• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 417/KH-UBND Huế 2024 triển khai Đề án phát triển các vùng rau an toàn năm 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 20/11/2024 09:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 417/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Về việc triển khai “Đề án phát triển các vùng rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 417/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 417/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 417/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 417/KH-UBND
Thừa Thiên Huế, ngày 13 tháng 11 năm 2024
KẾ HOẠCH
Về việc triển khai “Đề án phát triển các vùng rau an toàn, tập trung,
bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với chế biếnthị trường tiêu thụ
đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Thực hiện Quyết định số 4765/QĐ-BNN-TT ngày 09/11/2023 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn về việc phê duyệt đề án Phát triển
các vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với
chế biến thị trường tiêu thụ đến năm 2030; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát
triển khai Đề án phát triển các vùng rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất
nguồn gốc gắn với chế biến thị trường tiêu thụ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Phát triển vùng sản xuất rau an toàn, tập trung trên sở phát huy tiềm
năng, lợi thế các vùng sinh thái; phù hợp với truyền thống sản xuất, điều kiện tự
nhiên, kinh tế, hội từng địa phương, đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao hiệu
quả sản xuất, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong quá trình sản xuất nhằm
tạo ra sản phẩm rau chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,khả năng
cạnh tranh cao.
- Phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, liên kết chặt chẽ giữa người trồng
rau với Hợp tác xã/Tổ hợp tác và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm rau.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu phát triển sản xuất,
chế biến rau; tạo chế, chính sách đầu tư, hỗ trợ đầu theo quy định của
pháp luật
2. Yêu cu
Phát triển vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn
gốc gắn với chế biến thị trường tiêu thụ trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 phải
phù hợp với Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050; Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn bền
vững giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược Phát triển trồng
trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh; bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
2
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển các vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn
gốc, gắn với chế biến thị trường tiêu thụ nhằm đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng
rau trong tỉnh một phần ngoại tỉnh, phát triển bền vững ngành hàng rau; góp
phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao
sức khỏe cộng đồng.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030, dự kiến diện tích sản xuất rau an toàn, tập trung đạt 636ha.
Trong đó, diện tích rau an toàn, tập trung, có truy xuất nguồn gốc đạt 104,9 ha.
- Tỷ lệ diện tích sản xuất rau đạt chứng nhận an toàn thực phẩm, thực hành
nông nghiệp tốt (VietGAP và tương đương,...) 10-15%, hữu 01%.
- Đào tạo, tập huấn cho những hộ nông dân nhằm nâng cao trình độ về kỹ
thuật ứng dụng công nghệ cao, các giải pháp kỹ thuật tiên tiến sản xuất theo quy
trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP, hữu cơ,…) hướng đến nâng
cao chất lượng, để nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2030
Đến năm 2030, diện tích rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn
gốc toàn tỉnh khoảng 636 ha; sản lượng ước tính 6.400 tấn; gồm các chủng loại
như: rau ăn trên 50% diện tích, còn lại rau lấy củ, rễ; rau lấy quảcác loại rau
khác... Định hướng diện tích rau phân bố các địa phương như sau:
Đơn vị tính: Ha.
Trong đó:
TT
Đơn vị
Diện
tích
vùng
rau an
toàn
tập
trung
Sản xuất
rau an toàn
(VietGAP,
hữu cơ,
ATTP,…)
Sản xuất
rau cấp
số
vùng trồng
Sản xuất
rau có
truy xuất
nguồn
gốc
1
Phú Vang
189,0
189,0
2
Phú Lộc
16,0
9,2
5,0
3
TP Huế
6,0
6,0
4
Quảng Điền
320,7
151,6
90,0
78,3
5
Phong Điền
50,0
5,0
20
24
6
A Lưới
5,1
1,0
1,0
7
Nam Đông
3,1
0,2
0,0
1,6
8
Hương Trà
15,0
12,0
9
Hương Thuỷ
31,4
31,2
Tổng
636,3
404,2
116,0
104,9
3
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền, phổ biến
- Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng, về đảm bảo an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn
gốc, xuất xứ,... nhằm nâng cao nhận thức và tuân thủ pháp luật của tổ chức, người
dân và doanh nghiệp.
