Nghị định 44/CP của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ mẫu hợp tác xã công nghiệp và xây dựng

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 44/CP NGÀY 29 THÁNG 4 NĂM 1997 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ MẪU HỢP TÁC Xà CÔNG NGHIỆP
VÀ XÂY DỰNG

 

CHÍNH PHỦ

 

- Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

- Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 3 năm 1996;

- Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,

NGHỊ ĐỊNH:

 

Điều 1.- Ban hành kèm theo Nghị định này bản Điều lệ mẫu Hợp tác xã Công nghiệp và xây dựng.

 

Điều 2.- Bộ trưởng Bộ Công nghiệp chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều lệ mẫu này.

 

Điều 3.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam, trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình tổ chức thực hiện Nghị định này.

 

Điều 4.- Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, những qui định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐIỀU LỆ MẪU

HỢP TÁC Xà CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Nghị định số 44/CP ngày 29 tháng 4 năm 1997 của)

 

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1.- Định nghĩa Hợp tác xã Công nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp:

Hợp tác xã Công nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp, Hợp tác xã xây dựng (sau đây gọi tắt là Hợp tác xã Công nghiệp) là tổ chức kinh tế tự chủ, do những người lao động có nhu cầu lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức, lập ra theo quy định của pháp luật, để sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ công nghiệp, xây dựng.

 

Điều 2.- Tư cách pháp nhân, tên, địa chỉ, vốn Điều lệ của Hợp tác xã Công nghiệp, Hợp tác xã Công nghiệp:

- Là tổ chức có tư cách pháp nhân; tối thiểu phải có 9 xã viên;

- Có tên bằng tiếng Việt, biểu tượng (nếu có).

- Có địa chỉ trụ sở chính của Hợp tác xã.

- Có con dấu riêng; được mở tài khoản tại Ngân hàng Việt Nam.

- Hợp tác xã phải ghi mức vốn điều lệ, Hợp tác xã có vốn và tài sản chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ khác bằng toàn bộ số vốn và tài sản thuộc sở hữu của Hợp tác xã.

 

Điều 3.- Các loại hình và nguyên tắc tổ chức hoạt động của Hợp tác xã Công nghiệp:

1. Tuỳ theo quy mô và đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà Hợp tác xã có thể tổ chức các loại hình Hợp tác xã cho thích hợp như:

- Loại hình Hợp tác xã sản xuất tập trung.

- Loại hình Hợp tác xã sản xuất phân tán tại hộ gia đình.

- Loại hình Hợp tác xã vừa có sản xuất tập trung vừa có sản xuất phân tán.

2. Nguyên tắc tổ chức hoạt động; quyền và nghĩa vụ của Hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Luật Hợp tác xã.

 

Điều 4.- Tổ chức Đảng và Đoàn thể trong Hợp tác xã Công nghiệp:

Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Hợp tác xã hoạt động theo Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam, Tổ chức Công đoàn, các tổ chức chính trị - xã hội khác và tổ chức dân quân tự vệ trong Hợp tác xã hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức này.

CHƯƠNG II
Xà VIÊN

 

Điều 5.- Điều kiện trở thành xã viên:

Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có khả năng lao động, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, tán thành Điều lệ Hợp tác xã Công nghiệp tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hợp tác xã, được Đại hội xã viên chấp thuận sẽ trở thành xã viên Hợp tác xã.

Đối với Hợp tác xã Công nghiệp, khi thành lập phải có ít nhất 9 xã viên, trong đó phải có 2/3 xã viên có nghề chuyên môn phù hợp với ngành nghề của Hợp tác xã.

Hộ gia đình có nhu cầu và tự nguyện tham gia Hợp tác xã phải cử người đại diện hộ gia đình, có đủ tiêu chuẩn xã viên, làm đơn xin gia nhập Hợp tác xã, có quyền và nghĩa vụ như một xã viên khác.

 

Điều 6.- Quyền của xã viên:

1. Được ưu tiên làm việc cho Hợp tác xã và được Hợp tác xã trả công lao động theo quy định của Điều lệ Hợp tác xã.

2. Được hưởng lãi chia theo vốn góp, công sức đóng góp của xã viên và theo mức độ sử dụng dịch vụ của Hợp tác xã.

3. Được ứng cử, đề cử, bầu cử những người mình tín nhiệm vào Ban quản trị, Ban kiểm soát hoặc những chức vụ được bầu khác của Hợp tác xã.

4. Được dự Đại hội hoặc bầu đại biểu đi dự Đại hội, dự các cuộc họp xã viên để bàn bạc và biểu quyết các công việc của Hợp tác xã.

5. Được trình bày ý kiến với Ban quản trị, Ban kiểm soát của Hợp tác xã và được yêu cầu trả lời; đề nghị Ban quản trị, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội xã viên bất thường.

6. Được Hợp tác xã cung cấp các thông tin kinh tế, kỹ thuật cần thiết; được Hợp tác xã tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ.

7. Được hưởng thụ các phúc lợi xã hội chung của Hợp tác xã, được Hợp tác xã thực hiện các cam kết kinh tế, tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

8. Được chuyển nhượng vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác nếu người đó có đủ điều kiện và tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hợp tác xã, được Đại hội xã viên chấp thuận.

9. Được tham gia các Hợp tác xã khác không cùng ngành, nghề với điều kiện phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo Điều lệ Hợp tác xã mà mình tham gia.

10. Được tự nguyện xin ra Hợp tác xã. Khi muốn ra Hợp tác xã, xã viên phải làm đơn gửi Ban quản trị trước 30 ngày. Trường hợp được chấp thuận xã viên được trả lại vốn góp và các quyền lợi khác theo quy định của Điều lệ Hợp tác xã.

