• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 414/QĐ-UBND 2026 ban hành kế hoạch cải thiện, nâng cao Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/02/2026 16:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 414/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch cải thiện, nâng cao Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 414/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 414/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 414/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch cải thiện, nâng cao Chỉ số Hiệu quả
quản trị và hành chính công năm 2026
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 3350/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La
năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tuyên truyền công tác cải cách hành chính
tỉnh Sơn La năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 137/TTr-SNV
ngày 30 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải thiện, nâng cao
Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công năm 2026.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ (cơ quan thường trực công tác Cải cách hành chính
tỉnh) giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh đôn đốc, theo dõi việc tổ chức, triển khai thực
hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- Báo và Đài Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐ, TTPVHCC, TTTT;
- Lưu: VT, NC, Tùng.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
04
02
2026
414
2
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Cải thiện, nâng cao Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công năm 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /
của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định rõ những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, thiết thực để nâng cao hiệu
quả công tác điều hành, quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công của cơ quan
hành chính trên địa bàn tỉnh; góp phần xây dựng hình ảnh cơ quan hành chính nhà
nước các cấp trên địa bàn tỉnh thân thiện, hiệu lực, hiệu quả và phục vụ Nhân dân
ngày càng tốt hơn.
b) Phát huy sự tham gia của người dân vào quá trình xây dựng, thực thi và
giám sát việc thực thi chính sách pháp luật; góp phần xây dựng hệ thống các cơ quan
hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
và đáp ứng được yêu cầu phục vụ tổ chức và công dân tốt hơn.
c) Tiếp tục duy trì và phát huy những nội dung, nội dung thành phần đã đạt
điểm tốt; cải thiện những nội dung, nội dung thành phần còn hạn chế, chưa đạt yêu
cầu theo đánh giá tại Bộ Chỉ số PAPI cấp tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Kế hoạch được triển khai đồng bộ ở các cấp; tập trung trọng điểm tại tất
cả các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
b) Quá trình triển khai thực hiện cần kết hợp chặt chẽ với việc thực hiện
nhiệm vụ chuyên môn của sở, ban, ngành và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
của xã, phường.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nội dung “Tham gia của người dân ở cấp cơ sở”
a) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền trong đội ngũ cán bộ, công
chức và Nhân dân hiểu đầy đủ về các quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ
sở. Tuyên truyền, triển khai các hình thức thích hợp (công khai số điện thoại, hộp
thư điện tử của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, thường xuyên tổ chức các cuộc
gặp, đối thoại với nhân dân...), tạo điều kiện cho nhân dân được biết, được bàn,
được tham gia thực hiện hoặc kiểm tra, giám sát việc thực hiện, để Nhân dân nói
lên nguyện vọng, phản ánh kiến nghị, tham gia đóng góp ý kiến vào các chủ trương
chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các cơ chế, chính sách của Trung
ương cũng như của địa phương.
414
04
02
2026
3
b) Tuyên truyền, phổ biến cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và đại
biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, sâu rộng trong toàn dân về ý nghĩa và
tầm quan trọng của cuộc bầu cử; các quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội
và đại biểu Hội đồng nhân dân; vị trí, vai trò của Quốc hội và Hội đồng nhân dân
trong bộ máy nhà nước; vị trí, vai trò của người đại biểu nhân dân; về quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm của công dân trong việc xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch,
vững mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Động viên mọi cử tri tự giác, tích cực và
chủ động tham gia bầu cử, nghiên cứu kỹ về danh sách người ứng cử.
c) Người dân tham gia bầu trưởng thôn, trưởng bản, tổ trưởng tiểu khu, tổ
dân phố (bầu Bí thư Chi bộ, đồng thời là trưởng thôn, bản, tiểu khu, tổ dân phố)
đảm bảo đúng quy định, dân chủ. Đặc biệt nội dung về nhân sự cần đảm bảo về
tính đại diện do người dân suy tôn; chính quyền có trách nhiệm tư vấn, hỗ trợ, tạo
điều kiện trong công tác tổ chức.
d) Đóng góp tự nguyện để đầu tư xây mới hoặc tu sửa các công trình công
cộng, dân sinh ở địa bàn dân cư là một hình thức biểu hiện sự tham gia tự nguyện,
chủ động của người dân, việc đóng góp của người dân phải được ghi chép vào sổ
sách của xã, phường. Khắc phục triệt để hiện tượng huy động các khoản đóng góp
xã hội không dựa trên tinh thần tự nguyện, ấn định mức đóng góp tối thiểu hoặc
vận động trùng lắp; khuyến khích các hình thức xác nhận việc đã đóng góp của
công dân (nếu công dân có yêu cầu) để tránh đóng góp nhiều lần, ở nhiều nơi.
đ) Thông tin để người dân biết khi tham gia đóng góp tự nguyện công trình
công cộng ở xã, phường nơi sinh sống thì có quyền tham gia ý kiến trong quá trình
thiết kế, tham gia vào việc quyết định và tham gia giám sát xây mới, tu sửa công
trình công cộng ở xã, phường do mình đóng góp.
2. Nội dung “Công khai, minh bạch trong hoạch định chính sách”
a) Thông tin tuyên truyền đến người dân pháp luật về tiếp cận thông tin,
đồng thời thực hiện tốt các quy định về Luật Tiếp cận thông tin và Nghị định
hướng dẫn.
b) Thực hiện điều tra, rà soát, bình xét và công nhận hộ nghèo hàng năm
đảm bảo đúng quy trình, thủ tục, thời gian, cách thức thực hiện và đối tượng. Kết
quả rà soát phải phản ánh đúng thực trạng đời sống của nhân dân, tuyệt đối không
bỏ sót hộ nghèo, hộ cận nghèo, không chạy theo thành tích làm sai lệch thực trạng
nghèo của địa phương. Thực hiện công khai danh sách hộ nghèo tại trụ sở UBND
xã, phường (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã), điểm sinh hoạt cộng đồng khu dân
cư... đảm bảo quy định về thời gian công khai, nội dung công khai, địa điểm công
khai. Công khai kịp thời những thông tin về chính sách xã hội cho người nghèo để
Nhân dân biết, Nhân dân bàn, giám sát thực hiện.
c) Thực hiện công khai, minh bạch thu chi ngân sách cấp xã. Đảm bảo niêm
yết công khai danh mục thu, chi cụ thể, chi tiết, hình thức, nội dung công khai phải
phù hợp, thuận tiện cho người dân có thể tiếp cận và giám sát. Nâng cao trách
nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị trong công tác công khai, minh
4
bạch và thực hiện tốt các giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống
quan liêu tham nhũng, gây phiền hà sách nhiễu Nhân dân.
d) Thực hiện đúng quy định về việc tổ chức lấy ý kiến đóng góp của người
dân đối với dự thảo về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương. Tiếp thu
đầy đủ, giải trình, thông tin kịp thời, xem xét điều chỉnh và công khai để người dân
được biết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương. Thực hiện điều
chỉnh, bổ sung bảng giá đất; kịp thời cập nhật, công khai quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, bảng giá đất điều chỉnh, bổ sung đã được phê duyệt theo quy định.