- Tăng cường, đa dạng hóa các hình thức, nội dung truyền thông để người
dân, doanh nghiệp các thành phần hội hiểu về lợi ích của việc sản xuất, cung
cấp, tiêu thụ rau an toàn. Tổ chức các buổi Hội thảo, các hội nghị đầu bờ, các buổi
tham quan giữa người sản xuất, chế biến, vận chuyển, kinh doanh người tiêu
thụ rau an toàn; góp phần nâng cao đời sống dân khu vực nông thôn; về tăng
trưởng xanh hạn chế ô nhiễm môi trường.
2. Về tổ chức sản xuất
- Căn cứ Kế hoạch được phê duyệt, các địa phương phát huy lợi thế về đất
đai, nguồn nước, khí hậu để tăng diện tích và đa dạng chủng loại, mùa vụ đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng; phù hợp với mục tiêu và định hướng của Kế hoạch các định
hướng khác có liên quan.
- Tiếp tục thực hiện chính sách thu hút doanh nghiệp đầu vào nông
nghiệp, nông thôn; phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp định hướng quy
vùng trồng rau, ưu tiên tại các vùng tập trung; thúc đẩy hình thành các chuỗi liên
kết sản xuất rau từ xây dựng vùng trồng đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
- Các địa phương cần thực hiện đồng bộ giải pháp hỗ trợ phát triển Hợp tác
cả về chiều rộng chiều sâu, đặc biệt chú trọng hỗ trợ thành lập mới và nâng
cao năng lực cho các thành viên Hợp tác xã sản xuất rau an toàn để xây dựng mối
liên kết bền vững giữa doanh nghiệp với hộ sản xuất rau. Xây dựng các cụm liên
kết gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ rau tại các địa phương, các vùng sản
lượng rau lớn.
- Triển khai, xây dựng các mô hình điểm về vùng sản xuất rau an toàn, tập
trung theo chuối liên kết từ sản xuất, thu mua, bảo quản, chế, chế biến đến tiêu
thụ phẩm.
- Đối với hộ gia đình sản xuất rau, cần liên kết với doanh nghiệp thông qua
Hợp tác Tổ hợp tác để sản xuất rau tại các vùng tập trung, gắn với tiêu thụ
sản phẩm; Sản xuất rau hướng đến nâng cao chất lượng, áp dụng công nghệ cao,
sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), hữu để
nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm. Đồng thi, tích cc tham gia các khóa đào
to v k thut canh c rau an toàn, kiến thc th trường.
4
- Thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực trồng trọt: từng bước hoàn thiện
hệ thống sở dữ liệu số sản xuất, kinh doanh rau an toàn (quảnđất đai, số hóa
vùng trồng, cây trồng, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, thị trường...). Xây dựng
số vùng trồng, bảo đảm truy xuất nguồn gốc. Kết nối, liên thông với sở dữ
liệu quốc gia nông nghiệp, nông thôn phục vụ cho chỉ đạo điều hành của các
quan nhà nướcsản xuất kinh doanh của người dân, doanh nghiệp.
3. Về khoa học công nghệ
- Tập trung xây dựng các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học, công
nghệ, ưu tiên các lĩnh vực chọn, tạo, nhập mới giống rau năng suất, chất lượng
cao, chống chịu sâu bệnh hại và thích ứng điều kiện biến đổi khí hậu.
- Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật sản xuất rau an toàn
theo hướng ứng dụng công nghệ cao, bền vững; tăng cường sử dụng phân bón
hữu cơ, vi sinh thuốc bảo vệ thực vật sinh học; hạn chế sử dụng hóa chất
cơ; chuyển giao quy trình sản xuất rau an toàn vào thực tiễn sản xuất.
- Pt trin các mô hình kinh tế tun hoàn, s dng ti đa các ph phm
trong quá trình sn xut, chế biến, đ phc v li cho sn xut ng nghip,
chăn nuôi.
- Ưu tiên nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới trong chế, bảo quản,
chế biến rau. Thực hiện đồng bộ các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin thúc
đẩy chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc trong sản xuất rau an toàn,...
4. Về thị trường tiêu thụ
- Vận động, hỗ trợ tạo điều kiện để các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu hệ
thống các điểm, của hàng để tổ chức thu mua, tiêu thụ sản phẩm an toàn, gắn với
số vùng trồngchỉ dẫn địa lý.
