• Tổng quan
  • Nội dung
  • Quy chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quy chuẩn QCVN 01–26:2010/BNNPTNT Cà phê nhân – Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 01/03/2024 15:56 (GMT+7)
Số hiệu: QCVN 01–26:2010/BNNPTNT Loại văn bản: Quy chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/06/2010
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT QUY CHUẨN VIỆT NAM QCVN 01–26:2010/BNNPTNT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–26:2010/BNNPTNT: Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm với mức giới hạn độc tố Ochratoxin A là 5 μg/kg

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–26:2010/BNNPTNT được ban hành theo Thông tư số 37/2010/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 6 năm 2010, quy định các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cà phê nhân. Quy chuẩn này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhập khẩu, chế biến và tiêu thụ cà phê nhân tại Việt Nam.

Quy chuẩn quy định mức giới hạn tối đa về độc tố trong cà phê nhân, cụ thể là chỉ tiêu độc tố Ochratoxin A với mức giới hạn tối đa 5 μg/kg. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho sản phẩm cà phê khi đến tay người tiêu dùng.

Về phương pháp thử nghiệm, Quy chuẩn yêu cầu thực hiện theo TCVN 5702:1993 trong việc lấy mẫu cà phê nhân, và xác định chỉ tiêu Ochratoxin A theo TCVN 7595-1:2007 và TCVN 7595-2:2007, giúp đảm bảo quy trình kiểm tra và giám sát chất lượng sản phẩm.

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu, chế biến và tiêu thụ cà phê nhân bắt buộc phải công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như quy định trong Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN. Quy định này là cần thiết để nâng cao trách nhiệm của các bên tham gia vào chuỗi cung ứng cà phê.

Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong việc công bố hợp quy. Tổ chức và cá nhân nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của việc tuân thủ quy định nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng sản phẩm cà phê xuất khẩu.

Cuối cùng, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm và Thủy sản có trách nhiệm phối hợp và hướng dẫn thực hiện quy chuẩn này. Đồng thời, các doanh nghiệp và tổ chức có thể đề nghị sửa đổi quy định để đáp ứng tốt hơn với thực tế, với mục tiêu cải thiện chất lượng và an toàn thực phẩm cho sản phẩm cà phê nhân. Quá trình này không chỉ nâng cao mức độ an toàn thực phẩm mà còn góp phần bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và thúc đẩy phát triển ngành cà phê bền vững.

Tải quy chuẩn Việt Nam QCVN 01–26:2010/BNNPTNT

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01–26:2010/BNNPTNT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA:

QCVN 01– 26:2010/BNNPTNT

CÀ PHÊ NHÂN – CÁC CHỈ TIÊU VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
National Technical Regulation on Food Safety and Hygiene for Green Coffee.

Lời nói đầu

QCVN 01 – 26 : 2010/BNNPTNT do Công ty cổ phần Giám định Cà phê và Hàng hóa xuất nhập khẩu (CAFECONTROL) biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 37/2010/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

1. Quy định chung

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các mức giới hạn tối đa về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cà phê nhân và các yêu cầu quản lý đối với cà phê nhân.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc nhập khẩu, chế biến tiêu thụ cà phê nhân tại Việt Nam.

1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1. Cà phê nhân: Là phần nhân thu được sau khi đã lấy đi các lớp vỏ của quả cà phê.

2. Quy định kỹ thuật

2.1. Yêu cầu về chỉ tiêu độc tố

Bảng 1. Yêu cầu về chỉ tiêu độc tố

Tên chỉ tiêu

Mức giới hạn tối đa

Ochratoxin A, μg/kg

5

3. Phương pháp thử

3.1. Lấy mẫu, theo TCVN 5702 : 1993, Cà phê nhân. Lấy mẫu.

3.2. Xác định Ochratoxin A, theo:

- TCVN 7595 – 1 : 2007, Thực phẩm – Xác định Ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc. Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng silica gel

- TCVN 7595 – 2 : 2007, Thực phẩm – Xác định Ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc. Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng bicacbonat.

4. Quy định về quản lý

4.1. Quy chuẩn này được công bố là cơ sở cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng và thực hiện khi nhập khẩu, chế biến và tiêu thụ cà phê nhân. Việc công bố hợp quy thực hiện theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

4.2. Các tổ chức, cá nhân tham gia nhập khẩu, chế biến và tiêu thụ cà phê nhân phải thực hiện công bố hợp quy theo quy chuẩn này tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Quy định về kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm

5.1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động công bố hợp quy theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định hiện hành khác có liên quan.

5.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về công bố hợp quy tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh

6.1. Công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật này.

6.2. Bảo đảm sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật đã công bố.

7. Tổ chức thực hiện

7.1. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm và Thủy sản có trách nhiệm phối hợp với Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn này theo phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

7.2. Căn cứ vào tình hình cụ thể trong quá trình thực hiện, để nâng cao chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho sản phẩm cà phê nhân các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân thông qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm và Thủy sản sẽ kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi khi cần thiết.

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×