- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư liên tịch 07/2006/TTLT-BTNMT-BNV-BTC của Bộ Tài nguyên và Môi trưởng, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định 83/2006/QĐ-TTg ngày 17/04/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề khí tượng thủy văn thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 07/2006/TTLT-BTNMT-BNV-BTC | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư liên tịch | Người ký: | Nguyễn Công Thành, Nguyễn Trọng Điều, Trần Văn Tá |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
02/08/2006 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương |
TÓM TẮT THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 07/2006/TTLT-BTNMT-BNV-BTC
Thông tư liên tịch 07/2006/TTLT-BTNMT-BNV-BTC: Quy định về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề khí tượng thủy văn
Thông tư liên tịch số 07/2006/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 02 tháng 08 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện Quyết định 83/2006/QĐ-TTg ngày 17/04/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề khí tượng thủy văn. Thông tư này có hiệu lực từ 15/05/2006 và áp dụng cho viên chức làm việc trong ngành Tài nguyên và Môi trường.
Đối tượng hưởng phụ cấp được quy định rõ ràng. Cụ thể, những viên chức làm việc trực tiếp trong lĩnh vực khí tượng thủy văn như các ngạch quan trắc, dự báo và khảo sát khí tượng. Đối tượng không áp dụng bao gồm những người làm việc trong đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Thời gian không được tính trong việc hưởng phụ cấp ưu đãi đã được nêu cụ thể, như thời gian đi công tác nước ngoài, nghỉ việc không hưởng lương hay bị đình chỉ công tác.
Về mức phụ cấp, Thông tư quy định các mức cụ thể tùy thuộc vào loại công việc. Cụ thể là:
- 20% cho viên chức trong các ngạch quan trắc khí tượng tại trạm và thực hiện nhiệm vụ khảo sát trên tàu nghiên cứu.
- 15% cho các viên chức dự báo và khảo sát khí tượng không thuộc diện 20%.
- 10% áp dụng cho viên chức dự báo khí tượng tại Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương và một số đơn vị khác.
Cách tính phụ cấp ưu đãi được hướng dẫn dựa trên công thức kết hợp mức lương tối thiểu, hệ số lương ngạch, và mức phụ cấp nghề. Phụ cấp này sẽ được chi trả hàng tháng cùng lương và không được đưa vào tính bảo hiểm xã hội.
Phương thức chi trả cũng được quy định rõ:
- Đối với các cơ quan ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí sẽ được bố trí theo dự toán ngân sách hàng năm.
- Các đơn vị tự chủ tài chính sẽ chi trả từ nguồn đã được pháp luật quy định.
Thông tư nêu rõ rằng nếu có vướng mắc trong việc thực hiện, các đơn vị có thể phản ánh về các cơ quan chức năng để xem xét và giải quyết. Thông tư này đã đưa ra khung pháp lý chắc chắn và rõ ràng, nhằm đảm bảo quyền lợi cho viên chức làm trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, hỗ trợ họ trong công việc quan trọng của mình.
Xem chi tiết Thông tư liên tịch 07/2006/TTLT-BTNMT-BNV-BTC có hiệu lực kể từ ngày 03/09/2006
Tải Thông tư liên tịch 07/2006/TTLT-BTNMT-BNV-BTC
THÔNG TƯ
LIÊN TỊCH BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG -
BỘ NỘI VỤ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 07/2006/TTLT-BTNMT-BNV-BTC
NGÀY 02 THÁNG 08 NĂM 2006
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ
83/2006/QĐ-TTG
NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2006 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ VỀ
CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ƯU ĐàI NGHỀ KHÍ
TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC
NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.
