• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1768/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 Kế hoạch thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/06/2025 14:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1768/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1768/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1768/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1768/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 575/QĐ-BNNMT ngày 01/4/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về ban hành kế hoạch thực hiện Quy hoạch lâm
nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
390/TTr-SNNMT ngày 14/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quy hoạch
lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ
tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2, QĐ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, NNMT.
(MC17.05.25)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
1768
05 6
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Thực hiện Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050; Quyết định số 575/QĐ-BNNMT ngày 01/4/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về ban hành kế hoạch thực hiện Quy
hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch thực hiện Quy
hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa
bàn tỉnh, với những nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 575/QĐ-BNNMT
ngày 01/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về ban hành kế
hoạch thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 (sau đây viết tắt là Quy hoạch lâm nghiệp) trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
b) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, định hướng, giải pháp, biện pháp để triển khai,
tổ chức thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia phù hợp với tình hình thực tiễn
trên địa bàn tỉnh.
c) Phân công nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
và địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong suốt quá trình triển khai thực hiện
Quy hoạch lâm nghiệp.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm tuân thủ, kế thừa, thống nhất, đồng bộ với quy hoạch, kế
hoạch thực hiện quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch vùng đã được phê duyệt; phù hợp với quy định
của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, định
hướng phát triển ngành lâm nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
3
b) Xác định rõ các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm; vai trò, trách nhiệm
của từng Sở, ban ngành, địa phương; đảm bảo sự phân công, phối hợp chặt chẽ
giữa các cơ quan có liên quan trong quá trình thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Các nhiệm vụ trọng tâm
1.1. Tập trung rà soát, điều chỉnh ranh giới, phân định ranh giới 3 loại
rừng theo Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính
phủ, đảm bảo thống nhất, đồng bộ với ranh giới 3 loại rừng trong Quy hoạch
tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 153/QĐ-TTg
ngày 27/02/2023; rà soát điều chỉnh, xác lập các khu rừng đặc dụng, phòng hộ
phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp và quy hoạch tỉnh.
1.2. Xây dựng bản đồ quy hoạch lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa, đảm bảo thống nhất, đồng bộ, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch lâm nghiệp quốc gia và quy hoạch tỉnh.
1.3. Tổ chức điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng và xây dựng cơ sở
dữ liệu rừng; triển khai việc giao đất, giao rừng, cho thuê rừng gắn với cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp theo quy định.
1.4. Tập trung giải quyết, xử lý dứt điểm diện tích đất lâm nghiệp bị
chồng lấn, tranh chấp, lấn chiếm, đặc biệt đất có nguồn gốc từ lâm trường,
công ty lâm nghiệp, các Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ.
1.5. Triển khai hiệu quả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; giảm
phát thải khí nhà kính từ hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền
vững, tăng trưởng xanh.
1.6. Tập trung phát triển rừng trồng cung cấp nguyên liệu tập trung cho
chế biến; nghiên cứu, chọn tạo giống cây trồng lâm nghiệp.
1.7. Xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ công tác quản lý, bảo
vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; vận hành hiệu quả hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu lâm nghiệp và chương trình chuyển đổi số trong lâm nghiệp.
(Chi tiết các nhiệm vụ trọng tâm tại Phụ lục số I kèm theo)
2. Các chương trình, đề án triển khai thực hiện theo quy hoạch
Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả và lồng ghép các nhiệm vụ để cụ
thể hóa các Chương trình, Đề án thực hiện trong Quy hoạch lâm nghiệp theo
Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
(Chi tiết các Chương trình, Đề án trọng tâm tại Phụ lục số II kèm theo)
3. Cơ chế, chính sách thực hiện Quy hoạch
Tập trung triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả cơ chế, chính sách lâm
nghiệp của Trung ương đã ban hành. Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành mới
4
các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh nhằm khuyến khích, tạo động
lực cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.