Thường xuyên kiểm tra để kịp thời chấn chỉnh việc công khai quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất tại UBND cấp xã.
3. Nội dung “Trách nhiệm giải trình với người dân”
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao hiểu
biết của người dân về pháp luật khiếu nại, tố cáo, hòa giải cơ sở; thực hiện tốt công
tác tiếp công dân, tập trung giải quyết có hiệu quả những vướng mắc, khiếu nại, tố
cáo của người dân; nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức và ý thức, nhận
thức của người dân trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.
b) Thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu
nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành. UBND cấp xã cần chủ động
tương tác tích cực với người dân thông qua các buổi tiếp công dân định kỳ, thường
xuyên, đột xuất theo quy định; tập trung giải quyết kịp thời, đúng quy định của
pháp luật đối với các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của người dân tránh
gây bức xúc, tạo dư luận không tốt trong Nhân dân. Thực hiện hiệu quả vai trò
giám sát của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng trong việc
thực hiện các dự án đầu tư, công trình do Nhân dân đóng góp.
c) Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ
trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, cán bộ UBND cấp xã, đại diện các tổ chức đoàn
thể, đại biểu HĐND cấp xã; củng cố sự tin tưởng, tín nhiệm của người dân đối với
cán bộ UBND cấp xã, đại diện các tổ chức đoàn thể, đại biểu HĐND cấp xã; tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng cho Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng
đồng để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
d) Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp thực hiện việc đối thoại với
người dân, doanh nghiệp theo quy định. Tập trung giải quyết những khó khăn,
vướng mắc, kiến nghị, phản ánh, bức xúc của người dân. Ngoài các cuộc tiếp xúc
cử tri định kỳ, tăng cường đối thoại với Nhân dân để biết và giải quyết sớm nhiều
vấn đề bức xúc trong địa bàn khu dân cư.
đ) Cải thiện hiệu quả của dịch vụ tư pháp dựa trên niềm tin của người dân;
tiếp tục cải thiện thực chất hiệu quả giải quyết các tranh chấp dân sự cho người dân.
4. Nội dung “Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công”
a) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về phòng, chống
tham nhũng theo Luật Phòng, chống tham nhũng và văn bản hướng dẫn thi hành
bằng nhiều hình thức để công chức, người dân hiểu, giám sát và phản ánh những
5
biểu hiện tham nhũng. Tập trung vào các nội dung: nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức,
đơn vị trong công tác phòng ngừa tham nhũng; quy định về công khai, minh bạch
trong tổ chức và hoạt động; kiểm soát xung đột lợi ích; quyền và trách nhiệm của
người dân trong phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm; quyền được bảo vệ người tố cáo
và xử lý vi phạm theo pháp luật. Triển khai, thực hiện có hiệu quả công tác phòng,
chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong mọi lĩnh vực quản lý,
đặc biệt liên quan đến công tác quản lý đất đai, trật tự xây dựng, giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC), công tác tài chính … theo quy định của pháp luật.
b) Tăng cường cải cách hành chính theo hướng minh bạch, đơn giản hóa
TTHC, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giải quyết công việc để
giảm tiếp xúc trực tiếp, hạn chế tiêu cực, nhũng nhiễu, phiền hà. Công khai, minh
bạch toàn bộ TTHC, quy trình, thời gian, chi phí và điều kiện giải quyết theo quy
định của pháp luật; thực hiện tốt cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong
giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính
trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo nhân sự thực thi công vụ tuân
thủ nguyên tắc công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình. Đặc biệt chú trọng
kiểm soát phiền hà, quan liêu trong các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực như: y tế,
giáo dục, đất đai, tài nguyên - môi trường, cấp phép xây dựng và quản lý đô thị...
c) Thực hiện thường xuyên hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp
luật về phòng, chống tham nhũng, kiểm tra công vụ và giải quyết TTHC nhằm phát
hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật; tăng cường kiểm
tra các lĩnh vực có nguy cơ cao phát sinh tham nhũng, tiêu cực. Kết quả thanh tra,
kiểm tra phải được xử lý nghiêm theo quy định pháp luật; việc xử lý vi phạm phải
đảm bảo nguyên tắc khách quan, công khai, phù hợp với quy định của pháp luật;
gắn với trách nhiệm cá nhân, đặc biệt là xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, tiêu cực, bao che, cản
trở kiểm tra, thanh tra; kết hợp chặt chẽ với báo cáo giám sát, kiểm toán và xử lý
sau thanh tra theo quy định pháp luật.
d) Tiếp tục thực hiện đổi mới và nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng
công chức, viên chức, người lao động vào cơ quan hành chính nhà nước. Thực hiện
công khai, minh bạch trong tuyển dụng và các công tác khác về quản lý công chức,
viên chức; kịp thời nắm bắt thông tin và giải quyết những khó khăn, vướng mắc
trong tuyển dụng của các cơ quan, đơn vị, địa phương để đảm bảo thực hiện các
quy trình công khai, minh bạch, chính xác, tạo niềm tin của người dân đối với công
tác tuyển dụng.
đ) Tổ chức thực hiện khảo sát mức độ hài lòng của người dân đối với dịch
vụ công do các cơ sở y tế công lập, trường phổ thông và các đơn vị sự nghiệp công
lập khác cung cấp, nhằm đánh giá chất lượng phục vụ, tính minh bạch, trách nhiệm
giải trình và hiệu quả quản lý. Kết quả khảo sát phải được công khai rộng rãi, phản
ánh trung thực kết quả phục vụ người dân để làm căn cứ điều chỉnh chính sách,
quy trình, thủ tục và giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị, phòng chống tiêu cực.
Việc khảo sát cần sử dụng phương pháp khách quan, phù hợp với quy định, đảm
bảo phản ánh đúng thực tế trải nghiệm của người dân.
6
5. Nội dung “Thủ tục hành chính công”
a) Tiếp tục thực hiện tốt cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong
giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức tại các cơ quan hành chính nhà nước
thuộc tỉnh Sơn La. Đặc biệt chú trọng các TTHC lĩnh vực chứng thực, xác nhận
của chính quyền cấp xã; hành chính công cấp xã; cấp giấy phép xây dựng; cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. Tăng cường tuyên truyền và hỗ trợ người dân tiếp
cận sử dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình, một phần trong giải quyết TTHC.
b) Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong công
tác cải cách TTHC. Thường xuyên thực hiện công tác rà soát, công bố, công khai
các TTHC, kiến nghị cắt giảm các TTHC rườm rà, không cần thiết. Đẩy nhanh tiến
độ giải quyết hồ sơ, rút ngắn thời gian và giảm chi phí nhằm tạo điều kiện thuận lợi
nhất cho người dân. Kịp thời tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh
mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị khi có Quyết định công bố của
Bộ quản lý chuyên ngành; công bố công khai, minh bạch các TTHC và cập nhật
kịp thời trên cơ sở dữ liệu quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia về TTHC; niêm
yết, công khai TTHC trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh/Trang thông tin điện tử
của cơ quan, đơn vị và tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC.
c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các dịch vụ công do UBND cấp xã
cung cấp để nâng cao chất lượng phục vụ; kiểm tra hoạt động của Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả, nhất là trách nhiệm của cán bộ, công chức thực hiện việc tiếp
nhận, giải quyết và trả kết quả TTHC cho người dân, tổ chức; kịp thời chấn chỉnh
những biểu hiện gây khó khăn, phiền hà, nhũng nhiễu.
d) Đánh giá sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2026, với mục tiêu đánh giá
khách quan chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công của các cơ quan hành chính
nhà nước, thông qua phương pháp điều tra xã hội học, lấy ý kiến người dân, tổ chức
đã sử dụng dịch vụ hành chính công do các cơ quan hành chính nhà nước cung cấp.