- Đa dạng hóa các kênh phân phối rau an toàn; kết nối hệ thống chế biến,
phân phốibán lẻ hiện đại, truyền thống với các chuỗi cung ứng nông sản, liên
kết để đưa sản phẩm rau an toàn vào các hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương
mại. Đặc biệt các hoạt động kết nối cung cầu, triển lãm, quảng bá, xúc tiến thương
mại,... để người tiêu dùng có đủ thông tin về sản phẩm rau Việt Nam,....
- Đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”,
chính sách hỗ trợ các đơn vị sản xuất kinh doanh phát triển thương mại điện
tử, xây dựng các kênh phân phối, liên kết trực tiếp giữa vùng sản xuất với thị
trường tiêu thụ sản phẩm cuối cùng.
- Đẩy mạnh hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác hộ gia đình xây
dựngsố, vạch, nhãn hiệu cho các sản phẩm rau gắn vớisố vùng trồng,
mang tính đặc hữu của địa phương.
5
- Tổ chức và tham gia các chương trình hội chợ, triển lãm, kết nối sản xuất
- tiêu thụ - quảng rau an toàn, nâng cao giá trị hàng nông sản. Mở rộng phạm
vi cung ứng thực phẩm an toàn theo chuỗi tới địa bàn thành phố Huế, huyện, thị
xã, khu du lịch và các bếp ăn tập thể, nhấttrường học, nhà hàng, khách sạn trên
địa bàn thành phố Huế.
5. Về quản lý nhà nước
- Tổ chức, thực hiện hiệu quả các chính sách liên quan đến phát triển sản
xuất rau an toàn: Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất giống phục vụ cấu lại
ngành nông nghiệp; chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản
xuấttiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; chính sách khuyến khích phát triển nông
nghiệp hữu cơ; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu vào nông nghiệp,
nông thôn; chính sách hỗ trợ phát triển Hợp tác xã,.…
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra các sở sản xuất, kinh doanh vật
đầu vào phục vụ sản xuất (thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, chất kích thích sinh
trưởng, giống, chất bảo quản,....); nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng các sản phẩm
rau. Quản chặt chẽ các yếu tố gây ô nhiễm đất, nguồn nước tưới cho các vùng
sản xuất rau an toàn,....
6. Về đầu tăng cường năng lực
Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn đầu phát triển sản xuất rau theo hướng
hội hóa, chủ yếu vốn của doanh nghiệp người dân. Các hộ gia đình đầu
hình thành vùng sản xuất rau tập trung. Hợp tác xã, Tổ hợp tác liên kết với các
hộ gia đìnhdoanh nghiệp đầu sở chế, bảo quản rau. Doanh nghiệp đầu
xây dựng vùng nguyên liệu, sở chế, nhà máy chế biến, thương hiệu sản
phẩm rau,.... Ngân sách nhà nước đầu tư, hỗ trợ đầu phát triển sản xuất rau theo
quy định của pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ: Xây dựng chế, chính sách;
nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ; đào tạo nguồn nhân lực, ưu tiên
nguồn nhân lực sản xuất rau an toàn; sở vật chất cho các sở đào tạo, nghiên
cứu sản xuất, chế biến rau; hạ tầng vùng sản xuất rau tập trung: giao thông, thủy
lợi, điện,.…; chợ đầu mối, sàn giao dịch.,…; xúc tiến thương mại, mở rộng thị
trường tiêu thụ,....
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Thực hiện đa dạng nguồn vốn huy động sử dụng hiệu quả, lồng ghép các
nguồn lực để triển khai thực hiện Kế hoạch
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm (chi đầu phát triển, chi thường
xuyên) theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Kinh phí lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia các
chương trình, dự án đầu công giai đoạn 2021-2030.
6
- Kinh phí vn động, huy động t các nhà tài tr nưc ngoài, t chc quc
tế, các doanh nghip, t chc, nhân trong, ngoài nước kinh phí hp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan các địa phương tổ
chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch. Lồng ghép các mục tiêu, nội dung của
Đề án với các chương trình, đề án, dự án khác liên quan. Không để xảy ra trùng
lặp, chồng chéo với các Đề án, Dự án do các quan, tổ chức đã đang triển
khai thực hiện.
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra đánh giá tiến độ kết quả triển khai các nội
dung Kế hoạch, định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh theo đúng quy định.