4. Kế hoạch sử dụng đất
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 06/3/2022 của Thủ tướng Chính
phủ về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025, chỉ
tiêu quy hoạch đất lâm nghiệp theo Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024
của Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật liên quan, tổ chức thực hiện
quản lý Nhà nước về lâm nghiệp theo đúng quy định của pháp luật; quản lý chặt
chẽ quỹ đất phục vụ triển khai quy hoạch đảm bảo hiệu quả.
(Chi tiết Kế hoạch sử dụng đất tại Phụ lục số III kèm theo)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch do ngân sách Trung ương, ngân
sách địa phương đảm bảo theo phân cấp và quy định của pháp luật; được phân
bổ từ các nguồn vốn đầu tư phát triển trong kế hoạch vốn đầu tư công, kinh phí
sự nghiệp, kinh phí từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng và kinh phí lồng ghép
từ các chương trình, dự án khác.
2. Kinh phí tự có của các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình thực hiện
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, xây dựng
kết cấu hạ tầng, xây dựng hệ thống thông tin ngành lâm nghiệp; huy động các
nguồn lực tài chính hợp pháp từ các nhà tài trợ, tổ chức, doanh nghiệp trong
và ngoài nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tham mưu, tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước về lâm nghiệp trên địa
bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật lâm nghiệp, đất đai và các quy định
pháp luật có liên quan; quản lý chặt chẽ quỹ đất phục vụ triển khai quy hoạch
lâm nghiệp.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương,
đơn vị để kịp thời tham mưu, tổ chức phân vùng chi tiết rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh, đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với
quy hoạch lâm nghiệp quốc gia được duyệt. Xây dựng bản đồ quy hoạch lâm
nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp quốc gia
và quy hoạch tỉnh.
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến đầy đủ mục tiêu, nội dung Quy hoạch,
Kế hoạch thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp đã được phê duyệt; tổ chức hội nghị,
hội thảo sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện nội dung Quy hoạch lâm
nghiệp, Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Quy
5
hoạch lâm nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
d) Tham mưu sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các cơ chế, chính sách
nhằm khuyến khích, tạo động lực cho công tác bảo vệ và phát triển rừng, thu hút
đầu tư, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lâm nghiệp, giảm tỷ trọng
đầu tư từ ngân sách nhà nước.
đ) Tham mưu tổ chức triển khai nhiệm vụ trọng tâm thực hiện quy hoạch:
(i) điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; (ii)
phân định ranh giới rừng, đóng mốc phân định ranh giới rừng; (iii) giao rừng,
cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất lâm nghiệp, thu hồi rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng theo quy định; (iv) lập hồ sơ quản lý rừng theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp; (v) xử lý tranh chấp, lấn chiếm đất đai có nguồn gốc từ lâm trường,
công ty lâm nghiệp trên địa bàn; (vi) tổ chức phân vùng chi tiết rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ, rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh để tổ chức sản xuất, quản lý, phù
hợp với Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia được duyệt và các quy định hiện hành
của pháp luật.
2. Giao Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cho
UBND tỉnh cân đối, bố trí, phân bổ nguồn kinh phí phù hợp để thực hiện các
nhiệm vụ, chương trình, đề án thuộc Kế hoạch này theo quy định của pháp luật
về đầu tư công, quản lý ngân sách Nhà nước và các quy định khác có liên quan.
b) Tổ chức rà soát, cập nhật nội dung Quy hoạch tỉnh để bảo đảm tính
thống nhất đồng bộ với Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia và các hồ sơ quy hoạch
khác có liên quan. Tuân thủ các định hướng về phát triển lâm nghiệp trong phát
triển bền vững, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Giao Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành cấp tỉnh triển khai thực hiện các hoạt
động xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, mở rộng thị trường xuất khẩu
nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân tiêu thụ sản phẩm lâm sản
chủ lực và có thế mạnh.
b) Tiếp tục chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai hiệu
quả Quyết định số 506/QĐ-UBND ngày 28/01/2022 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2030.
4. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
nghiên cứu đặt hàng, ưu tiên lựa chọn các nhiệm vụ khoa học, công nghệ về lĩnh
vực lâm nghiệp. Nghiên cứu xây dựng các đề tài khoa học phát triển giống cây
trồng lâm nghiệp có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện khí hậu,
thổ nhưỡng của tỉnh. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật trong
việc trồng, chăm sóc, khai thác rừng trồng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng.
6
5. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và
các địa phương, đơn vị tiếp tục cải tạo, nâng cấp, kết hợp xây dựng mới đồng bộ
mạng lưới đường giao thông nông thôn gắn với phục vụ sản xuất lâm nghiệp,
nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ và phát triển rừng.
6. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn xây dựng, vận hành,
ứng dụng hiệu quả hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lâm nghiệp và chương trình
chuyển đổi số trong lâm nghiệp.
7. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm
quyền, phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Uỷ ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ tại Kế
hoạch này.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn theo
đúng quy định của pháp luật lâm nghiệp, đất đai và các quy định pháp luật có
liên quan.
b) Tổ chức triển khai rà soát, xây dựng, điều chỉnh kế hoạch, các dự án
trên địa bàn bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch lâm nghiệp quốc
gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050; cập nhật nội dung các quy hoạch, đề
án, dự án liên quan đang thực hiện trên địa bàn, đảm bảo tuân thủ, tích hợp các
định hướng về phát triển lâm nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, bảo
vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
c) Tổ chức thực hiện giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê
đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, thu hồi rừng, chuyển
loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định và thẩm quyền; lập hồ
sơ quản lý rừng và xử lý dứt điểm tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai có
nguồn gốc từ lâm trường, công ty lâm nghiệp trên địa bàn.
d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung Quy hoạch, Kế hoạch
thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp tại địa phương.
đ) Huy động hiệu quả các nguồn lực, bố trí ngân sách địa phương và
nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai các nhiệm vụ, dự án trên địa bàn theo
quy định của pháp luật.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở,
ngành, địa phương chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường để
xem xét, giải quyết; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo UBND tỉnh xem xét,
quyết định./.
Phụ lục số I
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP QUỐC GIA THỜI KỲ 2021 - 2030
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị thực hiện
Đơn vị phối hợp
Nguồn vốn
Ngân
sách
Vốn hợp
pháp khác
1
Rà soát, điều chỉnh ranh giới, phân định ranh giới 3 loại
rừng, cụ thể trên thực địa, trên bản đồ và lập hồ sơ quản lý
rừng.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Tài chính, UBND các
huyện, thị xã, thành phố
X
2
Xây dựng bản đồ quy hoạch lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh
theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đảm bảo
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp
quốc gia và quy hoạch tỉnh.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Tài chính, UBND các
huyện, thị xã, thành phố
X
3
Điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến và xây dựng cơ sở dữ
liệu rừng
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Tài chính, UBND các
huyện, thị xã, thành phố
X
X
4
Rà soát, điều chỉnh, xác lập các khu rừng đặc dụng, phòng hộ
phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Tài chính, Sở Văn
hóa, thể thao và Du lịch,
UBND các huyện, thị xã,
thành phố
X
5
Phát triển rừng trồng cung cấp nguyên liệu tập trung cho chế
biến; nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng lâm nghiệp
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
UBND các huyện, thị xã,
thành phố
X
X
8
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị thực hiện
Đơn vị phối hợp
Nguồn vốn
Ngân
sách
Vốn hợp
pháp khác
6
Triển khai hiệu quả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của
rừng; giảm phát thải khí nhà kính từ hạn chế mất rừng và suy
thoái rừng, quản lý rừng bền vững, tăng trưởng xanh.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Tài chính, UBND các
huyện, thị xã, thành phố
X
X
7
