Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 87/2005/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình kiểm soát giết mổ động vật

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 08/02/2006 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 87/2005/QĐ-BNN Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Bá Bổng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/12/2005
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 87/2005/QĐ-BNN

Quy trình kiểm soát giết mổ động vật - Theo Quyết định số 87/2005/QĐ-BNN ban hành ngày 26/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, việc kiểm tra trước khi giết mổ thực hiện như sau: Kiểm tra tình trạng sức khoẻ của từng con, cho gia súc di chuyển 2 lần qua đường dẫn giữa 2 ô chuồng để kiểm tra, tách riêng những con nghi ngờ để kiểm tra các dấu hiệu lâm sàng, đánh dấu và áp dụng các biện pháp xử lý như giết mổ sau cùng hoặc giết mổ ở khu vực riêng hoặc nuôi nhốt cách ly để theo dõi tiếp hoặc giết huỷ. Sau khi giết mổ phủ tạng phải được vệ sinh sạch sẽ, thân thịt con nào phải để liền phủ tạng con đó hoặc đánh số để việc kiểm tra được thuận tiện, tránh nhầm lẫn... Đối với các lò giết mổ công nghiệp, giết mổ tập trung với số lượng lớn gia cầm (công suất hàng nghìn con gia cầm trong một giờ), việc kiểm tra trước khi giết mổ cần lưu ý những điểm sau đây: Kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển gia cầm, Kiểm tra hồ sơ theo dõi tình hình dịch bệnh của đàn gia cầm tại cơ sở chăn nuôi gia cầm, Kiểm tra nhanh tình trạng sức khoẻ của gia cầm ở trong lồng và khi được treo lên dây chuyền giết mổ để phát hiện gia cầm chết, quá yếu, còi cọc, bị chấn thương khi vận chuyển hoặc gia cầm có biểu hiện mắc bệnh, nghi mắc bệnh truyền nhiễm để có các biện pháp xử lý thích hợp, Gia cầm khoẻ mạnh được giết mổ càng sớm càng tốt sau khi đã được kiểm tra trước khi giết mổ, Tái kiểm tra lâm sàng sau 24 giờ đối với số gia cầm tồn chuồng... Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Quyết định 87/2005/QĐ-BNN có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2006

Tải Quyết định 87/2005/QĐ-BNN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 87/2005/QĐ-BNN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 87/2005/QĐ-BNN DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Số 87/2005/QĐ-BNN,

ngày 26 tháng 12 năm 2005

Ban hành Quy trình kiểm soát giết mổ động vật

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 33 /2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình kiểm soát giết mổ động vật”.

Đang theo dõi

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Đang theo dõi

Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Đang theo dõi

KT. BỘ TRƯỞNG

 Thứ trưởng Bùi Bá Bổng

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                  

QUY TRÌNH KIỂM SOÁT GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 87 /2005/QĐ – BNN ngày  26  tháng 12

năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

1. Điều kiện giết mổ động vật

Đang theo dõi

1.1. Việc giết mổ động vật để kinh doanh phải được thực hiện tại cơ sở giết mổ tập trung đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y, được cơ quan thú y có thẩm quyền thực hiện kiểm soát trước, trong và sau giết mổ;

Đang theo dõi

1.2. Động vật đem giết mổ phải đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y, được cơ quan thú y có thẩm quyền nơi xuất phát kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 33 /2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

Đang theo dõi

1.3. Động vật đem giết mổ không thuộc diện cấm giết mổ theo quy định tại Điều 39 của Nghị định số 33 /2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

Đang theo dõi

1.4. Gia súc phải được chuyển đến cơ sở giết mổ ít nhất 06 giờ trước khi giết mổ.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy trình kiểm soát giết mổ động vật

Đang theo dõi

2.1. Cơ quan Thú y có thẩm quyền thuộc Cục Thú y tổ chức thực hiện kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y tại các cơ sở giết mổ động vật, sơ chế sản phẩm động vật xuất khẩu;

Đang theo dõi

2.2. Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y tại các cơ sở giết mổ động vật, sơ chế sản phẩm động vật tiêu dùng nội địa;

Đang theo dõi

2.3. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến giết mổ động vật phải tuân theo mọi hướng dẫn của kiểm dịch viên động vật trong quá trình giết mổ động vật; xử lý động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y.