đ) Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát cơ quan, đơn vị cung ứng dịch vụ bưu
chính công ích trong thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển
trả kết quả giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh; thực hiện công khai địa chỉ, số điện
thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan để tổ chức, cá
nhân có thể liên lạc trước, trong và sau khi gửi, nhận hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
qua dịch vụ bưu chính công ích.
6. Nội dung “Cung ứng dịch vụ công”
a) Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ y tế công lập: tăng cường đổi mới
toàn diện nội dung, hình thức và phương pháp tuyên truyền chính sách bảo hiểm y
tế nhằm phát triển người tham gia bảo hiểm y tế đạt chỉ tiêu được giao; nâng cao
chất lượng công tác khám, chữa bệnh. Mở rộng đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp
trang thiết bị hiện đại cho các bệnh viện tuyến xã; tăng cường ứng dụng tiến bộ
khoa học, công nghệ tiên tiến để phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân.
Thực hiện có hiệu quả tin học hóa trong khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y
tế. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ,
7
viên chức ngành y. Có hình thức khen thưởng, xử lý kịp thời khi có phản ánh của
người dân đối với sự phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức tại các bệnh viện
công lập tuyến xã, tỉnh.
b) Cải thiện chất lượng giáo dục, nhất là giáo dục tiểu học công lập: tăng
cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trường lớp, trang thiết bị dạy học cho các
trường. Từng bước đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia ở các cấp học; tiếp tục
triển khai Đề án kiên cố hóa trường lớp học đã được phê duyệt theo lộ trình. Nâng
cao chất lượng đội ngũ giáo viên cả về năng lực, kỹ năng giảng dạy và phẩm chất
đạo đức. Thường xuyên liên hệ, trao đổi với phụ huynh học sinh về kết quả học tập
của học sinh; tổ chức lấy ý kiến của phụ huynh học sinh về thái độ của giáo viên
đối với các học sinh và chất lượng dạy học của giáo viên.
c) Tiếp tục cải thiện cơ sở hạ tầng: duy trì, nâng cao chất lượng và độ ổn
định lưới điện nhằm bảo đảm cung cấp điện an toàn, ổn định, liên tục phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt của Nhân dân. Tăng cường công tác bảo dưỡng
thường xuyên đường xã trên đĩa bàn tỉnh, từng bước thực hiện bê tông hóa các
tuyến đường ở nông thôn để phục vụ nhu cầu đi lại, sản xuất kinh doanh của người
dân. Rà soát, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các công trình cấp nước
nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh. Tiếp tục thực hiện việc cung cấp nước sạch cho
người dân theo chương trình Mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn; đảm bảo chất lượng các công trình cấp nước sạch. Thực hiện tốt dịch
vụ thu gom, xử lý rác thải, nước thải ở các khu vực, địa bàn dân cư.
d) Giữ vững an ninh, trật tự trên địa bàn khu dân cư: Tập trung thực hiện
Nghị quyết, Chỉ thị của cấp ủy cấp trên về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ bảo vệ
ANQG, bảo đảm TTATXH năm 2026. Thực hiện tốt các chương trình quốc gia
phòng chống tội phạm, phòng chống ma tuý; không để xảy ra các loại tội phạm
hoạt động theo kiểu “xã hội đen”; tiếp tục kéo giảm phạm pháp hình sự theo chỉ
tiêu được giao đối với địa bàn.
7. Nội dung “Quản trị môi trường”
a) Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến những nội dung của
Luật Bảo vệ môi trường đến từng người dân và doanh nghiệp để các đối tượng có
thể tiếp cận và nắm rõ hơn các quy định nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm tạo
ra những thay đổi trong nhận thức và hành động của Nhân dân; tăng cường tuyên
truyền thực hiện công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn theo cơ chế xã hội
hóa; hướng dẫn phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn phù hợp với mục đích
quản lý, xử lý phù hợp đảm bảo đúng quy định.
b) Tăng cường công tác phòng ngừa, kiểm soát, khẩn trương khắc phục
những vấn đề nổi cộm về môi trường như: xả thải tại các khu, cụm công nghiệp,
tình trạng ô nhiễm môi trường tại các địa bàn giáp ranh, rác thải nông thôn, sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật tràn lan, giải quyết vấn đề ngập úng tại đô thị.
c) Tăng cường công tác hậu kiểm, thanh tra, kiểm tra trên cơ sở cập nhật,
sàng lọc rõ các đối tượng theo quy định mới để có thể triển khai các hoạt động
thanh tra, kiểm tra một cách có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ
8
các vấn đề môi trường có thể phát sinh trong giai đoạn vận hành của các dự án đầu
tư trên địa bàn. Đồng thời, tiếp tục rà soát, yêu cầu các cơ sở sản xuất thực hiện
đầu tư hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động liên tục theo quy định.
8. Nội dung “Quản trị điện tử”
a) Tiếp tục thực hiện đầy đủ quy định của Luật Tiếp cận thông tin năm 2016
và Nghị định số 42/2022/NĐ-CP của Chính phủ, đảm bảo công khai, minh bạch
thông tin, tạo thuận lợi cho người dân và tổ chức trong việc tiếp cận thông tin theo
quy định pháp luật.
b) Thiết kế giao diện thân thiện, trực quan, dễ thao tác trên cả máy tính và
thiết bị di động. Tăng cường truyền thông, quảng bá Cổng Thông tin điện tử qua
các kênh Fanpage Cổng TTĐT tỉnh, Zalo OA, Cổng TTĐT tỉnh và các nền tảng
mạng xã hội khác, nhằm nâng cao nhận thức và khả năng tiếp cận của người dân.
c) Cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời; công khai, minh bạch các
văn bản về chế độ, chính sách; quyền và nghĩa vụ của người dân; dự thảo chính
sách, pháp luật lấy ý kiến Nhân dân; thông tin hướng dẫn, biểu mẫu về chứng thực,
xác nhận; thủ tục cấp phép xây dựng; thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất. Bảo đảm các thông tin được đăng tải đầy đủ, cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu và dễ tiếp
cận, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc tiếp cận, tra cứu và thực hiện
các TTHC.
d) Tiếp tục phát triển hạ tầng viễn thông, internet băng thông rộng tới các
vùng sâu, vùng xa của tỉnh kết hợp với Chương trình cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích theo Quyết định của Thủ tướng chính phủ, đảm bảo mọi người
dân đều có cơ hội tiếp cận công nghệ thông tin và các dịch vụ số.