11. Được thừa kế tài sản và các quyền lơi, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hợp tác xã.

12. Xã viên đi làm nghĩa vụ quân sự, nếu vốn góp còn để lại thì vẫn được chia lãi cho phần vốn góp; sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về được bố trí làm việc và là xã viên của Hợp tác xã.

Điều 7.- Nghĩa vụ của xã viên:

1. Góp vốn theo quy định của Điều lệ Hợp tác xã;

2. Tuân thủ Điều lệ, Nội quy, các Nghị quyết của Đại hội xã viên, chấp hành sự phân công của Ban quản trị.

3. Thực hiện các cam kết kinh tế với Hợp tác xã, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, chia se rủi ro thiệt hại, thua lỗ của Hợp tác xã trong phạm vi vốn góp của mình, chịu trách nhiệm bồi hoàn các thiệt hại do mình gây ra theo quy định của Điều lệ Hợp tác xã.

4. Nộp các bảo hiểm xã hội theo Luật định.

 

Điều 8.- Tư cách xã viên được chấm dứt trong các trường hợp sau:

a. Xã viên chết;

b. Xã viên xin ra Hợp tác xã theo quy định của Điều lệ Hợp tác xã;

c. Xã viên chuyển nhượng hết vốn và quyền lợi, nghĩa vụ cho người khác và đã làm xong thủ tục chuyển nhượng;

d. Xã viên bị Đại hội xã viên khai trừ;

đ. Xã viên không đi làm việc, không có quan hệ kinh tế đối với Hợp tác xã, không có đủ vốn góp theo quy định của Điều lệ Hợp tác xã;

e. Xã viên mất năng lực hành vi dân sự;

 

CHƯƠNG III
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỢP TÁC Xà

 

Điều 9.- Đại hội xã viên:

1. Đại hội xã viên có quyền quyết định cao nhất của Hợp tác xã.

2. Hợp tác xã có từ 150 xã viên trở lên thì có thể tổ chức Đại hội đại biểu xã viên (gọi chung là Đại hội xã viên), Đại hội đại biểu xã viên có nhiệm vụ và quyền hạn như Đại hội xã viên.

3. Đại hội xã viên thường kỳ họp mỗi năm một lần do Bản quản trị triệu tập trong vòng 3 tháng kể từ ngày khoá sổ quyết toán năm.

4. Đại hội xã viên bất thường do Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát của Hợp tác xã triệu tập để quyết định những vấn đề cần thiết vượt quá quyền hạn của Ban quản trị và Ban Kiểm soát.

Trong trường hợp có ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số xã viên cùng có đơn yêu cầu triệu tập Đại hội xã viên gửi Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát thì trong vòng 15 ngày (mười lăm) kể từ ngày nhận đủ đơn, Ban quản trị phải triệu tập Đại hội xã viên. Nếu quá thời hạn này mà Ban quản trị không triệu tập Đại hội thì Ban kiểm soát phải triệu tập Đại hội xã viên bất thường để giải quyết các vấn đề nêu trong đơn của xã viên.

 

Điều 10.- Đại hội xã viên thảo luận và quyết định những vấn đề sau đây:

1. Báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong năm của Hợp tác xã, báo cáo hoạt động của Ban quản trị và Ban kiểm soát.

2. Báo cáo công khai tài chính kế toán, dự kiến phân phối thu nhập và xử lý các khoản lỗ.

3. Thông qua phương hướng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kế hoạch hoạt động và huy động vốn trong năm tới của Hợp tác xã.

4. Tăng giảm vốn Điều lệ, trích lập các quỹ của Hợp tác xã.

5. Bầu hoặc bãi miễn chủ nhiệm Hợp tác xã, bầu bổ sung hoặc bãi miễn các thành viên khác của Ban quản trị và Ban kiểm soát.

6. Thông qua việc kết nạp xã viên mới và cho xã viên ra Hợp tác xã, quyết định khai trừ xã viên.

7. Hợp nhất, chia tách, giải thể Hợp tác xã.

8. Sửa đổi Điều lệ, Nội quy Hợp tác xã, tham gia Liên hiệp Hợp tác xã, Liên minh Hợp tác xã.

9. Định mức lương hoặc thù lao cho Chủ nhiệm, các thành viên của Ban quản trị, Ban kiểm soát và các chức danh khác của Hợp tác xã.

10. Những vấn đề khác do Ban quản trị, Ban kiểm soát hoặc ít nhất 1/3 tổng số xã viên yêu cầu.

 

Điều 11.- Quy định về số lượng đại biểu và biểu quyết trong Đại hội xã viên:

1. Đại hội xã viên phải có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số xã viên hoặc đại biểu xã viên tham dự. Nếu không đủ số lượng quy định thì phải hoãn Đại hội; Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát phải triệu tập lại Đại hội.

2. Quyết định sửa đổi Điều lệ, hợp nhất, chia tách, giải thể Hợp tác xã được thông qua khi có ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số xã viên hoặc đại biểu xã viên có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành. Các quyết định về những vấn đề khác được thông qua khi có quá 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.

3. Việc biểu quyết tại Đại hội xã viên và các cuộc họp xã viên không phụ thuộc vào số góp hay chức vụ của xã viên trong Hợp tác xã. Mỗi xã viên hoặc đại biểu xã viên chỉ có một phiếu biểu quyết.