Đang theo dõi

Chương II

QUY TRÌNH KIỂM SOÁT GIẾT MỔ GIA SÚC

Đang theo dõi

Mục 1

QUY TRÌNH KIỂM SOÁT TRƯỚC KHI GIẾT MỔ

Đang theo dõi

I. Kiểm tra việc thực hiện các quy định vệ sinh đối với người giết mổ và cơ sở giết mổ:

Đang theo dõi

1. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về vệ sinh thú y đối với người tham gia giết mổ như vệ sinh cá nhân, mặc trang phục bảo hộ trong lúc làm việc và các quy định khác;

Đang theo dõi

2. Kiểm tra việc thực hiện quy trình giết mổ, việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc trang thiết bị, dụng cụ giết mổ trước và sau giết mổ;

Đang theo dõi

3. Kiểm tra việc thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ ở cơ sở giết mổ trước, sau khi giết mổ và định kỳ theo hướng dẫn của cơ quan thú y.

Đang theo dõi

II. Kiểm tra trước khi giết mổ:

Đang theo dõi

1. Kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch hợp lệ của gia súc;

Đang theo dõi

2. Kiểm tra tình trạng sức khoẻ và vệ sinh đối với gia súc đưa vào giết mổ tại nơi có đủ ánh sáng; kiểm tra cả 2 bên của con vật khi chúng ở trạng thái nghỉ và trạng thái vận động, khi con vật đứng riêng rẽ và khi đứng lẫn trong đàn.

Đang theo dõi

2.1. Kiểm tra tình trạng sức khoẻ gia súc trong từng ô chuồng;

Đang theo dõi

2.2. Kiểm tra tình trạng sức khoẻ của từng con, cho gia súc di chuyển 2 lần qua đường dẫn giữa 2 ô chuồng để kiểm tra; tách riêng những con nghi ngờ để kiểm tra các dấu hiệu lâm sàng, đánh dấu và áp dụng các biện pháp xử lý như giết mổ sau cùng hoặc giết mổ ở khu vực riêng hoặc nuôi nhốt cách ly để theo dõi tiếp hoặc giết huỷ. Chú ý phát hiện bệnh Nhiệt thán, Chướng hơi dạ cỏ;

Đang theo dõi

2.3. Kiểm tra độ sạch của gia súc: đối với những gia súc quá bẩn (dính phân hoặc đất quá nhiều) thì phải được vệ sinh trước khi giết mổ hoặc để lại giết mổ sau cùng hoặc giết mổ ở khu vực riêng;

Đang theo dõi

2.4. Quan sát các biểu hiện chung của con vật:

Đang theo dõi

a) Tình trạng dinh dưỡng của con vật;

Đang theo dõi

b) Kiểm tra về nhiệt độ, dáng đi đứng, vận động, hô hấp, quan sát ngoài da. Mọi biểu hiện không bình thường của động vật đều phải được đánh dấu, theo dõi và có biện pháp xử lý; nếu gia súc có nhiệt độ cao hơn bình thường thì phải giữ lại để theo dõi tiếp;

Đang theo dõi

c) Khi phát hiện gia súc có triệu chứng của bệnh truyền nhiễm thì phải kiểm tra lại toàn đàn, con vật có dấu hiệu nghi mắc bệnh truyền nhiễm phải được nuôi nhốt cách ly; khi phát hiện có bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thì phải xử lý theo quy định và thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc chuồng, khu vực nuôi nhốt.

Đang theo dõi

2.5. Lập sổ theo dõi và ghi lại những thông tin cần thiết trước khi giết mổ bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tên chủ gia súc;

Đang theo dõi

b) Loại động vật và tính biệt;

Đang theo dõi

c) Số lượng động vật trong cùng một lô, thời gian nhập;

Đang theo dõi

d) Thời gian: ngày, tháng kiểm tra trước khi giết mổ;

Đang theo dõi

e) Triệu chứng lâm sàng, thân nhiệt của động vật;

Đang theo dõi

f) Lý do động vật chưa được giết mổ;

Đang theo dõi

g) Chữ ký của Kiểm dịch viên động vật.