đ) Đổi mới giao diện và nâng cấp toàn diện các chức năng của Chuyên mục
Hỏi - Đáp trên Cổng Thông tin điện tử theo hướng thân thiện, dễ sử dụng, hỗ trợ
người dân nhập câu hỏi và tra cứu câu trả lời trên cả máy tính và thiết bị di động;
đồng thời xây dựng hệ thống phân loại và chuyển câu hỏi tự động đến các sở,
ngành liên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân và doanh
nghiệp trong việc gửi ý kiến, theo dõi tình trạng xử lý cũng như nhận kết quả phản
hồi. Việc này đồng thời góp phần cải tiến quy trình xử lý, rút ngắn thời gian phản
hồi các ý kiến, kiến nghị, nâng cao hiệu quả công tác tương tác giữa cơ quan nhà
nước với người dân và doanh nghiệp.
e) Rà soát, sửa đổi và hoàn thiện Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến
nghị của người dân và doanh nghiệp trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh thông qua
chuyên mục Hỏi - Đáp, bảo đảm quy trình xử lý rõ ràng, thống nhất, đúng thẩm
quyền và đúng thời hạn.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ NÂNG CAO CHỈ SỐ PAPI
(Có Phụ lục II kèm theo)
9
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường
a) Về việc thực hiện Kế hoạch nâng cao Chỉ số PAPI năm 2026
Căn cứ các quy định hiện hành, trên cơ sở nội dung Kế hoạch này cụ thể hóa,
xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ nâng cao Chỉ số PAPI năm 2026
(đồng thời gửi về Sở Nội vụ để theo dõi). Kế hoạch phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thời điểm ban hành chậm nhất ngày 15/02/2026.
- Kế hoạch phải đảm bảo toàn diện trên tất cả 08 trục nội dung; các mục tiêu,
nhiệm vụ phải cụ thể, xác định rõ kết quả đạt được, rõ mốc thời gian hoàn thành và
xác định rõ cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm chính và có các giải pháp triển khai
cụ thể để bảo đảm tính thực tiễn, khả thi.
b) Về thực hiện chế độ báo cáo: định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND
tỉnh (qua Sở Nội vụ) báo cáo 06 tháng đầu năm trước ngày 10/6/2026 (thời gian
chốt số liệu tính từ ngày 01/12/2025 đến ngày 31/5/2026); báo cáo năm trước
ngày 10/12/2026 (thời gian chốt số liệu tính từ ngày 01/12/2025 đến ngày
30/11/2026).
c) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến nội dung, kết quả thực hiện Chỉ số PAPI
hằng năm của tỉnh đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cấp xã và Nhân dân
trên địa bàn. Chỉ đạo, rà soát để khắc phục những hạn chế, yếu kém qua kết quả
khảo sát năm 2025 (nếu có);
d) Chỉ đạo thực hiện nghiêm quy định trách nhiệm người đứng đầu cấp xã
trong việc tổ chức chỉ đạo, thực hiện và kiểm tra thực hiện giải quyết TTHC tại cấp
xã. Đẩy mạnh hoạt động giám sát thực hiện các quy định pháp luật về giải quyết
TTHC ở cấp xã; tăng cường thực hiện các quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở
cơ sở... Nâng cao hiệu quả các cuộc đối thoại với người dân, kịp thời giải quyết các
ý kiến kiến nghị của người dân, của cử tri;
đ) Tăng cường giám sát việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ liên quan trực
tiếp đến PAPI, đặc biệt là việc công khai, minh bạch của chính quyền cấp cơ sở,
giải quyết kịp thời các kiến nghị của người dân; hiệu quả phục vụ người dân của
dịch vụ công; chấn chỉnh, xử lý nghiêm minh những biểu hiện tiêu cực, nhũng
nhiễu của cán bộ, công chức, viên chức;
e) Tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức vào khu vực công phải công bằng,
công khai, dân chủ, khách quan, đúng quy định; đặc biệt quan tâm chú trọng tuyển
dụng công chức vào làm việc đối với các chức danh công chức cấp xã;
g) Rà soát xác định các điểm "nóng" về môi trường trên địa bàn, các vấn đề
tồn tại về môi trường ở từng địa bàn; đề xuất, kiến nghị các biện pháp giải quyết đối
với từng vấn đề. Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị phục vụ công tác
thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trong các khu dân cư đảm bảo hợp vệ sinh;
h) Tăng cường theo dõi, giám sát hoạt động xả thải của các doanh nghiệp,
các dự án xây dựng hạ tầng khu dân cư, đô thị trên địa bàn để kịp thời phát hiện và
10
xử lý vi phạm về môi trường theo thẩm quyền; báo cáo kiến nghị cơ quan chức
năng giải quyết đối với các vi phạm vượt thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước
UBND tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.
2. Giám đốc các Sở, ban, ngành: Nội vụ; Khoa học và Công nghệ;
Xây dựng; Tài chính; Tư pháp; Nông nghiệp và Môi trường; Thanh tra tỉnh;
Giáo dục và Đào tạo; Công Thương; Y tế, Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh.
a) Chủ động triển khai thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền, gắn với việc
thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của ngành, đơn vị năm 2026; theo dõi, đôn đốc,
hướng dẫn các đơn vị thực hiện nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.
b) Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá, xây dựng báo cáo
về kết quả thực hiện trên toàn tỉnh theo các nội dung phụ trách (Phụ lục I kèm
theo), đảm bảo thời gian và chất lượng (lồng ghép với báo cáo kết quả thực hiện
của cơ quan, đơn vị), gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp.
Đồng thời, gửi kèm sản phẩm đầu ra minh chứng thực hiện nhiệm vụ cụ thể (theo
Phụ lục II gửi kèm). Định kỳ gửi báo cáo kết quả về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ)
06 tháng đầu năm trước ngày 10/6/2026; cả năm trước ngày 10/12/2026
c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động tham mưu, đề xuất với
UBND tỉnh các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để nâng cao Chỉ số nội dung và nội
dung thành phần được giao; chủ động tổ chức triển khai thực hiện, gắn với việc
thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của ngành, đơn vị năm 2026.
3. UBND các xã, phường được lựa chọn tiến hành điều tra, khảo sát Chỉ
số PAPI năm 2026: tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện và đồng bộ các
các biện pháp, giải pháp để nâng cao Chỉ số PAPI năm 2026 và phối hợp với Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam xã, các tổ chức đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền về
các nội dung Chỉ số PAPI; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả
điều điều tra, khảo sát Chỉ số PAPI năm 2026.
4. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh:
a) Hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị xã
hội cấp xã phối hợp với UBND cùng cấp trong việc tuyên truyền về nội dung, mục
đích, ý nghĩa của Chỉ số PAPI và trách nhiệm của chính quyền trong việc thực hiện
nhiệm vụ nhằm nâng cao Chỉ số PAPI của tỉnh.
b) Phối hợp với các các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến pháp luật, đặc biệt là Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở; thực hiện
vai trò giám sát, phản biện xã hội góp phần nâng cao trách nhiệm giải trình của
chính quyền cơ sở đối với người dân; tiếp thu, giải thích kịp thời các kiến nghị của
người dân; tăng cường hiệu quả các thiết chế đảm bảo trách nhiệm giải trình của
chính quyền với người dân.
c) Thường xuyên trao đổi thông tin, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương trong việc xác định địa bàn khảo sát, đối tượng khảo sát và hỗ trợ lực
lượng điều tra viên thực hiện khảo sát.
11
5. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh: tiếp tục thực hiện các biện pháp, giải
pháp để nâng cao chất lượng xét xử, bảo đảm công tác xét xử được minh bạch,
công bằng, khách quan, nghiêm minh, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật; chú
trọng nâng cao chất lượng, kịp thời giải quyết các vụ án tranh chấp dân sự, củng cố
niềm tin của Nhân dân đối với công tác xét xử. Phối hợp cung cấp thông tin, số
liệu thuộc trách nhiệm của Tòa án về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) 06 tháng đầu
năm trước ngày 10/6/2026; cả năm trước ngày 10/12/2026
6. Sở Nội vụ: chủ trì, theo dõi, đôn đốc, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện
Kế hoạch này, báo cáo UBND tỉnh theo quy định. Tăng cường kiểm tra đột xuất việc
chấp hành kỷ luật, kỷ cương, hành chính, văn hóa công sở, đạo đức công vụ tại cơ
quan, đơn vị, địa phương.
7. Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh
(Trung tâm Thông tin, Văn phòng UBND tỉnh): tiếp tục tuyên truyền sâu rộng nội
dung các tiêu chí, ý nghĩa của việc nâng cao Chỉ số PAPI hằng năm; tuyên truyền,
phổ biến và đưa tin, bài phản ánh về kết quả để tổ chức, cá nhân biết, giám sát việc
thực hiện Quyết định này.
Trên đây là Kế hoạch cải thiện, nâng cao Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành
chính công năm 2026, trong quá trình thực hiện phát sinh khó khăn, vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, báo cáo Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét chỉ đạo, giải quyết./.
Phụ lục I
BIỂU PHÂN CÔNG THEO DÕI CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU CÁC CHỈ SỐ NỘI DUNG, CHỈ SỐ NỘI DUNG THÀNH PHẦN
NHẰM CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO CHỈ SỐ PAPI CỦA TỈNH 2026
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Chỉ số nội dung/Nội
dung thành phần
Nội dung
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Chỉ số nội dung 1
Tham gia của người dân ở cấp cơ sở
Nội dung thành phần 1
Trí thức công dân
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 2
Cơ hội tham gia
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 3
Chất lượng bầu cử cấp cơ sở
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 4
Đóng góp tự nguyện
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Chỉ số nội dung 2
Công khai minh bạch
Nội dung thành phần 1
Tiếp cân thông tin (phổ biến chính sách
pháp luật cho người dân)
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 2
Danh sách hộ nghèo
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 3
Thu, chi ngân sách cấp xã
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 4
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và
khung giá đất
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Chỉ số nội dung 3
Trách nhiệm giải trình với người dân
414
04
2
Nội dung thành phần 1
Mức độ và hiệu quả trong tiếp xúc với
chính quyền
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 2
Giải đáp khiếu nại, tố cáo, khúc mắc của
người dân
Thanh tra tỉnh
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 3
Tiếp cận dịch vụ tư pháp
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Chỉ số nội dung 4
Kiểm soát tham nhũng trong khu vực
công
Nội dung thành phần 1
Kiểm soát tham nhũng trong chính quyền
địa phương
Thanh tra tỉnh
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 2
Kiểm soát tham nhũng trong cung ứng
dịch vụ công
(1) Kiểm soát tham nhũng trong cung
ứng dịch vụ công lĩnh vực giáo dục
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
(2) Kiểm soát tham nhũng trong cung
ứng dịch vụ công lĩnh vực y tế
Sở Y tế
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 3
Công bằng trong tuyển dụng vào khu
vực công
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 4
Quyết tâm chống tham nhũng của chính
quyền địa phương
Thanh tra tỉnh
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Chỉ số nội dung 5
Thủ tục hành chính công
Văn phòng UBND tỉnh
(tổng quát về TTHC
trên địa bàn tỉnh)
3
Nội dung thành phần 1
Dịch vụ chứng thực xác nhận của chính
quyền
Sở Tư pháp
các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 2
Thủ tục cấp phép xây dựng
Sở Xây dựng
các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 3
Thủ tục liên quan đến giấy CNQSD đất
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
các sở, ban, ngành UBND ccấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 4
Dịch vụ hành chính ở cấp xã/phường
UBND cấp xã
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Chỉ số nội dung 6
Cung ứng dịch vụ công
Nội dung thành phần 1
Y tế công lập
Sở Y tế
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 2
Giáo dục tiểu học công lập
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 3
Cơ sở hạ tầng căn bản
(1) Tỷ lệ: hộ gia đình đã dùng điện lưới; hộ
gia đình không bị cắt/cúp điện trong 12
tháng qua
Sở Công Thương
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
(2) Dịch vụ thu gom rác thải; cấp nước
sạch nông thôn.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
(3) Cung cấp nước sạch đô thị
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
(4) Đường giao thông
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 4
An ninh, trật tự tại địa bàn khu dân cư
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
4
Chỉ số nội dung 7
Quản trị môi trường
Nội dung thành phần 1
Nghiêm túc trong bảo vệ môi trường
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 2
Chất lượng không khí
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 3
Chất lượng nguồn nước sinh hoạt
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Chỉ số nội dung 8
Quản trị điện tử
Sở Khoa học và Công
nghệ
Nội dung thành phần 1
Sử dụng cổng thông tin điện tử của chính
quyền địa phương
VP UBND tỉnh
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 2
Tiếp cận và sử dụng Internet tại địa
phương
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Nội dung thành phần 3
Phản hồi của chính quyền địa phương
trên cổng thông tin điện tử của tỉnh
VP UBND tỉnh
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Phụ lục II
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NÂNG CAO CHỈ SỐ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ
HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP TỈNH NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /02/2026 của UBND tỉnh)
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
I
Nội dung “Tham gia của người dân ở cấp cơ sở”
1
Xây dựng Kế hoạch thực hiện dân vận, dân chủ năm
2026
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Ủy ban MTTQ Việt
Nam, các cơ quan,
đơn vị, địa phương
có liên quan
Tháng 01/2026
2
Hướng dẫn quản lý, sử dụng, hạch toán kế toán,
thanh quyết toán theo Luật Ngân sách nhà nước và
văn bản hướng dẫn thi hành
Công văn
Sở Tài chính
UBND cấp xã, các
tổ chức, doanh
nghiệp, người dân
Thường xuyên
3
Báo cáo kết quả công tác bầu cử đại biểu Quốc hội
khoá XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026
- 2031
Báo cáo
UBBC tỉnh (Sở
Nội vụ tham
mưu)
Ủy ban MTTQ Việt
Nam, các cơ quan,
đơn vị, địa phương
có liên quan
Tháng 4/2026
II
Nội dung “Công khai, minh bạch trong hoạch định chính sách”
1
Xây dựng, biên soạn các đề cương, tài liệu, các
chương trình, sản phẩm, tài liệu, ấn phẩm phổ biến,
giáo dục pháp luật để đăng tải trên Trang thông tin
điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh
Sơn La
- Đề cương, tài
liệu tuyên
truyền
- Báo cáo kết
quả
Sở Tư pháp
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
Tháng 12/2026
2
Thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa
giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2026
- Kế hoạch của
UBND tỉnh.