 

Điều 12.- Ban quản trị Hợp tác xã:

1. Ban quản trị là cơ quan quản lý và điều hành mọi công việc của Hợp tác xã, do Đại hội xã viên bầu trực tiếp, gồm Chủ nhiệm Hợp tác xã và các thành viên khác. Số lượng thành viên Ban quản trị có từ 3 đến 9 người do Đại hội xã viên quyết định. Những Hợp tác xã có số lượng xã viên dưới 15 (mười lăm) người thì có thể chỉ bầu Chủ nhiệm Hợp tác xã.

2. Nhiệm kỳ của Ban quản trị tối thiểu là 2 năm, tối đa không quá 5 năm do Đại hội xã viên quyết định.

3. Ban quản trị Hợp tác xã họp ít nhất mỗi tháng 1 lần do Chủ nhiệm hoặc thành viên Ban quản trị được Chủ nhiệm Hợp tác xã uỷ quyền triệu tập và chủ trì. Các cuộc họp của Ban quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên Ban quản trị tham dự. Ban quản trị hoạt động theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. Trong trường hợp biểu quyết mà số phiếu tán thành và số phiếu không tán thành ngang nhau, thì phiếu biểu quyết bên có người chủ trì cuộc họp là quyết định.

 

Điều 13.- Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản trị:

1. Chọn cử Kế toán trưởng, quyết định cơ cấu tổ chức các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của Hợp tác xã.

2. Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội xã viên.

3. Chuẩn bị báo cáo về kế hoạch sản xuất kinh doanh, dịch vụ và huy động vốn của Hợp tác xã, báo cáo hoạt động của Ban quản trị trình Đại hội xã viên. Chuẩn bị chương trình nghị sự của Đại hội xã viên và triệu tập Đại hội xã viên.

4. Đánh giá kết quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Hợp tác xã, duyệt báo cáo quyết toán tài chính để trình Đại hội xã viên.

5. Xét kết nạp xã viên mới và giải quyết việc xã viên xin ra Hợp tác xã và báo cáo để Đại hội xã viên thông qua.

6. Xem xét việc tham gia, ra Liên hiệp Hợp tác xã, Liên minh Hợp tác xã để báo cáo Đại hội xã viên quyết định.

7. Ban quản trị chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đại hội xã viên và trước pháp luật.

8. Thành viên Ban quản trị phải là xã viên Hợp tác xã, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ năng lực quản lý Hợp tác xã, Thành viên Ban quản trị không được đồng thời là thành viên Ban kiểm soát, Kế toán trưởng, thủ quỹ của Hợp tác xã và không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh chị em ruột của họ; các tiêu chuẩn khác do Điều lệ Hợp tác xã quy định.

 

Điều 14.- Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ nhiệm Hợp tác xã:

1. Chủ nhiệm là người đại diện cho Hợp tác xã trước pháp luật.

2. Tổ chức thực hiện kế hoạch và điều hành mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của Hợp tác xã.

3. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban quản trị, tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội xã viên và Quyết định của Ban quản trị.

4. Chịu trách nhiệm trước Đại hội xã viên và Ban quản trị về công việc được giao.

5. Khi vắng mặt, Chủ nhiệm Hợp tác xã phải uỷ quyền cho Phó chủ nhiệm hoặc một thành viên của Ban quản trị đề điều hành công việc của Hợp tác xã.

6. Chức danh Phó Chủ nhiệm Hợp tác xã do Điều lệ Hợp tác xã quy định.

 

Điều 15.- Ban kiểm soát:

1. Ban kiểm soát là cơ quan giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của Hợp tác xã đúng pháp luật và Điều lệ Hợp tác xã. Ban kiểm soát do Đại hội xã viên bầu trực tiếp. Số lượng thành viên Ban kiểm soát từ 3 đến 5 người do Đại hội xã viên quyết định. Ban kiểm soát bầu một trưởng ban đề điều hành công việc của ban. Hợp tác xã có dưới mười lăm xã viên có thể bầu một kiểm soát viên.

2. Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm soát được áp dụng như tiêu chuẩn thành viên Ban quản trị. Thành viên ban kiểm soát không thể đồng thời là thành viên Ban quản trị, Kế toán trưởng, thủ quỹ của Hợp tác xã và không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột của họ.

3. Ban kiểm soát có cùng nhiệm kỳ với Ban quản trị.

 

Điều 16.- Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát:

1. Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Nội quy và Nghị quyết của Đại hội xã viên.

2. Giám sát mọi hoạt động của Ban quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã và xã viên theo đúng pháp luật, Điều lệ, Nội quy của Hợp tác xã.

3. Kiểm tra tài chính kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ của Hợp tác xã, sử dụng tài sản, vốn vay và các khoản hỗ trợ của Nhà nước.

4. Tiếp nhận và giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo đối với những người có liên quan đến công việc của Hợp tác xã.

5. Thông báo kết quả kiểm tra cho Ban quản trị Hợp tác xã và báo cáo trước Đại hội xã viên, kiến nghị với Ban quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã khắc phục những yếu kém trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Hợp tác xã và giải quyết những vi phạm Điều lệ, Nội quy của Hợp tác xã.

6. Yêu cầu những người có liên quan trong Hợp tác xã cung cấp tài liệu, sổ sách, chứng từ, những thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác kiểm tra, nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác.