Căn cứ Quyết định
số 83/2006/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Thủ
tướng Chính phủ về chế độ phụ
cấp ưu đãi nghề khí tượng thủy văn
thuộc ngàhh Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện chế độ
phụ cấp ưu đãi nghề khí tượng thủy
văn thuộc ngành Tài nguyên và môi trường như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Đối
tượng áp dụng
Viên chức
trong các đơn vị sự nghiệp đang trực
tiếp làm nghề khí tượng thủy văn thuộc
ngành Tài nguyên và Môi trường:
a) Viên chức
các ngạch quan trắc khí tượng thủy văn mã
ngạch 14.106, 14.107, 14.108;
b) Viên chức
các ngạch dự báo khí tượng thủy văn mã
ngạch: 14.103, 14.104, 14.105;
c) Viên chức
trực tiếp làm nghề khảo sát tại các liên đoàn
khảo sát; đoàn khảo sát; đội khảo sát khí
tượng, thủy văn, hải văn;
d) Viên chức
kỹ thuật trực tiếp làm nghề kiểm soát khí
tượng, thủy văn, hải văn, khí tượng
cao không, khí tương nông nghiệp;
e) Viên chức
trực tiếp làm nhiệm vụ khảo sát khí
tượng hải văn trên tàu nghiên cứu và khảo sát
biển.
2. Đối
tượng không áp dụng
Những
người làm nghề khí tượng thủy văn trong
các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an.
3. Nguyên tắc
áp dụng chế độ phụ cấp ưu đãi
nghề khí tượng thủy văn
Những
đối tượng quy định tại Khoản 1 mục
này không được tính hưởng phục cấp
ưu đãi nghề trong thời gian sau:
a) Thời gian
đi công tác, làm việc, học tập ở nước
ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định
tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định
204/2004/NĐ-CP;
b) Thời gian
đi công tác, học tập trong nước không trực
tiếp làm chuyên môn khí tượng thủy văn liên
tục 3 tháng trở lên.
c) Thời gian
nghỉ việc riêng không hưởng lương liên
tục từ 1 tháng trở lên;
d) Thời gian
nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời
gian theo quy định tại Điều lệ bảo
hiểm xã hội hiện hành của Nhà nước.
e) Thời gian
bị đình chỉ công tác hoặc đình chỉ làm chuyên
môn khí tượng thủy văn.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Mức
phụ cấp 20% áp dụng cho những đối
tượng sau:
a) Viên chức
các ngạch quan trắc khí tượng thủy văn (mã
ngạch: 14.106, 14.107, 14.108) đang trực tiếp làm
việc tại các trạm khí tượng, khí hậu, khí
tượng cao không, khí tượng nông nghiệp, thực nghiệm
khí tượng nông nghiệp, rađa thời tiết,
thủy văn, hải văn, môi trường ở
những địa bàn có hệ số phụ cấp khu
vực từ 0,1 trở lên;
b) Viên chức
đang trực tiếp làm nhiệm vụ khảo sát khí
tượng hải văn trên tàu nghiên cứu và khảo sát
biển.
2. Mức
phụ cấp ưu đãi 15% áp dụng cho các đối
tượng sau:
a) Viên chức
các ngạch quan trắc khí tượng thủy văn (mã
ngạch: 14.106, 14.107, 14.108) đang trực tiếp làm
việc tại các trạm khí tượng, khí hậu, khí
tượng cao không, khí tượng nông nghiệp, thực nghiệm
khí tượng nông nghiệp, rađa thời tiết,
thủy văn, hải văn, môi trường không thuộc
quy định tại Điểm a, Khoản 1 mục này;
b) Viên chức
trực tiếp làm nghề khảo sát tại các liên
đoàn khảo sát; đoàn khảo sát; đội khảo
sát khí tượng, thủy văn, hải văn;
c) Viên chức các ngạch dự báo khí
tượng thủy văn (mã ngạch: 14.103, 14.104, 14.105)
đang trực tiếp làm nghề dự báo tại các Trung
tâm Dự báo khí tượng thủy văn tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương, các phòng dự báo
khí tượng thủy văn thuộc các Đài khí
tượng thủy văn khu vực ở những
địa bàn có hệ số phụ cấp khu vực
từ 0,1 trở lên.