Sở Tư pháp
Các sở, ban,
ngành; UBND
- Kế hoạch tháng
3/2026;
414
04
2
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
- Báo cáo kết
quả
cấp xã
- Báo cáo tháng
11/2026
3
Thực hiện công khai các thông tin theo quy định tại
Điều 17 Luật Tiếp cận thông tin; tăng cường các hoạt
động tuyên truyền, cung cấp thông tin, tài liệu về
quyền tiếp cận thông tin của công dân bằng các hình
thức phù hợp.
- Văn bản triển
khai của Sở Tư
pháp
- Báo cáo kết
quả
Sở Tư pháp
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
- Công văn tháng
2/2026;
- Báo cáo tháng
11/2026
4
Thực hiện công khai các thông tin theo quy định tại
Điều 17 Luật Tiếp cận thông tin; tăng cường các hoạt
động tuyên truyền, cung cấp thông tin, tài liệu về
quyền tiếp cận thông tin của công dân bằng các hình
thức phù hợp
- Các thông tin
phải được công
khai theo quy
định của Luật;
- Các tài liệu,
đề cương tuyên
truyền;
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã; UBND
cấp xã
Các cơ quan, tổ chức
có liên quan
Thường xuyên
5
Chỉ đạo việc tổ chức điều tra/rà soát hộ nghèo đảm
bảo đúng quy định. Công khai kịp thời những thông
tin về chính sách xã hội cho người dân nghèo để Nhân
dân biết, Nhân dân bàn, giám sát thực hiện.
Kiểm tra, giám sát đối với UBND cấp xã trong việc
thực hiện công khai danh sách hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo
- Công văn chỉ
đạo;
- Kế hoạch
kiểm tra, giám
sát;
- Báo cáo kết
quả
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
UBND cấp xã
- Kế hoạch tháng
08/2026.
- Công văn chỉ đạo
tháng 08/2026
- Kiểm tra giám sát
tháng 10-12/2026.
- Báo cáo kết quả
tháng 12/2026
6
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý thu, chi ngân sách cấp xã, phường và
thực hiện công khai ngân sách xã theo quy định
- Công văn
- Báo cáo kết
quả
Sở Tài chính
UBND cấp xã; UBND
cấp xã
- Thường xuyên
- Báo cáo tháng
12/2026
III
Nội dung “Trách nhiệm giải trình với người dân”
1
Tổ chức đối thoại giữa người đứng đầu cấp ủy, chính
quyền các cấp; người đứng đầu các sở, ban, ngành
Báo cáo (lồng
ghép trong Báo
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
Tháng 12/2026
3
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
cấp tỉnh với nhân dân (theo Quy định số 429-QĐi/TU
ngày 01/7/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sơn La)
cáo kết quả
công tác dân
vận)
quan
2
Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định quy chế
dân chủ ở cơ sở (lồng ghép với kiểm tra công tác nội
vụ)
- Kế hoạch
- Báo cáo
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan
- Kế hoạch tháng
4/2026;
- Báo cáo tháng
12/2026
3
- Tiếp công dân định kỳ và đột xuất của Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị; đối thoại, dân vận về xử lý khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
- Kết luận tố cáo, quyết định giải quyết khiếu nại
được thi hành nghiêm túc, khẩn trương, đúng thời
gian quy định. Gửi kết quả giải quyết khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh qua dịch vụ bưu chính công
ích. Công khai kết quả giải quyết theo quy định pháp
luật.
Báo cáo kết
quả
Thanh tra tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Tháng 12/2026
4
Tổ chức thực hiện tốt công tác tiếp công dân, kịp thời
giải quyết các nội dung tố cáo có dấu hiệu, hành vi
tham nhũng theo quy định của pháp luật
Báo cáo
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã; UBND
cấp xã
Thanh tra tỉnh
Thường xuyên
5
- Biên soạn đề cương, tài liệu về công tác hòa giải ở
cơ sở.
- Hướng dẫn thực hiện công tác hòa giải ở cơ cở.
- Các tài liệu,
đề cương tuyên
truyền được
phát hành.
- Các văn bản
chỉ đạo, hướng
dẫn được ban
hành;
Báo cáo kết
quả
Sở Tư pháp
UBND cấp xã
Tháng 12/2026
4
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
6
Ban hành Kế hoạch và thực hiện kiểm tra công tác tư
pháp trong đó đó lồng ghép nội dung kiểm
tra công tác hòa giải ở cơ sở
Kế hoạch,
Thông báo kết
quả kiểm tra
Sở Tư pháp
UBND cấp xã
Tháng 9 năm 2026
7
Tham mưu với UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Trợ
giúp pháp lý năm 2026
Kế hoạch, báo
cáo kết quả
Sở Tư pháp
Các cơ quan tiến
hành tố tụng cấp
tỉnh; các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
Trong năm 2026
IV
Nội dung “Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công”
1
- Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về PCTN
theo Kế hoạch tuyên truyền phổ biên giáo dục pháp
luật và kế hoạch phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
năm 2026 của UBND tỉnh
- Triển khai đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp
phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực, nhất là việc công
khai, minh bạch thông tin về tổ chức, hoạt động của
cơ quan, tổ chức, đơn vị
Báo cáo kết
quả
Thanh tra tỉnh
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan
Tháng 12/2026
2
Thực hiện tốt việc công khai, minh bạch thông tin về
tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
mình; tiếp tục rà soát, xây dựng, ban hành và thực
hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ; quy tắc ứng xử
của người có chức vụ, quyền hạn; thực hiện tốt việc
chuyển đổi vị trí theo kế hoạch đã xây dựng; việc
kiểm soát kê khai, công khai tài sản, thu nhập của
người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị; thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích; các
cuộc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp
luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trực
Báo cáo
Thanh tra tỉnh
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan
Tháng 12/2026
5
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
tuyến; công khai hồ sơ, dữ liệu trực tuyến theo lộ
trình
3
Kiểm soát tham nhũng khi thực hiện việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá
nhân
Giấy chứng
nhận quyền sử
dụng đất
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Văn phòng Đăng
ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
khu vực
Thường xuyên
4
Tiếp tục thực hiện tốt công tác tiếp công dân, kịp thời
giải quyết các nội dung tố cáo có dấu hiệu, hành vi
tham nhũng theo quy định của pháp luật
- Sổ ghi chép,
theo dõi tiếp
công dân;
- Báo cáo kết
quả
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Văn phòng Đăng
ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
khu vực
Thường xuyên
6
Thường xuyên rà soát, cải cách đơn giản hóa thủ tục
hành chính, rút ngắn thời thực hiện thủ tục hành
chính cấp phép xây dựng; tăng cường giải quyết thủ
tục hành chính cấp phép xây dựng; đẩy mạnh sử
dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đối với thủ
tục hành chính cấp phép xây dựng
- Quyết định
công bố
- Báo cáo kết
quả
Sở Xây
dựng
- Viễn thông Sơn La
(VNPT);
- Trung tâm phục vụ
Hành chính công
tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành
liên quan;
Tháng 12/2026
7
Hướng dẫn cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ
cấp giấy phép xây dựng thực hiện nghiêm quy định
của pháp luật; tăng cương kiểm tra giám sát
cán bộ, công chức có liên quan đến công tác cấp
giấy phép xây dựng
- Công văn
triển khai, thực
hiện.