Đang theo dõi

2.6. Chỉ cho giết mổ gia súc khoẻ mạnh, sạch và được nghỉ ngơi ít nhất 06 giờ trước khi giết mổ, được uống nước đầy đủ, cho nhịn ăn;

Đang theo dõi

2.7. Tái kiểm tra lâm sàng sau 24 giờ đối với số gia súc tồn chuồng.

Đang theo dõi

Mục 2

QUY TRÌNH KIỂM SOÁT SAU KHI GIẾT MỔ

Đang theo dõi

I. Nguyên tắc chung:

Đang theo dõi

1. Kiểm tra vệ sinh: thân thịt phải được vệ sinh sạch sẽ, không dính lông, phân và các chất bẩn khác, chọc tiết phải đảm bảo ra hết máu;

Đang theo dõi

2. Kiểm tra phẩm chất thịt: thân thịt phải có phẩm chất tốt, màu sắc, mùi đặc trưng; khám và phát hiện những biểu hiện khác thường và những triệu chứng bệnh lý;

Đang theo dõi

3. Phủ tạng phải được vệ sinh sạch sẽ, thân thịt con nào phải để liền phủ tạng con đó hoặc đánh số để việc kiểm tra được thuận tiện, tránh nhầm lẫn;

Đang theo dõi

4. Phủ tạng phải được khám tuần tự từng bộ phận, tránh thiếu sót; khám và phát hiện những biểu hiện khác thường, những triệu chứng bệnh lý;

Đang theo dõi

5. Các yêu cầu trong công tác kiểm tra:

Đang theo dõi

5.1. Kiểm tra thân thịt sau khi giết mổ phải được tiến hành ngay sau khi hoàn thành việc giết mổ nhằm phát hiện ngay bất kỳ sự bất bình thường nào của thân thịt. Thân thịt và phủ tạng để lâu sẽ biến đổi màu sắc khó phân biệt được chính xác gia súc khoẻ, ốm;

Đang theo dõi

5.2. Khi kiểm tra nếu phát hiện thấy có bệnh tích nghi ngờ thì phải đưa tới khu vực riêng (khu xử lý) để kiểm tra lại lần cuối, sau đó mới đưa ra quyết định xử lý;

Đang theo dõi

5.3. Khám thịt phải đảm bảo phẩm chất, mỹ quan của thân thịt, vết cắt phải chính xác ở vị trí nhất định, nên cắt dọc theo thớ cơ để hạn chế diện tích tiếp xúc của thân thịt với môi trường ngoài;

Đang theo dõi

6. Kết quả kiểm tra sau khi giết mổ phải cung cấp được các thông tin cần thiết để đánh giá một cách khoa học các tổn thương bệnh lý có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng của thịt.

Đang theo dõi

II. Kiểm tra sau giết mổ đối với trâu, bò, dê, cừu:

Đang theo dõi

1. Khám đầu:

Đang theo dõi

1.1. Kiểm tra bề mặt ngoài, mắt, niêm mạc miệng, lưỡi xem có dấu hiệu bệnh lý như bệnh tích bệnh Lở mồm long móng, Mụn nước, Tụ huyết trùng, Hoại tử, ....;

Đang theo dõi

1.2. Kiểm tra cơ nhai và cơ lưỡi để phát hiện hạt gạo; kiểm tra niêm mạc miệng, cơ nhai, cơ lưỡi xem để phát hiện có dấu hiệu bệnh lý không;

Đang theo dõi

1.3. Kiểm tra hạch lâm ba mang tai, dưới hàm và sau hầu để phát hiện bệnh tích bệnh Lao hay các ổ áp xe; quan sát hình thái, thể tích, màu sắc bên ngoài của hạch; bổ đôi hạch xem màu sắc, mặt cắt và độ rắn, mềm của hạch lâm ba, khi cắt hạch có chảy nước ra không, có xung huyết, xuất huyết, có mủ hay không. Chú ý quan sát về những biến đổi bệnh lý trên mặt cắt, mỗi hạch cắt tối thiểu hai lát cắt.