7. Sử dụng nhân viên nghiệp vụ của Hợp tác xã để thực hiện nhiệm vụ của mình trong quá trình kiểm tra.

8. Triệu tập Đại hội xã viên bất thường khi có một trong những trường hợp sau đây:

a. Ban quản trị thực hiện không có hiệu quả các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật, Điều lệ, Nội quy của Hợp tác xã và Nghị quyết của Đại hội xã viên theo yêu cầu của Ban kiểm soát.

b. Ban quản trị không triệu tập Đại hội xã viên bất thường theo yêu cầu của xã viên quy định tại khoản 4 Điều 26 của Luật Hợp tác xã.

9. Được dự các cuộc họp của Ban quản trị.

 

CHƯƠNG IV
VỐN, QUỸ, TÀI SẢN, PHÂN PHỐI LàI, XỬ LÝ
CÁC KHOẢN LỖ

 

Điều 17.- Vốn góp của xã viên:

1. Xã viên gia nhập Hợp tác xã phải góp vốn.

Việc góp vốn có thể góp ngay một lần; hoặc nhiều lần, mức vốn, hình thức và thời hạn góp vốn do Điều lệ Hợp tác xã quy định. Vốn góp của một xã viên ở mọi thời điểm không vượt quá 30% tổng số vốn Điều lệ của Hợp tác xã.

2. Hợp tác xã kinh doanh những ngành nghề theo quy định của Chính phủ phải có vốn pháp định thì tổng số vốn góp của xã viên không được thấp hơn mức vốn pháp định tương ứng với ngành nghề đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

 

Điều 18.- Huy động vốn:

1. Hợp tác xã được vay vốn của Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Được huy động vốn góp của xã viên theo quyết định của Đại hội xã viên.

2. Hợp tác xã được nhận và sử dụng vốn trợ cấp của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo điều kiện do các bên thoả thuận không trái với pháp luật.

 

Điều 19.- Vốn hoạt động của Hợp tác xã:

Vốn hoạt động của Hợp tác xã được hình thành từ các nguồn vốn góp của xã viên, vốn được tích luỹ thuộc sở hữu của Hợp tác xã, vốn công trợ, tài trợ và vốn vay.

Hợp tác xã được quản lý và sử dụng các nguồn vốn hoạt động theo quy định của pháp luật và Điêu lệ Hợp tác xã.

 

Điều 20.- Tài sản của Hợp tác xã:

Tài sản của Hợp tác xã là tài sản thuộc sở hữu của Hợp tác xã được hình thành từ nguồn vốn hoạt động của Hợp tác xã.

Việc quản lý, sử dụng các tài sản của Hợp tác xã được thực hiện theo quy định của Điều lệ Hợp tác xã, Nghị quyết Đại hội xã viên và quy định của pháp luật. Trong mọi trường hợp, Hợp tác xã không được chia cho xã viên vốn do Nhà nước trợ cấp, công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư.

 

Điều 21.- Xử lý tài sản và vốn của Hợp tác xã khi giải thể:

Khi giải thể, Hợp tác xã phải chuyển giao cho chính quyền địa phương quản lý các tài sản không được chia gồm: vốn do Nhà nước trợ cấp, công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ cho cộng đồng dân cư. Việc xử lý quyền sử dụng đất của Hợp tác xã được tiến hành theo quy định của pháp Luật về đất đai.

Sau khi thanh toán các khoản nợ của Hợp tác xã và các chi phí cho việc giải thể, Hợp tác xã được chia cho xã viên các tài sản, vốn, quỹ khác còn lại.

 

Điều 22.- Phân phối lãi:

1. Sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi của Hợp tác xã được phân phối như sau:

a. Trả bù các khoản lỗ năm trước (nếu có).

b. Trích lập các quỹ của Hợp tác xã và chia lãi theo vốn góp của xã viên, công sức đóng góp, phần còn lại chia theo mức độ sử dụng dịch vụ của Hợp tác xã.

2. Tỷ lệ trích lập các quỹ và tỷ lệ phân phối lãi của Hợp tác xã do Đại hội xã viên quyết định.

3. Hợp tác xã lập các quỹ sau đây:

- Quỹ phát triển sản xuất

- Quỹ dự phòng

- Quỹ đào tạo

- Quỹ phúc lợi.

 

Điều 23.- Xử lý các khoản lỗ:

- Nếu thiệt hại của Hợp tác xã do xã viên gây ra thì xã viên đó phải bồi thường cho Hợp tác xã theo quyết định của Đại hội xã viên.

- Nếu các khoản lỗ của Hợp tác xã do nguyên nhân khách quan gây ra thì được trừ vào các quỹ dự phòng hoặc lấy lãi của năm sau để bù hay trừ vào các quỹ của Hợp tác xã; Trường hợp không đủ thì trừ vào vốn góp của xã viên, do Đại hội xã viên quyết định.

 

CHƯƠNG V
HỢP NHẤT, CHIA TÁCH, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN
HỢP TÁC Xà

 

Điều 24.- Hợp nhất, chia tách Hợp tác xã:

Việc hợp nhất, chia tách Hợp tác xã do Đại hội xã viên quyết định theo thủ tục được quy định tại khoản 2 Điều 11 của Điều lệ này và Điều 45 của Luật Hợp tác xã.

 

Điều 25.- Giải thể Hợp tác xã:

1. Giải thể tự nguyện.

Hợp tác xã giải thể tự nguyện theo Nghị quyết của Đại hội xã viên.

2. Giải thể bắt buộc.

Hợp tác xã phải giải thể khi có một trong các trường hợp sau đây:

a. Sau thời gian mười hai tháng, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Hợp tác xã không tiến hành hoạt động.

b. Hợp tác xã đã ngừng hoạt động trong mười hai tháng liền.

c. Trong thời hạn sáu tháng liền, Hợp tác xã không còn đủ 9 xã viên theo quy định Điều lệ mẫu của Hợp tác xã công nghiệp.

d. Trong thời hạn mười tám tháng liền, Hợp tác xã không tổ chức được Đại hội xã viên thường kỳ mà không có lý do chính đáng.