- Báo cáo kết
quả thực hiện
Sở Xây dựng;
UBND xã,
phường
- Các Sở, ngành có
liên quan;
- Các tổ chức, cá
nhân.
- Công văn tháng
3/2026.
- Báo cáo tháng
12/2026
8
Kế hoạch khảo sát, đánh giá sự hài lòng của người
bệnh và nhân viên y tế năm 2026;
- Kế hoạch;
- Phiếu khảo
sát, đánh giá
mức độ hài
lòng;
Sở Y tế
Các bệnh viện trực
thuộc Sở Y tế; Bệnh
viện Đa khoa Cuộc
Sống
- Kế hoạch tháng
02/2026;
- Báo cáo 6 tháng
trước ngày
15/6/2026, Báo cáo
6
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
- Báo cáo
năm trước ngày
15/12/2026
9
Công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại
chúng số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận các
ý kiến phản ánh của người dân, học sinh và phụ
huynh có thể tố giác các hành vi tham nhũng trong
cung ứng dịch vụ công
Đường dây
nóng
Báo cáo kết
quả
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các đơn vị trực thuộc
Sở GD&ĐT; UBND
các xã, phường
Năm 2026
10
Thực hiện công khai, minh bạch trong tuyển dụng,
quản lý công chức
Thông báo Kế
hoạch tuyển
dụng;
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan
Năm 2026
11
Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức, công chức
cấp xã; công khai, đăng tải trên Trang Thông tin điện
tử của Sở Nội vụ
Quyết định phê
duyệt Kế
hoạch tuyển
dụng
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan
Năm 2026
12
Kiểm tra công tác tuyển dụng (lồng ghép với kiểm tra
cải cách hành chính)
- Kế hoạch;
- Báo cáo
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã; các
đơn vị sự nghiệp
trực thuộc tỉnh
- Kế hoạch tháng
4/2026;
- Báo cáo tháng
11/2026
V
Nội dung “Thủ tục hành chính công”
1
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ; hướng dẫn
xử lý tình huống phát sinh trong thực tiễn
chứng thực
Kế hoạch tập
huấn;
Báo cáo kết
quả
Sở Tư pháp
UBND cấp xã
- Kế hoạch tháng
4/2026;
- Báo cáo tháng
11/2026
2
Thực hiện kiểm tra về chứng thực tại UBND cấp xã;
kịp thời chấn chỉnh sai sót, hạn chế
Kế hoạch kiểm
tra;
Báo cáo kết
quả
Sở Tư pháp
UBND cấp xã
- Kế hoạch tháng
4/2026;
- Báo cáo tháng
11/2026
7
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
3
Rà soát, cắt giảm, rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người
dân
Quyết định của
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ngành;
UBND cấp xã;
UBND cấp xã
Tháng 12/2026
4
Nâng cao chất lượng dịch vụ và thủ tục liên quan đến
cấp Giấy chứng nhận QSD đất cho cá nhân và hộ gia
đình, tổ chức và doanh nghiệp thông qua xây dựng và
triển khai giá dịch vụ đo đạc; đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm phí
và lệ phí) trên địa bàn tỉnh Sơn La để công khai,
minh bạch trong giá dịch vụ trong giải quyết thủ tục
hành chính về đăng ký đất đai
Quyết định
UBND
Sở Nông
nghiệp và Môi
Trường
Các sở, ban,
ngành; đoàn thể;
UBND cấp xã
Tháng 12/2026
5
Liên thông hệ thống phần mềm Một cửa với phần
mềm chuyên ngành VBDLis
Dữ liệu được
liên thông
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
VNPT và đơn vị
cung cấp phần
mềm VBDlis
Năm 2026
VI
Nội dung “Cung ứng dịch vụ công”
1
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
hướng dẫn các đơn vị trực thuộc đăng ký viên chức
tham gia các lớp đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ
để đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ và theo yêu
cầu của vị trí việc làm
Báo cáo
Sở Y tế
Các đơn vị trực
thuộc Sở Y tế
Báo cáo tháng 11/
2026
2
Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn;
tăng cường các giải pháp phát triển người tham gia
bảo hiểm y tế
Báo cáo
Bảo hiểm xã
hội tỉnh
Các sở, ban, ngành,
tổ chức, doanh
nghiệp, UBND cấp
xã, cấp xã
Tháng 12/2026
3
Giám sát chặt chẽ quy trình khảo sát chất lượng và
nghiệm thu, bàn giao chất lượng giữa các khối lớp,
cấp học
- Công văn
hướng dẫn
- Báo cáo kết
Sở Giáo dục và
Đào tạo
các cơ sở giáo dục
có cấp tiểu học
Trước tháng
7/2026
8
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
quả thực hiện
4
Rà soát cơ sở vật chất và đề xuất đầu tư công, mua
sắm trang thiết bị phục vụ dạy và học
- Công văn
hướng dẫn
- Báo cáo kết
quả thực hiện
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các phòng thuộc Sở,
các xã, phường
Trước tháng
7/2026
5
Đầu tư đồng bộ hạ tầng, ứng dụng công nghệ hiện
đại và quản lý sử dụng điện có hiệu quả, Năm 2026,
phấn đấu nâng tỷ lệ người được hỏi cho biết hộ gia
đình không bị cắt/ cút điện trong 12 tháng qua đạt từ
90% trở lên
Báo cáo kết
quả thực hiện
Sở Công
Thương
Các Sở, ban, ngành
liên quan, UBND
xã, phường; Công ty
Điện lực tỉnh Sơn La
Tháng 12/2026
6
Tiếp tục tham mưu thực hiện nhiệm vụ được giao
tại Kế hoạch số 232/KH-UBND ngày 02/12/2025
của UBND tỉnh về phát triển cấp nước sinh hoạt đô
thị qua hệ thống cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh
Sơn La, giai đoạn 2026 - 2030 (nhằm nâng cao tỷ lệ
dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống
cấp nước tập trung; phấn đấu tỷ lệ dân số đô thị được
cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
năm 2026 đạt 94,4%)
- Văn bản đôn
đốc
- Báo cáo kết
quả (lồng ghép
với Báo cáo kết
quả thực hiện
phát triển KT-
XH của ngành
xây dựng theo
định kỳ)
Sở Xây dựng
- Các sở, ngành có
liên quan;
- UBND xã, phường.