Đang theo dõi

2. Khám phủ tạng:

Đang theo dõi

2.1. Khám phổi:

Đang theo dõi

2.1.1. Quan sát bên ngoài: hình thái, màu sắc, tổ chức của các thuỳ phổi chú ý phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất huyết, hoại tử, ....;

Đang theo dõi

2.1.2. Quan sát bên trong: sờ nắn toàn bộ lá phổi, cắt ngang lá phổi xem màu sắc của mặt cắt. Chú ý phát hiện bệnh tích viêm phổi, lao, kén nước, ….;

Đang theo dõi

2.1.3. Kiểm tra hạch lâm ba phế quản phổi trái, phải và hạch trung thất.

Đang theo dõi

2.2. Khám tim:

Đang theo dõi

2.2.1. Quan sát bên ngoài: hình thái, tổ chức, màu sắc cơ tim, mỡ vành tim, tình trạng tích nước của màng bao tim, các dấu hiệu bệnh lý như viêm màng bao tim, xuất huyết hay ký sinh trùng;

Đang theo dõi

2.2.2. Quan sát bên trong: nếu phát hiện có dấu hiệu bệnh lý thì bổ dọc quả tim để quan sát màu sắc mặt trong tim, độ đàn hồi của cơ tim, biến đổi của van nhĩ thất, các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, ký sinh trùng ở cơ tim.

Đang theo dõi

2.3. Khám gan:

Đang theo dõi

2.3.1. Quan sát bên ngoài: xem hình thái, thể tích, rìa gan, màu sắc bên ngoài của gan;

Đang theo dõi

2.3.2. Quan sát bên trong: cắt tổ chức gan để kiểm tra màu sắc bên trong của tổ chức gan, độ rắn mềm của gan, bề mặt mặt cắt. Kiểm tra xem có các ổ áp xe, nhiễm ký sinh trùng như kén nước hoặc gạo bò, sán lá gan. Nếu cần thiết, cắt ống dẫn mật để kiểm tra;

Đang theo dõi

2.3.3. Kiểm tra hạch lâm ba gan.

Đang theo dõi

2.4. Khám lách:

Đang theo dõi

2.4.1. Quan sát ngoài: hình thái, thể tích, màu sắc, tính chất của lách;

Đang theo dõi

2.4.2. Quan sát bên trong: cắt dọc lách quan sát trạng thái mặt cắt và các tổ chức lách.

Đang theo dõi

2.5. Khám dạ dày, ruột:

Đang theo dõi

2.5.1. Khám dạ dày: kiểm tra các vết loét, xung huyết, xuất huyết ở niêm mạc dạ dày;

Đang theo dõi

2.5.2. Khám ruột: kiểm tra các hạt lao ruột, xung huyết, xuất huyết ở niêm mạc ruột, nốt loét ở thành ruột;

Đang theo dõi

2.5.3. Kiểm tra hạch lâm ba màng treo ruột.

Đang theo dõi

3. Khám thân thịt:

Đang theo dõi

3.1. Kiểm tra độ sạch của thân thịt: xem thân thịt có tạp nhiễm chất chứa đường tiêu hoá và các tạp chất khác;

Đang theo dõi

3.2. Kiểm tra màu sắc của các tổ chức mỡ, cơ; chú ý phát hiện xuất huyết;

Đang theo dõi

3.3. Kiểm tra xoang ngực, xoang bụng: quan sát màu sắc, xem có dấu hiệu bất thường như tụ máu hay dấu hiệu bệnh lý như viêm phổi dính xoang ngực, viêm ruột dính xoang bụng, ổ áp xe, tình trạng tích nước;

Đang theo dõi

3.4. Khám thận:

Đang theo dõi

3.4.1. Quan sát hình thái, thể tích, màu sắc của thận, các điểm xuất huyết trên bề mặt thận;

Đang theo dõi

3.4.2. Nếu nghi ngờ thì bổ dọc thận xem các tổ chức của thận và bể thận.

Đang theo dõi

3.5. Cắt ngang thớ cơ mông để kiểm tra các đặc điểm cảm quan của thịt như màu sắc, mùi vị và độ đàn hồi của thịt. Kiểm tra phát hiện ký sinh trùng như gạo bò, nhục bào tử trùng trong tổ chức cơ;

Đang theo dõi

3.6. Kiểm tra các hạch lâm ba trước vai, trước đùi, bẹn nông, bẹn sâu, chậu trong, chậu ngoài.

Đang theo dõi

4. Xử lý trong trường hợp nghi ngờ:

Trường hợp nghi ngờ, kiểm dịch viên động vật lấy mẫu gửi về phòng thí nghiệm để xét nghiệm. Thân thịt và phủ tạng nghi ngờ phải được tách riêng và bảo quản lạnh trong thời gian chờ kết quả xét nghiệm.

