Nghị định 23/CP của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập một số xã, phường thuộc tỉnh Kiên Giang

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Nghị định 23/CP

Nghị định 23/CP của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập một số xã, phường thuộc tỉnh Kiên Giang
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:23/CPNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành:18/03/1997Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Lĩnh vực khác

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Nghị định 23/CP

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 23/CP NGÀY 18 THÁNG 3 NĂM 1997 VỀ VIỆC
ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ THÀNH LẬP MỘT SỐ
Xà, PHƯỜNG THUỘC TỈNH KIÊN GIANG

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

NGHỊ ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới và thành lập một số xã, phường thuộc thị xã Rạch Giá và các huyện Hòn Đất, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò Quao, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận và Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang như sau:

1. Thành lập phường Vĩnh Thông thuộc Thị xã Rạch Giá trên cơ sở 1.518,56 ha diện tích tự nhiên và 7.151 nhân khẩu của xã Phi Thông.

Địa giới hành chính phường Vĩnh Thông: Đông giáp huyện Châu Thành; Tây giáp phường Vĩnh Thanh; Nam giáp phường Vĩnh Hiệp; Bắc giáp xã Phi Thông.

- Xã Phi Thông sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 3.836,71 ha diện tích tự nhiên và 10.375 nhân khẩu.

2. Thành lập xã Bình Giang thuộc huyện Hòn Đất trên cơ sở 12.793 ha diện tích tự nhiên và 8.434 nhân khẩu của xã Bình Sơn

Địa giới hành chính xã Bình Giang: Đông giáp xã Bình Sơn; Tây giáp huyện Hà Tiên; Nam giáp Biển; Bắc giáp huyện Hà Tiên và tỉnh An Giang.

Xã Bình Sơn sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 20. 407 ha diện tích tự nhiên và 10.246 nhân khẩu.

3. Thành lập xã Thạnh Trị thuộc huyện Tân Hiệp trên cơ sở 4.117,56 ha diện tích tự nhiên và 10.294 nhân khẩu của xã Thạnh Đông A.

Địa giới hành chính xã Thạnh Trị: Đông giáp xã Thạnh Đông; Tây giáp xã Mong Thọ B; Nam giáp huyện Giồng Riềng; Bắc giáp xã Thạnh Đông A.

- Xã Thạnh Đông A sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 4.603,61 ha diện tích tự nhiên và 19.697 nhân khẩu.

4. Thành lập xã Thạnh Đông thuộc huyện Tân Hiệp trên cơ sở 5.438,06 ha diện tích tự nhiên và 15.169 nhân khẩu của xã Thạnh Đông B.

Địa giới hành chính xã Thạnh Đông: Đông giáp xã Thạnh Đông B; Tây giáp xã Thạnh Đông A; Nam giáp huyện Giồng Riềng; Bắc giáp xã Thạnh Đông B và Tân Hiệp A.

- Xã Thạnh Đông B sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 5.501,88 ha diện tích tự nhiên và 18.976 nhân khẩu.

5. Thành lập xã Thạnh Lộc thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở 2.907,21 ha diện tích tự nhiên và 11.119 nhân khẩu của xã Mong Thọ A.

Địa giới hành chính xã Thạnh Lộc: Đông giáp xã Mong Thọ B; Tây, Nam và Bắc giáp thị xã Rạch Giá.

- Xã Mong Thọ A sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 3.461,76 ha diện tích tự nhiên và 9.658 nhân khẩu

6. Thành lập xã Thạnh Phước thuộc huyện Giồng Riềng trên cơ sở 4.483 ha diện tích tự nhiên và 8.980 nhân khẩu của xã Thạnh Hưng.

Địa giới hành chính xã Thạnh Phước: Đông giáp xã Thạnh Lộc; Tây giáp xã Thạnh Đông và xã Tân Hịêp; Nam giáp Thạch Lộc và xã Thạnh Hưng; Bắc giáp tỉnh Cần Thơ.

7. Thành lập xã Thạnh Lộc thuộc huyện Giồng Riềng trên cơ sở 4.673 ha diện tích tự nhiên và 9.576 nhân khẩu của xã Thạnh Hưng.

Địa giới hành chính xã Thạnh Lộc: Đông và Bắc giáp tỉnh Cần Thơ; Tây giáp xã Thạnh Phước; Nam giáp xã Ngọc Chúc.

- Xã Thạnh Hưng sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 5.035 ha dịên tích tự nhiên và 11.695 nhân khẩu.

8. Thành lập xã Hoà Lợi thuộc huyện Giồng Riềng trên cơ sở 4.020 ha diện tích tự nhiên và 6.951 nhân khẩu của xã Hòa Hưng.

Địa giới hành chính xã Hoà Lợi: Đông và Bắc giáp tỉnh Cần Thơ; Tây giáp xã Ngọc Chúc; Nam giáp xã Hoà Hưng và Hoà An.