đ. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật (trình tự tiến hành giải thể theo Điều 46 Luật Hợp tác xã).

 

Điều 26.- Phá sản Hợp tác xã:

Việc giải quyết phá sản Hợp tác xã được thực hiện theo pháp Luật phá sản doanh nghiệp.

 

CHƯƠNG VI
KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 27.- Khen thưởng:

Xã viên Hợp tác xã có thành tích trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có công bảo vệ, xây dựng và phát triển Hợp tác xã sẽ được Hợp tác xã khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng; hình thức và mức độ khen thưởng do Điều lệ Hợp tác xã quy định.

 

Điều 28.- Xử lý vi phạm:

Xã viên không chấp hành Điều lệ, Nội quy của Hợp tác xã, không chấp hành Nghị quyết của Đại hội xã viên, làm tổn hại đến lợi ích của Hợp tác xã thì tuỳ theo mức độ nặng, nhẹ sẽ bị kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường.

 

CHƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 29.- Điều lệ cụ thể của từng Hợp tác xã:

Căn cứ Điều lệ mẫu này, các Hợp tác xã công nghiệp và Hợp tác xã xây dựng, xây dựng Điều lệ của Hợp tác xã mình; Điều lệ phải được Đại hội xã viên thông qua và cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chấp thuận.

 

Điều 30.- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hợp tác xã.

Việc sửa đổi và bổ sung Điều lệ Hợp tác xã phải do Đại hội xã viên quyết định và cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chấp thuận. Điều lệ Hợp tác xã có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Thuộc tính văn bản
Nghị định 44/CP của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ mẫu hợp tác xã công nghiệp và xây dựng
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 44/CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 29/04/1997 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT
---------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom Happiness
--------------
No. 44-CP
Hanoi, April 29, 1997

 
DECREE
PROMULGATING THE MODEL STATUTE OF INDUSTRIAL AND CONSTRUCTION COOPERATIVES
THE GOVERNMENT
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the Law on Cooperatives of March 20, 1996;
At the proposal of the Minister of Industry,
DECREES:
Article 1.- To promulgate together with this Decree the Model Statute of industrial and construction cooperatives.
Article 2.- The Minister of Industry shall have to provide guidance for the implementation of this Statute.
Article 3.- The Minister of Industry, the Heads of the ministerial-level agencies, the agencies attached to the Government, the Presidents of the People�s Committee of the provinces and cities directly under the Central Government and the President of the Vietnam Federation of Cooperatives shall, within the ambit of their powers and responsibilities, organize the implementation of this Decree.
Article 4.- This Decree takes effect 15 after its signing. The earlier provisions which are contrary to this Decree are now annulled.
 