Đang theo dõi

5. Đóng dấu hoặc lăn dấu kiểm soát giết mổ, dán tem vệ sinh thú y

Đang theo dõi

5.1. Đóng dấu, lăn dấu kiểm soát giết mổ hoặc dán tem vệ sinh thú y đối với thân thịt, phủ tạng, phụ phẩm gia súc sau khi giết mổ đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển sản phẩm động vật;

Đang theo dõi

5.2. Đóng dấu, lăn dấu xử lý vệ sinh thú y hoặc dán tem xử lý vệ sinh thú y đối với thân thịt, phủ tạng, phụ phẩm gia súc không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; hướng dẫn xử lý thịt, phủ tạng và phụ phẩm khác không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y;

Đang theo dõi

5.3. Thịt, phủ tạng, phụ phẩm của gia súc mắc các bệnh nguy hiểm hoặc sau khi xử lý vẫn không đảm bảo an toàn cho người sử dụng và không thể sử dụng với mục đích khác thì phải đóng dấu, lăn dấu huỷ hoặc dán tem huỷ.

Đang theo dõi

III. Kiểm tra sau giết mổ đối với lợn:

Đang theo dõi

1. Khám đầu:

Đang theo dõi

1.1. Kiểm tra niêm mạc miệng, cơ nhai, cơ lưỡi để phát hiện dấu hiệu bệnh lý. Chú ý phát hiện hạt gạo ở cơ nhai và cơ lưỡi;

Đang theo dõi

1.2. Kiểm tra hạch lâm ba mang tai, dưới hàm: xem hình thái, thể tích, màu sắc bên ngoài và độ rắn, mềm của hạch; bổ đôi hạch quan sát màu sắc và trạng thái của bề mặt mặt cắt, kiểm tra những biến đổi bệnh lý như xung huyết, xuất huyết, hoại tử. Mỗi hạch cắt tối thiểu hai lát cắt .

Đang theo dõi

2. Khám phủ tạng:

Đang theo dõi

2.1. Khám phổi:

Chú ý đến bệnh tích viêm phổi và nhiễm trùng thứ phát đối với vi rút gây bệnh viêm màng phổi, viêm bao tim, viêm màng hạch.

Đang theo dõi

2.1.1. Quan sát bên ngoài: hình thái, màu sắc, tổ chức của các thuỳ phổi chú ý phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất huyết, hoại tử, ....;

Đang theo dõi

2.1.2. Quan sát bên trong: sờ nắn toàn bộ lá phổi, cắt ngang lá phổi xem màu sắc của mặt cắt. Kiểm tra phát hiện các hạt lao phổi, bệnh tích của các bệnh Tụ huyết trùng, Suyễn lợn, ....;

Đang theo dõi

2.1.3. Kiểm tra hạch lâm ba nhánh phế quản phổi trái, phải.

Đang theo dõi

2.2. Khám tim:

Đang theo dõi

2.2.1. Quan sát bên ngoài: xem hình thái, tổ chức, màu sắc cơ tim, mỡ vành tim, tình trạng tích nước của màng bao tim, các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, xung huyết, ký sinh trùng;

Đang theo dõi

2.2.2. Quan sát bên trong: nếu phát hiện có dấu hiệu bệnh lý thì bổ dọc quả tim để quan sát màu sắc mặt trong tim, độ đàn hồi của cơ tim, biến đổi của van nhĩ thất, ký sinh trùng.