9. Thành lập xã Hoà An thuộc huyện Giồng Riềng trên cơ sở 3.010 ha diện tích tự nhiên và 7.658 nhân khẩu của xã Hoà Hưng.

Địa giới hành chính xã Hoà An: Đông giáp xã Hoà Lợi và Xã Hoà Hưng; Tây giáp xã Hoà Thuận và xã Ngọc Chúc; Nam giáp Hoà Thuận và xã Hoà Hưng; Bắc giáp xã Hoà Lợi và xã Ngọc Chúc.

- Xã Hoà Hưng sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 4.210 ha diện tích tự nhiên và 8.535 nhân khẩu.

10. Chia xã Vĩnh Phước thuộc huyện Gò Quao thành hai xã Vĩnh Phước A và Vĩnh Phước B.

- Xã Vĩnh Phước A có 4.198 ha diện tích tự nhiên và 9.899 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Vĩnh Phước A: Đông giáp xã Vĩnh Phước B; Tây giáp xã Vĩnh Hoà; Nam giáp xã Vĩnh Bình Bắc; Bắc giáp thị trấn Gò Quao.

- Xã Vĩnh Phước B có 2.822 ha diện tích tự nhiên và 9.835 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Vĩnh Phước B: Đông giáp xã Vĩnh Tuy và tỉnh Cần Thơ; Tây giáp thị trấn Gò Quao và xã Vĩnh Phước A; Nam giáp xã Vĩnh Phước A và xã Vĩnh Tuy; Bắc giáp xã Vĩnh Hoà Hưng Nam và xã Định An.

11. Thành lập xã Nam Thái A thuộc huyện An Biên trên cơ sở 3.538 ha diện tích tự nhiên và 8.108 nhân khẩu của xã Nam Thái.

Địa giới hành chính xã Nam Thái A: Đông giáp xã Nam Thái; Tây giáp xã Thuận Hoà; Nam giáp xã Đông Thái và xã Đông Hoà; Bắc giáp Biển - Xã Nam Thái sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 4.683 ha diện tích tự nhiên và 12.187 nhân khẩu.

12. Thành lập xã Tây Yên A thuộc huyện An Biên trên cơ sở 3.313 ha diện tích tự nhiên và 10.818 nhân khẩu của xã Tây Yên.

Địa giới hành chính xã Tây Yên A: Đông giáp xã Vĩnh Hoà Hiệp; Tây giáp xã Nam Yên; Nam giáp xã Hưng Yên; Bắc giáp xã Tây Yên.

- Xã Tây Yên sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 4.458 ha diện tích tự nhiên và 14.374 nhân khẩu.

13. Thành lập xã Đông Hưng A thuộc huyện An Minh trên cơ sở 3.364 ha diện tích tự nhiên và 7.091 nhân khẩu của xã Đông Hưng.

Địa giới hành chính xã Đông Hưng A: Đông giáp Đông Hưng; Tây giáp Biển; Nam giáp xã Vân Khánh; Bắc giáp xã Đông Thạnh.

14. Thành lập xã Đông Hưng B thuộc huyện An Minh trên cơ sở 8.311,99 ha diện tích tự nhiên và 10.150 nhân khẩu của xã Đông Hưng.

Địa giới hành chính xã Đông Hưng B: Đông giáp xã An Minh Bắc; Tây giáp xã Vân Khánh; Nam giáp tỉnh Minh Hải; Bắc giáp xã Đông Hưng và thị trấn Thứ Mười Một.

- Xã Đông Hưng sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 4.824,01 ha diện tích tự nhiên và 6.884 nhân khẩu.

15. Thành lập xã Tân Thuận thuộc huyện Vĩnh Thuận trên cơ sở 4.033 ha diện tích tư nhiên và 10.164 nhân khẩu của xã Vĩnh Thuận.

Địa giới hành chính xã Tân Thuận: Đông giáp thị trấn Vĩnh Thuận; Tây giáp xã Minh Thuận; Nam giáp xã Vĩnh Thuận; Bắc giáp xã Vĩnh Bình Nam.

- Xã Vĩnh Thuận sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 5.091 ha diện tích tự nhiên và 11.986 nhân khẩu.

16. Thành lập xã Gành Dầu thuộc huyện Phú Quốc trên cơ sở 8.701 ha diện tích tự nhiên và 2.134 nhân khẩu của xã Cửa Cạn.

Địa giới hành chính xã Gành Dầu: Đông giáp xã Bãi Thơm; Tây và Bắc giáp Biển; Nam giáp xã Cửa Cạn.

- Xã Cửa Cạn sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 5.986 ha diện tích tự nhiên và 1.149 nhân khẩu.

 

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

 

Điều 3. Chủ Tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

×
×
×
Vui lòng đợi