 
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT FOR THE PRIME MINISTER DEPUTY PRIME MINISTER




Phan Van Khai

 
MODEL STATUTE OF INDUSTRIAL AND CONSTRUCTION COOPERATIVES
(issued together with Decree No.44-CP of April 29, 1997)
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.- Definition of an industrial or small-industrial or handicraft cooperative:
Industrial, small-industrial and handicraft cooperatives, construction cooperatives (industrial cooperatives for short) are self-governing economic organizations established in accordance with the provisions of law by laborers who share common needs and interests, and volunteer to contribute capital and labor to carry out production and business in the fields of industry, small industry, handicrafts, construction and industrial and construction services.
Article 2.- Legal person status, name, address and statutory capital of the industrial cooperative.
An industrial cooperative is an organization having the legal person status constituted by at least 9 members. It has a Vietnamese name and optionally an emblem; the address of its head office; its own seal; is entitled to open accounts at Vietnamese banks. It has its clearly stated statutory capital; a cooperative possessing capital and assets shall assume its liabilities for all the debts and other obligations with all the capital and assets under its ownership.
Article 3.- Types and principles of organization of an industrial cooperative:
1. Depending on the scale and characters of its production, business and service activities, a cooperative may be organized in one of the following forms:
- Cooperative of concentrated production;
- Cooperative of scattered production by family households;
- Cooperative of both concentrated and scattered production.
2. Principles of organization and operation; the rights and obligations of the cooperative shall comply with Articles 7, 8 and 9 of the Law on Cooperatives.
Article 4.- Party and mass organizations in an industrial cooperative:
The Communist Party of Vietnam organization in the cooperative shall operate in accordance with the Constitution and laws of the State and the regulations of the Communist Party of Vietnam; the Trade Union, the other socio-political organizations and the militia and self-defense organizations in the cooperative shall operate in accordance with the Constitution, law and their respective statutes.
Chapter II
COOPERATIVE MEMBERS
Article 5.- Criteria for cooperative membership:
A Vietnamese citizen aged from eighteen years upward who has working capability and the capacity for civil acts, who approve the Statute of Industrial Cooperatives and voluntarily applies for joining the cooperative and is accepted by the Congress of cooperative members shall become a member of the cooperative.
An industrial cooperative, when established, must have at least 9 members, two thirds of whom must have professional skills suited to the business lines and trades of the cooperative.
A family household which wants and volunteers to join a cooperative must nominate a representative of the family who meets the criteria for cooperative membership shall apply for joining the cooperative and have the rights and obligations as a member of the cooperative.
Article 6.- Rights of a cooperative member:
1. To enjoy priority to work for the cooperative and get salary from the cooperative for his/her labor in accordance with the provisions of the cooperative�s Statute.
2. To receive dividends according to his/her capital and labor contributions and the extent he/she uses the services of the cooperative.
3. To stand for, nominate and select members of the Managing Board, the Control Board and other elected posts of the cooperative.
4. To attend the Congress or to elect delegates to attend the Congress and meetings of cooperative members to discuss and vote on the work of the cooperative.
5. To make proposals or suggestions to the Managing Board, the Control Board and request for reply; request the Managing Board or the Control Board to convene an extraordinary Congress of cooperative members.
6.To be provided with necessary economic, technical information from the cooperative; and to receive professional training, skill fostering and upgrading from the cooperative.
7. To benefit from common social welfare of the cooperative, the economic commitments made by the cooperative and buy social insurance in accordance with the provisions of law.
8. To assign his/her contributed capital, rights and obligations to another person, provided that such person meets the prescribed conditions and voluntarily applies for joining the cooperative, and is accepted by the Congress of cooperative members.
9. To join other cooperatives of different branches and trades, provided that he/she fulfils all obligations prescribed in the Statute of the cooperative which he/she has joined.
10. To leave the cooperative of his/her own free will. For this, the cooperative member must make an application and send it to the Managing Board 30 days in advance. In cases where the application is approved, he/she shall be repaid his/her contributed capital and other interests in accordance with the provisions of the cooperative�s Statute.
11. To inherit properties, interests and obligations as prescribed by law and the Statute of the cooperative.
12. If the cooperative member joins the army and his/her contributed capital is still kept by the cooperative, he/she shall continue to receive his/her dividends according to his/her capital contribution; after fulfiling the military service, he/she shall be reassigned work as a cooperative member.
Article 7.- Obligations of the cooperative member:
1. To contribute capital in accordance with the provisions of the Statute of the cooperative;
2. To abide by the Statute, the Rules of the cooperative and the resolutions of the Congress of cooperative members, as well as the assignment of the Managing Board.
3. To fulfil economic commitments to the cooperative; to bear, within the scope of his/her contributed capital, responsibility for the debts, risks, damage and losses of the cooperative and to compensate for damage caused by him/her in accordance with provisions of the Statute of the cooperative.
4. To pay social insurance premiums as prescribed by law.
Article 8.- Cooperative membership shall be terminated in one of the following cases:
a/ The cooperative member dies;
b/ The cooperative member asks for leaving the cooperative in accordance with provisions of the cooperative�s Statute;
c/ The cooperative member has assigned all his/her capital, interests and obligations to another person and has completed the assignment procedures;
d/ The cooperative member is expelled by the Congress of cooperative members;
e/ The cooperative member does not go to work or ceases to have any economic relations with the cooperative or has not enough capital to contribute as precsribed in the cooperative�s Statute;
f/ The cooperative member has lost his/her capacity for civil acts.
Chapter III
ORGANIZATION AND MANAGEMENT OF COOPERATIVE
Article 9.- The Congress of cooperative members:
1. The Congress of cooperative members has the highest decision-making power in the cooperative.
2. A cooperative with 150 members or more may hold a Congress of delegates of cooperative members (referred to commonly as Congress of cooperative members), the Congress of delegates of cooperative members has the same duties and powers as the Congress of cooperative members.
3. The regular Congress of cooperative members shall be convened once a year by the Managing Board within three months from the closing of the annual financial accounts.
4. The extraordinary Congress of cooperative members shall be convened by the Managing Board or the Control Board of the cooperative to make decisions on necessary issues that are beyond the powers of the Managing Board and the Control Board.
If at least 1/3 (one third) of the total number of cooperative members request the convening of a Congress of cooperative members to the Managing Board or the Control Board, within 15 (fifteen) days after receiving the request, the Managing Board shall have to convene the Congress of cooperative members. Past that time limit, if the Managing Board does not convene the Congress, the Control Board shall have to convene an extraordinary Congress of cooperative members to solve the issues mentioned in the cooperative members� request.