Đang theo dõi

2.3. Khám gan:

Đang theo dõi

2.3.1. Quan sát bên ngoài: xem hình thái, thể tích, rìa gan, màu sắc bên ngoài của gan;

Đang theo dõi

2.3.2. Quan sát bên trong: cắt tổ chức gan kiểm tra màu sắc tổ chức gan, độ rắn mềm của gan, trạng thái bề mặt mặt cắt; cắt ống dẫn mật để kiểm tra;

Đang theo dõi

2.3.3. Kiểm tra hạch lâm ba gan.

Đang theo dõi

2.4. Khám lách:

Đang theo dõi

2.4.1. Quan sát ngoài: hình thái, thể tích, màu sắc, tính chất của lách;

Đang theo dõi

2.4.2. Quan sát bên trong: cắt dọc lách quan sát trạng thái mặt cắt và các tổ chức lách.

Đang theo dõi

2.5. Khám dạ dày, ruột:

Đang theo dõi

2.5.1. Khám dạ dày: kiểm tra các vết loét, xung huyết, xuất huyết ở niêm mạc dạ dày;

Đang theo dõi

2.5.2. Khám ruột: kiểm tra hạt lao ruột, xung huyết, xuất huyết ở niêm mạc ruột, nốt loét ở thành ruột;

Đang theo dõi

2.5.3. Kiểm tra hạch lâm ba màng treo ruột.

Đang theo dõi

3. Kiểm tra thân thịt:

Đang theo dõi

3.1. Quy trình kiểm tra chung cho tất cả các loại thân thịt:

Đang theo dõi

3.1.1. Kiểm tra toàn bộ mặt da: quan sát màu sắc của da, các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất huyết, hoạt tử, ổ áp xe, vết loét;

Đang theo dõi

3.1.2. Kiểm tra độ sạch của thân thịt: kiểm tra có tạp nhiễm lông, chất chứa đường tiêu hoá và các tạp chất khác;

Đang theo dõi

3.1.3. Kiểm tra màu sắc của các tổ chức mỡ, cơ, các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, hoại tử, ổ áp xe;

Đang theo dõi

3.1.4. Kiểm tra xoang ngực, xoang bụng: quan sát màu sắc, kiểm tra các dấu hiệu bệnh lý như viêm phổi dính xoang ngực, viêm ruột dính xoang bụng, bọc mủ.

Đang theo dõi

3.2. Quy trình kiểm tra lợn thịt, lợn choai:

Đang theo dõi

3.2.1. Kiểm tra cơ mông: cắt ngang thớ cơ, kiểm tra các đặc điểm cảm quan như màu sắc, mùi vị và độ săn chắc của thịt. Kiểm tra phát hiện ký sinh trùng như bệnh Gạo lợn, Nhục bào tử trùng;

Đang theo dõi

3.2.2. Kiểm tra cơ hoành để phát hiện bệnh Gạo lợn, lấy mẫu cơ hoành kiểm tra bệnh Giun bao;

Đang theo dõi

3.2.3. Kiểm tra thận: quan sát hình thái, thể tích, màu sắc của thận, kiểm tra màng thận và các dấu hiệu bệnh lý khác. Trường hợp nghi ngờ thì bổ dọc thận và quan sát các tổ chức của thận và bể thận;

Đang theo dõi

3.2.4. Kiểm tra các hạch lâm ba bẹn nông, bẹn sâu.

Đang theo dõi

3.3. Lợn sữa:

Quan sát hình thái, thể tích, màu sắc của thận. Chú ý không làm rách màng thận. Trường hợp nghi ngờ có dấu hiệu bệnh lý mới bóc thận ra khỏi thân thịt để kiểm tra kỹ bên ngoài, bên trong của thận.

Đang theo dõi

4. Xử lý trong trường hợp nghi ngờ:

Trong trường hợp nghi ngờ, kiểm dịch viên động vật lấy mẫu gửi về phòng thí nghiệm để xét nghiệm. Thân thịt và phủ tạng nghi ngờ phải được tách riêng và bảo quản lạnh trong thời gian chờ kết quả xét nghiệm.