Tổ chức triển khai việc giao đất, giao rừng, cho thuê rừng gắn
với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp; xử lý
dứt điểm diện tích đất lâm nghiệp bị chồng lấn, tranh chấp,
lấn chiếm, đặc biệt đất có nguồn gốc từ lâm trường, công ty
lâm nghiệp.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Sở Tài chính
X
X
8
Vận hành hiệu quả hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lâm
nghiệp và chương trình chuyển đổi số trong lâm nghiệp.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, UBND các
huyện, thị xã, thành phố
X
X
9
Xây dựng mới hệ thống đường lâm nghiệp; duy tu, bảo
dưỡng hệ thống đường lâm nghiệp theo quy định; xây dựng
mới các công trình hạ tầng lâm sinh phục vụ cho công tác
quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Tài chính
X
X
9
Phụ lục số II
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN THỰC HIỆN QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP QUỐC GIA THỜI KỲ 2021 – 2030
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
TT
Chương trình/Đề án
Đơn vị chủ trì tham mưu
thực hiện
Nguồn vốn
Ngân sách
Vốn hợp
pháp khác
I
CÁC CHƯƠNG TRÌNH
1
Các Chương trình mục tiêu quốc gia
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Dân tộc và Tôn giáo
X
X
2
Chương trình hành động giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn
chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các-bon và
quản lý bền vững tài nguyên rừng (REDD+) đến năm 2030 (Quyết
định số 419/QĐ-TTg ngày 05/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
X
X
3
Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại
ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 (Quyết định số 703/QĐ-
TTg ngày 28/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
X
X
4
Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2025,
2026-2030 (Giai đoạn 2021-2025 phê duyệt Quyết định số 809/QĐ-
TTg ngày 12/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
X
X
5
Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa giai đoạn đến
năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (Nghị quyết 37/NQ-CP ngày
17/3/2023 của Chính phủ)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
X
X
II
CÁC ĐỀ ÁN
1
Đề án quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng (Quyết định số
1288/QĐ-TTg ngày 01/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
X
X
10
TT
Chương trình/Đề án
Đơn vị chủ trì tham mưu
thực hiện
Nguồn vốn
Ngân sách
Vốn hợp
pháp khác
2
Đề án tăng cường năng lực quản lý hệ thống khu bảo tồn đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 626/QĐ-TTg ngày
10/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
X
X
3
Đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí
hậu giai đoạn 2021-2030 (Quyết định số 1662/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
X
X
4
Đề án nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm lâm trong công tác quản
lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng giai đoạn 2021-2030
(Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 10/02/2022 của Thủ tướng Chính
phủ)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
X
X
5
Đề án phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ bền vững, hiệu quả
giai đoạn 2021 – 2030 (Quyết định số 327/QĐ-TTg ngày 10/3/2022
của Thủ tướng Chính phủ)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
X
X
6
Đề án Nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và
phòng chống thiên tai đến năm 2030 (Quyết định số 171/QĐ-TTg
ngày 07/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
X
X
7
Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày
29/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
X
X
8
Đề án “Trồng một tỷ cây xanh giai đoạn 2021 - 2025” (Quyết định số
524/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
X
X
11
Phụ lục số III
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP THỰC HIỆN QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP QUỐC GIA THỜI KỲ 2021 - 2030
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: 1.000 ha
TT
Hạng mục
Quy hoạch đến năm 2030
Cộng
Đặc dụng
Phòng hộ
Sản xuất
I
Diện tích đất lâm nghiệp
633,75
82,07
160,47
391,21
1
Diện tích có rừng
587,74
82,07
129,73
375,94
-
Rừng tự nhiên
359,74
78,65
103,38
177,71
-
Rừng trồng
228
3,42
26,35
198,23
-
Diện tích mới trồng (chưa thành rừng)
2
Diện tích chưa có rừng
46,01
30,74
15,27
II
Tỷ lệ che phủ rừng (%)
54,5

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1768/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1768/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1768/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×