Article 10.- The Congress of cooperative members shall discuss and decide on the following issues:
1. The annual reports on the results of production, business and service activities of the cooperative, the reports on the activities of the Managing Board and the Control Board.
2. The public financial and account statements, the draft plan on the income distribution and the settlement of losses.
3. The adoption of the orientations of production, business and services, the plan on operations and capital mobilization for the next year of the cooperative.
4. The increase or decrease of the statutory capital, deductions for various funds of the cooperative.
5. The election or dismissal of the Manager of the cooperative, the additional election or dismissal of other members of the Managing Board and the Control Board.
6. The admission of new cooperative members as well as the quitting and expulsion of cooperative members.
7. The merger, splitting or dissolution of the cooperative.
8. The amendment to the Statute, the Rules of the cooperative, the cooperative�s adhesion to the Union and Federation of Cooperatives.
9. The levels of wage or remuneration for the Manager, the members of the Managing Board, the Control Board and other posts in the cooperative.
10. Other issues proposed by the Managing Board, the Control Board or at least one third (1/3) of the total number of cooperative members.
Article 11.- Provisions on the number of delegates and the voting at the Congress of cooperative members:
1. The Congress of cooperative members must be attended by at least 2/3 (two thirds) of the total number of cooperative members or delegates of cooperative members. If the number of participants falls short of this level, the Congress shall be postponed; the Managing Board or the Control Commission shall have to reconvene the Congress.
2. The decision on the amendment to the Statute, the merger, splitting or dissolution of the cooperative shall be adopted only when at least 3/4 (three fourths) of the total number of cooperative members or delegates of cooperative members present at the Congress vote for. The decisions on other issues shall be adopted when they are voted for by more than half (1/2) of the total number of the delegates present at the Congress.
3. The voting at the Congress of cooperative members and at the meetings of cooperative members shall not depend on the capital contributions or positions of cooperative members in the cooperative. Each cooperative member or delegate of cooperative members has only one vote.
Article 12.- The Managing Board of the cooperative:
1. The Managing Board is the body that manages and runs every activity of the cooperative. It is directly elected by the Congress of cooperative members and composed of the Manager and other members . The Managing Board is composed of from 3 to 9 members as decided by the Congress of cooperative members. A cooperative with less than 15 (fifteen) members may elect only the Manager of the cooperative.
2. The term of office of the Managing Board shall be at least 2 years and shall not exceed 5 years, as decided by the Congress of cooperative members.
3. The Managing Board of the cooperative meets at least once a month, and the meeting shall be convened and presided over by the Manager or a member of the Managing Board authorized by the Manager. The meetings of the Managing Board shall be considered valid only when they are attended by at least 2/3 (two thirds) of the number of members of the Managing Board. The Managing Board operates on the principle of collective work and makes decisions by majority votes. When the number of votes for and the number of votes against are equal, the voting side with the vote of the chairman of the meeting shall prevail.
Article 13.- Tasks and powers of the Managing Board:
1. To select and appoint the chief accountant, to decide the organizational structure of the professional and specialized sections of the cooperative;
2. To organize the implementation of the resolutions of the Congress of cooperative members.
3. To prepare reports on production, business and service plans and the plan for capital mobilization of the cooperative, reports on the activities of the Managing Board to be submitted to the Congress of cooperative members. To prepare the agenda of the Congress of cooperative members and convene the Congress of cooperative members.
4. To evaluate the results of production, business and service activities of the cooperative, and ratify the financial account statement to be submitted to the Congress of cooperative members.
5. To consider the admission of new cooperative members and the requests of cooperative members to leave the cooperative so as to report it to the Congress of cooperative members for approval.
6. To consider the cooperative�s joining or leaving the Union and Federation of Cooperatives so as to report it to the Congress of cooperative members for decision.
7. The Managing Board shall take responsibility for its decisions before the Congress of cooperative members and before law.
8. A member of the Managing Board must be a cooperative member, and has good moral qualities, qualifications and skills for the management of the cooperative; A member of the Managing Board must not concurrently be a member of the Control Board, the chief accountant or the cashier of the cooperative; nor a parent, spouse, offspring or sibling of such persons; other criteria shall be defined in the Statute of the cooperative.
Article 14.- Duties and powers of the Manager of the cooperative:
1.To represent the cooperative before law.
2. To organize the execution of the plans and run all production and business activities of the cooperative.
3. To convene and preside over the meetings of the Managing Board, to organize the implementation of the resolutions of the Congress of cooperative members and decisions of the Managing Board.
4. To be accountable before the Congress of cooperative members and the Managing Board for his/her assigned tasks.
5. In his/her absence, the Manager of the cooperative shall authorize the Deputy Manager or a member of the Managing Board to handle the work of the cooperative.
6. The position of the Deputy Manager of the cooperative shall be prescribed in the Statute of the cooperative.
Article 15.- The Control Board:
1. The Control Board is the body that supervises and inspects all activities of the cooperative to ensure that they comply with the law and the Statute of the cooperative. The Control Board is directly elected by the Congress of cooperative members. The Control Board is composed of from 3 to 5 members, as decided by the Congress of cooperative members. The Control Board shall elect a Chairman to run its activities. A cooperative with less than fifteen members may elect a controller.
2. The criteria for the Control Board membership shall be the same as those for the members of the Managing Board. A member of the Control Board shall not be at the same time a member of the Managing Board, chief accountant, cashier of the cooperative, and nor a parent, spouse, offspring or sibling of such persons.
3. The term of office of the Control Board shall correspond with that of the Managing Board.
Article 16.- Duties and powers of the Control Board:
1. To inspect the observance of the Statute and Rules of the cooperative and the resolutions of the Congress of cooperative members.
2. To supervise all activities of the Managing Board, the Manager and members of the cooperative to ensure that they comply with law and the Statute and Rules of the cooperative.
3. To inspect the financial and accounting situation, the income distribution, the settlement of losses, the use of funds of the cooperative, as well as the use of properties, borrowed capital and subsidies from the State.
4. To receive and handle complaints and denunciations against persons relating to the cooperative�s work.