Đang theo dõi

5. Đóng dấu hoặc lăn dấu kiểm soát giết mổ, dán tem vệ sinh thú y:

Đang theo dõi

5.1. Đóng dấu, lăn dấu kiểm soát giết mổ trên thân thịt hoặc dán tem vệ sinh thú y đối với thân thịt, phủ tạng, phụ phẩm gia súc sau khi giết mổ đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển sản phẩm động vật;

Đang theo dõi

5.2. Đóng dấu, lăn dấu xử lý vệ sinh thú y hoặc dán tem xử lý vệ sinh thú y đối với thân thịt, phủ tạng, phụ phẩm gia súc sau khi giết mổ không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; hướng dẫn xử lý thịt, phủ tạng và phụ phẩm khác không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y;

Đang theo dõi

5.3. Thịt, phủ tạng, phụ phẩm của gia súc mắc các bệnh nguy hiểm hoặc sau khi xử lý vẫn không đảm bảo an toàn cho người sử dụng và không thể sử dụng với mục đích khác thì phải đóng dấu huỷ hoặc dán tem huỷ.

Đang theo dõi

Chương III

QUY TRÌNH KIỂM SOÁT GIẾT MỔ GIA CẦM

Đang theo dõi

I. Kiểm tra việc thực hiện các quy định vệ sinh thú y đối với người giết mổ và cơ sở giết mổ.

Đang theo dõi

1. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về vệ sinh thú y đối với người tham gia giết mổ như vệ sinh cá nhân, mặc trang phục bảo hộ trong lúc làm việc và các quy định khác;

Đang theo dõi

2. Kiểm tra việc thực hiện quy trình giết mổ, việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc trang thiết bị, dụng cụ giết mổ trước và sau giết mổ;

Đang theo dõi

3. Kiểm tra việc thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ ở cơ sở giết mổ trước, sau khi giết mổ và định kỳ theo hướng dẫn của cơ quan thú y.

Đang theo dõi

II. Khám trước khi giết mổ.

Đang theo dõi

1. Giết mổ gia cầm với số lượng nhỏ:

Đang theo dõi

1.1. Kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch gia cầm vận chuyển đến cơ sở giết mổ;

Đang theo dõi

1.2. Kiểm tra tình trạng sức khoẻ đàn gia cầm từng ô chuồng. Chú ý quan sát phân và các triệu chứng lâm sàng để phát hiện bệnh truyền nhiễm;

Đang theo dõi

1.3. Trường hợp nghi ngờ thì tách riêng để kiểm tra các dấu hiệu lâm sàng, đánh dấu và áp dụng các biện pháp xử lý như giết mổ sau cùng hoặc giết mổ ở khu vực riêng hoặc giết huỷ bắt buộc hoặc nuôi nhốt cách ly để theo dõi tiếp;

Đang theo dõi

1.4. Tái kiểm tra lâm sàng sau 24 giờ đối với số gia cầm tồn chuồng.

Đang theo dõi

2. Giết mổ gia cầm với số lượng lớn:

Đối với các lò giết mổ công nghiệp, giết mổ tập trung với số lượng lớn gia cầm (công suất hàng nghìn con gia cầm trong một giờ), việc kiểm tra trước khi giết mổ cần lưu ý những điểm sau đây:

Đang theo dõi

2.1. Kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển gia cầm;

Đang theo dõi

2.2. Kiểm tra hồ sơ theo dõi tình hình dịch bệnh của đàn gia cầm tại cơ sở chăn nuôi gia cầm;

Đang theo dõi

2.3. Kiểm tra nhanh tình trạng sức khoẻ của gia cầm ở trong lồng và khi được treo lên dây chuyền giết mổ để phát hiện gia cầm chết, quá yếu, còi cọc, bị chấn thương khi vận chuyển hoặc gia cầm có biểu hiện mắc bệnh, nghi mắc bệnh truyền nhiễm để có các biện pháp xử lý thích hợp;

Đang theo dõi

2.4. Gia cầm khoẻ mạnh được giết mổ càng sớm càng tốt sau khi đã được kiểm tra trước khi giết mổ;

Đang theo dõi

2.5. Tái kiểm tra lâm sàng sau 24 giờ đối với số gia cầm tồn chuồng.

Đang theo dõi

3. Lập sổ theo dõi và ghi lại những thông tin cần thiết trước khi giết mổ bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tên chủ gia cầm;

Đang theo dõi

b) Loại gia cầm giết mổ;

Đang theo dõi

c) Số lượng gia cầm trong cùng một lô, thời gian nhập;

Đang theo dõi

d) Thời gian: ngày, tháng kiểm tra trước khi giết mổ;

Đang theo dõi

e) Triệu chứng lâm sàng;

Đang theo dõi

f) Lý do gia cầm chưa được giết mổ;

Đang theo dõi

g) Chữ ký của Kiểm dịch viên động vật.