2. Sở Tài chính
Hng năm, căn c kh năng cân đối ngân sách và nhu cu kinh phí thường
xuyên ca S Nông nghip Phát trin nông thôn các cơ quan, đơn v liên quan
nhm thc hin kế hoch, tham mưu UBND tnh b trí kinh phí thc hin theo đúng
quy định ca Lut Ngân sách nhà nước và các văn bn hướng dn thi hành.
3. Sở Kế hoạchĐầu
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan các địa phương xây dựng
triển khai hiệu quả chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu vào
nông nghiệp, nông thôn; điều chỉnh cấu đầu công trong nông nghiệp.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kêu gọi các doanh
nghiệp đầu vào lĩnh vực sản xuất rau an toàn, tập trung bảo đảm truy xuất nguồn
gốc gắn với chế biếnthị trường tiêu thụ.
4. Sở Công Thương
Thông qua các chương trình, chính sách thuộc lĩnh vực công thương hỗ trợ
phát triển sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm thuộc ngành hàng
sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh, góp phần hình thành và phát triển các chuỗi
liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, các ngành
các địa phương liên quan triển khai các nội dung liên quan đến Kế hoạch; tham
mưu UBND tỉnh đặt hàng các nhiệm vụ khoa học công nghệ liên quan đến phát
triển ngành hàng rau an toàn. Chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ trong
nông nghiệp, đặc biệtcông nghệ cao, công nghệ số; xây dựng chế thúc đẩy
hội hóa nguồn lực phát triển khoa học, công nghệ phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn.
7
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
Ch trì, phi hp vi S Nông nghip Phát trin nông thôn hướng dn c
địa phương lp phương án, kế hoch, quy hoch s dng đất, b trí qu đất cho
trng trt chính sách v đất đai cho t chc, nhân phát trin trng trt to điu
kin cho nông dân s dng linh hot đất nông nghip, bao gm c đất trng lúa để
phát huy hiu qu qun lý, s dng đất đai theo đúng quy định pháp lut.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
- Hướng dẫn, chỉ đạo các quan báo chí hệ thống thông tin sở, Trung
tâm IOC phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn đẩy mạnh công
tác tuyên truyền về ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, chế, chế
biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm rau an toàn.
- Tăng cường, đẩy mạnh việc xúc tiến các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng
công nghệ thông tin, nhất công nghệ 4.0 vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
rau an toàn; ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ xây dựng quản sở dữ
liệu thông tin liên quan đến sản xuất rau an toàn.
8. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại Hỗ trợ doanh nghiệp
tỉnh
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương
các quan triển khai các nội dung liên quan đến hoạt động xúc tiến đầu tư,
thương mại, khuyến công, vấnhỗ trợ doanh nghiệp.
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng sản phẩm trồng trọt;
hỗ trợ tìm kiếm thị trường đầu ra; cung cấp kịp thời thông tin thị trường tiêu thụ;
hỗ trợ xây dựngphát triển các chuỗi liên kết từ sản xuất, chế biến tiêu thụ sản
phẩm nhằm tạo ra thị trường ổn định.
9. UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế
- Chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch. Thực hiện việc
lồng ghép các nội dung của Kế hoạch vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương. Chủ động huy động lồng ghép các nguồn kinh phí và bố
trí nguồn kinh phí từ ngân sách của địa phương hàng năm để thực hiện.
- Chỉ đạo quan chuyên môn tăng cường công tác truyền thông đến toàn
thể người dân được biết phối hợp triển khai hiệu quả các nội dung của Kế hoạch
trên phạm vi địa phương.
- Định kỳ hằng năm đánh giá tình hình thực hiệnkết quả triển khai Kế
hoạch, báo cáo Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo
UBND tỉnh.
8
10. Các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp
Chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, các địa
phương và các quan liên quan để triển khai thực hiện; huy động nguồn vốn để
tham gia phát triển vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn
gốc gắn với chế biếnthị trường tiêu thụ.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu khó khăn, vướng
mắc; các sở, ngành, địa phương phản ánh về Sở Nông nghiệp Phát triển nông
thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở: NN&PTNT, TC, KH&ĐT,
KH&CN, TT&TT, CT, TN&MT;
- TT XTĐTTM&HTDN tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế;
- Chi cục Trồng trọtBảo vệ thực vật;
- Trung tâm Khuyến nông;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- VP: và các CV: TH, TC, XDCB, CN;
- Lưu: VT, NN.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hi Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 417/KH-UBND Huế 2024 triển khai Đề án phát triển các vùng rau an toàn năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×