3. Mức
phụ cấp ưu đãi 10% áp dụng cho các đối
tượng sau:
a) Viên chức
các ngạch dự báo khí tượng thủy văn (mã
ngạch: 14.103, 14.104, 14.105) đang trực tiếp làm
nghề dự báo khí tượng thủy văn tại
Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung
ương.
b) Viên chức
các ngạch dự báo khí tượng thủy văn (mã
ngạch: 14.103, 14.104, 14.105) đang trực tiếp làm
nghề dự báo khí tượng thủy văn tại các
Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, các phòng dự
báo khí tượng thủy văn thuộc các Đài khí
tượng thủy văn khu vực không thuộc quy
định tại Điểm c Khoản 2 mục này;
c) Viên chức
kỹ thuật đang trực tiếp làm nghề kiểm
soát khí tượng, thủy văn, hải văn, môi
trường, khí tượng cao không, khí tượng nông
nghiệp.
III. CÁCH TÍNH VÀ NGUỒN CHI TRẢ PHỤ CẤP
1. Cách tính
Phụ cấp
ưu đãi nghề khí tượng thủy văn thuộc
ngành Tài nguyên và Môi trường được tính theo công
thức sau:
|
Mức
tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề
được hưởng |
= |
Mức
lương tối thiểu chung |
x |
Hệ
số lương ngạch, bậc hiện hưởng +
hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo
(nếu có) + % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên
vượt khung (nếu có) |
x |
Mức
phụ cấp ưu đãi theo nghề được
hưởng |
Ví dụ: Bà
Nguyễn Thị M đang xếp hệ số lương
là 4,06, bậc 12, ngạch quan trắc viên (mã ngạch 14.107)
và hưởng phụ cấp chức cụ lãnh đạo
là 0,6 (bà M là Trưởng trạm khi tượng
Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu).
Trạm
Mường Tè thuộc xã Mường Tè, huyện
Mường Tè, tỉnh Lai Châu có hệ số phụ
cấp khu vực 0,7, bà M được hưởng
phụ cấp ưu đãi nghề khí tượng thủy
văn mức 20%.
Mức tiền
phụ cấp ưu đãi nghề khí tượng thủy
văn (MTPCUĐ kttv) cho 01 tháng của bà M được
tính như sau:
MTPCUĐ kttv =
350.000 đ x (4,06 + 0,6) x 20% = 326.200 đ
2. Phương
thức chi trả và nguồn kinh phí
a) Phụ
cấp ưu đãi được chi trả cùng kỳ
lương hàng tháng và không được dùng để
tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm
xã hội.
b) Đối
với các cơ quan, đơn vị được ngân
sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí
hoạt động, nguồn kinh phí chi trả phụ
cấp ưu đãi do ngân sách nhà nước bảo
đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và
được bố trí trong dự toán ngân sách
được giao hàng năm cho cơ quan, đơn
vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước.
c) Đối
với các đơn vị sự nghiệp thực
hiện cơ chế tự chủ tài chính, phụ cấp
ưu đãi do cơ quan, đơn vị chi trả từ
nguồn kinh phí được sử dụng để
thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về tài chính theo quy định của pháp
luật.
IV. HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày
đăng Công báo. Phụ cấp ưu đãi nghề khí
tượng thủy văn thuộc ngành Tài nguyên và Môi
trường được tính chi trả cho các
đối tượng được hưởng phụ
cấp ưu đãi kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2006
(ngày Quyết định số 83/2006/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4
năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu
lực thi hành).
2. Trong quá trình
thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ,
ngành, địa phương phản ánh về Bộ Tài nguyên
và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính
để nghiên cứu, giải quyết.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG THỨ
TRƯỞNG Trần Văn Tá |
KT.
BỘ TRƯỞNG THỨ
TRƯỞNG Nguyễn Trọng Điều |
KT.
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỨ
TRƯỞNG Nguyễn Công Thành |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!