Đang theo dõi

II. Khám sau giết mổ:

Việc khám thân thịt được thực hiện sau khi tách lòng ra khỏi thân thịt. Thân thịt con nào phải để liền phủ tạng con đó, bác sĩ, kỹ thuật viên kiểm dịch động vật kiểm tra theo trình tự:

Đang theo dõi

1. Khám thân thịt:

Đang theo dõi

1.1. Quan sát bề mặt, màu sắc, hình dạng và độ đồng nhất của da; kiểm tra mùi vị của các mô;

Đang theo dõi

1.2. Kiểm tra độ sạch của thân thịt: tạp nhiễm lông, chất chứa đường tiêu hoá và các tạp chất khác;

Đang theo dõi

1.3. Kiểm tra các xoang để phát hiện dấu hiệu bệnh lý như viêm túi khí, viêm phúc mạc.

Đang theo dõi

2. Khám phủ tạng:

Đang theo dõi

2.1. Khám phổi: quan sát màu sắc để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, viêm phổi, hạt lao;

Đang theo dõi

2.2. Khám tim: quan sát hình thái, màu sắc của màng bao tim, mỡ vành tim, cơ tim để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất huyết, hoại tử;

Đang theo dõi

2.3. Khám gan: quan sát hình thái, màu sắc của gan để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như sưng, xuất huyết, hoại tử ...;

Đang theo dõi

2.4. Khám thận: quan sát hình thái, thể tích, màu sắc của thận để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý;

Đang theo dõi

2.5. Khám lách: quan sát hình thái, màu sắc để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất huyết;

Đang theo dõi

2.6. Khám diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột: cắt dọc diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ và gạt nhẹ các chất nhày để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, loét, hoại tử. Khi kiểm tra ruột, quan sát để phát hiện các nốt xuất huyết, loét, hoại tử hay ký sinh trùng;

Đang theo dõi

2.7. Khám buồng trứng (gia cầm mái): quan sát hình thái, màu sắc và những biến đổi bệnh lý như vỡ buồng trứng, xung huyết, xuất huyết, hoại tử.

Đang theo dõi

3. Khám các hạch lâm ba:

Kiểm tra các hạch lâm ba vùng cổ để phát hiện hạt lao.

Đang theo dõi

4. Xử lý trong trường hợp nghi ngờ:

Trường hợp nghi ngờ, kiểm dịch viên động vật lấy mẫu gửi về phòng thí nghiệm để xét nghiệm. Thân thịt và phủ tạng nghi ngờ phải được tách riêng và bảo quản lạnh trong khi chờ kết quả xét nghiệm.

Đang theo dõi

5. Đóng dấu kiểm soát giết mổ, dán tem vệ sinh thú y:

Đang theo dõi

5.1. Đóng dấu kiểm soát giết mổ trên thân thịt hoặc dán tem vệ sinh thú y đối với thân thịt, phủ tạng, phụ phẩm gia cầm đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển sản phẩm động vật;

Đang theo dõi

5.2. Đóng dấu xử lý vệ sinh thú y hoặc dán tem xử lý vệ sinh thú y đối với thân thịt, phủ tạng, phụ phẩm gia cầm không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; hướng dẫn xử lý thịt, phủ tạng, phụ phẩm không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y;

Đang theo dõi

5.3. Thịt, phủ tạng của gia cầm mắc các bệnh nguy hiểm hoặc sau khi xử lý vẫn không đảm bảo an toàn cho người sử dụng và không thể sử dụng với mục đích khác thì phải đóng dấu huỷ hoặc dán tem huỷ.

Đang theo dõi

KT. BỘ TRƯỞNG

  THỨ TRƯỞNG

     Bùi Bá Bổng

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 87/2005/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình kiểm soát giết mổ động vật

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 87/2005/QĐ-BNN

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×