5. To report the results of inspection to the Managing Board of the cooperative and the Congress of cooperative members; to propose to the Managing Board and the Manager of the cooperative measures to overcome weaknesses in the production, business and services of the cooperative and to handle the violations of the Statute and Rules of the cooperative.
6. To request the concerned persons in the cooperative to provide data, vouchers, documents and other necessary information for the inspection and must not use such data and information for other purposes.
7. To use professional staff of the cooperative to perform its inspection duties.
8. To convene an extraordinary Congress of cooperative members in one of the following cases:
a/ The Managing Board has not taken effective measures at the request of the Control Board to prevent acts of violation of law, the Statute and Rules of the cooperative and the Resolutions of the Congress of cooperative members .
b/ The Managing Board has not convened an extraordinary Congress of cooperative members at the request of cooperative members as prescribed in Item 4, Article 26 of the Law on Cooperatives.
9. To attend the meetings of the Managing Board.
Chapter IV
CAPITAL, FUNDS, ASSETS, PROFIT DISTRIBUTION AND SETTLEMENT OF LOSSES
Article 17.- Contributed capital of cooperative members:
1. A person who wishes to join the cooperative has to contribute capital. The capital contribution may be made in one or several instalments; the amount of capital, the form and time limit for capital contribution shall be stipulated in the Statute of the cooperative. At any time, the contributed capital of a cooperative member shall not exceed 30% of the total statutory capital of the cooperative.
2. For a cooperative involved in branches or trades that require prescribed capital according to the provisions of the Government, the total contributed capital of cooperative members must not be lower than the level of the prescribed capital set for the respective branches or trades with business registration as prescribed by law.
Article 18.- Capital mobilization:
1. The cooperative is entitled to borrow capital from banks in accordance with the provisions of law, and to mobilize capital from cooperative members in accordance with the decision of the Congress of cooperative members.
2. The cooperative is entitled to receive and use the subsidies from the State, domestic and foreign organizations and individuals under the conditions agreed upon by the parties and not in contradiction of law.
Article 19.- Operating capital of the cooperative:
The operating capital of the cooperative is formed on the basis of the sources of capital contributed by the cooperative members, the accumulative capital under the ownership of the cooperative, public donations, aids and borrowed capital.
The cooperative is entitled to manage and use sources of operating capital in accordance with the provisions of law and its Statute.
Article 20.- Assets of the cooperative:
The cooperative�s assets are the assets under its ownership, derived from its operating capital.
The management and use of the cooperative�s assets shall comply with the Statute of the cooperative, the resolution of the Congress of cooperative members and the provisions of law. In any case, the cooperative must not distribute to its members the subsidies of the State, the public utilities and infrastructure facilities in service of the population community.
Article 21.- Settlement of assets and capital of the dissolved cooperative:
When it is dissolved, the cooperative shall have to transfer its indivisible assets to the local administration for management, including subsidies from the State, public works and infrastructure facilities for common use by the population community. The land use right of the cooperative shall be handled in accordance with the provisions of the land legislation.
After settling all debts and paying the dissolution costs, the cooperative is entitled to distribute to its members the remainder of its assets, capital and funds.
Article 22.- Profit distribution:
1. After the fulfilment of all tax obligations, the cooperative�s profits shall be distributed as follows:
a/ To make up for the losses of the previous year (if any).
b/ To make deductions for various funds of the cooperative and distribute dividends according to the members� capital and labor contributions; the rest shall be divided to cooperative members according to the extent of their use of the cooperative�s services.
2. The rates of deductions for various funds and of the profit distribution for cooperative members shall be decided by the Congress of cooperative members.
3. The cooperative shall set up the following funds:
- The production development fund
- The reserve fund
- The training fund
- The welfare fund.
Article 23.- Settlement of losses:
- A cooperative member who causes damage to the cooperative shall have to pay compensation to the cooperative in accordance with the decision of the Congress of cooperative members.
- If losses of the cooperative are incurred due to objective causes, they shall be made up for by the reserve funds or by the profits of the following year or deducted from the cooperative�s fund. If the funds are not enough, the losses shall be made up for by deductions from the capital contributed by cooperative members as decided by the Congress of cooperative members.
Chapter V
MERGER, SPLITTING, DISSOLUTION AND BANKRUPTCY OF COOPERATIVE
Article 24.- Merger, splitting of the cooperative:
The merger, splitting of the cooperative shall be decided by the Congress of cooperative members in accordance with the provisions in Item 2, Article 11 of this Statute and Article 45 of the Law on Cooperatives.
Article 25.- Dissolution of the cooperative:
1. Voluntary dissolution.
The cooperative may be voluntarily dissolved according to the resolution of the Congress of cooperative members.
2. Compulsory dissolution.
The cooperative shall be compulsorily dissolved in one of the following cases:
a/ 12 months after receiving the business registration certificate the cooperative does not begin its operation.
b/ The cooperative has ceased its operation for 12 consecutive months.
c/ The number of cooperative�s members fails to reach 9 as prescribed by the Model Statute of Industrial Cooperatives after 6 consecutive months.
d/ The cooperative fails to organize the regular Congress of cooperative members for 18 consecutive months without plausible reasons.
e/ Other cases shall be prescribed by law (the order of dissolution shall comply with Article 46 of the Law on Cooperatives).
Article 26.- Bankruptcy of the cooperative:
The procedures for bankruptcy of the cooperative shall comply with the provisions of the Law on Bankruptcy of Enterprises.
Chapter VI
REWARD AND HANDLING OF VIOLATIONS
Article 27.- Reward:
A cooperative member with meritorious records in production, business or services or with outstanding contributions to the protection, construction and development of the cooperative shall be rewarded by the cooperative or the higher-level agency at the proposal of the cooperative; the form and level of reward are stipulated in the Statute of the cooperative.
Article 28.- Handling of violations:
A cooperative member who fails to observe the Statute and the Rules of the cooperative and the resolutions of the Congress of cooperative members, who causes damage to the interests of the cooperative shall, depending on the seriousness of his/her violation, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability in accordance with the provisions of law. For any damage, compensation must be made.
Chapter VII
IMPLEMENTATION PROVISIONS
Article 29.- Specific Statute of each cooperative:
On the basis of this Model Statute, the industrial and construction cooperatives shall elaborate their own statutes, which must be adopted by the Congresses of cooperative members and accepted by the business certificate granting agency.
Article 30.- Amendment and supplement to the Statute of the cooperative.
Any amendment and supplement to the Statute of the cooperative must be decided by the Congress of cooperative members and approved by the business registration certificate granting agency. The Statute of the cooperative shall take effect from the date it is granted the business registration certificate.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!