liên quan đến thực hiện quy hoạch, các cơ chế, chính sách và pháp luật về lâm nghiệp.
Xác lập, phân định ranh giới, mốc giới giữa các loại rừng, theo chủ quản lý trên bản đồ và ngoài thực địa.
Tổ chức xây dựng và triển khai hiệu quả các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án trọng điểm lĩnh vực lâm nghiệp.
Đối với diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất điều chỉnh ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp hoặc điều chỉnh quy hoạch từ loại rừng này sang loại rừng khác vẫn tiếp tục được quản lý, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với loại rừng tương ứng trước khi điều chỉnh cho đến khi cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác hoặc quyết định chuyển loại rừng theo quy định.
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng file PDF. Để tải văn bản, vui lòng xem tại tab Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!