- Văn bản đôn đốc
tháng 3/2026
- Báo cáo kết quả
tháng 12/2026
7
Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát thực
hiện duy trì vệ sinh môi trường và quản lý vận hành
các khu xử lý chất thải. Đẩy nhanh thủ tục đầu tư các
dự án cải tạo môi trường. Tăng ường tuyên truyền ý
thức bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng vệ sinh
môi trường, đảm bảo tỷ lệ thu gom, vận chuyển và
xử lý rác thải
Báo cáo
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã,
phường
Tháng 12/2026
8
Phối hợp với UBND các xã, phường rà soát, xây
dựng kế hoạch thực hiện xây dựng đường giao thông
- Văn bản chỉ
đạo;
Sở Xây dựng
UBND xã, phường
- Văn bản định kỳ
hoặc đột xuất theo
9
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
nông thôn đảm bảo cụ thể, sát với nhu cầu thực tế và
sử dụng hiệu quả các nguồn lực thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh
- Báo cáo kết
quả thực hiện
yêu cầu của cấp có
thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả
6 tháng, năm.
9
- Tham mưu UBND cùng cấp ban hành kế hoạch để
triển khai thực hiện và kiểm tra, hướng dẫn thực hiện
Thông tư 124/2021/TT-BCA ngày 28/12/2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về khu dân cư, xã,
phường, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt
chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” (được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 48/2025/TT-BCA ngày 27/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Công an).
- Tham mưu UBND các cấp rà soát, tổng hợp thẩm
định, đánh giá công nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn “An
toàn về an ninh, trật tự” năm 2026; tham mưu Ban
Chỉ đạo 138 các cấp phân loại phong trào toàn dân
bảo vệ an ninh Tổ quốc năm 2026 theo Quyết định số
510/QĐ-BCA-V05 ngày 20/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Công an.
Báo cáo kết
quả
Công an các
cấp
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường; các doanh
nghiệp, cơ quan, cơ
sở giáo dục đóng
trên địa bàn tỉnh
Trước ngày
30/11/2026
VII
Nội dung “Quản trị môi trường”
1
Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến
những nội dung của Luật Bảo vệ môi trường đến
từng người dân và doanh nghiệp để các đối tượng có
thể tiếp cận và nắm rõ hơn các quy định của Luật
nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm tạo ra những
thay đổi trong nhận thức và hành động của nhân dân;
đôn đốc, hướng dẫn phân loại chất thải rắn sinh hoạt
tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý phù
hợp đảm bảo đúng quy định của Luật
Kế hoạch; Hội
nghị; phóng sự,
tin bài
Báo cáo
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; đoàn thể;
UBND cấp xã
- Kế hoạch tháng
03/2026
- Báo cáo tháng
11/2026
10
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
2
Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm của
Chủ dự án sau khi dược phê duyệt Báo cáo đánh giá
tác động môi trường hoặc các hồ sơ tương đương về
môi trường được phê duyệt trên địa bàn tỉnh Sơn La
năm 2026.
Quyết định;
Báo cáo kết
quả
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Công an tỉnh;
UBND cấp xã
- Kế hoạch tháng
03/2026
- Báo cáo tháng
11/2026
3
Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, nguồn nước
đối với hoạt động chế biến nông sản trên địa bàn
tỉnh.
Công văn;
Quyết định;
Báo cáo kết
quả
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; đoàn thể;
UBND cấp xã
Báo cáo tháng
12/2026
VIII
Nội dung “Quản trị điện tử”
1
- Nâng cấp Cổng Thông tin điện tử tỉnh; thiết kế giao
diện thân thiện, trực quan, dễ thao tác trên cả máy
tính và thiết bị di động;
- Tăng cường truyền thông, quảng bá Cổng Thông tin
điện tử qua Fanpage Cổng TTĐT tỉnh, Zalo OA
Cổng TTĐT tỉnh và các nền tảng mạng xã hội khác;
- Tiếp tục đôn đốc các sở, ngành, xã, phường cung
cấp đầy đủ các thông tin cần công khai; công khai
minh bạch các văn bản về chế độ, chính sách; quyền
và nghĩa vụ của người dân; dự thảo chính sách, pháp
luật lấy ý kiến Nhân dân; hướng dẫn,biểu mẫu thủ
tục hành chính
- Giao diện
mới trực quan,
dễ sử dụng trên
đa nền tảng;
- Các bài viết,
tin ảnh
(infographic),
video giới
thiệu; lượt tiếp
cận và tương
tác tăng;
- Công văn đôn
đốc.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường; Viễn thông
Sơn La
Thường xuyên
2
Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông
triển khai Kế hoạch phát triển hạ tầng số trên địa bàn
tỉnh Sơn La thời kỳ 2025-2030 nhằm đáp ứng Phát
triển hạ tầng số, mạng viễn thông băng rộng bảo đảm
dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại phục
vụ tốt chuyển đổi số, xây dựng chính quyền điện tử,
Công văn
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các doanh nghiệp
Viễn thông;
Cơ quan, đơn có liên
quan
Năm 2026
11
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Sản phẩm
đầu ra
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành
chính quyền số, xã hội số, công dân số, kinh tế số.
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông
băng rộng cố định, băng rộng di động cho các xã
vùng sâu, vùng xa
3
- Nâng cấp Cổng thông tin điện tử tỉnh, đổi mới giao
diện và nâng cấp toàn diện các chức năng của
Chuyên mục Hỏi - Đáp theo hướng dễ sử dụng, hỗ
trợ người dân nhập câu hỏi và tra cứu câu trả lời trên
máy tính và thiết bị di động; đồng thời xây dựng hệ
thống phân loại và chuyển câu hỏi tự động đến các
sở, ngành, có quy định thời gian giải quyết;
- Rà soát, sửa đổi và hoàn thiện Quy chế tiếp nhận,
xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh
nghiệp
- Giao diện và
chức năng Hỏi
- Đáp được cải
tiến, thân thiện,
dễ sử dụng;
- Quy chế tiếp
nhận, xử lý
phản ánh, kiến
nghị
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã,
phường; Viễn
thông Sơn La
Năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 414/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch cải thiện, nâng cao Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 414/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×